- Dân ca quan họ Bắc Ninh - Dân ca đồng bằng B.Bộ - Dân ca các DT miền núi phía Bắc và T.Nguyên => Ca Huế đa dạng phong phú về làn điệu, sâu sắc về nội dung và mang những nét đặc trng củ
Trang 1* HĐ khởi động
- Gv chiếu hình ảnh/máy chiếu
- Hs quan sát và nêu cảm nhận -> Gv dẫn vào bài học
BÀI 27 - TIẾT 119 -> 122: CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG
H: Qua phần mục tiêu, em hãy cho biết, trong bài 26, chúng ta sẽ đi tìm hiểu những đơn vị kiến thức nào?
Tiết 1,2
I HĐ hình thành kiến thức
1 Đọc văn bản (HĐC cả lớp)
- HS nêu cách đọc
- GV HD đọc: Với loại văn bản này, khi đọc cần thể hiện giọng điệu nhẹ
nhàng, truyền cảm Cần chú ý: trong bài, thủ pháp liệt kê thường xuyên được tác giả sử dụng nhằm làm rõ vẻ đẹp phong phú, đa dạng của ca Huế, cần đọc rõ ràng, rành mạch từng yếu tố để tăng ý nghĩa biểu cảm
- GV đọc mẫu và HS đọc văn bản
- HS TL các chú thích SGK, GV lưu ý HS khái niệm ca Huế
2 Tìm hiểu văn bản
a Thể loại
- ThÓ lo¹i : Bót kÝ
- KiÓu v¨n b¶n nhËt dông
- Một số văn bản viết theo thể kí: Cô Tô (Nguyễn Tuân); Mùa xuân của tôi (Vũ Bằng),
b Các làn điệu ca Huế
Hs TL nhóm -> chia sẻ -> Gv chữa/máy chiếu
- Về các điệu hò thì có: chèo cạn,
bài thai, đưa linh, giã gạo, ru em,
giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài tiệm,
nàng vung, hò lơ, hò ô, xay lúa, hò
nện,
- Các điệu hát có: lí con sáo, lí hoài
xuân, lí hoài nam, nam ai, nam
bình, quả phụ, nam xuân, tương tư
khúc, hành vân, tứ đại cảnh.
đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam, đàn bầu, sáo, cặp sanh.
ngón nhấn, mổ, vỗ,
vả, ngón bấm, day, chớp, búng, ngón phi, ngón rãi
H: Em có nhận xét gì về các làn điệu ca Huế?
-> Các làn điệu dân ca Huế rất phong phú, đa dạng
c Đặc điểm nổi bật của các làn điệu ca Huế
Hs HĐ cặp đôi -> chia sẻ
Gv chữa/máy chiếu
Trang 2(a) Chèo cạn, bài thai, hò đa
(b) Hò giã gạo, ru em, giã
vôi, giã điệp, bài chòi, bài
tiệm, nàng vung
(2) Buồn bã
(c) Hò lơ, hò, ô, xay lúa, hò
(d) Nam ai, nam bình, quả
phụ, tơng t khúc, hành
vân
(4) Buồn man mác, thơng cảm, bi ai, vơng vấn
H: Tác giả đã sử dụng biện pháp NT gì khi đa ra những làn điệu ca Huế đó?
- NT liệt kê kết hợp với giải thích, bình luận
H: Qua đó em hiểu về vẻ đẹp dân ca Huế và con ngời
xứ Huế ntn ?
-> Ca Huế đa dạng phong phú về làn điệu, sâu sắc về nội dung và mang những nét đặc trng của miền đất và tâm hồn ngời xứ Huế.
- Tâm hồn con ngời xứ Huế yêu quê hơng đất nớc, thuỷ chung khao khát cuộc sống ấm no, hạnh phúc
H: Bên cạnh cái nôi dân ca Huế miền Trung, em còn biết những vùng dân ca nổi tiếng nào ở nớc ta?
- Dân ca quan họ Bắc Ninh
- Dân ca đồng bằng B.Bộ
- Dân ca các DT miền núi phía Bắc và T.Nguyên
=> Ca Huế đa dạng phong phú về làn
điệu, sâu sắc về nội dung và mang những nét đặc trng của miền đất và tâm hồn ngời xứ Huế.
d Vẻ đẹp của ca Huế trong đêm trăng thơ mộng trên
sông Hơng
* Cách biểu diễn ca Huế
- Dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà
- Các ca công rất trẻ, nam mặc áo dài the , nữ mặc áo dài + Nhạc công dùng ngón đàn trau chuốt nh các ngón nhấn, mổ, vỗ
+ Tiếng đàn lúc khoan lúc nhặt
-> Ca Huế thanh lịch, tinh tế,
mang tính DT cao trong
biểu diễn
* Cách thởng thức ca Huế
Trang 3- Trên thuyền, giữa dòng sông Hơng đêm trăng gió mát, khán giả chờ đợi với tâm trạng rộn ràng
-> Cách thởng thức ca Huế đặc biệt vừa dân dã, vừa sang trọng giữa 1 thiên nhiên đắm say, mơ mộng Đó là một nét sinh hoạt VH rất tao nhã
-> Ca Huế đã đạt tới vẻ đẹp hoàn thiện trong cách thởng thức này
H: Tại sao có thể nói nghe ca Huế là 1 thú tao nhã ?
- Nghe ca Huế là một thỳ tao nhó bởi vỡ cỏch thức nghe ca trờn thuyền rồng, trờn dũng sụng Hương thơ mộng giữa trời nước mờnh mang đó là một cỏch thưởng thức độc đỏo Mặt khỏc, nội dung ca Huế trang trọng, trong sỏng, gợi tỡnh người, tỡnh đất nước Những lời ca đẹp đú lại được những ca sĩ duyờn
dỏng, lịch sự của xứ Huế trỡnh diễn với dàn nhạc phụ hoạ gồm những nhạc cụng điờu luyện, tài hoa Nghe ca Huế để thờm hiểu, thờm yờu xứ Huế, cũng là thờm yờu đất nước mỡnh Bởi thế đú là một thỳ vui thanh cao và lịch sự
e Nguồn gốc của những làn điệu ca Huế
- Ca Huế hình thành từ ca nhạc dân gian và ca nhạc cung đình nhã nhạc
H: Đặc điểm của nhạc dân gian và nhạc cung đình nhã nhạc khác nhau ntn?
- Ca nhạc dân gian (dân ca, hò vè): sôi nổi, da diết, lạc quan, vui tơi
- Nhạc cung đình nhã nhạc: Tôn nghiêm có sắc thái sang trọng,
uy nghi (Nhạc trong các buổi trang nghiêm, nơi tôn miếu triều
đình thời PK)
- GV: Ca Huế sụi nổi, tươi vui, trang trọng, uy nghi chớnh là vỡ nú tiếp thu tớnh chất của hai dũng nhạc Sụi nổi, tươi vui (cú cả buồn cảm, bõng khuõng, tiếc thương ai oỏn) là cú nguồn gốc từ nhạc dõn gian Cũn trang trọng, uy nghi là cú nguồn gốc từ nhạc cung đỡnh
-> Ca Huế vừa sôi nổi vui tơi, vừa sang trọng uy nghi
g Kết luận
Hs HĐ cỏ nhõn trả lời cõu g – TL/102
- Sau khi đọc bài văn, người đọc biết Huế khụng chỉ nổi tiếng bởi danh lam thắng cảnh và cỏc di tớch lịch sử, Huế khụng chỉ nổi tiếng bởi nún bài thơ, cỏc mún ăn tinh tế, mà cũn nổi tiếng bởi cỏc làn điệu dõn ca và õm nhạc cung đỡnh Nghe ca Huế trong thuyền rồng trờn sụng Hương là một thỳ tao nhó, đầy quyến
rũ.
H: Qua đó em hiểu gì về ca Huế trên sông Hơng?
Trang 4-> Túm lại: Cố đụ Huế nổi tiếng khụng phải chỉ cú cỏc danh lam thắng cảnh và
di tớch lịch sử mà cũn nổi tiếng với cỏc làn điệu dõn ca và õm nhạc cung đỡnh.
Ca Huế là một hỡnh thức sinh hoạt văn húa – õm nhạc thanh lịch và tao nhó, một sản phẩm tinh thần đỏng trõn trọng, bảo tồn và phỏt triển.
H: Văn bản đã gợi trong em những t/cảm nào?
- Yêu quý Huế, tự hào về vẻ đẹp của đất nớc, DT ta -> Mong
đợc đến Huế và đợc thởng thức ca Huế trên s.Hơng
Tiết 3,4
3 Tỡm hiểu về phộp liệt kờ 3.1 Thế nào là phộp liệt kờ?
- HS TLNĐ phần a -> Bỏo cỏo, chia sẻ
- HĐCN phần b -> Ghi khỏi niệm vào vở
(1) Cấu tạo và ý nghĩa của cõu được in đậm
- Cấu tạo: cỏc từ, cụm từ cú kết cấu tương tự như nhau
- í nghĩa: Cựng miờu tả về những đồ vật đắt tiền được bày bờn quan lớn
(2) Tỏc dụng
- Mục đớch: Nhằm đặc tả cảnh hàng loạt những đồ vật bày la liệt bờn cạnh tờn
quan phủ
- Tỏc dụng: Làm nổi bật sự xa hoa, thúi hưởng lạc, ớch kỷ của quan phụ mẫu đối lập với tỡnh cảnh của dõn phu đang lam lũ ngoài mưa giú
(3) Cỏch dựng cỏc kết cấu tương tự, với ý nghĩa tương tự như trờn gọi là phộp liệt kờ Vậy phộp liệt kờ là gỡ?
Phộp liệt kờ là cỏch sắp xếp hàng loạt cỏc từ hay cụm từ cựng loại để diễn
tả đầy đủ hơn, sõu sắc hơn những khớa cạnh, biểu hiện khỏc nhau của thực tế hay của tư tưởng, tỡnh cảm
* Bài tập củng cố: Hóy tỡm cỏc phộp liệt kờ trong bài “Tinh thần yờu nước của
nhõn dõn ta” và nờu t/d của phộp liệt kờ đú?
Trong bài Tinh thần yờu nước của nhõn dõn ta, Chủ tịch Hồ Chớ Minh đó ba lần
dựng phộp liệt kờ để diễn tả đầy đủ, sõu sắc:
- Sức mạnh của tinh thần yờu nước (đoạn “Từ xưa đến nay,…tất cả lũ bỏn nước
và cướp nước” ).
- Lũng tự hào về những trang sử vẻ vang qua tấm gương của cỏc vị anh hựng
dõn tộc (Chỳng ta cú quyền tự hào vỡ những trang sử vẻ vang thời đại Bà
Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lờ Lợi, Quang Trung,…).
- Sự đồng tõm nhất trớ của mọi tầng lớp nhõn dõn Việt Nam đứng lờn đỏnh Phỏp
(đoạn “Từ cỏc cụ già túc bạc… quyờn ruộng đất cho Chớnh Phủ”)
3.2 Các kiểu liệt kê
- HS TLN (phần e trỡnh bày trờn BP) -> Bỏo cỏo, chia sẻ
- HS ghi cỏc kiểu liệt kờ vào vở ghi
c Xột về cấu tạo
- Câu 1: Liệt kê theo từng cặp có quan
hệ từ và
- Câu2: Liệt kê không theo từng cặp
d Xột về ý nghĩa
Trang 5- Câu 1: Liệt kê đợc sắp xếp theo mức
độ tăng tiến
- Câu 2: Liệt kê ngang hàng nhau
e HS điền vào bảng nhúm Cỏc kiểu liệt kờ xột theo cấu tạo Cỏc kiểu liệt kờ xột theo ý nghĩa Liệt kờ theo
từng cặp
Liệt kờ khụng theo từng cặp
Liệt kờ tăng tiến Liệt kờ khụng
tăng tiến
H: Từ việc tìm hiểu bài tập, em thấy có những kiểu liệt
kê nào?
- HS TL, ghi vở
4 Tỡm hiểu chung về văn bản hành chớnh
- HS TLN -> Bỏo cỏo, chia sẻ
Gợi ý a,b :
- Văn bản thụng bỏo:
+ Được viết khi người ta cần truyền đạt một vấn đề quan trọng nào đú từ một cấp cao hơn xuống cấp thấp hơn hoặc cho nhiều người;
+ Nhằm phổ biến nội dung
- Văn bản đề nghị:
+ Được viết khi cần đề đạt một vấn đề gỡ đú của cỏ nhõn hay tập thể đối với
cỏ nhõn hoặc cơ quan cú thẩm quyền giải quyết;
+ Nhằm đề xuất một ý kiến, nguyện vọng nào đú
- Văn bản bỏo cỏo:
+ Được viết khi cần trỡnh bày một vấn đề gỡ đú từ cấp dưới lờn cấp trờn; + Nhằm tổng kết, nờu lờn những gỡ đó đạt được, những gỡ cũn chưa làm được trong cụng việc để cấp trờn biết
Gợi ý c :
+ Giống nhau: Hình thức trình bày đều theo một số mục nhất định (theo mẫu)
+ Khác nhau về mục đích và nội dung cụ thể đợc trình bày trong mỗi văn bản
+ Thơ, văn: Dùng h cấu tởng tợng, ngôn ngữ nghệ thuật,
đa nghĩa
+ VBHC: Không h cấu, ngôn ngữ rõ ràng, dễ hiểu (đơn nghĩa), viết theo mẫu
Gợi ý d : (Hs ghi Kn)
- VBHC là loại VN thường dựng để truyền đạt những nội dung và yờu cầu nào đú từ cấp trờn xuống hoặc bày tỏ những những ý kiến, nguyện vọng của cỏ nhõn hay tập thể tới cỏc cơ quan và người cú quyền hạn để giải quyết
- Nội dung: chớnh xỏc, khoa học
- Hỡnh thức: theo mẫu
Gợi ý e :
Cỏc mục nhất thiết phải ghi rừ trong văn bản hành chớnh:
Trang 6- Quốc hiệu và tiờu ngữ;
- Địa điểm và ngày, thỏng, năm làm văn bản;
- Họ tờn, chức vụ của người nhận hay tờn cơ quan nhận văn bản;
- Họ tờn, chức vụ của người gửi hay tờn cơ quan, tập thể gửi văn bản;
- Nội dung thụng bỏo, đề nghị, bỏo cỏo;
- Chữ kớ và họ tờn người gửi văn bản.
II Hoạt động luyện tập
1 HĐCN – HS trỡnh bày theo cảm nhận
- Huế khụng chỉ nổi tiếng bởi danh lam thắng cảnh và cỏc di tớch lịch sử, Huế khụng chỉ nổi tiếng bởi nún bài thơ, cỏc mún ăn tinh tế, mà cũn nổi tiếng bởi cỏc làn điệu dõn ca và õm nhạc cung đỡnh Nghe ca Huế trong thuyền rồng trờn sụng Hương là một thỳ tao nhó, đầy quyến rũ.
- Ca Huế là một hỡnh thức sinh hoạt văn húa – õm nhạc thanh lịch và tao nhó, một sản phẩm tinh thần đỏng trõn trọng, bảo tồn và phỏt triển.
- Con người tài hoa xứ Huế: nhẹ nhàng, đằm thắm, thiết tha, nội tõm phong phỳ, õm trầm, kớn đỏo, sõu thẳm
2 HĐCN – HS vẽ SĐTD
- GV/chữa mỏy chiếu
3 HĐCN – HS tỡm VB
- Biên bản, sơ yếu lý lịch, giấy khai sinh, giấy chứng nhận,
hợp đồng,
4 HĐCN – HS đọc và chữa bài
III Hoạt động vận dụng
- Thực hiện ở nhà
IV Hoạt động tỡm tũi mở rộng
Trang 7- HS đọc thêm
*Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
………