Môn học: Thi công 2 (Công trình Thủy)Chương 1. Dẫn dòng thi côngA. Dẫn dòng1. Mục đích và nội dung của công tác dẫn dòng thi công?2. Phương pháp đắp đê quai ngăn dòng một đợt? Nhiều đợt? Điều kiện ápdụng?3. Nội dung, cách bố trí và điều kiện ứng dụng của phương pháp dẫn dòng thicông qua máng? kênh? đường hầm? cống ngầm?4. Nội dung, cách bố trí và điều kiệnMôn học: Thi công 2 (Công trình Thủy)Chương 1. Dẫn dòng thi côngA. Dẫn dòng1. Mục đích và nội dung của công tác dẫn dòng thi công?2. Phương pháp đắp đê quai ngăn dòng một đợt? Nhiều đợt? Điều kiện ápdụng?3. Nội dung, cách bố trí và điều kiện ứng dụng của phương pháp dẫn dòng thicông qua máng? kênh? đường hầm? cống ngầm?4. Nội dung, cách bố trí và điều kiệnMôn học: Thi công 2 (Công trình Thủy)Chương 1. Dẫn dòng thi côngA. Dẫn dòng1. Mục đích và nội dung của công tác dẫn dòng thi công?2. Phương pháp đắp đê quai ngăn dòng một đợt? Nhiều đợt? Điều kiện ápdụng?3. Nội dung, cách bố trí và điều kiện ứng dụng của phương pháp dẫn dòng thicông qua máng? kênh? đường hầm? cống ngầm?4. Nội dung, cách bố trí và điều kiện
Trang 11. Đập thủy điện A, khi xây dựng, dẫn dòng mùa lũ năm thứ nhất qua lòng sông thuhẹp bên bờ phải Hãy vẽ sơ đồ thủy lực (mặt cắt dọc, ngang và mặt bằng) và kiểm tra
ổn định chống xói của lòng sông, biết:
- Lưu lượng dòng chảy Q= 2450m3/s
- Diện tích mặt cắt ướt bị thu hẹp ω1 = 2135m 2
- Diện tích mặt cắt ướt lòng sông tự nhiên ω2 = 3955m 2
- Lưu tốc không xói cho phép [Vc] = 1,35 m/s
2. Đập thủy điện B, khi xây dựng, dẫn dòng mùa lũ năm thứ nhất qua lòng sông thuhẹp bên bờ phải Hãy vẽ sơ đồ thủy lực (mặt cắt dọc, ngang và mặt bằng) và xácđịnh độ dềnh nước ở thượng lưu, biết:
- Lưu lượng dòng chảy Q= 3875m3/s
- Diện tích mặt cắt ướt bị thu hẹp ω1 = 1520m 2
- Diện tích mặt cắt ướt lòng sông tự nhiên ω2 = 2400m 2
- Diện tích mặt cắt ướt thượng lưu đoạn thu hẹp ω0 = 2537m2
3. Đập đất C là công trình cấp II Phương án dẫn dòng thi công năm thứ nhất: Côngtrình chắn nước tạm là đê quai Mùa kiệt dẫn dòng qua kênh; Mùa lũ dẫn dòng quatràn tạm Chọn lưu lượng thiết kế dẫn dòng thi công, biết:
Lưu lượng lớn nhất các tháng mùa kiệt ứng với tần suất p(%):
b) Xác định số máy đào và số ô tô cần dùng;
c) Kiểm tra điều kiện ưu tiên máy chủ đạo và điều kiện số gầu xúc đầy ô tô biết KP=1,2; KH=0,85; γtn=1,75 (T/m3)
Định mức: Chuẩn bị, đào xúc đất đổ lên phương tiện vận chuyển để đắp hoặc đổ ra bãi thải, bãi tập kết bằng máy đào trong phạm vi 30m Đơn vị tính 100m3
Mã hiệu Công tác xâylắp Thành phần haophí Đơnvị Cấp đất
Trang 2công caca
0,500,1720,027
0,650,1980,036
0,810,2290,045
1,150,3120,054
Định mức vận chuyển đất do máy đào đổ lên phương tiện, vận chuyển đến vị trí đắp hoặc đổ đi bằng ôtô tự đổ Đơn vị tính: 100m3
Mã hiệu Cự ly vậnchuyển Thành phần haophí Đơnvị Cấp đất
AB.4113 <300m Ôtô 10 tấn ca 0,500 0,555 0,600 0,660AB.4123 <500m Ôtô 10 tấn ca 0,542 0,605 0,660 0,720AB.4133 <700m Ôtô 10 tấn ca 0,596 0,666 0,730 0,800AB.4143 <1000m Ôtô 10 tấn ca 0,685 0,770 0,840 0,920Định mức vận chuyển tiếp 1000m Áp dụng đối với trường hợp cự ly vận chuyển đất từnơi đào đến nơi đổ đất > 1000m Đơn vị tính: 100m3/1 km
Mã hiệu Cự ly vậnchuyển Thành phần haophí Đơn vị Cấp đất
AB.4213 <2km Ôtô 10 tấn ca 0,300 0,340 0,380 0,420AB.4223 <4km Ôtô 10 tấn ca 0,230 0,270 0,300 0,340AB.4233 <7km Ôtô 10 tấn ca 0,200 0,220 0,240 0,290
5. Biết: Cường độ vận chuyển đất lên đập Qđ = 490m3/ca; Chiều dày rải đất h = 0,30m;Diện tích mặt đập tại cao trình 45,00m là F+45 = 4890 m
a) Xác định số đoạn công tác trên mặt đập tại cao trình +45 m
b) Thiết lập dây chuyền thi công R-S-Đ trên mặt đập ở cao trình +45m;
c) Hỏi sau bao nhiêu ca thì bắt đầu rải đất ở cao trình 46,50m
1.Vì sao phải dẫn dòng thi công? Những nội dung cần giải quyết khi thiết kế dẫn dòng thi công
* Trong suốt t/g thi công ctrinh luôn chịu các tác động bất lợi của dòng chảy trong sông
or suối và qtrinh thi công các ctrinh trên sông làm thay đổi chế độ dòng chảy Mặt khác
do trong khi thi công các công trình thủy, hố móng phải luôn đc đảm bảo khô ráo đồng thời phải đảm bảo nc cho hạ du… Tất cả hầu hết đều phải đảm bảo 2 nhiệm vụ: đưa dòng chảy trong sông đi hướng # đồng thời đảm bảo cấp nc cho hạ du theo yêu cầu vì vậy ta cần phải dẫn dòng để thực hiện 2 nhiệm vụ trên
* những nd cần thiết khi t/kế dd thi công
- Chọn vị trí dẫn dòng: tùy thuộc chiều rộng của lòng sông, loại ctrinh Cao trình bờ sông và 1 số y/tố # có thể chia thành 2 sơ đồ:
Trang 3+ Sơ đồ 1: Công trình đ nằm ngoài lòng sông (pp ngăn dòng 1 đợt) Đắp đê quai ngăn cả lòng sông trong một đợt, dòng chảy được dẫn từ thượng lưu về hạ lưu qua các công trình tháo nước tạm thời hoặc lâu dài đã dc thi công trc khi ngăn dòng.
+ Sơ đồ 2: đắp đq ngăn dòng nhiều đợt: đối với ctrinh lớn ko thể thi công xong trong 1 mùa khô ta tiến hành đắp đq thành nhiều đợt, phổ biến nhất là 2 đợt:
Đợt 1: đắp đq ngăng khoảng 1/2 lòng sông, dưới sự bvê của đq tiến hành tháo ncs nạo vết xử lý nền, thi công ctrinh chính đồng thời XD ctrinh dd cho gđ sau
Đợt 2: đắp đq ngăn toàn bộ phần lòng sông còn lại, tiến hành thi công tiếp ctrinh chính và tràn xả lũ, hoàn htienj và bàn giao ctrinh
- chọn lưu lượng t/kế dd thi công và tính toán thủy lực
2.Đặc điểm của các phương pháp dẫn dòng thi công (đắp đê quai ngăn dòng một đợt,
3.Các bước để xác định lưu lượng dẫn dòng thiết kế theo tiêu chuẩn hiện hành
- Chọn t/suất t/kế dd:
+ dựa vào TCXDVN 285-2002 hoặc nghị định 209/2004/NĐ-CP => xác định cấp ctrinh.+ từ cấp ctrinh và t/g sử dụng ctrinh dd tra bảng 4.6 (TCXDVN 285-2002) => Tần suất t/kế dd
- Chọn thười đoạn dd : căn cứ vào tài liệu thủy văn và phương án dd đã chọn => xác định cụ thể thời đoạn dd, quan trọng trong những tháng nào, thường chọn giữa mùa khô và mừa lũ
Trang 44.Các phương pháp thả đá ngăn dòng, ưu nhược điểm của từng phương pháp.
- Có nhiều cách ngăn dòng: Đổ vật liệu vào dòng chảy (đất, đá, cát, bó cành cây, khối bê tông ), nổ mìn định hướng, bồi lắng bằng thuỷ lực, đóng cửa cống Nhưng phổ biến nhất là đổ vật liệu vào dòng chảy, chủ yếu là đổ đất đá;
- Đổ đá ngăn dòng đòi hỏi thi công với cường độ cao liên tục cho đến khi dòng chảy cơ bản được ngăn lại;
- Tuỳ theo điều kiện địa hình, địa chất, thuỷ văn, năng lực thi công và nguồn vật liệu mà
sử dụng các phương pháp ngăn dòng khác nhau;
+ Ưu điểm: Không phải dùng cầu công tác nên chuẩn bị đơn giản, ít tốn kém;
+ Nhược điểm: : Hiện trường hẹp thi công khó khăn, lưu tốc ngăn dòng về cuối tăng lớn
dễ gây xói lòng sông, thường ứng dụng cho lòng sông có nền chống xói tốt;
2 Phương pháp lấp bằng
+ Ưu điểm: Hiện trường thi công rộng, nâng cao được cường độ thi công Lưu tốc ở cửangăn dòng giai đoạn cuối tăng không lớn như lấp đứng, đòi hỏi khả năng chống xói của lòng sông không cao;
+ Khuyết điểm: Chi phí cầu công tác lớn, chuẩn bị phức tạp;
3 Phương pháp hỗn hợp
Trang 5- Là phương pháp lấp đứng ở giai đoạn đầu khi lưu tốc chưa lớn sau đó lấp bằng khi lưutốc lớn hoặc vừa lấp bằng vừa lấp đứng ở giai đoạn cuối;
- Phương pháp này lợi dụng ưu điểm, hạn chế được khuyết điểm của hai phương pháp trên;
- Thứ tự ngăn dòng có 3 trường hợp:
+ Đê quai TL trước, HL sau: đất đá trôi vào hố móng nhiều;
+ Đê quai TL sau, HL trước: bùn cát lắng đọng ở hố móng do “nước vật”;
+ Đồng thời cả 2 đê quai TL và HL: giảm được khó khăn khi ngăn dòng vì chia nhỏ cột nước thành 2 bậc, nhưng thi công phức tạp
5.Xác định lưu lượng ngăn dòng thiết kế theo tiêu chuẩn hiện hành
*Chọn tần suất thiết kế
- Tần suất thiết kế phụ thuộc vào cấp công trình theo 209/2004/NĐ-CP hoặc TCXDVN 285-2002 như sau:
+ Bước 1: Xác định cấp công trình theo bảng 2.1 và 2.2
+ Bước 2: Xác định tần suất thiết kế dẫn dòng theo bảng 4.6
- Riêng công trình tạm lấy P=10%;
- Khi có luận chứng chắc chắn P% có thể nâng lên hoặc hạ xuống nhưng phải được cấp trên phê duyệt
Trang 6+ Lưu lượng thay đổi không lớn trong năm thì thời đoạn dẫn dòng là năm
+ Lưu lượng thay đổi lớn, thời đoạn dẫn dòng là mùa (mùa khô, mùa lũ)
*Chọn lưu lượng dẫn dòng thiết kế
- Lưu lượng thiết kế dẫn dòng (QTKDD) là lưu lượng lớn nhất trong thời đoạn thiết kế dẫn dòng ứng với tần suất thiết kế dẫn dòng;
- QTKDD có thể là 1 hoặc 2 giá trị, tùy thuộc vào
+ Thời đoạn dẫn dòng là năm thì chỉ có 1 giá trị QTKDD
+ Thời đoạn dẫn dòng là mùa thì có 2 giá trị QTKDDlũ và QTKDDkhô
6.Tháo nước hố móng bằng phương pháp tiêu nước mặt.
Tiêu nước trên mặt là 1 phương pháp đơn giản, dễ làm và rẻ tiền Phương pháp này thường được dùng trong các trường hợp sau:
- Hố móng ở vào tầng đất hạt thô, hệ số thấm tương đối lớn
- Đáy hố móng ở trên nền tương đối dày, hoặc không có tầng nước ngầm áp lực
- Thích hợp với phương pháp đáo móng từng lớp
Nguyên tắc chung khi bố trí tiêu nước trên mặt là làm ảnh hưởng ít nhất tới các công tác thi công khác Vì vậy hệ thống tiêu nước trên mặt thường bố trí không cố định và chia làm ba thời kì chính sau đây:
* Bố trí tiêu nước trong thời kì đầu
Thời kỳ đầu cần tiêu cạn nước đọng trong hố móng bằng các máy bơm Các máy bơm
có thể đặt ở các vị trí cố định hoặc thay đổi phụ thuộc vào mực nước đọng, có thể đặt trên hệ thống phao nổi
* Bố trí hệ thống tiêu nước trong thời kì đào móng
Việc bố trí phụ thuộc vào phương pháp đào móng và đường vận chuyển để bố trí hệ thống mương chính
Trang 73 Bố trí hệ thống tiêu nước thường xuyên
- Sau khi đã đào xong hố móng, cần phải duy trì cho móng khô ráo bằng hệ thống
mương và hố tập trung nước xung quanh hố móng để bơm ra;
- Mương tiêu nước thường có mặt cắt hình thang:
+ Mương chính: h = 1÷1,5 (m), b ≥ 0,3 (m), i ≥ 0,002
+ Mương nhánh: h = 0,3÷0,5 (m), b = 0,3 (m), i ≥ 0,002;
- Hố tập trung nước có đáy thấp hơn đáy mương chính 1m, kích thước 1,5x1,5 (m) hoặc2,5x2,5 (m);
- Mép của mương tiêu phải cách chân mái hố móng ≥ 0,5 m;
- Nếu mương rãnh và hố tập trung nước có mái thẳng đứng thì cần dùng gỗ ván và văngchống để giữ mái Vị trí các văng chống được xác định căn cứ vào phân bố áp lực đất
7.Tháo nước hố móng bằng phương pháp hạ thấp mực nước ngầm (giếng kim, giếng thường).
* Hệ thống giếng thường:
-Phương pháp hạ thấp mực nước ngầm được dùng ở các trường hợp sau:
+Hố móng rộng, ở vào tầng đất có hạt nhỏ, hệ số thấm tương đối nhỏ
+Đáy móng trên nền không thấm tương đối mỏng, dưới là tầng nước có áp
+Khi y/c thi công đòi hỏi hạ thấp mực nước ngầm xuống dưới sâu
Trang 8Khi hạ thấp mực nước ngầm thường dùng hệ thống giềng thường hoặc hệ thống giếng kim và bơm cao áp.
Hạ thấp mực nước ngầm bằng hệ thống giếng thường:
*Hệ thống giếng
Xung quanh hố móng đào một hệ thống giếng để nước mạch tập trung vào đó, rồi dùngmáy bơm hút liên tục làm cho mực nước mạch được hạ thấp
* Các biện pháp thi công
- Thủ công: Khi đào giếng theo phương pháp thủ công thì đào tới đâu phải hạ ống bảo
vệ thành tới đó Có thể dùng gỗ hoặc ống bê tông đúc sẵn để làm ống bảo vệ thành giếng Với loại giếng đào thủ công này không thể hạ thấp mực nước ngầm sâu được
- phù hợp với nền đất cát, pha cát (dễ thi công và hệ số thấm cao)
- Mực nước ngầm không sâu lắm
* Hệ thống giếng kim
* Các thiết bị chủ yếu của hệ thống giếng kim
Các giếng kim gồm thân ống và đoạn ống lọc Thân ống gồm nhiều đoạn đường kính d =25-38 mm, dài 1,5-2 m nối với nhau Ống lọc dài độ 1m, đường kính d = 38-50 mm Lớp ngoài cùng của ống lọc là lưới thép, tiếp đó là ống lưới đồng, trong nữa là ống kim loại
Trang 9mỏng có lỗ rất nhỏ Trong cùng là ống thép Phía dưới ống thép có quả cân bằng cao su
có tác dụng như van đóng mở
Các giếng này được tập trung nước vào ống tập trung nước và nối với máy bơm
* Nguyên lý làm việc của hệ thống giếng kim
Hệ thống giếng kim gồm những ống lọc nhỏ, cắm xung quanh hố móng Những giếng kim nối liền với nhau bằng đường ống tập trung nước Đường ống này nối với máy bơm
Khi máy bơm hút nước, van bi sẽ bịt kín chân ống hút, nước sẽ thấm qua tầng lọc, các lớp lưới lọc chảy vào bên trong ống rồi bị hút lên
8.Mục đích của công tác xử lý nền và các phương pháp xử lý nền.
- Đối với nền đất yếu có tính dính, thấm ít như đất bùn thì chủ yếu là nâng cao cường
độ chịu lực và chống trượt nên thường dùng phương pháp lớp đệm, đóng cọc và nổmìn ép
- Đối với đất không có tính dính như đất pha cát, pha sỏi hoặc nền cát sỏi yêu cầu làtăng khả năng chống thấm nên thường dùng các biện pháp sau để xử lý:
+Đắp tường răng đất sét cắm tới tầng không thấm Phương pháp này thường đượcdùng khi tầng đất thấm dày không quá 10m
Trang 10+Đắp sân phủ thượng lưu bằng đất sét Dùng khi tầng thấm quá sâu (>15m) và cột nướckhông lớn lắm.
+Dùng phương pháp hóa lí như phụt vữa xi măng, silicat hóa…
- Đối với nền đá nứt nẻ nhiều, phong hóa sâu thì yêu cầu chủ yếu đối với nó là chịu lực
và phòng thấm nên thường dùng phương pháp phụt vữa xi măng
9.Các phương pháp phụt vữa xi măng xử lý nền.
* pp phụt vữa tuần hoàn:
- trong quá trình phụt vữa đi vào các khe nứt, còn 1 phần # theo ống dẫn về thùng trộn
- đ/điểm đảm bảo tính lưu động của vữa trong suốt quá trình phụt, tránh đc sự lắng đọng làm cho hiệu suất phụt tốt, chất lượng phụt cao, thường dùng với lỗ khoan sâu
* pp phụt 1 lần:
- phụt 1 lầm hết toàn bộ chiều sâu lỗ khoan
- áp dụng cho lỗ khoan ko sâu <15m và nền ít nứt nẻ
- nhc điểm: ko tùy tính chất nứt nẻ từng đoạn mà dùng áp lực phụt thích hợp => hiệu quả và chất lượng thấp
* pp phụt từ trên xuống:
- tiến hành khoan phụt từng đoạn từ trên xuống dưới, vhia thành từng đoạn nhỏ
- ưu điểm: khi phụt đến đoạn dưới thì đoạn trên đã đạt cg độ cao có thể dùng áp lực phụt lớn hơn => hiệu quả hơn
- nhc điểm: thi công phức tạp khó khăn
* pp phụt từ dưới lên:
Trang 11- khoan lỗ ngay đến độ sâu t/kế, sau đó chia thành từng đoạn nhỏ rồi phụt từ dưới lên.
- pp này thi công nhanh nhưng kém hiệu quả
- lg ngậm nc có ảnh hưởng trực tiếp đến t/chất v/lý và mức độ đào
+ độ ẩm cao => bão hòa nc
+ độ ẩm từ 18÷30% => lực dính of đất vào dao cắt là max => khó cắt
Trang 12P- lực cản của đất.
Kk – hệ số lực cản (Kg/cm2)
b- chiều rộng gàu xúc (cm)
δ- chiều dày phôi đất (cm)
11.Đặc điểm làm việc và điều kiện ứng dụng của các loại máy đào gàu sấp, gàu ngửa, gàu dây Năng suất và biện pháp nâng cao năng suất của máy đào một gàu.
* máy đào gầu sấp:
+ khi xúc thì ngửa gầu,
+ có thể xúc khối đất cao hơn máy => năng suất cao hơn gầu xấp
+ lực cắt đất là lực đẩy ở cánh tay đòn => trị số lớn
Trang 13+ dùng dây cáp để kéo và nâng gầu.
+ đào trong nc với độ sâu 3m
+ lực cát đất nhừ vào lực văng của gầu cắm vào đất
- ĐKƯD:
+ dùng đào kênh mương, nạo vét lòng sông
+ đào những khối đất mềm
Năng suất máy đào một gầu
1 Năng suất lý thuyết:
* Khái niệm: Năng suất máy làm việc trong điều kiện chiều cao đào tiêu chuẩn và sự phối hợp tối ưu nhất, không có cản trở:
N lt =60⋅q⋅n(m3/h)
t ck
n= 60
là số chu kỳ trong 1 phút, q − dung tích gầu
Thời gian làm việc theo lý thuyết của một chu kỳ đào là:
tck = tđào + tquay + tđổ + ttrở về
Trong đó:
tđào – Thời gian đào xúc đầy gầu;
tquay – Thời gian quay đến đổ vào phương tiện (hoặc đổ vun đống);
tđổ – Thời gian đổ đất ra khỏi gầu;
ttrở về – Thời gian quay gầu trở về vị trí ban đầu;
Trang 14tck- Thời gian làm việc của một chu kỳ đào phụ thuộc vào công suất máy, tính chất của đất Có thể tham khảo các trị số sau:
+ Góc quay đổ đất 900 thì tck = 13÷31sec;
+ Góc quay đổ đất 1800 thì tck = 21÷41sec
2 Năng suất kỹ thuật:
* Khái niệm: Năng suất máy làm việc không có cản trở, có kể đến mức độ đầy gầu và tơixốp của đất:
P
ck
H kt
= 0,87 với máy đào gầu dây phối hợp với ô tô
Các biện pháp nâng cao năng suất máy đào một gầu
+Người sử dụng nắm vững tính năng máy, sử dụng thành thạo, giảm thời gian của chu
kỳ làm việc bằng cách kết hợp thao tác vừa nâng, hạ gầu vừa quay gầu;
+Chọn phương tiện phối hợp vận chuyển phù hợp (4÷7 gầu đầy ôtô);
+Góc quay đổ vào ô tô là nhỏ nhất khi thiết kế khoang đào;
Trang 15+Ưu tiên máy chủ đạo (không để máy xúc chờ ôtô);
+Chuẩn bị chỗ máy đứng thuận lợi;
+Tuỳ theo loại đất đá để sử dụng loại răng gầu và dung tích gầu phù hợp;
+Tận dụng lượng máy đào làm việc đào và đổ trực tiếp;
+Tăng mức độ đầy gầu;
+Bảo dưỡng máy tốt, đường xá tốt, tăng khả năng đào đầy gầu…
12.Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả đầm nén đất.
- Lượng ngậm nước:
+ Đất quá khô thì hiệu quả đầm nén rất kém vì ma sát giữa các hạt đất rất lớn
+ Đất quá ướt thì nước chứa trong khe rỗng làm giảm lực đầm có ích nên cũng không hiệu quả
Vì vậy lượng ngậm nước cần phải đạt đến độ ẩm thích hợp, gọi là độ ẩm tối ưu
Độ ẩm tối ưu thay đổi phụ thuộc vào loại đất và công năng đầm, công năng đầm càng lớn thì độ ẩm tối ưu càng nhỏ
+ Trước khi thi công cần thí nghiệm hiện trường nhằm xác định chiều dày rải đất mà công đầm nén ít nhất để đạt γK yêu cầu, từ đó xác định được độ ẩm tối ưu
- Ảnh hưởng của loại đất:
+ Đất dính lực liên kết lớn, lực ma sát nhỏ nên khi đầm nén dễ bị co ép hoặc giãn nở Nhưng tính thoát nước nhỏ nên khó đầm chặt
+ Đất không dính lực liên kết nhỏ, lực ma sát lớn, dễ thoát nước, dễ đầm chặt nhưng đòi hỏi đầm nhiều lần
Trang 16- Ảnh hưởng của sự tổ thành hạt đất:
Đất bao gồm nhiều loại hạt cấu thành
+ Đất nhiều hạt đều và nhỏ thì độ rỗng lớn, đầm khó đạt dung trọng lớn
+ Đất có cấp phối hạt tốt thì độ rỗng nhỏ, đầm dễ đạt dung trọng lớn
13.Đặc điểm của đầm lăn ép và đầm chân dê, đầm có vấu Năng suất và biện pháp nâng cao năng suất.
15.Lý luận cơ bản về nổ phá Các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả nổ phá
* Lý luận cơ bản về nổ phá.
- Khi thuốc nổ bị kích thích (va đập, tia lửa, nhiệt độ cao) sẽ phát sinh phản ứng hóa học, gây nổ sinh ra nhiều khí làm nhiệt độ tăng tới 1500 – 40000, áp suất từ 6000 – 8000atm, áp lực lớn gây sóng xung kích phá hoại môi trường xung quanh
- Các giả thiết trong nghiên cứu, tính toán nổ phá:
+ Môi trường đồng đều, tác dụng nổ gây ra theo mọi phương đều như nhau
+ Môi trường vô hạn
+ Bao thuốc nổ có dạng hình cầu tuyệt đối
- Phân chia phạm vi tác dụng nổ thành 4 vùng, giới hạn là 4 mặt cầu đồng tâm với tâm khối thuốc, đất đá mỗi vùng khác nhau chịu tác dụng ở mức độ khác nhau
+ Vùng 1: Vùng vụn nát