Kiến thức : - Nêu được khái quát về sinh trưởng và phát triển ở thực vật khác nhau về số lượng tế bào và chất lượng của các quá trình sinh lí, sinh hóa.. - GV nhận xét, bổ sung → kết lu
Trang 1Líp d¹y: 11A; TiÕt(theo TKB): ; NG: ; SÜ sè: V¾ng:
Líp d¹y: 11B: TiÕt(theo TKB): ; NG: ; SÜ sè: V¾ng:
Ch¬ng III: Sinh trëng vµ ph¸t triÓn.
A Sinh trëng vµ ph¸t triÓn ë thùc vËt.
Bµi 34: Sinh tr ëng ë thùc vËt.
(TiÕt 35)
I
Môc tiªu:
1 Kiến thức :
- Nêu được khái quát về sinh trưởng và phát triển ở thực vật khác nhau về số lượng
tế bào và chất lượng của các quá trình sinh lí, sinh hóa
- Hiểu được mối tương quan giữa sinh trưởng và phát triển là 2 quá trình liên tiếp xen kẽ của trao đổi chất: sự biến đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi về chất
- Một cơ quan hay một cây có thể sinh trưởng nhanh, nhưng phát triển chậm hay ngược lại Có thể cả 2 đều nhanh hay đều chậm
2 Kĩ năng, thái độ :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
II
ThiÕt bÞ d¹y häc
Tranh minh ho¹ ( phãng to theo sgk)
III Ttbh:
1 KiÓm tra bµi cò : Kh«ng
2 Bµi míi :
* Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái
niệm sinh trưởng?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK trả lời câu hỏi
+ Sinh trưởng là gì?
- GV nhận xét, bổ sung → kết
luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu Sinh
trưởng sơ cấp và sinh trưởng
thứ cấp ở thực vật
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK, quan sát hình 34.1 trả lời
câu hỏi
+ Mô phân sinh là gì? Có
những loại mô phân sinh nào ?
- GV nhận xét, bổ sung → kết
luận
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK, quan sát hình 34.2 trả
lời câu hỏi
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi
- Là sự tăng lên về kích thước, khối lượng và thể tích của tế bào, mô, cơ quan của
cơ thể thực vật
- Mô phân sinh là nhóm các tế
bào chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân
- HS nghiên cứu SGK, quan sát hình thảo luận trả lời câu hỏi
I/ Khái niệm:
Là sự tăng lên về kích thước, khối lượng và thể tích của tế bào,
mô, cơ quan của cơ thể thực vật
Ví dụ: Sự tăng vế số lựơng lá trên cây, sự dài ra của rễ, tăng kích thước của cánh hoa
II/ Sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp ở thực vật:
1 Các mô phân sinh:
- Mô phân sinh là nhóm các tế
bào chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân
- Mô phân sinh bao gồm: mô
phân sinh đỉnh, mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng
2 Sinh trưởng sơ cấp:
- xảy ra ở thực vật 1 và 2 lá mầm
- Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng của thân và rễ theo chiều
Trang 2+ Chỉ rõ vị trí và kết quả của
quá trình sinh trưởng sơ cấp
của thân
+ Sinh trưởng sơ cấp của cây
là gì?
- GV nhận xét, bổ sung → kết
luận
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK, quan sát hình 34.3, 34.4
trả lời câu hỏi
+ Sinh trưởng thứ cấp là gì?
+ Cây một lá mầm hay cây hai
lá mầm có sinh trưởng thứ cấp
và kết quả của kiểu sinh
trưởng đó là gì?
+ Những nét hoa văn trên đồ
gỗ có xuất xứ từ đâu?
- GV nhận xét, bổ sung → kết
luận
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK, trả lời câu hỏi
+ Trình bày các yếu tố ảnh
hưởng đến sinh trưởng của
thực vật?
+ Giải thích hiện tượng mọc
vống của thực vật trong bóng
tối?
- GV nhận xét, bổ sung → kết
luận
- Sinh trưởng sơ cấp là sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của
mô phân sinh đỉnh
- HS nghiên cứu SGK, quan sát hình thảo luận trả lời câu hỏi
- Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi,
gỗ dác và vỏ
- HS nghiên cứu SGK, quan sát hình thảo luận trả lời câu hỏi
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời câu hỏi
dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh
3 Sinh trưởng thứ cấp:
- xảy ra chủ yếu ở thực vật 2 lá mầm Ở thực vật 1 lá mầm cũng
có kiểu sinh trưởng thứ cấp đặc biệt
- Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do mô phân sinh bên hoạt động tạo ra Sinh trưởng thứ cấp tạo ra gỗ lõi, gỗ dác và vỏ Sinh trưởng sơ cấp ở phần thân non và sinh trưởng thứ cấp ở thân trưởng thành
4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng:
a) Nhân tố bên trong:
- Đặc điểm di truyền, các thời kì sinh trưởng của giống, của loài cây
- Hoocmôn thực vật b) Nhân tố bên ngoài:
- Nhiệt độ: ảnh hưởng trực tiếp
đên quá trình sinh trưởng của cây Nhiệt độ thích hợp cho sự sinh trưởng của cây nhiệt đới là
25 - 35 độ
- Hàm lượng nước: là nguồn
nguyên liệu cung cấp cho quá trình quang hợp và các hoạt động trao đổi chất khác của cây Tùy theo đặc điểm sinh lí của từng loại thực vật mà có nhu cầu nước khác nhau
- Ánh sáng: có ảnh hưởng đến
quá trình quang hợp và sự tích lũy các chất trong cây Ánh sáng ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của thân mầm và phân hóa mầm
Trang 3hoa
- Dinh dưỡng khoáng: thực vật
cần cung cấp đầy đủ các nguyên
tố thiết yếu đa lượng và vi lượng, nếu thiếu các nguyên tố này đều làm cho quá trình sinh trưởng bị
ức chế, cây sinh trưởng chậm và năng suất giảm
3 Củng cố:
- Bài tập trắc nghiệm: Chọn phương án trả lời đúng
Câu1: Sau khi cây mọc mầm bắt đầu quang hợp, các lá mầm sẽ trở thành:
A Mô của rễ B Mô libe
C Tán lá D Phân hóa và rụng
Câu 2: Một chu kì sinh trưởng và phát triển của cây được bắt đầu từ:
A khi ra hoa đến lúc cây chết B khi hạt nảy mầm đến khi tạo hạt mới
C khi nảy mầm đến khi cây ra hoa D khi cây ra hoa đến khi hạt nảy mầm
4 HDVN: Học bài theo vở ghi và câu hỏi SGK.
*****************************************************************
Líp d¹y: 11A; TiÕt(theo TKB): ; NG: ; SÜ sè: V¾ng:
Líp d¹y: 11B: TiÕt(theo TKB): ; NG: ; SÜ sè: V¾ng:
(TiÕt 36)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Trình bày được khái niệm về hooc môn thực vật
- Kể được 5 loại hooc môn thực vật đã biết và trình bày tác động đặc trưng của mỗi loại hooc môn
- Mô tả được 3 ứng dụng trong nông nghiệp đối với từng hooc môn thuộc nhóm chất kích thích
2 Kĩ năng, thái độ :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
II CHUẨN BỊ:
+ Hình vẽ : 35.1, 35.2, 35.3, 35.4 SGK
III TTBH:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Sinh trưởng ở TV là gì? Cho ví dụ
- Cho biết thế nào là ST sơ cấp và thứ cấp?
2 Bài mới.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu Khái
niệm hooc môn
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
- HS nghiên cứu SGK, thảo
luận trả lời câu hỏi
I Khái niệm:
- Khái niệm:
Hoocmôn thực vật là các chất
Trang 4SGK trả lời câu hỏi
+ Hooc môn thực vật là gì?
Nêu các đặc điểm chung của
chúng?
- GV nhận xét, bổ sung → kết
luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu các
loại hooc môn
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK, quan sát hình 35.1, 35.2,
35.3, 35.4
- Hoàn thành PHT
- Nêu 2 biện pháp sản xuất
nông nghiệp có ứng dụng các
hoocmon thực vật?
- GV nhận xét, bổ sung → kết
luận
* Hoạt động 3: Tìm hiểu
tương quan hooc môn thực vật
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK, trả lời câu hỏi
+ Nêu những nguyên tắc cần
chú ý khi sử dụng hooc môn
thực vật trong nông nghiệp?
- GV nhận xét, bổ sung → kết
luận
- HM thực vật là các chất hữu
cơ do cơ thể thực vật tiết ra
có tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây
- Đặc điểm chung:
+ Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây
+ Với nồng độ rất thấp nhưng gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể
+ Tính chuyên hoá thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao
- HS nghiên cứu SGK, thảo
luận Hoàn thành PHT
- HS nghiên cứu SGK, thảo
luận trả lời câu hỏi
hữu cơ do cơ thể thực vật tiết ra
có tác dụng điều tiết hoạt động sống của cây
- Đặc điểm chung:
+ Được tạo ra ở một nơi nhưng gây ra phản ứng ở một nơi khác trong cây
+ Với nồng độ rất thấp nhưng gây ra những biến đổi mạnh trong cơ thể
+ Tính chuyên hoá thấp hơn nhiều so với hoocmôn ở động vật bậc cao
II Các loại hoocmôn:
- PHT
III Tương quan Hoocmôn thực vật:
- Tương quan của HM kích thích
so với HM ức chế sinh trưởng là ABB và Gibêrin
Tương quan này điều tiết trạng thái ngủ và nảy mầm của hạt và chồi
- Tương quan giữa các hoocmôn kích thích với nhau: Auxin/Xitôkinin
3 Củng cố:
Ghép tên Hoocmôn với ứng dụng của nó.
Trang 5Xitôkinin Kích thích ra rễ của cành giâm (chiết) và kích thích thu tinh tạo hạt
Êtilen Nuôi cấy tế bào và mô thực vật (nhân giống vô tính) và kích thích sinh
trưởng của chồi non
Axit abxixic Pha ngủ cho mầm hạt, củ khoai tây và tạo quả không hạt
4.
Bài tập về nhà:
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Trong sản xuất nông nghiệp, người nông dân cần phải sử dụng hoocmôn thực vật như thế nào để đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm?
- Tại sao cây lúa nước sâu (lúa ngoi) có thể luôn ngoi lên trên mặt nước khi nước lũ tràn về (25cm/ngày)?
PHI U H C T P ẾU HỌC TẬP ỌC TẬP ẬP
Loại Hoocmôn
Ở mức tế bào Ở mức cơ thể Hooc môn kích thích
Auxin
Gibêrelin
Xitôkinin
Hooc môn ức chế
Etilen
Axit abxixic
TỜ NGUỒN NGU NỒN
Loại
Hooc môn kích thích
Auxin
Đỉnh của thân và cành
Kích thích quá trình phân bào nguyên nhiễm và sinh trưởng kéo dài của TB
Tham gia vào quá trình sống của cây như hướng động, ứng động, kích thích nảy mầm của hạt, chồi; kích thích ra rễ phụ, v.v.
Kích thích ra rễ ở cành giâm, cành chiết, tăng tỉ lệ thụ quả (cà chua), tạo quả không hạt, nuôi cấy mô ở
tế bào thực vật, diệt cỏ
Gibêrelin Ở lá và rễ
Tăng số lần nguyên phân và tăng sinh trưởng kéo dài của mọi
tế bào
Kích thích nảy mầm cho hạt, chồi, củ; kích thích sinh trưởng chiều cao cây;
tạo quả không hạt; tăng tốc độ phân giải tinh bột.
Kích thích nảy mầm cho khoai tây; kích thích chiều cao sinh trưởng của cây lấy sợi; tạo quả nho không hạt; tăng tốc độ phân giải tinh bột để sản xuất mạch nha và sử dụng trong công nghiệp sản xuất đồ uống
Xitôkinin Ở rễ Kích thích sự phân chia Hoạt hoá sự phân hoá, Sử dụng phổ biến trong
Trang 6TB làm chậm quá trình già của TB phát sinh chồi thân trongnuôi cấy mô callus
công tác giống đểtrong công nghệ nuôi cấy mô và
tế bào thực vật (giúp tạo rễ hoặc kích thích các chồi khi có mặt của Auxin); sử dụng bảo tồn giống cây quý
Hooc môn ức chế
Etilen Lá già,hoa già,
quả chín
Ức chế phân chia tế bào, làm tăng quá trình già của tế bào.
Ức chế sinh trưởng chiều dài nhưng lại tăng sinh trưởng bề ngang của thân cây.
Khởi động tạo rễ lông hút
ở cây mầm rau diếp xoắn, cảm ứng ra hoa ở cây họ Dứa và gây sự ứng động ở
lá cà chua, thúc quả chín, tạo quả trái vụ
Axit
abxixic
Trong lá,
chóp rễ
hoặc các
cơ quan
đang hoá
già
Kích thích sự rụng lá, sự ngủ của hạt (rụng quả), chồi cây, (rụng cành).
Tương quan AAB/ GA điều tiết trạng thái ngủ và hoạt động của hạt, chồi.
***********************************************************************
Líp d¹y: 11A; TiÕt(theo TKB): ; NG: ; SÜ sè: V¾ng:
Líp d¹y: 11B: TiÕt(theo TKB): ; NG: ; SÜ sè: V¾ng:
(TiÕt 37)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức :
+ Nêu khái niệm về sự phát triển của thực vật
+ Mô tả sự xen kẽ thế hệ trong chu trình sống của thực
+ trình bày được khái niệm về hooc môn ra hoa
+ Nêu được vai trò của phitocrom trong sự phát triển của thực vật
2 Kĩ năng, thái độ:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
II CHUẨN BỊ:
Hình vẽ : 36 SGK
III TTBH:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Hooc môn là gì? Nêu các đặc điểm chung của chúng
- Có mấy nhóm hoocmôn TV? Nêu tên các hoocmôn của mỗi nhóm và VD về tác dụng của chúng?
2 Bài mới
* Hoạt động 1: Tìm hiểu phát
triển là gì?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
I PHÁT TRIỂN LÀ GÌ?
1 Khái niệm :
Phát triển (PT) của cơ thể thực
Trang 7SGK trả lời câu hỏi
+ Phat triển là gì?
+ Thế nào là sự xen kẽ thế hệ?
Vai trò của sự xen kẽ thế hệ
- GV nhận xét, bổ sung → kết
luận
* Hoạt động 2: Tìm hiểu
những nhân tố chi phối sự ra
hoa
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK, quan sát hình 36 trả lời
câu hỏi
+ Khi nào cây cà chua ra hoa
và dựa vào đâu để xác định
tuổi của thực vật một năm?
- GV nhận xét, bổ sung → kết
luận
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK
+ Thế nào là hiện tượng xuân
hóa?
+ Quang chu kì là gì? Dựa vào
đâu người ta chia thực vật
- HS nghiên cứu SGK, thảo
luận trả lời câu hỏi
- Hợp tử (2n) à thể giao tử (2n) à Bào tử (n) à Giao tử (n)
Vai trò của sự xen kẽ thế hệ lưỡng bội (2n) và đơn bội (n):
tạo ra các tổ hợp gen mới giúp loài có tiềm năng thích nghi khi môi trường thay đổi
và tạo ra nguồn nguyên liệu phong phú cho quá trình tiến hóa
- HS nghiên cứu SGK, quan
sát hình thảo luận trả lời câu hỏi
Ở TV điều tiết sự ra hoa theo tuổi không phụ thuộc vào điều kiện ngoải cảnh Tùy vào giống và loài, đến độ tuổi xác định thì cây ra hoa
- HS nghiên cứu SGK, quan
sát hình thảo luận trả lời câu hỏi
- Sự ra hoa của TV phụ thuộc vào tương quan độ dài ngày
và đêm gọi là quang chu kì
vật (TV) là toàn bộ những biến đổi diễn ra theo chu trình sống, bao gồm ba quá trình liên quan với nhau: ST, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể (rễ, thân, lá, hoa, quả)
2 Sự xen kẽ thế hệ đơn bội (n)
và lưỡng bội (2n) trong chu kì sống của TV:
Hợp tử (2n) à thể giao tử (2n)
à Bào tử (n) à Giao tử (n) Vai trò của sự xen kẽ thế hệ lưỡng bội (2n) và đơn bội (n): tạo ra các tổ hợp gen mới giúp loài có tiềm năng thích nghi khi môi trường thay đổi và tạo ra nguồn nguyên liệu phong phú cho quá trình tiến hóa
II NHỮNG NHÂN TỐ CHI PHỐI SỰ RA HOA.
1 Tuổi của cây:
Ở TV điều tiết sự ra hoa theo tuổi không phụ thuộc vào điều kiện ngoải cảnh Tùy vào giống
và loài, đến độ tuổi xác định thì cây ra hoa
2 Nhiệt độ thấp và quang chu kì.
a) Nhiệt độ thấp:
- Nhiều loài TV gọi là cây mùa
đông như lúa mì, bắp cải chỉ ra
hoa kết hạt sau khi trải qua mùa đông giá lạnh tự nhiên hoặc được xử lí bởi nhiệt độ dương thấp thích hợp nếu gieo vào mùa xuân
- Hiện tượng này gọi là xuân
hóa.
b) Quang chu kì
- Sự ra hoa của TV phụ thuộc
Trang 8thành 3 nhóm : Cây ngày
ngắn, cây ngày dài và cây
trung tính
+ Phân biệt cây ngày ngắn và
cây ngắn ngày
+ Phitocrom là gì ? Ý nghĩa
của phitocrom đối với quang
chu kì ?
- GV nhận xét, bổ sung → kết
luận
+ Cơ chế nào chuyển cây từ
trạng thái sinh dưỡng sang
trạng thái ra hoa khi cây ở điều
kiện quang chu kì thích hợp?
+ florigen là gì? Trình bày ý
nghĩa của florigen đối với sự
ra hoa?
- GV nhận xét, bổ sung → kết
luận
* Hoạt động 3: Tìm hiểu mối
quan hệ giữa sinh trưởng và
phát triển
+ Sinh trưởng và phát triển ở
thực vật có MQH với nhau
như thế nào?
- GV nhận xét, bổ sung → kết
luận
* Hoạt động 4: Tìm hiểu ứng
dụng kiến thức về sinh trưởng
và phát triển
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
- Là sắc tố cảm nhận quang chu kì và cũng là sắc tố cảm nhận ánh sáng trong các loại hạt cần ánh sáng để nảy mầm
- HS nghiên cứu SGK, thảo
luận trả lời câu hỏi
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK, trả lời câu hỏi
- HS nghiên cứu SGK, thảo
luận trả lời câu hỏi
- Trong trồng trọt:
+ Đề thúc hạt hay củ nảy
vào tương quan độ dài ngày và đêm gọi là quang chu kì
- Phân loại:
c) Phitocrom
- Là sắc tố cảm nhận quang chu
kì và cũng là sắc tố cảm nhận ánh sáng trong các loại hạt cần ánh sáng để nảy mầm
- Tồn tại ở 2 dạng:
+ Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (ánh sáng có bước sóng là 660 nm) được kí hiệu là Pđ
+ Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (ánh sáng có bước sóng là 730 nm), được kí hiệu là Pđx Pđx làm cho hạt nảy mầm, nở hoa, khí khổng mở
Hai dạng này chuyển hóa thuận nghịch dước tác động của ánh sáng:
Nhờ có đặc tính chuyển hóa như vậy, sắc tố này tham gia vào phản ứng quang chu kì của TV
3 Hoocmon ra hoa.
Ở điều kiện quang chu kì thích hợp, trong lá hình thành
hoocmon ra hoa ( florigen) rồi
di chyển vào đỉnh sinh trưởng của thân làm cây ra hoa
III MỐI QUAN HỆ GIỮA SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN:
- ST gắn với PT và PT trên cơ
sở của ST
- ST và PT là 2 quá trình liên quan với nhau, đó là 2 mặt của chu trình sống của cây
Trang 9SGK, trả lời câu hỏi
+ Nêu ví dụ vận dụng kiến
thức về sinh trưởng vào các
thao tác xử lí hạt, củ nảy
mầm?
+ Ứng dụng kiến thức về sinh
trưởng vào công nghiệp
- GV nhận xét, bổ sung → kết
luận
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
SGK, trả lời câu hỏi
+ Nêu ví dụ vận dụng kiến
thức về sinh trưởng vào nông
nghiệp
- GV nhận xét, bổ sung → kết
luận
mầm sớm khi chúng đang ở trạng thái ngủ, có thể sử dụng hoocmon giberelin
+ Trong việc điều tiết ST của cây gỗ trong rừng…
- Trong công nghệ rượu bia:
Sử dụng hoocmon ST giberelin để tăng quá trình phân giải tinh bột thành mạch nha
- HS nghiên cứu SGK, thảo
luận trả lời câu hỏi
IV ỨNG DỤNG KIẾN THỨC VỀ SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN:
1 Ứng dụng kiến thức về sinh trưởng.
- Trong trồng trọt:
+ Đề thúc hạt hay củ nảy mầm sớm khi chúng đang ở trạng thái ngủ, có thể sử dụng hoocmon giberelin
+ Trong việc điều tiết ST của cây
gỗ trong rừng…
- Trong công nghệ rượu bia: Sử dụng hoocmon ST giberelin để tăng quá trình phân giải tinh bột thành mạch nha
2 Ứng dụng kiến thức về phát triển
Kiến thức về tác động của nhiệt
độ, quang chu kì được sử dụng trong công tác chọn giống cây trồng theo vùng địa lí, theo mùa; xen canh; chuyển, gối vụ cây nông nghiệp và trồng rừng hỗn loài
3 Củng cố:
- Lúc nào thì cây ra hoa?
- Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
a Loại chất nào của cây có liên quan tới sự ra hoa?
A Gibêrelin B Xitôkinin
C Xitôcrôm D Phitôcrôm
b Quang chu kì là sự ra hoa phụ thuộc vào:
A Độ dài ngày đêm C Tuổi của cây
B Độ dài ngày D Độ dài đêm
c Thời điểm ra hoa ở thực vật một năm có phản ứng quang chu kì trung tính được xác
định theo:
A chiều cao của thân B đường kính gốc
C theo số lượng lá trên thân D cả A, B và C
d Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là:
A Diệp lục b B carotenoit
C Phitocrom D diệp lục a, b và phitocrom
4 HDVN: Học bài theo vở ghi và câu hỏi SGK.
Trang 10Líp d¹y: 11A; TiÕt(theo TKB): ; NG: ; SÜ sè: V¾ng:
Líp d¹y: 11B: TiÕt(theo TKB): ; NG: ; SÜ sè: V¾ng:
B - SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT
(TiÕt 38)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được khái niệm sinh trưởng và phát triển ở động vật Lấy ví dụ
- Nêu được khái niệm biến thái
- Phân biệt được phát triển qua biến thái và không qua biến thái
- Phân biệt được phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn
- Lấy được các ví dụ về phát triển qua biến thái và không qua biến thái, phát triển qua biến thái hoàn toàn và không hoàn toàn
2 Kĩ năng, thái độ :
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh
II CHUẨN BỊ:
Hình vẽ : 37.1, 37.2, 37.3, 37.4, 37.5 SGK
III TTBH:
1 Kiểm tra bài cũ:
- PT của TV là gì? Khi nào thì cây ra hoa?
2 Bài mới.
* Hoạt động 1: Tìm hiểu
khái niệm sinh trưởng và
phát triển ở động vật
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu SGK trả lời câu hỏi
+ Thế nào là sinh trưởng
và phát triển ở động vật?
Cho ví dụ về sự sinh
trưởng và phát triển ở
động vật
+ Biến thái là gì? Các kiểu
sinh trưởng ở động vật?
- Sinh trưởng của cơ
thể động vật là quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào
- Phát triển của cơ thể
động vật là quá trình biến đổi bao gồm phân hóa và phát sinh hình thái cơ quan cơ thể
- Biến thái là sự thay
đổi đột ngôt về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi
I KHÁI NIỆM SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở ĐỘNG VẬT.
- Sinh trưởng của cơ thể động vật là quá
trình tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào
- Phát triển của cơ thể động vật là quá trình
biến đổi bao gồm phân hóa và phát sinh hình thái cơ quan cơ thể
- Biến thái là sự thay đổi đột ngôt về hình
thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng
* các kiểu sinh trưởng
- Sinh trưởng và phát triển qua biến thái