- Nắm được mối quan hệ về dấu của vectơ gia tốc và vectơ vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều.. 20 phút Một xe gắn máy xuất phát từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tố
Trang 1GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ 10 CB TUẦN 7 BÀI TẬP VỀ CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nắm được thế nào là chuyển động thẳng biến đổi đều
- Nắm được các công thức tính vận tốc, gia tốc, quãng đường
- Nắm được mối quan hệ về dấu của vectơ gia tốc và vectơ vận tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
- Xem lại nội dung và các công thức về chuyển động thẳng biến đổi đều
- Giải trước các bài tập trong đề cương theo yêu cầu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
biến đổi đều?
- Nhắc lại các công thức tính gia
0 0
2
1
at t v x
- Gia tốc:
t
v v t
2
1
at t v x
Hoạt động 2 Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm (15 phút)
1 Trong chuyển động thẳng chậm dần đều:
C a luôn luôn trái dấu với v D a luôn luôn cùng dấu với v.
2 Chọn phát biểu đúng nhất về gia tốc:
A gia tốc cho biết chiều chuyển động của vật.
B gia tốc đặc trưng cho sự biến đổi của độ lớn vận tốc theo thời gian.
C gia tốc là đại lượng đặc trưng cho sự biến đổi của vectơ vận tốc theo thời gian.
D chỉ có chuyển động thẳng biến đổi đều mới có gia tốc.
3 Nêu đầy đủ các tính chất đặc trưng cho chuyển động thẳng nhanh dần đều của một vật.
A Gia tốc của vật có độ lớn không đổi theo thời gian và luôn cùng phương, chiều với
vectơ vận tốc của vật
B Vận tốc tức thời của vật có phương, chiều luôn không đổi và có độ lớn tăng theo hàm
số bậc nhất của thời gian
C Đường đi của vật tăng theo hàm số bậc hai của thời gian.
D Bao gồm cả ba đặc điểm nêu trong các câu A, B, C.
4 Trong các trường hợp sau đây, vận tốc trong trường hợp nào không phải là vận tốc tức thời?
A Vận tốc của viên đạn bay ra khỏi nòng súng.
B Vận tốc của một vật khi chạm đất.
C Vận tốc của xe máy xác định bằng số chỉ của tốc kế tại một thời điểm xác định nào đó.
Trang 2D Vận tốc của ôtô trên đường từ Huế đến Đà Nẵng.
5 Một ôtô đang chạy với tốc độ 72km/h bỗng tăng ga chuyển động nhanh dần đều, sau 10s tốc
độ xe đạt là 30m/s Gia tốc ôtô đạt trong thời gian này là:
A 1 m/s2 B 0,1 m/s2 C 4.2 m/s2 D 2,75 m/s2
6 Một đoàn tàu đang chạy thẳng đều với tốc độ 40km/h thì hãm phanh, chuyển động thẳng
chậm dần đều để vào ga Sau 2 phút thì tàu dừng lại ở sân ga Gia tốc của đoàn tàu là:
9 Một ô tô đang chuyển động vơi vận tốc ban đầu là 10 m/s trên đoạn đường thẳng, thì người
lái xe hãm phanh chuyển động châm dần với gia tốc 2m/s2 Quãng đường mà ô tô đi được sauthời gian 3 giây là?
10 Một xe lửa bắt đầu dời khỏi ga và chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,1 m/s2.Khoảng thời gian t để xe đạt được vận tốc 36km/h là bao nhiêu?
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
Hoạt động 3 Giải bài tập tự luận ( 20 phút)
Một xe gắn máy xuất phát từ A chuyển động thẳng nhanh dần đều không vận tốc đầu, sau khi
đi được 40 giây thì vận tốc của xe là 36km/h
a Xác định gia tốc xe gắn máy
b Tìm quãng đường mà xe gắn máy đi được trong 40s
c Viết phương trình chuyển động của xe gắn máy Chọn chiều dương là chiều chuyểnđộng, gốc tọa độ trùng với vị trí xe gắn máy, gốc thời gian là lúc xuất phát
- Y/c HS đọc và tóm tắt đề
- Hướng dẫn HS phân tích
đề và định hướng cách giải
a) Y/c HS viết biểu thức
tính gia tốc của xe
a) Gia tốc của xe:
) / ( 25 , 0 40
a b) Quãng đường xe đi được
Tóm tắt
v0 = 0
t = 40s
v = 36km/h = 10m/sa) a = ?
b) s = ?c) x = ?Giải:
a) Gia tốc của xe:
Trang 3b) Y/c HS viết biểu thức
tính quãng đường xe đi
được
- Y/c HS thay số và tính
toán
- Nhận xét kết quả
b) Y/c HS viết biểu thức
PTCĐ của xe
- Dựa vào điều kiện đề bài
y/c HS tìm x0, v0?
- Y/c HS thay số và tính
toán
- Nhận xét kết quả
trong 40s
2 2
0 0 , 25 40
2
1 0 2
1
v t at s
= 200m
c) PTCĐ của xe:
Theo đề bài: Chọn (+) là chiều
CĐ, gốc tọa độ trùng với vị trí
xe gắn máy, gốc thời gian là lúc xuất phát
0 0
2
1
at t v x
x0 = 0; v0 = 0; a = 0,25m/s2
=> x = 0,125t2
) / ( 25 , 0 40
0
t
v v
a b) Quãng đường xe đi được trong 40s
2 2
0 0 , 25 40
2
1 0 2
1
v t at s
= 200m c) PTCĐ của xe:
Theo đề bài: Chọn (+) là chiều
CĐ, gốc tọa độ trùng với vị trí xe gắn máy, gốc thời gian là lúc xuất phát
0 0
2
1
at t v x
x0 = 0; v0 = 0; a = 0,25m/s2
=> x = 0,125t2
Hoạt động 4 Củng cố - Dặn dò (3 phút)
- Nhắc lại các công thức và
khắc sâu phương pháp giải
- Y/c HS về nhà làm các BT
còn lại
- Khắc sâu kiến thức
- Nhận nhiệm vụ học tập
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Trang 4GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ 10 CB TUẦN 8 BÀI TẬP RƠI TỰ DO VÀ CHUYỂN ĐỘNG TRÒN ĐỀU.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nắm được thế nào là rơi tự do và chuyển động tròn đều
- Nắm được các đặc điểm của chuyển động rơi tự do
- Biết được vì sao gia tốc của chuyển động tròn đều hướng vào tâm của quỹ đạo
- Xem lại nội dung và các công thức về chuyển động rơi tự do và chuyển động tròn đều
- Giải trước các bài tập trong đề cương theo yêu cầu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định: (1 phút)
2 Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1 Củng cố kiến thức cũ (6 phút)
- Thế nào là chuyển động rơi tự
do?
- Nhắc lại các công thức tính
vận tốc và quãng đường trong
chuyển động rơi tự do
1
T f
1
T f
Hoạt động 2 Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm (15 phút)
1 Chuyển động của các vật nào dưới đây sẽ được coi là rơi tự do nếu được thả rơi:
A Một chiếc lá B Một mẫu phấn C Một chiếc khăn tay D Một sợi chỉ
2 Một vật được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc đầu v0 Bỏ qua lực cản không khí.Công thức tính vận tốc của vật là:
A v = v0 + at B v = gt C v = v0 + gt D v = v0 – gt
3 Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm của chuyển động rơi tự do của các vật?
A Chuyển động theo phương thẳng đứng.
B Chuyển động thẳng nhanh dần đều.
C Tại một nơi và gần mặt đất, mọi vật rơi tự do với cùng một gia tốc.
D Tất cả các câu trên đều đúng.
4 Thả rơi một vật rơi ở độ cao 5m so với mặt đất Sau bao lâu thì vật chạm đất?
A 1s B 0,5s C 2s D 10s
Trang 55 Một giọt nước rơi tự do từ độ cao 45m xuống đất Cho g = 10m/s2 Vận tốc vật rơi tới mặtđất bằng?
A 20 m B 30 m C 40 m D 50 m
6 Chuyển động nào dưới đây được xem là chuyển động tròn đều?
A Chuyển động quay của một điểm trên cánh quạt khi đã quay ổn định.
B Chuyển động quay của cánh quạt khi vừa mới tắt điện.
C Chuyển động quay của bánh xe ôtô khi vừa mới khởi hành.
D Chuyển động của sao chổi quanh mặt trời.
7 Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều tăng hay giảm bao nhiêu nếu vận tốc góc giảm
còn một nửa nhưng bán kính quỹ đạo tăng 2 lần:
A không đổi B giảm còn một nửa C tăng 2 lần D tăng 4 lần
8 Trong chuyển động tròn đều, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài không đổi.
B Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài hướng theo đường bán kính vào tâm.
C Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài hướng theo đường bán kính ra xa tâm.
D Trong chuyển động tròn đều vectơ vận tốc dài hướng theo tiếp tuyến với quỹ đạo.
9 Một chất điểm chuyển động trên một đường tròn bán kính 4m với tốc độ dài không đổi là
8m/s Gia tốc hướng tâm của chất điểm là:
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
Hoạt động 3 Giải bài tập tự luận ( 20 phút)
Bài 1 Một vật chuyển động tròn đều với tốc độ góc là 10 rad/s Bán kính quỹ đạo tròn là 50
cm Tính: a Chu kì và tần số
b Tốc độ dài của chuyển động tròn đều
c Gia tốc hướng tâm
Bài 2 Một vật nặng rơi từ độ cao 27m xuống đất Lấy g = 10m/s2
a Tính thời gian rơi
Bài 1.
Tóm tắt
s rad /
10
r = 50cm = 0,5ma) T, f = ?
Trang 6a) Y/c HS viết các biểu thức
của các đại lượng cần tính
- Y/c HS thay số và tính
toán
- Nhận xét kết quả
Bài 2.
- Y/c HS đọc và tóm tắt đề
- Hướng dẫn HS phân tích
đề và định hướng cách giải
a) Y/c HS viết các biểu thức
của các đại lượng cần tính
- Y/c HS thay số và tính
toán
- Nhận xét kết quả
a) Chu kì:
s
10
2 2
- Tần số: 1 0,6281
T f
= 1,59 vòng/s b) Tốc độ dài:
v = r 0 , 5 10 5m / s
c) Gia tốc hướng tâm:
2 2
2
/ 50 5 , 0
r
v
- HS đọc và tóm tắt đề
- HS phân tích đề và định hướng cách giải
a) Thời gian rơi:
2
1
gt
h = > t 2g h
10
27 2
b) Vận tốc khi chạm đất:
v = gt = 10.2,3 = 23m/s
b) v = ? c) aht = ? Giải:
a) Chu kì:
s
10
2 2
- Tần số: 1 0,6281
T f
= 1,59 vòng/s b) Tốc độ dài:
v = r 0 , 5 10 5m / s
c) Gia tốc hướng tâm:
2 2
2
/ 50 5 , 0
5
s m r
v
Bài 2
Tóm tắt:
h = 27m
g = 10m/s2
a) t = ? b) v = ? Giải:
a) Thời gian rơi:
2
1
gt
h = > t 2g h
10
27 2
b) Vận tốc khi chạm đất:
v = gt = 10.2,3 = 23m/s
Hoạt động 4 Củng cố - Dặn dò (3 phút)
- Nhắc lại các công thức và
khắc sâu phương pháp giải
- Y/c HS về nhà làm các BT
còn lại
- Khắc sâu kiến thức
- Nhận nhiệm vụ học tập
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Trang 7GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ 10 CB TUẦN 9 BÀI TẬP TỔNG HỢP VÀ PHÂN TÍCH LỰC.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- HS phân biệt được thế nào là tổng hợp và phân tích lực
- Nắm được điều kiện cân bằng của chất điểm
2 Kỹ năng:
- Vận dụng được điều kiện cân bằng của chất điểm và phương pháp tổng hợp và phân tích lực
để giải các bài tập liên quan
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên:
- Chuẩn bị trước các bài tập chọn lọc và phương pháp giải
2 Học sinh:
- Xem lại nội dung và các công thức về tổng hợp và phân tích lực
- Giải trước các bài tập trong đề cương theo yêu cầu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
- Hãy nhắc lại các trường hợp
đặc biệt của tổng hai vectơ?
- Nhắc lại điều kiện cân bằng
Hoạt động 2 Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm (15 phút)
Câu 1: một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực 6 N, 8N, và 10N Nếu bỏ đi lực 10N
thì hợp lực của hai lực còn lại là bao nhiêu?
Câu 2: Chọn câu đúng:
A lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của vật
B lực là nguyên nhân làm biến đổi chuyển động của vật
C vật không thể chuyển động được nếu không có lực tác dụng vào nó
D vật nhất thiết phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng lên nó
Câu 3: chọn câu đúng:
A vật đang đứng yên mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ chuyển động thẳng
đều
B nếu lực tác dụng vào vật có độ lớn tăng dần thì vật sẽ chuyển động nhanh dần
C vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ chuyển động
thẳng đều
D không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó
Câu 4: hai lực trực đối cân bằng là
A hai lực có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều và tác dụng vào cùng một vật.
B hai lực không bằng nhau về độ lớn
C hai lực bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá
Trang 8D hai lực có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau.
Câu 5: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về mối quan hệ của hợp lực F
, của hai lực F1
và F 2
A F không bao giờ bằng F1 hoặc F2 B F không bao giờ nhỏ hơn F1 hoặc F2
C F luôn luôn lớn hơn F1 và F2 D Ta luôn có hệ thức F1 F2 F F 1F2
Câu 6: Cho hai lực đồng qui có độ lớn 5N và 12N Giá trị nào sau đây là hợp lực của chúng ?
Câu 7: phép phân tích lực cho phép ta :
A thay thế một lực bằng một lực khác
B thay thế một lực bằng hai hay nhiều lực thành phần
C thay thế nhiều lực bằng một lực duy nhất
D thay thế các vectơ lực bằng vectơ gia tốc
Câu 8: hai lực cân bằng không thể có :
A cùng hướng B cùng phương C cùng giá D cùng độ lớn
Câu 9: Một chật điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 6N,8N và 10N.Hỏi góc giữa hai lực
6N và 8N bằng bao nhiêu ?
A 300 B 450 C 600 D 900
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
Hoạt động 3 Giải bài tập tự luận ( 21 phút)
Một vật có trọng lượng P=20N được treo vào một vòng nhẫn O ( coi như
chất điểm) vòng nhẫn được giữ yên bằng hai dây OA và OB như hình vẽ
biết dây OA nằm ngang và hợp với dây OB một góc 1200 tìm lực căng của
hai dây OA và OB
- Phân tích lực và vẽ hình
Tóm tắt:
P = 20N
0 120
T1, T2 = ?Giải
Trang 9- Hãy nhắc lại ĐKCB của
chất điểm?
- Áp dụng các hàm số lượng
giác để tìm T1 và T2
- Nhận xét kết quả
- ĐK để vòng nhẫn O đứng cân bằng: T1 T2 P 0
=> T1T2 P
Ta có: sin600 =
1
T P
3 40 2 3
20 60
N
Và: cos600 =
1
2
T T
=> T2 = T1.cos600
=
3
3 20 2
1 3
3 40
ĐK để vòng nhẫn O đứng cân bằng: T1T2 P 0
=> T1 T2 P
Ta có: sin600 =
1
T P
3 40 2 3
20 60
N
Và: cos600 =
1
2
T T
=> T2 = T1.cos600
=
3
3 20 2
1 3
3 40
Hoạt động 4 Củng cố - Dặn dò (3 phút)
- Nhắc lại các công thức và
khắc sâu phương pháp giải
- Y/c HS về nhà làm các BT
còn lại
- Khắc sâu kiến thức
- Nhận nhiệm vụ học tập
IV RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
………
………
………
………
Trang 10GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ VẬT LÍ 10 CB TUẦN 10 BÀI TẬP VỀ CÁC ĐỊNH LUẬT VỀ CHUYỂN ĐỘNG.
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Nắm được các định luật về chuyển động như ba định luật Niu-tơn
- Nhớ lại các kiến thức về các dạng chuyển động đã học ở chương I
- Giải trước các bài tập trong đề cương theo yêu cầu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 Ổn định: (1 phút)
2 Hoạt động dạy – học:
Hoạt động 1 Củng cố kiến thức cũ (5 phút)
- Phát biểu và viết biểu thức
định luật II Niu-tơn?
- Viết công thức tính gia tốc,
vận tốc, quãng đường, công
thức liên hệ trong chuyển động
thẳng biến đổi đều?
- HS phát biểu và viết biểuthức:
m
F a
- Trong chuyển động thẳngbiến đổi đều:
+ Gia tốc:
t
v v
1
at t v
s + CT liên hệ: v v2 2as
0 2
1
at t v
s + CT liên hệ: v v2 2as
0
2
Hoạt động 2 Giải các câu hỏi trắc nghiệm (15 phút)
Câu 1: chọn câu đúng:
A vật đang đứng yên mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ chuyển động thẳng đều
B nếu lực tác dụng vào vật có độ lớn tăng dần thì vật sẽ chuyển động nhanh dần
C vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ chuyển động thẳng
đều
D không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó
Câu 2: hai lực trực đối cân bằng là
A hai lực có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều và tác dụng vào cùng một vật.
B hai lực không bằng nhau về độ lớn
C hai lực bằng nhau về độ lớn nhưng không nhất thiết phải cùng giá
D hai lực có cùng độ lớn, cùng phương, ngược chiều tác dụng vào hai vật khác nhau
Câu 3: trong một tai nạn giao thông ôtô tải đâm vào ôtô con đang chạy ngược chiều Câu nào
sau đây là đúng
A lực mà ôtô tải tác dụng lên ôtô con lớn hơn lực mà ôtô con tác dụng lên ôtô tải
B lực mà ộtô tải tác dụng lên ôtô con nhỏ hơn lực mà ôtô con tác dụng lên ôtô tải
Trang 11C ôtô tải nhận được gia tốc lớn hơn ôtô con
D ôtô con nhận được gia tốc lớn hơn ôtô tải
Câu 4: vật chuyển động thẳng đều với vận tốc v kết luận nào sau đây là đúng ?
A vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực
B không có lực nào tác dụng lên vật, hoặc là có các lực tác dụng lên vật nhưng chúng cân
bằng nhau
C vật không chịu tác dụng của lực ma sát
D gia tốc của vật không thay đổi
Câu 5: trường hợp nào sau đây không liên quan đến tính quán tính của vật ?
A khi áo có bụi ta giũ mạnh, áo sẽ sạch bụi.
B bút máy tắc mực, ta vẩy cho mực ra
C khi lái xe tăng ga, xe lập tức tăng tốc
D khi đang chạy nếu bị vấp, người sẽ ngã về phía trước.
Câu 6: hai lực cân bằng không thể có :
A cùng hướng B cùng phương C cùng giá D cùng độ lớn
Câu 7: lực tác dụng và phản lực luôn
A khác nhau về bản chất B cùng hướng với nhau
C xuất hiện và mất đi đồng thời D cân bằng nhau
Câu 8: điều nào sau đây là sai với tính chất của khối lượng ?
A là đại lượng vô hướng, dương B có thể thay đổi đối với mọi vật
C có tính chất cộng D đo bằng đơn vị kg
Câu 9: Câu nào đúng ?
Khi một xe buýt tăng tốc đột ngột thì các hành khách
A dừng lại ngay C chúi người về phía trươc
B ngả người về phía sau D ngả người sang bên cạnh.
Câu 10: Một hợp lực 1,0 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2,0kg lúc đầu đứng yên,trong
khoảng thời gian 2,0s.Quãng đường mà vật đi được trong khoảng thời gian đó là
A 0,5 m B 1,0m C 2,0 m D 4,0m
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
- Y/c HS giải thích lựa chọn
Hoạt động 3 Giải bài tập trắc nghiệm (21 phút)
Bài 1 Một vật có khối lượng 2,0 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái
nghỉ.Vật đi được 80cm trong 0,05s Gia tốc của vật và hợp lực tác dụng vào nó là baonhiêu?
Bài 2 Một chiếc xe khối lượng m=100kg đang chạy với vận tốc 30,6km/h thì hãm phanh.
Biết lực hãm là 250N tìm quãng đường xe còn chạy thêm được cho đến khi dừng hẳn
Bài 1.
Bài 1.
Tóm đề.
Trang 12- Y/c HS phân tích đề để định
hướng cách giải
- Y/c HS nêu phương án tìm
gia tốc của vật dựa vào những
đại lượng đã cho
- Nêu phương án tìm quãng
đường xe đi được?
- Gia tốc được tính như thế
- Gia tốc của vật:
0 2
1
at t v
8 , 0 2 2
Quãng đường xe đi được:
Từ CT: v v2 2as
0 2
2
2 0 2
- Gia tốc của xeTheo ĐL II Niu-tơn:
m
F a
8 , 0 2 2
- Gia tốc của xeTheo ĐL II Niu-tơn:
5 , 2 100
=> 2 02.( 28,,55)
2 2 2 0 2
= 14,4mHoạt động 4 Củng cố - Dặn dò (3 phút)