1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh học 11 cơ bản

164 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 164
Dung lượng 2,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần Bốn Sinh học cơ thể Chương I. CHUYỂN HOÁ VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG. Tiết số : 1 Ngày soạn: 18082012 Ngày dạy: 11A1 11A2 11A3 Bài 1 SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ. A. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU 1, Kiến thức. Phân biệt trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào. Trình bày được vai trò của nước ở thực vật; đảm bảo hình dạng nhất định của tế bào và tham gia vào các quá trình sinh lí của cây. Thực vật phân bố trong tự nhiên lệ thuộc vào sự có mặt của nước. Trình bày được cơ chế trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình liên tiếp; Hấp thụ nước; Vạn chuyển nước và thoát hơi nước; 2, Kỹ năng. Rèn luyện được tư duy hệ thống, so sánh và phân tích hình vẽ để nắm khiến thức. Hình thành được kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trước đám đông. B, PHƯƠNG PHÁP . Sử dụng phương pháp dạy học tích cực thảo luận nhóm, kết hợp với hỏi đáp tìm tòi. C, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Giáo viên. Trong bài giáo viên sử dụng hình vẽ số 1.1, 1.2, 1.3 SGK, hình vẽ 1 SGV, phiếu học tập. Phiếu học tập. Câu 1: Hãy nêu cơ chế của sự hấp thụ nước ở rễ cây? Nguyên nhân nào dẫn đến dịch tế bào rễ ưu trương hơn dung dịch đất? Câu 2: Nêu cơ chế của sự hấp thụ ion khoáng vào rễ? Câu 3. Nêu các con đường xân nhập của nước và các ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ? Đai caspari có vai trò gì? D. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra sỹ số. 3. Kiểm tra bài cũ GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức đã học liên quan đến nội dung bài học 4. Bài mới. GV đặt vấn đề vào bài mới. HOẠT ĐỘNG THẦY TRÒ Hoạt động I: : Tìm hiểu phần: Vai trò của nước. Hoạt động cả lớp . Mục tiêu: Trình bày được vai trò của nước ở thực vật; đảm bảo hình dạng nhất định của tế bào và tham gia vào các quá trình sinh lí của cây. Thực vật phân bố trong tự nhiên lệ thuộc vào sự có mặt của nước. Thời gian: 8 phút Đồ dùng dạy học: Cách tiến hành: +B1: GV sử dụng các câu hỏi tái hiện để kiểm tra những kiến thức có liên quan. Nước có vai trò gì đối với tế bào? Nếu không có nước cây có thể lấy được muối khoáng hay không? Tại sao khi khô hạn, tốc độ lớn của cây lại chậm lại? Buổi trưa nắng gắt cây không bị chết bởi nhiệt độ cao? +B2: HS nghiên cứu SGK, trả lời +B3: GV: nhận xét, bổ sung, kết luận Hoạt động II: Tìm hiểu phần: Rễ là cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng. Mục tiêu: Khái quát về hệ rễ thực vật. Thời gian: 3 phút Đồ dùng dạy học: Cách tiến hành: +B1: GV Giao câu hỏi cho học sinh về nhà hoàn thành: Mô tả đặc điểm hình thái của hệ rễ cây trên cạn thích nghi với chức năng hút nước và ion khoáng? GV có thể gợi ý cho học sinh: Mô tả cấu tạo bên ngoài của hệ rễ cây trên cạn? Tìm sự liên hệ giữa hệ rễ với nguồn nước? Đối với thực vật thuỷ sinh và thực vật không có lông hút thì hấp thụ nước và muối khoáng bằng cách nào? Hoạt động III: Tìm hiểu phần: Hấp thụ nước và iôn khoáng vào rễ bằng tế bào lông hút . Mục tiêu: Khái quát về cơ chế hấp thụ nước và iôn khoáng ở rễ cây. + Nêu được các con đường vận chuyển nước và các iôn khoáng đi từ đát vào mạch gỗ của rễ. Thời gian: 20 phút Đồ dùng dạy học:Hình SGK Cách tiến hành: +B1: GV sử dụng phiếu học tập tiến hành cho các nhóm học sinh thảo luận trong khoảng thời gian 7 phút và điều khiển các nhóm thảo luận để đưa ra kiến thức. +B2: Các nhóm học sinh tiến hành thảo luận và cử đại diện trình bày ý kiến của nhóm. +B3: Gv phân tích và chính xác kiến thức. +B4: GV Sử dụng các câu hỏi nhằm kiểm tra mức độ nắm kiến

Trang 1

CHƯƠNG I

CHUYỂN HĨA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

A Chuyển hĩa vật chất và năng lượng ở thực vật

Bài 1: TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT

1 Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bải này học sinh cần phải:

- Mơ tả được quá trình hấp thụ nước ở rễ và quá trình vận chuyển nước ở thân

- Trình bày được mối liên quan giữa cấu trúc của lơng hút với quá trình hấp thụnước

- Nêu được các con đường vận chuyển nước từ lơng hút vào mạch gỗ của rễ ,từmạch gỗ của rễ lên mạch gỗ của thân và lên mạch gỗ của lá

- Biết sử dụng các hình vẽ để minh họa và hiểu rõ hơn các kiến thức của bài

- Thấy rõ tính thống nhất giữa cấu trúc và chức năng trong các cơ quan của thựcvật

2 Nội dung trọng tâm :

 Quá trình hấp thụ nước ở rễ với 2 con đường : Thành tế bào – gian bào vànguyên sinh – khơng bào, thực hiện trên cơ sở chênh lệch áp suất thẩm thấu,theo hướng tăng dần từ đất đến mạch gỗ của rễ

 Quá trình vận chuyển nước ở thân (từ rễ lên lá) được thực hiện do sự phối hợpgiữa lực hút của lá, lực đẩy của rễ và lực trung gian (lực liên kết giữa các phân

tử nước và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch)

III Ph ương tiện và phương pháp dạy học:

1 Phương tiện dạy học: Tranh vẽ ở hình 1.1 đến 1.5 SGK

2 Phương pháp: Kết hợp nhiều phương pháp để phát huy tính chủ động sáng tạo của HS: hỏi đáp - tìm tịi bộ phận,

hỏi đáp – tái hiện thơng báo, thí nghiệm - chứng minh, trực quan

IV Ti ến trình tổ chức bài giảng:

1 Ổn định lớp: kiểm tra đồng phục, sỉ số học sinh, làm quen học sinh.

2 Bài mới:

- Cây hấp thụ nước bằng cách nào ? ->Cây hút nước qua miền lơng hút của rễ,

một số cây thủy sinh hấp thụ nước qua tồn bộ bề mặt của cây Rễ là cơ quanchính hấp thụ nước

- Nước cĩ vai trị gì đối với thực vật, quá trình trao đổi nước ở thực vật như thế

nào? Nước khơng thể thiếu được trong đời sống TV, cĩ vai trị lớn đối với như:Đảm bảo độ bền vững của các câu trúc trong cơ thể, đảm bảo mơi trường thuậnlợi cho phản ứng trao đổi chất…

- Trao đổi nước ở thực vật bao gồm

những quá trình nào?

- Vai trị cuả trao đổi nước là

gì?->: Nước ảnh hưởng đến qúa trình

- Trao đổi nước ở thực vật bao gồm 3 quá

trình: Hấp thụ nước, vận chuyển nước vàthốt hơi nước

I Vai trị c ủa nước và nhu cầu nước đối

Trang 2

sinh trưởng phát triển của cây, thiếu

nước 1 lượng lớn và kéo dài, cây có

thể chết Vì Nước đảm bảo độ bền

vững của các cấu trúc trong cơ thể,

nước là dung môi hòa tan các chất

trong cơ thể, sự thoát hơi nước vừa

có tác dụng điều hòa nhiệt của cơ thể

lại vừa giúp cho sự xâm nhập tốt CO2

từ không khí vào lá, cung cấp cho

quá trình QH (Nước là N.liệu là

MTcho phản ứng diễn ra, giúp qúa

trình quang hợp, qúa trình thoát hơi

nước của cây … )

- Nước trong cây có mấy dạng ?

Vai trò của mỗi dạng ? Hoàn

thành bảng phân biệt các loại nước

- Các dạng nước trong đất:

+ Nước tự do: nước trọng lực và

nước mao quản

+ Nước liên kết: nước ngậm,

nước màng.(nước ngậm trên bề mặt

của keo đất và nước tẩm trong keo

đất)

-Rễ cây hấp thụ nước ở dạng nào?->

dạng tự do và 1 phần dạng nước liên

kết không chặt

- Vi sao nước lại cần thiết cho cây?

->- Nước ảnh hưởng đến qúa trình

sinh trưởng phát triển của cây, thiếu

nước 1 lượng lớn và kéo dài, cây có

thể chết

Vì Nước đảm bảo độ bền vững của

các cấu trúc trong cơ thể, nước là

dung hòa tan được chất trong cơ thể,

sự thoát hơi nước vừa có tác dụng

điều hòa nhiệt của cơ thể lại vừa giúp

cho sự xâm nhập tốt CO 2 từ không

khí vào lá, cung cấp cho quá trình

Nước tự do: Nước liên

kết:

Đặcđiểm

- Chứa trongcác thành phầncuả tế bào,

khoảng gianbào, các mạchdẫn…

- Không bị hútbởi các phân tửtĩnh điện haydạng liên kếthoá học

- Vẫn giữ đượctính chất vật lí,hoá học, sinhhọc bình thườngcủa nước

- liên kếtvới cácphân tửkhác của tếbào

-Bị các

phần tửtích điệnhút hoặctrong cácliên kết hoáhọc ở cácthành phầncủa tế bào

- Mất cácđặc tính lí,hoá , sinhhọc cuảnước

Vaitrò

Làm dung môi,làm giảm nhiệt

độ cuả cơ thểkhi thoát hơinước, tham giamột số quá trìnhTĐC, đảm bảo

độ nhớt cuảchất NS, giúpquá trình TĐCdiễn ra bìnhthường trong cơthể

Đảm bảo

độ bềnvững cuả

hệ thốngkeo trongchất

nguyênsinh cuả tếbào

2. Nhu cầu nước đối với thực vật

- Cây cần một lượng nước rất lớn trong

suốt đời sống của nó

Trang 3

- Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt

động hô hấp của rễ mạnh.(nước di

- Có bao nhiêu con đường hấp thụ

nước từ lông hút vào mạch gỗ ? Mô

tả mỗi con đường ?-> quan sát sơ đồ

dưới đây và trả lời) theo 2 con

đường………

- Nêu vị trí và vai trò của vòng đai

caspari ?->: Đai caspari nằm ở phần

nội bì của rễ, có vai trò kiểm soát các

chất đi vào trung trụ, điều hòa vận

tốc hút nước của rễ

-Nước vận chuyển theo một chiều

từ đất vào rễ theo cơ chế nào ?

- HS : thẩm thấu…

- giới thiệu thí nghiệm về hiện tượng

rỉ nhựa và ứ giọt Vậy để nước vận

chuyển lên thân được là nhờ một lực

đẩy, lực đó gọi là áp suất rễ Vậy áp

suất rễ là gì?

-Áp suất rễ là nước bị đẩy từ rễ lên

thân do 1 lực đẩy

- Áp suất rễ chỉ được xác định rõ ở

những cây thân thảo, cây bụi Tại

sao?-> Áp suất rễ thường có giới hạn

của nó, phụ thuộc vào từng loại cây

và thường chỉ đẩy cột nước cao vài

ba mét

- QS hình 1.5 mô tả con đường vận

chuyển nước, chất khoáng hòa tan

và chất hữu cơ trong cây ?

- Nước, muối khoáng từ rễ lên lá theo

mạch gỗ Các chất hữu cơ từ lá

xuống rễ theo mạch rây

- Động lực của dòng mạch rây?

- Đặc điểm của bộ rễ+ Phát triển mạnh về số lượng, kích thứơc

và diện tích+ Trên bề mặt rễ có nhiều lông hút (hìnhthành từ tế bào biểu bì rễ) có đặc điểm cấutạo và sinh lí phù hợp với chức năng nhậnnước và chất khoáng

* Thành tế bào mỏng, không thấm cutin

* Chỉ có một không bào trung tâm lớn

* Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hôhấp của rễ mạnh

Vì vậy các dạng nước tự do và nước liên kếtkhông chặt có trong đất được lông hút hấpthụ dễ dàng nhờ sự chênh lệch về áp suấtthẩm thấu giữa tế bào lông hút và dung dịchđất

2. Con đường hấp thụ nước ở rễ:

- Con đường qua thành tế bào – gian bào (điqua các khe hở của tế bào): Nước từ đất vàolông hút → gian bào của các tế bào vỏ đếnnội bì bị đai caspari chặc lại, nên chuyểnsang con đường thứ 2 (vào tế bào nội bì rồivào mạch gỗ)

- Con đường qua chất nguyên sinh – không bào (qua các tế bào ): nước từ đất vào lông hút → tế bào vỏ → nội bì → vào trung trụ

- Áp suất rễ là lực đẩy nước từ rễ lên thân.Thể hiện ở 2 hiện tượng:

+ Hiện tượng rỉ nhựa : + Hiện tương ứ giọt:

III Quá trình vận chuyển nước ở thân

1 Đặc điểm cuả con đường vận chuyển nước ở thân

- Nước và các chất khoáng hoà tan trong

Trang 4

Động lực của dòng mạch gỗ ? ->

Dòng mạch rây là do sự chênh lệch

áp suất thẩm thấu giữa cơ quan cho

(lá ) và cơ quan nhận (mô, củ, phần

dự trữ )

ĐL dòng mạch gỗ: có 3 động lực :

+ Áp suất của rễ tạo ra sức nước từ

dưới lên

+ Lực hút do thoát hơi nước ở lá

+ Lực LK các PT nước với nhau và

với thành mạch gỗ

- Hai con đường này có liên quan

với nhau không ?-> Có liên quan

với nhau tùy theo thế nước trong

mạch rây, làm cho nước đi từ mạch

gỗ sang mạch rây và ngược lại

- TP của dịch mạch gỗ, mạch rây ?

- + Mạch gỗ : nước, các ion khoáng,

chất hữu cơ

+ Mạch rây: đường saccarozơ, các

aa, vitamin, hoóc môn TV

nước được vận chuyển theo một chiều từ rễlên lá

- Chiều cuả cột nước phụ thuộc vào chiềudài cuả thân cây

2 Con đường vận chuyển nước ở thân

- Nước được vận chuyển ở thân chủ yếubằng con đường qua mạch gỗ từ rễ lên lá

- Tuy nhiên, nước cũng có thể vận chuyểntheo chiều từ trên xuống ở mạch rây hoặcvận chuyển từ mạch gỗ sang mạch rây hoặcngược lại

3 Cơ chế đảm bảo sự vận chuyển nước trong thân

- Lực hút cuả lá (do quá trình thoát hơinước)

- Lực đẩy cuả rễ (do quá trình hấp thụ nước)

- Lực trung gian (lực liên kết giữa các phân

tử nước và lực bám giữa các phân tử nướcvới thành mạch dẫn tạo thành dòng nướcliên tục).

4. Củng cố :

 Nêu đặc điểm của lông hút liên quan đến qúa trình hấp thụ nước của rễ ? Lônghút hình thành từ tế bào biểu bì rễ, các tế bào này có đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng nhận nước và các chất khoáng từ đất như :

- Thành tế bào mỏng, không thấm cutin

- Chỉ có một không bào trung tâm lớn

- Áp suất thẩm thấu rất cao do hoạt động hô hấp của rễ mạnh

 Trao đổi nước ở thực vật bao gồm những quá trình nào ?-> Trao đổi nước ởthực vật gồm 3 quá trình: quá trình hấp thụ nước ở rễ, quá trình vận chuyểnnước ở thân và quá trình thoát hơi nước ở lá

 Hiện tượng ứ giọt xảy ra trong điều kiện nào ? -> Hiện tượng ứ giọt chỉ xảy ra

ở những cây thân thảo vì những cây này thường rất thấp, dễ bị tình trạng bãohòa hơi nước và áp suất rễ đủ mạnh để đẩy nước từ rễ lên lá gây ra hiện tượng

ứ giọt

5. Dặn dò : Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 11, đọc và chuẩn bị bài 2

Sưu tầm 5 câu hỏi trắc nghiệm về bài này

Cầu ngang, ngày 30 tháng 8 năm 2012

Tổ trưởng

Trần Thị Bình

Tiết 2, Tuần 1

Trang 5

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bải này học sinh cần phải:

 Minh họa được ý nghĩa của quá trình thốt hơi nước

 Trình bày được 2 con đường thốt hơi nước ở lá cùng với những đặc điểm của

nĩ Mơ tả được các phản ứng đĩng mở khí khổng

 Nêu được mối liên quan giữa các nhân tố mơi trường với quá trình trao đổi nước

 Nêu được cơ sở khoa học của vấn đề tưới nước hợp lý cho cây trồng

 Xây dựng ý thức quan tâm và tìm hiểu những vấn đề thực tiễn nơng nghiệp

II N ội dung trọng tâm:

 Quá trình thốt hơi nước ở lá: Ý nghĩa của quá trình thốt hơi nước ,con đườngthốt hơi nước ở lá ,sự điều chỉnh quá trình thốt hơi nước

 Ảnh hưởng của điều kiện mơi trường đến quá trình trao đổi nước

 Cơ sở khoa học của việc tưới nước hợp lý cho cây trồng

III Ph ương tiện và phương pháp dạy học:

1 Phương tiện dạy học: Tranh vẽ ở hình 2.1, 2.2 SGK

2 Phương pháp: hỏi đáp – tái hiện thơng báo, thí nghiệm - chứng minh, trực

quan

IV Ti ến trình tổ chức bài giảng:

1 Ổn định lớp: kiểm tra đồng phục, sỉ số học sinh.

2 Kiểm tra bài củ: 1 Nêu những đặc điểm của rễ liên quan đến quá trình hấp

thụ nước? các con đường hấp thụ nước ở rễ, cơ chế để dịng nước một chiều từđất vào rễ lên thân?

2 Nêu các con đường vận chuyển nước ở thân và động lực củacác con đường đĩ?

3 Bài mới : Nhà sinh sinh lí học người Nga “ Macximop” đã viết: “ Thốt hơi

nước là tai họa tất yếu của cây” Tại sao thốt hơi nước lại là tai họa lại là tấtyếu?

- Yêu cầu học sinh quan sát, nghiên cứu sơ

đồ trang 12 và cho biết: Lượng nước thốt

ra ngồi chiếm bao nhiêu %? Lượng nước

tham gia tạo chất khơ?-> 99% nước thốt ra

ngồi ở dạng hơi qua lá cịn lại 1% ,trong đĩ

0,8-0,9 % khơng tham gia tạo chất khơ, cịn lại

tham gia tạo chất khơ

- Yêu cầu hs nghiên cứu SGK và thảo luận

nhĩm: Tại sao “ Thốt hơi nước là tai họa

tất yếu của cây”?

+ Tai họa: 99% lượng nước cây lấy vào từ đất

phải thốt ra ngồi

+ Cần thiết: tạo động lực bên trên của lá cho

IV.Thốt h ơi nước ở lá :

1 Ý nghĩa của sự thốt hơi

nước

- Thốt hơi nước: là hiện tượngnước thốt từ bề mặt lá ra ngồikhơng khí dưới dạng hơi

- Ý nghĩa của thốt hơi nước:

+ Là động lực trên cuả quá trình vậnchuyển nước

+ Thốt hơi nước làm giảm nhiệt độ

bề mặt lá

+ Khi thốt hơi nước thì khí khổng

mở, khí CO2NNNNNNHGFJYRRJ sẽ đi từ

Trang 6

qúa trình vận chuyển nước từ ngoài vào trong

cây Giúp cây không bị đốt nóng, khi thoát hơi

nước khí khổng mở ra để CO 2 đi vào lục lạp

cần cho QH

GV mở rộng: Một số nhóm cây ở vùng khô

hạn, do khó lấy nước được từ đất, để tiết kiệm

nước đến mức tối đa nhóm cây này phải đóng

khí khổng ban ngày và quá trình cố định CO2

phải tiến hành vào ban đêm.

- Các con đường thoát hơi nước ?-> Con

đường qua khí khổng và con đường qua bề

mặt của lá –qua cutin

-2 con đường này có đặc điểm gì khác nhau?

- giải thích tại sao THN qua khí khổng lại

nhiều hơn qua bề mặt :Số lượng khí khổng

trên bề mặt lá là rất lớn Mỗi mm2 lá có tới

hàng trăm khí khổng và mặc dù diện tích cuả

toàn bộ khí khổng chỉ chiếm gần 1% diện tích

cuả lá nhưng lượng hơi nước thoát qua khí

khổng vẫn lớn gấp nhiều lần lượng nước thoát

qua bề mặt lá (qua lớp cutin)

- Quan sát hình 2.1, hãy mô tả cấu trúc cuả tế

bào khí khổng, từ đó trình bày cơ chế đóng

mở khí khổng?

-Nguyên nhân gây ra sự đóng mở khí khổng

?-> Ánh sáng là nguyên nhân gây ra sự đóng

mở khí khổng

HS: Thảo luận nhóm và trả lời:

- Khi đưa cây ra ngoài sáng, lục lạp trong tế

bào khí khổng quang hợp làm thay đổi nồng

độ CO 2 và pH Kết quả: hàm lượng đường

tăng → tăng áp suất thẩm thấu trong tế bào →

2 tế bào khí khổng hút nước, trương nước →

khí khổng mở

- Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong tế bào

tăng → kích thích các bơm ion hoạt động →

các kênh ion mở → các ion bị hút ra khỏi tế

bào khí khổng → áp suất thẩm thấu giảm →

sức trương nước giảm → khí khổng đóng

- GV: Bổ sung và kết luận…….

- yêu cầu hs nghiên cứu SGK và nêu ảnh

hưởng của điều kiện môi trường đến qúa

trình trao đổi nước.

- Quá trình thoát hơi nước được điều chỉnh

khí khổng vào lá, đảm bảo cho quátrình quang hợp thực hiện bìnhthường

2 Con đường thoát hơi nước ở lá

a : Con đường qua khí khổng có đặc

điểm

+ Vận tốc lớn + Được điều chỉnh bằng đóng

b Cơ chế đóng mở khí khổng:

- Khi tế bào khí khổng trương nước:mép ngoài dãn nhiều hơn mép tronglàm tăng độ cong của khí khổng =>khí khổng mở rất nhanh

- Khi tế bào khí khổng mất nước:thể tích tế bào giảm, mất sức căng,mép trong duỗi ra => khí khổng

- Phản ứng thuỷ chủ động: là phảnứng đóng khí khổng chủ động vàonhững giờ ban trưa khi cây mất mộtlượng nước lớn (quá 15%) hoặc khicây gặp hạn không lấy được nước

- Phản ứng đóng và mở thuỷ bịđộng: khi tb bào hoà (sau khi mưa)các tb biểu bì quanh khí khổng tăng

Trang 7

cũng đóng lại để tránh sự thoát hơi nước.

- Nếu chuyển cây từ bóng tối ra ngoài sáng thì

khí khổng mở và ngược lại Vậy nguyên nhân

gây ra sự đóng mở khí khổng là gì?

* Axit abxixic tăng lên -> ức chế sự tổng hợp

enzim amilaza -> ngừng sự thuỷ phân tinh bột

-> giảm hàm lượng các chất có hoạt tính thẩm

thấu -> kk đóng

GV KL: Quá trình thoát hơi nước ở lá được

điều chỉnh rất tinh tế bằng cơ chế đóng mở

khí khổng, đã tạo ra một lực hút rất lớn kéo

cột nước từ rễ lên lá.

- Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào đến quá

trình trao đổi nước cho cây?

- Nhiệt độ ảnh hưởng tới sự thoát hơi nước

cuả lá như thế nào?

- Nhiệt độ ảnh hưởng tới sự sinh trưởng và

hoạt động hô hấp cuả rễ như thế nào?

- Độ ẩm đất cao -> cây hấp thụ nước thuận lợi

hay không thuận lợi?

- Độ ẩm không khí cao cây hấp thụ nước

thuận lợi hay không thuận lợi?

- Khi bón quá nhiều phân cho cây thường có

hiện tượng gì? Giải thích

- Vậy tưới nước cho cây càng nhiều càng tốt?

- Cân bằng nước dựa trên cơ sở nào?

- vào sự tương quan giữa qúa trình hấp thụ

nước và qúa trình thoát hơi nước

- Trạng thái cân bằng nước dương: Khi sự mất

nước được bù lại bằng sự nhận nước đến mức

cây bão hoà nước

- Trạng thái cân bằng nước âm: Khi có sự

thiếu hụt nước trong cây

- Để tưới nước hợp lí, cần căn cứ vào đâu để

xác định thời điểm cần tưới ?-> Căn cứ vào

các chỉ tiêu sinh lí về chế độ nước cho cây

trồng: sức hút nước của lá, áp suất thẩm thấu

của dịch tế bào, trạng thái của khí khổng,

cường độ hô hấp của lá để xác định thời điểm

Khi tb lân cận mất nước, thể tích các

tb này giảm không ép lên các tế bàokhí khổng và khí khổng mở ra

d Nguyên nhân gây ra sự đóng mở khí khổng:

+ Khi cây chiếu sáng, lục lạp trong

tế bào tiến hành QH làm thay đổinồng độ CO2 và pH Kết quả, hàmlượng đường tăng -> tăng áp suấtthẩm thấu trong tế bào -> 2 tế bàokhí khổng hút nước và khí khổng

mở ra

+ Hoạt động cuả các bơn iôn ở tếbào khí khổng -> làm thay đổi ápsuất thẩm thấu và sức trương nướccuả tế bào

+ Khi cây bị hạn, hàm lượng ABA trong tế bào khí khổng tăng lên -> kích thích các bơm iôn hoạt động -> các kênh iôn mở -> các iôn bị hút

ra khỏi tế bào khí khổng -> áp suất thẩm thấu giảm -> sức trương nước giảm -> khí khổng đóng.

V.Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến quá trình trao đổi nước:

1 Ánh sáng : ảnh hưởng chủ

yếu đến quá trình thoát hơi nước ở lá với vai trò tác nhân gây đóng mở khí khổng

- Độ ẩm không khícàng thấp, sự thoát hơi nước ở lá càng mạnh

4 Dinh dưỡng khoáng:

- Hàm lượng dinh dưỡng khoáng

trong đất ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của rễ và áp suất thẩm thấu của dung dịch đất, do đó ảnh hưởng

Trang 8

cần tưới nước.

- Thế nào là sự tưới nước hợp lí cho cây?

+ Khi nào cần tưới nước?

+ Tưới bao nhiêu nước?

nhất vì vừa tiết kiệm nước vưà làm ẩm không

khí, vưà đảm bảo sự thoáng khí cuả bộ rễ

2 Tưới nước hợp lý cho cây:

- Xác định thời điểm cần tưới, cần

căn cứ vào: sức hút nước của lá, nồng độ hay áp suất thẩm thấu của dịch tế bào, trạng thái của khí khổng, cường độ hô hấp của lá

- Xác định lượng nứơc tưới phải căn

cứ vào: nhu cầu nước của từng loại cây, tính chất vật lí, hóa học của từng loại đất và các điều kiện môi trường cụ thể

- Cách tưới: phụ thuộc vào các nhóm cây trồng khác nhau

4 Củng cố :Trao đổi nước ở thực vật bao gồm 3 quá trình

- Hấp thụ nước ,Vận chuyển nước ,Thoát hơi nước

Ba quá trình này liên quan với nhau để đưa được các phân tử nước từ đất vào rễ cây,sau đó đưa lên tận ngọn cây

GV: Yêu cầu học sinh hoàn thành bài tập:

Bài tập 1: Xác định điều kiện để khí khổng đóng mở chủ động và nguyên nhân cơ

bản của hiện tượng này?

Loại cây Điều kiện Hiện tượng khí khổng Nguyên nhân

Bị hạn - Thiếu nước

nhưng vẫn có ánh sáng đầy đủ

- ……… (Đóng) -(AAB tăng lên)

Chịu hạn - Khô cằn và có

ánh sáng

-….(Đóng vào ban ngày và mở vào ban đêm)

-(Thiếu nước thường xuyên)

Bài tập 2 : Theo một nghiên cứu của Kixenbec ở cây ngô:

- Số lượng lỗ khí trên 1 cm2 biểu bì dưới là 7684, còn trên 1 cm2 biểu bì trên là9300

- Tổng diện tích lá trung bình ( cả hai mặt) ở một cây là 6100 cm2

- Kích thước trung bình 1 lỗ khí là 25,6 x 3,3 µm

Hãy cho biết:

Trang 9

biểu bì trên mà ở cây ngô thì không như vậy?

b Tỉ lệ diện tích lỗ khí trên diện tích lá là bao nhiêu?

c Tại sao tỉ lệ diện tích lỗ khí trên diện tích lá rất nhỏ( dưới 1%) nhưnglượng nước bốc hơi qua lộ khí là rất lớn ( chiếm 80 – 90% lượng nướcbốc hơi qua toàn bộ mặt thoáng tự do của lá)

b Tỉ lệ diện tích lỗ khí trên diện tích lá là

103602400 x(25,6 x 3,3) x 10-3 / 6100 x102 x 100% 0.14%

c tỉ lệ diện tích lỗ khí trên diện tích lá rất nhỏ( dưới 0.14%) nhưng lượng

nước bốc hơi qua lộ khí là rất lớn ( chiếm 80 – 90% lượng nước bốc hơi quatoàn bộ mặt thoáng tự do của lá) vì các phân tử ở mép lỗ khí bốc hơi nhanhhơn các phân tử ở các vị trí khác ( hiệu quả mép)

Bài tập 3: Nguyên nhân nào làm cho khí khổng trương nước và mất nước?

- Khi cây được chiếu sáng:

- Khi thay đổi áp suất tế bào của khí khổng

- Trường hợp bị hạn thiếu nước

Đáp án bài tập 3:

- Khi cây được chiếu sáng, quang hợp làm thay đổi nồng độ CO2, pH, làm tănglượng đường, tăng áp suất thẩm thấu Tế bào khí khổng hút nước, trương nước và khíkhổng mở

- Hoạt động bơm ion tế bào khí khổng làm tăng hoặc giảm hàm lượng ion làmthay đổi áp suất thẩm thấu và sức trương nước

- Khi cây bị hạn hàm lượng AAB tăng, các ion rút khỏi tế bào khí khổng làm tếbào giảm áp suất thẩm thấu, giảm sức trương nước và khí khổng đóng

5 Dặn dò : Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 16, đọc và chuẩn bị bài 3

Cầu ngang, ngày 30 tháng 8 năm 2012

Tổ trưởng

Trần Thị Bình

Trang 10

Tiết 03.tuần 2

BÀI 3: TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT

I Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bải này học sinh cần phải:

 Phân biệt được 2 cách hấp thụ các chất khoáng ở rễ : Chủ động và bị động

 Trình bày được vai trò của các nguyên tố đại lượng ,vi lượng

 Giải thích bằng hình vẽ 2 con đường dẫn truyền nước ,các chất khoáng và chất

hữu cơ trong cây

 Chứng minh được tính thống nhất và mối liên quan chặt chẽ giữa các quá trình

trao đổi chất trong các cơ quan khác nhau của cây

II Nội dung trọng tâm :

 Các nguyên tố khoáng được rễ hấp thụ từ đất

 Các nguyên tố khoáng giữ các vai trò gì trong cấu trúc và các quá trình sinh lý

của cây

III Ph ương tiện và phương pháp dạy học:

1 Phương tiện dạy học : Tranh vẽ ở hình 3.1 đến 3.3 SGK

2 Phương pháp:Tìm tòi bộ phận, hỏi đáp – tái hiện thông báo, thí nghiệm - chứng

minh, trực quan

IV Ti ến trình tổ chức bài giảng:

1 Ổn định lớp: kiểm tra đồng phục, sỉ số học sinh.

2 Kiểm tra bài củ:

a Nêu nguyên nhân và cơ chế đóng mở khí khổng ? Đặc điểm cấu trúc của khí

khổng trong mối liên quan với cơ chế đống mở khí khổng ?

b.Trình bày các cơ sở khoa học của việc tưới tiêu hợp lí cho cây trồng ?

rút ra nhận xét: Khi ngâm bộ rễ vào

dung dịch xanh metylen, các phân tử

này hút bám trên bề mặt và dừng lại ở

đó, không đi vào trong tế bào vì nó

không cần cho cho tế bào và do tín thấm

hút của màng sinh chất

Khi nhúng bộ rễ vào dung dịch CaCl2

thì các ion Ca2+ và Cl- sẽ bị hút vào rễ và

đẩy xanh mêtylen ra ngoài và làm cho

dung dịch có màu xanh (màu xanh của

- Các nguyên tố khoáng chủ yếu được hấp thụ dưới

dạng ion.

Đặcđiểm

1 Hấp thụ thụ động

2 Hấp thụ chủ động

Chiềuv/c

Khuếch tán theo

sự chênh lệchnồng độ nồng

độ từ cao đếnthấp

Trái vớiquy luậtkhuếch tán,

từ nơi cónồng độ

Trang 11

- Quan sát các hình 3.1 ; 3.2a; 3.2b

SGK, thảo luận nhóm rồi rút ra kết

luận các nguyên tố khoáng được hấp

thụ từ đất vào cây theo những cách

nào ?

- 2 cách hấp thụ bị động và chủ động

- hướng dẫn HS quan sát hình :

+ Tên hình ?

+ Mô tả bằng lời nội dung hình

+ Nội dung nào trong hình biểu

thị rõ nhất tên hình ?

+ Dựa vào kiến thức lớp 10 đã

học, trình bày cách hấp thụ chủ động

các chất khoáng từ đất vào cây ?

+ Tại sao nói quá trình hấp thụ

nước và chất khoáng liên quan chặt

chẽ với quá trình hô hấp của rễ ? Từ

đó đã chứng minh điều gì ?

- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng

thiết yếu ở trong cây gồm các nguyên

tố đại lượng nào ?

HS: C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg (9

nguyên tố )

- Sử dụng bảng 3 SGK Trình bày vai

trò của các nguyên tố đại lượng ?

- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng

thiết yếu ở trong cây gồm các nguyên

tố vi lượng nào ?-> Fe, Mn, B, Cl, Zn,

Cu, Mo, Ni (8 nguyên tố)

- Sử dụng bảng 3 SGK Trình bày vai

trò của các nguyên tố vi lượng ?

- Tại sao các nguyên tố vi lượng chỉ

cần một lượng rất nhỏ đối với thực

vật?

- Yêu cầu HS quan sát H3.3 SGK và

trả lời câu hỏi lệnh trang 21:

- Đưa vào gốc hoặc phun trên lá iôn

nào trong ba loại iôn nào dưới đây để

lá cây xanh lại: Ca 2+ , Mg 2+ , Fe 3+ ?->cần

đưa Mg2+

GV nhấn mạnh: Rễ cây là cơ quan chủ

độ cao ở rễĐòi hỏi

NL ATP

Không cần NLATP

Cần có ATP

và chấtmang

Phươngthức v/c

- Các iônkhoáng hoà tantrong nước vàvào rễ theodòng nước

- Các iônkhoáng hút bámtrên bề mặt cáckeo đất và trên

bề mặt rễ traođổi với nhau khi

có sự tiếp xúcgiữa rễ và ddđất Cách nàygọi là hút bámtrao đổi

Mang tínhchọn lọc vàtheo nhucầu của cây

II Vai trò của các nguyên tố khoáng đối với thực vật

1 Vai trò của các nguyên tố đại lượng

- Cấu trúc trong tế bào

- Là thành phần của các đại phân tử (Protein, Lipit, Glucoso) Các nguyên tố khoáng còn ảnh hưởng đến tính chất hệ thống keo trong chất nguyên sinh

2 Vai trò của các nguyên tố vi lượng và siêu vi lượng:

+ Các nguyên tố vi lượng

- Là thành phần không thể thiếu được ở hầu hết cácenzim

- Hoạt hoá cho các enzim

- Liên kết với các chất hữu cơ tạo thành hợp chất hữu

cơ – kim loại (hợp chất cơ kim) Hợp chất này có vaitrò quan trọng trong quá trình trao đổi chất

VD: - Cu trong xitôcrôm

- Fe trong EDTA (êtilen đimêtyl têtra axêtíc)

- Co trong vitamin B12

+ Các nguyên tố siêu vi lượng

Chưa biết chắc chắn vai trò nhưng trong nuôi cấy mô vẫn phải bổ sung vào MT nuôi cấy

Trang 12

yếu hấp thụ các chất khoáng, ngoài ra lá

cây cũng có thể hấp thụ các chất khoáng

trong trường hợp bón phân trên

lá-4 Củng cố : Sử dụng phần tóm tắt cuối bài để củng cố 3 nội dung cần nắm vững theo mục tiêu của bài học và vận dụng câu hỏi SGK để củng cố kiến thức

- Cơ chế hấp thụ các chất khoáng : phân biệt sự khác nhau giữa 2 cơ chế bị động

và cơ chế chủ động

- Vế vai trò của nguyên tố khoáng : phân biệt vai trò của nguyên tố đại lượng, vilương

GV : yêu cầu HS trả lời câu hỏi 4, 6 (SGK)

5 Dặn dò : Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 21, đọc và chuẩn bị bài 4.

Trang 13

BÀI 4: TRAO ĐỔI KHỐNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT (Tt )

I. Mục tiêu bài học: Sau khi học xong bải này học sinh cần phải:

 Trình bày được vai trị của ni tơ đối với thực vật

 Mơ tả được quá trình nitơ khí quyển

 Minh họa các quá trình biến đổi ni tơ trong cây bằng hình vẽ và các phản ứnghĩa học

 Hiểu và vận dụng được khái niệm về nhu cầu dinh dưỡng để tính được nhu cầuphân bĩn cho một thu hoạch định trước

 Giáo dục ý thức vận dụng lí thuyết vào việc giải quyết thực tiễn sản xuất

II Nội dung trọng tâm :

 Vai trị của ni tơ đối với đời sống thực vật

 Nguồn cung cấp ni tơ cho cây

 Quá trình biến đổi ni tơ trong cây

III Ph ương tiện và phương pháp dạy học:

1 Phương tiện dạy học : Tranh vẽ ở hình 3.1 đến 3.3 SGK

2 Phương pháp: Kết hợp nhiều phương pháp để phát huy tính chủ động sáng tạo của HS: hỏi đáp - tìm tịi bộ phận,

hỏi đáp – tái hiện thơng báo, thí nghiệm - chứng minh, trực quan

IV Ti ến trình tổ chức bài giảng:

1 Ổn định lớp: kiểm tra đồng phục, sỉ số học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Các nguyên tố khống được hấp thụ từ đất vào cây theo những cách nào? Sự

- Nitơ tồn tại trong MT dưới những dạng

nào?

- Rễ cây cĩ hấp thụ và sử dụng được nitơ

phân tử (N2) trong khơng khí khơng?

- Cây hấp thụ nitơ chủ yếu ở những dạng

nào?- dạng nitrát (NO3- ) và amơn (NH4+)

- Nguồn cung cấp dạng ni tơ trên gồm cĩ

các nguồn nào ?-> cĩ 4 nguồn là :

+ Nguồn vật lý – hĩa học : trong cơn

III Vai trị của ni tơ đối với thực vật 1 Nguồn nitơ cho cây

- Thực vật chỉ hấp thụ qua hệ rễ chủyếu hai dạng nitơ trong đất: nitrat(NO3- và amơni (NH4+)

- Cĩ 4 nguồn cung cấp nitơ cho cây:+ Nguồn vật lí – hĩa học : N2 cuả khíquyển bị oxi hố dưới điều kiện nhiệt

độ, áp suất cao

Trang 14

giông có sấm sét và mưa ,1 lượng nhỏ N2

của không khí bị ôxy hóa ở nhiệt độ cao và

áp suất cao tạo thành NO

-3 .Phản ứng như sau:

N2+O2 → 2NO + O2 → 2NO2 + H2O →

HNO3 → H+ + NO

-3 + Qúa trình cố định nitơ nhờ vi khuẩn tự

do hoặc cộng sinh

+ Qúa trình phân giải nitơ hữu cơ trong

đất

+ Do con người cung cấp

- Điều kiện và vai trò?

- Hảy nêu quá trình cố định nitơ trong khí

+ Điều kiện để quá trình cố định nitơ khí

quyển có thể xảy ra?

2 Vai trò cuả nitơ đối với đời sống thực vật

- Tham gia vào cấu trúc các chất hữu cơquan trọng: prôtêin, axit nuclêic, cácsắc tố quang hợp, ADP, ATP

- Tham gia cấu trúc enzim, chất điềuhoà sinh trưởng

 Nitơ vừa có vai trò cấu trúc vừatham gia vào quá trình chuyển hoá vậtchất và năng lượng

=> Có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển cuả câytrồng, quyết định đến năng suất và chấtlượng thu hoạch

.IV Quá trình cố định ni tơ khí quyển.

+ Các vi khuẩn tự do: Azotobacter,

Clostridium, Anabaena, Nostoc, … + Các vi khuẩn cộng sinh: Rhizobium

trong nốt sần rễ cây họ Đậu, Anabaena

azollae trong bèo hoa dâu.

- Cơ chế : 2H 2H 2HN≡N →NH =NH →NH2- NH2→ 2NH3

*Điều kiện:

+ Có các lực khử mạnh+ Được cung cấp năng lượng ATP+ Có sự tham gia cuả enzimnitrôgenaza

+ Thực hiện trong điều kiện kị khí

* Vai trò : Là nguồn cung cấp nitơ chủ

yếu của thực vật

V Quá trình biến đổi nitơ trong cây

Trang 15

ứng hóa học?-> NO3- → NO2- → NH4+

- cây hấp thụ được từ đất cả 2 dạng nitơ ôxi

hoá (NO3- và nitơ khử (NH4+), nhưng khi

hình thành các axit amin thì cây cần NH2

nhiều hơn, nên cây có quá trình biến đổi

+ Kết quả của quá trình đồng hoá NH3 ?

+ Có những con đường đồng hoá NH3 nào?

+ Vai trò của quá trình amôn hoá và quá

NO2- + 6 Feređoxin khử + 8H+ + 6e- 

NH4+ + 2H2O

2 Quá trình đồng hoá NH 3 trong cây

- Quá trình hô hấp cuả cây tạo ra cácaxit (R-COOH) và nhờ quá trình traođổi nitơ, các axit này thêm gốc NH2 đểthành các axit amin

- Có 4 phản ứng khử amin hoá để tạocác aa:

+ Axit pyruvic + NH3 + 2H+  Alanin+ H2O

+ Axit α xêtôglutaric + NH3 + 2H+ Glutamin + H2O

+ Axit fumaric + NH3  Aspatic+ Axit ôxalô axêtic + NH3 + 2H+ Aspactic

- Khi cơ thể có lượng NH3 lớn thì 1 số

aa kết hợp với nhóm này để tạo amit giải độc cho cây

4 Củng cố : dùng các bài tập trong SGK

Câu hỏi trắc nghiệm: Chọn đáp án đúng:

Câu 1 Ni tơ có vai trò gì trong đời sống của cây?

A Tham gia cấu trúc prôtêin, các bào quan

B Có trong thành phần của Axit nuclêic, ADP, ATP

C Cấu tạo prôtêin, các sắc tố quang hợp, các chất điều hòa sinh trưởng

D Cả A, B và C

Câu 2 Quá trình khử NO 3 ( NO 3 - NH 4 + ) :

A thực hiện ở trong cây B là quá trình ôxi hóa ni tơ trong không khí

C thực hịên nhờ enzim nitrôgenaza D bao gồm phản ứng khử NO2- thành NO 3-

Câu 4: thực vật sử dụng dạng Nitơ nào để trực tiếp tổng hợp cấc axit amin?

A Nitrat (NO3-) B Amoni (NH4+) C Nitơ tự do (N2) D Nitrat (NO3-) vàAmoni (NH4+)

5 Dặn dò: - Yêu cầu hs học bài cũ, chỉnh sửa phiếu học tập dán vào vở

- Làm bài tập 1,2,3,4 trang 24 SGK Nghiên cứu trước bài 5

Cầu ngang, ngày 30 tháng 8 năm 2012

Tổ trưởng

Trang 16

Trần Thị Bình

Tiết 05.Tuần 3

BÀI 5: TRAO ĐỔI KHOÁNG VÀ NITƠ Ở THỰC VẬT

(Tiếp theo )

I Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh phải:

- trình bày được ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình hấp thụ, trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật

- Biết được cách bón phân hợp lý

- Ý thức được việc chăm sóc và bón phân hợp lý cho cây trồng

II Trọng tâm:

- Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến quá trình trao đổi khoáng và nitơ

- Cách bón phân hợp lý cho cây trồng

III Phương pháp:

Thí nghiệm, vấn đáp

IV Chuẩn bị:

- Giáo viên: Hình vẽ H5.1 và H5.2(SGK)

- Học sinh: nghiên cứu bài mới và hoàn thành bài thí nghiệm ở tuần trước

V Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ:

1/ Nêu vai trò của nitơ trong đời sống thực vật?

2/ Trình bày quá trình cố định nitơ trong khí quyển của thực vật và nêu vai trò của nó?

3/ Nêu các quá trình đồng hoá nitơ trong cơ thể thực vật?

3 Mở bài:

Để đem lại năng suất cao trong trồng trọt, con người đã chú ý đến những vấn đề nào? Vì sao người ta lại chú ý đến những vấn đề đó? Các em sẽ hiểu rõ nội dung này trong bài học mới

Yêu cầu HS nghiên cứu mục VI1 ,

Ý nghĩa

1 Ánh sáng:

Ảnh hưởng đến hút khoáng thông qua quang hợp, quá trình trao đổi nước của cây

2 Nhiệt độ: Ảnh hưởng đến hoạt tính của

enzim hô hấp và sự linh động của các ion khoáng

3 Độ ẩm Ảnh hưởng đến sự hoà tan của

Trang 17

thường xới đất?

- Đất tơi xốp và thoáng khí có

ảnh hưởng như thế nào đến

sự sinh trưởng và phát triển

nhận biết các dấu hiệu của lá

- Bón phân cho cây có những cách

nào?

- Cơ sơ khoa học của việc bón

phân qua lá?

- Nhu cầu phân bón ở mỗi loại cây,

mỗi giai đoạn sinh trưởng và phát

triển của cây như thế nào?

trao đổi ion

4 Độ pH của đất:

Ảnh hưởng đến hút khoáng thông qua khả năng hoà tan chất khoáng và khả năng hút bám các ion khoáng với keo đất

5 Độ thoáng khí:

Nồng độ CO2, O2 cao thì rễ hô hấp mạnh=> tạo lực khử và ATP cho quá trình hút khoáng

VII BÓN PHÂN HỢP LÍ CHO CÂY TRỒNG.

1 Lượng phân bón:

Căn cứ để xác định:

- Nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng

- Khả năng cung cấp chất dinh dưỡng của đất

- Hệ số sử dụng phân bón

2 Thời kỳ bón phân:

- Dựa vào các giai đoạn ST – PT của mỗi loạicây và căn cứ vào những dấu hiệu bên ngoàicủa lá cây

3 Cách bón phân:

- Trước khi trồng: bón lót

- Trong quá trình sinh trưởng của cây: bón thúc

Có thể bón qua đất hoặc qua lá

- Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa

- Chuẩn bị bài thực hành: Bài 6

Cầu ngang, ngày 10 tháng 8 năm 2012

Tổ trưởng

Trần Thị Bình

Trang 18

- Học sinh thấy rõ là cây thốt hơi nước

- Phân biệt tác dụng các loại phân hĩa học chính ,biết bố trí thí nghiệm để phânbiệt được tác dụng các loại phân hĩa học chính

2 Kỹ năng:

- Rèn cho học sinh tính cẩn thận ,tỉ mỉ trong thao tác thí nghiệm

3 Thái độ:

- Ý thức được việc làm các thao tác thí nghiệm

II Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp tổ chức dạy học:

- Giáo viên cĩ thể chọn thí nghiệm phần 1 hướng dẫn cho các nhĩm học sinh làm theo sách giáo khoa ,sau đĩ quan sát và viết bài thu hoạch nộp cho giáo viên phần vừa quan sát được

2 Thiết bị dạy học cần thiết :

- Mẫu vật : là cây khoai lang ,cải ,đậu (cắm vào cốc nước )

- Hĩa chất : Các loại phân urê,lân và ka li

- Dụng cụ : cân dĩa ,giây kẻ ơli ,đồng hồ bấm giây

: các dụng cụ chuẩn bị như trong SGK

+ Cây có lá nguyên vẹn; - Cặp nhựa hoặc gỗ; - Bản kính

hoặc lam kính; - Giấy lọc; - Đồng hồ bấm giấy; - Dung dịchcôban clorua 5%; - Bình hút ẩm

+ Hạt thóc đã nảy mầm 2-3 ngày; - Chậu hay cốc nhựa(đủ để xếp từ 50-100 hạt lúa, lỗ cách lỗ 5-10mm); -Thước nhựa có chia mm; - Tấm xốp đặt vừa trong lòng

chậu có khoan lỗ; -Ống đong dung dịch 100ml; -Đũa thủy tinh; -Hoá chất : Dung dịch dinh dưỡng (phân NPK) 1g/lit

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới: Giáo viên nêu yêu cầu bài thực hành ,cho HS đọc sách giáo khoa để

xác định mục tiêu và cách tiên hành thí nghiệm

1.Đo cường độ thốt hơi nước bằng phương pháp cân nhanh

1 Chuẩn bị nguyên liệu và dụng cụ GV

chuẩn bị và làm thử trước

1 ĐO CƯỜNG ĐỘ THỐT HƠI NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP CÂN NHANH

Trang 19

hành thí nghiệm ,hướng dẫn cách

quan sát

3 GV: hướng dẫn cách tính diện tích lá

Dùng 1 tờ giấy to ,đo và cắt 1 hình

vuông mỗi cạnh 1dm.Đem cân miếng

giấy đó khối lượng là Ag.Vẽ chu vi

lá làm thí nghiệm lên giấy đó rồi cắt

theo hình lá và cân được khối lượng

7 Lá để nơi có gió thoát nước mạnh

hơn lá để nơi lặng gió

a Nhận biết các loại phân hoá học

Lấy 3 cốc đựng 3 loại phân hoá họcure, lân, kali Nhận xét về các dạngtinh thể, màu sắc, độ tan trong nước

b Thí nghiệm trồng cây ngoài vườn:

Thực hiện thí nghiệm như SGK trên các hộp (lặp lại 3 lần) theo cachs sau:

Trộn 2 phần cát mịn với một phầnmùn cua, đổ vào từng hộp Bố trí theo

5 công thức SGK, tưới nước ẩm 70%,gieo hạt vào các hộp ở độ sâu khácnhau Theo dõi các chỉ tiêu sinhtrưởng: tỉ lệ nảy mầm, chiều cao cây,khối lượng trung bình của mỗi cây, số

lá và diện tích lá

c Thí nghiệm trồng cây trong dung dịch : SGK

2 Thí nghiệm về các loại phân hóa học chính :

Tiến hành theo hướng dẫn trong SGK Phần nhận xét về các loại phân hóa học

- Phân urê có màu gì ?Độ hòa tan ?

- Phân lân có màu gì ?Độ hòa tan ?

- Phân kali có màu gì ?Độ hòa tan ?

IV Thu hoạch :

- Dựa vào kiến thức đã học ,em hãy giải thích thí nghiệm

- Học sinh viết báo cáo kết quả thí nghiệm

V.Dặn dò : Học sinh chuẩn bị trước bài 7.

Cầu ngang, ngày 12 tháng 9 năm

2012

Tổ trưởng

Trang 20

- Trình bày được vai trò của quang hợp

- Giải thích được bản chất hóa học của quá trình quang hợp

- Giải thích được mối quan hệ chặt chẽ giữa hình thái ,giải phẫu lá ,lục lạp với chức năng quang hợp

- Phân biệt được các sắc tố thành phần về cấu trúc hóa hóa học và chức năng tronghệ sắc tố quang hợp của thực vật

- Quang hợp và vai trò của nó

- Mối quan hệ chặt chẽ giữa cấu trúc và chức năng của bộ máy quang hợp

III Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học:

1 Phương pháp tổ chức dạy học: Hỏi đáp – tìm tòi, Hỏi đáp – tái hiện

2 Thiết bị dạy học cần thiết :

- Sử dụng sơ đồ về phương trình quang hợp phóng to và các sơ đồ quang hợp Tranh 7.1 ; 7.2 và 7.3 của SGK

- Tranh vẽ hình thái và cấu tạo giải phẫu lá ,lục lạp Công thức hóa học của nhóm sắc tố quang hợp

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới:

Giáo viên: Các em đã học ở lớp 10 về quang hợp, quang hợp là gì và phương trình

quang hợp được viết như thế nào ?

Phần tổ chức dạy học các đơn vị kiến thức của bài

- Hãy viết phương trình quang hợp.-> I Vai trò của quang hợp :

Trang 21

- Vậy quang hợp là gì?

- Quan sát hình và cho biết Nguyên

liệu tham gia QH và sản phẩm tạo

-Thải ôxy -Không thải ôxy vì

phụ thuộc vào nó ,vai trò của QH

Năng lượng hóa học tự do : ATP

Năng lượng ánh sáng mặt trời

Năng lượng lượng tử

Tạo chất hữu cơ toàn bộ trên trái đất

- Tích lũy năng lượng

- Giữ sạch bầu khí quyển, cân bằng

không khí

-Quan sát hình và trả lời câu hỏi: Hình

thái cấu tạo của lá liên quan đến chức

năng QH như thế nào ?

- Dưới lớp mô giậu là mô khuyết có các

khoảng gian bào lớn

- Có hệ mạch dẫn dày đặc đưa các sản

phẩm quang hợp đến các cơ quan

- Có số lượng khí khổng lớn

- Quan sát và phân tích hình cấu trúc

lục lạp ,và cho biết cấu trúc của lục lạp

phù hợp với việc thực hiện 2 pha quang

Quang hợp ở cây xanh : Là quá trình

trong đó năng lượng ánh sáng được diệplục hấp thụ để tổng hợp chất hữu cơ vàgiải phóng ôxy từ CO2 và H2O

1/ Tạo chất hữu cơ

Quang hợp tạo ra hầu hết toàn bộ các chất hữu cơ trên Trái Đất

2/ Tích lũy năng lượng

Hầu hết các dạng năng lượng sử dụng cho các quá trình sống cuả các SV trên

TĐ (ATP) đều được biến đổi từ năng lượng ánh sang mặt trời nhờ QH

3/ Quang hợp giữ trong sạch bầu khí quyển

Nhờ QH mà tỉ lệ CO2 và O2 trong khíquyển được cân bằng (CO2: 0,03%,

O2: 21%)

II Bộ máy quang hợp :

1.Lá -là cơ quan quang hợp

- Lá có dạng bản mỏng

- Luôn hướng về phía có ánh sáng

- Cấu trúc phù hợp với chức năng năng lượng

2 Lục lạp – bào quan thực hiện chức năng quang hợp :

- Hạt (Grana): Nơi thực hiện pha sáng cuả

QH Grana gồm:

+ Các tilacôit: chứa hệ sắc tố+ Các chất chuyền điện tử+ Trung tâm phản ứng

- Chất nền (Strôma): Nơi thực hiện pha tối cuả QH, gồm:

+ Thể keo có độ nhớt cao trong suốt+ Chứa nhiều enzim cacboxi hoá

3 Hệ sắc tố quang hợp

a) Các nhóm sắc tố:

- Nhóm sắc tố chính (diệp lục):

Trang 22

hợp như thế nào ?

-Pha sáng : thực hiện trên cấu trúc hạt

grana

- Pha tối : cơ chất (Chất nền -stroma)

+Màng kép bao bọc xung quanh

+Bên trong có có hạt grana và cơ chất

(Strôma)

+Hạt grana là các tilacôit chứa hệ sắc

tố,các chất chuyền điện tử và các trung

tâm phản ứng,phù hợp với pha sáng

+ Chất nền có cấu trúc dạng keo

lỏng,trong suốt chứa các enzim cacboxi

hóa phù hợp với việc thực hiện các phản

+Nhóm sắc tố crôtenôit sau khi hấp thụ

ánh sáng thì truyền năng lượng cho diệp

- Nhóm sắc tố phụ (carôtenôit):

+ Carôten: C40H56+ Xantôphy: C40H56On (n:1+6)

b) Vai trò cuả các nhóm sắc tố trong quang hợp

- Nhóm diệp lục: Hấp thu ánh sáng chủ yếu ở vùng đỏ và vùng sanh tím, chuyển năng lượng thu được từ các photon cho quá trình quang phân li nước và các phản ứng quang hoá để hình thành ATP và NADPH

- Nhóm carôtenôit: sau khi hấp thụ ánh sáng, đã chuyển năng lượng thu được chodiệp lục

- Sơ đồ truyền NL:

NLAS => carotenoit => diệp lục b => diệp lục a =>TTPƯ

- Lá cây chỉ hấp thụ ánh sáng đỏ và xanh tím, không hấp thụ màu xanh Do đó lá cómàu xanh

4 Củng cố :

1 Ghi chú hình vẽ Tại sao nói :Lá là cơ quan quang hợp của thực vật ?

2 Vì sao phải tách chiết hỗn hợp sắc tố bằng dung dịch hữu cơ ?

3 Dựa vào nguyên tắc nào để tách được các nhóm sắc tố ra khỏi hỗn hợp sắc tố

Trang 23

BÀI 8: QUANG HỢP Ở CÁC NHÓM THỰC VẬT

I Mục tiêu bài học :

- Nêu được khái niệm hai pha của quang hợp

- Trình bày được nội dung của pha sáng với những phản ứng kích thích hệ sắc

tố ,phản ứng quang phân ly nước ,phản ứng quang hóa sơ cấp

- Phân biệt được bản chất của pha tối và vẽ được chu trình cố định CO2 ở các nhóm thực vật C3,C4 và CAM

- Phân biệt được các con đường cố định CO2 của 3 nhóm thực vật

- Nhận thức được sự thích nghi kì diệu của thực vật với điều kiện môi trường

II Trọng tâm:

- Khái niệm hai pha

- Pha sáng với quá trình ô xi hóa nước

- Pha tối với quá trình cố định co2 ở các nhóm thực vật C3,C4 và CAM

III Đồ dùng và phương pháp dạy học:

1 Phương pháp tổ chức dạy học: Hỏi đáp – tìm tòi, Hỏi đáp – tái hiện

2 Thiết bị dạy học cần thiết :

- Sử dụng sơ đồ về phương trình quang hợp phóng to và các sơ đồ quanghợp Tranh 8.1 ; 8.2 ; 8.3 và 8.4 của SGK

III Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ:

1.- Khái niện về quang hợp? Vai trò của quang hợp?

2.- Trình bày đặc điểm của bộ máy quang hợp? (Lá, lục lạp)

3 Bài mới: Các em đã học ở lớp 10 về quang hợp ,quang hợp là quá trình tổng hợp

chất hữu cơ từ vô cơ ,nhờ năng lượng ánh sáng và diệp lục Quang hợp được thực hiện như thế nào ?

Hãy phân tích sơ đồ quang hợp dưới đây

để thấy rõ bản chất hóa học của quá trình

quang hợp ?Và giải thích tại sao lại gọi

quang hợp là quá trình oxi hóa –khử?

- Quang hợp gồm 2 pha : Pha sáng và pha

tối

- Pha sáng : Diễn ra khi có ánh sáng

- Pha tối : Diễn ra không cần ánh sáng

- Thế nào là pha sáng? Có đặc điểm gì?

Pha sáng : Là pha ôxy hóa nước để sử dụng

I KHÁI NIỆM VỀ HAI PHA CUẢ QUANG HỢP

- Pha sáng:

+ Pha sáng gồm các phản ứng cần ánh sáng

+ Pha sáng là pha ôxi hoá để sử dụng H+

và điện tử cho việc hình thành ATP và NADPH đồng thời giải phóng O2

- Pha tối:

+ Pha tồi gồm các phản ứng không cần ánh sáng nhưng phụ thuộc vào nhiệt độ

Trang 24

H+ và êlectron hình thành ATP, NADPH và

giải phóng O2 nhờ năng lượng ánh sáng

- Quá trình hấp thu năng lượng ánh sáng

thực hiện được nhờ hoạt động của sắc tố

nào?-> Sắc tố quang hợp :clorôphin,

carôtenôit và xantophyl

- Nguồn gốc của ôxy trong quang hợp?

-> Do quang phân ly nước

- Sản phẩm của pha sáng ?-> ATP,

-Khái niệm pha tối ?-> Là pha khử CO2

nhờ ATP, NADPH để tạo các hợp chất hữu

cơ (C6H12O6)

- Dựa vào sơ đồ hai pha của quang hợp,

hãy nêu mối quan hệ giữa pha sáng và

pha tối?

-> Sản phẩm của pha sáng là : ATP,

NADPH tham gia vào pha tối

- Pha tối được thực hiện ở ba nhóm thực

vật khác nhau nào ?-> Thực vật C3, C4 và

thực vật CAM

- Quang hợp ở 3 nhóm thực vật này có

điểm giống nhau nào ? Khác nhau ?->

Đều giống nhau ở pha sáng – khác nhau ở

pha tối

- Thực vật C 3 bao gồm các loại thực vật

nào? -> Bao gồm từ các loài tảo đơn bào

(ở nước) → loài cây gỗ lớn trong rừng →

Phân bố rộng

- Dựa và sơ đồ sau, hãy mô tả ngắn gọn

các giai đoạn của chu trình C 3 ?-> Sản

phẩm tạo đầu tiên là APG

- Tại sao gọi là thực vật C 3 ?-> Vì gọi theo

sản phẩm tạo đầu tiên là APG (3C )

- Cho biết tên chất nhận CO 2 ?-> Chất

nhận CO 2 là Ribulôzơ -1,5-di P(5C)

- Sản phẩm của pha sáng (ATP và

NADPH) có vai trò gì ?-> Cung cấp ,để

+ Pha tối là pha khử CO2 bằng ATP và NADPH để tạo các hợp chất hữu cơ

II Quang hợp ở các nhóm thực vật

1 Pha sáng

- Pha sáng là pha ôxi hoá để sử dụng H+

và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2.-Năng lượng cuả các photon kích thích

hệ sắc tố thực vật:

chdl + hγ <-> chdl* <-> chdl**

chdl: trạng thái bình thườngchdl*: trạng thái kích thíchchdl**: trạng thái bền thứ cấp

- Chất diệp lục ở trạng thái chdl* và chdl** được sử dụng cho quá trình quang phân li nước và phôtphorin hoá quang hoá để hình thành ATP và NADPH thông qua hệ quang hoá PSI và PSII Theo phản ứng:

12H2O+18ADP+ 18P vô cơ + 12NADP+

 18ATP + 12NADPH + 6O2

2 Pha tối

- Pha tối là pha khử CO2 nhờ ATP và NADPH được hình thành trong pha sáng

để tạo các hợp chất hữu cơ (C6H12O6)

- Các nhóm thực vật giống nhau ở pha sáng, chỉ khác nhau ở pha tối

Trang 25

hữu cơ C6H12O6

-Các tế bào quang hợp của lá ?-> Nhu mô.

-Thực vật C 4 bao gồm các loại nào?-> Bao

gồm một số thực vật ôn đới : Ngô,mía, cỏ

lồng vực ,cỏ gấu

- Dựa và sơ đồ sau, hãy mô tả ngắn gọn các

giai đoạn của chu trình C 4 ?

HS: 2 giai đoạn:

- Giai đoạn lấy CO2 vào xảy ra ở tế bào

nhu mô của lá.

- Giai đoạn cố định CO2 theo chu trình

Canvin xảy ra trong tế bào bao bó mạch

- Nêu sản phẩm cố định CO 2 đầu tiên của

thực vật C 4 ?-> Sản phẩm tạo đầu tiên là

chất hữu cơ có 4 C : Axít Ôxalô axêtíc

( AOA )

- Cho biết tên chất nhận CO 2 ?-> Chất

nhận CO 2 là PEP (phốtpho enol piruvat)

- Các điều kiện để con đường cố định

CO2 của thực vật C 4 xảy ra ?-> Nóng ẩm

kéo dài ,ánh sáng cao ,nhiệt độ cao ,nồng

độ CO 2 giảm,O2 tăng

- Thực vật CAM bao gồm các loại nào ?

-> Thực vật CAM bao gồm các loại thực

vật sống ở sa mạc : thơm, xương rồng,

thanh long, thuốc bỏng, các cây mọng nước

ở sa mạc

- Nhận xét chu trình C 4 và chu trình CAM

->Giống nhau:chất nhận và sản phẩm đầu

tiên

Khác nhau :

- Quá trình cố định CO 2 của thực vật

CAM xảy ra vào thời gian nào?-> Xảy ra

vào ban đêm ở lục lạp tế bào mô giậu

- Tại sao thực vật CAM khí khổng đóng ?

+ Giai đoạn lấy CO2 vào xảy ra ở tế bào

mô giậu của lá.

+ Giai đoạn cố định CO2 theo chu trình

Canvin xảy ra trong tế bào bao bó mạch

- Sản phẩm tạo đầu tiên là chất hữu cơ

có 4 C : Axít Ôxalô axêtíc ( AOA )

- Chất nhận CO 2 là PEP (phốt pho Ênol piruvat)

- Các điều kiện để con đường cố định

CO2 của thực vật C4 xảy ra là Nóng ẩm kéo dài ánh sáng cao ,nhiệt độ cao, nồng

độ CO2 giảm,O2 tăng

c.Con đường cố định CO 2 ở thực vật CAM

- Thực vật CAM bao gồm các loại thực

vật sống ở sa mạc : thơm,xương rồng,thanh long, thuốc bỏng, các cây mọng nước ở sa mạc

- Khí khổng đóng ban ngày ,mở ban đêm

- Hạn chế thoát hơi nước

- cố định CO2 xẩy ra vào ban đêm ở lục lạp tế bào mô giậu

III MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BIỆT CÁC NHÓM THỰC VẬT

Thực vật C4 Thực vật CAM

- 2 giai đoạn đều

xảy ra ban ngày

- Có 2 loại lục lạp ở

tế bào mô giậu và

bao bó mạch

- Giai đoạn cố định CO2 thực hiện ban đêm

- Có 1 loại lục lạp ở

tế bào mô giậu

Trang 26

-> Hạn chế thoát hơi nước.

- Bảng 8.SGK,nêu sự khác biệt giữa thực

vật C 3 , C 4 và CAM ?

- Mỗi nhóm thực vật có đặc điểm hình

thái ,giải phẫu khác nhau,dẫn tới có đặc

điểm sinh lý khác nhau giúp chúng thích

nghi với từng môi trường sống khác nhau

- Nêu vai trò của pha sáng trong quang hợp ?

- Phân tích sự giống nhau và khác nhau giữa các con đường cố định CO2 ở 3

nhóm thực vật ?

- Giải thích sự xuất hiện các con đường cố định CO2 ở thực vật C4 và CAM ?

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm :Chọn phương án đúng và giải thích

1 Giai đoạn QH thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là :

a.Pha sáng b.Chu trình canvin c.Chu trình CAM d Pha tối

2 Một cây C3 và 1 cây C4 được đặt trong cùng 1 chuông thủy tinh khi dưới ánh sáng Nồng độ CO2 thay đổi thế nào trong chuông ?

c.Giảm đến điểm bù của cây C4 d.Nồng độ CO2 tăng

PHIẾU HỌC TẬP SỐ I TÌM HIỂU HAI PHA CUẢ QUÁ TRÌNH QUANG HỢP

Các pha

- Các cây ở vùng ôn đới

và á nhiệt đới: lúa, ngô, khoai…

- Các cây ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới:

mía, cỏ gấu, cỏ lồng vực…

- Các cây ở vùng sa mạc, nơi khô hạn: xương rồng, cây thuốcbỏng

Trang 27

(Phôtpho enol piruvat) (Phôtpho enol piruvat)

Khí hậu nhiệt đới nóng

ẩm kéo dài, ánh sáng cao, nhiệt độ cao, nồng

độ CO2 giảm, nồng độ

O2 tăng

Khí hậu vùng sa mạc khô hạn kéo dài, nhiệt

độ cao

5 Dặn dò: - Trả lời câu hỏi và bài tập trang 39 SGK Sưu tầm 5 câu hỏi trắc

nghiệm về bài này

Trang 28

Tiết 9.tuần 5

BÀI 9: ẢNH HƯỞNG CỦA NGOẠI CẢNH TỚI QUANG

HỢP QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

- Phát triển năng lực phân tích ,so sánh ,khái quát hóa,vận dụng vào thực tiễn sản xuất

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK

3 Thái độ:

- HS nhận thức rõ chỉ có QH ở 1 cơ thể toàn vẹn mới quan hệ chặt chẽ với điều kiện môi trường ,đồng thời giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống của cây xanh và tạo điều kiện để cây xanh hoạt động QH tốt nhất

II Trọng tâm:

- Mối quan hệ chặt chẽ giữa các nhân tố môi trường như: ánh sáng, nồng độ

CO2, nhiệt độ, nước, dinh dưỡng khoáng với quang hợp cơ thể sinh vật

III Đồ dùng và phương pháp dạy học:

1 Phương pháp tổ chức dạy học: Hỏi đáp – tìm tòi, Hỏi đáp – tái hiện

2 Thiết bị dạy học cần thiết : - Phóng to các hình 9.1 ;9.2;9.3 SGK

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu những điểm giống và khác nhau trong quang hợp ở 3 nhóm

thực vật?

3 Bài mới

Một quần thể cây trồng và một quần thể tảo đơn bào ,có hoạt động quang hợp tối

ưu Hai quần thể quang hợp này có sự khác nhau rất xa về năng suất sinh học.Tảo có năng suất SH cao gấp 5 lần năng suất SH của lúa ,do chúng thực hiện quá trình quanghợp trong các điều kiện môi trường nhân tạo tối ưu như ánh sáng ,nhiệt độ ,nồng độ

CO2, nước và dinh dưỡng khoáng

- Hãy phân tích hình 9.1 để thấy rõ mối quan I Nồng độ CO 2

Trang 29

+ CO2 trong không khí là nguồn cung cấp

cacbon cho quang hợp

+ Điểm bù CO2 : nồng độ CO2 để cường độ

quang hợp và cường độ hô hấp bằng nhau

+ Điểm bão hòa CO2:nồng độ CO2 để cường

độ quang hợp đạt cao nhất

- Phân tích sơ đồ sau để thấy rõ mối quan hệ

giữa quang hợp với ánh sáng ?

 Ánh sáng là yếu tố cơ bản để tiến hành

quang hợp và ánh sáng quan hệ chặt

chẽ,trực tiếp với quang hợp

hợp

+ Nồng độ CO2 trong không khí quyết định cường độ cuả quá trình quang hợp

- Điểm bù CO2: nồng độ CO2 để cường độ quang hợp và hô hấp bằngnhau

- Điểm bảo hoà CO2: nồng độ CO2

để cường độ quang hợp đạt cao nhất

- Nồng độ CO2 trong không khí

= 0,03% là thích hợp cho quang hợpcủa cây

II Cường độ,thành phần quang phổ ánh sáng.

- Ánh sáng là yếu tố cơ bản để tiến hành quang hợp và ánh sáng quan

hệ chặt chẽ,trực tiếp với quang hợp

- Điểm bù ánh sáng :Cường độ ánh sáng để cường độ quang hợp và hô hấp bằng nhau

- Điểm bão hòa ánh sáng : Cường

độ ánh sáng để cường độ quang hợpđạt cực đại

- Trong cùng một cường độ chiếu sáng thì ánh sáng đơn sắc màu đỏ sẽcho hiệu quả quang hợp cao hơn ánh sáng đơn sắc màu xanh tím

sáng

Đồ thị mối quan hệ giữa QH và cường độ

ánh sáng

Trang 30

 Điểm bù ánh sáng :Cường độ ánh sáng để

cường độ quang hợp và hô hấp bằng

nhau

 Điểm bão hòa ánh sáng : Cường độ ánh

sáng để cường độ quang hợp đạt cực đại

- Từ sơ đồ sau nêu đặc điểm mối quan hệ giữa

nhiệt độ và quang hợp?

 Hệ số Q 10 : Chỉ mối quan hệ giữa nhiệt

độ với tốc độ phản ứng của pha sáng và

pha tối

Pha sáng Q10 = 1,1 – 1,4 ; pha tối Q10=

2 – 3

 Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang

hợp tăng rất nhanh (thể hiện chủ yếu ở

- Nêu vai trò của nước đối với quang hợp?

- Nước trong không khí,trong lá ,ảnh hưởng đến

quá trình thoát hơi nước,do đó ảnh hưởng đến

hô hấp của lục lạp

- Ảnh hưởng đến tốc độ ST của lá

- Ảnh hưởng đến tốc độ QH

- Giúp điều hòa nhiệt độ của cây

- Là nguyên liệu tham gia trực tiếp QH

- Nêu vai trò của dinh dưỡng khoáng đối với

quang hợp?

 Các nguyên tố khoáng vừa là thành phần

cấu trúc của bộ máy quang hợp ,vừa

III Nhiệt độ.

- Hệ số Q10 : Chỉ mối quan hệ giữa nhiệt độ với tốc độ phản ứng của pha sáng và pha tối

- Pha sáng Q10 = 1,1 – 1,4 ; pha tối

Q10= 2 – 3

- Khi nhiệt độ tăng thì cường độ quang hợp tăng rất nhanh (thể hiện chủ yếu ở pha tối )

- Nhiệt độ từ 25 - 35oC là quang hợpmạnh nhất,sau đó giảm

- Nhóm thực vật C4 và CAM thích ứng với nhiệt độ cao trong quang hợp và sinh trưởng

IV.Nước

- Hàm lượng nước trong không khí, trong lá ảnh hưởng đến quá trình thoát hơi nước

- Nước ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng và kích thước cuả lá

- Nước ảnh hưởng đến tốc độ vận chuyển các sản phẩm quang hợp

- Hàm lượng nước trong tế bào ảnh hưởng đến độ hiđrat cuả chất

nguyên sinh và do đó ảnh hưởng đến điều kiện làm việc cuả hệ thốngenzim quang hợp

- Quá trình thoát hơi nước đã điều hoà nhiệt độ lá, do đó ảnh hưởng đến quang hợp

- Nước là nguyên liệu trực tiếp cho quang hợp với việc cung cấp H+ và êlectron cho phản ứng sáng

V Dinh dưỡng khoáng

- Các nguyên tố khoáng vừa là

thành phần cấu trúc của bộ máy quang hợp, vừa tham gia vào các hoạt động của nó

- Do đó ,dinh dưỡng khoáng có vai

Trang 31

quan trọng và liên quan chặt chẽ với

cường độ, hiệu suất quang hợp

4 Củng cố :

- Sử dung phần tóm tắt cuối bài để cung cố KT cho HS

- Tùy theo từng lớp mà phần này có thể khác nhau

PHIẾU HỌC TẬP TÌM HIỂU ẢNH HƯỞNG CUẢ NỒNG ĐỘ CO2, ÁNH SÁNG TỚI QUANG HỢP

- Học bài và trả lờ các câu hỏi SGK trang 42

- Chuẩn bị : Quang hợp và năng suất cây trồng

Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012

Tổ trưởng

Trần Thị Bình

Trang 32

Tiết 10, tuần 5

BÀI 10: QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG

I Mục tiờu bài học

- Chứng minh được quang hợp là quỏ trỡnh quyết định năng suất cõy trồng

- Giải thớch cỏc biệm phỏp KH-KT nhằm nõng cao năng suất cõy trồng

- Giỏo dục ý thức tỡm hiểu và ứng dụng cỏc biện phỏp KH- KT trong sản xuất và tin tưởng vào triển vọng của năng suất cay trồng

II Trọng tõm

- Quang hợp quyết định năng suất cõy trồng, do đú con người cú thể chủ động nõng cao năng suất cõy trồng bằng cỏch điều khiển quang hợp của quần thể cõytrồng

III Đồ dựng và phương phỏp dạy học:

1 Phương phỏp tổ chức dạy học: Hỏi đỏp – tỡm tũi, Hỏi đỏp – tỏi hiện

2 Thiết bị dạy học cần thiết : - Phúng to cỏc hỡnh 11.1 ;11.2;11.3 SGK

IV Tiến trỡnh bài giảng:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tỏc phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ: Nờu và phõn tớch cỏc yếu tố ngoại cảnh cú ảnh hưởng tới quang

hợp?

3 Bài mới:

Hoạt động của giỏo viờn và học sinh

- Tại sao núi quang hợp quyết định

năng suất cõy trồng ?->Vỡ quang hợp

tạo ra 90 - 95% tổng lượng chất hữu cơ

- Nkt (Năng suất kinh tế ): là phần chất

khụ tớch lũy trong cơ quan kinh tế

- FCO2 (khả năng quang hợp): Gồm

cường độ quang hợp

- L(diện tớch quang hợp ):gồm chỉ số

diện tớch lỏ

- Kf (hệ số hiệu quả quang hợp ): là tỉ số

giữa phần chất khụ cũn lại và tổng số

chất khụ quang hợp được

I.Quang hợp quyết định năng suất cõy trồng

- Vỡ quang hợp tạo ra 90 - 95% tổng

lượng chất hữu cơ trong cõy

II.Cỏc biện phỏp nõng cao năng suất cõy trồng thụng qua quang hợp

1 Biểu thức mối quan hệ giữa hoạt động quang hợp và năng suất cõy trồng.

Mối quan hệ giữa hoạt

động của bộ máy quang hợp vànăng suất biểu diễn bằng phơngtrình sau :

Trang 33

tổng số chất khô quang hợp được.

- n : thời gian hoạt động của bộ máy

quang hợp

- Cho HS phân tích qua biểu thức trên

để nêu được năng suất cây trồng phụ

thuộc vào các yếu tố nào ? -> FCO2,L,

Kf, kkt, n

- Cho HS đọc phần KT trong SGK và

nêu lên các biệm pháp nhăm nâng cao

năng suất cây trồng

- Tăng cường độ và hiệu suất quang hợp

bằng chọn giống và kỹ thuật

- Điều khiển sự sinh trưởng diện tích lá

- Nâng cao hiệu số hiệu quả quang hợp

và hệ số kinh tế

- Chọn giống cây trồng có thời gian sinh

trưởng vừa phải hoặc đúng thời vụ

Trong phần này GV cho HS đọc KT của

SGK và GV phân tích từng vấn đề để HS

thấy được triển vọng của việc tăng NS

cây trồng là rất lớn ,đặc biệt với 1 nước

có khí hậu nhiệt đới như VN ,nguồn năng

lưởng ánh sáng là vô tận

- hệ số năng lượng ánh sáng lý

thuyết và thực tế

- nguyên tắc tính hệ số này để HS

nhận thức rõ: tiềm năng của năng

suất thực vật và triển vọng năng

suất cây trồng trong tương lai

- Điều khiển sự sinh trưởng diện tích lá

- Nâng cao hiệu số hiệu quả quang hợp

- VD: hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng

đỏ khoảng 32% ,ánh sáng xanh tím 19%

- Hệ số sử dụng năng lượng ánh sáng thực tiễn là tỷ số % giữa số năng lượng

tích lũy trong sinh khối quang hợp của quần thể và số năng lượng ánh sáng rơi xuống quần thể được sử dụng cho quang hợp

VD: hệ số sử dụng năng lượng ánh sángcủa lúa:0,5-1.5%

4 củng cố :

- củng cố khung

- câu hỏi bài tập

5 dặn dò : học sinh về học bài và xem trước bài mới

Trang 34

Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012

Tổ trưởng

Trần Thị Bình

Trang 35

I Mục tiêu bài học :

1 Kiến thức:

- Học sinh trình bày được vai trị của QT hơ hấp

- HS giải thích và minh họa bằng cơng thức hoặc sơ đồ QT đường phân ,QT hơ hấp

kỵ khí (Lên mem ) ,QT hơ hấp hiếu khí ,phân tích được sự khác nhau của 2 QT này

- Học sinh tìm được hệ số hơ hấp (RQ) và nêu được ý nghĩa của nĩ

- Mơ tả được QT hơ hấp sáng bằng sơ đồ

2 Kỹ năng:

- Phát triển năng lực phân tích ,so sánh ,khái quát hĩa,vận dụng vào thực tiễn sản xuất

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhĩm và làm việc độc lập với SGK

3 Thái độ:

- HS nhận thức rõ vai trị quan trọng của quá trình hơ hấp

- Giáo dục ý thức tìm hiểu và ứng dụng trong bảo quản nơng sản

II Trọng tâm:

- Vai trị của hơ hấp

- Cơ chế của quá trình hơ hấp trong cơ thể sinh vật

- Hệ số hơ hấp

- Khái niệm về hơ hấp

III Đồ dùng và phương pháp dạy học:

1 Phương pháp tổ chức dạy học: Hỏi đáp – tìm tịi, Hỏi đáp – tái hiện

2 Thiết bị dạy học cần thiết : - Phĩng to các hình 11.1 ;11.2;11.3 SGK

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ:

- Biện pháp nâng cao năng suất cây trồng

3 Bài mới:

Tại sao thực vật phải hơ hấp? Hơ hấp là gì và vai trị của nĩ ?

- Nguyên liệu tham gia và Sản phẩm tạo

thành trong hơ hấp ?

- Phương trình của hơ hấp ?

C 6 H 12 O 6 + 6O 2 → 6CO 2 + 6H 2 O + Q

- Thế nào là hơ hấp ?Quan sát sơ đồ

sau,nêu vai trị của quá trình hơ hấp ?

- Hơ hấp cĩ vai trị đặc biệt quan trọng

trong quá trình :Trao đổi chất và chuyển

hĩa năng lượng

- Năng lượng hĩa học được giải phĩng

dạng ATP,sử dụng cho hoạt động sống

- Tạo nhiều sản phẩm trung gian ,là

nguyên liệu để tổng hợp các chất trong cơ

I Định nghĩa :

- Hơ hấp là quá trình ơxy hĩa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O,đồng thời giải phĩng năng lượng

- Phương trình tổng quát

C6H12O6 + 6 CO2  6 CO2 + 6

H2O + Q (nhiệt + ATP)

2 Vai trị của hơ hấp

Hơ hấp là quá trình sinh lí trung tâm của cây, cĩ vai trị đặt biệt quan trọng trong các quá trình trao đổi chất và chuyển hĩa năng lượng

- Năng lượng hĩa học được giải phĩng dạng ATP,sử dụng cho hoạt động sống

Trang 36

Tóm lại : hô hấp là quá trình tổng hợp cả

về năng lượng lẫn vật chất

- Cơ quan hô hấp của thực vật ?-> Thực

vật không có cơ quan hô hấp như động

vật,nên hô hấp xảy ra ở tất cả các cơ quan

của cơ thể

- Nêu tên bào quan hô hấp của thực vật?

- cho HS quan sát hình và sau,nêu cơ

chế của quá trình hô hấp ,gồm mấy giai

đoạn?

- Giai đoạn 1 xảy ra ở đâu trong tế bào ?

- Nguyên liệu tham gia vào giai đoạn 1

- Nếu có O2 :Hô hấp hiếu khí

- Nếu không có O2 :Hô hấp kị khí (lên

men)

Axít piruvíc → Rượu êtilíc +CO2+ N

lượng

Axít piruvíc → Axit Lactíc + Năng lượng

- Hô hấp hiếu khí xảy ra ở ty thể theo chu

trình Crep

- Quan sát sơ đồ hô hấp hiếu khí :nêu

nguyên liệu và sản phẩm tạo thành ?

Axit piruvíc→ CO2+ ATP + NADH

- Tạo nhiều sản phẩm trung gian ,là nguyên liệu để tổng hợp các chất trong

cơ thể

II.CƠ QUAN VÀ BÀO QUAN HÔ HẤP

1 Cơ quan hô hấp: hô hấp xảy ra ở tất

cả các cơ quan của cơ thể

2.Bào quan hô hấp: là Ti thể III CƠ CHẾ HÔ HẤP

- Cơ chế của quá trình hô hấp gồm 3 giai đoạn

Giai đoạn 1 ( Đường phân xảy ra ở tế bào chất )

Glucozo -> Axit Piruvic +ATP +NADH

- Là tỷ số giữa số phân tử CO2 thải ra

và số phân tử O2 lấy vào khi hô hấp

- RQ của 1 số nhóm chất:

+ Cacbohiđrat: = 1+ Lipit, protein: < 1+ axit hữu cơ: > 1

- Ý nghĩa: biết RQ => biết được nguyênliệu đang hô hấp thuộc nhóm chất gì và đánh giá được tình trang hô hấp của cây

Trang 37

- Nêu ý nghĩa của hệ số hô hấp ?

- Quan sát sơ đồ cho biết :nguồn gốc

nguyên liệu của hô hấp sáng Hô hấp

sáng xảy ra ở thực nào và ở các bào quan

nào ?

- Hô hấp xảy ra ngoài ánh sáng : khi cường

độ ánh sáng cao, CO2 cạn kiệt ,O2 tích lũy

- Quan sát sơ đồ để giải thích mối quan hệ

giữa quang hợp và hô hấp và hoàn thiện

- O2 liên kết với RiDP(C5),bị ôxy hóa tạo thành axit glicolic (C2)

- Glicolic chuyển vào Perôxixôm tạo thành glixin

- Glixin chuyển vào ty thể ,phân giải thành CO2

V MỐI QUAN HỆ GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP TRONG CÂY

Quang hợp tích lũy năng lượng, tạocác chất hữu cơ, oxi là nguyên liệu choquá trình hô hấp

Ngược lại hô hấp tạo năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống trong

đó có tổng hợp các chất tham gia quang hợp (sắc tố, enzim, chất nhận Co2…), tạo ra H2O và CO2 là nguyên liệu cho quá trình quang hợp

 Học bài và trả lời câu hỏi SGK trang 50

 Chuẩn bị trước bài 12

Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012

Tổ trưởng

Trần Thị Bình

Trang 38

- Phát triển năng lực phân tích ,so sánh ,khái quát hóa,vận dụng vào thực tiễn sản xuất

- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc lập với SGK

3 Thái độ:

- HS nhận thức rõ vai trò quan trọng của quá trình hô hấp

- Giáo dục ý thức tìm hiểu và ứng dụng trong bảo quản nông sản

II Trọng tâm:

- Mối quan hệ chặt chẽ giữa nhiệt độ, hàm lượng nước, nồng độ O2 và CO2 với

hô hấp thực vật

- Vấn đề bảo quản và các phương pháp bảo quản nông sản

III Đồ dùng và phương pháp dạy học:

1 Phương pháp tổ chức dạy học: Hỏi đáp – tìm tòi, Hỏi đáp – tái hiện

2 Thiết bị dạy học cần thiết : - Phóng to các hình 12.1 ;12.2.SGK

IV Tiến trình bài giảng:

1 Ổn định lớp: kiểm tra sỉ số và tác phong học sinh.

2 Kiểm tra bài cũ: -Trình bày các giai đoạn trong hô hấp?

- Nêu sự khác nhau giữa hô hấp hiếu khí và quá trình lên men

ở thực vật

3 Bài mới:

Hạt thóc nẩy mầm để HS suy nghĩ về các điều kiện môi trường liên quan đến hô hấp để vào nội dungcủa bài Từ TN nẩy mầm của hạt ,thấy được hô hấp liên quan đếnnhiệt độ ; O2 và nước

- Mối liên quan giữa hô hấp và nhiệt như

thế nào ?-> Hô hấp phụ thuộc chặt chẽ vào

nhiệt độ, vì hô hấp bao gồm các phản ứng

- Mỗi loài thực vật có giới hạn chịu

đựng về nhiệt độ riêng+ Nhiệt độ tối thiểu cây bắt đầu hô

Trang 39

- Nêu vai trò của nước với hô hấp ?->

Nước là dung môi và là môi trường cho phản

ứng hóa học xảy ra

- Tham gia vào quá trình hô hấp

- Lượng nước tăng thì cường độ hô hấp tăng

- Cường độ hô hấp tỷ lệ thuận với hàm

lượng nước

- Mối quan hệ giữa hàm lượng nước và

cường độ hô hấp ?-> Lượng nước tăng thì

cường độ hô hấp tăng Cường độ hô hấp tỷ

lệ thuận với hàm lượng nước

- Vai trò O 2 trong hô hấp ?

- O 2 tham gia trực tiếp vào ôxy hóa các chất

hữu cơ và trong hô hấp hiếu khí

- Nồng độ O2 tăng thì hô hấp tăng

- Nồng độ O2 trong không khí giảm dưới

10% ,hô hấp hiếu khí giảm

- Sự thay đổi nồng độ CO 2 liên quan đến

hô hấp như thế nào ?

- Nếu tăng nồng độ CO2 thì hô hấp giảm ,vì

hô hấp hấp thụ O2 và thải CO2

- Nồng độ CO2 cao trong môi trường sẽ ức

chế thải CO2,gây ức chế hô hấp

- Mục tiêu bảo quản nông sản là gì ?-> Giữ

được mức tối đa số lượng và chất lượng sản

 Hô hấp tăng nhiệt độ,tăng độ ẩm,làm

tăng cường độ hô hấp

 Thay đổi thành phần khí trong môi

trường (O2 giảm ,CO 2 tăng )hô hấp kị

khí xảy ra ,nông sản bị phân hủy

nhanh chóng

- Tại sao cần phải giảm hô hấp đến mức

350C+ Nhiệt độ tối đa cho hô hấp: 400C –

II HÀM LƯỢNG NƯỚC

- Nước là dung môi và là môi trường tối ưu cho các phản úng hóa học

- Nước tham gia trực tiếp vào quá trình Oxi hóa nguyên liệu hô hấp

- Hàm lượng nước trong cơ quan, cơ thể thì hô hấp liên quan trực tiếp đến cường độ hô hấp

- Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàmlượng nước trong cơ thể

- Khi tăng hàm lượng nước trong cơ quan, cơ thể thì cường độ hô hấp tăng

và ngược lại

III NỒNG ĐỘ O 2 VÀ CO 2 1.Nồng độ O 2

- O2 tham gia trực tiếp vào ôxy hóa các chất hữu cơ và trong hô hấp hiếu khí

- Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với nồng độ O2

- Nếu nồng độ O2 giảm xuống dưới 10% thì hô hấp sẽ bị ảnh hưởng và khigiảm xuống dưới 5% thì cây chuyển sang phân giải kị khí gây bất lợi cho

cây trồng 2.Nồng độ CO 2

Nếu tăng nồng độ CO2 thì hô hấp giảm ,vì hô hấp hấp thụ O2 và thải

CO2

III HÔ HẤP VÀ VẤN ĐỀ BẢO QUẢN NÔNG SẢN

1 Mục tiêu của bảo quản

Giữ được đến mức tối đa số lượng và chất lượng của đối tượng bảo quản trong suốt quá trình bảo quản

2 Hậu quả của hô hấp với quá trình

Trang 40

tối thiểu khi bảo quản nông sản ?-> Vì hô

hấp giảm đến 0 ,lúc đó nông sản bảo quản sẽ

hư hỏng hoặc bị chết

- Nêu các biện pháp bảo quản?->đọc SGK

kết hợp với kiến thức về hô hấp để đưa ra

bảo quản nông sản

- Làm giảm số lượng và chất lượng nông sản bảo quản

- Làm tăng cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản do làm tăng nhiệt độ

và độ ẩm của đối tượng và môi trườngbảo quản

- Làm thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản => đối tượng bảo quản bị phân huỷ nhanh chóng

3 Các biện pháp bảo quản

- Bảo quản khô: áp dụng với các loại hạt bảo quản trong kho, hạt cần giữ ở

13 – 16% độ ẩm

- Bảo quản lạnh: áp dụng với các loại thực phẩm, rau quả

- Bảo quản trong điều kiẹn nồng độ

CO2 cao:Thường dùng qua các túi nilon hoặc các kho kín có nồng độ

CO2 cao

4.CỦNG CỐ

- Tại sao không để rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh ?

-Vì nhiệt độ dưới 0oC sẽ làm nước trong quả đông lại thành đá ,phá vỡ hết các tế bào của rau ,quả

5 DẶN DÒ

- Học bài, trả lời câu hỏi SGK trang 53

Cầu ngang, ngày 29 tháng 10 năm 2012

Tổ trưởng

Trần Thị Bình

Ngày đăng: 23/02/2018, 21:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w