Do vậy tôi đã lựa chọn đề tài “ THIẾT KẾ THEO CHỦ ĐỀ VÀ VẬN DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG NITƠ- PHOTPHO TIẾP CẬN PISA THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH” Đề tài cũn
Trang 1SỞ GD & ĐÀO TẠO NGHỆ AN
Đề tài:
THIẾT KẾ THEO CHỦ ĐỀ VÀ VẬN DỤNG HỆ THỐNG BÀI
TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG NITƠ- PHOTPHO TIẾP
CẬN PISA THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
Trang 2Đề tài:
THIẾT KẾ THEO CHỦ ĐỀ VÀ VẬN DỤNG HỆ THỐNG BÀITẬP HÓA HỌC CHƯƠNG NITƠ- PHOTPHO TIẾP CẬN PISA THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH
Giáo viên : Võ thị Ngọc Tân
Nguyễn thị Ngọc Oanh Nhóm : Hóa học
Trang 3PHẦN I: MỞ ĐẦU TRAN
G
PHẦN II: NỘI DUNG
I.1.3 Vì sao nên áp dụng Pisa để xây dựng đề kiểm tra đánh giá năng lực
người học?
4
I.1.4 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập theo hướng tiếp cận PISA 4
II Thiết kế theo chủ đề hệ thống bài tập hóa học chương nitơ- photpho
tiếp cận pisa theo định hướng phát triển năng lực cho học sinh
7
III Sử dụng hệ thống bài tập theo hướng tiếp cận pisa trong dạy
học chương “ni tơ- photpho” hóa học 11 thpt(chương trình cơ bản)
46
III.1 Các hướng triển khai hệ thống bài tập PISA 46III.2 Mức độ triển khai tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Nghệ An 46
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
III.2 Thuận lợi và khó khăn khi áp dụng đề tài 50
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trang 4PISA là "Chương trình đánh giá học sinh quốc tế" (Programe forInternational Student Assessment - PISA) có quy mô toàn cầu, tổ chức 3 năm mộtlần, nhằm đánh giá kiến thức và kỹ năng trong 3 lĩnh vực: đọc hiểu phổ thông, làmtoán phổ thông và khoa học phổ thông của học sinh (HS) ở tuổi 15 Qua đó sẽ kiểmtra khả năng đáp ứng những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho cuộc sống sau nàytheo chuẩn quốc tế PISA cũng đánh giá HS ở các độ tuổi khác nhau nhưng tậptrung vào đánh giá ở độ tuổi 15 bởi cho rằng HS 15 tuổi đã có đủ số năm tích lũykiến thức và một số kỹ năng sống nhất định trong và ngoài nhà trường Họ khôngchỉ cần phải biết làm thế nào để học được các công thức toán học, các khái niệmkhoa học mà còn phải biết vận dụng những kiến thức và kỹ năng này trong nhiềutình huống khác nhau mà họ sẽ gặp phải trong cuộc sống.
Theo kế hoạch của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ năm 2012 Việt Nam sẽ thamgia chương trình PISA để đến năm 2022 kịp xây dựng chiến lược giáo dục phùhợp, đáp ứng những tiêu chuẩn tiên tiến của quốc tế Tham gia PISA là một cơ hội
để ngành giáo dục Việt Nam thấy rõ điểm mạnh, điểm yếu của HS và cả quá trìnhgiáo dục, từ đó có những điều chỉnh để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục.Đây cũng là cơ sở khách quan, khoa học để ngành giáo dục nhận thức "thứ hạng"chất lượng HS Việt Nam trong tương quan chung với các quốc gia; có thể khi ápdụng chương trình mới này, chúng ta sẽ dễ phân biệt được mức độ chênh lệch trình
độ giữa HS nam và nữ, sự chênh lệch về đọc hiểu, chênh lệch giữa các trường lớn
và nhỏ, trường công lập và dân lập, giữa thành thị và nông thôn
Qua nghiên cứu về Pisa, tôi nhận thấy rằng cần thiết mở rộng các bài tậpdạng này cho học sinh THPT, đặc biệt phù hợp khi Việt Nam đang chuyển từ bốicảnh dạy học tiếp cận nội dung sang dạy học tiếp cận năng lực người học Những
ưu điểm của bài tập Pisa đáp ứng được yêu cầu của cách đánh giá mới này
Với mục đính nhằm thiết kế theo chủ đề các bài tập câu hỏi dạng PISA để sử dụngtrong quá trình xây dựng kiến thức mới trên lớp, hoặc để ôn bài và có thể sử dụng
để thiết kế đề kiểm tra kết quả học tập các bài trong chương “nitơ-photpho” hóahọc 11 Đây là một chương mà kiến thức các em được học gắn liền với các tìnhhuống hay gặp ở thực tiễn cũng như ứng dụng nhiều đời sống và khoa học kĩ thuật
Do vậy tôi đã lựa chọn đề tài “ THIẾT KẾ THEO CHỦ ĐỀ VÀ VẬN DỤNG
HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG NITƠ- PHOTPHO TIẾP CẬN PISA THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH”
Đề tài cũng sẽ nghiên cứu các phương pháp để ứng dụng công nghệ thông tinvào quá trình kiểm tra, giảm tải áp lực cho người dạy Với mong muốn những họcsinh tiếp cận, làm quen được với cách thức ra đề không chỉ trong các tiết kiểm tra,
mà ngay cả ôn tập hằng ngày, kể cả khi không đến lớp Tôi mạnh dạn xây dựng cácbài tập dạng Pisa nhưng có ứng dụng công nghệ thông tin để học sinh có thể họctập trực tuyến, mọi lúc mọi nơi
II Mục đích của đề tài
+ Thiết kế các dạng bài tập thuộc chương nitơ- photpho tiếp cận pisa dùng chonghiên cứu kiến thức mới, ôn tập , ngoại khóa và dùng cho đánh giá kiểm tra
Trang 5+ Nghiên cứu các phương pháp để ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trìnhkiểm tra đánh giá học sinh
III Nhiệm vụ của đề tài
+ Tìm hiểu đặc điểm của bài thi dạng Pisa và vì sao nên áp dụng Pisa để xâydựng đề kiểm tra đánh giá năng lực người học?
+ Tìm hiểu quy trình xây dựng hệ thống bài tập theo hướng tiếp cận PISA.+ Thiết kế các dạng bài tập theo các chủ đề thuộc chương
+ Đề xuất một số hướng sử dụng hệ thống bài tập tiếp cận PISA trong dạy họchóa học 11 chương Nitơ- Photpho nhằm làm cho việc dạy học hóa học gắn vớithực tiễn cuộc sống hơn, HS có hứng thú, say mê học tập…, từ đó nâng cao hiệuquả dạy học hóa học ở trường THPT
+ Thực nghiệm sư phạm nhằm xác định hướng đúng đắn của đề tài
IV Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu lí thuyết để nghiên cứu SGK, tài liệu, các văn bản
có liên quan đến đề tài
+ Phương pháp quan sát: Tiến hành quan sát các hoạt động dạy và học có
sử dụng bài tập hóa học tiếp cận PISA tại trường THPT nhằm phát hiệnvấn đề nghiên cứu
+ Phương pháp đàm thoại: Trao đổi với GV và HS để tìm hiểu ý kiến, quanniệm, thái độ của họ về việc sử dụng câu hỏi và bài tập hóa học tiếp cận PISAtrong dạy và học ở trường THPT, cũng như những thuận lợi và khó khăn mà GV
+ Phương pháp thực nghiệm: Dựa vào giả thuyết khoa học đã đặt ra, tiến hànhthực nghiệm ở một số trường THPT để xem xét hiệu quả và tính khả thi của hệthống câu hỏi và bài tập tiếp cận PISA trong dạy học hóa học lớp 11 phần phi kim
đã được xây dựng
PHẦN II: NỘI DUNG
Trang 6I CỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
I.1 Cở sở lí luận
I.1.1 PISA là gì?
Chương trình Đánh giá học sinh quốc tế (Programme for International StudentAssessment - PISA) là một khảo sát quốc tế do tổ chức OECD (Organisation forEconomic Co-operation and Development) đề xuất, để đánh giá khả năng của họcsinh của các nước và vùng lãnh thổ trong và ngoài OECD, về toán, khoa học vàđọc hiểu Chương trình được thực hiện từ năm 2000 và cứ 3 năm lặp lại một lần.Mục đích của chương trình là cung cấp các dữ liệu so sánh nhằm giúp các nước cảithiện các chính sách và kết quả giáo dục Chương trình hướng vào việc đo lường
sự hiểu biết và khả năng giải quyết vấn đề trong cuộc sống hàng ngày của học sinh.Vào năm 2015 có 72 nước và vùng lãnh thổ, với tổng số khoảng 540.000 học sinhtham gia chương trình PISA cũng khảo sát các mối quan hệ giữa việc học của họcsinh và các yếu tố khác để hiểu rõ sự khác biệt về kết quả trong mỗi nước và giữacác nước
PISA kiểm tra mức hiểu biết và vận dụng trong ba lĩnh vực: đọc hiểu, toán và khoahọc PISA không kiểm tra kiến thức thu được tại trường học mà xem xét năng lựcphổ thông thực tế của học sinh Bài thi chú trọng đánh giá khả năng học sinh vậndụng kiến thức và kỹ năng của mình khi đối mặt với những tình huống và thửthách liên quan đến kiến thức và kỹ năng đó Về khoa học, kiểm tra khả năng vậndụng những kiến thức khoa học để hiểu và giải thích các tình huống thực tiễn
I.1.2 Đặc điểm của bài thi dạng Pisa
- Mỗi bài thi của Pisa là một chuỗi những nhiệm vụ liên quan đến phần dẫn hoặctình huống Một bộ đề thi gồm nhiều bài thi
- Phần dẫn là một trích đoạn hay một đoạn văn nói về một vấn đề cụ thể, xác thực.Đối với các môn khoa học phần dẫn chính là những kiến thức, lập luận liên quanđến một khái niệm, định nghĩa hay tính chất nào đó Phần dẫn phải đảm bảo cácyếu tố: tính khoa học, văn hóa phù hợp, ngôn ngữ phù hợp, gây hứng thú cho độtuổi học sinh
- Mỗi một câu hỏi là một nhiệm vụ được nêu ra kèm với các phương án trả lời hoặcyêu cầu học sinh viết ra câu trả lời Các câu hỏi và phương án trả lời phải đáp ứngyêu cầu: diễn đạt bằng ngôn ngữ càng đơn giản càng tốt, phải dự kiến được nhữngcâu trả lời của học sinh, tránh những câu hỏi mơ hồ, không logic
Các dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi dạng Pisa:
- Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn (Multiple choice)
- Câu hỏi Có - Không, Đúng - Sai phức hợp(Yes – No, True – False)
- Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời ngắn (short response question)
- Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời dài (khi chấm sẽ phải tách ra từng phần để chođiểm) (open - constructed response question)
Câu hỏi đóng đòi hỏi trả lời (dựa trên những trả lời có sẵn) (close
Trang 7-constructed response question).
I.1.3 Vì sao nên áp dụng Pisa để xây dựng đề kiểm tra đánh giá năng lực
người học?
Các bài thi, câu hỏi của Pisa như đã nói ở trên không tập trung vào các kiến thức ở
trong trường phổ thông mà tập trung vào việc học sinh vận dụng được chúng như
thế nào vào cuộc sống Thông qua những nhiệm vụ được giao ở thực tiễn, người
học phải vận dụng kiến thức kĩ năng đã được học ở trường để giải quyết nó Chúng
ta vẫn thường hay có những câu hỏi như: Tại sao học sinh A đạt điểm tốt trong bài
kiểm tra, tốt nghiệp loại ưu nhưng khi đi làm kết quả làm việc chưa cao? Như vậy
chứng tỏ một điều việc đánh giá ở trường chưa chú trọng phát triển năng lực người
học cụ thể là kĩ năng giải quyết vấn đề nảy sinh ở thực tiễn Pisa đề ra những tình
huống gắn liền với thực tiễn, không bắt buộc người học phải học thuộc một cách
máy móc mà chú trọng đến việc người học sẽ sử dụng những kiến thức đó như thế
nào
Và hơn hết đánh giá của Pisa hướng đến việc để học sinh phát huy được ý kiến
cá nhân, không phải ghi nhớ một cách thụ động,các câu hỏi của Pisa không đơn
thuần là câu hỏi trắc nghiệm, mà các câu trắc nghiệm này có những ý kiến của bản
thân Đáp án nhận được không bao giờ cũng là đúng hoặc sai như ta vẫn gặp, mà
đáp án tôn trọng câu trả lời của người học, có trả lời đúng một cách đầy đủ, trả lời
đúng nhưng chưa đầy đủ hoặc không trả lời Câu hỏi của Pisa đã phát huy ưu điểm
của hai hình thức thi cử hay gặp là trắc nghiệm và tự luận Các câu hỏi trả lời ngắn
hay trả lời dài của Pisa đã hạn chế được nhược điểm của câu hỏi trắc nghiệm
chúng ta vẫn dùng là không thể hiện được tính sáng tạo, tư duy logic, khả năng
biểu cảm trước các vẫn đề hay gặp
Tóm lại, bài thi của Pisa chú trọng phát triển năng lực người học, phù hợp với
đổi mới kiểm tra đánh giá mà chúng ta đang tích cực hướng đến Về lâu về dài việc
học tập cần thiết gắn liền với cuộc sống, quay lại phục vụ cuộc sống thì việc học
mới thiết thực, việc đổi mới mới có ý nghĩa Hình thức kiểm tra Pisa cũng phù hợp
với sự thay đổi những năm tiếp theo mà giáo dục đang hướng tới
I.1.4 Quy trình xây dựng hệ thống bài tập theo hướng tiếp cận PISA.
I.1.4.1 Xác định nội dung kiến thức mà học sinh phải đạt được sau khi làm bài tập.
GV cần lựa chọn đơn vị kiến thức, xác định nội dung kiến thức và thiết lập bảng
mô tả các mức độ đánh giá theo định hướng năng lực Mỗi bài tập phải có nhiệm
vụ hoàn thiện một lượng tri thức nhất định cho học sinh nên việc giáo viên lựa
chọn kiến thức trong những bài tập xây dựng theo hướng tiếp cận PISA là rất cần
thiết Kiến thức lựa chọn phải căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng của Bộ Giáo
dục – Đào tạo, chú trọng đến bản chất hóa học nhưng không được quá phức tạp
trừu tượng để tăng hứng thú học tập của học sinh đối với môn Hóa học
I.1.4.2 Xác định năng lực mà học sinh đã có và năng lực cần phát triển trong quá trình giải bài tập.
Trang 8Qua quá trình giải bài tập theo hướng tiếp cận PISA, mỗi học sinh sẽ tích lũy được
những năng lực nhất định, nhưng để có được khả năng học tập suốt đời thì năng
lực
của mỗi em không chỉ bó hẹp trong việc đọc – hiểu bài tập mà cần phải đạt và
được luyện tập thường xuyên những năng lực phổ thông
Giáo viên cần xác định rõ năng lực mà học sinh đã có, mức độ ra sao, cần phải bổ
sung và hoàn thiện thêm năng lực nào cho phù hợp với tư duy của các em mà vẫn
đảm bảo yêu cầu của tri thức
I.1.4.3 Xây dựng hoặc trích dẫn thông tin để tạo ngữ cảnh của bài tập, đồng thời lựa chọn các kiểu câu hỏi theo mẫu của PISA sao cho phù hợp với nội dung kiến
thức và sự phát triển năng lực của học sinh.
Đối với mỗi bài tập xây dựng theo hướng tiếp cận PISA,thì việc xây dựng ngữ
cảnh cho bài tậplà rất quan trọng Sự lựa chọn ngữ cảnhphù hợp với kiến thức là
hình thức gắn kết giữa lý thuyết với thực tiễn một cách tinh tế và hiệu quả.Ngoài
ra, cách thức diễn đạt câu hỏi, cách lựa chọn các kiểu câu hỏi theo mẫu của PISA
cũng mang đến hiệu quả tốt trong việc phát triển tư duy của học sinh
I.1.4.4.Xây dựng đáp án trả lời của bài tập.
Mỗi bài tập hóa học theo hướng tiếp cận PISA thường rất mở, sát thực tiễn và có
nhiều cách giải nên đáp án trả lời của bài tập này được xây dựng rất công phu theo
các mức độ khác nhau đã được mã hóa:mức tối đa, mức chưa tối đa và không
đạt.Các mức độ trả lời của học sinh sẽ giúp giáo viên định lượng cụ thể hơn về
kiến thức, năng lực và thái độ của từng em đối với bộ môn Hóa học
Các mức độ trả lời của học sinh được mã hóa theo các bộ mã hóa khác nhau,
+ Mã 0 : Học sinh có trả lời nhưng trả lời sai
+ Mã 9 : Học sinh không có dấu hiệu thực hiện bất cứ một hànhđộng nào để giải quyết yêu cầu của bài tập
- Đối với bộ mã ( 0; 1; 2; 9) thì :
• Mức tối đa - Mã 2: Học sinh trả lời đầy đủ theo yêu cầu của bài tập
• Mức chưa tối đa – Mã 1: Học sinh trả lời chưa đủ theo yêu cầu của bài
tập
• Không đạt - Mã 0 hoặc mã 9
+ Mã 0 : Học sinh có trả lời nhưng trả lời sai
Trang 9+ Mã 9 : Học sinh không có dấu hiệu thực hiện bất cứ một hànhđộng nào để giải quyết yêu cầu của bài tập.
Mức đầy đủ: Trả lời đúng câu hỏi Đối với các câu hỏi trả lời mở, mức đầy đủ làmức trả lời trọn vẹn về các vấn đề nêu trong đề bài, thể hiện được hiểu biết củangười học về các khía cạnh khác nhau của vấn đề, góp phần vào phần kết luận,diễn giải hoặc đánh giá, giải thích của người học Người chấm cho điểm tối đa đốivới câu trả lời này Nếu đáp án đúng chỉ gồm một vấn đề nào đó có thể mã hóamức đầy đủ là mức 1 điểm Nếu các câu trả lời dài, nhiều ý, cần có các diễn dải lậpluận mức đầy đủ là mức 2 điểm hoặc 3 điểm dành cho câu trả lời có sự hiểu biếtsâu rộng
Mức không đầy đủ: trả lời đúng một phần của câu hỏi
Nếu mức đầy đủ là 1 điểm thì mức không đầy đủ sẽ là 0 điểm thể hiện câu trả lờikhông được chấp nhận, những câu trả lời mơ hồ, không liên quan, hoặc câu trả lờitẩy xóa tới mức không đọc được
Nếu mức đầy đủ là 2 điểm thì mức không đầy đủ là 1 điểm nếu trả lời đúng mộtphần về các khía cạnh nêu ra, hoặc chỉ trả lời được các ý theo nghĩa đen mà chưathể hiện được hiểu biết khi câu hỏi yêu cầu diễn giải hoặc suy luận
Với câu hỏi có thang 3 điểm thì mức không đầy đủ của câu trả lời là mức 2 điểmvới câu trả lời có độ đúng vừa phải, mức 1 điểm nếu câu trả lời đúng tối thiểu, vàmức 0 điểm nếu câu trả lời sai
Mức không đạt: câu trả lời hoàn toàn bỏ trống, mã hóa cho mức này là mã 9
I.1.4.5.Kiểm tra thử.
Việc kiểm tra thử sẽ phát hiện những bất hợp lý và là thước đo tính khả thicủa bàitậpđể từ đó giáo viên có phương pháp sử dụng bài tập đã xây dựngtheo hướng tiếpcận PISA một cách khoa học hơn, giúp cho học sinh phát triển năng lực tốt hơn
I.1.4.6 Xin ý kiến góp ý của các chuyên gia và đồng nghiệp để chỉnh sửa.
Qua kết quả học sinh được kiểm tra thửcác bài tập được xây dựng theo hướng tiếpcận PISA, đồng thời kết hợp với góp ý của các chuyên gia và đồng nghiệp,giáoviên sẽ có những thay đổi, chỉnh sửa các phương diện của bài tập sao cho phù hợpvới sự phát triển năng lực học sinh và phù hợp với yêu cầu thực tiễn của Việt Nam
I.2 Cở sở thực tiễn
Trong những năm gần đây Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã có những cải cáchlớn trong toàn ngành giáo dục nói chung và đặc biệt là trong việc dạy và học ởtrường phổ thông nói riêng; nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện về đức,trí, thể, mĩ Nội dung giáo dục, đặc biệt là nội dung, cơ cấu sách giáo khoa đượcthay đổi một cách hợp lý vừa đảm bảo được chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, có
hệ thống vừa tạo điều kiện để phát triển năng lực của mỗi học sinh, nâng cao nănglực tư duy, kỹ năng thực hành, tăng tính thực tiễn Xây dựng thái độ học tập đúngđắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểubiết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
Trang 10Chính vì vậy, việc xây dựng nên những BTHH mới phù hợp với định hướngđổi mới của môn Hóa học nói riêng và định hướng đổi mới giáo dục nói chung làrất quan trọng và có ý nghĩa thiết thực
Nhưng thực tế hiện nay các em học sinh việc thi cử chú trọng ghi nhớ, táihiện, quay cuồng với các bài toán hóc búa làm các em khá mệt mỏi và mất đi tìnhyêu đối với môn học, nhiều khi không biết học để làm gì Đổi mới dạy học theohướng phát triển năng lực không bắt buộc phải ghi nhớ quá nhiều vì mỗi bài kiểmtra đã có phần dẫn để các em trả lời các câu hỏi, những câu hỏi có câu trả lời mangmàu sắc cá nhân giúp các em thể hiện được cái tôi trước những vấn đề gặp phải.Với cách kiểm tra thông thường ta chỉ biết được học sinh trả lời đúng hay sai,nhưng với dạng câu hỏi Pisa ta biết được học sinh khi trả lời ở mức độ nào, từnhiều câu hỏi khác nhau biết được học sinh có năng lực gì, nếu học sinh điểm thấp
ta cũng biết được nguyên nhân do đâu (nếu các câu bỏ trống nhiều chứng tỏ họcsinh không chú ý, lơ đãng khi học, nếu các câu thuộc mã không đầy đủ nhiều chothấy khả năng lập luận, hiểu trọn vẹn một vấn đề chưa cao…
II THIẾT KẾ THEO CHỦ ĐỀ VÀ VẬN DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP HÓA HỌC CHƯƠNG NITƠ- PHOTPHO TIẾP CẬN PISA THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC CHO HỌC SINH.
CHỦ ĐỀ 1 EM LÀ CÔ GÁI NITƠ
Em là cô gái Nitơ
Thực tên Azot anh ngờ làm chi
Có năm điện tử lớp ngoài bao che
Mùa đông cho chí mùa hè
Đến ô thứ bảy anh về thăm em
Bình thường em ít người quen
Người ta vẫn chế sao hiền thế cô
Cứ như dòng họ khí trơ
Ai hỏi đến cũng làm ngơ chẳng cần
Tuổi em mười bốn thanh xuân
Đến đó tính chuyện trăm năm làm gì
Thế rồi năm tháng qua đi
Bình thường anh chẳng làm quen Đến khi dông tố ân cần thăm emGần lâu nên cũng thành quenHóa màu nâu thẩm chất gì độc hơn
Bơ vơ cuộc sống cô đơnThủy thần thấy vậy bắt đem về nhàluôn hoàng tử nước ra
ép duyên chồng vợ thật là ác thayHờn căm khói bốc lên mây
nén thân cam chịu chua cay một bềĐêm đông gió rét mưa về
Oxi chẳng giữ lời thề cùng em
Vì cùng chung họ á kimCho nên bố mẹ đôi bên bất bìnhOxi từ đó buồn tình
Bỏ em một cỏi một mình bơ vơ
Em là cô gái nitơ
Trang 11Có anh bạn trẻ Oxi gần nhà Lâu nay em vẫn mong chờ tình yêu
Câu 1 Vị trí của nitơ trong bảng HTTH là:
1 Nitơ là chất khí không màu, không mùi, không vị, không duy trìsự cháy và sự hô hấp
2 Nitơ là một phi kim hoạt động mạnh, có thể tác dụng được với tấtcả các kim loại và phi kim khác
3 ở trạng thái tự do, nitơ chiếm khoảng 80% thể tích của không khí
4 Trong các phản ứng với hiđro và kim loại, nitơ thể hiện tính oxihoá
5 Nitơ có thể tác dụng trực tiếp với oxi để tạo ra các oxit NN 2O,N2O3,
2O5
Câu 3 Giải thích vì sao Nito được ví như dòng học khí trơ.
Câu 4 Em giải thích nội dung của các câu thơ
Thế rồi năm tháng qua đi
Có anh bạn trẻ Oxi gần nhà
Bình thường anh chẳng làm quen
Đến khi dông tố ân cần thăm em
Gần lâu nên cũng thành quen
Hóa màu nâu thẩm chất gì độc hơn
(Các câu hỏi 1,2,3,4 ở trên giúp HS hình thành và phát triển năng lực nhận thức hóa học)
Câu 5 Trong buổi sinh nhật của G Scanlon, cô đã uống thứ cocktail Jagermeister
được pha với nitơ lỏng để tạo “hiệu ứng tỏa khói” trong lễ sinh nhật thứ 18.Scanlon đã bị khó thở và đau bụng dữ dội sau khi uống cocktail Cô được đưa tới
Trang 12bệnh viện Lancaster Royal Infirmary (Vương quốc Anh) được chẩn đoán thủng dạdày và phải mổ cấp cứu để cắt dạ dày Nguyên nhân nào làm cho cô gái bị thủng
dạ dày?
(Câu hỏi 5 giúp HS hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức kỹ năng
đã học: Cụ thể HS vận dụng kiến thức về tính chất vật lý và tính chất hóa học của Nitơ để tìm hiểu hiện tượng trên)
Hướng dẫn chấm chủ đề 1.
Câu 1 0 1 9
Không đạt: Mã 0 đáp án khác, mã 9: không trả lời
Câu 2 0 1 2 9
Mức chưa đầy đủ: Mã 1 chỉ trả lời được 3 hoặc 4 trên 5 đáp án đúng Không đạt:
Mã 0: chỉ trả lời được 1 hoặc 2 mệnh đề đúng hoặc không được mệnh đề nào đúng
Mã 9: không trả lời
Câu 3 0 1 9
Không đạt: Mã 0 giải thích sai ; Mã 9 không trả lời
Câu 4 0 1 2 9
Trong không khí có khoảng 80% nitơ và 20% oxi
Ở nhiệt độ thường nitơ không tác dụng với oxi
khi có sấm chớp(tia lửa điện) thì xảy ra lần lượt các PTHH sau:
N 2 O 2 tia l÷a ®iÖn 2NO
Sau đó: 2NO + O2→ 2NO2( có màu nâu đỏ)
Câu 5 0 1 9
bỏng lạnh do uống vào khi nitơ chưa bay hơi hết
Trang 13CHỦ ĐỀ 2 ỨNG DỤNG CỦA KHÍ NITO NITROGEN TRONG CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP
Chắc không ai còn xa lạ với khi nito rồi phải không, tuy nhiên ứng dụng của loạikhí này trong công nghiệp thì chưa chắc ai cũng biết Vì vậy, hãy cùng theo dõi bàiviết dưới đây của chúng tôi để tìm hiểu thêm nhé
Khí nito trong công nghiệp được dùng làm trơ bình chứa hoặc xử lý các bìnhchứa Khí nito bơm vào để loại bỏ các hóa chất độc hại, ngăn ngừa cháy nổ như dichuyển lpg trong đường ống các nhà máy lọc dầu Và để triệt tiêu khả năng gâycháy nổ trong các thùng nhiên liệu thì nito được sử dụng để khử các khoảng trốngcủa bồn
Bơm khí nito giúp loại bỏ Oxi, có tác dụng dập lửa và ngăn ngừa cháy nổ
Trong dược phẩm thì khí nito có tác dụng để phủ, làm trơ, sục khí, chốngoxi hóa
Khí nito còn được dùng trên các dàn khoan để loại bỏ oxi làm chậm quátrình oxi hóa và ngăn cháy nổ Khí nito còn dùng để ép giếng dầu cạn, làm tăng tốc
độ khoan, tính trơ của nó không gây mòn, hư hỏng thành các lỗ khoan
Khí nito còn được dùng để bơm lốp xe, giúp lốp xe tránh bị oxi hóa, khôngngưng tụ hơi nước, nhiệt độ mát hơn, sẽ làm lốp bền hơn
Sử dụng khí nito trong các mối hàn chì sẽ giúp tăng nhiệt độ của quá trìnhhàn, tạo sự kết dính trong các mối hàn nhựa
Khí nito còn giúp ích trong việc cắt laser, cắt bằng nito rất phổ biến trong cắtinox và nhôm đem lại độ chính xác cao
Trong công nghiệp hàn, khí Nito nó được sử dụng thay thế khí Heli để hànnhững đồ vật làm bằng đồng và hợp kim đồng
Khí Nitơ là thành phần quan trọng để sản xuất phân đạm, phân bón
Khí Nitơ được sử dụng trong công nghệ nghiên cứu các tác nhân làm lạnh.Làm sạch kim loại, chế tạo kim loại tinh khiết, sản xuất thép không rỉ, linh kiệnđiện tử
Trang 14Câu 1 Hãy đánh dấu x vào cột Đ (Đúng) hoặc S (sai) phù hợp với nội dung dưới
đây
1 Nito dùng để dập tắt các đám cháy có kim loại mạnh
2 Nitơ là thành phần quan trọng để sản xuất phân đạm, phân bón
3 Người ta sử dụng Nito bơm vào các lốp máy bay vì đặc tính củanito là khí khô và không duy trì sự cháy.
4 Nito dùng để bảo quản thực phẩm vì có mùi thơm
Câu 2 Nitơ được sử dụng chủ yếu để dập tắt các đám cháy chất lỏng cháy, chất khí
cháy, đám cháy thiết bị điện, các đám cháy trong phòng thí nghiệm, các thiết bị kín,các khoang tàu, hầm tàu Em giải thích vì sao?
(Câu hỏi này giúp HS hình thành và phát triển năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học: Cụ thể HS phải quan sát và thu thập thông tin về ứng dụng của nittơ lỏng trong dập tắt các đám cháy từ đó vận dụng kiến thức hóa học để giải
thích hiện tượng này)
Câu 3 Nitơ được sử dụng rất rộng rãi trong việc bảo quản sản phẩm khỏi quá trình
oxy hóa, enzim hóa và phản ứng của các vi sinh vật Hãy nêu một số tính chất vật
lí vận dụng trong trường hợp này của nitơ
Trang 15(Câu hỏi 3 giúp HS hình thành và phát triển năng lực nhận thức hóa học, cụ thể
HS nắm được tính chất vật lý của Nitơ )
Câu 4 Trong công nghiệp hàn, khí Nito nó được sử dụng thay thế khí Heli để hàn
những đồ vật làm bằng đồng và hợp kim đồng Em hãy giải thích vì sao?
(Câu hỏi 4 giúp HS hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức kỹ năng
đã học: Cụ thể HS vận dụng kiến thức về tính chất vật lý và tính chất hóa học của Nitơ để giải tích hiện tượng trên)
Hướng dẫn chấm chủ đề 2.
Câu 1 0 1 2 9
Mức chưa đầy đủ: Mã 1 chỉ trả lời được 2 hoặc 3 trên 4 đáp án đúng Không đạt:
Mã 0: chỉ trả lời được 1 mệnh đề đúng hoặc không được mệnh đề nào đúng
Mã 9: không trả lời
Câu 2 0 1 2 9
Mức đầy đủ: Mã 2
Khi đưa N2 vào vùng cháy, do đặc tính của khí chữa cháy là vì
-Nito khí trơ với hầu hết các chất vì vậy không làm tăng cường quá trình cháy
- Làm loãng nồng độ chất cháy
- Làm giảm nồng độ oxy có trong một đơn vị thể tích hỗn hợp xuống thấp hơn giátrị duy trì sự cháy
Mức chưa đầy đủ: Mã 1 trả lời được một trong các ý trên.
Không đạt: Mã 0 trả lời sai, Mã 9 không trả lời.
Câu 3 0 1 2 9
Mức đầy đủ: Mã 2
- N2 là chất khí không màu, không mùi, không hòa tan và không độc
- Nitơ là một khí “trơ” ở điều kiện thường
Mức chưa đầy đủ: Mã 1 trả lời được một trong các ý trên.
Không đạt: Mã 0 trả lời sai, Mã 9 không trả lời.
Câu 4 0 1 2 9
Mức đầy đủ: Mã 2
- Do khí Nitơ cung cấp lượng nhiệt hàn giống như Heli
- Giá thành rẻ hơn rất nhiều so với khí heli
Trang 16Không đạt: Mã 0 trả lời sai, Mã 9 không trả lời.
CHỦ ĐỀ 3 KINH NGHIỆM LÀM BÁNH
Bạn Trang muốn tự làm 1 chiếc bánh mì để tặng mẹ nhân ngày sinh nhật Trongcuốn sách dạy làm bánh, bạn đọc thấy phần hướng dẫn chuẩn bị nguyên liệu làmbánh như sau: Nguyên liệu
- 1 muỗng canh dầu thực vật hoặc bơ
Câu 1: Công thức hóa học của muối amoni có tác dụng “gây nở” trong các loại
bánh là
A (NH4)2CO3 B NH4HCO3 C (NH4)2SO4 D NH4Cl
(Câu hỏi này giúp HS phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học)
Câu 2 Nhận định sau đây đúng hay sai về muối muối amoni dùng làm bột nở
Sai
1 Muối amoni dùng làm bột nở kém bền với nhiệt độ
2 Muối amoni dùng làm bột nở tan tốt trong nước
3 Muối amoni dùng làm bột nở có màu hồng
Câu 3 Muối amoni có tác dụng “gây nở” trong bánh bao có công thức hóa học
là gì?Tại sao khi làm bánh người ta lại sử dụng loại muối trên?
(Câu hỏi này giúp HS phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, và năng lực vận dụng kiến thức hóa vận dụng kiến thức kỹ năng đã học để giải thích được nguyên nhân khi làm bánh người ta lại sử dụng bột nở)
Trang 17Câu 4 Cả hai muối (NH4)2CO3 và NH4HCO3 đều nhiệt phân cho ra khí CO2 và NH3
nhưng tại sao người ta chỉ dùng muối NH4HCO3 làm bột nở trong việc làm các loạibánh?
(Câu hỏi này giúp HS phát triển năng lực năng lực vận dụng kiến thức hóa vận dụng kiến thức kỹ năng đã học để giải thích được nguyên nhân khi làm bánh người
Mức chưa đầy đủ: Mã 1 chỉ trả lời được 2 trên 3 đáp án đúng.
Không đạt:
Mã 0: chỉ trả lời được 1 mệnh đề đúng hoặc không được mệnh đề nào đúng
Mã 9: không trả lời
Câu 3 0 1 2 9
- Giải thích :Khi hấp bánh, dưới tác dụng nhiệt, sản phẩm sẽ sinh ra khí CO2, đồngthời khí NH3 thoát ra ngoài để lại các lỗ nhỏ trong bánh bao làm cho sản phẩm giatăng kích thước và có độ xốp: NH4HCO3 ⃗t0
NH3 + CO2 + H2O
Giải thích đúng, chưa viết được PTHH hoặc ngược lại
Không đạt: Mã 0 trả lời sai, Mã 9 không trả lời.
Câu 4 0 1 2 9
Mức đầy đủ: Mã 2
PTHH nhiệt phân: NH4HCO3 ⃗t0
NH3 + CO2 + H2O (1)(NH4)2CO3 ⃗t0
2NH3 + CO2 + H2O (2)Giải thích: Dựa vào PTHH cho thấy nếu dùng cùng 1 mol hai muối thì (2)sinh ra 2 mol NH3 nhiều hơn (1) chỉ sinh ra 1 mol NH3, cùng cho 1 mol CO2 nênnếu dùng muối (NH4)2CO3 thì gây ra mùi khai khó chịu hơn
- Hơn nữa khối lượng mol của NH4HCO3 bé hơn (NH4)2CO3, nên nếu lấycùng một khối lượng thì (NH4)2CO3 sẽ có số mol ít hơn và do đó cho ít khí CO2
hơn
Viết được 2 PTHH, chưa giải thích rõ ràng
Trang 18Không đạt: Mã 0 trả lời sai, Mã 9 không trả lời.
CHỦ ĐỀ 4 MỨC ĐỘ NGUY HIỂM CỦA AXIT
Những tổn thương khi tiếp xúc HNO3
- Hít phải: Làm tổn thương hệ hô hấp, có thể khiến phổi bị sưng
- Nuốt phải: Khiến vùng miệng, họng, thực quản, dạ dày bị bỏng, gây nguy hiểmtới tính mạng Nhẹ sẽ gây nôn ói, tiêu chảy Nặng có thể khiến tuần hoàn máu bịrối loạn, gây tử vong
- Dây vào mắt: Làm tổn thương giác mạc, có thể dẫn tới mù lòa
- Tiếp xúc với da: Gây phỏng da
- Khi làm việc với axit nitric cần mang dụng cụ bảo hộ lao động an toàn
HNO3 – Axit Nitric là một loại Axit mạnh và khá nguy hiểm chính bởi vậy mà khithao tác , sử dụng loại hóa chất này phải luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về
an toàn hóa chất
A Mùn cưa, rơm B Bột NaOH rắn
1 Axit HNO3 đặc, nguội thụ động với một kim loại Al, Fe, Cu
2 Axit HNO3 nồng độ đậm đặc, nó gây bỏng da do phản ứng
với protein keratin, khiến da chuyển sang màu vàng Khi được
trung hòa sẽ chuyển thành màu cam
3 Nên dùng bình bằng thép để chuyên chở axit HNO3 đặc nóng
4 Lưu trữ axit nitric trong một khu vực an toàn cách xa các vật
liệu không tương thích như hợp chất hữu cơ, kim loại, rượu
hoặc hơi ẩm
Trang 19(Câu hỏi 1,2 giúp HS hình thành và phát triển năng lực nhận thức hóa học: Giúp
HS nứm vững được tính chất của axit nitric)
Câu 3 Em hãy nêu cách xử lí trong trường hợp axit nitric bị tràn, rò rỉ
Câu 4 Em hãy nêu cách xử lí trong trường hợp axit nitric tiếp xúc với da.
(Câu hỏi 3,4 giúp HS hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức kỹ năng đã học: Dựa vào tính chất vật lý và hóa học của axit nitric HS nêu được phương pháp xử lý khi axit bị rò rỷ hoặc lỡ vương vào da)
Hướng dẫn chấm chủ đề 4.
Câu 1 0 1 9
Không đạt: Mã 0 đáp án khác, mã 9: không trả lời.
Câu 2 0 1 2 9
Mức chưa đầy đủ: Mã 1 chỉ trả lời được 2 hoặc 3 trên 4 đáp án đúng Không đạt:
Mã 0: chỉ trả lời được 1 mệnh đề đúng hoặc không được mệnh đề nào đúng
Không đạt: Mã 0 trả lời sai, Mã 9 không trả lời.
Câu 4 0 1 2 9
Mức đầy đủ: Mã 2
Axit tiếp xúc với da: Lột bỏ quần áo bị dính axit, sử dụng khăn khô lau vết thươngrồi sử dụng nước sạch (dùng xà phòng nếu có) để rửa lại nhiều lần Đưa nạn nhântới cơ sở y tế để điều trị tiếp
Không đạt: Mã 0 trả lời sai, Mã 9 không trả lời.
CHỦ ĐỀ 5 TÍNH CHẤT CỦA AXIT NITRIC
Axit nitric HNO3 là một axit vô cơ được tạo thành từ 1 nguyên tử hidro và 1 gốcnitrat NO3-, tạo ra từ sự hòa tan của khí nito dioxit (NO2) trong nước dưới sự cómặt của khí oxi 4NO2 + O2 + 2H2O → 4HNO3
Trang 20(Nito dioxit NO2 , là một khí độc màu nâu đỏ này có mùi gắt đặc trưng, nặng hơnkhông khí và gây ô nhiễm)
Axit nitric HNO3 là chất lỏng không màu, dễ bắt lửa, có tính ăn mòn cao Dungdịch axit HNO3 không màu,tuy nhiên thường có màu vàng hơi đỏ do khí NO2 hòatàn
Trong tự nhiên, axit nitric hình thành trong những cơn mưa giông kèm sấm chớp
và hiện nay chúng là một trong những tác nhân gây ra mưa axi axit nitric là hợpchất hoá học phổ biến trong đời sống hiện nay, có tính axit và oxy hóa mạnh
Câu 1 Dãy gồm tất cả các chất khi tác dụng với HNO3 thì HNO3 chỉ thể hiện
tính oxi hoá là
A Mg, H2S, S, Fe3O4, Fe(OH)2 B Al, FeCO3, HI, CaO, FeO
C Cu, C, Fe2O3, Fe(OH)2, SO2 D Na2SO3, P, CuO, CaCO3, Ag
Câu 2 Nhận định sau đây đúng hay sai
Sai
1 HNO3 tinh khiết là chất lỏng không màu, nhưng dung dịch
HNO3 để lâu thường ngả sang màu vàng là do dung dịch
HNO3 có hoà tan một lượng nhỏ NO2
2 Axit HNO3 là axit có tính oxi hóa mạnh có thể oxi hóa được tất
cả các kim loại
3 Người ta dùng các bình bằng Nhôm hoặc thép để chuyên chở
axit HNO3 đặc , nguội
4 Trong phân tử HNO3, nito có hóa trị 5
Khi axit HNO3 tác bazơ, oxit bazơ chỉ xảy ra phản ứng trung
hòa
Trang 21Câu 3 Khi làm các thí nghiệm giữa HNO3 đặc nóng với Fe, Cu, P, S cần tiến hànhnhư thế nào để đảm bảo an toàn và không ảnh hưởng đến môi trường? Viết phươngtrình phản ứng xảy ra.
(Các câu hỏi 1,2,3 giúp HS hình thành và phát triển năng lực nhận thức hóa học:
Cụ thể nhận thức được các kiến thức về tính chất hóa học của axit nitric)
toàn thu được dung dịch D và 6,72 lít hỗn hợp khí (ở đktc) gồm N2 và N2O có tỉ lệmol lần lượt là 1:2 Cô cạn dung dịch D thu được 249,4 gam muối khan Xác địnhkim loại M
(Câu hỏi này giúp HS hình thành và phát triển năng lực tính toán)
Hướng dẫn chấm chủ đề 5.
Câu 1 0 1 9
Không đạt: Mã 0 đáp án khác, mã 9: không trả lời.
Câu 2 0 1 2 9
Mức chưa đầy đủ: Mã 1 chỉ trả lời được 2 hoặc 3 trên 4 đáp án đúng Không đạt:
Mã 0: chỉ trả lời được 1 mệnh đề đúng hoặc không được mệnh đề nào đúng
Phương trình phản ứng:
M + 2nHNO3 đặc t0 M(NO3)n + nNO2 + nH2O
P + 5HNO3 đặc t0 H3PO4 + 5NO2 + H2O
S + 4HNO3 đặc t0 SO2 + 4NO2 + 2H2O
Khí sinh ra bị hấp thụ bởi dung dịch kiềm theo phương trình:
2NO2 + 2NaOH NaNO2 + NaNO3 + H2O
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
Mức chưa đầy đủ: Mã 1
Viết được ptpư nhưng chưa nêu được cách làm và xử lí khí độc hoặc ngược lại
Trang 22Không đạt: Mã 0 trả lời sai, Mã 9 không trả lời.
Câu 4 0 1 2 9
Mức đầy đủ: Mã 2
Gọi số mol muối amoni có thể có trong dung dịch D là x (x 0)
Áp dụng định luật bảo toàn e ta có: n (e trao đổi) = 10n N 2 8n N O 2 8n NH NO 4 3= 2,6 + 8x
n (NO3- tạo muối với M) = 2,6 + 8x
Áp dụng cách tính khối lượng muối ta có:
Mức chưa đầy đủ: Mã 1
Làm được đáp án đúng nhưng quá trình làm chưa chặt chẽ
Không đạt: Mã 0 trả lời sai, Mã 9 không trả lời.
CHỦ ĐỀ 6 NƯỚC CƯỜNG TOAN
Nước cường toan hay Cường toan thủy ( tên tiếng Latinh là aqua regia, tức "nướchoàng gia") là chất ăn mòn mạnh, ở dạng lỏng, màu vàng, dễ bay hơi Nó được tạothành bằng cách trộn lẫn dung dịch axit nitric đậm đặc và dung dịch axitclohiđric đậm đặc, tối ưu là ở tỉ lệ mol 1:3 Nó là một trong số ít thuốc thử có khảnăng hòa tan vàng và bạch kim Nó có tên gọi "aqua regia" vì đặc tính có thể hòatan được những kim loại "hoàng tộc" hoặc "quý tộc", mặc dù tantali, iridi, và mộtvài kim loại cực kỳ thụ động khác không bị hòa tan trong nước cường toan Nóđược sử dụng trong việc khắc bằng axít và trong những thủ tục phân tích Do có sựhình thành các chất dễ bay hơi là nitrozyl clorua (NOCl) và khí clo, nước cườngtoan sẽ nhanh chóng mất tác dụng cho nên nó chỉ được pha trộn khi cần sử dụng.Khi Đức xâm chiếm Đan Mạch trong Chiến tranh thế giới thứ II, nhà hóa họcngười Hungary George de Hevesy đã hòa tan những huân chương Nobel bằngvàng của Max von Laue và James Franck vào nước cường toan để ngăn không chobọn phát xít ăn cắp chúng Ông đã cất giữ dung dịch sau phản ứng trên ngăn sáchtrong phòng thí nghiệm của mình tại học viện Niels Bohr Sau chiến tranh, ông trởlại, thấy dung dịch không hề suy chuyển, tiến hành kết tủa để thu lại vàng ra khỏiaxít Số vàng này đã được hoàn trả về viện Hàn Lâm Khoa học Hoàng Gia ThụyĐiển để đúc lại những huân chương mới cho Laue và Franck
Trang 23Kết tủa vàng nguyên chất được tạo thành từ quá trình lọc hoá chất bằng nướccường toan
Câu 1: Nước cường toan được tạo khi trộn lẫn dung dịch axit nitric đậm đặc và
dung dịch axit clohidric đậm đặc, tối ưu là ở tỉ lệ mol lần lượt là
A. 1 : 3 B 3 : 1 C 1 : 2 D 2 : 1
Câu 2 Hãy đánh dấu x vào cột Đ (Đúng) hoặc S (sai) phù hợp với nội dung dưới
đây
1 Nước cường toan có thể hòa tan tất cả các kim loại
2 Có thể thay axit HCl đậm đặc bằng HHNO 2SO4 đậm đặc trộn với axit
3 đậm đặc theo tỉ lệ mol 3:1 để tạo ra nước cường toan
3 Nước cường toan có tính oxi hóa mạnh hơn nhiều so với axitHNO
3 đặc nóng
4 Nước cường toan rất hữu ích để hòa tan vàng và bạch kim và nênứng dụng trong việc chiết xuất và tinh chế các kim loại này
5
Nước cường toan để hòa tan các kim loại quý , vàng, bạch kim và
palađi nhưng không hòa tan tất cả các kim loại quý như iridium
và tantalum không bị hòa tan
(Câu hỏi 1,2 giúp HS hình thành và phát triển năng lực nhận thức hóa học: Cụ thể nhận thức được các kiến thức về tính chất hóa học của axit nitric, và tỷ lệ các axit trong nước cường toan)
Câu 3 Giải thích vì sao nước cường toan có thể hòa tan một số kim loại quý
Trang 24Câu 2 0 1 2 9
Mức chưa đầy đủ: Mã 1 chỉ trả lời được 2 hoặc 3 trên 4 đáp án đúng Không đạt:
Mã 0: chỉ trả lời được 1 mệnh đề đúng hoặc không được mệnh đề nào đúng
ra những ion vàng (Au3+) Axit clohidric sẵn sàng cung cấp những ion clo (Cl-), cácion này sẽ kết hợp với ion vàng để tạo ra các anion cloraurat (AuCl4-) Vì phản ứngvới axít clohiđric là phản ứng hoàn toàn nên các ion vàng sẽ kết hợp hết với cácion clo, cho phép sự ôxi hóa vàng tiếp tục diễn ra Cứ như vậy, vàng sẽ bị hòa tanhết Thêm vào đó, vàng có thể bị ôxi hóa bởi clo tự do Các phương trình củanhững phản ứng trên được biểu diễn như sau:
Au (rắn) + 3 NO3- (dung dịch) + 6 H+ (dung dịch) → Au3+ (dung dịch) + 3
NO2 (khí) + 3 H2O (lỏng)
Au3+ (dung dịch) + 4 Cl- (dung dịch) → AuCl4- (dung dịch)
Viết được PTHH, chưa giải thích rõ ràng
Không đạt: Mã 0 trả lời sai, Mã 9 không trả lời.
Thuốc súng được phát minh ở Trung Quốc thế kỷ 9 và lan rộng ra hầu hết các vùngcủa đại lục Á-Âu vào cuối thế kỷ 13 Ban đầu được phát triển bởi các đạo sĩ chomục đích y học, thuốc súng lần đầu tiên được sử dụng cho mục đích chiến tranhkhoảng năm 1000
Thuốc súng được sử dụng rộng rãi để lấp đầy đạn pháo hợp nhất (và được sử dụngtrong các dự án khai thác mỏ và kỹ thuật dân dụng) cho đến nửa sau của thế kỷ 19,khi chất nổ cao đầu tiên được đưa vào sử dụng Thuốc súng không còn được sửdụng trong vũ khí hiện đại và cũng không được sử dụng cho mục đích công nghiệp
Trang 25do chi phí tương đối cao, kém hiệu quả so với các lựa chọn thay thế mới hơn nhưthuốc nổ và amoni nitrat dầu nhiên liệu Ngày nay, súng ống thuốc súng được giớihạn chủ yếu là săn bắn, bắn mục tiêu và tái hiện lịch sử không đạn.
Câu 1 “Muối gì làm thuốc súng
Sức công phá phi thường
Nhưng các bà nội trợ
Lại dùng làm lạp xưởng”
A KNO3 B NaNO3 C KClO3 D NaCl
Câu 2 Giải thích ý nghĩa của công thức kinh nghiệm: “Nhất đồng thán, bán
đồng than, lục đồng diêm” làm thuốc nổ đen
Câu 3.Thuốc nổ đen được người Trung Quốc và Việt Nam sử dụng từ nhiều
thế kỉ trước khi người Châu Âu biết đến thuốc nổ Hãy nêu phản ứng hóahọc chủ yếu và ứng dụng của thuốc nổ đen
(Câu 1,2,3 giúp HS hình thành và phát triển năng lực vận dụng kiến thức kỹ năng
đã học: Cụ thể HS phải vận dụng kiến thức hóa học để phát hiện, giải thích hiện tượng này.)
Câu 4.Trong cuộc chiến tranh kháng chiến chống Pháp, nhân dân ta đã điều
chế diêm tiêu (KNO3), thành phần chính của thuốc nổ, bằng cách lấy đất ởtrong các hang đá vôi có dơi ở trộn với tro bếp rồi dùng nước sôi dội nhiềulần qua hỗn hợp đó để tách ra KNO3 Hãy giải thích cách làm đó
Câu 5 Để sản xuất 250 gam thuốc nổ đen, theo em, cần bao nhiêu gam khốilượng mỗi chất KNO3, S, C nếu được trộn lần lượt theo tỉ lệ 75%:15%:10%
(Câu hỏi này giúp HS hình thành và phát triển năng lực tính toán)
Hướng dẫn chấm chủ đề 7.
Câu 1 0 1 9
Trang 26- ứng dụng của thuốc nổ đen:
chất đẩy trong súng, pháo, tên lửa, và pháo hoa, bột nổ trong khai thác xây dựngđường bộ
Viết được PTHH, nêu ứng dụng chưa đầy đủ
Không đạt: Mã 0 trả lời sai, Mã 9 không trả lời.
Viết được sơ đồ chuyển hóa nhưng chưa giải thích chặt chẽ
Không đạt: Mã 0 trả lời sai, Mã 9 không trả lời.
Câu 5 0 1 2 9
Mức đầy đủ: Mã 2 Tính đúng khối lượng của các chất:
- Khối lượng của KNO3 = 250 75% = 187,5 gam
- Khối lượng của S = 250 15% = 37,5 gam
-Khối lượng của C = 250 10% = 25 gam
Trang 27Mức chưa đầy đủ: Mã 1
- Tính đúng khối lượng của 2 trong 3 chất trên
- Nêu cách tính toán 3 chất trên là đúng nhưng có sai sót trong quá trình tính
Mã 0: - Chỉ tính đúng khối lượng của 1 chất
- đưa ra kết quả tính có thể đúng nhưng cách tính không đúng bảnchất
Mã 9: Không tính toán và đưa ra kết quả hoặc không trả lời
CHỦ ĐỀ 8: PHOTPHO - NGUYÊN TỐ CỦA SỰ SỐNG VÀ TƯ DUY
Photpho (tiếng Hy Lạp phosphoros, có nghĩa là "vật mang ánh sáng" và nó cũng làtên gọi cổ đại của Sao Kim) đã được nhà giả kim thuật người Đức là Hennig Brandphát hiện năm 1669 Photpho là nguyên tố quan trọng trong mọi dạng hình sựsống
Photpho vô cơ trong dạng phốtphat đóng một vai trò quan trọng trong các phân tửsinh học như ADN và ARN trong đó nó tạo thành một phần của phần cấu trúc cốttủy của các phân tử này.Cơ thể chúng ta trung bình chứa 1 kg P Sự phân bố Ptrong cơ thể chúng ta không đều Các tổ chức mềm tạo nên các cơ quan cần có mộtgiá đỡ cứng và có thể cử động được, đó là bộ xương.Tính rắn của bộ xương là docanxi photphat, một chất kết tinh rắn duy nhất trong số hàng nghìn chất cấu tạo nên
cơ thể 58 con người P tập trung nhiều nhất ở trong xương, khoảng 100g tập trung
ở bắp thịt và gần 10g ở tổ chức thần kinh.Không có P sẽ không có tư tưởng Bạnvui mừng hay sợ hãi, hoặc nảy ra một ý tưởng mới, hoặc sút 1 quả bóng chính xácvào lưới, tất cả những điều đó không thể thực hiện được nếu trong cơ thể chúng tathiếu P Sự hoạt động của não, sự co rút của bắp thịt chính là kết quả của sự biếnđổi hóa học của các lớp chất này.P là một nguyên tố rất phổ biến trong tự nhiên
Do đó nếu P trên trái đất mất đi thì cảnh tượng duy nhất chúng ta thấy được, đó làtrên trái đất hoàn toàn không có sự sống Dù ở dạng này hay dạng khác, P trong cơthể chúng ta được lấy từ nguồn thức ăn thực vật (từ những cây hấp thụ P ở đất) vàtrong thức ăn thịt (từ động vật ăn cỏ đã hấp thụ được P của cây cối)
Trang 28Câu 1: Khi đun nóng trong điều kiện không có không khí, photpho đỏ chuyểnthành hơi; sau đó làm lạnh phần hơi thì thu được photpho
A đỏ B vàng C trắng D nâu
Câu 2: Bằng hiểu biết của em về photpho cho biết những nhận định sau đúng haysai
1 Trong cơ thể con người photpho có nhiều nhất trong xương
2 Những người bị sưng tuyến giáp trạng (bướu cổ) không nên
ăn các thực phẩm chứa nhiều phốtpho
3 Photpho chỉ tồn tại ở 2 dạng thù hình photpho đỏ và
photpho trắng
4 nếu P trong tổ chức thần kinh mất đi thì chúng ta sẽ ngừng
suy nghĩ
Câu 3: Em hãy nêu vai trò của photpho đối với con người:
Câu 4: Em hãy kể tên 5 loại rau quả và 5 loại thực phẩm có nguồn gốc động vậtgiàu photpho có thể bổ sung photpho cho cơ thể
(Các câu hỏi trên giúp hình thành và phát triển ở HS năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ hóa học cụ thể từ những hiểu biết về photpho và hợp chất của photpho HS hiểu rõ hơn về ma trơi)
Hướng dẫn chấm chủ đề 8.
Câu 1 0 1 9
Không đạt: Mã 0 đáp án khác, mã 9: không trả lời.
Câu 2 0 1 2 9
Mức chưa đầy đủ: Mã 1 chỉ trả lời được 2 hoặc 3 trên 4 đáp án đúng Không đạt:
Mã 0: chỉ trả lời được 1 mệnh đề đúng hoặc không được mệnh đề nào đúng
Mã 9: không trả lời
Câu 3 0 1 2 9
Mức đầy đủ: Mã 2
Trang 29Cũng giống như canxi, cơ thể cần phospho để xây dựng nên hệ xương chắc vàkhỏe, để tạo ra năng lượng và tăng cường sức mạnh của cơ bắp.
Ngoài ra, phospho còn tham gia vào một số chức năng như:
- Loại bỏ các chất cặn bã tại thận
- Tham gia vào quá trình dự trữ và sử dụng năng lượng của cơ thể
- Kích thích sự tăng trưởng, duy trì và sửa chữa các mô và tế bào bị tổn thương
- Tham gia tổng hợp DNA và RNA
- Cân bằng và sử dụng các loại vitamin như vitamin B và D cũng như các khoángchất như iod, magie và kẽm
- Tham gia vào quá trình co cơ
- Điều hòa nhịp tim
- Tạo điều kiện thuận lợi cho sự dẫn truyền các tín hiệu thần kinh
- Giảm đau cơ sau luyện tập
Mức chưa đầy đủ: Mã 1
Trả lời được 3-5 tác dụng của photpho
Không đạt: Mã 0 trả lời sai, Mã 9 không trả lời.
Câu 4 0 1 2 9
Mức đầy đủ: Mã 2
5 loại rau quả giàu photpho: Đỗ, cà rốt, cà chua, dâu tây, mơ
5 loại thực phẩm có nguồn gốc động vật chứa photpho: thịt nạc, óc, gan, cá, trứng
Trả lời được 5-6 thực phẩm nói trên
Không đạt: Mã 0 trả lời sai hoặc trả lời đúng từ 1-4 thực phẩm nói trên
Mã 9 không trả lời
CHỦ ĐỀ 9: MA TRƠI
Hiện tượng “ma trơi” thường xuất hiện ở những vùng đầm lầy, nghĩa địa… Đó làhiện tượng xuất hiện những đốm lửa cháy sáng bay trong không khí