1. Trang chủ
  2. » Đề thi

ĐÁP án CHUYÊN đề bài tập thi thpt môn sinh

18 540 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 711,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1: Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gen có 2 alen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, hoán vị gen xảy ra ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái. Giao phấn cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng trên (P), thu được F1. Cho F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây về F2 đúng? (I) Có 2 loại kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen. (II) Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất. (III) Kiểu hình lặn về 2 tính trạng luôn chiếm

Trang 1

SINH HỌC BEECLASS CHUYÊN ĐỀ BÀI TẬP CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN

(BT 01) ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25

A

B

C

D

Câu 1: Ở một loài thực vật, xét 2 tính trạng, mỗi tính trạng đều do một gen có 2 alen quy định, alen trội

là trội hoàn toàn Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, hoán vị gen xảy ra ở cả quá

trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái Giao phấn cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng

với cây có kiểu hình lặn về cả 2 tính trạng trên (P), thu được F1 Cho F1 giao phấn với nhau, thu được

F2 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây về F2 đúng?

(I) Có 2 loại kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen

(II) Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất

(III) Kiểu hình lặn về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất

(IV) Có 10 loại kiểu gen

A 1 B 2 C 3 D 4

Đáp án

Hướng dẫn:

Xét thế hệ P: cây thuần chủng có kiểu hình trội về cả 2 tính trạng có kiểu gen: AB/AB, cây có kiểu hình

lặn về cả 2 tính trạng trên có kiểu gen: ab/ab, thu được F1: AB/ab F1: AB/ab x AB/ab

Xét các phát biểu đề bài:

- Phát biểu (I): Có 2 loại kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen Phát biểu này đúng vì kiểu gen dị hợp 2 cặp

gen có thể có kiểu gen là AB/ab hoặc Ab/aB

- Phát biểu (II): Kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ lớn nhất Phát biểu này đúng vì theo hệ

thức Đê- cat-tơ: Kiểu hình A_B_= 50% + aabb → A_B_ ≥ 50% Kiểu hình A_bb= aaB_= 25% - aabb

- Phát biểu (III): Kiểu hình lặn về 2 tính trạng luôn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất Phát biểu này sai vì kiểu hình

aabb có thể chiếm tỉ lệ lớn hơn kiểu hình A_bb hoặc aaB_ Kiểu hình aabb= ab × ab Xét trường hợp f=

20% → giao tử ab= 40% → Kiểu hình aabb= 16% → Kiểu hình A_bb= aaB_= 25% - aabb = 9%

- Phát biểu (IV): Có 10 loại kiểu gen Phát biểu này đúng vì áp dụng công thức: số kiểu gen tối đa =

2.2.(2.2+1)/2 = 10 kiểu gen

C

Câu 2:

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định Cho cây hoa đỏ thuần

chủng giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa hồng F1 tự thụ phấn, thu

được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa trắng Biết

rằng sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Dựa vào kết quả trên, hãy cho biết trong

các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình

Trang 2

(2) Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây có kiểu

gen dị hợp tử

(3) Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

(4) Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen

A 4 B 2 C 3 D 1

Hướng dẫn:

Màu sắc hoa do một gen có hai alen quy định, (P) thuần chủng đỏ × trắng → F1: 100%Aa (hồng) F1 tự

thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa hồng : 25% cây hoa

trắng Quy luật phân li, trội không hoàn toàn → Quy ước gen: AA: hoa đỏ; Aa: hoa hồng; aa: hoa trắng

(hoặc AA: hoa trắng; aa: hoa đỏ)

Xét các phát biểu đề bài:

- Phát biểu 1: Đời con của một cặp bố mẹ bất kì đều có tỉ lệ kiểu gen giống tỉ lệ kiểu hình Phát biểu này

đúng vì kiểu gen khác nhau thì kiểu hình sẽ khác nhau

- Phát biểu 2: Chỉ cần dựa vào kiểu hình cũng có thể phân biệt được cây có kiểu gen đồng hợp tử và cây

có kiểu gen dị hợp tử Phát biểu này đúng vì theo quy ước gen thì kiểu hình đỏ và trắng là kiểu gen đồng

hợp tử Kiểu hình hồng là kiểu gen dị hợp tử

- Phát biểu 3: Nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được đời con có kiểu hình phân

li theo tỉ lệ 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng Phát biểu này sai vì nếu cho cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây

hoa trắng, thu được đời con toàn cây hoa hồng

- Phát biểu 4: Kiểu hình hoa hồng là kết quả tương tác giữa các alen của cùng một gen Phát biểu này

đúng vì theo giả thiết, tính trạng màu sắc hoa do 1 gen có 2 alen quy định (A, a) Xét theo quy ước gen

trên thì alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng Tính trạng hoa hồng được hình thành do

alen A va alen a tương tác với nhau

C

Câu 3:

Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen Cho hai cây (P) thuần

chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 Cho F1 lai với cơ thể đồng hợp tử

lặn về cả hai cặp gen, thu được Fa Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán

vị là 50%, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Theo lí thuyết, trong các

trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của Fa?

(1) Tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 (2) Tỉ lệ 3 : 1 (3) Tỉ lệ 1 : 1 (4) Tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1

(5) Tỉ lệ 1 : 2 : 1 (6) Tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1

A 5 B.3 C 2 D 4

Hướng dẫn:

Xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen → 2 gen đó có thể nằm trên 2 cặp NST khác

nhau hoặc nằm trên cùng 1 cặp NST

TH1: 2 gen nằm trên 2 cặp NST khác nhau:

Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 → giả sử F1

có kiểu gen AaBb F1 x cơ thể đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen: AaBb x aabb => Fa: KG: 1AaBb : 1Aabb :

1aaBb : 1aabb

Kiểu hình: - Trường hợp 1: Nếu 1 gen quy định 1 tính trạng, Fa có tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1

- Trường hợp 2: Nếu 2 gen tương tác với nhau theo kiểu 9:7 hoặc 13 : 3 hoặc 15 : 1 thì Fa thu được tỉ lệ 3:1

- Trường hợp 3: Nếu 2 gen tương tác với nhau theo kiểu 9:6:1 hoặc 12 : 3 : 1 thì Fa thu được tỉ

lệ 1:2:1

TH2: Nếu 2 gen cùng nằm trên 1 NST:

D

Trang 3

+ Nếu các gen liên kết hoàn toàn thì Fa thu được tỉ lệ 1:1

+ Nếu các gen xảy ra hoán vị với f = 50% thì Fa thu được tỉ lệ 1:1:1:1

Vậy có 4 trường hợp: 2, 3, 5, 6 đúng

Câu 4:

Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P)

tự thụ phấn, thu được F1 Biết rằng không có đột biến xảy ra Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ

lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F1?

(1) 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

(2) 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

(3) 100% cây thân thấp, hoa đỏ

(4) 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

(5) 7 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

(6) 9 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng

A 4 B 5 C 6 D 3

Hướng dẫn:

Cây thân thấp, hoa đỏ có kiểu gen: aaBB hoặc aaBb

TH1: 3 cây đều có kiểu gen aaBB → 100% cây thân thấp, hoa đỏ

TH2: 1 aaBB : 2aaBb → 1/3 aaBB : 2/3 ( 1/4 aaBB : 1/2 aaBb : 1/4 aabb) → cây thân thấp, hoa vàng sinh

ra = 2/3.1/4 = 1/6; cây thấp, đỏ = 1/3 + 2/3 (1/4 +1/2) = 5/6 → tỉ lệ kiểu hình là 5 thân thấp, hoa đỏ : 1 thân thấp hoa vàng → 2 đúng

TH3: 2 aaBB : 1 aaBb → 2/3 aaBB : 1/3( 1/4 aaBB : 1/2 aaBb : 1/4 aabb) → cây thân thấp, hoa vàng sinh

ra = 1/3 1/4 = 1/12; cây thấp, đỏ = 2/3 + 1/3(1/4 + 1/2) = 11/12 => tỉ lệ kiểu hình là 11 thân thấp, hoa

đỏ : 1 thân thấp hoa vàng → 4 đúng

TH4: 100% (cả 3 cây)có kiểu gen aaBb → 3 cây thân thấp hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng → 1 đúng Vậy có 4 phương án đúng

A

Câu 5:

Ở một loài động vật, xét 3 phép lai sau:

Phép lai 1: (P) XAXA × XaY Phép lai 2: (P) Xa Xa × XAY Phép lai 3: (P) Dd × Dd

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra F1, các cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2 Theo lí thuyết, trong

3 phép lai (P) có:

(1) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới

(2) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn

(3) 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới

(4) 2 phép lai đều cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình

Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng?

A 2 B 3 C 1 D 4

Hướng dẫn:

Xét trường hợp XX là cái, XY là đực

- Phép lai 1: P: XAXA x XaY

F1: 1/2 XAXa : 1/2 XAY

F2: Kiểu gen: ¼ XAXA : ¼ XAXa : ¼ XAY : ¼ XaY : Kiểu hình: 2 cái trội : 1 đực trội : 1 đực lặn

- Xét phép lai 2: P: XaXa x XAY

F1: ½ XAXa : ½ XaY

B

Trang 4

F2: ¼ XAXa :¼ XaXa : ¼ XAY : ¼ XaY: Kiểu hình: 1 cái trội : 1 cái lặn : 1 đực trội : 1 đực lặn

- Xét phép lai 3: P: Dd × Dd

F1: 1/4DD : 2/4 Dd : 1/4 dd

F2: 1/4DD : 2/4 Dd : 1/4 dd : Kiểu hình: (3 trội : 1 lặn).(1 cái : 1 đực)

Xét các kết luận của đề bài:

+ Kết luận 1: 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới Kết luận này đúng vì phép lai 2 và

3 đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở 2 giới

+ Kết luận 2: 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn Kết luận này đúng vì phép lai 1 và 3 đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn

+ Kết luận 3 đúng vì chỉ có phép lai 1 cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới

+ Kết luận 4 sai vì chỉ có 1 phép lai cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình là phép lai số 2

Vậy có 3 kết luận đúng

Câu 6:

Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a; B, b) phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A cho kiểu hình hoa vàng, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường Theo lí thuyết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận phù hợp với kết quả của phép lai trên?

(1) Số cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 chiếm 12,5%

(2) Số cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử ở F1 chiếm 12,5%

(3) F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng

(4) Trong các cây hoa trắng ở F1, cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm 25%

A 2 B 1 C 4 D 3

Hướng dẫn:

Quy ước gen: A_B_ : hoa đỏ; A_bb : hoa vàng; aaB_ và aabb: hoa trắng

Cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn (A_B_ × A_B_), F1 gồm 3 loại kiểu hình:

- Để có kiểu hình hoa vàng F1 phải có bb→ P: Bb× Bb

- Để có kiểu hình hoa trắng F1 phải có aa→ P: Aa× Aa → Cây hoa đỏ (P) phải dị hợp 2 cặp AaBb

(P) AaBb × AaBb

F1: 4 AaBb; 2 AaBB; 2 AABb; 1 AABB :9 hoa đỏ

2 Aabb; 1 AAbb :3 hoa vàng

2 aaBb; 1 aaBB; 1 aabb: 4 hoa trắng

Xét các kết luận của đề bài:

+ Kết luận 1 đúng vì cây hoa trắng có kiểu gen dị hợp tử ở F1 có kiểu gen aaBb chiếm tỉ lệ 2/16 = 12,5% + Kết luận 2 đúng vì cây hoa trắng có kiểu gen đồng hợp tử có kiểu gen aaBB + aabb = 1/16 + 1/16 = 2/16 = 12,5%

+ Kết luận 3 đúng vì F1 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa trắng là aaBb; aaBB; aabb

+ Kết luận 4 sai vì trong các cây hoa trắng ở F1 ( 2 aaBb, 1 aaBB, 1 aabb), cây hoa trắng đồng hợp tử chiếm tỉ lệ: (1/4 + 1/4 )/ (2/4 + 1/4 +1/4) = ½ = 50%

Vậy có 3 kết luận đúng

D

Câu 7:

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục

Trang 5

gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9% Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

(1) F2 có 9 loại kiểu gen

(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn

(3) Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 50%

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

A 2 B 1 C 3 D 4

Hướngdẫn:

Theo đề bài: A hoa đỏ, a hoa vàng; B quả tròn, b bầu dục

KG F1 là (Aa,Bb) Do A-bb = 0,09 Các tính trạng di truyền theo quy luật di truyền liên kết gen

Ta có: A-bb = 0,25 – aabb = 0,09 => aabb = 0,16 = 0,4ab x 0,4ab (a liên kết hoàn toàn với b)

Phép lai F1:

ab

AB x ab

AB

, f = 20%

Nhận xét về phép lai trên (kết quả F2):

(1) Số loại KG: 3 x 3 + 1 = 10 kiểu => sai

(2) Có 5 loại KG thoả A-B- gồm (

aB

Ab aB

AB Ab

AB ab

AB AB

AB

, , ,

(3) Số cá thể có KG giống F1:

ab

AB

= 2(0,4AB x 0,4ab) = 0.32 => sai (4) f = 20%

Có (2) và (4) đúng

A

Câu 8:

Xét một bệnh di truyền đơn gen ở người do alen lặn gây nên Một người phụ nữ bình thường có cậu (em trai mẹ) mắc bệnh lấy người chồng bình thường nhưng có mẹ chồng và chị chồng mắc bệnh Những người khác trong gia đình không bị bệnh này, nhưng bố đẻ ra cô ta đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh là 10% Cặp vợ chồng trên sinh được con gái đầu lòng không mắc bệnh này Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong gia đình Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết trong số các dự đoán dưới đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Xác xuất để người con gái của vợ chồng trên mang alen gây bệnh là 16/29

(2) Xác xuất con thứ hai của vợ chồng trên là trai và không bị bệnh là 29/64

(3) Xác xuất để bố đẻ của người vợ mang alen gây bệnh là 4/11

(4) Có thể biết chính xác kiểu gen của 9 người trong gia đình trên

A 3 B.1 C.2 D.4

Hướng dẫn:

Quy ước: A: bình thường >> a: bị bệnh

Người phụ nữ bình thường A-, ông bà ngoại bình thường và có em trai bị bệnh aa => mẹ người phụ nữ

có dạng (1/3AA : 2/3Aa)

Bố bình thường A-, đến từ quần thể có tần số alen a = 10%

Cấu trúc quần thể này là: 0.81AA : 0.18Aa : 0.01aa

Vậy người bố có dạng (9/11AA : 2/11Aa)

Sinh ra đời con theo lí thuyết: 20/33AA : 12/33Aa:1/33aa

Vậy người phụ nữ có dạng: (5AA : 3Aa)

Người nam giới bình thường A- có mẹ bị bệnh aa => người nam giới có kiểu gen Aa

Cặp vợ chồng đang xét: (5AA : 3Aa) * Aa

A

Trang 6

1/2 * (1 – (3/16 * 1/2)) = 29/64

1/2 * ((13/16 * 1/2) + (3/16 * 1/2)) = 1/4

1/4 : (29/64) = 16/29 => (1) đúng

Bên phía vợ: cậu (aa), ông bà ngoại người vợ: Aa * Aa

Bên phía người chồng: mẹ chồng (aa), chị chồng (aa), chồng (Aa), bố chồng (Aa), ông bà ngoại người chồng: Aa * Aa

Vậy biết được kiểu gen của 9 người => (4) đúng

Câu 9:

Giả sử có hai quần thể gà rừng ở trạng thái cân bằng di truyền đang sống ở hai bên sườn núi của dãy Trường Sơn Quần thể 1 sống ở sườn phía Đông, quần thể 2 sống ở sườn phía Tây Quần thể 1 có tần số

một đợt lũ lớn, một “hẻm núi” hình thành và nối thông hai sườn dãy núi Do nguồn thức ăn ở sườn phía Tây phong phú hơn, một số lượng lớn cá thể từ quần thể 1 đã di cư sang quần thể 2 và chiếm 30% số cá thể đang sinh sản ở quần thể mới Tuy nhiên, do nhiệt độ trong môi trường sống ở sườn phía Tây thay

thay đổi khả năng thích nghi của các cá thể dị hợp tử cũng như các cá thể đồng hợp tử trưởng thành di

cư từ quần thể sang Cho các phát biểu dưới đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Sau đợt lũ, tần số alen của quần thể 1 giảm đi

(2) Tần số alen tsL ở quần thể 2 sau đợt lũ bằng 0.24

(3) Sau 5 thế hệ ngẫu phối, tần số alen này ở quần thể 2 bằng 0.21

(4) Tần số alen đang xét ở quần thể 2 so với quần thể 1 sau đợt lũ là 0.3

A 1 B 2 C 3 D 4

Hướng dẫn:

Kí hiệu tần số alen tsL là a

Vậy (1) sai

Quần thể 2 có tần số a = (0*0.7 + 0.8*0.3)/(0.7+0.3) = 0.24 vậy (2) đúng

Sau 5 thế hệ và chọn lọc loại bỏ kiểu gen, tần số alen này ở quần thể 2 là:

(6/25) : ( 1 + 5*(6/25)) = 0.11 => (3) sai

Tần số alen ở quần thể 2 so với quần thể 1: 0.24 : 0.8 = 0.3 => (4) đúng

Vậy phát biểu (2) và (4) đúng

B

Câu 10:

Ở một loài hoa, xét ba cặp gen phân li độc lập, các gen quy định các enzim khác nhau cùng tham gia vào một chuỗi phản ứng hóa sinh để tạo nên sắc tố cánh hoa theo sơ đồ sau:

Gen A Gen B Gen D

Enzim A Enzim B Enzim D

Chất không màu 1 chất không màu 2 sắc tố vàng sắc tố đỏ

Các alen lặn a, b, d đều không tạo được các enzim A, B, D tương ứng Khi sắc tố không được hình thành thì hoa có màu trắng Cho cây hoa đỏ đông hợp tử về 3 cặp gen giao phấn với cây hoa trắng đồng hợp

Trang 7

tử về 3 cặp gen lặn, thu được F1 Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2 Biết rằng không xảy

ra đột biến, có bao nhiêu kết luận dưới đây là đúng?

(1) Ở F2 có 8 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ

(2) Ở F2 kiểu hình hoa vàng có ít kiểu gen quy định nhất

(3) Trong số các cây hoa trắng ở F2, tỉ lệ hoa trắng có kiểu gen dị hợp về ít nhất một cặp gen là 78.57%

(4) Nếu cho các cây hoa vàng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ hoa đỏ thu được ở F3 là 0%

A 1 B 2 C 3 D 4

Hướng dẫn:

P: AABBDD * aabbdd

F1: AaBbDd

F1 * F1 => F2:

Số kiểu gen quy định hoa đỏ (A-B-D-) là : 2*2*2 = 8 => (1) đúng

Kiểu hình có kiểu gen quy định ít nhất là hoa vàng (A-B-dd) = 2*2 = 4 (do kiểu hình hoa trắng

có số kiểu gen quy định là: 3*3*3 – 8 - 4 = 15) => (2) đúng

Tỉ lệ hoa đỏ là: ¾ * ¾ * ¾ = 27/64

Tỉ lệ hoa vàng là: ¾ * ¾ * ¼ = 9/64

Tỉ lệ hoa trắng: 1 – 27/64 – 9/64 = 28/64

Tỉ lệ hoa trắng đồng hợp:

(aabbdd + Aabbdd + aaBBdd + aabbDD + aaBBDD + AabbDD) = aa(BB+bb)(DD+dd) + Aabb(DD+dd)

là ¼ * ½ * ½ + ¼ * ¼ * ½ = 6/64

Tỉ lệ hoa trắng có ít nhất 1 cặp gen dị hợp là 28/64 – 6/64 = 22/64

Suy ra tỉ lệ hoa trắng có ít nhất 1 cặp gen dị hợp trong tổng hoa trắng là 22/28 = 78.57%

(3) đúng

Hoa vàng F2: (AA+Aa)(BB+Bb)dd

Hoa vàng * hoa vàng cho F3 không có hoa đỏ vì không tạo được kiểu hình D- vậy (4) đúng

Suy ra tất cả nhận định đều đúng

D

Câu 11:

20% Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng Hardy – vanbec, hãy cho biết trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Trong quần thể này, số người có nhóm máu A và số người có nhóm máu B bằng nhau

(2) Trong quần thể này, số người có nhóm máu A và số người có nhóm máu AB bằng nhau

(3) Trong quần thể này, số người mang kháng nguyên B là 32%

(4) Locut ABO nằm trên NST thường bởi vì tần số của nhóm máu giữa nam giới và nữ giới là bằng nhau

A 4 B 2 C 1 D 3

Hướng dẫn:

thể là bằng nhau, (1) đúng

= 0.32, vậy (2) đúng

(3) sai

- Các alen quy định nhóm máu là nằm trên NST thường và bình đẳng ở hai giới việc nó không nằm trên NST giới tính không liên quan đến tần số nhóm máu của nam và nữ, (4) sai

Vậy có 2 ý đúng 1 và 2

B

Trang 8

Câu 12:

Từ một dòng cây hoa đỏ (D), bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc, các nhà khoa học đã tạo được hai dòng cây trắng thuần chủng (dòng 1 và dòng 2) Cho biết không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường Trong các dự đoán sau đây, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Cho dòng 1 và dòng 2 giao phấn với dòng D, nếu mỗi phép lai đều cho đời con có kiểu hình phân

li theo tỉ lệ 3 : 1 thì kiểu hình hoa trắng của dòng 1 và dòng 2 là do các alen đột biến của cùng 1 gen quy định

(2) Cho dòng 1 giao phấn với dòng 2, nếu thu được đời con có toàn cây hoa đỏ thì tính trạng màu hoa do ít nhất 2 gen không alen quy định và mỗi dòng bị đột biến ở một gen khác nhau

(3) Cho dòng D lần lượt giao phấn với dòng 1 và dòng 2, nếu thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ thì kiểu hình hoa đỏ của dòng D là do các alen trội quy định

(4) Nếu cho dòng 1 và dòng 2 tự thụ phấn thì thu được đời con gồm toàn cây hoa trắng

A 3 B 2 C 1 D 4

Hướng dẫn:

Cây hoa đỏ dòng D, cây hoa trắng thuần chủng dòng 1 và cây hoa trắng thuần chủng dòng 2

thì dòng D phải cho 4 loại giao tử, dòng 1 thuần chủng cho 1 loại giao tử Do đó dòng D sẽ dị hợp

2 cặp gen và có thể có kiểu gen AaBb, vậy dòng D có 2 cặp gen cùng quy định màu hoa, nên đó là tương tác gen Quy ước: A-B-: hoa đỏ; A-bb, aaB-, aabb : hoa trắng Kiểu gen của dòng D là AaBb, kiểu gen của dòng 1 và dòng 2 là Aabb, aaBB, aabb vì theo quy luật tương tác gen nên kiểu hình hoa trắng của dòng 1 và dòng 2 là do các alen đột biến của các gen khác nhau quy định (ví dụ: từ dòng D có kiểu gen AaBb, bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc ở gen A ta sẽ thu được dòng 1 có kiểu gen aaBB, dòng 2 có kiểu gen Aabb Vậy (1) sai

dòng 2 là AAbb và aaBB hoặc ngược lại Khi cho dòng 1 giao phấn với dòng 2, có phép lai Aabb * aaBB, đời con thu được kiểu hình 100% hoa đỏ (AaBb)

Vậy từ cây hoa đỏ dòng D thuộc 1 trong các kiểu AABB, AaBB, AABb, AaBb, dùng phương pháp gây đột biến và chọn lọc ta sẽ thu được dòng 1 là Aabb và dòng 2 là aaBB hoặc ngược lại

Vậy (2) đúng

Dự đoán này đúng với quy ước gen: A-B-: hoa đỏ; A-bb; aaB-; aabb: hoa trắng; kiểu gen của dòng D là AABB, kiểu gen của dòng 1 và dòng 2 có thể là AAbb và aaBB (hoặc ngược lại), aabb và AAbb (hoặc ngược lại), aabb và aaBB (hoặc ngược lại)

Khi cho dòng D lần lượt giao phấn với dòng 1 và dòng 2, ta có các phép lai AABB*AAbb, AABB*aaBB, đời con sẽ cho 100% hoa đỏ (A-B-), vậy cây hoa đỏ dòng D có kiểu gen AABB, kiểu hình hoa đỏ là do các alen trội A và B cùng quy định

Dự đoán này cũng đúng với quy ước gen A: hoa đỏ > a = a1 : hoa trắng Dòng D có kiểu gen AA, dòng 1 và dòng 2 có kiểu gen aa và a1a1 Khi cho dòng D lần lượt giao phấn với dòng 1 và dòng 2

ta có các phép lai AA*aa AA*a1a1, đời con sẽ thu được 100% hoa đỏ (A-), vậy kiểu hình hoa đỏ

là do các gen trội A quy định Suy ra (3) đúng

Dự đoán này đúng với quy ước gen: A-B-: hoa đỏ; A-bb; aaB-; aabb: hoa trắng; kiểu gen của dòng D là AABB, kiểu gen của dòng 1 và dòng 2 có thể là AAbb và aaBB (hoặc ngược lại), aabb và AAbb (hoặc ngược lại), aabb và aaBB (hoặc ngược lại)

Khi cho dòng 1 và 2 tự thụ phấn ta có các phép lai AAbb*AAbb, aaBB*aaBB aabb*aabb đều thu được kiểu hình 100% hoa trắng

A

Trang 9

Dự đoán này cũng đúng với quy ước gen A: hoa đỏ > a = a1 : hoa trắng Dòng D có kiểu gen AA, dòng 1 và dòng 2 có kiểu gen aa và a1a1 Khi cho dòng 1 và dòng 2 tự thụ thì có các phép lai aa*aa, a1a1*a1a1, đều cho kiểu hình hoa trắng Vậy 4 đúng

Các dự đoán (2), (3),(4) đúng

Câu 13:

Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được F1 toàn ruồi mắt đỏ Cho ruồi F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồi đực Cho biết các tính trạng màu mắt ở ruối giấm do một gen có hai alen quy định Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây?

(1) Ở P, ruồi cái mắt đỏ có hai loại kiểu gen

(2) Ở F2 có 5 loại kiểu gen

(3) Cho ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 3: 1:3:1

(4) Cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có số ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ 81.25%

A 1 B 2 C 3 D 4

Hướng dẫn:

P: mắt đỏ * mắt trắng, được F1 toàn mắt đỏ, tính trạng màu mắt do một gen có hai alen quy định Vậy mắt đỏ là trội so với trắng

F2 phân li không đồng đều ở hai giới (mắt trắng đều là con đực) nên gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X: XA: mắt đỏ > Xa: trắng

P: XAXA * XaY => F1: ½ XAXa : ½ XAY

F1 * F1: XAXa * XAY => F2: ¼ XAXA : ¼ XAXa : ¼ XAY : ¼ XaY

Phát biểu (1) sai vì ở P, ruồi cái mắt đỏ chỉ có 1 loại kiểu gen là XAXA vì F1 toàn ruồi mắt đỏ

Phát biểu (2) sai vì chỉ có 4 loại kiểu gen là XAXA, XAXa, XAY, XaY

Phát biểu (3) ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên, thu được các tổ hợp lai sau:

F2: ( ½ XAXA : ½ XAXa) * XAY tạo ra đời F3: 3/8XAXA, 1/8 XAXa, 3/8 XAY, 1/8 XaY

Phân li theo tỉ lệ kiểu gen 3 : 1 : 3 : 1 => (3) đúng

Phát biểu (4) ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên có các tổ hợp lai sau:

( ½ XAXA : ½ XAXa) * (¼ XAY : ¼ XaY)

=> F3: 3/16 XAXA : 4/16 XAXa : 1/16 XaXa : 6/16XAY : 2/16 XaY

Số ruồi mắt đỏ = 3/16 + 4/16 + 6/16 = 13/16 = 81.25% => (4) đúng

B

Câu 14:

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây do hai gen quy định, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp về ba cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 7 cây thân cao, hoa đỏ : 18 cây thân cao, hoa trắng : 32 cây thân thấp, hoa trắng : 43 cây thân thấp, hoa đỏ

Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Kiểu gen của (P) là

(2) Ở Fa có 8 loại kiểu gen

(3) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0.49%

(4) Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình

A 4 B 1 C 3 D 2

Hướng dẫn:

Phân tích tỉ lệ kiểu hình thu được ở Fa:

D

Trang 10

- Tính trạng chiều cao cây: 25 cao : 75 thấp = 1 : 3

li theo tỉ lệ (1 đỏ : 1 trắng).(1 cao : 3 thấp) = 1 : 1 : 3 : 1 (khác với giả thiết 7 : 18 : 32 : 43)

Vậy có hiện tượng liên kết gen giữa gen Aa với gen Bb hoặc Dd

Xét trường hợp gen Aa liên kết với gen Bb:

Cây thân cao, hoa đỏ ở Fa: 0.07 = 0.07 ABD * 1 abd => cây (P) cho giao tử ABD = 0.07 = 0.14AB * ½ D => cây (P) có hiện tượng hoán vị gen với tần số f = 2*0.14 = 0.28 = 28% =>

(P) , f = 28% => (1) sai

Ta có phép lai phân tích của (P):

* , đời con có 8 loại kiểu gen => (2) đúng

Cho (P) tự thụ phấn, ta có phép lai * (f = 28%) Theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp

tử lặn về ba cặp gen chiếm tỉ lệ 0.07 abd * 0.07 abd = 0.49 => (3) đúng

Cho (P) tự thụ phấn, ta có phép lai * = ( * ) (Dd * Dd) Số kiểu gen = 10.3 = 30, số kiểu hình 2*2 = 4 => (4) sai

Trường hợp Aa liên kết với Dd xét tương tự

Có kết luận (2) và (3) đúng

Câu 15:

Giả sử ở một giống ngô, alen quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen quy định hạt trắng Một trung tâm giống đã tạo ra giống ngô hạt vàng Để kiểm tra độ thuần chủng của giống này, người ta lấy ngẫu nhiên 2000 hạt đem gieo thành cây, sau đó cho 2000 cây này giao phấn với cây hạt trắng, thu được đời con có 3% hạt trắng Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán đúng trong các dự đoán dưới đây?

(1) Nếu cho 2000 cây trên giao phấn với nhau thì đời con có số cây hạt trắng chiếm tỉ lệ 0.09%

(2) Trong số 2000 hạt lấy ngẫu nhiên đem gieo có 120 hạt có kiểu gen dị hợp tử

(3) Nếu cho 2000 cây trên tự thụ phấn bắt buộc thì ở đời con số cây hạt vàng chiếm tỉ lệ 98.5%

(4) Trong số 2000 hạt lấy ngẫu nhiên đem gieo, số hạt vàng có kiểu gen đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 97%

A 1 B 2 C 3 D 4

Hướng dẫn:

Quy ước gen: A: hạt vàng > a: hạt trắng

Giống hạt vàng có kiểu gen AA hoặc Aa, cho các cây này giao phấn với cây hạt trắng (aa), cho 3% hạt trắng ở đời con Nên có:

3% đời con hạt trắng do phép lai Aa * aa, đời con cho ½ hoa vàng, ½ hoa trắng, vậy phép lai này tạo ra 3% hạt trắng và 3% hạt vàng, suy ra Aa chiếm 6% Trong 2000 hạt đem gieo thì cây không thuần chùng

Aa chiếm tỉ lệ 6% và bằng 6% * 2000 = 120 hạt (2) đúng

Trong 2000 hạt đem gieo thì các cây thuần chủng có kiểu gen AA chiếm tỉ lệ: 100% - 6% = 94%, (4) sai

Công thức quần thể ngẫu phối ở (P): 0.94AA + 0.06Aa => pA = 0.97, qa = 0.03 => số cây hạt trắng chiếm tỉ lệ: aa = q2 = (0.03)2 = 0.09, (1) đúng

Nếu cho 2000 cây trên tự thụ phấn bắt buộc thì đời con sẽ là:

(P): 0.94AA : 0.06Aa => F1 = 0.94 + 0.06 * = 0.955; Aa = 0.06*1/2 = 0.03; aa = 0.06* = 0.015

Ở đời con, số cây hạt vàng chiếm tỉ lệ: A- = AA+Aa = 0.955 + 0.03 = 0.985, (3) đúng

C

Câu 16:

Ở người, alen A quy định không bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh N; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M Hai gen này nằm ở vùng không tương

Ngày đăng: 04/03/2018, 09:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w