Trường THCS Minh Đức Gv chỉ vào bàI 11ĐVĐ: Dựa vào định nghĩa hai phân số bằng nhau, ta đã biến đổi phân số đã cho thành 1 phân số bằng nó mà tử và mẫu đã thay đổi.Ta cũng có làm được đi[r]
Trang 1Tuần 24
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 70 Đ 2 phân số bằng nhau
i mục tiêu
- hs nhận biết được thế nào là hai phân số bằng nhau
- HS nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau, lập được các cặp phân số bằng nhau từ một đẳng thức tích
ii.phương tiện
bảng phụ, phiếu học tập
iii các họat động trên lớp
1 Tổ chức: Sĩ số:
Hoạt động 1
Kiểm tra bàI cũ
Thế nào là phân số?
Chữa bàI tập số 4 ( SBT)
Viết các phép chia sau dưới dạng phân số:
a) -3:5 b) (-2): (-7)
c) 2: (-11) d) x: 5 với x Z
HS: lên bảng Trả lời câu hỏi Chữa bàI tập
Z x
x d c
b
; 5 )
; 11
2 )
; 7
2 )
; 5
3 )
Hoạt động 2
định nghĩa
Gv: Đưa ra hình vẽ: Có 1 cáI bánh hình chữ
nhật
Lần 1
Lần 2
Hỏi mỗi lần đã lấy đI bao nhiêu phần cáI
bánh?
Nhận xét gì về 2 phân số trên? Vì sao?
Lần 1 lấy đI cáI bánh
3 1
Lần 2 lấy đI cáI bánh
6 2
Trang 2Gv: ở lớp 5 ta đã hộc hai phân số bằng
nhau.Nhưng với các phân số có tử và mẫu là
các số nguyên, làm thế nào để biết được 2
phân số này có bằng nhau hay không?
Trở lại ví dụ trên:
6
2 3
1
Có các tích nào bằng nhau?
Hãy lấy ví dụ khác về hai phân số bằng nhau
và kiểm tra nhận xét này
Một cách tổng quát phân số: khi nào?
d
c b
a
điều này vẫn đúng với các phân số có tử số
và mẫu số là các số nguyên
GV: yêu cầu HS đọc định nghĩa trong SGK
Gv: Đưa định nghĩa lên màn hình
Hs: =
3
1 6 2
Hai phân số trên bằng nhau vì cùng biểu diễn một phần của cáI bánh
Hs: Có 1.6=3.2
Hs lấy ví dụ
Hs: Phân số nếu a.d=b.c
d
c b
a
Hs đọc định nghĩa SGK
Hoạt động 3
Các ví dụ
Căn cứ vào định nghĩa trên xét xem
8
6
; 4
3
có bằng nhau không?
4
1
5
3
;
12
3
7
4
GV: Yêu cầu HS là các bàI tập:
a) Tìm x Z biết
6 3
2 x
b) Tìm phân số bằng phân số
5
3
c) Lấy ví dụ về 2 phân số bằng nhau
Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm làm ?1 và ?2
và tìm x biết
21
6
7x
vì (-3).(-8) = 4.6=24
8
6 4
3
hs làm tương tự
a) -2.6 = 3x x = -4
15
9 10
6 5
c) HS tự lấy ví dụ
Hs hoạt động nhóm
Trang 3Hoạt động 4
Luyện tập – củng cố
Trò chơi: GV cử hai đội trưởng
Nội dung: Tìm các cặp phân số bằng nhau
trong các phân số sau:
16
8
; 10
5
; 5
2
; 2
1
; 3
1
;
10
4
;
4
3
;
18
Luật chơi: 2 đội mỗi đội 3 người, mỗi đội chỉ
có một viên phấn ( hoặc bút) chuyền tay
nhau viết lần lượt từ người này sang người
khác.Đội nào hoàn thành nhanh hơn và đúng
là thắng
BàI 8 (trang 9 SGK)
Cho a,b Z (b 0) Chứng minh rằng các
cặp phân số sau đâyluôn bằng nhau:
a) và ; b) và
b
a
a
b
a
b a
rút ra nhận xét?
áp dụng bàI 9 ( trang 9 SGK)
Viết mỗi phân số sau đây thành một phân số
có mẫu dương:
10
11
;
9
2
;
7
5
;
4
3
yêu cầu HS làm trên phiếu học tập bàI
6,7(a,d) ( trang 8 SGK)
1) Tìm x,y Z biết:
a)
28
20 5 )
;
21
6
y b
x
2) Điền số thích hợp vào ô vuông
a)
24
12 3 )
;
12
2
1
BàI tập: Từ đẳng thức: 2.(-6) = (-4).3
Hãy lập các cặp phân số bằng nhau
2 đội trưởng thành lập đội
kết quả:
10
5 2 1 5
2 10 4
3
1 18 6
a) Vì a.b = (-a)(-b) b) vì (-a).b = (-b).a Nhận xét: Nếu đổi dấu cả tử và mẫu của
1 phân số thì ta được một phân số bằng phân số đó
Hs làm bàI tập:
Hs cả lớp làm trên vở bài tập
1)a)x=2; b) y = -7 2)a) 6 d) -24
hs tự đọc bàI 10 SGK rồi tìm các cặp phân số bằng nhau
Hoạt động 5
Hướng dẫn về nhà
- Nắm vững định nghĩa hai phân số bằng nhau
- BàI tập số 7 (b,c), 10 ( trang8,9 SGK)
- BàI 9,10,11,12,13,14 ( trang 4,5 SBT)
- Ôn tập tính chất cơ bản của phân số
Trang 4Tuần 24
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 71 Đ3 tính chất cơ bản của phân số
i.mục tiêu
nắm vững tính chất cơ bản của phân số
Vận dụng được các tính chất cơ bản của phân số để giảI một số bàI tập đơn giản, viết
được một phân số có mẫu âm thành phân số bằng nó và có mẫu dương
Bước đầu có kháI niệm về số hữu tỉ
ii.phương tiện
Bảng phụ, phấn mầu
iii.các hoạt động trên lớp
1 Tổ chức: Sĩ số:
Hoạt động 1
Kiểm tra bàI cũ
Hs1: Thế nào là hai phân số bằng nhau? Viết
dạng tổng quát
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
6 12
4
;
3
2
hs2: Chữa bàI tập 11,12 trang 5 SBT
bàI 11: Viết các phân số sau dưới dạng phân
số có mẫu dương:
12
4
;
71
52
bàI 12: Lập các cặp phân số bằng nhau từ
đẳng thức: 2.36 = 8.9
gv cho hs nhận xét và cho điểm 2 hs
Hs lên bảng Viết nếu ad=bc
d
c b
a
Làm bàI tập
6
2 12
4
; 6
3 2
1
hs2: Chữa bàI tập BàI 11:
12
4 12 4 71
52 71 52
BàI 12 SBT
Từ 2.36 = 8.9 ta có:
2
8 9
36
; 2
9 8
36
; 36
8 9
2
; 36
9 8
Họat động 2
Nhận xét
Trang 5Gv chỉ vào bàI 11ĐVĐ: Dựa vào định nghĩa
hai phân số bằng nhau, ta đã biến đổi phân
số đã cho thành 1 phân số bằng nó mà tử và
mẫu đã thay đổi.Ta cũng có làm được điều
này dựa trên tính chất cơ bản của phân số
Gv: Có
6
3 2
1
Ta đã nhận cả tử và mẫu của phân số thứ
nhất với bao nhiêu để được phân số thứ hai?
Rút ra nhận xét?
Thực hiện tương tự với cặp phân số
6
2
12 4
gv: (-2) đối với (-4) và (-12) là gì?
rút ra nhận xét
?1 GiảI thích vì sao:
2
1 10
5
; 2
1 8
4
;
6
3
2
gv yêu cầu hs làm miệng ?2
Hs: Ta đã nhân cả tử và mẫu của phân
số với (-3) để được phân số thứ hai
2
1
Hs: Nếu ta nhân cả tử và mẫu … Hs: Ta đã chia cả tử và mẫu của phân số cho (-2) để được phân số thứ hai
12
4
Hs: 2) là một ước chung của 4) và (-12)
Hs: Nếu ta chia cả tử và mẫu của 1 phân số…
Hoạt động 3
tính chất cơ bản của phân số
Trên cơ sở tính chẩt cơ bản của phân số đã
học ở tiểu học, dựa vào các ví dụ trên với các
phân số có tử và mẫu là các số nguyên, hãy
rút ra Tính chất cơ bản của phân số.?
Gv đưa ra tính chất cơ bản của phân số
Nhấn mạnh điều kiện của số nhân số chia
trong công thức
với
m
b
m
a
b
a
.
.
với n ƯC(a,b)
n
b
n
a
b
a
:
:
gv trở lại bàI tập 11 đã chữa
Từ , ta có thể giảI thích phép biến
71
52
71
52
đổi trên dựa vào tính chất cơ bản của phân số
Hs phát biểu tính chất cơ bản của phân
số như SGK trang 10
Hs: Ta có thể nhân cả tử và mẫu của phân số với (-1)
Trang 6như thế nào?
Yêu cầu HS hoạt động nhóm
Làm ?3
Viết mỗi phân số sau đây thành một phân số
bằng nó và có mẫu dương
(a,b Z;b<0)
b
a
;
11
4
;
7
5
Viết phân số thành 5 phân số khác bằng
3
2
nó Hỏi có thể viết được bao nhiêu phân số
như vậy?
Sau khi hs trình bày xong ?3
Gv: hỏi thêm: Phép biến đổi trên dựa vào cơ
sở nào?
Phân số có thỏa mãn điều kiện có mẫu
b
a
dương hay không?
Đại diện nhóm khác lên trình bày bàI 2, nói
rõ số nhân trong từng trường hợp
GV: Như vậy mỗi phân số cóvô số phân số
bằng nó Các phân số bằng nhau là các cách
viết khác nhaucủa cùng một số mà người ta
gọi là số hữu tỉ Gọi hs đọc SGK
Gv: Em hãy viết số hữu tỉ dưới dạng các
2 1
phân số khác nhau
Trong dãy các phân số bằng nhau này, có
phân số có mẫu số âm, có phân số có mẫu số
dương Nhưng trong các phép biến đổi người
ta thường dùng phân số có mẫu số dương
71
52 ) 1 ).(
71 (
) 1 ).(
52 ( 71
52
Hs hoạt động nhóm
BàI làm:
4 11
4
; 17
5 17
5
với a,b Z, b<0
b
a b
a
9
6 6
4 3
2 6
4 3
có thể viết được vô số phân số như vậy
Hs: phép biến đổi trên dựa trên cơ sở là tính chất cơ bản của phân số
Hs đọc SGK
Hs: Viết nối tiếp nhau
6
3 6
3 4
2 4
2 2
1 2
1
Trang 7Hoạt động 4
Luyện tập – củng cố
Gv: Yêu cầu HS phát biểu lại các tính chất
cơ bản của phân số
Cho hs làm bàI tập “ Đúng hay sai”?
6
2
39
13
4
3
16
9
6
10
4
8
15 phút = giờ = giờ
60
15
4 1
yêu cầu hs hoạt động nhóm làm bàI tập 14
(11 SGK)
Đố: Ông khuyên cháu điều gì?
Gọi 1 nhóm hs lên bảng làm ( dùng tấm viết
số
Hs phát biểu tính chất cơ bản của phân số
Các nhóm hs hoạt động.Mỗi nhóm 4 hs, mỗi hs trong nhóm tính một dòng ( 3 chữ cáI ứng với 3 bài) khớp lại cả nhóm
sẽ có câu trả lời Các chữ điền vào ô trống là
CO CONG MAI SAT
CO NGAY NEN KIM
Hoạt động 5
Hướng dẫn về nhà
Học thuộc tính chất cơ bản của phân số, viết dạng tổng quát
BàI tập về nhà 11, 12 ,13 ( 11 SGK) và 20, 21, 23, 24 ( 6-7 SBT)
Ôn tập rút gọn phân số
Trang 8Tuần 24
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 72 Đ4 rút gọn phân số
i.mục tiêu
hs hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số
Hs hiểu thế nào là phân số tối giản và biết cách đưa phân số về dạng tối giản
Bước đầu có kĩ năng rút gọn phân số, có ý thức viết phân số ở dạng tối giản
ii.phương tiện
bảng phụ ghi qui tắc rút gọn phân số, định nghĩa phân số tối giản các bàI tập
iii.các họat động trên lớp
1 Tổ chức: Sĩ số:
2 Bài mới
Hoạt động 1
Kiểm tra bàI cũ
Hs1: Phát biểu tính chất cơ bản của phân số
Viết dạng tổng quát
Chữa bàI tập số 12 (11 SGK)
Hs2: Chữa bàI tập 19 và 23 (a)(6SBT)
BàI 19: Trả lời miệng
Khi nào một phân số có thể viết dưới dạng
một số nguyên Cho ví dụ
BàI 23 (a): GiảI thích tại sao các phân số sau
bằng nhau
52
39
28
21
Hs1: trả lời câu hỏi
m b
m a b
a
.
.
với n ƯC(a,b)
n b
n a b
a
:
:
chữa bàI tập 12 ( 11 SGK)
hs 2: Chữa bàI tập bàI 19: Một phân số có thể viết dưới dạng 1 số nguyên nếu có tử chia hết cho mẫu
Trang 9Hoạt động 2
Cách rút gọn phân số
Gv: Trong bàI tập 23 ta đã biến đổi phân số
thành phân số đơn giản hơn phân số
28
21
4
3
ban đầu nhưng vẫn bằng nó, làm như vậy là
ta đã rút gọn phân số Vậy cách rút gọn phân
số như thế nào và làm thế nào để có phân số
tối giản đó là nội dung bàI hôm nay
Ví dụ 1: Xét phân số
42 28
Hãy rút gọn phân số
42 28
Trên cơ sở nào em làm được như vậy?
Vậy để rút gọn một phân số ta phảI làm như
thế nào?
Ví dụ 2: Rút gọn phân số
8
4
GV yêu cầu HS làm ?1
Rút gọn các phân số sau:
12
36
)
57
19
)
33
18
)
10
5
)
d
c
b
a
Qua các ví dụ và bàI tập trên em hãy rút ra
quy tắc rút gọn phân số
Yêu cầu hs nhắc lại quy tắc
Hs nghe gv đật vấn đề
Cơ sở: Tính chất cơ bản của phân só
Hs: Để rút gọn một phân số ta phảI chia cả tử và mẫu của phân số cho một ước chung khác 1 của chúng
Hs là ?1
Hs lên bảng làm
Hs nêu quy tắc rút gọn phân số
Hoạt động 3
Thế nào là phân số tối giản
Gv: Tại sao lại dừng lại ở các kết quả
3
1
;
11
6
;
2
1
hãy tìm ước chung của tử và mẫu của mỗi
phân số
Hs: Vì các phân số này không rút gọn
được nữa
ước chung của tử và mẫu của mỗi phân
số chỉ là 1
Trang 10Đó là các phân số tối giản Vậy thế nào là
phân số tối giản?
gv yêu cầu hs làm ?2
Tìm các phân số tối giản trong các phân số
sau:
63
14
; 16
9
;
12
4
;
4
1
;
6
làm thế nào để đưa một phân số chưa tối giản
về dạng phân số tối giản?
Yêu cầu hs rút gọn các phân số
đến tối giản
63
14
;
12
4
;
6
3
Khi rút gọn , ta đã chia cả tử và mẫu
2
1 6
3
của phân số cho 3 Số 3quan hệ với tử và
mẫu như thế nào?
Khi rút gọn ta đã chia cả tử và mẫu
3
1 12
của phân số cho 4 Số 4 có quan hệ như thế
nào với giá trị tuyệt đối của tử và mẫu?
Vậy để rút gọn một lần mà thu được phân số
tối giản ta phảI làm như thế nào?
Quan sát các phân số tối giản em thấy tử và
mẫu của chúng quan hệ như thế nào?
Hs đọc chú ý trong SGK
Phân số tối giản ( hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ước chung là 1 và (-1)
Hs làm bàI tập , trả lời miệng
Ta phảI tiếp tục rút gọn cho đến tối giản
Hs trả lời câu hỏi
Hs đọc phần chú ý trong SGK
Hoạt động 4
Luyện tập củng cố
Hs hoạt động nhóm làm bàI tập 15và 17 (a,d)
trang 15 SGK
Yêu cầu 2 nhóm trình bày
BàI 17(d) Đưa ra tình huống
3 1
8 5 2 8
2 8 5
.
8
16
2
.
8
5
.
Hỏi rút gọn đúng hay sai? Sai ở đâu?
Hs hoạt động nhóm
Hs: Rút gọn là sai vì các biểu thức trên
có thể coi là 1 phân số , phảI biến đổi tử, mẫu thành tích thì mới rút gọn được BàI này sai vì đã rút gọn ở dạng tổng
Hoạt động 5
Hướng dẫn về nhà
Học thuộc quy tắc rút gọn phân số.Nắm vững thế nào là phân số tối giản và làm thế nào để có phân số tối giản
BàI tập về nhà số 16,17(b,c,e), 18, 19, 20 trang 5 SGK.BàI 25,26 trang 7 SBT
Ôn tập định nghĩa phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, rút gọn phân số