1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án sinh 11 cơ bản

84 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn:26122012 Ngày dạu: 02012013 B. Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở động vật TiÕt18 Bµi 15: Tiêu hoá ở động vật I. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này học sinh cần: 1. Kiến thức: Nêu được sự tiến hóa về HTH ở động vật, từ tiêu hóa nội bào đến túi tiêu hóa và ống tiêu hóa. Phân biệt được tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào. Nêu được quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa, tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa và trong ống tiêu hóa. 2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3. Thái độ : II. Đồ dùng dạy học: Hình 15.1, 15.2, 15.3, 15.4, 15.5, 15.6 SGK. III. Phương pháp dạy học: Trực quan, thảo luận và hỏi đáp. IV. Tiến trình dạy học: 1. Ổn định lớp: 2. Bài mới: Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức   Hoạt động 1: Tiêu hóa là gì ? GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi : Đánh dấu x cho câu trả lời đúng về khái niệm tiêu hóa. HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung → kết luận. Hoạt động 2 : Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 15.1 trả lời câu hỏi : Đánh dấu x cho câu trả lời đúng về trình tự các giai đoạn của quá trình tiêu hóa nội bào. HS nghiên cứu SGK → trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung → kết luận. Hoạt động 3 : Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa . GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 15.2 trả lời câu hỏi : Hãy mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn trong túi tiêu hóa. Tại sao trong túi tiêu hóa, thức ăn sau khi được tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục tiêu hóa nội bào? HS nghiên cứu SGK, quan sát hình → trả lời câu hỏi. TT3 : GV nhận xét, bổ sung → kết luận. Hoạt động 4 : Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa . GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát hình 15.3 15.5 trả lời câu hỏi : Ống tiêu hóa của một số động vật như giun đất, châu chấu, chim có bộ phận nào khác với với ống tiêu hóa của người ? Các bộ phận đó có chức năng gì ? Hãy kể tên các bộ phận của ống tiêu hóa ở người? HS nghiên cứu SGK, quan sát hình → trả lời câu hỏi. GV nhận xét, bổ sung → kết luận. I. Tiêu hóa là gì ? : Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được. Tiêu hóa ở động vật gồm: tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào. II. Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa: Thức ăn được tiêu hóa nội bào VD: trùng giày, amip … III. Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa : Túi tiêu hóa có hình túi và được hình thành từ nhiều tế bào. Túi tiêu hóa có một lỗ thông duy nhất ra bên ngoài. Lỗ thông vừa làm chức năng miệng vừa làm chức năng hậu môn. Trên thành túi có nhiều tế bào tuyến. Các tê bào này tiết enzim tiêu hóa vào lòng túi tiêu hóa. Ở túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào IV. Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa: Ống tiêu hóa được cấu tạo từ nhiều bộ phận khác nhau. Trong ống tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ hoạt động cơ học và nhờ tác dụng của dịch tiêu hóa.  3. Củng cố: Ống tiêu hóa phân thành những bộ phận khác nhau có tác dụng gì? Cho biết những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa. 4. Hướng dẫn về nhà: Trả lời câu hỏi SGK. Đọc mục “Em có biết” Ngày soạn:06012013

Trang 1

Ngày soạn:26/12/2012

Ngày dạu: 02/01/2013

B Chuyển hoá vật chất và năng lợng ở động vật

Tiết18 Bài 15: Tiêu hoá ở động vật

- Phõn biệt được tiờu húa nội bào với tiờu húa ngoại bào

- Nờu được quỏ trỡnh tiờu húa thức ăn ở động vật chưa cú cơ quan tiờu húa, tiờuhúa thức ăn trong tỳi tiờu húa và trong ống tiờu húa

III Phương phỏp dạy học:

- Trực quan, thảo luận và hỏi đỏp

IV Tiến trỡnh dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy - trũ Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Tiờu húa là gỡ ?

GV yờu cầu HS nghiờn cứu SGK, trả

lời cõu hỏi :

I Tiờu húa là gỡ ? :

- Tiờu húa là quỏ trỡnh biến đổi cỏc chất

dinh dưỡng cú trong thức ăn thành những

Trang 2

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

- Đánh dấu x cho câu trả lời đúng về

khái niệm tiêu hóa

HS nghiên cứu SGK → trả lời câu

hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 2 : Tiêu hóa ở động vật

chưa có cơ quan tiêu hóa

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

quan sát hình 15.1 trả lời câu hỏi :

- Đánh dấu x cho câu trả lời đúng về

trình tự các giai đoạn của quá trình

tiêu hóa nội bào

HS nghiên cứu SGK → trả lời câu

hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 3 : Tiêu hóa ở động vật

có túi tiêu hóa

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

quan sát hình 15.2 trả lời câu hỏi :

- Hãy mô tả quá trình tiêu hóa thức ăn

trong túi tiêu hóa

- Tại sao trong túi tiêu hóa, thức ăn

sau khi được tiêu hóa ngoại bào lại

tiếp tục tiêu hóa nội bào?

HS nghiên cứu SGK, quan sát hình

→ trả lời câu hỏi

TT3 : GV nhận xét, bổ sung → kết

chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ được

- Tiêu hóa ở động vật gồm: tiêu hóa nộibào với tiêu hóa ngoại bào

II Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa:

- Thức ăn được tiêu hóa nội bào

- VD: trùng giày, amip …

III Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa :

- Túi tiêu hóa có hình túi và được hìnhthành từ nhiều tế bào Túi tiêu hóa có một

lỗ thông duy nhất ra bên ngoài Lỗ thôngvừa làm chức năng miệng vừa làm chứcnăng hậu môn

- Trên thành túi có nhiều tế bào tuyến Các

tê bào này tiết enzim tiêu hóa vào lòng túitiêu hóa

- Ở túi tiêu hóa, thức ăn được tiêu hóangoại bào và tiêu hóa nội bào

Trang 3

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

luận

* Hoạt động 4 : Tiêu hóa ở động vật

có ống tiêu hóa

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

quan sát hình 15.3 - 15.5 trả lời câu

hỏi :

- Ống tiêu hóa của một số động vật

như giun đất, châu chấu, chim có bộ

phận nào khác với với ống tiêu hóa

của người ? Các bộ phận đó có chức

năng gì ?

- Hãy kể tên các bộ phận của ống tiêu

hóa ở người?

HS nghiên cứu SGK, quan sát hình

→ trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận

IV Tiêu hóa ở động vật có ống tiêu hóa:

- Ống tiêu hóa được cấu tạo từ nhiều bộphận khác nhau Trong ống tiêu hóa, thức

ăn được tiêu hóa ngoại bào nhờ hoạt động

cơ học và nhờ tác dụng của dịch tiêu hóa

3 Củng cố:

- Ống tiêu hóa phân thành những bộ phận khác nhau có tác dụng gì?

- Cho biết những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túitiêu hóa

4 Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

Trang 4

- Mô tả được cấu tạo của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật.

- So sánh được cấu tạo và chức năng của ống tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thựcvật, từ đó rút ra được các đặc điểm thích nghi

III Phương pháp dạy học:

- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Phân biệt tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào? Cho ví dụ

- Cho biết những ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong ống tiêu hóa so với trong túitiêu hóa

3 Bài mới:

Trang 5

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Đặc điểm tiêu hóa ở

thú ăn thịt và thú ăn thực vật

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

quan sát hình 16.1, trả lời câu

hỏi bằng cách hoàn thành PHT:

- Cấu tạo bộ răng, dạ dày và ruột của

thú ăn thịt phù hợp với chức năng tiêu

HS nghiên cứu SGK, quan sát hình

→ trả lời câu hỏi và hoàn thành PHT

GV nhận xét, bổ sung → kết luận

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK,

quan sát hình 16.2, trả lời câu

1 Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt:

- Bộ răng: răng nanh, răng hàm và răng

cạnh hàm phát triển để giữ mồi, xé thứcăn

- Dạ dày: Dạ dày to chứa nhiều thức ăn vàtieu hóa cơ học, hóa học

- Ruột ngắn do thức ăn giàu chất dinhdưỡng

2 Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thực vật:

- Bộ răng : răng cạnh hàm, răng hàm pháttriển để nghiền thức ăn thực vật cứng

- Dạ dày một ngăn hoặc 4 ngăn (động vậtnhai lại)

- Ruột dài do thức ăn nghèo chất dinhdưỡng Manh tràng phát triển ở thú ănthực vật có dạ dày đơn

Trang 6

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

Ruột

- Em có nhận xét gì về mối quan hệ

giữa cấu tạo của ống tiêu hóa với các

loại thức ăn ?

HS nghiên cứu SGK, quan sát hình →

trả lời câu hỏi và hoàn thành PHT

Trang 7

- Nêu được các đặc điểm chung của bề mặt HH.

- Nêu được các cơ quan HH của động vật ở nước và ở cạn

- Giải thích được tại sao động vật sống dưới nước và trên cạn có khả năng trao đổikhí hiệu quả

III Phương pháp dạy học:

- Trực quan, thảo luận và hỏi đáp

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu sự khác nhau cơ bản về cấu tạo ống tiêu hóa và quá trình tiêu hóa thức ăncủa thú ăn thịt và thú ăn thực vật?

3 Bài mới:

Trang 8

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

* Hoạt động 1: Hô hấp là gì?

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả

lời câu hỏi:

- Đánh dấu x vào ô trống cho câu trả

lời đúng về hô hấp ở động vật

HS nghiên cứu SGK → trả lời câu

hỏi

: GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 2: Bề mặt trao đổi khí.

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, trả

lời câu hỏi:

- Bề mặt trao đổi khí có tầm quan

- Động vật ở nước HH bằng mang, độngvật trên cạn HH bằng phổi

II Bề mặt trao đổi khí:

- Bề mặt trao đổi khí quyết định hiệu quảtrao đổi khí

- Đặc điểm bề mặt trao đổi khí : + Diện tích bề mặt lớn

1 Hô hấp qua bề mặt cơ thể:

- Động vật đơn bào hoặc đa bào bậc thấp

có hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể

2 Hô hấp bằng hệ thống ống khí:

- Hệ thống ống khí được cấu tạo từ nhữngống dẫn chứa không khí Các ống dẫnphân nhánh nhỏ dần phân bố đến tận các

tế bào của cơ thể

Trang 9

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

- Quan sát hình 17.1, 17.2 hãy mô tả

quá trình trao đổi khí ở giun đất và

côn trùng

- Đối chiếu với 4 đặc điểm đảm bảo

hiệu quả trao đổi khí, hãy lí giải tại

sao trao đổi khí ở các xương đạt hiệu

quả cao và phổi là cơ quan trao đổi

khí hiệu quả của động vật trên cạn?

HS nghiên cứu SGK → hoàn thành

phiếu học tập, trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận

3 Hô hấp bằng mang:

- Cấu tạo : + Gồm cung mang và các phiến mang + Có mạng lưới mao mạch phân bốdày đặc

- Ngoài 4 đặc điểm của bề mặt trao đổikhí, cá xương còn có thêm 2 đặc điểm làmtăng hiệu quả trao đổi khí là :

+ Miệng và diềm nắp mang phối hợpnhịp nhàng giữa để tạo dòng nước lưuthông từ miệng qua mang

+ Cách sắp xếp của mao mạch trongmang giúp cho dòng máu chảy trong maomạch song song và ngược chiều với dòngnước chảy bên ngoài mao mạch của mang

4 Hô hấp bằng phổi:

- Động vật sống trên cạn thuộc lớp Bò sát,Chim, Thú có cơ quan trao đổi khí là phổi.không khí đi vào và đi ra khỏi phổi quađường dẫn khí

- Sự thông khí ở phổi của bò sát, chim vàthú chủ yếu nhờ các cơ hô hấp co dãn làmthay đổi thể tích của khoang bụng hoặclồng ngực Sự thông khí ở phổi của lưỡng

cư nhờ sự nâng lên và hạ xuống của thềmmiệng

3 Củng cố:

- Nếu bắt giun đất để lên mặt đất khô ráo, giun sẽ nhanh chết Tại sao?

- Sự trao đổi khí với môi trường xung quanh ở côn trùng, cá, lưỡng cư, bò sát,chim và thú được thực hiện ntn?

- Cơ quan hô hấp của nhóm động vật nào dưới đây trao đổi khí hiệu quả nhất?

a Phổi của động vật có vú, b Phổi của ếch nhái

Trang 10

c Phổi của bò sát d Da của giun đất

4 Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

Trang 11

- Nêu được ý nghĩa của tuần hoàn máu.

- Phân biệt được hệ tuần hoàn hở với hệ tuần hoàn kín,

- Nêu được ưu điểm của hệ tuần hoàn kín so với hệ tuần hoàn hở, hệ tuần hoàn képvới hệ tuần hoàn đơn

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng

của hệ tuần hoàn.

GV yêu cầu HS quan sát tranh hình

18.1 - 18.4, trả lời câu hỏi:

I Cấu tạo và chức năng của hệ tuần hoàn.

1 Cấu tạo chung:

Trang 12

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

- Hệ tuần hoàn ở động vật có cấu tạo

như thế nào ?

- Chức năng của hệ tuần hoàn ?

HS nghiên cứu SGK → trả lời câu

hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 3: Các dạng hệ tuần

hoàn ở động vật

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK

mục II.1, quan sát hình 18.1 trả lời

câu hỏi:

- Hệ tuần hở có ở động vật nào?

- Đặc điểm của hệ tuần hoàn hở?

- Hãy chỉ ra đường đi của máu (bắt

đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần hở hình

- Đặc điểm của hệ tuần hoàn kín?

- Cho biết vai trò của tim trong tuần

II Các dạng hệ tuần hoàn ở động vật:

1 Hệ tuần hoàn hở:

- Có ở đa số động vật thân mềm và chânkhớp

- Đặc điểm : + Máu được tim bơm vào động mạch

và sau đó tràn vào khoang cơ thể Ở đâymáu được trộn lẫn với dịch mô tạo thànhhỗn hợp máu - dịch mô Máu tiếp xúc vàtrao đổi chất trực tiếp với các tế bào, sau

- Đặc điểm : + Máu được tim bơm đi lưu thông liên

Trang 13

Hoạt động của thầy - trò Nội dung kiến thức

- Hãy chỉ ra đường đi của máu (bắt

đầu từ tim) trên sơ đồ hệ tuần kín, hệ

tuần hoàn đơn và kép hình 18.2, 18.3,

18.4

HS nghiên cứu SGK, quan sát tranh

→ trả lời câu hỏi

GV nhận xét, bổ sung → kết luận

tục trong mạch kín, từ động mạch quamao mạch, tĩnh mạch và sau đó về tim.Máu trao đổi chất với tế bào qua thànhmao mạch

+ Máu chảy trong động mạch dưới áplực cao hoặc trung bình, tốc độ máu chảynhanh

a Cá xương, chim, thú, b Lưỡng cư thú,

c Bò sát (trừ cá sấu), chim, thú, d Lưỡng cư, bò sát, chim

4 Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết”

Trang 14

Ngày soạn:10/01/2013

Ngày dạu: 16/01/2013

Tiết 22 Bài 19 - TUẦN HOÀN MÁU

(tiếp theo)

I MỤC TIÊU.

1 Kiến thức

- Nêu được tính tự động của tim là gì? Tại sao tim lại có khả năng đập tự động

- Nêu được trình tự và thời gian co dãn của tim

- Giải thích được tại sao các loài động vật khác nhau lạicó nhịp tim khác nhau và tạisao tim đập suốt đời mà không mệt

- Trình bày được hoạt động của hệ mạch( Huyết áp, vận tốc máu)

2, Kỹ năng

- Rèn luyện được tư duy hệ thống, so sánh và phân tích sơ đồ để nắm khiến thức

- Hình thành được kĩ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trước đám đông

Trang 15

Hãy đọc SGK để trả lời phiếu học tập sau:

Câu 1: Huyết áp là gì? Nguyên nhân nào gây ra huyết áp trong mạch?

Câu 2: Tại sao lại có huyết áp tâm thu ( tối đa) và huyết áp tâm trương ( tối thiểu)? Huyết áp thay đổi như thế nào trong hệ mạch theo chiều đi của dòng máu? Tại sao?

2, Kiểm tra bài cũ

Câu1 Nêu cấu tạo, chức năng của hệ tuần hoàn?

Câu 2: Hệ tuần hoàn hở có đặc điểm nào dưới đây?

3, Bài mới GV đặt vấn đề vào bài mới

Trang 16

Hoạt động I: Tìm hiểu: Tính tự động của tim – Cả

lớp

- Mục tiêu: Giới thiệu cho học sinh biết thế nào là

tính tự động của tim, nguyên nhân tính tự động của

* Nguyên nhân nào tạo cho tim có tính tự động?

* Hệ dẫn truyền tim có cấu tạo như thế nào?

* Hãy mô tả họat động của hệ dẫn truyền?

B2: Hs thảo luận theo nhóm nhỏ, trả lời các câu hỏi

trên

B3: GV nhận xét, bổ sung, đánh giá

Hoạt động II: Tìm hiểu: Chu kì tim

- Mục tiêu:- Nêu được trình tự và thời gian co dãn

của tim

- Giải thích được tại sao các loài động vật khác

nhau lạicó nhịp tim khác nhau và tại sao tim đập

suốt đời mà không mệt

- Thời gian: 10 phút

- Đồ dùng dạy học:H 19.2, Bảng 19.1

- Cách tiến hành:

B1:GV; Yêu cầu học sinh đọc SGK và trả lời các

câu hỏi sau:

* Chu kì tim là gì?

* Quan sát hình 19.2 nêu trình tự tính hoạt động

III Hoạt động của tim.

1 Tính tự động của tim.

- Hoạt động của tim:

+ Tính tự động của tim: Tim cogiãn tự động theo chu kì do có hệdẫn truyền tim (bao gồm nút xoangnhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạngPuôckin)

2 Chu kì hoạt động của tim.

- Chu kì tim là Sự co, dãn nhịpnhàng theo chu kì của tim VD Chu

kì tim ở ngời TB 0,8 giây

+ Tim hoạt động theo chu kì: Mỗichu kì tim bắt đầu từ pha co tâmnhĩ → pha co tâm thất → pha giãnchung

- VD: Chu kì tim người: SGK

- Nhịp tim tỉ lệ nghịch với khối ượng cơ thể sinh vật

Trang 17

l-theo chu kì tim của người? Giải thích tại sao tim

hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?

* Hãy quan sát bảng 19.1 và cho biết mối tương

quan giữa khối lượng cơ thể với nhịp tim? Giải

thích tại sao nhịp tim của các loại động vật khác

nhau lại khác nhau?

B2: Học sinh thảo luận theo nhóm nhỏ, trả lời

B3: Giáo viên nhận xét, đánh giá, bổ sung

Hoạt động III: Tìm hiểu: Cấu trúc hệ mạch– Cả

B1:GV yêu cầu học sinh quan sát SGK và hỏi:

* Hãy quan sát hình 18.3 SGK ( Trang 79) và nêu

thành phần cấu trúc của hệ mạch?

* Hãy so sánh sự thay đổi đường kính hệ mạch theo

chiều đi của dòng máu?

* Hãy so sánh sự thay đổi tổng tiết diện hệ mạch

theo chiều đi của dòng máu?

B2 HS: Thảo luận nhóm nhỏ,Trả lời các câu hỏi

B3 GV: Đưa ra VD

VD: Đường kính của động mạch chủ có thể lên tới

3cm, còn mao mạch chỉ 0,01- 0,04mm Nhng tổng

tiết diện của động mạch chủ chỉ là 5-6cm2 còn tổng

tiết diện của mao mạch là 6000cm2

Hoạt động IV: Tìm hiểu: Vận tốc máu– Cả lớp

- Mục tiêu:Mổ tả được sự biến đổi của vận tốc máu

trong hệ mạch, giải thích nguyên nhân của sự biến

- Trong hệ mạch tiết diện giảm dần

từ động mạch chủ đến mao mạch

và tăng dần từ mao mạch đến tĩnhmạch chủ, còn tổng tiết diện thayđổi ngược lại

- Vận tốc máu phụ thuộc vào tiếtdiện mạch và chênh lệch huyết ápgiữa các đoạn mạch

Vận tốc máu nhỏ nhất ở maomạch, đảm bảo cho sự trao đổi

Trang 18

* Hãy quan sát hình 19.4 SGK và cho biết mối liên

quan giữa vận tốc máu với tổng tiết diện mạch và

sự chênh lệch huyết áp giữa 2 đầu đoạn mạch?

B2: HS thảo luận nhóm nhỏ, trả lời

B3: GV nhận xét, bổ sung

Hoạt động V: Tìm hiểu: Huyết áp – Thảo luận

nhóm

GV: Yêu cầu

- Mục tiêu: Nêu được định nghĩa huyết áp, giả thích

được tại sao huyết áp lại giảm dần trong hệ mạch

- Thời gian: 7 phút

- Đồ dùng dạy học: H 19.3; Bảng 19.2

- Cách tiến hành:

B1: học sinh đọc SGK quan sát hình vẽ19.3,

bảng19.2 SGK và thảo luận nhóm để hoàn thành

phiếu thảo luận trên

B2 HS: Thảo luận theo nhóm để hoàn thiện phiếu

học tập

B3 GV: Điều khiển học sinh thảo luận nhóm để

hoàn thiện phiếu học tập và chính xác kiến thức

chất giữa máu và tế bào

VD: Động mạch chủ tổng tiết diệnbằng 5-6cm2 vận tốc là 500m/s.Còn ở mau mạch tổng tiết diệnbằng 6000cm2 vận tốc chỉ là 0,5m/s

- Trong hệ mạch theo chiều đi củadòng máu huyết áp giảm dần

Vd: HA ở động mạch chủ là120-140, mao mạch là 20-40 , ở tĩnhmạch chủ 0 mmHg - - Huyết ápcòn phụ thuộc vào các tác nhân làmthay đổi nhịp tim, lực co tim, sựđàn hồi mạch…

IV,tổng kết, hưỡng dẫn học sinh học tập ở nhà.

1.Tổng kết.

Trang 19

- GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm về tính tự động của tim, chu kì hoạt động củatim, sự thay đổi huyết áp, vận tốc máu trong hệ mạch và yêu cầu học sinh trả lời các câuhỏi củng cố.

Câu 1: Tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi do nguyên nhân chủ yếu:

a Trong tim có nhiều máu

b Do cấu trúc cơ tim đặc biệt

c Do tim hoạt động theo chu kì, thời gian hoạt động ít hơn thời gian nghỉ

d Cả 3 phơng án trên

Câu 2: Mối tương quan giưã nhịp tim và khối lượng cơ thể là:

a Khối lượng cơ thể càng lớn nhịp tim càng nhanh

b Khối lượng cơ thể càng nhỏ nhịp tim càng nhanh

c Nhịp tim không có mối quan hệ với khối lượng cơ thể

d Khối lượng cơ thể càng nhỏ nhịp tim càng chậm

Câu 3 Giải thích bệnh cao huyết áp và thấp huyết áp ở người? Tác hại của bệnh đó?

2.Hướng dẫn học sinh học tập ở nhà.

GV Yêu cầu học sinh về nhà đọc lại bài và phần đóng khung SGK, Trả lời các câu hỏicuối sách và chuẩn bị cho bài 20 – Thực hành

Trang 20

+ Nắm được khái niệm cân bằng nội môi, vai trò của cân bằng nội môi.

+ Sơ đồ điều hoà nội môi và chức năng của các bộ phận

+ Vai trò của gan và thận trong điều hoà cân bằng nội môi

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3 Thái độ : Yêu khoa học, bảo vệ sức khỏe của mình và của cộng đồng.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, tranh vẽ hình Sơ đồ cơ chế duy trì cân bằng nội môi.

2 Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Hiểu được cơ chế cân bằng nội môi.

IV TIẾN HÀNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Ổn định lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ :

+ Tại sao tim có khả năng hoạt động tự động? So sánh nhịp tim của thỏ và voi? Giải thích?

+ Huyết áp là gì? Sự thay đổi của huyết áp ở các loại mạch?

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niêm và

ý nghĩa của cân bằng nội môi.

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời

câu hỏi:

+ Thế nào là cân bằng nội môi?

+ Tại sao phải cân bằng nội môi?

HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời

câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ đồ khái

quát cơ chế duy trì cân bằng nội môi

GV: Phân tích sơ đồ? Vai trò của các

yếu tố?

+ Giải thích tại sao nói : “ cơ chế

điều hoà cân bằng nội mội là cơ chế tự

- Cân bằng nội môi là duy trì sự ổn

định của môi trường trong cơ thể, đảmbảo cho các hoạt động sống diễn rabình thường

- Khi các điều kiện lí hóa của môitrường trong biến động và không duy

trì được sự ổn định(mất cân bằng nôi

môi) thì sẽ gây ra biến đổi hoặc rối loạn

hoạt động của tế bào, các cơ quan, cơthể gây tử vong

II SƠ ĐỒ KHÁI QUÁT CƠ CHẾ CÂN BẰNG NỘI MÔI.

Hình 20.1 SGK trang 86.

Trang 21

HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời

câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của

gan và thận trong việc điều hòa cân

bằng áp suất thẩm thấu.

GV:

+ Quan sát sơ đồ cơ chế điều hoà

huyết áp Điền các thông tin phù hợp

+ ASTT của máu và dịch mô phụ

thuộc vào những yếu tố nào?

+ Thận điều hoà ASTT của máu

thông qua điều hoà yếu tố nào?

+ Giải thích cảm giác khát? Tại sao

uống nước biển không hết khát?

HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời

* Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của hệ

đệm trong cân bằng nội môi

GV: + Vai trò của pH đối với môi

trường các phản ứng sính hoá?

+ Có mấy hệ đệm và cơ chế đệm pH?

+ Nêu quá trình điều hoà pH của hệ

đệm bicácbonnat?

+ Tại sao protein cũng là hệ đệm?

HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời

câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận

III VAI TRÒ CỦA THẬN VÀ GAN

TRONG CÂN BẰNG ÁP SUẤT THẨM THẤU.

2 Vai trò của gan

+ Gan điều hoà nồng độ nhiều chấttrong huyất tương như : protêin, cácchất tan và glucôzơ trong máu

+ Nồng độ glucôzơ trong múa tăng cao : Tuyến tuỵ tiết ra isullin làm tăng

quá trình chuyển glucôzơ đường thànhglicogen dự trữ trong gan, làm cho tếbào tăng nhận và sử dụng glucôzơ

+ Nồng độ glucôzơ trong múa giảm :

Tuyến tuỵ tiết ra glucagôn tác dụngchuyển glicôgen trong gan thànhglucôzơ đưa vào máu

IV VAI TRÒ CỦA HỆ ĐỆM TRONG CÂN BẰNG pH NỘI MÔI.

+ Hệ đêm có khả năng lấy đi H+ hoặc

OH- khi các ion này xuất hiện trongmáu → Duy trì pH trong máu ổn định+ Có 3 loại hệ đệm trong máu:

+ Tại sao phải cân bằng nội môi? Cân bằng cái gì?

+ Cơ chế điều hoà nội môi?

+ Trong 3 hệ đệm loại hệ đệm nào là tối ưu nhất? Tại sao?

5 Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGV

- Chuẩn bị bài thực hành

Trang 22

- Huyết áp điện tử hoặc huyết áp kế.

- Nhiệt kế để đo thân nhiệt

+ Trước khi chạy nhanh tại chỗ (hoặc chống hai tay xuống ghế và nâng cơ thể lênvài chục lần)

+ Ngay sau khi chạy nhanh 2 phút tại chỗ

+ Sau khi nghỉ chạy 5 phút

Trang 23

3 Cách đo nhiệt độ cơ thể

- Kẹp nhiệt kế vào nách hoặc ngậm vào miệng 2 phút, lấy ra đọc kết quả III THU HOẠCH

- Mỗi học sinh làm một bảng tường trình, theo các nôi dung sau:

+ Hoàn thành bảng sau:

Nhịp tim (nhịp/phút)

Huyết áp tối đa (mm Hg)

Huyết áp tối thiểu(mm Hg)

Thân nhiệt

Trước khi chạy

nhanh tại chỗ

Sau khi chạy nhanh

Sau khi nghỉ chạy 5

- Hoàn thành bài thu hoạch

- Chuẩn bị bài Ôn tập chương I

Ngày soạn: … / /……….

Ngày dạy :… /……/……….

Tiế 25 - Bài 22 ÔN TẬP CHƯƠNG I

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

Trang 24

Sau khi học xong bài này học sinh cần:

1 Kiến thức:

- Hệ thống hoá kiến thức chương 1

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

2 Kiểm tra bài cũ.

- 6 học sinh lên hoàn thiện 6 phần trong ôn tập chương

- Kiểm tra vở học sinh (10 hs)

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản

* Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ

dinh dưỡng ở thực vật

GV: Yêu cầu quan sát hình 22.1 và chỉ rõ

quá trình nào xảy ra trong cấu trúc nào và

ở đâu?

HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời

câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ

giữa gô hấp và quang hợp.

GV: Nêu mối quan hệ giữa hô hấp và

quang hợp? Tại sao nói đó là 2 mặt của

một quá trình đối lập nhưng lại thống nhất

trong trao đổi năng lượng ở thực vật?

HS: Nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi.

GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 3: Tìm hiểu tiêu hóa ở động

vật

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

+ Khái niệm tiêu hoá?

+ Sự thích nghi của quá trình và cấu

trúc tiêu hoá phù hợp với loại thức ăn?

I MỐI QUAN HỆ DINH DƯỠNG

e Quá trình thoát hơi nước ở là

II MỐI QUAN HỆ GIỮA HÔ HẤP VÀ QUANG HỢP

+ C02 và H2O+ Đường và oxi+ ADP và NAD+

+ ATP

III TIÊU HOÁ Ở ĐỘNG VẬT

Qúatrìnhtiêuhoá

TH ởđộngvật đơnbào

TH ởđộngvật cótúi tiêuhoá

TH ởđộngvật cóốngtiêu

Trang 25

+ Diễn biến tiêu hoá ở người?

HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời

câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 4: Tìm hiểu hô hấp ở động

vật

GV: + Phân tích đặc điểm của bề mặt trao

đổi khí? Tại sao nói mang là cơ quan hô

hấp chuyên hoá với việc trao đổi khí dưới

nước? HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận

trả lời câu hỏi

* Hoạt động 5: Tìm hiểu hệ thống tuần

hoàn ở động vật

GV: Sự tiến hoá của hệ tuần hoàn qua các

nhóm động vật? Vai trò của tim ? Tại sao

tim có khả năng đập tự động?

HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời

câu hỏi

* Hoạt động 6: Tìm hiểu cơ chế duy trì

cân bằng nội môi

GV: + Vai trò của thận và gan trong điều

hoà ASTT? Tại sao nói cân bằng nội môi

x

THhoáhọc

V HỆ THỐNG TUẦN HOÀN Ở ĐỘNG VẬT

+ Thực vật : dòng mạch gỗ, dòngmạch rây

+ Động vật: Hệ tuần hoàn+ Nêu mối quan hệ của hệ tuần hoànvới hệ hô hấp, hệ bài tiết và hệ tiêuhoá

VI CƠ CHẾ DUY TRÌ CẦN BẰNG NỘI MÔI

Sơ đồ cơ chế diều hóa cân bằng nộimôi SGK trang 96

Trang 26

- Vai trò của cảm ứng đối với sự tồn tại của sinh vật.

- Khái niệm hướng động Vai trò hướng động

- Các loại hướng động : Hướng sáng, hướng nước, hướng hoá, hướng trọng lực, hướng nước, hướng tiếp xúc

2 Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3 Thái độ: Biết vận dụng các kiến thức về hướng động vào thực tiễn sản xuất

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, tranh hình 23.1, 23.2, 23.3.SGK.

2 Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III TRỌNG TÂM BÀI HỌC:Khái niệm và cơ chế hướng động.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra bài cũ.

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản

* Hoạt động 1:Tìm hiểu khía niệm

hướng động.

GV: + Quan sát hình 23.1 và nhận xét

sự thay đổi hướng sinh trưởng của các

cây đặt trong điều kiện khác nhau?

+ Kích thích đồng đều lên mọi hướng

thì TV sẽ sinh trưởng theo hướng nào?

HS: Nghiên cứu SGK, quan sát hình

thảo luận trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận

GV: Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Giải

I KHÁI NIỆM HƯỚNG ĐỘNG.

- Hướng động: Là hình thức phản ứngcủa cơn quan thực vật đối với kích thích

từ một hướng xác định

- Có 2 kiểu hướng động :+ Hướng động dương: Vận động sinhtrưởng hướng về nguồn kích thích.+ Hướng động âm: Vận động tránh xanguồn kích thích

- Cơ chế hướng động: SGK trang 98

II CÁC KIỂU HƯỚNG ĐỘNG.

1 Hướng sáng.

- Hướng sáng là sự sinh trưởng của thâncây hướng về ánh sáng

- Thân cây hướng sáng dương

- Rễ cây hướng sáng âm

2 Hướng trọng lực.

Trang 27

thích hiện tượng xảy ra ở trường hợp a

và c trong hình 23.3

HS: Nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi.

GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận

GV: Yêu cầu HS quan sát hình 23.3,

nghiên cứu SGK trả lời câu hỏi:

+ Hướng hoá là gì? Tác nhân kích

thích?

HS: Nghiên cứu SGK, quan sát hình

thảo luận trả lời câu hỏi

GV: nhận xét, bổ sung → kết luận

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả

lời câu hỏi:

+ Hướng nước là gì? Tác nhân kích

thích?

HS: Nghiên cứu SGK, quan sát hình

thảo luận trả lời câu hỏi

GV: nhận xét, bổ sung → kết luận

GV: yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời

câu hỏi:

+ Giải thích sự vận động của tua

cuốn và cây đối với giàn leo (hình 23.4)

HS: Nghiên cứu SGK, quan sát hình

thảo luận trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận.

* Hoạt động 3: Tìm hiểu về vai trò của

hướng động trong đời sống thực vật.

GV: Hướng động có vai trò như thế nào

III VAI TRÒ CỦA HƯỚNG ĐỘNG TRONG ĐỜI SỐNG THỰC VẬT.

Hướng động giúp cây thích nghi với

sự biến đổi của môi trường để tòn tại vàphát triển

4 Củng cố:

+ Vai trò của cảm ứng đối với sinh vật?

+ Hướng động là gì? Đặc điểm của tác nhân kích thích và đặc điểm việc trả lời kích thích?

+ Nêu hiện tượng hướng sáng, hướng nước đối với đời sống của cây?

5 Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc trước bài 24

Trang 28

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3 Thái độ: Biết vận dụng các kiến thức về Ứng động vào thực tiễn sản xuất

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, tranh hình 24.1, 24.2, 24.3.SGK.

2 Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Phân biệt các kiểu ứng động.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức lớp học : Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ.

+ Hướng động là gì? Các loại hướng động?

+ Đặc điểm kích thích và đặc điểm trả lời kích thích trong hướng động?

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm

ứng động

GV: Yêu cầu HS quan sát hình, nghiên

cứu SGK trả lời câu hỏi:

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả

lời câu hỏi: Có mấy kiểu ứng động?

Thế nào là ứng động sinh trưởng?

HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời

câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả

lời câu hỏi

+ Hiện tượng gì xảy ra khi chạm vào

I KHÁI NIỆM ỨNG ĐỘNG.

+ Ứng động là hình thức phản ứng củacây trước tác nhân kích thích khôngđịnh hướng

+ Các loại ứng động: quang ứng động,hoá ứng động, nhiệt ứng động, điện ứngđộng, ứng động tổn thương…

II CÁC KIỂU ỨNG ĐỘNG.

1 Ứng động sinh trưởng.

- Ứng động sinh trưởng là kiểu ứngđộng trong đó các tế bào ở 2 phía đốidiện nhau của cơ quan có tốc độ sinhtrưởng khác nhau do tác động của kíchthích không định hướng

- Ví dụ: SGK

2 Ứng động không sinh trưởng.

- Ứng động không sinh trưởng là kiểuứng động không có sự phân chia và lớnlên của các tế bào

Trang 29

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả

lời câu hỏi

+ Ứng động có vai trò gì đối với đời

- Nguyên nhân gây ra sự vận động cụp

lá của cây trinh nữ khi va chạm: do sứctrương của nửa dưới của các chỗ phình

bị giảm do nước di chuyển vào những

mô lân cận

- Nguyên của sự đóng mở của khíkhổng: Do sự biến động hàm lượngnước trong các tế bào khí khổng

III VAI TÒ CỦA ỨNG ĐỘNG.

Trả lời các kích thích không địnhhướng đảm bảo sự tồn tại của thự vật

Trang 30

Ngày soạn: … / /……….

Ngày dạy :… /……/……….

Tiết 28 - Bài 25: THỰC HÀNH HƯỚNG ĐỘNG

I MỤC TIÊU BÀI THỰC HÀNH.

Sau khi học xong bài này học sinh cần phải:

- Thực hiện được các thí nghiệm phát hiện hướng trọng lực của cây

II CHUẨN BỊ.

+ Dụng cụ :- Đĩa đáy sâu

- Chuông thuỷ tinh

- Nút cao su

+ Mẫu vật: - Hạt (đậu) nẩy mầm

III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC BÀI HỌC

1 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra chuẩn bị của học sinh

2 Nội dung bài mới:

- Cắt tận cùng của rễ ở 1 hạt Đặt nút cao su lên đáy của đĩa

- Dùng giấy lọc phủ lá mầm, giấy nhúng vào nước trong đĩa

- Đậy chuông và đặt vào buồng tối

- Sau 2 ngày, quan sát, nhận xét

IV THU HOẠCH

- H /S làm tường trình về kết quả thí nghiệm

- Báo cáo (theo nhóm)

- GV nhận xét, đánh giá

Trang 31

Ngày soạn: … / /……….

Ngày dạy :… /……/……….

B CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT Tiết 29 - Bài 26 CẢM ỨNG Ở ĐỘNG VẬT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức:

+ Trình bày được khái niệm cảm ứng ở thực vật

+ So sánh cảm ứng ở thực vật và cảm ứng ở động vật

+ Sự tiến hoá của hệ thần kinh qua các nhóm sinh vật

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3 Thái độ: Vận dụng giải thích các hiện tượng thực tế.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, hình vẽ 26.1, 26.2 SGK.

2 Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III TRONG TÂM BÀI HỌC: Sự khác biệt giữa các kiểu cảm ứng ở các dạng động

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về

cảm ứng ở động vật

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả

lời câu hỏi

+ Thế nào là cảm ứng ở động vật?

Cho ví dụ

+ Các khâu của cung phản xạ?

HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời

GV: + Tại sao động vật đơn bào chưa

có hệ thần kinh? Hình thức trả lời của

I KHÁI NIỆM VỀ CẢM ỨNG ĐỘNG VẬT

- Cảm ứng ở động vật là khả năng tiếpnhận kích thích và phản ứng với kíchthích từ môi trường sống, đảm bảo chosinh vật tồn tại và phát triển

- Cảm ứng ở động vật có tổ chức thầnkinh nhờ 1 Cung phản xạ gồm:

- Động vật: Cơ thể đơn bào

- Phản ứng lại kích thích bằng chuyển

Trang 32

GV: + Khi kích thích tại một điểm trên

cơ thể thủy tức nó phản ứng lại kích

thích như thế nào?

+ Phản ứng của thủy tức có phải là

phản xạ không? Tại sao?

HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời

hạch phản ứng lại kích thích của môi

trường như thế nào?

+ Tại sao HTK dạng chuỗi hạch có

thể trả lời cục bộ khi bị kích thích?

+ Việc hình thành đầu và hạch

não có lợi như thế nào đối với sinh vật?

HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời

1 Cảm ứng ở động vật có tổ chức thần kinh dạng lưới.

+ Nhóm động vật: đối xứng toả trònthuộc ngành Ruột khoang

+ Cấu tạo hệ thần kinh : các tế bào thầnkinh phân bố khắp cơ thể thành dạnglưới

+ Hình thức trả lời kích thích : co rúttoàn thân

2 Cảm ứng ở nhóm động vật có hệ thàn kinh dạng chuỗi hạch

- Động vật : Giun dẹp, giun tròn, chânkhớp, côn trùng

- Cấu tạo chung : + Các tế bào thần kinh tập trung thànhhạch thần kinh

+ Các hạch thần kinh nối với nhau bằngday thần kinh tạo thành chuỗi hạch thầnkinh

- Hình thức hoạt động : Mỗi hạch chỉđạo một phần cơ thể-trả lời cục bộ.(chủyếu là phản xạ không điều kiện)

4 Củng cố:

+ Tại sao động vật có khả năng trả lời kích thích nhanh từ môi trường?

+ Hệ thần kinh mạng lưới ở thuỷ tức là hệ thần kinh chưa thực hiện phản xạ, tại sao?

5 Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK cuối bài

- Tìm hiểu hệ thần kinh ở người và cá

Trang 33

+ Nêu được cấu tạo của hệ thần kinh dạng ống.

+ Giải thích được sự chuyên hoá của hệ thần kinh

+ Nắm và giải thích rõ phản xạ

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3 Thái độ: Giải thích được các hiện tượng trong đời sống

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình vẽ : HTK dạng ống ở người, Sơ đồ cung phản xạ.

2 Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Sự ưu việt trong hệ thần kinh dạng ống.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức lớp học: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Thế nào là cảm ứng ở động vật? Cho ví dụ Các khâu của cung phản xạ?

+ Động vật có hệ thần kinh chuỗi hạch phản ứng lại kích thích của môi trường nhưthế nào? Tại sao HTK dạng chuỗi hạch có thể trả lời cục bộ khi bị kích thích?

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu Cảm ứng ở

động vật có hệ thần kinh dạng ống

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả

lời câu hỏi

a Cấu trúc của Hệ TK dạng ống

- Động vật: Cá, lưỡng cư, bò sát, chim,thú

- Cấu tạo gồm 2 phần:

* Thần kinh trung ương

+ Não: não ttrước, não trung gian, nãogiữa, não sau và hành não

và chính xác hơn

b Hoạt động của hệ thần kinh dạng

Trang 34

của Hệ TK dạng ống

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả

lời câu hỏi

+ Hoạt động của Hệ TK dạng ống

được thực hiện dựa trên nguyên tắc nào

và nhờ yếu tố nào?

+ Quan sát hình 27.2 trả lời câu hỏi ?

+ Hãy nêu 3 ví dụ cho mỗi loại phản

xạ không điều kiện và phản xạ có điều

theo nguyên tắc phản xạ bao gồm:

- Phản xạ không điều kiện: Do một số tếbào thần kinh nhất định tham gia, khôngphải qua học tạp

- Phản xạ có điều kiện: Do một sốlượng lớn tế bào thần kinh tham gia,đặc biệt là tế bào thần kinh võ não

Cùng với sự tiến hóa của hệ thần kinhdạng ống, số lượng các phản xạ ngàycàng nhiều, đặc biệt là các phản xạ cóđiều kiện ngày càng tăng → động vậtngày càng thích nghi tốt hơn với môitrường sống

4 Củng cố:

Khi trời rét, thấy môi tím tái, sởn gai ốc, ta vội đi tìm áo ấm mặc Hãy phân tích xem có những bộ phận nào của hệ thần kinh tham gia vào phản ứng trên và đó là phản xạ gì, thuộc những loại nào?

5 Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục” Em có biết” và đọc bài 28

Trang 35

+ Nêu được khái niệm điện thế nghỉ.

+ Trình bày được khái niệm điện thế nghỉ

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3 Thái độ: Hiểu được bản chất của điện tế bào - là cơ sở giải thích các hiện tượng

sinh lí

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình vẽ : 28.1, 28.2, 28.3 SGK.

2 Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Cơ thế hình thành điện thế nghỉ.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả

lời câu hỏi

2 Khái niệm điện thế nghỉ:

Điện thế nghỉ là sự chênh lệch hiệuđiện thế giữa 2 bên màng tế bào khi tếbào không bị kích thích, phía bên trongmàng mang điện âm so với bên ngoàimàng điện dương

II CƠ CHẾ HÌNH THÀNH ĐIỆN THẾ NGHỈ.

Điện thế nghỉ chủ yếu được hình

Trang 36

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu bảng 28,

hình 28.2 SGK trả lời câu hỏi

+ Cơ chế hình thành điện thế nghỉ?

+ Ở bên trong tế bào, loại ion dương

nào có nồng độ cao hơn và loại ion

dương nào có nồng độ thấp hơn?

+ Loại ion dương nào đi qua màng tế

bào và nằm sát lại mặt ngoài màng tế

bào làm cho mặt ngoài tích điện dương

so với mặt trong tích âm?

HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời

- Nồng độ K+ bên trong tế bào cao hơnbên ngoài tế bào → K+ có xu hướng dichuyển ra ngoài tế bào

- Nồng độ Na+ bên trong tế bào thấphơn bên ngoài tế bào → Na+ có xuhướng di chuyển vào trong tế bào

2 Tính thấm có chọn lọc của màng tế bào đối với ion.

- Cổng K+ mở cho các K+ đi ra và giữlại các anion(-) lại bên trong màng, tạolực huát tĩnh điện giữa các ion trái dấu

- K+ tạo lớp tích điện dương ngoài màng

tế bào

3 Bơm Na - K

- Chuyển K+ từ ngoài vào trong tế bàolàm cho K+ trong tế bào luôn cao hơnbên ngoài

- Chuyển Na+ từ trong tế bào ra ngoàilàm cho Na+ ngoài tế bào cao hơn trong

tế bào

4 Củng cố:

- Điện thế nghỉ là gì? Sự hình thành như thế nào?

- Học sinh đọc mục tóm tắt cuối bài

5 Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “ Em có biết” và đọc bài 29

Trang 37

+ Trình bày được cơ chế hình thành điện thế hoạt động.

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3 Thái độ: Hiểu được bản chất của điện tế bào - là cơ sở giải thích các hiện tượng

sinh lí

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên: Giáo án, SGK, Hình vẽ : 29.1, 29.2, 29.3, 29.4 SGK

2 Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Cơ chế hình thành điện thế hoạt động.

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ

+ Nhóm sinh vật nào có Hệ TK dạng ống? Đặc điểm của Hệ TK dạng ống ?

+ Cơ chế hình thành điện thế nghỉ?

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung ghi bảng

* Hoạt động 1: Tìm hiểu điện thế hoạt

động

GV: Nhắc lại thế nào là điện thế nghỉ?

→ Từ câu trả lời trên em hãy cho biết

thế nào điện thế hoạt động (điện động)

HS: Nghiên cứu SGK, thảo luận trả lời

câu hỏi

GV: nhận xét, bổ sung → kết luận

GV: + Ở giai đoạn mất phân cực và giai

đoạn đảo cực, loại ion nào đi qua màng

tê bào và sự di chuyển của ion đó có tác

dụng gì?

+ Ở giai đoạn tái phân cực loại ion

nào đi qua màng tê bào và sự di chuyển

Trang 38

HS: Nghiên cứu SGK, quan sát hình

thảo luận trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 2: Tìm hiểu lan truyền

xung thần kinh trên sợi thần kinh

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, hình

29.3 trả lời câu hỏi

+ Sự lan truyền xung thần kinh trên

sợi thần kinh không có bao mielin diễn

ra như thế nào?

HS: nghiên cứu SGK, quan sát hình

thảo luận trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, hình

29.4 trả lời câu hỏi

+ Sự lan truyền xung thần kinh trên

sợi thần kinh có bao mieelin diễn ra như

thế nào?

+ Tại sao xung thần kinh lan truyền

trên sợi thần kinh có bao mielin theo lối

“nhảy cóc”?

HS: Nghiên cứu SGK, quan sát hình

thảo luận trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận

sự mất phân cực (khử cực) rồi đảo cực

- Tiếp sau đó kênh Na+ bị đóng lại vàkênh K+ mở, K+ tràn qua màng ra ngoài

tế bào, gây nên sự tái phân cực

II LAN TRUYỀN XUNG THẦN KINH TRÊN SỢI THẦN KINH.

1 Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh không có bao miêlin.

- Xung thần kinh lan truyền liên tục từvùng này sang vùng khác do mất phâncực, đảo cực và tái phân cực liên tiếphết trên sợi thần kinh

- Trên sợi thần kinh có bao miêlin, sựlan truyền xung thần kinh được thựchiện theo lối “nhảy cóc” từ eo Ranvienày sang eo Ranvie khác, do mất phâncực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ

eo Ranvie này sang eo Ranvie khác

4 Củng cố: Hãy so sánh sự lan truyền xung thần kinh trong sợi thần kinh có và

không có bao miêlin

5 Dặn dò:

- Học bài và Trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục “Em có biết” và đọc trươc bài 30

Trang 39

+ Nêu được cấu tạo của xináp.

+ Trình bày được quá trình truyền tin qua xináp

2 Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh.

3 Thái độ: Tích cực trong học tập và yêu khoa học.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, sgk, Hình vẽ : 30.1, 30.2, 30.3 SGK

2 Học sinh: SGK, đọc trước bài học.

III TRỌNG TÂM BÀI HỌC: Quá trình truyền tinh qua xináp.

IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG :

1 Ổn định tổ chức lớp: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ

+ Thế nào là điẹn thế hoạt động, điện thế hoạt động được hình thành như thế nào?+ Sự lan truyền xung thần kinh trên sợi thần kinh có baomiêlin và không có baomiêlin diễn ra như thế nào?

3 Bài mới.

Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức cơ bản.

* Hoạt động 1: Tìm hiểu Cảm ứng ở

động vật có hệ thần kinh dạng ống

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả

lời câu hỏi: Xináp là gì? Có những kiểu

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan

sát hình 30.2 trả lời câu hỏi

+ Có mấy loại xináp, là những loại

nào?

+ Trình bày cấu tạo xináp hóa học

+ Nêu đặc điểm của xináp hóa học

HS: Nghiên cứu SGK, quan sát hình

I KHÁI NIỆM XINÁP

- Xináp là diện tiếp xúc giữa bào thầnkinh với tế bào thần kinh, giữa bào thầnkinh tế bào khác như tế bào cơ, tế bàotuyến…

- Các kiểu xináp: Xi náp thần kinh-thầnkinh; Xináp thần kinh-cơ; Xináp thầnkinh-tuyến

II CẤU TẠO CỦA XINÁP

Mỗi xináp hóa học gồm:

- Màng trước: Phình to làm thành chùyxináp, có các bóng chứa chất trung gianhóa học như axêtin côlin, norađêralin,

ti thể…

- Khe xi náp: nằm giữa màng trước vàmàng sau

Trang 40

thảo luận trả lời câu hỏi.

GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận

* Hoạt động 3: Tìm hiểu quá trình

truyền tin qua xináp

GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan

sát hình 30.3 trả lời câu hỏi

+ Quá trình truyền tin qua xináp diễn

ra ntn?

+ Tại sao tin được truyền qua xináp

chỉ theo một chiều, từ màng trước ra

màng sau mà không theo chiều ngược

lại?

HS: Nghiên cứu SGK, quan sát hình

thảo luận trả lời câu hỏi

GV: Nhận xét, bổ sung → kết luận

- Màng sau xináp: có nhiều enzim vàthụ thể tiếp nhận chất trung gian hóahọc

III QUÁ TRÌNH TRUYỀN TIN QUA XINÁP.

Quá trình truyền tin qua xináp gồm 3giai đoạn:

- Xung thần kinh lan truyền đến chùy xináp và làm Ca2+ đi vào trong chùyxináp

- Ca2+ làm cho các bóng chứa chất trunggian hóa học gắn vào màng trước và vỡ

ra Chất trung gian hóa học đi qua khe

xi náp đến màng sau

- Chất trung gian hóa học gắn vào thụthể ở màng sau xináp làm xuất hiệnđiện thế hoạt động ở màng sau Điện thếhoạt động hình thành lan truyền đi tiếp

4 Củng cố: Tại sao xung thần kinh được dẫn truyền trong một cung phản xạ chỉ

theo một chiều?

5 Dặn dò:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc bài 31 và mục “em có biết”

Ngày đăng: 23/02/2018, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w