Hiểu nội dung bài: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học.( trả lời được các câu hỏi trong SGK) Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà khoa học dũng cảm . Giáo dục HS phải dũng cảm, kiên trì bảo vệ cái đúng ,bảo vệ lẽ phải.
Trang 1Tuần 27
Thứ hai , ngày 12 thỏng 3 năm 2018
Tập đọc DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY.
- Giỏo dục HS phải dũng cảm, kiờn tri bảo vợ̀ cỏi đỳng ,bảo vợ̀ lẽ phải
ii.PHƯƠNG TIỆN dạy - học.
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ ghi đoạn: “Chưa đõ̀y mụ̣t thờ́ kỉ … Dù sao trái đṍt võ̃n quay!”
iii TỔ CHỨC các hoạt động.
A.Hoạt động khởi động (3 phỳt).
- Hỏt và vọ̃n đụ̣ng theo nhạc
- Giỏo viờn nhọ̃n xét
- Giới thiợ̀u bài, ghi bảng
B.Hoạt động hỡnh thành kiến thức
mới (20 phỳt).
-YC HS quan sỏt nờu nụ̣i dung tranh.
- Gv nhọ̃n xét,KL cõu trả lời đỳng.
a.Luyợ̀n đọc:
- Gv gọi 1 HS đọc toàn bài
- Y/C HS chia đoạn
- GV chốt cỏc đoạn
- Yờu cầu HS luyợ̀n đọc trong nhúm lần
1 và luyợ̀n đọc từ khú
- GV theo dừi, quan sỏt, giỳp đỡ cỏc
nhúm khi cần
- GV Kiờ̉m tra
- Gọi mụ̣t nhúm đọc
- TBVN cho lớp hỏt, vọ̃n đụ̣ng theonhạc
-Nghe và ghi tờn bài vào vở
- HS quan sỏt và nờu nụ̣i dungtranh:Bứctranh vẽ về hai nhà khoa họcvà hợ̀ Mặt Trời:
- 1HS M3,4 đọc to, lớp đọc thầm
- HS luyợ̀n đọc nối tiờ́p đoạn (lần 1)
; tim và luyợ̀n đọc từ khú(cỏ đụi-nhúm trưởng KT)
nhõn Bỏo cỏo
-1 nhúm đọc.Cỏc nhúm khỏc theodừi,nhọ̃n xét
Trang 2- GV nhận xét,chỉnh sửa cho HS.
- Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm lần
1 và luyện đọc từ khó
- GV theo dõi, quan sát, giúp đỡ các
nhóm khi cần
- GV Kiểm tra
- GV gọi 1- 2 nhóm đọc trước lớp
- Gv nhận xét,sửa sai cho hs
- Gv đọc mẫu( hoặc HS M3-4 đọc)
b Tim hiểu bài:
- GV y/c HS đọc thầm toàn bài và thảo
luận nhóm để trả lời các câu hỏi trong
SGK và nêu nội dung chính của bài
- GV theo dõi, quan sát giúp đỡ các
nhóm
- GV kiểm tra
* Câu hỏi kiểm tra:
+ ý kiến của Cô - péc - ních có điểm gi
khác ý kiến chung lúc bấy giờ?
+ Ý đoạn 1 là gi ?
+ Ga - li - lê viết sách nhằm mục đích
gi?
+ Vi sao tòa án lúc ấy lại xử phạt ông?
+ Ý đoạn 2 là gi?
+ Lòng dũng cảm của Cô - péc - ních và
Ga li lê thể hiện ở chỗ nào?
+ Ý đoạn 3 là gi?
- Chia sẻ trước lớp
- Nội dung bài là gi?
- Chèt ND, ghi bảng: Bài văn ca ngợi
những nhà khoa học chân chính đã dũng
cảm, kiên tri bào vệ chân lý khoa học
- HS luyện đọc nối tiếp đoạn (lần 2)
; tim và luyện đọc câu dài (cá đôi-nhóm trưởng KT)
nhân Giải nghĩa từ( 1 HS đọc hoặc nhómtrưởng hỏi- các bạn trả lời)
* Câu trả lời:
+ Thời đó người ta cho rằng trái đất làtrung tâm của vũ trụ, … là một hànhtinh xung quanh mặt trời
- Ý1: Cô - péc - ních dũng cảm bác bỏ
ý kiến sai lầm, công bố phát hiện mới.+ Nhằm ủng hộ tư tưởng khoa học của
Cô - péc - ních
+ Vi cho rằng ông đã chống đối quanđiểm của giáo hội, nói ngượi lại vớinhững lời phán bảo của chúa trời
- Ý2: Kể chuyện Ga - li - lê bị xét xử.
+ Hai nhà bác học đã dám nói thẳng
ngược lời phán bảo của chúa trời, …
vi bảo vệ chân lí khoa học
- Ý 3: Sự dũng cảm bảo vệ chân lí của
nhà bác học Ga li lê
- HS cùng chia sẻ
- HS nêu
- Nhắc lại và ghi vào vở
Trêng TiÓu häc Ngäc L©m N¨m häc : 2017 - 2018
Trang 3C.Hoạt động thực hành kỹ năng (15
phút).
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn(hoặc 1
HS đọc) và nêu giọng đọc toàn bài
- Gv đưa ra đoạn “Chưa đầy một thế kỉ
… Dù sao trái đất vẫn quay!”
và đọc mẫu( hoặc 1 HS đọc), yêu cầu HS
tim từ cần nhấn giọng?
- Yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm đoạn 1
trong nhóm
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét, đánh giá
D Hoạt động ứng dụng, dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc nối tiếp đoạn( hoặc 1HS đọc)
- HS nêu giọng đọc
- Hs nêu từ cần nhấn giọng
- Hs luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhận xét, binh chọn bạn đọc hay
- HS lắng nghe
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
-Trò chơi : Hộp quà bí mật
* Câu hỏi trong trò chơi :
+ Nêu cách rút gọn phân số
+ Nêu cách quy đồng mẫu số các phân số
- GV nhận xét, tuyên dương HS chơi tốt
- Giới thiệu bài, ghi bảng
- TBHT cho các bạn chơi
-Nghe và ghi tên bài vào vở
Trang 4B.Hoạt động thực hành kỹ năng (33
phút).
-YC HS làm bài 1,2,3 trang 139.HS M3,4
làm hết bài 4
- Gv quan sát,giúp đỡ khi cần
- GV kiểm tra
* Câu hỏi KT :
Bài 1:
+ Trong các phân số đó, phân số nào tối
giản, phân số nào còn rút gọn được?
+YC HS nêu cách làm
+ Dựa vào kết quả vừa rút gọn, cho biết
các phân số ở BT1 có những phân số nào
bằng nhau?
+ GV nhận xét, chốt cách rút gọn phân số
và hai phân số bằng nhau
Bài 2:
+ YC HS giải thích cách làm
- Nhận xét, chốt lời giải đúng; giúp HS
nhớ lại cách lập phân số và cách tim phân
số của một số
Bài 3:
+ YC HS nêu cách làm
- GV nhận xét, chèt cách giải toán có lời
văn liên quan đến phân số
5 : 25
3 : 9
2 : 10
2 : 6
=
5
3
+
15 x
3
2
= 10 (km) Quãng đường còn lại anh Hải phải
đi là:
15 - 10 = 5 (km)Trêng TiÓu häc Ngäc L©m N¨m häc : 2017 - 2018
Trang 5Bài 4: ( HS M3;4).
+ YC HS giải thích cỏch làm
- Nhọ̃n xét, chốt lời giải đỳng
C.Hoạt động ứng dụng, dặn dũ:
- Nhọ̃n xét tiờ́t học
- Dặn HS làm BT trong vở BTTN&TL và
chuõ̉n bị bài sau
32850 + 10950 = 43800 (lít) Sụ́ lít xăng lúc đõ̀u trong kho có là:
43800 + 56200 = 100000 (lít) Đáp sụ́: 100000 lít xăng
-Nghe và thực hiợ̀n
Chính tả (Nhớ – viết) BÀI THƠ Vấ̀ TIấ̉U Đệ̃I XE KHễNG KÍNH
i mục tiêu.
- Nhớ - viết đúng bài chính tả ; biết trình bày các dòng thơ theothể thơ tự do và trình bày các khổ thơ
- Làm đúng BT chính tả (2a); bài (3a)
- Giỏo dục HS ý thức rốn chữ ,giữ vở
ii PHƯƠNG TIỆN dạy - học.
- GV: Bảng phụ chép BT3a
- HS: Vở Bài tọ̃p Tiờ́ng Viợ̀t
iii TỔ CHỨC các hoạt động
A.Hoạt động khởi động (5 phỳt).
- Trò chơi :Viờ́t đỳng,viờ́t đẹp
Chăn trõu, chặt chẽ, lính lợ̀, xin lụ̃i,
- GV nhọ̃n xét ,tuyờn dương
- Giới thiợ̀u bài, ghi bảng
B.Hoạt động hỡnh thành kiến thức
mới (10 phỳt).
*Trao đổi về nụ̣i dung bài viờ́t
- YC HS nhớ lại 3 khổ thơ cuối bài “Bài
thơ về tiờ̉u đụ̣i xe khụng kính” trang 71
tim nụ̣i dung,và viờ́t cỏc từ khú,dờ̃ lẫn
- 2 HS lờn bảng viờ́t; Lớp viờ́t nhỏp
-Nghe và ghi tờn bài vào vở
- HS làm cỏ nhõn
- Chia sẻ cặp đụi
Trang 6- Gv theo dõi,giúp đỡ hs khi cần.
-GV kiểm tra
+ Hinh ảnh nào trong đoạn thơ nói lên
tinh thần dũng cảm và lòng hăng hái của
các chiến sĩ lái xe?
- Nêu cách trinh bày bài viết
- Yêu cầu HS nhớ – viết bài
-YC HS đổi chéo vở để kiểm tra và sửa
lỗi xuống phần sửa lỗi(nếu có)
-Thu kiểm tra và nhận xét một số bài
- Gv nhận xét chung
b Làm bài tập
-YC Hs làm bài 2a,3a trang 86
- GV quan sát,giúp đỡ nhóm yếu
-GV kiểm tra
Bài 2a:
- Đại diện 2 nhóm dán phiếu và chia sẻ
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng
Bài 3a.( HS M3,4 lµm hÕt bµi 3b)
- Đại diện 2 nhóm dán phiếu và chia sẻ
- Báo cáo
+ Không có kính, ừ thi ướt áo,Mưa tuôn, mưa xối như ngoài trời,chưa cần thay, lái trăm cây số nữa.-HS viết bảng và nhận xét chéo: Xoamắt trắng, sa, ùa vào, ướt áo, tiểuđội,
+ 3 trường hợp chỉ viết với s, không
viết với x: Sân trường, sóng vỗ, màu
sẫm.
+ 3 trường hợp chỉ viết với x, không
viết với s: Tròn xoe, viêm xoang,
Trang 7- GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
D.Hoạt động ứng dụng, dặn dò (2
phút):
- Về luyện viết lại các từ sai
-Nhận xét tiets học
- Chuản bị bài sau
- Luyện viết, chuẩn bị bài sau
THỂ DỤC NHẢY DÂY, DI CHUYỂN TUNG VÀ BẮT BÓNG
- Tích cực rèn luyện sự khéo léo nhanh nhẹn
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
Địa điểm : Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
Phương tiện : Mỗi HS chuẩn bị 1 dây nhảy, sân, dụng cụ để tổ chức tập di chuyển
tung, bắt bóng và trò chơi “Dẫn bóng”.
- GV phổ biến nội dung: Nêu mục tiêu ,
yêu cầu giờ học
- Khởi động: Khởi động xoay các khớp
đầu gối, hông, cổ chân
- Chạy nhẹ nhàng thành một hàng dọc
theo vòng tròn
- Ôn các động tác tay, chân, lườn, bụng
phối hợp và nhảy của bài thể dục phát
triển chung do cán sự điều khiển
- Gọi 1số HS tạo thành một đội thực
hiện động tác “Di chuyển tung và bắt
Trang 8mới (15 phút).
* Trò chơi vận động:
- GV tập hợp HS theo đội hinh chơi
- Nêu tên trò chơi: “Dẫn bóng ”
- YC HS quan sát tranh nêu cách chơi.
- Gv theo dõi,giúp đỡ hs khi cần
- GV KT
- GV giải thích kết hợp chỉ dẫn sân
chơi và làm mẫu:
Chuẩn bị: Kẻ 2 vạch xuất phát và vạch
chuẩn bị cách nhau 1,5m kẻ 2 – 4 vòng
tròn, cách vạch xuất phát 10m có đường
kính 0,5m.Trong mỗi vòng tròn để một
quả bóng
Cách chơi: Khi có lệnh xuất phát, em
số 1 của các hàng nhanh chóng chạy lên
lấy bóng, dùng tay dẫn bóng về vạch
xuất phát, rồi trao bóng cho số 2 Em số
2 vừa chạy vừa dẫn bóng về phía trước
rồi đặt bóng vào vòng tròn, sau đó chạy
nhanh về phía vạch xuất phát và chạm
tay vào bạn số 3, số 3 thực hiện như số 1
và cứ lần lượt như vậy cho đến hết, đội
na xong trước, ít lỗi đội đó thắng
Những trường hợp phạm quy:
-Xuất phát trước khi có lệnh Không
đập bóng hoặc dẫn bóng mà ôm bóng
chạy hoặc để bóng lăn về trước cách
người quá 2m
-Chưa nhận được bóng hoặc chạm tay
của bạn thực hiện trước đã rời khỏi vạch
xuất phát
Những trường hợp không tính mắc lỗi :
-Trong khi đập bóng hoặc dẫn bóng có
thể được bắt lại rồi lại tiếp tục dẫn bóng
-Để bóng vào vòng, bóng bị lăn ra
ngoài thi đồng đội có quyền nhặt giúp để
vào vòng, nếu bóng rơi khi trao bóng
cho nhau thi nhặt lên và tiếp tục cuộc
- Lắng nghe và quan sát
- HS chia thành 2-4 đội, mỗi đội tập hợp
theo 1 hàng dọc, đứng sau vạch xuấtphát, thẳng hướng với vòng tròn
Trêng TiÓu häc Ngäc L©m N¨m häc : 2017 - 2018
Trang 9- Cho 1 nhóm HS làm mẫu theo chỉ dẫn
của GV
- GV tổ chức cho HS chơi thử, xen kẽ
GV nhận xét giải thích thêm cách chơi
- GV điều khiển cho HS chơi chính
thức rồi thay phiên cho cán sự tự điều
khiển
C.Hoạt động thực hành kỹ năng(15
phút)
* Ôn di chuyển tung và bắt bóng
- GV tổ chức dưới hinh thức thi đua
xem tổ nào có nhiều người tung và bắt
bóng giỏi
* Ôn nhảy dây theo kiểu chân trước chân
sau
- GV tố chức tập cá nhân theo tổ
- GV tổ chức thi biểu diễn nhảy dây
kiểu chân trước chân sau
+ Chọn đại diện của mỗi tổ để thi vô
địch lớp
+ Cho từng tổ thi đua dưới sự điều
khiển của tổ trưởng
D.Hoạt động ứng dụng, dặn dò (5
phút).
- GV cùng HS hệ thống bài học
- Cho HS thực hiện một số động tác hồi
tĩnh: Đứng tại chỗ hít thở sâu 4 – 5 lần
(dang tay: hít vào, buông tay: thở ra, gập
- HS M3,4 làm mẫu.HS cả lớp theo dõi,nhận xét
- HS chơi
-Tham gia chơi
- HS theo đội hinh hàng dọc
+ Từ đội hinh chơi trò chơi, HS chuyểnthành mỗi tổ một hàng dọc, mỗi tổ lạichia đôi đứng đối diện nhau sau vạch kẻđã chuẩn bị
-HS binh chọn nhận xét
-Trên cơ sở đội hinh đã có quay chuyểnthành hàng ngang, dàn hàng để tập
- Đội hinh hồi tĩnh và kết thúc
Trang 10thõn)
-Trò chơi “Kờ́t bạn ”.
- GV nhọ̃n xét, đỏnh giỏ kờ́t quả giờ học
và giao bài tọ̃p về nhà “ễn bài tập
- Rốn kĩ năng thuyờ́t trinh trước đỏm đụng
ii PHƯƠNG TIỆN dạy - học.
- GV:Bảng phụ viờ́t sẵn Đề bài: Em hãy kể một câu chuyện mà em đã
- Hỏt bài : Bụng hồng tặng cụ
-GV nhọ̃n xét ,tuyờn dương
- Giới thiợ̀u bài
B.Hoạt động thực hành kỹ năng (35
phỳt).
a Hướng dẫn HS hiờ̉u yờu cầu của đề bài
- Mụ̣t HS đọc yờu cầu của bài
- Y/C HS phõn tích, gạch chõn những từ
ngữ cần lưu ý trong đề bài
- HS đọc cỏc gợi ý trên bảng
b HS thực hành kờ̉ chuyợ̀n , trao đổi về ý
- TBVN cho lớp khởi đụ̣ng
- HS nghe, ghi tờn bài vào vở
Trang 11nghiã của cõu chuyợ̀n
+ Y/C HS kờ̉ chuyợ̀n và trao đổi với nhau
về ý nghiã của cõu chuyợ̀n
- GV theo dừi,giỳp đỡ HS khi cần
- Gv KT
- Thi kờ̉ chuyợ̀n trước lớp
+ Mụ̃i HS kờ̉ xong truyợ̀n đều núi ý nghĩa
cõu chuyợ̀n
- GV nhọ̃n xét,tuyờn dương
C.Hoạt động ứng dụng , dặn dũ (2
phỳt).
- GV nhọ̃n xét tiờ́t học
- Dặn HS xem trước nụ̣i dung bài kờ̉
chuyợ̀n tiờ́t tuần sau
- HS kờ̉ cỏ nhõn
- Chia sẻ cặpđụi
- Chia sẻ trong nhúm
- Bỏo cỏo
- Đại diợ̀n HS kờ̉ chuyợ̀n thi trước lớp
- Trả lời cõu hỏi của cỏc bạn dưới lớp
- HS nhọ̃n xét, bình chọn bạn kờ̉ chuyợ̀n hay nhất
- Lắng nghe
ẹềA LÍ NGệễỉI DAÂN VAỉ HOAẽT ẹOÄNG SAÛN XUAÁT
ễÛ ẹOÀNG BAẩNG DUYEÂN HAÛI MIEÀN TRUNG
ớc , ven biển
- BVMT: Ngời dân khu vực này cần chú ý : nâng cao dân trí , giảm tỉ lệ sinh , khai thác và bào vệ môi trờng hợp lí
ii PHƯƠNG TIỆN dạy - học.
- Baỷn ủoà daõn cử VN
iii TỔ CHỨC các hoạt động.
Trang 12A.Hoạt động khởi động (5 phút).
-Trò chơi : Hợp quà bí mật.
* Câu hỏi trong trò chơi :
+Nêu đặc điểm của khí hậu
vùng ĐB duyên hải miền
Trung ?
+Hãy đọc tên các ĐB duyên
hải miền Trung theo thứ tự từ
Bắc vào Nam (Chỉ bản đồ)
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài.
B.Hoạt động hình thành kiến thức mới
(33 phút).
HĐ1.Dân cư tập trung khá
đông đúc
*Hoạt động cả lớp
- GV thông báo số dân của
các tỉnh miền Trung, phần lớn
số dân này sống ở các làng
mạc, thị xã và TP ở duyên
hải GV chỉ trên bản đồ cho
HS thấy mức độ tập trung dân
được biểu hiện bằng các kí
hiệu hình tròn thưa hay dày
Nếu so sánh với ĐB Bắc Bộ thì
dân cư ở đây không đông
đúc bằng
-Với mức dân số đơng như vậy thi cần làm gi
để BVMT ?
- GV yêu cầu HS quan sát hình
1 ,2 rồi trả lời các câu hỏi
trong SGK
- GV quan sát,giúp đỡ hs khi cần
- GV KT
- Chia sẻ trước lớp
+ Nêu đặc điểm trang phục của các dân tợc ở
ĐBDHMT ?
- GVnhận xét,KL: Trang phục hàng
ngày của người Kinh , người
Chăm gần giống nhau như áo
- HS tham gia trị chơi
- HS nghe, ghi tên bài vào vở
- Quan sát BĐ phân bốdân cư VN , HS so sánhvà nhận xét được ởmiền Trung vùng venbiển có nhiều ngườisinh sống hơn ở vùngnúi Trường Sơn
- HS làm cá nhân
- Chia sẻ cặp đơi
Trêng TiĨu häc Ngäc L©m N¨m häc : 2017 - 2018
Trang 13sơ mi , quần dài để thuận tiện
trong lao động sản xuất
HĐ2.Hoạt động sản xuất
của người dân
- GV yêu cầu HS đọc , ghi chú
các ảnh từ hình 3 đến hình 8
và cho biết tên các hoạt động
+Tại hồ nuôi tôm người ta
đặt các guồng quay để tăng
lượng không khí trong nước, làm
cho tôm nuôi phát triển tốt
hơn
+Để làm muối, người dân
phơi nước biển cho bay bớt hơi
nước còn lại nước biển mặn,
sau đó dẫn vào ruộng bằng
phẳng để nước chạt bốc hơi
nước tiếp, còn lại muối đọng
trên ruộng và được vun thành
từng đống như trong ảnh
- GV khái quát: Các hoạt động
sản xuất của người dân ở
huyện duyên hải miền Trung
mà HS đã tìm hiểu đa số
thuộc ngành nông – ngư
nghiệp
+Vì sao người dân ở đây lại
có những hoạt động sản xuất
này ?
- GV đề nghị HS đọc bảng: Tên
ngành sản xuất và một số
- Nghe và ghi nhớ
- Vi đĩ là vùng đồng bằng ven biển
- Cho 2 HS đọc lại kếtquả làm việc củacác bạn và nhận xét
- HS phát biểu
Trồng luau;Trồng mía, lạc; Làm muối; Nuôi, đánh bắt thủy sản
Trang 14điều kiện cần thiết để sản
xuất, sau đó yêu cầu HS 4
nhóm thay phiên nhau trình bày
lần lượt từng ngành sản xuất
(không đọc theo SGK) và điều
kiện để sản xuất từng ngành
-Với sự phát triển của các ngành trồng
trọt,chăn nuơi, như vậy thi chúng ta cần phải
làm gi để BVMT
C.Hoạt động ứng dụng ,dặn dị (2 phút).
- GV yêu cầu HS:
+Yêu cầu 4 HS lên ghi tên 4
hoạt động sản xuất phổ biến
của nhân dân trong vùng
-GV kết luận: Mặc dù thiên
nhiên thường gây bão lụt và
khô hạn, người dân miền Trung
vẫn luôn khai thác các điều
kiện để sản xuất ra nhiều
sản phẩm phục vụ nhân dân
trong vùng và các vùng khác.
-Nhận xét tiết học
-Về nhà học bài và chuẩn bị
bài tiếp theo
-Lắng nghe
- HS nghe và thực hiện
Toán HÌNH THOI
i mơc tiªu.
- Nhận biết hinh thoi và mợt số đặc điểm của hinh thoi
- HS M1,2 làm bài 1,2.HS M3,4 lµm hÕt c¸c bµi tËp trong SGK
- Biết hợp tác nhĩm
ii PHƯƠNG TIỆN d¹y - häc.
- HS: Giấy kẻ ơ li, thước thẳng, kéo; 4 thanh nhựa bằng nhau và các ốc vít trong bợlắp ghép kĩ thuật
- GV: Bảng phụ vẽ sẵn các hinh trong BT1; 4 thanh nhựa bằng nhau và các ốc víttrong bợ lắp ghép kĩ thuật; Bợ đồ dùng dạy tốn.Phiếu học tập
Trêng TiĨu häc Ngäc L©m N¨m häc : 2017 - 2018
Tên:……… PHIẾU HỌC TẬP
Nhĩm:…… Bài:Hinh thoi
-YC HS dùng bợ lắp ghép kĩ thuật ghép mơ hinh hinh vuơng và suy nghĩ cách tạo ra mơ hinh hinh thoi từ mơ hinh hinh vuơng rồi kết hợp việc đọc phần
khung xanh SGK trang 140 rút ra nhận xét :
+Cạnh AB………với cạnh DC
+Cạch AD……….với cạnh BC
Hình thoi có hai cặp cạnh đới diện …….và …….bằng nhau.
Trang 15iii TỔ CHỨC các hoạt động.
A.Hoạt động khởi động (3 phỳt).
- Hỏt và vọ̃n đụ̣ng theo nhạc.
- GV nhọ̃n xét,tuyờn dương
- Giới thiợ̀u bài
B.Hoạt động hỡnh thành kiến thức
mới (15 phỳt).
-YC HS dựng bụ̣ lắp ghép kĩ thuọ̃t ghép
mụ hinh hinh vuụng và suy nghĩ cỏch
tạo ra mụ hinh hinh thoi từ mụ hinh hinh
vuụng rồi kờ́t hợp viợ̀c đọc phần khung
xanh SGK trang 140 hoàn thành phiờ́u
học tọ̃p
- GV theo dừi,giỳp đỡ nhúm yờ́u
- GV KT
* Cõu hỏi KT
+ Y/C HS thực hiợ̀n cỏch biờ́n đổi hinh
vuụng thành hinh thoi
- GV nhọ̃n xét,KL :khi ta xụ lợ̀ch hinh
vuụng thi được mụ̣t hinh mới: Đõy là
hỡnh thoi.
+ YC HS lấy hinh thoi trong bụ̣ đồ
dựng.học toỏn.
+ YC HS quan sỏt hinh trong SGK :Kờ̉
tờn cỏc cặp cạnh song song với nhau cú
trong hinh thoi ABCD
+ Yờu cầu HS dựng thước và đo đụ̣ dài
cỏc cạnh hinh thoi
+ Đụ̣ dài cỏc cạnh hinh thoi như thờ́ nào
Trang 16- Nhận xét, KL kiến thức.
Đặc điểm của hinh thoi: hinh thoi có 2
cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh
-YC HS làm bài 1,2 trang 140,141.HS
M3,4 làm hết các bài tập
- Gv quan sát,giúp đỡ hs khi cần
- GV KT
* Câu hỏi KT
Bài 1:
+ Y/C HS giải thích KQ
+ YC HS nêu đặc điểm của mỗi hinh
- GV nhận xét, kết luận câu trả lời đúng
Bài 2:
+ Y/C HS thực hành trên hinh vẽ và báo
cáo kết quả
- GV KL: Hinh thoi có hai đường chéo
vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường
Bài 3:
+ Y/C HS thực hành và nêu cách làm
- GV nhận xét,chốt các bước
D.Hoạt động ứng dụng, dặn dò (2
phút).
- YC HS nêu đặc điểm hinh thoi
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS làm BT trong vở BTTN&TL
và chuẩn bị bài sau
-HS nghe và nhắc lại
-Trang trí ở khăn trải bàn,quầnáo,tủ,bàn ghế,…
+ Hinh 1,3 là hinh thoi
+ Hinh 2 là hinh chữ nhật
+ Hinh 4 là hinh binh hành
+ Hinh 5 là hinh tứ giác
- HS nêu
- HS thực hiện
-Nghe và ghi nhớ
- HS thực hành gấp và cắt để tạo thànhhinh thoi
- HS nêu
- Lắng nghe
- HS nghe và thực hiện
Trêng TiÓu häc Ngäc L©m N¨m häc : 2017 - 2018
Trang 17KHOA HỌC CÁC NGUỒN NHIỆT
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, học sinh biết:
- Kể tên và nêu được vai trò các nguồn nhiệt thường gặp trong cuộc sống
- Biết thực hiện những qui tắc đơn giản phòng tránh rủi ro nguy hiểm khi sử dụngcác nguồn nhiệt
- Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống hàng ngày
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Chuẩn bị chung: hộp diêm, nến, bàn là
- Theo nhóm: tranh ảnh sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
- Phiếu học tập:
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG:
A.Hoạt động khởi động (5 phút).
-Trò chơi: Nhà khoa học nhí.
* Câu hỏi trong trò chơi:
+ Em hãy lấy ví dụ vật cách nhiệt
+ Em hãy lấy ví dụ vật dẫn nhiệt
+Nêu ứng dụng vật cách nhiệt và dẫn
nhiệt trong cuộc sống?
- GV nhận xét, khen ngợi
- Giới thiệu bài:
B.Hoạt động hình thành kiến thức mới
(33 phút).
*HĐ1: Các nguồn nhiệt và vai trò của
chúng.
- GV YC HS quan sát H(1,2,3,4) SGK và
hòan thành phiếu học tập
- Gv theo dõi,giúp đỡ hs khi cần
- GV KT
* Câu hỏi KT
+ Em biết những vật nào là nguồn tỏa
- TBHT cho lớp chơi
-Nghe và ghi tên bài vào vở
+ Mặt trời, bếp củi, bếp ga đang cháy,
Tên:……… PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:…… Bài:Các nguồn nhiệt
Quan sát H(1,2,3,4) SGK trả lời câu hỏi:
- Em biết những vật nào là nguồn tỏa nhiệt cho các vật xung quanh?
- Em biết gi về vai trò của từng nguồn nhiệt?
Trang 18nhiệt cho các vật xung quanh?
+ Em biết gi về vai trò của từng nguồn
nhiệt?
- Chia sẻ trước lớp
- Nhận xét, KL kiến thức
- GV dùng que diêm đốt vào ngọn nến và
nói đây là nguồn nhiệt
- GV: Khí bi-ô-ga (khí sinh học) là loại
khí đốt được tạo thành bởi cành cây, rơm
rạ, phân, được ủ kín trong bể, thông qua
quá trinh lên men Bi-ô-ga là nguồn năng
lượng mới hiện nay đang được khuyến
khích sử dụng rộng rãi
+ Vậy nguồn nhiệt là gi? Chúng có vai trò
gi trong cuộc sống?
- Nhận xét, KL.
HĐ2: Cách phòng tránh rủi ro, nguy
hiểm khi sử dụng nguồn nhiệt.
- GV giới thiệu tranh 5, 6 và yêu cầu HS
cho biết tranh vẽ gi?
- Gv quan sát,giúp đỡ nhóm yếu
- Gv KT
- Chia sẻ trước lớp
bàn ủi đang hoạt động
+ Đun nấu, sấy khô, sưởi ấm,
* Những rủi ro, nguy hiểm có thể xảy
ra khi sử dụng nguồn nhiệt+ Cảm nắng, say nắng
+ Bị bỏng do chơi gần bếp, bàn là, + Bị bỏng nước sôi do khi bưng bênồi nước ra khỏi nguồn nhiệt
+ Cháy các vật do để gần bếp lửa,bàn là đang hoạt động
+ Cháy xoong nồi, thức ăn
Cách phòng tránh+ Đội mũ nón, đeo kính râm, khi rađường không chơi nơi quá nắng.+ Không nên chơi gần bếp, bàn là
Trêng TiÓu häc Ngäc L©m N¨m häc : 2017 - 2018
Trang 19- GV nhận xét, chốt lời giải đúng.
HĐ3: Thực hiện tiết kiệm khi sử dụng
nguồn nhiệt.
- GV yêu cầu HS thảo luận: Nêu các cách
để tiết kiệm các nguồn nhiệt.
- Gv theo dõi,giúp đỡ HS khi cần
- GV KT
- Chia sẻ trước lớp
- GV nhận xét chốt các ý kiến đúng
C.Hoạt động ứng dụng, dặn dò (2
phút):
- Nêu cách phòng chống rủi rovà các cách
tiết kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS học bài và chuẩn bị bài sau
đang hoạt động
+ Dùng khăn lót tay bưng bê, cẩnthận xoong nồi ra khỏi nguồn nhiệt.+ Không để các vật dễ cháy ở gần cácnguồn nhiệt
+ Để lửa vừa phải
+ Theo dõi khi đun nước không đểnưới sôi cạn ấm
+ Cời rỗng bếp khi đun để không khílùa vào làm cho lửa cháy to, đều màkhông phải cho nhiều than hay củi.+ Không đun thức ăn quá lâu
+ Không bật quạt khi trời mưa
- Nghe và ghi nhớ
- HS nêu
-Lắng nghe
- Nghe, thực hiện
TËp lµm v¨n MIÊU TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết).
i môc tiªu.
- Học sinh thực hành viết bài văn miêu tả cây cối
Trang 20- Bài viờ́t đỳng nụ̣i dung, yờu cầu của đề bài.Bài viờ́t hay, sinh đụ̣ng, chõn thực,giàu tinh cảm, cú sỏng tạo.
- HS yờu thích mụn học
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Giấy kiờ̉m tra.Bảng lớp viờ́t sẵn đề kiờ̉m tra
ii TỔ CHỨC CÁC HOẠT động
A.Hoạt động khởi động (2 phỳt).
- Trò chơi:Thượng đờ́ cần
- Gv nhọ̃n xét;Khen ngợi sự chuõ̉n bị
giấy bỳt của HS
- Giới thiợ̀u bài
B.Hoạt động thực hành kỹ năng (35
phỳt).
- Yờu cầu HS chọn mụ̣t trong ba đề 1, 2,
3 đờ̉ làm bài
- Yờu cầu HS đọc kĩ đề trước khi chọn
và làm bài
- GV theo dừi uốn nắn cho hs
- GV thu bài
C.Hoạt động ứng dụng,dặn dũ (2
phỳt).
- Nhọ̃t xét tiờ́t học
- Về nhà cỏc em luyợ̀n viờ́t văn miờu tả
cõy cối
- Chuõ̉n bị bài sau
-HS tham gia chơi
- HS nghe
- HS suy nghĩ và chọn đề
- HS làm bài
- HS nụ̣p bài
- Nghe và thực hiợ̀n
Thứ năm , ngày 15 thỏng 3 năm 2018
(Buụ̉i sáng)
LỊCH SỬ THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI – XVII
I MỤC TIấU
Học xong bài này, HS biờ́t:
- Ở thờ́ kỷ XVI – XVII, nước ta nổi lờn ba thành thị lớn: Thăng Long, Phố Hiờ́n,Hụ̣i An.Sự phỏt triờ̉n của thành thị chứng tỏ sự phỏt triờ̉n của nền kinh tờ́, đặc biợ̀t làthương mại
- Kờ̉ được tờn cỏc thành thị lớn hiợ̀n nay
- Yờu thích mụn học
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Bản đồ Viợ̀t Nam
- Phiờ́u học tọ̃p
Trờng Tiểu học Ngọc Lâm Năm học : 2017 - 2018
Trang 21III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
A.Hoạt động khởi động (5 phút).
-Trò chơi: Ai thông thái hơn?
* Câu hỏi trong trò chơi:
+ Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra
như thế nào?
+ Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng như thế
nào đối với việc phát triển nông nghiệp?
- GV nhận xét, tuyên dương
- Giới thiệu bài.
B.Hoạt động hình thành kiến thức mới
(33 phút).
HĐ1 Thăng Long, Phố Hiến, Hội An - ba
thành thị lớn ở thế kỷ XVI – XVII
- GV treo bản đồ lên bảng, yêu cầu HS tim
và chỉ vị trí của ba thành thị lớn thế kỉ
XVI-XVII
- Gv quan sát,giúp đỡ HS khi cần
- GV KT
- Gọi đại diện một số nhóm lên chỉ vị trí của
3 thành thị lớn trên bản đồ
- Yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thành phiếu
- TBHT cho lớp chơi
- Nghe và ghi tên bài
Tên:……… PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm:…… Bài:Thành thị ở thế kỉ XVI-XVII
Hãy đọc sách giáo khoa và hoàn thành bảng thống kê sau:
Trang 22- Chia sẻ trước lớp.
- GV tổng kết và nhận xét bài làm của HS
HĐ2 Tình hình kinh tế nước ta thế ki
XVI-XVII.
+ Theo em cảnh buôn bán ở các đô thị nói
lên điều gi về tinh hinh kinh tế nước ta thời
đó?
- GV giới thiệu: Vào thế kỷ XVI - XVII sản
xuất nông nghiệp đặc biệt là Đàng Trong rất
phát triển, tạo ra nhiều nông sản Bên cạnh
đó, các ngành tiểu thủ công nghiệp như làm
gốm, kéo tơ, dệt lụa, làm đường, rèn sắt, làm
giấy, cũng rất phát triển Sự phát triển của
nông nghiệp và thủ công nghiệp cùng với
chính sách mở cửa của chúa Nguyễn và
chúa Trịnh tạo điều kiện cho thương nhân
nước ngòai vào nước ta buôn bán đã làm
cho nền kinh tế nước ta phát triển, thành thị
lớn hinh thành
C.Hoạt động ứng dụng, dặn dò (2 phút).
- Gọi đọc mục ghi nhớ trong SGK
- Nhận xét tiết học
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
- Chia sẻ trong nhóm
- Đại diện 2 nhóm lên dán phiếu vàbáo cáo
- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung
+ Thành thị nước ta thời đó đôngngười, buôn bán sầm uất, chứng tỏngành nông nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp phát triển mạnh, tạo ra nhiềusản phẩm để trao đổi, buôn bán
- Sau bài học, học sinh có thể: Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái đất
- Nêu được ví dụ chứng tỏ mỗi loài sinh vật có nhu cầu về nhiệt độ khác nhau.-Yêu thích môn học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Phiếu ghi câu hỏi trò chơi HĐ1
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
A.Hoạt động khởi động (5 phút).
Trêng TiÓu häc Ngäc L©m N¨m häc : 2017 - 2018
Trang 23-Trò chơi: Hộp quà bí mật.
* Câu hỏi trong trò chơi
+ Hãy nêu vai trò các nguồn nhiệt, cho
ví dụ?
+ Tại sao phải thực hiện tiết kiệm khi sử
dụng các nguồn nhiệt?
- GV nhận xét ,tuyên dương
- Giới thiệu bài
B.Hoạt động hình thành kiến thức
mới (33 phút).
HĐ1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”.
Câu hỏi
1.Kể tên 3 cây và 3 con vật có thể
sống ở xứ lạnh hoặc xứ nóng mà bạn
biết
2 Thực vật phong phú phát triển xanh
tốt quanh năm sống ở vùng có khí hậu
nào?
a) Sa mạc b) Nhiệt đới
c) Ôn đới c) Hàn đới
3 Thực vật phong phú, nhưng có
nhiều cây rụng lá về mùa đông sống ở
vùng có khí hậu nào?
a) Sa mạc; b) Nhiệt đới
c) Ôn đới; d) Hàn đới
4 Vùng có nhiều loài động vật sinh
sống nhất là vùng có khí hậu nào
5 Vùng có ít loài động vật và thực vật
sinh sống là vùng có khí hậu nào?
6 Một số động vật có vú sống ở khí
hậu nhiệt đới có thể bị chết ở nhiệt độ
nào?
a) Trên 00c, b) 00c, c) Dưới 00c
7 Động vật có vú sống ở vùng địa cực
có thể bị chết ở nhiệt độ nào?
a) Âm 200c (200c dưới 00c)
- TBHT cho lớp chơi
- HS nghe và ghi tên bài vào vở
- Trưởng ban học tập điều hành lớp chơi
Đáp án
a) Xứ lạnh: Cây xương rồng, câythông, cây bạch đàn
- Hải âu, cừu, chim cánh cụt
b) Xứ nóng:Xương rồng, phi lao,thông
- Cáo, voi, lạc đà
Trang 24b) Âm 300c (300c dưới 00c)
c) Âm 400c (400c dưới 00c)
8 Nêu biện pháp chống nóng và
chống rét cho cây trồng
9 Nêu biện pháp chống nóng và
chống rét cho vật nuôi
10 Nêu biện pháp chống nóng và
chống rét cho con người
- GV nhận xét,tuyên dương
- GVKL mục “Bạn cần biết” trang 108.
HĐ2: Vai trò của nhiệt đối với sự sống
trên Trái đất.
- Y/C HS thảo luận cho biết: Điều gi sẽ
xảy ra nếu trái đất không được mặt trời
chống rét cho người, động vật, thực vật?
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
- Tưới cây, tre giàn
- ủ ấm cho gốc cây bừng rơm rạ
- Cho uống nhiều nước, chuồng trạithoáng mát
- Cho ăn nhiều chất bột, chuồng trạikín gió
- Tự điều chỉnh nhiệt độ của cơ thể
- Có biện pháp nhân tạo để khắc phục
có sự bốc hơi nước, chuyển thể củanước; Không có vòng tuần hoàn củanước trong thiên nhiên
i môc tiªu.
Trêng TiÓu häc Ngäc L©m N¨m häc : 2017 - 2018