chọn lọc tự nhiên, là kết quả lâu dài của quá trình tiến hóa từ một loài vượn ngườithành người” thì nguồn gốc loài người dần được sáng tỏ bằng nhiều minh chứngkhoa học.* Hoạt động dạy và
Trang 1Ngày soạn:
Tiết 1
Lớp dạy: 10A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10D Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THUỶ, CỔ ĐẠI VÀ TRUNG ĐẠI
CHƯƠNG I: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY
A MỤC TIÊU
1 Kiến thức
Chương này giúp học sinh nhận thức quy luật lịch sử một cách sinh độngthông qua những hiểu biết về một thời kỳ lịch sử xa xưa, nhưng dựa trên những kếtquả nghiên cứu chính xác của nhiều ngành khoa học
2 Nhận thức và tư tưởng
- Lao động không những nâng cao đời sống con người mà còn hoàn thiệnbản thân con người
- Một thời kỳ con người sống không có áp bức, bóc lột, bất công, không có
sự khác nhau giữa quyền lợi và nghĩa vụ
- Những điều tốt đẹp đó lại dựa trên cơ sở một đời sống vật chất và tinh thầnquá thô sơ, thấp kém, nền tảng của một cuộc sống cộng đống bất đắc dĩ
- Bước đầu của sự phát triển cao hơn của sản xuất đã mở đường cho vănminh của loài người, nhưng lại gần với sự ra đời của tư hữu, của giai cấp, của ápbức và bóc lột giai cấp Đó cũng là con đường tất yếu của loài người
?? Loài người tồn tại trên trái đất từ bao giờ và có nguồn gốc từ đâu ?
Trước học thuyết Darwin, khi huyền thoại và tôn giáo thống trị loài người,mỗi dân tộc, tôn giáo đều có cách lý giải khác nhau về nguồn gốc loài người Khihọc thuyết Darwin ra đời với nội dung chính: “con người là sản phẩm của quá trình
Trang 2chọn lọc tự nhiên, là kết quả lâu dài của quá trình tiến hóa từ một loài vượn ngườithành người” thì nguồn gốc loài người dần được sáng tỏ bằng nhiều minh chứngkhoa học.
* Hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: GV nêu câu hỏi
nhận thức: “Nguồn gốc và động
lực phát triển của xã hội loài
người ?”
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh, kết hợp
chuyện kể, giúp học sinh nắm được
địa bàn, thời gian và quá trình
chuyển biến từ vượn người thành
Người tối cổ
- Giải thích thế nào là Người tối cổ ?
* Hoạt động 2: GV cho học sinh
xem tranh ảnh và nêu nhận xét sơ
nét đời sống Người tối cổ và về
công cụ đá cũ sơ kỳ.
- Kể chuyện và phân tích thêm ý
nghĩa việc phát minh ra lửa và công
cụ lao động
(Thông qua lao động, bàn tay khéo
léo dần, cơ thể biến đổi, tư thế lao
động ngày càng thích hợp, tiếng nói
ngày càng thuần thục hơn)
?.1 Nêu khái niệm Bầy người
nguyên thủy?
(Học sinh đọc SGK để trả lời, GV
chốt ý, HS ghi bài)
* Hoạt động 3: Vẽ biểu đồ thời
gian tiến hóa từ Người tối cổ
thành Người tinh khôn (SGV trang
10)
-GV cho học sinh xem tranh vẽ và
bảng so sánh sự khác nhau trong cấu
tạo cơ thể của Người tối cổ và
Người tinh khôn (về thể tích não,
dáng đứng, cấu tạo bàn tay, xương
hàm…)
* Hoạt động 4: Nêu vấn đề:
?.2 Trong sự thay đổi ở Người hiện
1 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy.
a Sự xuất hiện loài người:
-Loài người xuất hiện cách nay khoảng 6triệu năm từ một loài vượn cổ chuyển hoáthành, trải qua quá trình lao động lâu dài
- Người tối cổ
+ Họ đi bằng hai chân, đôi tay tự do để sửdụng công cụ, hộp sọ lớn hơn vượn cổ, đãhình thành trung tâm phát tiếng nói trongnão
b Đời sống vật chất của Người tối cổ :
- Công cụ lao động thô sơ: cành cây, rìuđá…(đá cũ sơ kỳ)
- Kiếm sống bằng lao động tập thể vớiphương thức hái lượm và săn bắt
- Biết sử dụng lửa
- Sống trong hang động, mái đá hoặc lềubằng cành cây…
=> Qua lao động và sử dụng công cụ, cơ
thể con người dần hoàn thiện: “Lao động
đã sáng tạo ra chính bản thân con người
và xã hội loài người”
c Quan hệ xã hội : quan hệ hợp quần từ 5
đến 7 gia đình có quan hệ ruột thịt, gọi làBầy người nguyên thủy
2 Người tinh khôn và óc sáng tạo :
a Người tinh khôn:
Cách đây khoảng 4 vạn năm người tinhkhôn xuất hiện, đây là bước nhảy vọt thứ
2 từ người thượng cổ thành người tinhkhôn Đồng thời xuất hiện chủng tộc(vàng, trắng ,nâu )
b Óc sáng tạo:
Người tinh khôn đã biết chế tác công cụ
Đá cũ -đá mới (ghè ,mài nhẵn ,đục lỗ tracán ) họ đã biết dùng cung tên, biết làm
Trang 3đại, sự thay đổi bộ phận cơ thể nào
có ý nghĩa quan trọng nhất ?”
(Não bộ)
- GV cho học sinh xem hình và so
sánh sự khác nhau giữa công cụ đá
?.4 Nêu những tiến bộ trong đời
sống con người thời đá mới ?
?.5 Tại sao lại gọi là cuộc cách
mạng đá mới ?
nhà để ở
=>Đây là bước tiến mang tính đột phátrong cải tạo công cụ của người nguyênthuỷ
3 Cuộc cách mạng thời đá mới :
- Từ 1 vạn năm trước đây, công cụ đá mới
đã đưa loài người chuyển sang phươngthức săn bắn - hái lượm rồi chăn nuôi-trồng trọt
- Biết làm quần áo, đồ trang sức, dụng cụ
âm nhạc đơn giản
- Đời sống con người tiến bộ nhanh và ổnđịnh hơn hạn chế lệ thuộc vào thiên nhiên
** Kết luận: Qua quá trình sinh sống và lao động và chế tác công cụ, con người
không ngừng sáng tạo để kiếm được nhiều thức ăn, sống tốt hơn và vui hơn Đời
sống con người chỉ tiến bộ với tốc độ nhanh hơn và ổn định hơn từ 1 vạn năm trước đây, khi cung tên và những kỹ thuật đồ đá mới ra đời, con người không còn
lệ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên mà đã biết khai thác tự nhiên một cách có ý thức
để phục vụ cuộc sống
3 Củng cố, tóm tắt bài dạy:
- Nguồn gốc loài người? Nguyên nhân quan trọng quyết định sự chuyển biểnđó?
- Thế nào là NTC? Đời sống vật chất của người tối cổ?
- Những tiến bộ về kỹ thuật khi NTK xuất hiện?
- Tại sao gọi là cuộc cách mạng đá mới?
4 Hướng dẫn giao nhiệm vụ về nhà:
- Bài tập: Hoàn thành bảng niên biểu theo nội dung sau:
Chưa sử dụng công cụ lao động
Đông Phi, Tây
Á, VN
Người tối
cổ
4 triệu năm
Đã hoàn toàn đi đứng bằng hai chân,ngôn ngữ xuất
Bằng đá, sử dụng những mảnh đá có sẵn
Đông Phi, Giava, Bắc Kinh, Thanh
Trang 4hiện để làm công cụ Hóa (VN )
Người
tinh khôn
4 vạn năm
Cấu tạo cơ thể như người ngày nay, xương nhỏ hơn, Không có lớp lông trên người
Bằng đá, nhưng gọn và sắc cạnh hơn do được ghèhai rìa
Châu Á, châu
Âu, châu Phi
- Chuẩn bị bài 2: Xã hội nguyên thủy:
Lớp dạy: 10A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
XÃ HỘI NGUYÊN THỦY
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Học sinh cần nắm được:
- Tổ chức đầu tiên của loài người: khái niệm thị tộc, bộ lạc
Trang 5- Bước đầu của sự phát triển cao hơn của sản xuất đã mở đường cho văn minh củaloài người, nhưng lại gắn với sự ra đời của tư hữu, của giai cấp, của áp bức bóc lộtgiai cấp Đó cũng là nguyên nhân làm tan rã xã hội nguyên thủy.
2 Kỹ năng:
- Tiếp tục rèn luyện kỹ năng quan sát tranh ảnh, nêu nhận xét, giải thích và so sánhcho học sinh
B TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ
1 Nêu những tiến bộ trong đời sống con người thời đá mới ?
2 tại sao lại gọi là cuộc cách mạng đá mới ?
II Giảng bài mới:
1 Mở bài: Từ khi Người tinh khôn xuất hiện, tổ chức xã hội loài người dần hình
thành, bước đầu tiên là thị tộc
2 Hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: GV nêu vấn đề:
“Cuộc sống định cư có vai trò như
thế nào đối với việc tổ chức cuộc
sống của người nguyên thủy ?” (sự
ổn định dài lâu tạo nên một dòng tộc
huyết thống)
_ GV giải thích khái niệm cộng đồng
?.1 Nguyên nhân cả cuộc sống cộng
đồng thời nguyên thủy ? (do sức sản
xuất thấp kém, không có của cải dư
thừa, ý thức con người chưa phát
triển)
* Hoạt động 2: Nêu vấn đề:
?.2 Việc xuất hiện công cụ bằng kim
loại có vai trò và ý nghĩa như thế
nào đối với xã hội nguyên thủy?
- Liên hệ: Vai trò của việc cải tiến kỹ
thuật và công cụ sản xuất trong xã hội
ta hiện nay ?
* Chuyển ý: Việc sản phẩm dư thừa
đã làm thay đổi quan hệ xã hội thị
tộc ra sao ?
1 Thị tộc và bộ lạc :
* Thị tộc: những nhóm người hơn 10
gia đình, gồm 2-3 thế hệ già trẻ cóchung dòng máu
- Người phụ nữ giữ vai trò quan trọng
- Quan hệ trong thị tộc: bình đẳng,
công bằng (đặc trưng nổi bật của xã hội nguyên thủy)
* Bộ lạc: tập hợp nhiều thị tộc sống
cạnh nhau, có cùng nguồn gốc tổ tiên,
có quan hệ gắn bó, giúp đỡ nhau
+ Quan hệ xã hội : Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc là gắn bó giúp đỡ lẫn nhau
2 Buổi đầu của thời đại kim khí :
a Sự xuất hiện công cụ kim khí :
- Đồng đỏ (5.500 năm cách nay) ->
đồng thau (4.000 năm cách nay) -> sắt(3.000 năm cách nay)
- Là chất liệu tốt để chế tác nhiều loại
công cụ, cải thiện điều kiện lao động,thúc đẩy sản xuất phát triển
b Tác dụng : là một cuộc cách mạng
trong sản xuất: năng xuất tăng, điềukiện lao động cải thiện, sản phẩm dư
Trang 6* Hoạt động 3: GV nêu câu hỏi phát
vấn: Vì sao chế độ tư hữu xuất hiện
làm cho “nguyên tắc vàng” của xã
hội nguyên thủy không còn lý do để
?.3 Sự xuất hiện của giai cấp tác
động như thế nào đến sự phát triển
của xã hội ?
- Củng cố và chốt ý
thừa thường xuyên
=> Sự phân hóa sâu sắc trong xã hội
3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp.
a Sự xuất hiện tư hữu:
Sản xuất phát triển, sản phẩm dư thừathường xuyên, những người đứng đầuthị tộc chiếm làm của riêng: tư hữu xuấthiện, quan hệ cộng đồng bị phá vỡ
b Sự xuất hiện giai cấp:
Tư hữu xuất hiện làm xã hội phân hóa
ngày càng sâu sắc dẫn tới sự hình thànhgiai cấp Xã hội nguyên thủy tan rãnhường chỗ cho xã hội có giai cấp vànhà nước
III Củng cố bài
1 Do đâu mà có sự xuất hiện tư hữu ?
2 Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi như thế nào ?
3 So sánh điểm giống và khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc
IV Ôn tập và chuẩn bị bài mới:
1 Học sinh trả lời hai câu hỏi trong SGK, trang 8
2 Đọc kỹ bài 3 “Các quốc gia cổ đại phương Đông”, mục I, II, III,
3 Chú ý tìm hiểu các thuật ngữ và khái niệm khó: xã hội cổ đại, phươngĐông, nông dân công xã, quý tộc, nô lệ, vua chuyên chế
Ngày soạn:
Tiết 3
Lớp dạy: 10A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10E Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
CHƯƠNG II :XÃ HỘI CỔ ĐẠI
Bài 3:
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
A MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: học sinh cần nắm được :
Đặc điểm điều kiện tự nhiên các quốc gia cổ đại phương Đông và sự pháttriển ban đầu của các ngành kinh tế Từ đó thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự
Trang 7nhiên và nền tảng kinh tế đến quá trình hình thành nhà nước, cơ cấu xã hội, thể chếchính trị…ở khu vực này như thế nào.
Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhà nước, cơcấu của xã hội cổ đại phương Đông,
2 Kỹ năng: Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò
của điều kiện địa lý ở các nước phương Đông
3 Tư tưởng, tình cảm:
Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân tộc phương
Đông, trong đó có Việt Nam
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 Giáo viên:
- Sgk, Sgv, gián án
- Bản đồ “ Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây”
- Một số tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài giảng
2 Học sinh: đọc kỹ SGK theo yêu cầu của giáo viên
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
1 Do đâu mà có sự xuất hiện tư hữu ?
2 Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi như thế nào ?
II Giảng bài mới:
1 Mở bài :
Thời nguyên thủy, những tổ chức xã hội sơ khai là thị tộc, bộ lạc Từ khi tư
hữu và giai cấp xuất hiện, xã hội nguyên thủy tan rã nhường chỗ cho sự ra đời củanhà nước Nhà nước xuất hiện như một công cụ để bảo vệ quyền lợi giai cấp thốngtrị, là cơ sở hình thành các quốc gia có lãnh thổ được phân định biên giới rõ ràng.Các quốc gia xuất hiện sớm nhất trong lịch sử xã hội loài người là các quốc gia cổđại phương Đông ( Ai Cập, Trung Quốc, Ấn Độ…)
2 Hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: GV sử dụng bản
đồ để xác định vị trí các quốc gia
cổ địa phương Đông Nêu vấn đề:
?.1 Các quốc gia cổ phương
Đông có nhửng điều kiện tự
nhiên chung nào ? Những điều
kiện tự nhiên đó ảnh hưởng gì
đến sự phát triển của các quốc
gia cổ đại phương Đông ?” GV
gợi ý cho HS trả lời
- Giá trị của sông ngòi đối với sự
hình thành nhà nước phương Đông
?
1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế
a Điều kiện tự nhiên :
- Sống trên lưu vực các sông lớn, đất đai
màu mỡ, đồng bằng ven sông rộng, dân
cư tập trung đông
- Khí hậu ấm, mưa đều theo mùa
- Công cụ: đá, tre, gỗ và đặc biệt là đồngthau
=> cư dân sớm tập trung đông đúc ( 3.500– 3000 năm)
b Sản xuất ban đầu :
Nông nghiệp là chủ yếu, ngoài ra phát
Trang 8- Với điều kiện tự nhiên - kỹ thuật
nêu trên, đặc trưng cơ bản của kinh
tế phương Đông cổ đại là gì ?
- Cho học sinh xem một số tranh
ảnh sinh hoạt kinh tế điển hình
- Giải thích khái niệm “công xã”
* Chuyển ý: Tại sao ở phương
Đông, nhà nước sớm hình
thành ?
* Hoạt động 2: GV đề nghị cả lớp
xem SGK, mục II, đề nghị học
sinh thảo luận nhóm: nêu tên quốc
gia và thời gian ra đời các quốc
gia cổ phương Đông theo thứ tự
từ sớm đến muộn
* Hoạt động 3: GV nêu vấn đề:
?.2 Nền kinh tế nông nghiệp
phương Đông cổ đã ảnh hưởng
gì đến việc phân hóa xã hội và
hình thành giai cấp ?
- GV cho học sinh xem sơ đồ
“Kim tự tháp xã hội” và giải thích
cho HS hiểu
?.3 Tầng lớp nào là lực lượng sản
xuất chính trong xã hội cổ đại
phương Đông ? Tại sao ?
triển các nghề khác: chăn nuôi, thủ côngnghiệp (gốm, dệt…), trao đổi sản phẩm
=> Do nhu cầu sản xuất và công tác thủy
lợi, cư dân sống tập trung, gắn bó vớinhau do đó sớm hình thành nhà nước
2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại.
- Sản xuất phát triển làm xã hội phân hóa
giai cấp, nhà nước ra đời
- Thời gian: từ thiên niên kỷ thứ IV đến
thiên niên kỷ thứ III TCN: (Lưỡng Hà:3.500 năm TCN; Ai Cập: 3200 nămTCN; Ấn Độ: thiên niên kỷ III TCN;Trung Quốc: thời nhà Hạ: 2000 nămTCN)
3 Xã hội cổ đại phương Đông.
a Quý tộc :
- Gồm quan lại, thủ lĩnh quân sự, tăng lữ
- Hưởng nhiều đặc quyền đặc lợi, sốngsung sướng và bóc lột nông dân
b Nông dân công xã:
- Đông nhất và là lực lượng sản xuấtchính trong xã hội
- Họ nhận ruộng đất của công xã để canhtác
- Có nghĩa vụ đóng thuế và lao dịch choquý tộc và nhà nước
c Nô lệ :
- Xuất thân là tù binh, thành viên công xãmắc nợ - Phải làm việc nặng nhọc và hầu
hạ quý tộc
* Kết luận: Đặc điểm chính của xã hội cổ đại phương Đông: xã hội phân hóa
không triệt để, còn tàn dư của xã hội công xã, nông dân là lực lượng sản xuấtchính Do đặc điểm này, chế độ chuyên chế cổ đại phương Đông sớm hình thành
và phát triển, để lại nhiều thành tựu văn hóa lớn, đến nay vẫn gây nên sự kinh ngạc
và thán phục cho nhân loại
III Củng cố bài :
1 Tại sao xã hội có giai cấp và nhà nước lại sớm phát triển ở lưu vực cáccon sông lớn thuộc châu Á và châu Phi ?
2 Vai trò của nông dân công xã trong xã hội cổ đại phương Đông ?
IV Ôn tập và chuẩn bị bài mới :
- Trả lời 2 câu hỏi 1 và 2 trong SGK, trang 15
- Đọc trước phần còn lại của bài 3
Trang 9Ngày soạn:
Tiết 4
Lớp dạy: 10A1 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10A2 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10A3 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10A4 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10A5 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
CHƯƠNG II :
XÃ HỘI CỔ ĐẠI Bài 3:
CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG
2 Kỹ năng: Biết sử dụng bản đồ để phân tích những thuận lợi, khó khăn và vai trò
của điều kiện địa lý ở các nước phương Đông
3 Tư tưởng, tình cảm: Bồi dưỡng lòng tự hào về truyền thống lịch sử của các dân
tộc phương Đông, trong đó có Việt Nam
Trang 103 Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ:
1 Tại sao cư dân trên lưu vực các con sông lớn thuộc châu Á và châu Phi cóteh63 sớm phát triển thành xã hội có giai cấp và nhà nước ? Đặc điểm kinh tế vùngnày là gì ?
2 Xã hội cổ đại phương Đông bao gồm những tầng lớp nào? Hãy giải thích
vì sao ở đây lại hình thành các tầng lớp xã hội đó ?
II Giảng bài mới:
1 Mở bài: Từ đặc điểm hình thành nhà nước và giai cấp trong xã hội cổ đại
phương Đông, chế độ cổ đại chuyên chế phương Đông sớm hình thành và pháttriển, để lại nhiều thành tựu văn hóa lớn, đến nay vẫn gây cho nhân loại nhiều sựkinh ngạc và thán phục
2 Hoạt động dạy và hoc :ï
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG BÀI
* Hoạt động 1: GV nêu vấn đề:
Trong xã hội có đối kháng giai cấp,
giai cấp thống trị dựa vào đâu để
bảo vệ quyền lợi giai cấp mình ?
* Hoạt động 2: GV giải thích khái
niệm văn hóa và văn minh, sau đó
nêu câu hỏi phát vấn:
?.1Tại sao lịch và thiên văn là
thành tựu văn hóa đầu tiên ở
phương Đông? Tác dụng và ý
nghĩa của thành tựu này?
* Hoạt động 3: GV cho HS xem
tranh ảnh, giải thích khái niệm chữ
tượng hình và chữ tượng ý.
- Cho học sinh xem tranh và kể
chuyện về cách làm giấy, viết chữ
của cư dân phương Đông cổ đại
-> Chế độ quân chủ chuyên chế ra đời
5 Văn hoá cổ đại phương Đông:
a Sự ra đời của lịch và thiên văn học:
-Ra đời sớm nhằm phục vụ nhu cầu sảnxuất nông nghiệp
-Người phương Đông quan sát hoạt độngcủa mặt trời,mặt trăng ,tính được 1 năm có
365 ngày, tháng, năm một cách tương đối
b.Chữ viết :
-Do nhu cầu trao đổi, tính toán lưu trữ màchữ viết đã ra đời từ thiên niên kỷ IV TCN-Người Ai Cập ban đầu dùng chữ tượnghình,sau dùng chữ tượng ý…,được viết trêngiấy
Papyrus
-Người TQ viết trên mai Rùa,thẻtre,xương
-Người Lưỡng Hà viết trên đất sét nung
=> Chữ viết ra đời đây là một phát minh
Trang 11?.2 Tại sao toán học lại giữ vai trò
quan trọng trong đời sống cư dân
phương Đông? Cho ví dụ.
- Phát vấn tìm hiểu những hiểu biết
của học sinh về các thành tựu toán
học của các quốc gia cổ đại phương
Đông
* Hoạt động 5: Cho học sinh xem
tranh ảnh các công trình kiến trúc cổ
phương Đông, đặt vấn đề:
?.3 Nêu đặc điểm các công trình
liến trúc cổ phương Đông? Xây lớn
như vậy để làm gì? Tại sao làm
được như vậy ? Ý nghĩa?
- GV chốt ý cho học sinh ghi bài
quan trọng của loài người
c Toán học :
-Ra đời sớm nhằm phục vụ sản xuất, nhucầu xây dựng, và cuộc sống của conngười.ban đầu chỉ là những vạch đơngiản… Người Ấn Độ sáng tạo ra chữ số,đặcbiệt là số 0
-Người AiCập giỏi về hình học ,tính đượcdiện tích các hình và tính JI =3,16
-Người Lưỡng Hà giỏi về số học,tìm đượcphân số và 4 phép tính
d Kiến trúc:
-Người phương Đông để lại nhiều côngtrình kiến trúc và điêu khắc đồ sộ: Kim tựtháp Ai Cập, vườn treo Babilon LưỡngHà… thể hiện uy quyền của vua chuyênchế
-Thể hiện tài năng và sức lao động sáng tạocủa con Người
** Kết luận: Các quốc gia cổ đại phương Đông là các nhà nước đầu tiên trong
lịch sử xã hội loài người, ra đời trên lưu vực các dòng sông lớn Trải qua hàngngàn năm tồn tại, các quốc gia này đã sáng tạo ra nền văn minh rực rỡ, có ý nghĩalớn lao và ảnh hưởng lớn đến nhân loại ngày nay
III Củng cố bài:
1 Kể tên 4 thành tựu văn hoá lớn của phương Đông cổ đại ?
2 Thành tựu nào có ý nghĩa quan trọng nhất đối với văn minh nhân loại ?Tại sao?
IV Ôn tập và chuẩn bị bài mới:.
* Chuẩn bị bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây - Hy Lạp và Rô Ma:
- ĐKTN hình thành, các ngành sản xuất chính;
- Quốc gia Thành thị: mô tả và thể chế chính trị, XH, KTế;
- Thành tựu văn hóa
- Soạn bài lập bảng theo mẫu sau
Trang 12Ngày soạn:
Tiết 5
Lớp dạy: 10A1 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10A2 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10A3 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10A4 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10A5 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
đường biển, với sự ra đời của chế độ chiếm nô
-Từ cơ sở kinh tế-xã hội đã dẫn đến việc hình thành thể chế nhà nước dân cộng hoà
-Bản đồ thế giới cổ-trung đại,tranh ,ảnh nghệ thuật thế giới cổ đại…
-Tài liệu tham khảo, về thế giới cổ đại
C CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG:
Trang 131 Mở bài : Ra đời sau phương Đông nhưng các quốc gia cổ đại phương Tây - Hy
Lạp và Roma cũng đã để lại dấu ấn đặc sắc trong lịch sử văn minh nhân loại Trong
sự phát triển kinh tế, những tổ chức, các định chế quốc gia… ở phương Tây cónhiều điểm độc đáo, khác với các quốc gia cổ đại phương Đông Trên đống tro tàncủa các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải, vẫn còn in đậm nét dấu ấn rực rỡ của hainền văn minh Hy Lạp-Roma, là cơ sở xây dựng văn minh châu Au cận đại và hiệnđại
2 Hoạt động dạy và học :
* Hoạt động 1: GV sử dụng bản đồ
“Ccá quốc gia cổ đại phương Tây – Hy
Lạp và Rô-ma, đặt câu hỏi nêu vấn
đề:“Nêu những đặc điểm chủ yếu về tự
nhiên và kinh tế của các quốc gia cổ
đại Địa Trung Hải”
- Học sinh quan sát bản đồ, nhận xét sơ
nét về điều kiện tự nhiên ở khu vực này
(bờ bắc ĐTH, phía nam Ban Căng, gồm
bán đảo Italia, HyLạp & các đảo biển
Ê-giê, Tiểu Á).
?.1 Nêu những khác biệt về điều kiện
tự nhiên của Hy Lạp và Roma so với
phương Đông?
- GV mô tả và phân tích thêm về những
thuận lợi và khó khăn trong phát triển
kinh tế ở khu vực này
?.2 Ý nghĩa của công cụ sắt so với các
công cụ khác? (mở ra một trình độ kỹ
thuật cao hơn và toàn diện).
* Hoạt động 2:
- GV nêu vấn đề: Với điều kiện tự
nhiên nêu trên, cư dân ở đây có cuộc
sống như thế nào? HS xem bản đồ và
SGK, thảo luận nhóm để trả lời
- GV phân tích cho học sinh hiểu rõ vấn
đề, sau đó chốt ý cho học sinh ghi bài
* Hoạt động 3:
- GV nêu vấn đề: Điều kiện tự nhiên ở
khu vực tác động như thế nào đến sự
hình thành nhà nước ?
- Giải thích khái niệm : thế nào là thị
I Thiên nhiên và đời sống của con người.
1 Điều kiện tự nhiên:
- Nằm ven bờ bắc biển ĐTH, nhiều đảo,đất canh tác ít và khô cằn, chỉ thuận lợiphát triển hàng hải
- Thiên niên kỷ I TCN, đồ sắt ra đời,giúp khai hoang mở rộng diện tích đất
trồng, đặc biệt là cây lâu năm (nho, cam, chanh, ô-liu).
2 Cuộc sống ban đầu:
- Sớm biết đi biển, buôn bán, trồng trọt.
- Thủ công nghiệp: phát triển mạnh: đồ
gốm, đồ da, mỹ nghệ, nấu rượu…,
xưởng thủ công quy mô lớn
- Kinh tế hàng hóa-tiền tệ phát triểnmạnh, đặc biệt là thương mại đườngbiển, hàng hóa chính là nô lệ
- HyLạp và Roma trở thành các quốcgia giàu mạnh
II Thị quốc Địa Trung Hải.
1 Thành lập:
- Do điều kiện tự nhiên và kinh tế, dân
cư không tập trung đông
- Thủ công nghiệp và thương nghiệpphát triển nên thành thị sớm xuất hiện,
là cơ sở hình thành các thị quốc
2 Thể chế dân chủ cổ đại:
- Tiêu biểu là thị quốc Athène với hơn
30.000 dân
Trang 14quốc ? (quốc gia thành thị, gồm thành
thị và một vùng đất trồng xung quanh,
đặc biệt phải có bến cảng ).
- Chuyển ý: các thị quốc sinh hoạt theo
thể chế chính trị đặc biệt: dân chủ chủ nô
-> giải thích
* Hoạt động 4:
- GV vẽ sơ đồ thể chế xã hội dân chủ cổ
đại và nêu câu hỏi phát vấn:
?.4 Nêu sự khác biệt về thể chế chính
trị giữa các nhà nước cổ đại phương
Đông và phương Tây ?
- GV hướng dẫn học sinh quan sát sơ đồ,
liên hệ bài 3 để trả lời
- Cho HS xem ảnh Pêricơlet và chuyện
kể “tuyển cử vỏ sò” để miêu tả sinh hoạt
dân chủ ở Athèns
* Mở bài tiết 6: Nhà nước cổ đại ĐTH
ra đời muộn hơn phương Đông 2000
năm nên có điều kiện học hỏi cái hay, lạ
của phương Đông để phát huy Nền kinh
tế công thương nghiệp và thể chế dân
chủ cổ đại cũng tạo điều kiện cho văn
hóa phát triển Vì vậy, họ đã xây dựng
được một nền văn minh rực rỡ nhất mà
cả nhân loại phải cúi đầu thán phục
* Hoạt động 5: GV nêu vấn đề và gợi
ý cho học sinh trả lời: Quan niệm về vũ
trụ và cơ sở tính thời gian của phương
Đông (âm lịch) có gì khác so với
phương Tây (dương lịch)? HS liên hệ
bài cũ, suy nghĩ trả lời.
?.5 Giá trị của việc sáng tạo ra chữ viết
và cách tính lịch của Hy Lạp và Roma?
(là cơ sở tính lịch hiện đại và nền tảng
chữ viết của nhiều quốc gia trên thế giới
Đại hội công dân
- Đại hội công dân: dân tự do, nam, 18tuổi trở lên, bầu cử bằng bỏ phiếu, cóchế độ trợ cấp xã hội…
- Là bước tiến lớn so với chế độ chuyênchế cổ đại phương Đông: chính quyềnAthèns thuộc về công dân Athèns Thểchế mang tính dân chủ nhưng dựa trên
cơ sở bóc lột nô lệ
* Kết luận: sinh hoạt dân chủ của các
quốc gia cổ đại Hy Lạp-Roma bắtnguồn từ tư tưởng tự do tiến bộ, trởthành truyền thống, để lại dấu ấn sâu
sắc đến châu Âu hiện đại.
III Củng cố bài:
1 Bản chất của nền dân chủ cổ đại là gì ?
IV Ôn tập và chuẩn bị bài mới:
- Học sinh trả lời và học thuốc ba câu hỏi trong SGK, trang 23
Trang 15Ngày soạn:
Tiết 6
Lớp dạy: 10C1 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C2 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C3 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C4 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C5 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
-Bản đồ thế giới cổ-trung đại,tranh ,ảnh nghệ thuật thế giới cổ đại…
-Tài liệu tham khảo, về thế giới cổ đại
C CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH BÀI GIẢNG
1.Mở bài : Nhà nước cổ đại ĐTH ra đời muộn hơn phương Đông 2000 năm nên có
điều kiện học hỏi cái hay, lạ của phương Đông để phát huy Nền kinh tế côngthương nghiệp và thể chế dân chủ cổ đại cũng tạo điều kiện cho văn hóa phát triển
Vì vậy, họ đã xây dựng được một nền văn minh rực rỡ nhất mà cả nhân loại phảicúi đầu thán phục
Trang 162 Hoạt động dạy và học :
* Hoạt động 1:?.Tại sao những hiểu
biết khoa học đến giai đoạn này mới
trở thành khoa học?
* - GV đề nghị học sinh kể tên một số
tác phẩm văn học, ca kịch nổi tiếng và
kể chuyện (hoặc đề nghị một học sinh
nào biết kể) về vở kịch “Promète bị
xiềng”
- Giáo dục cho học sinh tính nhân đạo,
nhân văn sâu sắc thể hiện qua các tác
phẩm
* Hoạt động 2: GV phát vấn: “Kiến
trúc phương Tây khác phương Đông
như thế nào?” HS đọc SGK, xem tranh
ảnh, nêu nhận xét và tự ghi bài.
- Kiến trúc phát triển do truyền thống có
nhiều lễ hội, xây nhiều đền đài thờ thần
thánh
- Sử dụng tranh ảnh, giới thiệu cho học
sinh về đền thờ Parthènon, tượng thần
Vệ nữ Melos (Venus)
- Mỹ thuật cổ đại Hylạp -Roma đạt đến
đỉnh cao mà 2000 năm sau vẫn chưa
vượt qua được
* Câu hỏi kết bài: Giá trị của nền văn
hóa cổ đại Hy Lạp, Roma đối với văn
minh nhân loại ngày nay?
III Văn hóa cổ đại Hi Lạp và Roma.
- Người Roma xây dựng được hệ thống
chữ cái đơn giản gồm 20 chữ cái, sauhoàn chỉnh thành 26 chữ với cách ghéplinh hoạt và hệ thống ngữ pháp chặtchẽ
3 Văn học :
- Lúc đầu truyền miệng: văn học dân
gian (thơ, truyện, truyền thuyết…), sau ghi chép lại thành các tác phẩm (sử thi, kịch…) có giá trị độc đáo
- Ca kịch được phổ biến và ưa chuộng.-> Người Roma kế thừa và phát triển
4 Nghệ thuật:
- Người Hy Lạp để lại nhiều đền đài và
tượng đạt đến trình độ tuyệt mỹ với chất
liệu thạch cao và cẩm thạch trắng, tạo nên vẻ đẹp thanh thoát, tinh tế, tươi tắn, sống động (đền Parthènon, thần Vệ nữ…)
- Người Roma có nhiều công trình kiến
Trang 17HS suy nghĩ trả lời, GV chốt ý
- GV liên hệ cho học sinh thấy được
những giá trị của nền văn hóa vĩ đại mà
con người đã để lại và phải biết chân
trọng những giá trị văn hóa đó
trúc oai nghiêm, đồ sộ, hoành tráng
(đấu trường, đền đài…).
* Kết luận : Các quốc gia cổ đại
phương Tây đã để lại cho nhân loại disản văn hóa khổng lồ, là cơ sở cho vănminh phương Tây phát triển như Engelsnhận định: “ Nếu không có Hy Lạp vàRoma cổ đại thì không có châu Âu hiệnđại”
III Củng cố bài:
2 Bản chất của nền dân chủ cổ đại là gì ?
3 Trên những cơ sở nào mà văn hóa cổ đại Hy Lạp và Roma đạt đến đỉnh
cao? Tại sao nói các hiểu biết khoa học đến đây mới trở thành khoa học ?
IV Ôn tập và chuẩn bị bài mới:
- Học sinh trả lời và học thuốc ba câu hỏi trong SGK, trang 23
- Đọc trước bài 5: “ Trung Quốc phong kiến”, mục 1 và 2, chú ý các từ
Đất đai ít, không màu mỡ, đất ven đồi khô cằn
Nền tảng kinh tế Kinh tế nông nghiệp Thủ công và thương nghiệpThời gian hình
thành
nhà nước
Khoảng thiên niên kỷ thứ IV - III
Cơ cấu xã hội
Vua chuyên chế, quý tộc, quan lại,chủ ruộng đất, tăng lữ, nông dân công xã, nô lệ
Chủ nô, bình dân, nô lệ
Chữ viết, lịch, thiên văn học, toán học, văn học, sử học, công trình kiến trúc phát triển rực rỡ
Trang 18Ngày soạn
Tiết 07
Lớp dạy: 10C1 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C2 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C3 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C4 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C5 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
CHƯƠNG III TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
BÀI 5
TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp học sinh nắm được :
- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và quan hệ các giai cấptrong xã hội
- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần –Hán , chiếm đất đai của các hoàng đế Trung Hoa
- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: nông nghiệp làchủ yếu, hưng thịnh theo chu kỳ, mầm mống quan hệ tư bản đã xuất hiện nhưngcòn yếu ớt
2 Kỹ năng :
- Trên cơ sở sự kiện lịch sử, học sinh biết phân tích và rút ra kết luận
- Biết sử dụng sơ đồ ( hoặc tự vẽ sơ đồ ) để hiểu bài giảng
- Nắm vững được các khái niệm cơ bản
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :
1 Văn hóa cổ đại Hy Lạp và Roma đã phát triển như thế nào ?
2 Tại sao các hiểu biết khoa học đến đây mới trở thành khoa học ?
3 Giá trị nghệ thuật Hy Lạp được thể hiện như thế nào ?
II.Giảng bài mới.
Trang 191 Mở bài :
Ở phía Bắc Trung Quốc có một vùng đồng bằng rộng lớn, phì nhiêu tên làHoa Bắc do phù sa sông Hoàng tạo nên Tại dây, từ 2000 năm trước Công nguyên,người Trung Quốc đã xây dựng nhà nước cổ đại đầu tiên của mình vàï mở rộng dầnlãnh thổ xuống phía nam, Trải qua các triều đại Hạ, Thương, Chu, họ đã xây dựngnên một nền văn minh rực rỡ Thế kỷ III TCN, đồ sắt ra đời, xã hội Trung Quốcphân hóa thành hai giai cấp cơ bản (địa chủ và nông dân), là cơ sở hình thành quan
hệ sản xuất phong kiến và thúc đẩy quá trình thống nhất đất nước
- Phân tích vai rrò của nhà Tần trong
việc thống nhất đất nước (chấm dứt thời
kỳ loạn lạc, tạo điều kiện cho chế độ
phong kiến được xác lập)
* Hoạt động 2: Giáo viên vẽ sơ đồ bộ
máy nhà nước thời Tần và đề nghị học
sinh nhận xét về bộ máy nhà nước thời
Tần.
- Yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm
chuyên chế
?.1 Nêu nhận xét về sơ đồ bộ máy nhà
nước thời Tần (bộ máy nhà nước tổ
chức chặt chẽ từ trung ương đến địa
phương, toàn quốc chia 36 quận, huyện)
- Cho HS xem tranh ảnh và kể chuyện
xây Vạn lý trường thành (2 triệu người
xây, dài 5000km, cao từ 7 – 8 m), lăng
Ly Sơn, cung A Phòng
?.2 Phân tích ý nghĩa việc mở rộng
tuyển dụng quan lại bằng tiến cử.
- Đề nghị HS đọc SGK và tự ghi bài
+ Chuyển ý: cho HS đọc đoạn in
nghiêng trong SGK đoạn đầu mục II,
trang 25
- 617, Lý Uyên đem 10 vạn quân vượt
Hoàng hà, đánh Trường giang, Tuỳ
Dưỡng đế bị bộ hạ giết ở Giang Đô.
1 Trung Quốc thời Tần–Hán (từ 221TCN đến năm 220).
Năm 221TCN, Tần Thủy Hoàngthống nhất TQ, xác lập chế độ phongkiến, mở đầu là nhà Tần (-221 đến 206TCN) rồi đến nhà Hán (206 TCN đến220)
a Đối nội: xây dựng bộ máy chính
quyền tập trung, chia nước thành quậnhuyện, thực hiện kiểm soát địa phương
b Đối ngoại: xâm lược mở rộng lãnh
thổ: đánh chiếm thượng lưu sông Hoàng, vùng Trường Giang đến lưu vực sông Châu, phía đông Thiên Sơn, Triều Tiên và đất đai của người Việt cổ.
2 Sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường (618 – 907).
Trang 20* Hoạt động 3: GV giải thích các khái
niệm:
- Chế độ quân điền, thuế tô, dung, điệu.
- Thương nghiệp: con đường tơ lụa đến
Tây Á & Địa Trung Hải với sự tham gia
của người Aráp -> TQ hiểu Trung Á rất
+ Thủ công nghiệp, thương nghiệp: pháttriển thịnh đạt
- VH-XH đạt nhiều thành tựu to lớn, đặcbiệt là văn học và tôn giáo (phần 4)
- Chính trị: hoàn chỉnh bộ máy, tuyểnchọn quan lại qua thi cử, đặt thêm chức
3 Kết luận toàn bài:
Các nhà khoa học nhận định: nếu không có những phát minh hàng hải ởTrung Quốc, các cuộc phát kiến địa lý ở Châu Âu có lẽ không thể tiến hànhđươc….Như vậy, từ xa xưa, Trung Quốc đã có một nền văn hóa rực rỡ Nhữngthành tựu này làm Trung Quốc trở thành một trung tâm văn minh ở Châu Á và thếgiới
III Củng cố bài :
1 Kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc
2 Trình bày sự phát triển kinh tế thời Đường
IV Ôn tập và chuẩn bị bài mới :
1 Học ba câu hỏi 1, 2, 3 trong sách giáo khoa, trang 30.
2 Tiếp tục xem trước phần còn lại của bài 5, sưu tập các tư liệu có liên quan
Ngày soạn:
Tiết 08
Trang 21
Lớp dạy: 10C1 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C2 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C3 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C4 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C5 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
CHƯƠNG III – BÀI 5
TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : Giúp học sinh nắm được :
- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần –Hán cho đến thời Minh – Thanh Chính sách xâm lược, chiếm đất đai của cáchoàng đế Trung Hoa
- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: nông nghiệp làchủ yếu, hưng thịnh theo chu kỳ, mầm mống quan hệ tư bản đã xuất hiện nhưngcòn yếu ớt
- Trung Quốc là nước có nền văn hóa lâu đời, có nhiều thành tựu rực rỡ,nhiều phát minh và những bước đi đáng khâm phục
2 Kỹ năng :
- Trên cơ sở sự kiện lịch sử, học sinh biết phân tích và rút ra kết luận
- Biết sử dụng sơ đồ ( hoặc tự vẽ sơ đồ ) để hiểu bài giảng
- Nắm vững được các khái niệm cơ bản
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :
Những nét cơ bản trong tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần – Hán vàĐường?
II Giảng bài mới.
Hoạt động dạy và học :
3 Trung Quốc thời Minh – Thanh.
Trang 22?.3 Nêu những biểu hiện của sự thịnh
trị về kinh tế, chính trị của xã hội
phong kiến TQ thời Đường.
+ Chuyển ý: yêu cầu học sinh đọc đoạn
in nghiêng trong SGK cuối mục II, trang
26
- Kể sơ nét về Chu Nguyên Chương.
* Hoạt động 4: Nêu vấn đề: “Mầm
mống quan hệ sản xuất TBCN thời
Minh đã nảy nở như thế nào ?”
+ Công trường thủ công quy mô lớn
(các cơ xưởng, cơ phòng chia nhiều
công đoạn), đặc biệt xuất hiện quan hệ
chủ (xuất vốn) – thợ (xuất sức)ï
.+ Thương nghiệp phát triển, thành thị
mở rộng
+ Nông nghiệp: bao mua sản phẩm
* Hoạt động 5: Cho HS vẽ sơ đồ, so
sánh với sơ đồ thời Tần-Hán và nêu
nhận xét.
PV: Tại sao KT-CT nhà Minh thịnh đạt
như vậy lại sụp đổ?
→ Cuối thời Minh, mâu thuẫn giữa nông
dân với địa chủ tăng cao, nhiều cuộc
khởi nghĩa nông dân bùng nổ, khởi
nghĩa Lý Tự Thành làm triều Minh sụp
đổ
* Hoạt động 5: kể sơ nét về nguồn gốc
nhà Thanh
(là một bộ phận của tộc Nữ Chân, ở
ngoài biên giới đông bắc TQ, sống bằng
nghề săn bắn, chăn nuôi gia súc, đào
nhân sâm, tìm châu ngọc trong vùng
Mẫu Đơn Lúc đầu tên tộc là Kim, khi
Hoàng Thái Cực lên ngôi, đổi tên là tộc
Kiến Châu Năm 1636, đổi quốc hiệu là
Thanh).
- Phát vấn, giải thích và cùng học sinh
phân tích chính sách “áp bức dân tộc”,
“bế quan toả cảng” của nhà Thanh và
những biểu hiện suy thoái của xã hội
Trung Quốc thời Minh-Thanh
a Nhà Minh (1368 – 1644): do Chu
Nguyên Chương sáng lập
- Kinh tế: được khôi phục và phát triển
+ Mầm mống quan hệ sản xuất TBCNxuất hiện
+ Nhiều thành thị ra đời, kinh tế phồnthịnh
Quan địa phương
→ Cuối thời Minh, mâu thuẫn XH tăngcao, khởi nghĩa của Lý Tự Thành lật đổnhà Minh
b Nhà Thanh ( 1644 – 1911 ).
- 1644, tộc Mãn Thanh ở phía đông bắc
Trung Quốc đánh bại Lý Tự Thành, lập
ra nhà Thanh
- Đối nội:
+ Chính trị: chính sách áp bức dân tộc.+ Kinh tế: giảm tô thuế, khuyến khíchkhẩn hoang
- Đối ngoại: bế quan tỏa cảng.
=> Vào thời nhà Thanh, khởi nghĩa nổ
ra liên tục, nhà Thanh suy yếu, tư bảnphương Tây lợi dụng xâm lược, chế độphong kiến Trung Quốc hình thành từnăm 221 TCN đến năm 1911 thì sụp đổ
4 Văn hóa Trung Quốc
Trang 23- Nho giáo: hệ tư tưởng và đạo đức
thống trị xã hội Trung Quốc thời phong
kiến.
* Hoạt động 6 : cho HS xem hình và
giới thiệu sơ nét về Khổng Tử cùng hệ
thống triết lý của ông (Triết lý này
được Mạnh Tử và Đổng Trọng Thư
phát triển thành Nho giáo)
- Đầu thế kỷ XII, Khổng Tử được nhà
Tống phong Chí Thánh Văn tuyên
vương, Nho gia mới trở thành Nho giáo.
- GV: giải thích “tam cương, ngũ
thường”, tam tòng, tứ đức” => đề cao
lễ trị
- PV: Tại sao trong XH PK, tư tưởng
Nho giáo lại rất được ưa chuộng?
Trong XH ngày nay, triết lý này còn tác
dụng hay không?
- PV: Phật giáo ra đời ở đâu, vào thời
gian nào?
- Giới thiệu một số điểm đặc biệt trong
Phật giáo Trung Quốc (Sư Huyền
Trang).
- PV: ý nghĩa lớn nhất của tác phẩm
“Tây du ký” của Ngô Thừa Ân là gì?
- GV: muốn học giỏi thì phải……
?.4 Kể tên một số tác giả và tác phẩm
văn học, sử học, thơ Đường của Trung
Quốc thời trung đại ? (câu hỏi dành
cho cả lớp).
- Nêu dẫn chứng một đoạn thơ hoặc kể
tóm tắt nội dung một tác phẩm văn học
(nhất là tác phẩm “Tây du ký”).
- Những thành tựu lớn: hệ thống từ điển
và từ điển Bách khoa ( Vĩnh Lạc đại
điển, Tứ khố toàn thư, Đại Minh nhất
thống chí…)
.+ Thiên văn học: thời Tần, Hán phát
minh nông lịch, Trương Hành phát minh
địa động nghi
+ Toán học: Biên soạn Cửu chương toán
niệm về tam cương, ngũ thường, về tu thân tề gia ).
- Phật giáo thịnh hành, nhất là vào thời
Trang 24thuật, tìm ra số pi đến 7 số lẻ.
+ Y dược: Hoa Đà, tác phẩm bản thảo
cương mục của Lý Thời Trân
- Liên hệ thực tế đặt vấn đề kết bài:
Những phát minh này có ý nghĩa như
thế nào đối với nhân loại?
- GV: cho xem hình và nêu vài đặc điểm
của Vạn Lý Trường Thành, Cố cung,
khu lăng mộ Tần…để thấy được những
đóng góp to lớn của người TQ cho nền
văn minh nhân loại (Nguyễn An đi xây
3 Kết luận toàn bài:
Các nhà khoa học nhận định: nếu không có những phát minh hàng hải ởTrung Quốc, các cuộc phát kiến địa lý ở Châu Âu có lẽ không thể tiến hànhđươc….Như vậy, từ xa xưa, Trung Quốc đã có một nền văn hóa rực rỡ Nhữngthành tựu này làm Trung Quốc trở thành một trung tâm văn minh ở Châu Á và thếgiới
III Củng cố bài :
1 Kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc
2 Trình bày sự phát triển kinh tế thời Đường
IV Ôn tập và chuẩn bị bài mới :
1 Học ba câu hỏi 1, 2, 3 trong sách giáo khoa, trang 30.
2 Tiếp tục xem trước phần còn lại của bài 5, sưu tập các tư liệu có liên quan
1 Học câu hỏi cuối mục III, trang 28 và câu hỏi số 4, trang 30
2 Đọc trước bài 6 : “ Các quốc gia Ấn và văn hóa truyền thống Ấn Độ”.+ Sưu tầm sự ra đời của đạo Phật
+ Ảnh hưởng văn hóa Ấn Độ đến Việt Nam
- Bài tập: Lập bảng tóm tắt những thành tựu văn hoá chủ yếu của Trung
Quốc PK
Ngày soạn:
Tiết 09
Lớp dạy: 10C1 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C2 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C3 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C4 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C5 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
CHƯƠNG IV
Trang 25ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
Bài 6 : CÁC QUỐC GIA ẤN VÀ VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG ẤN ĐỘ
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : giúp học sinh hiểu được :
- Ấn Độ là một nước có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng với TrungQuốc có ảnh hưởng sâu rộng ở châu Á và trên thế giới (có Việt Nam)
- Ấn Độ là nước có điều kiện tự nhiên phân tán, nên suốt hàng ngàn năm lịch
sử Ấn là một quá trình đấu tranh thống nhất bản thân nó chứ không phải bànhtrướng,
- Vai trò và vị trí của vương triều Gúp ta trong lịch sử Ấn
2 Kỹ năng : Quan sát tranh ảnh, nhận xét và phân tích sự kiện lịch sử.
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :
Nêu những thành tựu văn hóa chủ yếu của Trung Quốc thời phong kiến?
II Giảng bài mới :
1 Mở bài:
Từ 2500 năm trước Công nguyên, trên lưu vực sông Ấn đã hình thành nhữngvương quốc thành thị đầu tiên, tiêu biểu là Harappa và Mohenjodaro (văn minhsông Ấn) Đến khoảng 2000 – 1500 năm trước công nguyên, người Aria thuộc bộtộc Ấn – Âu xâm nhập Bắc Ấn, xây dựng nhiều quốc gia trên lưu vực sông Hằng(Gange) Như vậy sông Ấn là nơi khởi nguồn của văn hóa Ấn, từ đó mới có tên gọi
Ấn Độ (Hindustan) nhưng lưu vực sông Hằng rộng lớn, màu mỡ mới là quê hương,nơi sinh trưởng của văn hóa truyền thống, của văn minh Ấn Độ
2 Hoạt động dạy và học:
* Hoạt động 1: Giảm tải không dạy
* Hoạt động 2 : GV sử dụng bản đồ
Ấn Độ phong kiến xác định lãnh thổ
hai vương triều Gúpta, Harsa và đặt
vấn đề:
?.1 Tại sao thời kỳ này văn hóa Ấn có
1 Thời kỳ các quốc gia đầu tiên :
2 Thời kỳ Vương triều Gúp-ta và sự phát triển văn hóa truyền thống Ấn Độ.
a Lịch sử:
Trang 26thể phát triển mạnh? (câu hỏi dành
cho học sinh giỏi)
- GV giải thích rõ về đạo Hindu: thờ
Tam thần: Brahma (sáng tạo), Vishnou
(Bảo vệ), Siva (hủy diệt) và thần Indra
(tam vị nhất thể)-> chia xã hội thành
nhiều đẳng cấp=> phong cách Ấn
* Hoạt động 3:
- GV cho học sinh xem hình và giới
thiệu đôi nét về chùa hang Ajanta,
Stupa ở Sanchi… Đề nghị học sinh
liên hệ ĐNÁ và Việt Nam, kể tên các
công trình kiến trúc có ảnh hưởng
phong cách Ấn (tháp Chăm, đền
Ăng-co, Bay-on, Thạt Luổng, Pagan ).
- Kể tên một số sử thi nổi tiếng của Ấn
Độ, giới thiệu sơ nét về sử thi
Ramayana và ảnh hưởng của nó với
Đông Nam Á
?.2 Câu hỏi kết bài: Văn hóa Ấn thời
Gúp ta có những nét đặc sắc gì? Nêu
vài ví dụ về những ảnh hưởng của văn
hóa Ấn đến ĐNÁ và Việt Nam ?
Năm 319, vua Gúpta I thống nhất Bắc
Ấn, lập vương triều Gúpta Qua hai triềuGúpta (319 – 467) và Hác-sa (606 –647), văn hóa truyền thống Ấn Độ đãđược dịnh hình và phát triển
- Hindu giáo: ra đời rất sớm, bắt nguồn
từ tín ngưỡng cổ xưa, được cải biến đểthay cho đạo Phật, thờ tam thần, mangđậm nét truyền thống văn hóa Ấn
* Kiến trúc – chữ viết
- Chữ viết có nguồn gốc từ xa xưa, đượchoàn thiện thời Asoka thành hệ chữ Phạn(sanskrit), là cơ sở truyền bá văn họcvăn hóa Ấn Độ, mang đậm màu sắc tôngiáo (kinh Vêđa, kinh Tam tạng)
- Nhiều công trình kiến trúc, điêu khắc
có giá trị cao mang đậm dấu ấn tôn giáo
=>Văn hoá Ấn Độ ảnh hưởng mạnh
mẽ đến ĐNA, đặc biệt là đạo Phật, đạo Hindu, kiến trúc chùa tháp
3 Kết luận toàn bài : Thời Gúpta đã định hình bản sắc văn hóa truyền thống Ấn,
có giá trị vĩnh cửu, góp phần quan trọng vào sự phát triển văn minh nhân loại Vănhóa Ấn, đặc biệt là văn học, tôn giáo và kiến trúc được truyền bá ra bên ngoài và
có ảnh hưởng sâu rộng ở Đông Nam Á, tạo nên nét độc đáo trong văn hóa khu vực
III Củng cố bài :
1 Văn hóa truyền thống Ấn được định hình và phát triển vào thời kỳ nào ?
2 Những yếu tố văn hóa truyền thống nào của Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên
ngoài và đến những nơi nào ?
IV Ôn tập và chuẩn bị bài mới :
1 Học hai câu hỏi trong SGK, trang 34.
2 Đọc trước bài 7,
Trang 27Ngày soạn:
Tiết 10
Lớp dạy: 10C1 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C2 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C3 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C4 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C5 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Chương IV: ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN
Bài 7
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LỊCH SỬ VÀ NỀN VĂN HÓA
ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ
A MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
Trang 281 Kiến thức : giúp học sinh nắm được :
- Vị trí của vương triều Dehli và Mogol trong lịch sử An Độ
- Nét đặc biệt của văn hóa Aán là: “sự đa dạng trong thống nhất” do sự dunhập và giao lưu văn hóa Đông-Tây làm cho nền văn hóa Ấn phong phú và đadạng hơn nhưng vẫn không mất đi bản sắc văn hóa truyền thống đã được định từthời Gúpta Đây là chất keo gắn kết người dân Ấn gồm nhiều màu sắc tôn giáo,thành phần dân tộc và ngôn ngữ với nhau
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :
1.Tại sao nói thời kỳ Gúpta là thời kỳ định hình và phát triển của văn hóa dân tộc ?
2 Những yếu tố văn hóa truyền thống nào của Ấn Độ có ảnh hưởng ra bên ngoài
và đến những nơi nào ?
II Giảng bài mới :
1 Mở bài : Sau thời kỳ Gúpta và Harsa, văn hóa Ấn tiếp tục phát triển và mở rộng
giao lưu cùng các nền văn hóa khác, tạo nên bản sắc văn hóa Ấn “đa dạng trongthống nhất”
2 Hoạt động dạy và học :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
* Hoạt động 1:
- Giáo viên lướt nhanh ý 1, học sinh xem
SGK & tự ghi bài
- Giáo viên đặt vấn đề và giải thích rõ ý :
Tại sao “… sự phân liệt không nói lên
tình trạng khủng hoảng mà trong trường
hợp này, một mặt nó phản ánh sự lớn lên
của các vùng xa hơn, mặt khác là dịp để
phát triển rộng văn hóa trên khắp các
vùng lãnh thổ”
NỘI DUNG BÀI
1 Sự phát triển của lịch sử và văn hóa truyền thống trên toàn lãnh thổ Ấn Độ.
2.Vương triều Hồi giáo Delhi (1206-1526)
- Thế kỷ XIII, người Thổ đánh chiếm
Ấn Độ, lập nên vương triều Hồi giáoDelhi (tên gốc là Islam giáo)
- Về KT & CT: ưu tiên cho người
Trang 29?.1 Việc đất nước bị chia cắt như vậy thì
văn hoá truyền thống phát triển như thế
nào?
* Hoạt động 2: đặt vấn đề vì sao Ấn Độ
lại bị người Thổ xâm lược ? (văn hoá
phát triển nhưng chính trị suy yếu do tình
trạng phân liệt)
?.1 Tại sao gọi vương triều của người
Thổ là vương triều Hồi giáo Delhi?
(Học sinh trung bình khá trả lời)
- GV xác định trên bản đồ vị trí vương
quốc Dehli (SGK)
?.2 Chính sách cai trị của vương triều
Hồi giáo Dehli và hệ quả của nó?
GV giải thích: ưu điểm cũng là nhược
điểm của AĐ là không triều đại nào đứng
được lâu do thiếu yếu tố bản địa bảo đảm
vương quyền vững chắc để kết ý tại sao
vương quốc Delhi sụp đổ ?
?.3Vị trí của vương triều Dehli trong
lịch sử Ấn
* Hoạt động 3: GV kể sơ nét về tiểu sử
Akbar (Akbar, sanh 1542, nối ngôi 1556
lúc 14 tuổi, chưa biết chữ nhưng nói được
nhiều thứ tiếng, sau trở thành vị vua giỏi
nhất AĐ Ông mời nhiều chuyên gia A, P,
BĐN, TBN đến hướng dẫn phát triển kỹ
thuật =>AĐ ảnh hưởng phương Tây
nhiều và sớm hơn TQ, phát triển thương
nghiệp => năng động hơn.)
* Hoạt động 4: Giáo viên gợi ý cho học
sinh phân tích kỹ :
- Chính sách này hay ở chỗ nào ?
- Tại sao hoàng đế chủ trương xây dựng
khối hoà hợp dân tộc ?
- Những chính sách này tác động gì đến
kinh tế- văn hóa Ấn ? (Câu hỏi dành cho
học sinh khá giỏi)
Thổ
- Văn hóa: áp đặt Islam giáo vào Ấn
Độ, xây dựng Delhi và các công trìnhkiến trúc mang dấu ấn Islam giáo
-> Delhi là nơi giao thoa giữa 2 nềnvăn hóa Đông - Tây (giữa Hindu giáovới Islam giáo) Từ đây Islam giáođược truyền bá vào Đông Nam Á
3 Vương triều Mogol (1526 – 1709)
- Thế kỷ XVI, người Thổ ở Trung Á
(dòng dõi Mông Cổ) chiếm Dehli, lậpvương triều Islam giáo Mogol
- Các vua triều đại Mogol đã ra sứcxây dựng và củng cố đất nước theohướng “Ấn Độ hoá” nhằm đưa Ấn
Độ phát triển, tài giỏi nhất là vuaAkbar (1556 – 1605)
- Những chính sách của vua Akbarnhư xây dựng chính quyền mạnh, hòahợp dân tộc, phát triển kinh tế, vănhóa, nghệ thuật
- Tuy nhiên về sau do những chínhsách thống trị hà khắc (đàn áp, laodịch nặng nề, xây dựng nhiều côngtrình rất tốn kém ) làm cho Ấn Độkhủng hoảng, phương Tây lợi dụngxâm lược
Trang 30?.4 Do đâu có thể coi thời kỳ Akbar là
đỉnh cao của chế độ phong kiến Ấn
Độ ?
- GV kể chuyện và cho xem tranh về các
công trình kiến trúc Thành Đỏ và Lăng
Taj Mahal.
* GV đặt vấn đề kết bài : Sự đa dạng
trong văn hóa Ấn thời Trung đại thể
hiện như thế nào ?
3 Kết luận toàn bài: Văn hóa truyền thống Ấn Độ đa dạng nhưng vẫn dựa trên
nền tảng văn hóa Gúpta, tạo nên bản sắc văn hóa đặc biệt, khác hẳn văn hóa TrungQuốc, có ảnh hưởng sâu rộng ở Đông Nam Á và thế giới ĐNA chịu ảnh hưởngmạnh mẽ từ văn hóa Ấn Độ như chữ viết, tôn giáo, văn học, kiến trúc, toánhọc nhưng cư dân ĐNA tiếp thu uyển chuyển chứ không rập khuôn (bởi yếu tốvăn hóa bản địa)
III Củng cố bài :
1 So sánh chính sách cai trị của hai vương triều Dehli và Mogol ?
2 Vị trí của hai vương triều Dehli và Mogol trong lịch sử Ấn Độ ?
Ngày soạn:
Tiết 12
Lớp dạy: 10C1 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C2 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C3 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C4 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C5 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
CHƯƠNG V ĐÔNG NAM Á CỔ ĐẠI VÀ PHONG KIẾN
Bài 8:
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á
Trang 31- Những nét nổi bật của tiến trình lịch sử và văn hóa của khu vực.
2 Kỹ năng : Giúp học sinh biết sử dụng bản đồ địa lý hành chính Đông Nam Á để
phân tích điều kiện tự nhiên của khu vực và xác định vị trí của mỗi quốc gia phongkiến Đông Nam Á
3 Tư tưởng, tình cảm :
Giúp học sinh nhận thức được quá trình phát triển lịch sử, tính chất tương
đồng về địa lý – lịch sử văn hóa của khu vực và sự gắn bó lâu đời của các dân tộc ởĐông Nam Á
B ĐỒ DÙNG DẠY & HỌC :
1 Giáo viên :
- Bản đồ các vương quốc cổ ở Đông Nam Á
- Bản đồ hành chính Đông Nam Á
- Lương Ninh, Giáo trình lịch sử thế giới cổ trung đại, sđd
- Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo Dục, 2002
2 Học sinh :
- Đọc trước SGK, bản đồ ĐNÁ, xác định vị trí các quốc gia ĐNÁ trung đại
cổ-C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :
1 Ý nghĩa của thời kỳ sau Gúpta trong lịch sử Ấn Độ
2 Vị trí của vương triều Dehli và Mogol trong lịch sử Ấn Độ
II Giảng bài mới :
1 Mở bài: Việt Nam là một quốc gia ở khu vực Đông Nam Á, lịch sử và văn hóa
khu vực có nhiều điểm tương đồng với lịch sử nước ta Vậy lịch sử hình thành cácquốc gia khu vực Đông Nam Á diễn ra như thế nào ? Hãy kể tên các quốc gia
ĐNÁ hiện nay (học sinh khá giỏi trả lời).
2 Hoạt động dạy và học :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ
TRÒ
NỘI DUNG BÀI
- Hoạt động 1: Nêu vấn đề: điều
kiện hình thành các vương quốc cổ
ở Đông Nam Á ?
- Phân tích điều kiện tự nhiên tác
động như thế nào đến sự phát triển
kinh tế và quá trình hình thành nhà
nước (ảnh hưởng của gió mùa tới sản
xuất nông nghiệp và ảnh hưởng của
kinh tế nông nghiệp tới quá trình phát
triển lịch sử văn hóa của các cư dân)
* Hoạt động 2: Nêu vấn đề:
?.1 Cư dân Đông Nam Á tiếp thu
những gì ở văn hóa Ấn và tiếp thu
như thế nào? (tôn giáo và tư tưởng,
1 Sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á:
- Điều kiện tự nhiên: địa hình bị chia cắt
(nhiều núi, rừng và biển), khí hậu nhiệt đớigió mùa
→ thuận lợi cho phát triển nông nghiệp lúanước
- KT: nông nghiệp lúa nước là chủ yếu, còn
có các ngành khác như luyện kim, gốm,dệt….Ngoại thương cũng phát triển dẫnđến sự ra đời của các thành thị như Ốc Eo(An Giang-Việt Nam), Takola (Malaysia)…
Trang 32văn tự, văn học, nghệ thuật kiến trúc
và điêu khắc).
- Nền tảng văn hóa Nam Á (Culture
Austroasiatique): đa dạng trong
thống nhất
- Giới thiệu sơ nét về quốc giaPhù
Nam
* Hoạt động 2: sử dụng bản đồ “
Các vương quốc phong kiến ở
ĐNA”, đề nghị học sinh kể tên và
xác định trên bản đồ vị trí các quốc
gia từ thế kỷ X – XVIII.
- Giải thích khái niệm quốc gia
phong kiến “dân tộc” (quốc gia xây
dựng trên cơ sở một bộ tộc đông)
?.2 Sự phát triển thịnh đạt của các
quốc gia phong kiến ĐNÁ thế kỷ X
– XVIII được biểu hiện như thế nào
?
- Vương quốc Thái: lúc đầu là
Su-khô-thaya và A-yu-thay-a, đến 1349,
thống nhất thành A-yu-thay-a, 1767
đổi thành Vương quốc Xiêm, từ 1936
gọi là Thái Lan.
?.3 Những biểu hiện suy thoái? (sự
phát triển trì trệ của nền kinh tế,
mâu thuẫn xã hội, chiến tranh và
nội chiến giữa các quốc gia, sự đầu
hàng dần trước sự xâm nhập của
thức dân phương Tây)
- Văn hoá: Đông Nam Á chịu ảnh hưởng
mạnh mẽ của văn hóa Ấn Độ (thông quaviệc buôn bán)
→ Từ thế kỷ I – X, hàng loạt các quốc gianhỏ hình thành và phát triển ở ĐNA nhưChampa, Phù Nam, Tu-ma-sic, Ma-lay-u,Ka-lin-ga…
2 Sự hình thành và phát triển của các quốc gia phong kiến Đông Nam Á.
a Sự hình thành (thế kỷ VII đến X)
Hình thành một số quốc gia phongkiến “dân tộc” như vương quốc Campuchiacủa người Khơ-me, vương quốc của ngườiMôn và người Miến ở hạ lưu sông MêNam, vương quốc của người Indonesia ởSumatra và Java
b Giai đoạn phát triển (thế kỷ X đến XVIII)
- Các quốc gia phát triển thịnh đạt như: + Mô-giô-pa-hít ở Indonesia
+ Chăm-pa, Đại Việt, Angkor ở ĐôngDương
+ Pagan ở Myanmar+ Sukhothay ở Thái Lan,
- Biểu hiện sự phát triển thịnh đạt:
+ Chính trị ổn định, kinh tế phát triển (lúa,sản phẩm thủ công, đặc biệt là sản vật thiênnhiên…)
→ Nhiều thương nhân thế giới đến buônbán
+ Nền văn hóa riêng của các dân tộc đượchình thành cùng lúc với các quốc gia “dântộc”
Tuy nhiên từ nửa cuối thế kỷ XVIII trở
đi các quốc gia ĐNÁ bước vào giai đoạn
suy thoái và lần lượt trở thành thuộc địacủa các nước tư bản phương Tây (trừ TháiLan)
3 Kết luận toàn bài: Từ thế kỷ X, nhiều vương quốc phong kiến ĐNÁ hình thành
và phát triển, tiếp thu có chọn lọc văn hóa Ấn, phát triển, sáng tạo thành văn hóa
Trang 33riêng đậm đà bản sắc dân tộc, đóng góp vào kho tàng văn hóa chung của loài ngườinhững giá trị tinh thần độc đáo.
III Củng cố bài :
1 Điều kiện hình thành các vương quốc cổ ở Đông Nam Á
2 Kể tên và xác định vị trí các vương quốc cổ ở Đông Nam Á trênbản đồ
IV Ôn tập và chuẩn bị bài mới:
1 Học và trả lời ba câu hỏi trong SGK, trang 42
2 Đọc kỹ bài 9 “ Vương quốc Campuchia và vương quốc Lào”
Ngày soạn:
Tiết 13
Lớp dạy: 10C1 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C2 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C3 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C4 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Lớp dạy: 10C5 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:
Bài 9 VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : GV giúp học sinh nắm được:
Vị trí địa lý của Lào và Campuchia, hai nước láng giềng gần gũi của ViệtNam
Những giai đoạn phát triển lịch sử lớn của hai nước
Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ và việc xây dựng nền văn hóa dân tộc củahai nước này
2 Kỹ năng : Biết sử dụng phương pháp lập biểu đồ các giai đoạn phát triển lịch
sử
3 Tư tưởng, tình cảm :
Bồi dưỡng cho học sinh tình cảm yêu quý, trân trọng truyền thống lịch sử
của hai dân tộc láng giềng gần gũi của Việt Nam, đồng thời thấy được mối quan hệmật thiết của ba nước từ lịch sử xa xưa Từ đó, giúp học sinh hiểu rõ: việc xâydựng quan hệ láng giềng tốt, đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau là cơ sở từ trong lịch sử vàcần thiết cho cả ba nước, ba dân tộc trên bán đảo Đông Dương
B ĐỒ DÙNG DẠY & HỌC :
Trang 341 Giáo viên :
- Bản đồ vương quốc Lào và vương quốc Campuchia.
- Tranh ảnh, tư liệu liên quan : đền Ăng-co Vat, Ăng-co Thom, ThạtLuổng
- Giáo án, SGV,tài liệu tham khảo
2 Học sinh :
Đọc trước sách giáo khoa, chú ý các từ khó; tập trả lời các câu hỏi trongSGK
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :
1 Điều kiện tự nhiên của ĐNÁ có những thuận lợi và khó khăn gì cho sựphát triển lịch sử và kinh tế khu vực ?
II Giảng bài mới :
1 Mở bài : Trên bán đảo Đông Dương cùng với Việt Nam là hai bạn láng giềng
Lào và Campuchia, hai nước đều có một truyền thống lịch sử lâu đời và một nềnvăn hóa đặc sắc
“Vương quốc Lào và vương quốc
Campuchia” để giới thiệu sơ nét về
quá trình thành lập vương quốc
Campuchia.
-Địa thế : đất nước CPC như một lòng
chảo khổng lồ, xung quanh là rừng
núi và cao nguyên bao bọc, còn đáy
chảo là Biển Hồ và vùng phụ cận với
những cánh đồng phì nhiêu màu mỡ.
- Giải thích rõ về vương quốc Phù
Nam và vương quốc Chân Lạp
?.1 Sự phát triển của CPC thời
Ăng-co được biểu hiện như thế nào ?
- Xem hình và giới thiệu về Ăng-co
Vat và Ăng-co Thom- Bayon (có thể
đề nghị học sinh trình bày trên cơ sở
tự sưu tập tư liệu)
- Kể sự tích Ăng-co Vat
-1432, dời đô về Phnôm Pênh, thời kỳ
1 Vương quốc Campuchia
a Sự thành lập
Ở Campuchia tộc người chủ yếu là
Khmer, lúc đầu sống ở phía Bắc cao nguyên Cò Rạt và trung lưu Mê Công, sau
di cư về phía Nam, lập quốc từ thế kỷ VI
Trang 35Ăng-co chấm dứt, CPC suy sụp dần
- Gv: nói them về sự suy vong của
vương quốc Cam pu chia
?.2 CPC tiếp thu văn hóa Ấn như thế
nào ?
- HS: theo doi SGK trả lời
- GV:Nêu những nét khái quát
Thế kỷ VII: sáng tạo ra chữ viết riêng
- Giải thích khái niệm: “Phật giáo Đại
Thừa và Tiểu Thừa”
- Giới thiệu về Ăng- Co – Vát và Ăng
co thơm
* Hoạt động 2: Phát vấn: Quốc gia
duy nhất nào ở ĐNÁ hiện nay không
giữ tên vương quốc cũ ?
( Lạn Xạng: Triệu voi)
GV: Thời kỳ thịnh đạt nhất của vương
quốc Lào ? những biểu hiện của sự
phát triển thịnh đạt đấy?
- Hs:
- GV: nhận xét và chốt ý
* Hoạt động 3: Đề nghị HS đọc SGK
và nêu những chính sách đối nội, đối
ngoại của các vua Lạn Xạng ? Ý
d Văn hoá:
- Campuchia đã xây dựng một nền vănhóa mang bản sắc riêng độc đáo
+ Chữ viết: cải biên từ chữ Phạn
+ Văn học: nhiều thể loại phong phú:thầnthoại, truyện cười
- Tôn giáo: Hindu giáo và Phật giáo
- Kiến trúc: Ảnh hưởng của nền văn hóa
Ấn Độ, nổi tiếng nhất là khu quần thểkiến trúc Angkor
2 Vương quốc Lào.
a Sự thành lập
Cư dân cổ là người Lào Thơng, đến
thế kỷ XIII, một nhóm người Thái di cư
đến gọi là người Lào Lùm Vào năm
1353 vua Pha Ngừm thống nhất các
mường lập nước Lan Xang (triệu voi)
b.Thời kỳ phát triển
Thời kỳ thịnh đạt nhất là (thế kỷ XV thế kỷ XVII), Phát triển mạnh dưới thời
-vua Xu-li-nha Vông-xa
- Biểu hiện của sự phát triển thịnh đạt
+ Chính trị ổn định( tổ chức bộ máy nhànước chạt chẽ chia đất nước thành cácMường, kinh tế phát triển (buôn bán traođổi với người phương tây) có nhiều sảnvật quý, là trung tâm Phật giáo
+ Đối ngoại: hòa hiếu với VN vàCampuchia, kiên quyết chống quân xâmlược Myanmar
c Sự suy vong Cuối thế kỷ XVIII, Lào suy yếu, trở
thành thuộc địa của Xiêm rồi thuộc địacủa Pháp (1893)
Trang 36?.3 Lào tiếp thu văn hóa bên ngoài
→ Cả Campuchia và Lào đều ảnh hưởngmạnh mẽ từ văn hóa Ấn Độ về chữ viết,tôn giáo, kiến trúc
3 Kết luận toàn bài :
III Củng cố bài : Lập biểu đồ các giai đoạn lịch sử lớn của Lào và Campuchia
IV Ôn tập và chuẩn bị bài mới :
1 Trả lời và học các câu hỏi trong SGK, trang 54
2 Đọc kỹ bài 10: “ Thời kỳ hình thành và phát triển của chế độ phongkiến ở Tây Âu ( từ thế kỷ V đến thế kỷ XIV )
3 Sưu tập các tư liệu , tranh ảnh liên quan đến bài giảng
Trang 37CHƯƠNG VI
TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI
Bài 10:
THỜI KỲ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU
(Từ thế kỷ V đến thế kỷXIV)
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức : giúp học sinh nắm được những ý cơ bản sau:
- Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở châu Âu; cơ cấu xã hội(bao gồm hai giai cấp cơ bản: lãnh chúa và nông nô)
- Hiểu khái niệm “lãnh địa phong kiến” và đặc trưng của nền kinh tếlãnh địa
- Tại sao thành thị trung đại xuất hiện ? Kinh tế trong thành thị trungđại khác kinh tế lãnh địa như thế nào ? Vai trò của thành thị trung đại đối với sựphát triển của chế độ phong kiến châu Âu ?
3 Tư tưởng: Thông qua những sự kiện cụ thể, bồi dưỡng kiến thức cho học sinh
về sự phát triển hợp quy luật của xã hội loài người từ xã hội chiếm hữu nô lệ sang
xã hội phong kiến
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên :
- Bản đồ châu Âu phong kiến
- Sách giáo khoa và sách giáo viên lịch sử 10, ban KHTN
- Lương Ninh, Lịch sử thế giới trung đại, sđd
- Tranh ảnh, tư liệu minh hoạ: sơ đồ lãnh địa phong kiến, hoạt độngtrong lãnh địa, nhà thờ Thiên chúa giáo…
2 Học sinh : đọc trước sách giáo khoa, chú ý tìm hiểu các khái niệm khó, sưu tập
tư liệu liên quan
C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY VÀ HỌC
I Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ :
Trang 381 Các vương quốc CPC và Lào thịnh đạt vào thời gian nào ? Những biểu hiện của
sự thịnh đạt đó ?
2 Hai dân tộc Lào và CPC đã có những thành tựu văn hóa nào? Điều gì chứng tỏ
sự sáng tạo văn hóa của hai dân tộc này ?
II Giảng bài mới :
1 Mở bài : Các quốc gia cổ đại phương Đông và phương Tây hình thành và phát
triển với những đặc điểm riêng, tạo nét đa dạng đặc sắc cho văn hóa thế giới thời
cổ đại Các tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về quá trình hình thành và phát triển củacác vương quốc phong kiến ở phương Đông như Trung Quốc, Ấn Độ, ĐNÁ, cònphương Tây thời phong kiến phát triển như thế nào, chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểutrong bài 10
2 Hoạt động dạy và học :
* Hoạt động 1: Dùng bản đồ giới thiệu
sơ nét quá trình xâm chiếm Roma của
người German & sự sụp đổ của đế
quốc Roma cũng như sự hình thành
các vương quốc “man tộc” Ý nghĩa sự
kiện này?
- Đặt vấn đề: Những chính sách của
người German đã tác động như thế nào
đến quá trình hình thành QHSX phong
kiến ở châu Âu ?
- Giải thích ngắn gọn về đạo Ki-tô: thời
gian ra đời, giáo lý nguyên thuỷ, địa vị
thời Roma và trung đại
- Giới thiệu sơ nét về người France và
quá trình xâm nhập của họ vào xứ Galia
* Hoạt động 2: Giải thích khái niệm:
“lãnh địa phong kiến” GV đề nghị học
sinh đọc to đoạn chữ nhỏ trong SGK,
tr.56, sau đó cho học sinh xem sơ đồ tổ
chức lãnh địa và yêu cầu học sinh nêu
khái niệm: Thế nào là lãnh địa phong
kiến ?
- Chuyển ý: Đất khẩu phần: đất lãnh
chúa giao cho nông nô cày cấy và thu tô
thuế => nhiều => vai trò của nông nô?
- Giải thích khái niệm nông nô, yêu cầu
học sinh so sánh với nô lệ cổ đại để thấy
sự khác biệt
- Sử dụng sơ đồ:”Chiếm hữu German”
1 Sự hình thành các vương quốc phong kiến ở Tây Âu.
- Năm 476, người German tiêu diệt đếquốc Roma Chế độ chiếm nô kết thúc,
mở đầu thời kỳ phong kiến ở châu Âu
- Những việc làm của người German:+ Chính trị: thủ tiêu bộ máy nhà nước
cũ, thành lập nhiều vương quốc mới.+ Kinh tế: chiếm ruộng đất của chủ nôRoma cũ rồi chia cho nhau
+ Xã hội: hình thành các giai cấp mới làquý tộc vũ sĩ, quý tộc tăng lữ và nôngnô
+ Tôn giáo: từ bỏ tôn giáo nguyên thủycủa mình và tiếp thu Ki tô giáo
- Tác động: các giai cấp mới hình thành
và quan hệ sản xuất phong kiến cũnghình thành
2 Xã hội phong kiến Tây Âu
a Lãnh địa phong kiến
Đây là đơn vị chính trị và kinh tế cơbản trong thời kỳ phong kiến phânquyền ở châu Âu
b Tổ chức trong lãnh địa
- Chính trị : có quân đội, tòa án, luậtpháp, tiền tệ riêng và lãnh chúa như là 1ông vua
- Kinh tế: sản xuất có những tiến bộnhưng còn khép kín, tự cấp tự túc
- Xã hôi : Có 2 giai cấp chính
Trang 39để làm rõ ý.
- Xem hình về hoạt động của lãnh chúa
& nông nô
?.1 Chế độ phong kiến châu Âu có
điểm gì khác chế độ phong kiến
phương Đông ?
- Chuyển ý: Sự tồn tại các lãnh địa làm
cho quyền lực nhà nước không tập trung
vào tay vua: chế độ phong kiến phân
quyền
* Hoạt động 3: Nêu vấn đề: Thành thị
trung đại hình thành như thế nào? Vai
trò của thành thị ?
- Giải thích khái niệm: kinh tế hàng hoá,
chuyên môn hóa, thị trấn, thành thị
- Cho học sinh xem tranh ảnh về các
hoạt động trong thành thị: buôn bán, hội
chợ, thợ thủ công…
?.2 Giải thích khái niệm “phường hội
và thương hội” Vì sao thợ thủ công và
thương nhân lập phường hội và
thương hội ?
- Phân tích những hoạt động kinh tế
chính của thành thị, so sánh với kinh tế
lãnh địa
?.3 Thành thị đã đóng vai trò gì đối với
sự phát triển của chế độ phong kiến
châu Âu ?
+ Lãnh chúa: sống sung sướng dựa trên
sự bóc lột nông nô
+ Nông nô: là lực lượng sản xuất chính,
bị gắn chặt với ruộng đất và lãnh chúa,phải nộp tô thuế cho lãnh chúa, bị đối
a Nguyên nhân ra đời
- Từ thế kỷ XI, kỹ thuật sản xuất tiến
bộ, tính chuyên môn hóa cao, sản phẩm
dư thừa, thị trường buôn bán tự do hơn.Các thợ thủ công tìm cách thoát khỏi
lãnh địa đến nơi đông người để lập xưởng sản xuất và buôn bán, từ đó
thành thị ra đời
- Cư dân chủ yếu của thành thị làthương nhân và thợ thủ công, tập trungtrong các tổ chức phường hội và thươnghội
b Vai trò của thành thị
- Phá vỡ kinh tế tự nhiên của lãnh địa,tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa pháttriển
- Góp phần xóa bỏ chế độ phong kiếnphân quyền, thống nhất quốc gia dântộc
- Tạo không khí tự do, dân chủ, tạo tiền
đề cho sự phát triển tri thức cho conngười
3 Kết luận toàn bài: Thành thị ra đời góp phần củng cố và phát triển chế độ
phong kiến châu Âu, tạo điều kiện cho kinh tế hàng hóa phát triển, báo hiệu một
thời đại mới ở châu Âu Marx đã nhận xét: “Thành thị là bông hoa rực rỡ nhất của châu Âu trung đại”.
III Củng cố bài: tùy lớp và tùy thời gian, có thể hỏi :
1 Thế nào là lãnh địa phong kiến ? So sánh với vương quốc phong kiến phươngĐông để thấy rõ tính chất chế độ phong kiến châu Âu ?
2 Nguồn gốc và vai trò thành thị trung đại ?
Trang 40IV Ôn tập và chuẩn bị bài mới :
1 Trả lời các câu hỏi SGK, trang 59
2 Đọc kỹ SGK bài 11: “Tây Âu thời hậu kỳ trung đại”, chú ý tìm hiểu các
từ khó và các khái niệm khó Sưu tập tư liệu liên quan đến bài giảng