1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 26 đi bộ ngao du

10 364 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bố cục, luận điểm rất rõ ràng, mạchlạc, triển khai theo cách tổng phân -hợp H: T/g đã bày tỏ quan điểm của mình về việc đi bộ ngao du ntn?. H: Khi quả quyết rằng: "Tôi chỉ quan niệm đợ

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

I Mục tiờu (TL)

II Chuẩn bị

- GV: nghiờn cứu bài học, xõy dựng kế hoạch lờn lớp

- HS: soạn bài, bảng phụ, bỳt dạ

III Tổ chức cỏc hoạt động học tập

Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

*KT đầu giờ:

- H: Em hiểu thế nào là “thuế mỏu”? Suy nghĩ của

em về chế độ thực dõn sau khi học xong văn bản?

Em học tập được gỡ về nghệ thuật xõy dựng VB?

*Khởi động:

- HS: HĐNB 2’ theo TL/88> Bỏo cỏo, chia sẻ.

- GV dẫn vào bài: Trong thời đại ngày

nay khi các phơng tiện giao thông vận

tải ngày một phát triển hiện đại, đã có

không ít ngời rất ngại đi bộ Nhng cũng

có rất nhiều ngời vẫn sáng sáng, tối tối

cần mẫn luyện tập TT bằng cách đi bộ

đều đặn Nhng đi bộ trong bài văn ta

học hôm nay là đi bộ ngao du Vậy thế

nào là đi bộ ngao du? Đi bộ ngao du có

những lợi ích gì?

H: Theo em VB này cần đọc với giọng ntn?

- GV nêu y/c: Giọng rõ ràng, dứt khoát,

tình cảm, thân mật Lu ý các từ tôi, ta

dùng xen kẽ, các câu kể, câu hỏi, câu

cảm

- HS đọc lần lợt đến hết VB -> NX,

đánh giá -> GV uốn nắn cách đọc cho

HS

HS: HĐCN phần chú thích (*) 1’

-báo cáo

H: Nêu những nét chính về tác giả

và xuất xứ của tác phẩm?

A Văn bản:

đi bộ ngao du

I Đọc, tìm hiểu chung

1 Tác giả

- Ru - xô (1712 - 1778) là nhà văn, nhà triết học, nhà hoạt động xã hội Pháp

2.Tác phẩm

- Đoạn trích nằm trong quyển V - quyển cuối cùng của tác phẩm "Êmin hay Về

BÀI 26 - TIẾT 109,110,111,112

ĐI BỘ NGAO DU

Trang 2

- HS HĐCN 2’ tự nghiên cứu và đọc

hiểu các chú thích còn lại

H: "Ngao du" nghĩa là gì? Nếu

hiểu ngao du là "dạo chơi đó đây"

thì nghĩa của "đi bộ ngao du" là

gì?

- Dạo chơi đó đây bằng cách đi bộ

H: VB này thuộc kiểu VB nào?

P/thức biểu đạt nào là chủ yếu?

- HS: HĐCN 3’ cõu hỏi 2.a, TL/92

-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL

- LĐ'1: Đi bộ ngao du hoàn toàn đợc tự

do (tuỳ theo ý thích, không bị lệ thuộc

vào ai (gã phu xe), vào bất cứ cái gì

(giờ giấc,xe ngựa, đờng sá))

- LĐ'2: Đi bộ ngao du sẽ có dịp trau dồi

vốn tri thức

- LĐ'3: Đi bộ ngao du có tác dụng tốt

đến sức khỏe và tinh thần

- HS: HĐCCL cõu hỏi 2.b, TL/92

-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL (Đáp án B)

- HS: HĐNB cõu hỏi 2.c, TL/92

-> Bỏo cỏo, chia sẻ -> GV KL

- Trình tự sắp xếp hợp lí, dựa vào cuộc

đời của t/g Tự do đợc ông xếp thứ nhất

bởi vì suốt đời ông đ/t cho tự do Tuổi

thơ Ru-xô hầu nh không đợc học hành,

ông khao khát tri thức, cả đời nỗ lực tự

học, cho nên chủ đề trau dồi tri thức

đ-ợc ông xếp ở vị trí thứ 2 trong số lợi ích

của đi bộ ngao du

H: Câu đầu và câu cuối có vai trò

gì?

- Câu đầu: nêu VĐ cho toàn bài

- Câu cuối: kết luận cho toàn bài

H: Em có nhận xét gì về bố cục ?

giáo dục " (1762)

- Kiểu văn bản: Nghị luận chứng minh

II Tìm hiểu văn bản

* Bố cục VB

- 3 phần - tơng ứng với 3 luận điểm:

+ Phần 1: Từ đầu -> đôi bàn chân nghỉ ngơi

+ Phần 2: Tiếp -> Không thể làm tốt hơn

+ P3: Còn lại

1 Quan niệm về đi bộ ngao du (ĐVĐ)

"Tôi chỉ quan niệm đợc một cách đi ngao du thú vị hơn đi ngựa: đó là đi bộ"

- Cách nêu vấn đề ngắn

Trang 3

- Bố cục, luận điểm rất rõ ràng, mạch

lạc, triển khai theo cách tổng phân

-hợp

H: T/g đã bày tỏ quan điểm của

mình về việc đi bộ ngao du ntn?

H: Em có NX gì về cách nêu VĐ của

t/g?Để VĐ có sức thuyết phục, t/g đã

sử dụng BPNT nào?

H: Tại sao t/g lại so sánh : đi bộ - đi

ngựa?

- XHPK đơng thời Pháp lúc bấy giờ

p.tiện đi lại = xe ngựa là sang trọng, là

văn minh (quý tộc)

H: Cách nêu VĐ nh vậy có tác dụng

gì?

H: Khi quả quyết rằng: "Tôi chỉ

quan niệm đợc một cách đi ngao

du thú vị hơn đi ngựa: đó là đi

bộ", tác giả đã tự cho thấy mình là

ngời ntn?

- Ưa thích ngao du bằng đi bộ

- Chú trọng sở thích nhu cầu cá nhân

- Muốn mọi ngời cùng yêu thích đi bộ

nh mình

- GV: T/g đa ra phát hiện mới mẻ của

mình rất hay và phù hợp với h/c để

thuyết phục ngời đọc, t/g chứng minh

lợi ích của đi bộ ngao du

H: Tìm các luận cứ để chứng minh

cho luận điểm đi bộ ngao du là tự

do?

- HS: HĐNB 2’ -> Báo cáo, chia sẻ

gọn, trực tiếp = cách so sánh

�Gây đợc sự bất ngờ trớc

sự phát hiện mới mẻ: đi bộ ngao du rất thú vị

2 Lợi ích của đi bộ ngao

du (CMVĐ)

a Đi bộ ngao du hoàn toàn đợc tự do

- Ta:

+ Muốn đi, muốn dừng, tùy ý.

+ Quan sát, xem xét tất cả

- Tôi:

+ Xem xét dòng sông, khu rừng rậm, hang động, mỏ

đá

+ Không phụ thuộc vào con ngời, phơng tiện, đờng sá + Chỉ phụ thuộc vào bản thân mình.

+ Thoải mái hởng thụ tự do, chỗ nào cũng giải trí đ-ợc "

- Lập luận chặt chẽ, lí lẽ, d/c phong phú, xen kẽ, nối tiếp tự nhiên

- Xng hô thay đổi linh hoạt

Trang 4

H: Em có nhận xét gì về cách lập

luận, nêu lí lẽ, d/c của t/g?

H: Nhận xét gì về cách xng hô ở

đ/văn này?

- Ngôi thứ nhất "tôi" "ta" - xen kẽ

H: Tại sao t/g lại xng hô thay đổi

nh vậy? Đó có phải là sự tùy tiện, tự

do không?

- Đó là dụng ý NT của t/g

+ Tôi : là những cảm nhận về cuộc

sống từng trải của riêng ông mang t/c cá

nhân

+ Ta: khi lí luận chung: đi bộ hợp với ai

có nhu cầu

H: Cách xng hô xen kẽ, thay đổi nh

vậy có tác dụng gì?

- Gắn cái riêng với cái chung, gần gũi,

giản dị, dễ làm theo

H: Trong phần 1 này, tác giả chủ

yếu sử dụng chủ yếu kiểu câu

nào? Nhằm mục đích gì?

- Kiều câu trần thuật -> kể lại những

điều thú vị của ngời ngao du bằng đi

bộ

H: Qua đó, em hiểu t/g muốn

thuyết phục ngời đọc tin vào lợi

ích nào từ việc đi bộ ngao du?

H: Luận điểm "Đi bộ ngao du sẽ có

dịp trau dồi tri thức" đợc chứng

minh bằng những luận cứ nào?

- HS: HĐNB 2’ -> Báo cáo, chia sẻ

� Khẳng định giá trị của

đi bộ ngao du là thoả mãn nhu cầu hoà hợp với thiên nhiên, đem lại cảm xúc thoải mái, chủ động và hoàn toàn tự do của con ngời

b Đi bộ ngao du sẽ có dịp trao dồi tri thức

+ Đi nh các nhà triết học lừng danh

+ Xem xét tài nguyên phong phú trên mặt đất + Tìm hiểu các sản vật và cách trồng trọt chúng

+ Su tầm các mẫu vật phong phú đa dạng của thế giới tự nhiên"

- Đó là những kiến thức khoa học tự nhiên

- NT: so sánh, câu cảm, câu hỏi tu từ; cách lập luận chặt chẽ, d/c dồn dập, liên tiếp

Trang 5

H: Theo t/g thì ta sẽ thu nhận đợc

những k/thức gì khi đi bộ ngao du

nh Ta- lét, pla - tông, Pi - ta - go?

H: Để nói về sự hơn hẳn của các

kiến thức thu đợc khi đi bộ ngao

du, tác giả đã sử dụng nghệ thuật

gì? Cách lập luận của t/g?

H: Em hãy tìm những chi tiết thể

hiện điều đó?

- So sánh kiến thức "linh tinh" trong các

phòng su tập, thậm chí với các phòng su

tập của vua chúa với sự phong phú trong

phòng su tập của ngời đi bộ (Êmin)

- Theo tác giả, phòng su tập ấy là cả trái

đất đến cả nhà tự nhiên học nổi tiếng

ngời Pháp là Đô - băng - tông chắc cũng

không thể làm tốt hơn

H: Nêu ý nghĩa của cách d/ đạt đó?

- Đề cao kiến thức thực tế

- Xem thờng kiến thức sách vở giáo

điều

H: Khi cho rằng đi bộ ngao du là

ngao du nh Ta - lét, Pla tông, Pi - ta

- go, tác giả đã bộc lộ quan điểm

đi bộ của mình ntn?

- Đề cao kiến thức của các nhà khoa học

am hiểu đ/s thực tế

- Khích lệ mọi ngời hãy đi bộ để mở

mang kiến thức

H: Vậy từ đó, Ru-xô muốn đề cao

điều gì từ việc đi bộ ngao du?

- GV nhấn mạnh những lợi ích từ việc đi

bộ ngao du: mở mang năng lực khám

phá đời sống, mở rộng tầm hiểu biết,

làm giầu trí tuệ, đầu óc đợc sáng láng

H: Để chứng minh cho luận điểm :

đi bộ ngao du có t/d tốt đến sức

khoẻ và tinh thần, t/g đã đa ra

� Đề cao con ngời TN là phải sống trong môi trờng thiên nhiên để mở mang kiến thức và phát triển nhân cách; không nên thoát

li tự nhiên, nếu không kiến thức sẽ trở thành viển vông, vô nghĩa

c Đi bộ ngao du có tác dụng tốt đến sức khỏe

và tinh thần

+Ngời ngồi trong xe ngựa: mơ màng buồn bã, cáu kỉnh hoặc đau khổ

+ Ngời đi bộ ngao du: sức khỏe đợc tăng cờng, tính khí trở nên vui vẻ, khoan khoái, hài lòng với tất cả, hân hoan khi về đến nhà, thích thú khi ngồi vào bàn

ăn, ngủ ngon giấc trong một cái giờng tồi tàn"

- NT: câu cảm thán, tính từ chỉ trạng thái, so sánh 2 trạng thái tinh thần khác nhau

Trang 6

những luận cứ nào?

- HS: HĐNB 2’ -> Báo cáo, chia sẻ

H: Tác giả đã sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì khi nói lên lợi ích

của việc đi bộ ngao du?

H: Dựa vào đâu mà t/g đa ra đợc

những cảm giác khác nhau nh vậy?

- Kinh nghiệm thực tiễn của bản thân

- GV: nh vậy t/g đã biết lồng những

cảm xúc của mình vào lí lẽ để tăng

sức thuyết phục � biểu cảm trong văn

nghị luận

H: Bằng cái lý lẽ kết hợp với các kinh

nghiệm thực tế, tác giả muốn bạn

đọc tin vào những tác dụng nào

của việc đi bộ ngao du?

- GV liên hệ về môi trờng tự nhiên đối

với sức khoẻ con ngời

H: Kết thúc vấn đề t/g khuyên ta

điều gì?

H: XĐ kiểu câu? Cho biết nội dung,

ý nghĩa của kiểu câu đó?

H: Nhật xét về cách lập luận của

VB? Qua đó Ru-xô đã thuyết phục

đợc ngời đọc vấn đề gì?

H: Qua đó, em hiểu gì về con ngời

và t tởng, t/cảm của Ru-xô?

�Đi bộ ngao du sẽ giúp con ngời có sức khỏe tốt, luôn vui tơi hạnh phúc, thoải mái trong cuộc sống, tránh buồn bã, cáu kỉnh

3 Kết thúc vấn đề

"…khi ta muốn ngao du, thì cần phải đi bộ"

- Câu khẳng định

� Trong cuộc sống muốn

mở rộng hiểu biết thế giới

tự nhiên và nhân lên niềm vui trong cuộc sống thì cần phải đi bộ ngao du

IV Tổng kết

- Với cách lập luận chặt chẽ,

hệ thống luận điểm rõ ràng, dẫn chứng sinh động gắn liền thực tế cuộc sống tác giả đã thuyết phục đợc ngời đọc muốn ngao du thì cần phải đi bộ

- Đi bộ ngao du có rất nhiều lợi ích: đợc tự do, có thêm tri thức và rèn luyện sức khỏe

- VB cho thấy Ru-xô là một con ngời giản dị, quý trọng

tự do và yêu thiên nhiên

IV Luyện tập

- Quan điểm của tác giả: Muốn mở rộng tầm hiểu biết, phải đi đó đi đây

B hội thoại

Trang 7

- GV cho HS thực hiện cá nhân hai

bài tập TL -> báo cáo, chia sẻ

*KĐ:

H: Thế nào là vai xã hội trong hội

thoại? Tại sao phải xác định đúng

vai của mình khi tham gia giao

tiếp?

- HS báo cáo, chia sẻ

H: Khi giao tiếp nếu cả hai cùng nói

thì chuyện gì xảy ra?

- HS báo cáo, chia sẻ

- GV: Nh vậy, khi giao tiếp, không phải

tất cả mọi ngời cùng nói một lúc Ngời

này nói đến ngời kia, mỗi ngời thực

hiện một lợt lời Vậy, thế nào là lợt lời

trong hội thoại?

- HS: HĐNĐ 3’ bài tập a/93,94 (BP)->

Bỏo cỏo, chia sẻ

- HS: HĐCN 2’ bài tập b/94 (BP)-> Bỏo

cỏo, chia sẻ

- Đồng ý với ý kiến trên, vì nói tranh lợt

I Lợt lời trong hội thoại

1 Bài tập BTa:

- Cái Tí: 6 lợt lời

- Chị Dậu: 3 lợt lời

- Thằng Dần: 1 lợt lời

-> Có 2 lần lẽ ra chi Dậu phải nói nhng chị không nói -> thể hiện thái độ

đau đớn, xót xa, thơng con khi chị buộc phải bán con

- Cái Tí nói rất nhiều, rất

hồn nhiên, còn chị Dậu chỉ

im lặng

-> Phù hợp với tâm lí nhân vật Cái Tí rất vô t vì nó cha biết đợc là sắp bị bán

đi, còn chị Dậu thì đau lòng vì buộc phải bán con nên chỉ im lặng

2 Kết luận

II Luyện tập

1 Bài tập 3

Phân tích thái độ im lặng của ngời anh trong "Bức

Trang 8

lời ngời khác là bất lịch sự, không tôn

trọng ngời khác

- HS: HĐCN 2’ bài tập c/94 (BP)-> Bỏo

cỏo, chia sẻ

- Khi đang tham gia hội thoại mà im

lặng có thể là họ muốn biểu thị một

thái độ nào đó Ví dụ nh đau đớn, tức

giận, không muốn tiếp tục, Điều này

có thể chấp nhận đợc Vì im lặng là

một cách để bày tỏ thái độ

H: Em hiểu thế nào là lợt lời? Cần lu

ý gì khi thực hiện lợt lời trong giao

tiếp?

- GV HD HS KL theo phần b/ TL/ 94

(SGK cũ trang 102)

- HS: HĐNB 2’ bài tập 3 -> Bỏo cỏo, chia

sẻ

- GV HD HS thực hiện cá nhân BT 4

-> S/d đèn chiếu hắt cho HS báo cáo và

phân tích kết quả

- HS HĐN 4’ -> Hoàn thiện phiếu học

tập, tìm yếu tố biểu cảm trong đoạn

văn -> Báo cáo trên đèn chiếu hắt, chia

sẻ

- GV KL

- L1: ngỡ ngàng, hãnh diện, xấu hổ

- L2: xúc động trớc tâm hồn và lòng nhân hậu của cô em gái

2 Bài tập 4

C luyện tập đa yếu tố biểu cảm vào văn nghị luận

Bài tập 5(TL/95,96)

- Yếu tố biểu cảm trong

đoạn văn: biết bao hứng

thú… thú vị… vui vẻ… khoan khoái… hài lòng… ta hân hoan biết bao! Sao ngon lành thế! Ta thích thú biết bao ! Ta ngủ ngon giấc biết bao!

-> Niềm vui sớng, HP tràn ngập khi đi bộ; giọng điệu phấn chấn, vui tơi, hồ hởi

Bài tập 6(TL/96)

- Tác dụng của các yếu

tố biểu cảm: nhằm thuyết

phục ngời đọc tin tởng, trân trọng nhân cách con ngời lão Hạc

Bài tập 7 (TL/97)

- HS viết lại đoạn văn có yếu tố biểu cảm

- VD: Khi làm việc nhà giúp

đỡ bố mẹ, tuy có mệt một chút nhng chúng ta sẽ vui biết bao khi nhìn thấy thành quả của mình là nụ cời trên môi bố mẹ

Trang 9

- HS: HĐCN 5’ -> b¸o c¸o, chia sÎ -> GV

NX, KL

D H§ t×m tßi, MR

- GV HD HS VN thùc hiÖn hai yªu cÇu phÇn H§ t×m tßi MR theo TL

-@@@ -NHẬT KÍ LÊN LỚP

(Ghi nội dung rút kinh nghiệm sau tiết dạy, góp ý về tài liệu và nhận xét, đánh giá HS)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 10

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 08/03/2018, 23:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w