1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo àn lớp TUAN 26

48 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 823,5 KB
File đính kèm TUAN 26.rar (349 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiểu ND: Ca ngợi lòng dũng cảm ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, giữ gìn cuộc sống bình yên (trả lời được các câu hỏi 2,3,4 trong SGK) Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả;HS tr¶ lêi ®­îc c©u hái 1SGK. HS biết bảo vệ và giữ gìn môi trường nước trong sạch.

Trang 1

-Đọc rành mạch, trụi chảy ; biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sụi nổi,bước đầu biết nhấn giọng cỏc từ ngữ gợi tả;HS trả lời đợc câu hỏi 1-SGK.

- HS biết bảo vệ và giữ gỡn mụi trường nước trong sạch

II, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

- GV và HS: SGK, tranh minh hoạ bài tập đọc SGK

- GV giới thiệu bài, ghi bảng

B Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới

(20 phỳt).

*Hẹ1: Luyeọn ủoùc :

- Gọi 1 HS đọc bài

- Bài đọc chia làm mấy đoạn ?

-Yờu cầu HS đọc đoạn trong nhúm lần 1,

tỡm và luyện đọc từ khú

- GV theo dừi, giỳp đỡ

- GV kiểm tra

- GV gọi 1- 2 nhúm đọc trước lớp

- GV nhận xột, sửa lỗi cho HS

-Yờu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong

- HS luyện đọc nối tiếp đoạn (lần 1)

; tỡm và luyện đọc từ khú(cỏ nhõn- nhúm trưởng KT)

đụi Bỏo cỏo GV

- HS đọc

- HS nhận xột, sửa lỗi

- HS luyện đọc nối tiếp đoạn (lần 2)

; tỡm và luyện đọc cõu dài (cỏ nhõn- nhúm trưởng KT)

đụi Giải nghĩa từ (1 HS đọc hoặc nhúm trưởng hỏi - cỏc bạn trả lời)

Trang 2

Gi¸o ¸n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Ngä

- GV y/c HS đọc thầm toàn bài và thảo

luận nhóm để trả lời các câu hỏi trong

SGK và nêu nội dung chính của bài

- GV theo dõi, quan sát giúp đỡ các nhóm

- GV kiểm tra một số nhóm

* Câu hỏi KT.

+ Tranh minh họa thể hiện nội dung gì?

+ Cuộc chiến đấu giữa con người và bão

biển được miêu tả theo trình tự như thế

nào?

+ Tìm những hình ảnh nói lên sự đe dọa

của cơn bão biển?

+ Các từ ngữ ấy gợi cho em điều gì?

+ Nêu ý chính đoạn 1?

- KL ý 1

+Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả

cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển?

+ Tác giả đã dung những biện pháp nghệ

thuật gì để miêu tả hình ảnh của biển?

+ Các biện pháp nghệ thuật ấy có tác dụng

- Cuộc chiến đấu giữa con người và bão biển được miêu tả theo trình tự : Biển đe dọa con đê, biển tấn công con đê, con người thắng biển ngăn được dòng lũ, cứu sống con đê

- Gió bắt đầu mạnh con cá chim nhỏ bé

- Cơn bão biển rất mạnh, hung dữ , nó có thể cuốn phăng con đê mỏng manh bất cứlúc nào

- Như một đàn cá voi lớn chống giữ

1 Cơn bão biển đe doạ

- Một đằng thì thú dữ nhốt chuồng.

- Tác giả sử dụng biện pháp so sánh: Như con cá mập đớp con cá chim nhỏ bé, như một đàn voi lớn Biện pháp nhân hóa: biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh, gió giận dữ điên cuồng

- Thấy được cơn bão biển hung dữ, điên cuồng

2 Cơn bão biển tấn công

Trêng TiÓu häc Ngäc L©m N¨m häc : 2017 - 2018

Trang 3

+ Tìm những từ ngữ , hình ảnh thể hiện

lịng dũng cảm, sức mạnh và chiến thắng

của con người trước cơn bão biển?

+ Nội dung đoạn 3 nĩi lên điều gì?

- KL ý 3

- Yêu cầu HS đọc lướt tồn bài và tìm nội

dung của bài

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn(hoặc 1 HS

đọc) và nêu giọng đọc tồn bài

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc các đoạn của

bài GV nhắc nhở các em tìm đúng giọng

đọc của bài văn và thể hiện diễn cảm

- GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc và

thi đọc diễn cảm đoạn văn

- Tổ chức cho học sinh đọc đoạn 2 của bài

- GV nhận xét , tuyên dương HS đọc tốt

D Hoạt động ứng dụng, dặn dị (2 phút)

? Nội dung bài nĩi lên điều gì?

- Nhận xét tiết học

- Dặn dị: Học bài và chuẩn bị bài sau

- Hơn hai chục thanh niên sống lại

3 Con người quyết chiến , quyết thắng cơn bão

- Ca ngợi lịng dũng cảm ý chí quyết thắng của con người trong cuộc đấu tranh chống thiên tai bảo vệ con đê , bảo vệ cuộc sống bình yên.

TỐN LuyƯn tËp

i mơc tiªu.

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Biết tìm thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia phân số; HS lµm hÕt c¸c bµi tËp

- Yêu thích mơn học

II TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

- B¶ng phơ vÏ hình trong trong sách giáo khoa phĩng to

Trang 4

Giáo án lớp 4 Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọ

iii TỔ CHỨC các hoạt động

A Hoạt động khởi động(3 phỳt ):

- Cho HS hỏt và vận động theo nhạc bài :

Dung dăng dung dẻ

12 3

4 5

3 4

3 : 5

36 3

4 8

9 4

3 : 8

4 15

20 3

10 5

2 10

3 : 5

2 1

2 4

1 2

1 : 4

1 : 8 1 5

1 :

8 1

x x

x

21 20 5

3 : 7 4 7

4 5

x

- Kiểm tra chộo vở

Trờng Tiểu học Ngọc Lâm Năm học : 2017 - 2018

Trang 5

- Tương tự GV hỏi tiếp với phân số còn lại

+ Vậy khi nhân một phân số với phân số đảo

ngược của nó thì được kết quả là bao nhiêu?

( 1)

Bài 4(HS mức 3,4)

+ Muốn tính diện tích hình bình hành ta

làm như thế nào?

+ Biết diện tích và chiều cao của hình bình

hành, muốn tính độ dài đáy ta làm như thế

2 1

2 2 1

1 28

28 4

7 7 4

1 6

6 2

3 3 2

- Lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao

- Lấy diện tích chia cho chiều cao

- 1 HS lên bảng làm bài

Bài giảiChiều dài đáy của hình bình hành:

) ( 1 10

10 5

2 : 5

- BVMT: HS hiÓu cÇn cã lßng dòng c¶m ,tinh thÇn ®oµn kÕt chèng l¹i

sù nguy hiÓm do thiªn nhiªn g©y ra

ii PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

- GV và HS: SGK TiÕng viÖt4 tËp 2, phiếu học tập

Trang 6

Gi¸o ¸n líp 4 Gi¸o viªn: NguyƠn ThÞ Ngä

- GV giới thiệu bài, ghi bảng

B Hoạt động hình thành kiến thức mới

(12 phút ).

* Tìm hiểu nội dung:

- Gọi HS đọc “Từ đầu đến quyết tâm

chống giữ.”, bài Thắng biển (SGK trang

76 - 77)

- Yêu cầu HS đọc thầm Từ đầu đến

quyết tâm chống giữ.”, bài Thắng

biển (trang 76 - 77) và hồn thanh phiếu

trường biển và hạn chế thiên tai?

+Khi viết bài chinh tả này cần chú ý điều

gì?

-HS chơi dưới sự điều khiển của quản trị

- HS ghi tên bài vào vở

- 1 HS mức 3,4 đọc

-HS làm việc cá nhân, nhĩm 2, nhĩm – nhĩm trưởng KT

- HS nêu theo nhận thức cá nhân

-HS nêu

Trêng TiĨu häc Ngäc L©m N¨m häc : 2017 - 2018

Tên:………… PHIẾU HỌC TẬP

Nhĩm:………

Đọc thầm bài : từ đầu quyết tâm chống giữ.”, bài Thắng biển (SGK trang 76

- 77)và thực hiện yêu cầu sau:

? Bài văn nĩi điều gì ?

?Khi viết bài chinh tả này cần chú ý điều gì?

+ Tìm các từ ,tiếng cần chú ý khi viết ?

-Nêu các việc em cĩ làm gĩp phần bảo vệ mơi trường biển ?

Trang 7

- Đọc bài cho HS viết

- Đọc lại cho HS ø so¸t bài

- YC HS đổi vở sửa lỗi

* GV thu KT một số bài

- Nhận xét bài viết của HS

* Làm bài tập

-Yêu cầu HS làm các bài tập chính tả ở

cuối bài viết

- GV theo dõi, giúp đỡ khi cần

- HS đọc thầm đoạn văn và tự làm bài tập

- Đại diện từng HS làm bài trên bảng

- GV cùng cả lớp nhận xét Bổ sung

D Hoạt động ứng dụng , dặn dị (2

phút)

- GV nhận xét tiết học

-Yêu cầu HS về nhà xem lại bài tập 2b,

ghi nhớ các hiện tượng chính tả để khơng

mắc lỗi

- Lắng nghe

-1 HS đọc to, lớp theo dõi

- 1 HS nêu cách trình bày vở và tư thế ngồi viết

- HS nghe, viết bài vào vở

- HS so¸t lại bài

- HS sửa lỗi

- HS còn lại mở SGK sửa cáclỗi sai trong bài

- HS làm việc cá nhân, nhĩm 2, nhĩm –nhĩm trưởng kiểm tra

-Báo cáo GV

* Câu trả lời:

a/ nhìn lại- khổng lồ- ngọn lửa- búp nõn- ánh nến- lĩng lánh- lung linh- trong nắng-

lũ lụt

- HS mức 3,4 phÇn (b)b/ Thầm kín- lung linh- lặng thinh- giữu gìn- bình tĩnh- gia đình- nhường nhịn- thơng minh- rung rinh

-HS nhận xét

-Thực hiện yêu cầu

Trang 8

Gi¸o ¸n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Ngä

THỂ DỤC

MỘT SỐ BÀI TẬP RÈN LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN

TRÒ CHƠI : “TRAO TÍN GẬY ”

I MỤC TIÊU :

-Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng bằng hai tay; tung và bắt bóng theo nhóm haingười, ba người; nhảy dây kiểu chân trước chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng

động tác và nâng cao thành tích ;Trò chơi: “Trao tín gậy ” Yêu cầu biết cách chơi, bước

đầu tham gia được trò chơi để rèn luyện sự nhanh nhẹn khéo léo

- Sau bài học hs rèn luyện sự nhanh nhẹn khéo léo

- Yêu thích thể dục thể thao

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :

Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.

Phương tiện : Chuẩn bị 2 còi (cho GV và cán sự ), 2 HS một quả bóng nhỏ, 2 HS một

sợi dây Kẻ sân, chuẩn bị 2 – 4 tín gậy và bóng cho HS chơi trò chơi

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.:

A Hoạt đông khởi động(5 phút)

-Tập hợp lớp, ổn định: Điểm danh sĩ số

GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu

-yêu cầu giờ học

-Khởi động: Cán sự điều khiển khởi

động xoay các khớp cổ chân, đầu gối,

hông, vai

-Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng

và phối hợp của bài thể dục phát triển

chung

-Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”.

B Hoạt động hình thành kiến thức mới.

(18 phút).

-GV chia học sinh thành 2 tổ luyện tập,

một tổ học nội dung BÀI TẬP RÈN

LUYỆN TƯ THẾ CƠ BẢN , một tổ học trò

chơi “TRAO TÍN GẬY”, sau 9 đến 11

phút đổi nội dung và địa điểm theo

phương pháp phân tổ quay vòng.

- GV theo dõi, giúp đỡ khi cần

Trang 9

- KT một số nhóm.

*) Bài tập rèn luyện tư thế cơ bản:

* Ôn tung bóng bằng một tay, bắt bóng

bằng hai tay :

-GV nêu tên động tác

-GV làm mẫu và giải thích động tác

-Tổ chức cho HS tập luyện đồng loạt

theo lệnh thống nhất của cán sự, GV quan

sát đến chỗ HS thực hiện sai để sửa (Nếu

thấy nhiều HS sai, GV phải làm mẫu và

giải thích thêm rồi mới cho các em tiếp

tục tập)

-GV cho một số HS thực hiện động tác

tốt làm mẫu cho các bạn tập

-Tổ chức thi đua theo tổ xem tổ nào có

nhiều người thực hiện đúng động tác

C Hoạt động thực hành kĩ năng(15

phút).

- Tổ chức cho HS tung bắt bông theo

nhóm 2, nhóm 3 và nhảy dây kiểu chụm

hai chân

GV theo dõi, giúp đỡ khi cần.

- KT một số nhóm

* Tổ chức cho HS ôn tung bóng và bắt

bóng theo nhóm hai người

-Từ đội hình vòng tròn, GV cho HS điểm

số theo chu kỳ 1 – 2, cho số 2 tiến 4 – 5

bước, quay sau, bước sang trái hoặc phải

thành đứng đối diện để tung và bắt bóng

* Ôn tung và bắt bóng theo nhóm 3

người

-Tiếp nối đội hình tập trên, GV cho ba

cặp cạnh nhau tạo thành hai nhóm, mỗi

nhóm 3 người để tung bóng cho nhau và

-Báo cáo GV

-HS vẫn theo đội hình vòng tròn

GV

GV

Trang 10

Gi¸o ¸n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Ngä

* Trò Chơi Vận Động :

-GV tập hợp HS theo đội hình chơi

-Nêu tên trò chơi : “Trao tín gậy ”

-GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân chơi

và làm mẫu :

Chuẩn bị: Kẻ hai vạch giới hạn song

song và cách nhau 10 m Cách 2 vạch giới

hạn về phía ngoài 1m vẽ 1 vòng tròn nhỏ (

cắm một cờ nhỏ trong vòng tròn )

Cách chơi: Khi có lệnh, số 1 chạy qua

vạch giới hạn đến cờ của bên A, sau đó

chạy vòng về Khi số 1 chạy đến cờ của

bên A và bắt đầu vòng lại thì số 5 bắt đầu

chạy sang cờ B Số 1 chạy sau, số 5 chạy

trước Hai người vừa chạy vừa làm động

tác trao tín gậy cho nhau ở khoảng giữa

hai vạch giới hạn Số 1 trao tín gậy bằng

tay phải, số 5 nhận tín gậy bằng tay trái,

sau đó chuyển tín gậy sang tay phải để

làm động tác trao gậy cho số 2 Số 5 sau

khi nhận được tín gậy vẫn tiếp tục chạy

đến cờ B thì quay lại Khi số 5 bắt đầu

chạy quay lại, thì số 2 xuất phát để cùng

chạy và trao tín gậy cho nhau ở khu giới

hạn Số 2 nhận tín gậy bằng tay trái rồi lại

chuyển sang tay phải để trao gậy vào tay

trái số 6 Trò chơi cứ tiếp tục như vậy cho

đến hết, cặp đội nào xong trước, ít phạm

quy là thắng cuộc Trường hợp rơi tín gậy,

có thể nhặt lên để tiếp tục cuộc chơi

Các trường hợp phạm quy :

-Xuất phát trước lệnh

-Không chạy vòng qua cờ

-HS tập theo nhóm hai người

-HS tập hợp thành 2 hàng dọc, mỗi hàng

là một đội thi đấu

8 – 12 em Mỗi đội chia làm hai nhómđứng ở hai bên vạch giới hạn, cách cờtheo chiều ngang khoảng 1,5 – 2m Em số

1 của mỗi đội cầm một tín gậy đườngkính 3 – 5cm, dài0,2 – 0,3m bằng tay phải ở phía sau của

cờ tín gậy

Trêng TiÓu häc Ngäc L©m N¨m häc : 2017 - 2018

Trang 11

-Không trao tín gậy cho nhau ở trong

khu vực giới hạn đã quy định

-Cho một nhóm HS làm mẫu theo chỉ

dẫn của GV

-GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ GV

nhận xét giải thích thêm cách chơi

-GV điều khiển cho HS chơi chính thức

rồi thay phiên cho cán sự tự điều khiển

(dang tay: hít vào, buông tay: thở ra )

-Tổ chức trò chơi hồi tĩnh: “Làm theo

nhất được 5 câu theo yêu cầu bài tập 3

Trang 12

Gi¸o ¸n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Ngä

- Yêu cầu HS đọc thậm và làm bài 1,2,3

SGKtrang 78;79.HS mức 3,4 viết được ít

nhất 5 câu theo yêu cầu bài 3

- Gv theo dõi , giúp đỡ khi cần

- KT một số nhóm

*Câu hỏi KT

Bài 1

+Tìm câu kể Ai là gì ?

+ Nêu tác dụng của mỗi câu ?

-HS chơi dưới sự điều khiển của trưởng ban văn nghệ

-HS ghi vở tên bài

-HS làm việc cá nhân, nhóm 2- nhóm –nhóm trưởng KT

-Câu giới thiệu

-Câu nêu nhận định

là người ngụ cư ở làng này

Câu giới thiệu

cánh tay đắc lực của các chú công nhân

Câu nêu nhậnđịnh

- Nguyễn Tri phương/ là người Thừa Thiên

- Cả hai ông/ đều không phải là người Hà Nội

Trêng TiÓu häc Ngäc L©m N¨m häc : 2017 - 2018

Trang 13

- HS thực hành viết đoạn văn

- Gọi HS báo cáo kết quả

- HS đọc bài của mình- nhận xét

- HS lắng nghe

- Thực hiện yêu cầu

-HS nghe, thực hiện yêu cầu

Trang 14

Gi¸o ¸n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Ngä

Trêng TiÓu häc Ngäc L©m N¨m häc : 2017 - 2018

Bài 2(SGK-137): Tính( theo mẫu)

+ Cho HS tính và làm bài theo cách viết gọn

+ Muốn chia một số tự nhiên cho 1 phân số

-HS ghi tên bài vào vở

-hs làm việc cá nhân, chia sẻ cặp đôi,

10 4

5 7

2 5

4 : 7

1 72

12 9

4 8

3 4

9 : 8

2 : 10 28

10 4

5 7

2 5

4 : 7

5 7

2 5

4 : 7

8 8  8 15 �  3

-HS nêu

-Lắng nghe

12 1

3 4 3

1 : 4

5

21 5

7 3 7

5 : 3

a/

15

4 10

1 6

1 2

1 5

1 2

1 3

1 2

1 ) 5

1 3

1 (

15

4 30

8 2

1 15

8 2

1 ) 5

1 3

1 (

12 1

12 4

1 12

1 : 4 1

6 2

12 1

12 2

1 12

1 : 2 1

Trang 15

ĐẠO ĐỨC

tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo (tiết 1)

i mục tiêu.

- Nờu được vớ dụ về hoạt động nhõn đạo

- thụng cảm với bạn bố và những người gặp khú khăn , hoạn nạn ở lớp ở trường và cộngđồng ;Tớch cực tham gia một số hoạt động nhõn đạo ở lớp , ở trường , ở địa phương phự hợp với khả năng và vận động bạn bố , gia đỡnh cựng tham gia ; Nêu đợc ý nghĩa của hoạt động nhân đạo

- Sau bài học HS tớch cực tham gia hoạt động nhõn đạo phự hợp với khả năng

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

-SGK Đạo đức 4

-Mỗi HS cú 3 tấm bỡa màu xanh, đỏ, trắng

-Phiếu điều tra (theo mẫu bài tập 5)

iii.TỔ CHỨC các hoạt động.

Trang 16

Gi¸o ¸n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Ngä

A Hoạt động khởi động(4 phút).

-Tổ chức cho HS hát bài đồng dao: Chi chi

chành chành

- GV nhận xét

- GV giới thiệu bài, ghi bảng

B Hoạt động hình thành kiến thức mới.

(17 phút)

a.Giới thiệu bài: “Tích cực tham gia các hoạt

động nhân đạo”

b.Nội dung:

Hoạt động 1: Trao đổi thông tin

-Yêu cầu HS đọc phần thông tin- SGK/37- 38

trả lời câu hỏi

- GV theo dói, giúp đỡ khi cần

- KT một số nhóm

*Câu hỏi KT

+Em suy nghĩ gì về những khó khăn, thiệt

hại mà các nạn nhân đã phải chịu đựng do

thiên tai, chiến tranh gây ra?

+Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?

- GV kết luận:

Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiên tai, lũ

lụt và chiến tranh đã phải chịu nhiều khó

khăn, thiệt thòi Chúng ta cần cảm thông, chia

sẻ với họ, quyên góp tiền của để giúp đỡ họ

Đó là một hoạt động nhân đạo

C Hoạt động thực hành kĩ năng(16 phút).

Hoạt động 2: Bày tỏ ý kiến

-Yêu cầu HS đọc thầm và làm bài 1; 3 trang

Trong những việc làm sau đây, việc làm nào

thể hiện lòng nhân đạo? Vì sao?

a Sơn đã không mua truyện, để dành tiền

-HS hát đồng dao

-HS ghi tên bài vào vở

-HS làm việc cá nhân, nhóm 2, nhom– nhóm trưởng KT

-Báo cáo GV

*Câu trả lời

-Trẻ em và nhân dân các vùng bị thiêntai, lũ lụt và chiến tranh đã phải chịunhiều khó khăn, thiệt thòi

+ Thông cảm+ Chia sẻ+Quyên góp tiền

-HS lắng nghe

-HS làm việc cá nhân, nhóm 2, nhóm– nhóm trưởng KT

Trang 17

Thứ tư , ngày 7 thỏng 3 năm 2018

-Kể lại được cõu chuyện (đoạn truyện) đó nghe, đó đọc núi về lũng dũng cảm;1 -4 HS

kể được cõu chuyện ngoài SGK và nờu rừ ý nghĩa

- GV giới thiệu bài, ghi bảng

B Hoạt động hỡnh thành kiến thức mới.

+ Đề bài yờu cầu gỡ ?

+ Em đó được nghe những cõu chuyện nào

về lũng dũng cảm ?

- GV nhận xột, chốt

C.Hoạt động thực hành kớ năng(17 phỳt)

- HS thực hành kể chuyện , trao đổi về ý

nghĩa của cõu chuyện

- GV theo dừi, giỳp đỡ khi cần

- KT một số nhúm

Hoạt động CỦA HS

- HS chơi trũ chơi (ễn lại bài cũ)

-HS ghi tờn bài vào vở

- HS làm việc cỏ nhõn, chia sẻ nhúm 2, nhúm- nhúm trưởng KT

-Bỏo cỏo GV

*Cõu trả lời

- Kể lại một cõu chuyện về lũng dũng cảm

+ Ơ lại với chiến khu

+ Người trớ thức yờu nước

+ Búp nỏt quả cam

-HS làm việc cỏ nhõn, chia sẻ cặp đụi, chia ser trong nhúm

Trang 18

Gi¸o ¸n líp 4 Gi¸o viªn: NguyƠn ThÞ Ngä

+ HS kể chuyện theo cặp , trao đổi với nhau

về ý nghiã của câu chuyện

- Thi kể chuyện trước lớp

+ Mỗi HS kể xong truyện đều nĩi ý nghĩa

câu truyện

- Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện hay nhất

D Hoạt động ứng dụng, dặn dị(3 phút)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS xem trước nội dung bài kể

chuyện tiết tuần sau

-Báo cáo GV

- HS kể chuyện theo cặp trong nhĩm củamình

- Đại diện hs kể chuyên thi trước lớp

- Trả lời câu hỏi của các bạn dưới lớp

- 5 HS kể lại tồn bộ câu chuyện

- Thông qua đặc điểm về thiên nhiên của các thành phốlớn mà giáo dục hs yêu quí cảnh vật thiên nhiên từ đó hscó ý thức bảo vệ môi trường xung quanh HS

- Yêu thích mơn học

ii PHƯƠNG TIỆN d¹y häc.

- Bản đồ địa lý tự nhiên, bản đồ hành chính VN

- Lược đồ trống VN theo tường và của từng nhóm HS

- Phiếu bài tập

Trang 19

1 Vị trí các đồng bằng và

các dòng sông lớn

* Hoạt động 1 : Điền tên địa danh

vào bản đồ

- GV yêu cầu: HS điền các

địa danh như bài tập 1 –

SGK/134 vào lược đồ trống

VN

- GV theo dõi, giúp đỡ khi cần

- KT một số nhĩm

- GV nhận xét, KL đặc điểm thiên

nhiên của ĐBBB và ĐBNB

* Hoạt động 2 : Đặc điểm thiên

nhiên của các đồng bằng

- Yêu cầu HS các nhóm thảo

luận và hoàn thành bản so

sánh về thiên nhiên của

ĐBBB và ĐBNB vào phiếu bài

tập (theo câu hỏi 2 –SGK/134)

- GV theo dõi, giúp đỡ khi cần

- KT một số nhĩm

- Gọi HS các nhóm trình bày

kết quả trước lớp

- Thông qua đặc điểm về

thiên nhiên của các thành

phố lớn mà giáo dục hs yêu

quí cảnh vật thiên nhiên từ

đó HS có ý thức bảo vệ

môi trường xung quanh HS

- Con người và hoạt động

sản xuÊt cđa đồng bằng

* Hoạt động 3 : Hồn thành bản đồ

- GV treo bản đồ hành chính

VN, yêcầu HS sát định các

thành phố lớn nằm ở ĐBNB

và ĐBBB HS các nhóm thảo

-HS làm việc cá nhân, chia sẻ cặp đơi, nhĩm

-Báo cáo

-HS chỉ và điền đúng được

vị trí ĐBBB, ĐBNB, sông Hông, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai trên bản đồ,lược đồ VN

-HS làm việc cá nhân, nhĩm 2 , nhĩm- chiasẻ

-HS làm việc cá nhân, chia sẻ nhĩm 2, nhĩm

Trang 20

Gi¸o ¸n líp 4 Gi¸o viªn: NguyƠn ThÞ Ngä

luận và hoàn thành bản so

sánh về thiên nhiên của

ĐBBB và ĐBNB

- GV theo dõi, giúp đỡ khi cần

- KT một số nhĩm

- Thông qua đặc điểm về

thiên nhiên của các thành

phố lớn mà giáo dục hs yêu

quí cảnh vật thiên nhiên từ

đó HS có ý thức bảo vệ

môi trường xung quanh HS

- Thực hiện được phép chia hai phân số

- Sau bài học HS Biết cách tính và viết gọn phép chia một phân số cho số tự nhiên; Biết tìm phân số của một số

- Yêu cầu HS đọc thầm và làm các bài tập

- HS ghi chơi trị chơi

-HS nhận xét

-Ghi tên bài vào vở

- HS lµm việc cá nhân, chia sẻ cặp đơi,

Trêng TiĨu häc Ngäc L©m N¨m häc : 2017 - 2018

Trang 21

+ Bài toán lien quan đến dạng toán nào?

+ Hãy nêu cách giải bài toán?

3 1 3

2 : 1

5

3 1

3 5

1 3

1 : 5 1

36

35 4

7 9

5 7

4 : 9 5

1 5 : 2 1

6

1 12

2 4 3

2 4 : 3 2

21

5 3 7

5 3 : 7 5

3 6

2 6

1 3

1 6

1 3

1 9 4

2 3 3

1 9

2 4

2 4

3 2

1 4

3 2

1 1

3 4

1 2

1 3

1 : 4

) ( 36 5

3

60   m

Chu vi mảnh vườn là

Trang 22

Gi¸o ¸n líp 4 Gi¸o viªn: NguyÔn ThÞ Ngä

60x36=2160(m2)Đáp số: Chu vi: 192 mDiện tích: 2160 m2

- Sau bài học HS biết sử dụng nguồi nhiệt nóng , lạnh có hiệu quả

- Yêu thích môn học

ii PHƯƠNG TIỆN d¹y – häc.

- ChuÈn bị chung : phích nước sôi

- ChuÈn bị theo nhóm : 2 chiếc chậu , 1 cốc , lọ cắm ống thuỷ tinh

- GV giới thiệu bài, ghi bảng

B Hoạt động hình thành kiến thức mới.(34

phút)

Hoạt động 1:Tìm hiểu về sự truyền nhiệt

-HS chơi trò chơi

-HS ghi tên bài vào vở

-HS làm việc cá nhân, chia sẻ cặp độ,

Trêng TiÓu häc Ngäc L©m N¨m häc : 2017 - 2018

Trang 23

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm trang 102 SGK

theo nhóm

- GV theo dõi, giúp đỡ khi cần

- KT một số nhóm

*Câu hỏi KT

+Tại sao mức nóng, lạnh của cốc nước và

chậu nước thay đổi?

+ Trong các ví dụ trên vật nào là vật thu

nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?

- Cho HSlấy ví dụ:

- Rút ra nhận xét : Các vật ở gần vật nóng hơn

thì thu nhiệt sẽ nóng lên Các vật ở

gầnvậtlạnh hơn thì toả nhiệt sẽ lạnh đi

- GV nhận xét, kết luận

Hoạt động 2:Tìm hiểu sự co giãn của nước khi

lạnh đi và nóng lên

-Yêu cầu HS tiến hành làm thí nghiệm trang

103 SGK theo nhóm HS quan sát nhiệt kế

sau đó trả lời câu hỏi trong SGK

- GV theo dõi, giúp đỡ khi cần

- KT một số nhóm

* Câu hỏi KT

+ Hãy giải thích vì sao mức chất lỏng trong

ống nhiệt kế thay đổi khi ta nhúng nhiệt kế

+ Nhiệt độ trong cốc nước nóng giảm

đi, nhiệt độ trong chậu nước tăng lên.+ Là do có sự truyền nhiệt từ côc nướcnóng hơn sang chậu nước lạnh

-Ví dụ: Rót nước sôi vào cốc khi ta cầm vào cốc ta thấy nóng

+ Vật thu nhiệt: cái cốc+Vât tỏa nhiệt: nước nóng

- Lắng nghe

- HS làm việc cá nhân, nhóm 2 ,nhóm – nhóm trưởng kiểm tra

-HS đo và nêu: Khi nhúng bầu nhiệt

kế vào nước ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng bầu nhiệt kế vào nước lạnh thì mực chất lỏng giảm đi

- Khi ta nhúng nhiệt kế vào các vật nóng lạnh khác nhau thì mức chất lỏngtrong ống nhiệt kế cũng thay đổi khác nhau vì chất lỏng trong ống nhiệt kế

nở ra khi nhiệt độ cao , co lại khi nhiệt

độ thấp

Trang 24

Giáo án lớp 4 Giáo viên: Nguyễn Thị Ngọ

-Bước 3:Trỡnh bày kết quả

- GV khuyến khớch HS vận dụng sự nở vỡ

nhiệt của chất lỏng để trả lời cõu hỏi cú tớnh

thực tế : Tại sao khi đun nước , khụng nờn đổ

đầy nước vào ấm?

+ Tại sao khi bị sốt người ta thường dựng tỳi

nươc đỏ để chườm vào trỏn?

+ Khi ra ngoài trời nắng về nhà chỉ cũn nước

sụi trong phớch, em sẽ làm như thế nào để cú

nước nguội nhanh?

- GV KL kiến thức

C Hoạt động ứng dụng, dặn dũ(3 phỳt).

- Gọi HS đọc mục bạn cần biết

- Tổng kết bài Nhận xột giờ học, dặn HS

Về nhà chuẩn bị bài sau

- Dựa vào mực chất lỏng trong bầu nhiệt kế ta biết được nhiệt độ của vật đú

-Vỡ nước ở nhiệt đọ cao thỡ sẽ nở ra nếu đổ thờm nước vào ấm thỡ sẽ bị chào ra ngoài

-Nước đỏ truyền nhiệt sang cơ thể và làm giảm nhiệt độ ở cơ thể

-Rút cốc nước núng sau đú cho vào chậu nước nguội ngõm

- HS nghe, nhắc lại

- 2 HS

- Lắng nghe và thực hiện

Tập làm văn

Luyện tập xây dựng kết bài trong bài văn

miêu tả cây cối

i mục tiêu.

- Nắm được 2 cỏch kết bài (mở rộng, khụng mở rộng) trong bài văn miờu tả cõy cối ; vậndụng kiến thức đó biết để bước đầu viết được đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả một cõy mà em thớch

- Rốn kĩ năng viết đoạn văn

- Biết hợp tỏc nhúm

ii PHƯƠNG TIỆN dạy - học.

- Bảng phụ viết dàn ý để quan sỏt

- Vở BTTV

iii TỔ CHỨC các hoạt động.

Trờng Tiểu học Ngọc Lâm Năm học : 2017 - 2018

Ngày đăng: 28/02/2018, 22:39

w