1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 24. BÀN LUẬN VỀ PHÉP HỌC2017-2018

12 360 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 161 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án Ngũ Văn 7 VNEN

Trang 1

Ngày soạn:

Ngày giảng:

I Mục tiờu (TL)

II Chuẩn bị

- GV: nghiờn cứu bài học, xõy dựng kế hoạch lờn lớp

- HS: soạn bài, bảng phụ, bỳt dạ

III Tổ chức cỏc hoạt động học tập

*KT bài cũ(5P)

H: H: Cốt lừi tư tưởng nhõn nghĩa của N.Trói

là gỡ? Để khẳng định chủ quyền độc lập của dõn

tộc ĐV, tỏc giả đó đưa ra những yếu tố nào? So

sỏnh với "NQSH" của L.T.Kiệt?

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

*Khởi động: Yờu cầu như tài liệu ( 64)

- HĐN (4p) – b/c- chia sẻ

GV dẫn vào bài: Học để làm gỡ? Học cỏi

gỡ? Học như thế nào? Núi chung, vấn đề học

tập đó được ụng cho ta bàn đến từ lõu Một

trong những ý kiến tuy ngắn gọn nhưng rất sõu

sắc và thấu tỡnh đạt lý là đoạn "Bàn luận về

phộp học" trong bản tấu dõng vua Quang Trung

của nhà nho lừng danh La Sơn Phu Tử Nguyễn

Thiếp

H: Theo em VB này cần đọc với giọng ntn?

- HS nờu cỏch đọc

- GVHD đọc: Đọc với giọng điệu chõn tỡnh,

bày tỏ thiệt hơn, vừa tự tin, vừa khiờm tốn

- GV đọc ->2 HS đọc- nhận xột - GV NX, sửa

lỗi

H: Nờu vài nột về tỏc giả N.Thiếp?

H: Tỏc phẩm ra đời trong hoàn cảnh nào?

A Văn bản: BÀN LUẬN VỀ PHẫP HỌC ( Luận học phỏp)

I Đọc, tìm hiểu chung

a Tỏc giả:

- Nguyễn Thiếp (1723 - 1804) tự Khải Xuyờn, hiệu là Lạp Phong Cư Sĩ (La Sơn Phu Tử), quờ Hà Tĩnh

- Là người thụng minh, học rộng hiểu sõu, từng làm quan dưới triều Lờ, sau làm quan cho triều Nguyễn (Q.Trung)

BÀI 24 – TIẾT 101,102,103,104 BÀN LUẬN VỀ PHẫP HỌC

Trang 2

- GVMR : Vua Quang Trung từng mời Nguyễn

Thiếp ra hợp tác với triều Tây Sơn nhưng vì

nhiều lí doNGuyeenx Thiếp chưa nhận lời.ngày

10/7 niên hiệu Quang Trung thứ tư ( 1791), vua

lại mời NT vào Phú Xuân hội kiến vì “ có nhiều

điều bàn nghị” La Sơn Phu Tử đồng ý và chịu

bàn quốc sự

- ND bài tấu: một là bàn về “ quân đức” ( Đức

của vua):mong bậc đế vương “ một lòng tu

đức”, “ lấy học vấn mà tăng thêm tài”, “ bởi sự

học mà có đức”; hài là bàn về “ dân tâm” ( lòng

dân): khẳng định “dân là gốc nước, gốc vững

nước mới yên”; ba là bàn về “ học pháp” ( phép

học): nội dung đoạn trích

H: Thế nào là thể loại tấu? Trong bài tấu,

N.Thiếp đã trình lên vua điều gì?

- GV:giới thiệu về thể loại tấu và lưu ý HS

phân biệt tấu là 1 thể văn cổ với tấu trong VH

hiện đại…N.Thiếp trình lên vua ý kiến của

mình về việc chấn chỉnh sự học quốc gia

H Ngoài các từ ngữ đã được chú thích còn từ

ngữ nào trong văn bản không hiểu cần giải

thích?

H: Vậy đoạn trích có thể chia làm mấy phần?

Nội dung của mỗi phần?

- HS HĐN (3p) câu hỏi 2.a(TL/66 )- > Báo

cáo - chia sẻ.

GV nhận xét – KL

H: Kề đó, tác giả lại giải thích khái niệm

"đạo" Vậy đạo là gì?Biết rõ đạo nghĩa là biết

gì?

- Đạo: Lẽ sống đúng và đẹp, là mối quan hệ xã

hội của con người với con người Biết rõ đạo là

biết cách làm người, để sống tốt, cư xử đúng

chuẩn mực

H: T/ giả đã sử dụng BPNT gì? NX về cách

nêu VĐ của t/g? Tác dụng?

b.Tác phẩm

- Trích từ bài tấu N Thiếp gửi vua Quang Trung T8/1791

- Thể loại: Tấu (thể văn cổ)

c Bố cục

+ Phần 1: Từ đầu -> tệ hại ấy (Bàn về mục đích chân chính của việc học) + Phần 2: Tiếp -> chớ bỏ qua ( bàn luận

về đổi mới phép học.) + Phần 3: Còn lại (T/d của phép học

II Tìm hiểu văn bản

1 Bàn về mục đích chân chính của việc học:

a Mục đích học tập:

" Ngọc không mài không thành đồ vật; người không học không biết rõ đạo"

- Dùng câu châm ngôn vừa dễ hiểu , vừa tăng sức thuyết phục, cách giải thích ngắn gọn, h/ả so sánh cụ thể, ẩn

Trang 3

- Ẩn dụ nhưng lại nhấn mạnh = cách nối phủ

định 2 lần: Không mài - không thành, không

học, không biết K/n "học" được được giải thích

= h/ả so sánh cụ thể nên dễ hiểu, k/n "đạo" trừu

tựơng được giải thích ngắn gọn, rõ ràng -> Tăng

thêm sự mạnh mẽ, thuyết phục trong nội dung

luận điểm

H: Từ sự dẫn dắt trên, t/g muốn khẳng định

điều gì?

- GV: Như vây, "ngọc ", con người không học

hành, tu dưỡng thì không thể làm việc tốt giúp

ích cho đời

� Sau khi XĐ MĐ của việc học, t/g soi vào

thực tế đương thời để phê phán những biểu hiên

lệch lạc, sai trái trong việc học

- HS HĐCN (2p) câu hỏi 2.b(TL/66 )- > Báo

cáo - chia sẻ.

GV nhận xét – KL

H: Em hiểu ntn về lối học hình thức, cầu

danh lợi?Tam cương, ngũ thường?

- Học thuộc lòng câu chữ mà không hiểu nội

dung Học để có danh tiếng, được trọng vọng,

nhàn nhã, được nhiều lợi lộc

- Tác hại: - Đảo lộn giá trị con người, không

còn có nhiều tài, đức -> "Có tài mà không có

đức là vô dụng, có đức mà không có tài làm

việc gì cũng khó" - HCM

- GV liên hệ thực tế để HS thấy được đúng, sai,

đâu là lợi, hại trong việc học (Thực tế: vua Lê,

chúa Trịnh: Lê Cảnh Hưng, Lê Chiêu Thống,

Trịnh Sâm, Trịnh Khải…đều là bạo chúa bù

nhìn, dâm loạn, hèn nhát, tầm thường )

H: Em có NX gì về lời phê phán, bàn luận của

t/g? Cách lập luận?

- Thái độ của tác giả là xem thường lối học

chuộng hình thức; coi trọng lối học lấy mục

đích thành người tốt đẹp làm cho đất nước vững

bền -> chân thật, thẳng thắn

H: Vây, t/g phê phán lối học sai trái đó nhằm

MĐ gì?

H: NX thái độ của t/g đối với việc học?

- Thái độ đúng đắn, tích cực, cần được phát huy

trong việc học ngày nay

dụ

� Đề cao mục đích của việc học là để trở thành người có đạo đức và có trí tuệ

b Phê phán lối học lệch lạc, sai trái:

" + Lối học lệch lạc: chuộng hình thức + Lối học sai trái: cầu danh lợi

+ Không biết tam cương, ngũ thường

-> Tác hại: Chúa tầm thường, thần nịnh hót, nước mất nhà tan."

- Lời phê phán chân thật, thẳng thắn, xúc động; ý văn mạch lạc , dễ hiểu

�Học để có tri thức góp phần làm hưng thịnh đất nước chứ không phải để cầu danh lợi

Trang 4

- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế việc học của

mình ngày này như thế nào, có điều gì chưa

đúng

- HĐCN ( 1p) – chia sẻ

- Học sinh chú ý phần 2

H: Để khuyến khích việc học, N.Thiếp khuyên

vua Q.Trung t/hiện c/s gì?

H: Em có NX gì về chủ trương này của t/g?

- GV liên hệ: Từ sau CMT.8� nay; Đảng và

nhà nước đầu tư cho GD; động viên t.thần hiếu

học = cách ban hành c/s khuyến học

- HS HĐCĐ (3p) câu hỏi 2.c(TL/66 )- > Báo

cáo - chia sẻ.

GV nhận xét – KL

H: Em có NX gì về trình tự lập luận của t/g?

- GV p.tích lập luận: Đưa ND -> P 2, vì nếu

không có gì để học, thì làm sao có p2 và như

vậy p2 học tập cũng chẳng có t/d gì, nên phải

đưa ND ra trước

H: Em có NX gì về p 2 h tập của t/g?

H: Qua đó em thấy t/g là người ntn?

- Có tầm nhìn xa, hiểu biết rộng

H: Từ thực tế việc học của bản thân, em thấy

p 2 học tập nào là tốt nhất? Vì sao?

- Trên cơ sở hướng dẫn của thầy cô giảng, học

sinh phải biết tự học tích cực, sáng tạo và cố

gắng kết hợp học với hành

- GV liên hệ ngày nay chúng ta đã, đang kế

thừa, phát huy p2 h.tập và chủ trương này từ

Tiểu học -> Đại học

- HS chú ý đoạn còn lại

H: Tác giả đã nêu lên tác dụng của phép học

chân chính như thế nào?

H: Tại sao có thể nói "đạo học thành" lại

sinh ra nhiều người tốt?

2 Bài luận về đổi mới phép học:

a Chủ trương:

"Ban chiếu thư p.triển việc học tập đến tận phủ, huyện, các trường tư, các nhà văn võ, thuộc lại…tuỳ đâu tiện đấy học"

- Chủ trương tiến bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho người đi học, nhằm p.triển GD theo diện rộng cả nước

b Đổi mới phương pháp học:

- Phép dạy: theo Chu Tử

- Phép học: bắt đầu từ những k.thức cơ bản, có t/chất nền tảng:

+ Tuần tự tiến lên, từ thấp đến cao + Học rộng, nghĩ sâu, biết tóm lược những điều cơ bản, cốt yếu nhất

+ Học phải biết kết hợp với hành; học không phải để biết mà còn để làm

�Lập luận chặt chẽ, ngắn gọn, trình tự hợp lí, lôgíc

�Phương pháp học tập đúng đắn, tiến

bộ, khoa học, có tính thực tiễn, sẽ mang lại KQ tốt đẹp

3 Tác dụng của phép học:

"+ Tạo được nhiều người tốt.

+ Triều đình ngay ngắn, thiên hạ thịnh

Trang 5

- Nhiều người học có tài đức sẽ thành người,

người tốt

H: Tại sao "triều đình ngay ngắn, thiên hạ

thịnh trị" lại liên quan đến đại học thành?

- Không còn là lối học hình thức vì danh lợi cá

nhân, tạo ra nhiều người biết trọng lẽ phải,

không còn thói cầu danh lợi họăc nịnh thần

H: Như vậy, bàn về phép học giúp ta hiểu t/d,

ý nghĩa của việc học như thế nào?

H: Em có cho rằng những lời tấu trình của t/g

là vu vơ không? Vì sao?

- Dựa trên sự thật về việc học ở nước ta lúc đó,

sự cần thiết phải thay đổi việc học � được viết

ra = tâm huyết của t/g P2 học tập chân chính

của N.Thiếp là tiến bộ, đúng trong mọi thời đại,

thời đại nào cũng cần đến sự học chân chính

- HS HĐN (3p) câu hỏi 2.d(TL/66,67 )- > Báo

cáo trên bảng phụ - chia sẻ.

GV nhận xét – KL

H: Qua những lời tấu trình của N Thiếp về

phép học, em thu nhận được những điều sâu

sa nào về đạo học của ông cha ta ngày trước?

trị"

- MĐ học tập chân chính, phương pháp học tập đúng đắn sẽ phát triển hiền tài, dân yên, nước thịnh

III Tổng kết

Với luận điểm rõ ràng, lí lẽ chặt chẽ, lời văn ngắn gọn Bàng luận về phép học giúp ta hiểu mục đích của việc học

là để làm người có đạo đức, có tri thức, góp phàn làm hưng thịnh đất nước, chứ không phairddeer cầu danh lợi Muốn

Trang 6

HS HĐCĐ (3p) yêu cầu 1C( TL/69) – b/c –

chia sẻ

* Kiểm tra đầu giờ (5') H: Luận điểm trong bài

văn nghị luận là gì? LĐ cần đạt những y/c gì?

* KHởi động ( 3p)

H: Sắp xếp các luận điểm hợp lí đã thành 1

bài văn chưa? Vậy muốn có bài văn NL c/ta

phải làm gì?

- Triển khai các l/điểm thành các đ/văn

H: Vậy khi trình bày một đoạn văn có thể theo

những cách nào?(D/dịch, q/nạp,

tổng-phân-hợp)

GV: Ai cũng biết rằng, công việc làm văn nghị

luận không dừng ở chỗ tìm ra LĐ Ngừơi làm

bài còn phải tiếp tục thực hiện một bước đi rất

quan trọng khác: trình bày những LĐ mà mình

đã tìm ra Không biết trình bày LĐ thì MĐ nghị

luận sẽ không thể nào đạt được, cho dù người

làm bài đã tập hợp đầy đủ các quan điểm, ý kiến

cần thiết cho việc giải quyết vấn đề…

- HS HĐN (4p) câu hỏi 3.a(TL/67,68 )- > Báo

cáo - chia sẻ.

GV nhận xét – KL

H: Hãy phân tích cách diễn dịch và qui nạp

trong mỗi đoạn văn đó?

a) Vốn là kinh đô cũ � thế đất�dân cư�

học tốt phải có phương pháp, học cho rộng nhưng phaior nắm cho gọn, đặc biệt, học phải đi đôi với hành

IV Luyện tập Bài tập 1.C ( tl/69)

- Những ý kiến của Nguyễn Thiếp ở thế

kỉ XVIII, cách chúng ta hơn hai thế kỉ, đến nay vẫn còn nguyên giá trị Ông kiến nghị mở thêm trường, mở rô gj thành phần người đi học, tạo điều kiện thuận lợi cho người đi học Ngày nay Nhà nước ta có chính sách khuyến học cũng là kế thừa và phát huy tinh thần quý báo ấy Việc học phải có phương pháp khoa học: từ thấp đến cao, phù hợp đối tượng, học ssi đôi với hành Tác dụng của việc học chân chính đối với xã hội, với đất nước cả xưa và nay

B VIẾT ĐOẠN VĂN TRIHF BÀY LUẬN ĐIỂM

I Trình bày luận điểm thành một đoạn văn nghị luận

1 Bài tập a.(TL/67,68): X/định câu c/đề và cách

trình bày nội dung đ/văn

a.1) Câu chủ đề: "Thật là …muôn đời"

� Nằm ở cuối đoạn văn � quy nạp

- Cách quy nạp: Nêu các luận cứ trước

Trang 7

thắng địa�xứng đáng là kinh đô…

b) Khẳng định đồng bào ta cũng nồng nàn lòng

yêu nước như tổ tiên ngày trước �triển khai: từ

lứa tuổi�vùng miền� vị trí công tác�các

ngành nghề�các tầng lớp…đều giống nhau nơi

lòng nồng nàn yêu nước

H: Em có nhận xét gì về luận cứ và cách lập

luận của đoạn văn?

- HS HĐCĐ(3p) câu hỏi 3.b(TL/68,69 )- >

Báo cáo - chia sẻ.

GV nhận xét – KL

H Có thể đổi vị trí các luận cứ này được

không? Qua đó em rút ra điều gì về cách trình

bày luận cứ trong một đoạn văn?

- HS HĐCN(2p) câu hỏi 3.c(TL/69 )- > Báo

cáo - chia sẻ.

H: Vậy, khi trình bày luận điểm trong đoạn

văn nghị luận, cầu chú ý những điều gì?

để sau cùng quy tụ vào câu chủ đề thể hiện luận điểm của đoạn văn

- Cách lập luận: Luận cứ đưa ra rất toàn diện, đầy đủ; lập luận mạch lạc, chặt chẽ, đầy sức thuyết phục

a.2) Câu chủ đề: " Đồng bào ta ngày trước"

�Đứng đầu đoạn văn � Diễn dịch

- Cách diễn dịch: Câu chủ đề thể hiện luận điểm được nêu ra trước rồi từ đó các luận cứ được triển khai thêm làm sáng tỏ LĐ

- Cách lập luận : toàn diện, đầy đủ, vừa khái quát vừa cụ thể

* Nhận xét:

- Các đ/v NL thường có câu chủ đề

- Câu chủ đề có n/vụ thông báo l/điểm của đ/văn 1 cách rõ ràng, chính xác

- Câu chủ đề thường đặt ở v/trí đầu tiên hoặc cuối đoạn văn

Bài tập b(TL/68,69): Tìm l/điểm và luận cứ.

(1) Đoạn văn được trình bày theo cách:

A – diễn dịch (2) Câu chủ đề của đoạn văn là câu 1 (3) Để triển khai ý của câu chủ đề, người viết đã sử dụng luạn cứ:

- LC1: Phong cảnh kì vĩ, sơn thủy hữu tình

- LC2: Bờ biển có dải cát vàng ngọc bích

- LC3: Có các danh thắng nổi tiếng động Phong Nha thế giới

* Nhận xét:

- Luận cứ phải đủ để làm sáng tỏ l/điểm

- Luận cứ cần phải được sắp xếp theo trật tự hợp lí, không nên thay đổi

Bài tập c(TL/69)

1- Đ; 2- S; 3 – Đ, 4 - Đ

2 Ghi nhớ

1,3,4 (c), sửa 2: trong đoạn văn trình bày luận điểm, câu chủ đề thường đặtở

Trang 8

- GV chốt kiến thức

- HS HĐCN(3p) yêu cầu 2.C(TL/69 )- > Báo

cáo - chia sẻ.

- HS HĐCN(3p) yêu cầu 3.C(TL/70 )- > Báo

cáo - chia sẻ.

H: NX về cách sắp xếp luận cứ và cách diễn

đạt của đ.văn?

�Các luận cứ được sắp đặt theo trình tự tăng

tiến, luận cứ sau biểu hiện một mức độ tinh tế

cao hơn so với luận cứ trước � độc giả thấy

hứng thú

- HS HĐN(5p) yêu cầu 4.C(TL/70 )- > Báo

cáo trên bảng phụ- chia sẻ.

c.) Luận điểm: học phải đi đôi với hành thì việc

học mới có ý nghĩa

* Luận cứ:

1/ Học là hoạt động nắm bắt kiến thức lí thuyết;

hành là hoạt động vận dụng kiến thức đã học

vào thực tế

2/ Khi nắm vững kiến thức mà không vận dụng

vào thực tiễn thì học chẳng để làm gì

3/ Ngược lại nếu hành mà không có lí thuyết soi

đường thì lúng túng, khó khăn thậm chí là sai

lầm

4/ Học và hành có quan hệ mật thiết với nhau

Không thể xem nhẹ mặt nào

H: Đề bài này y/c làm sáng tỏ VĐ gì?Đối

tượng là ai? Nhằm MĐ gì?ND và hình thức

viết?

vị trí đầu tiên ( đoạn diễn dịch), hoặc cuối cùng ( quy nạp)

II Luyện tập Bài tập C.2

a Tránh lối viết dài dòng làm người đọc khó hiểu Hoặc: Cần viết ngắn gọn, dễ hiểu

b Nguyên Hồng thích truyền nghề cho bạn trẻ Hoặc: Niềm say mê đào tạo nhà văn trẻ của NH

c Môi trường sống có ý nghĩa vô cùng quan chúng ta phải baỏ vệ

Bài tập C.3

- LĐ: Tế Hanh là một người tinh lắm

- LĐ được chứng thực qua 2 luận cứ: + LC1: Tế Hanh đã ghi được đôi nét thần tình về cảnh s.hoạt chốn quê hương

+ LC2: Thơ Tế hanh đã đưa ta vào một thế giới rất gần gũi …cảnh vật

Bài tập C.4

a: Học phải kết hợp làm bài tập thì mới hiểu bài

- Luận cứ:

1/ Nếu chỉ học lí thuyết mà không làm bài tập thì mới chỉ hiểu 1 nửa

2/ Nếu học mà không làm bài tập thì không vận dụng được những kiến thức

đã học vào phục vụ c/s

3/ Nếu chỉ làm BT mà không thuộc lí thuyết thì không bao giờ có kết quả cao

Bài tập C.5

* Phân tích đề:

- VĐ nghị luận: HS phải chăm chỉ học tập hơn

- ND: khuyên bạn học tập chăm chỉ

Trang 9

H: Hệ thống điểm này có chỗ nào chưa hợp lí,

chính xác? Có nên thêm, bớt LĐ nào không?

- Cần thêm những LĐ như : đất nước rất cần

những người tài giỏi; hay: phải học chăm mới

giỏi, mới thành tài

H: Sau khi loại bỏ những LĐ không hợp lí,

thêm những LĐ cần thiết, em hãy điều chỉnh,

sắp xếp lại thành hệ thống để bố cục rành

mạch, rõ ràng?

- HSHĐ nhóm bàn (3') - Báo cáo KQ'

- GVNX, KL (bảng phụ)

HS HĐCN ( 1p) – yêu cầu 6.C – chia sẻ

HS HĐCN ( 1p) – yêu cầu 7.C – chia sẻ

VD: đoạn văn quy nạp

Xã hội sau này, muốn làm việc gì cũng phải

có tri thức và như vậy có thể thành đạt trong

- Hình thức: viết bài văn

- Đối tượng tiếp nhận: bạn cùng lớp

- MĐ: giúp bạn chăm chỉ học tập hơn

* Nhận xét hệ thống luận điểm: chưa chính xác, hợp lí vì:

- LĐ a có ND không phù hợp với VĐ (thừa ý:LĐ tốt)

- Thiếu những LĐ cần thiết khiến mạch văn bị đứt đoạn và VĐ không hoàn toàn sáng rõ

- Sắp xếp các LĐ còn chưa thật hợp lí:

LĐ b làm bài thiếu mạch lạc, LĐ d không nên đứng trước LĐ e

* Sắp xếp lại:

a) Đất nước đang rất cần những người tài giỏi để đưa Tổ quốc tiến lên "đài vinh quang", sánh kịp với bạn bè năm châu

b) Quanh ta đang có nhiều tấm gương của các bạn học sinh phấn đấu học giỏi

để đáp ứng được yêu cầu của đất nươc c) Muốn học giỏi, muốn thành tài trước hết phải chuyên cần, riêng năng, chăm chỉ

d) Một số bạn lớp ta còn ham chơi chưa chăm học, làm cho thầy cô giáo và các bậc cha mẹ rất lo buồn

e) Nếu bây giờ càng chơi bời, không chịu học thì sau này càng khó gặp niềm vui trong cụôc sống

g) Vậy các bạn nên bớt vui chơi, chịu khó học hành chăm chỉ, để trở thành người con ngoan, trò giỏi của thầy cô

và cha mẹ, trở thành người có ích cho c/s; và nhờ đó tìm được niềm vui chân chính, lâu bền

Bài tập C.6

Các luận điểm đã được sắp xếp theo trình tự hợp lý, đảo bảo yêu cầu rành mạch, sáng rõ

Bài tập C.7

Trang 10

LĐ, có niềm vui trong c/s Muốn có tri thức thì

ngay từ bây giờ chúng ta phải chăm chỉ học tập

Nếu bây giờ các bạn ham vui chơi , khoog

chịu học hành thì không bao giờ có tri thức và

như thế là không có khả năng làm việc có ích,

cũng do vậy mà bạn chẳng bao giờ có niềm vui

D Vận dụng

Viết bài tập làm văn số 6 – Văn nghị luận Học sinh chọn một trong hai đề

Đề 1: Chủ tịch Hồ Chí Minh có dạy: "Học với hành phải đi đôi Học mà không hành thì

vô ích Hành mà không học thì hành không trôi trảy" Em hiểu lời dạy trên như thế nào? Hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ của em về mối quan hệ giữa "học" và

"hành"

Đề 2: Nói về giá trị của sách, nhà văn Mác-xim Gor- ki viết: "Sách mở rộng trước mắt

tôi những chân trời mới" Em hãy nêu suy nghĩ về ý kiến trên

A Yêu cầu

1 Yêu cầu về nội dung

* Đề 1:

a Mở bài: Dẫn dắt vấn đề về thời phong kiến trì trệ ngàn năm với lối học cũ kĩ -> nêu vấn đề: lời dạy của Bác

b Thân bài: Khẳng định lời dạy của Bác có ý nghĩa quan trọng với việc học hành của chúng ta ngày nay

- Giải thích học là gì? Học là tiếp thu kiến thức đã được tích luỹ trong sách vở, nắm vững lí luận được đúc kết trong các bộ môn khoa học, đồng thời tiếp nhận những kinh nghiệm của cha anh đi trước Học nói chung là trau dồi kiến thức, mở mang trí tuệ

- Giải thích hành là gì? Hành nghĩa là làm, là thực hành, ứng dụng kiến thức lí thuyết vào thực tiễn đời sống

- Giải thích mối quan hệ học với hành phải đi đôi: nghĩa là học với hành không thể tách rời mà phải gắn với nhau làm một Đó là 2 công việc của một quá trình thống nhất

- Giải thích học mà không hành thì vô ích: Hành chính là MĐ và là phương pháp học tập Khi nắm vững kiến thức, tiếp thu lí thuyết mà không vận dụng vào thực tiễn, thì học chẳng để làm gì cả Nó vô ích vì phí công lao, tiền bạc và thì giờ đầu tư vào việc

- Giải thích hành mà không học thì hành không trôi chảy: nếu hành mà không có lí luận chỉ bảo, lí thuyết soi sáng và kinh nghiệm đã được đúc kết dẫn dắt, thì việc ứng dụng vào thực tiễn không tránh khỏi mò mẫm, lúng túng hoặc khó khăn, trở ngại, thậm chí có kho sai lầm Việc "hành" như thế rõ ràng là không "trôi chảy" Thực tế đã có không ít trường hợp vô tình trở thành người phá hoại chỉ vì người đó hành mà không học Như thế học là việc quan trọng

- Học là quá trình lâu dài, suốt đời (từ khi sinh ra -> là HS -> bước vào XH )

- Cách học của HS: học trên lớp, tự học, học hỏi những người xung quanh

- Học không bao giờ dừng lại một chỗ, phải bổ sung thường xuyên cho hợp với tiến bộ

XH như vậy mới có ích và ý nghĩa (nêu d/c thực tế:c.nhân lái tàu sau khi học lí thuyết, nếu không thực hành lái tàu….không lái được/ HS viết vănNL, không được rèn luyện viết nhiều lần, thì viết văn không thể hay, giỏi được)

c Kết bài: Nhấn mạnh học đi đôi với hành trở thành nguyên lí, p.châm giáo dục ngày nay, là phương pháp học tập của mỗi HS

Ngày đăng: 28/02/2018, 22:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w