Dưới đây là giáo án lịch sử 10 phương pháp mới định hướng phát triển năng lực cả năm học bao gồm cả học kỳ 1 và học kỳ 2 được viết dưới dạng file word gồm 194 trang. PHẦN MỘT 1 LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI 1 VÀ TRUNG ĐẠI 1 CHƯƠNG I 1 XÃ HỘI NGUYÊN THỦY 1 BÀI 1 1 SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI VÀ BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY 1 Tiết 1 1 Ngày soạn : 2582017 1 BÀI 2 5 XÃ HỘI NGUYÊN THỦY 5 Tiết 2 5 Ngày soạn : 0392017 5 XÃ HỘI CỔ ĐẠI 8 BÀI 3 8 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG 8 Tiết 3 8 Ngày soạn : 1092017 8 BÀI 3 12 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG 12 Tiết 4 12 Ngày soạn : 2592017 12 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HY LẠP VÀ RÔMA (T1) 15 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HY LẠP VÀ RÔMA (T2) 18 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN 21 BÀI 5 21 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (T1) 21 Tiết 7 21 Ngày soạn : 09102017 21 CHƯƠNG III 25 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN 25 BÀI 5 25 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (T2) 25 Tiết 8 25 Ngày soạn : 15102017 25 CHƯƠNG IV 29 ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN 29 BÀI 6 29 ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN 29 V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC 31 SỰ PHÁT TRIỂN LỊCH SỬ 32 VÀ NỀN VĂN HOÁ ĐA DẠNG CỦA ẤN ĐỘ 32 V. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC 35 ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN 40 BÀI 8 40 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 40 CÁC VƯƠNG QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á 40 VƯƠNG QUỐC CAMPUCHIA VÀ VƯƠNG QUỐC LÀO 44 CHƯƠNG VI 47 TÂY ÂU THỜI TRUNG ĐẠI 47 BÀI 10 47 THỜI KỲ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN 47 CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU 47 (Từ thế kỷ V đến thế kỷ XIV) 47 I. MỤC TIÊU 47 TÂY ÂU THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI (T.1) 51 I. MỤC TIÊU 51 TÂY ÂU THỜI HẬU KÌ TRUNG ĐẠI (T.2) 54 I. MỤC TIÊU 54 BÀI 12 57 I. MỤC TIÊU 57 BÀI 19 87 NHỮNG CUỘC CHIẾN ĐẤU CHỐNG NGOẠI XÂM 87 I. MỤC TIÊU 87 BÀI 20 93 XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HOÁ DÂN TỘC 93 TRONG CÁC THẾ KỶ X XV 93 I. MỤC TIÊU 93 CHƯƠNG III 96 VIỆT NAM TỪ THẾ KỶ XVI ĐẾN THẾ KỶ XVIII 96 BÀI 21 96 NHỮNG BIẾN ĐỔI CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN 96 Ở CÁC THẾ KỈ XVI XVIII 96 I. MỤC TIÊU 96 BÀI 22 101 TÌNH HÌNH KINH TẾ Ở CÁC THẾ KỶ XVI – XVIII 101 I. MỤC TIÊU 101 BÀI 23 105 PHONG TRÀO TÂY SƠN VÀ SỰ NGHIỆP THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC BẢO VỆ TỔ QUỐC CUỐI THẾ KỶ XVIII 105 I. MỤC TIÊU 105 BÀI 24 111 TÌNH HÌNH VĂN HOÁ Ở CÁC THẾ KỶ XVI XVIII 111 I. MỤC TIÊU 111 CHƯƠNG IV 117 VIỆT NAM NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX 117 BÀI 25 117 TÌNH HÌNH CHÍNH TRỊ, KINH TẾ, VĂN HOÁ DƯỚI TRIỀU NGUYỄN 117 (Nửa đầu thế kỷ XIX) 117 I. MỤC TIÊU 117 BÀI 26 123 TÌNH HÌNH XÃ HỘI Ở NỮA ĐẦU THẾ KỶ 123 VÀ CUỘC ĐẤU TRANH CUA NHÂN DÂN 123 I. MỤC TIÊU 123 SƠ KẾT LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NGUỒN GỐC ĐẾN GIỮA THẾ KỈ XIX 128 BÀI 27 128 QUÁ TRÌNH DỰNG NƯỚC VÀ GIỮ NƯỚC 128 I. MỤC TIÊU 128 BÀI 28 134 TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC 134 CỦA DÂN TỘC VIỆT NAM THỜI PHONG KIẾN 134 I. MỤC TIÊU 134 CHƯƠNG II 150 CÁC NƯỚC ÂU – MĨ 150 (Từ đầu thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX) 150 BÀI 32 150 CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP Ở CHÂU ÂU 150 I. MỤC TIÊU 150 BÀI 33 154 HOÀN THÀNH CÁCH MẠNG TƯ SẢN Ở CHẤU ÂU VÀ MĨ 154 GIỮA THẾ KỈ XIX (T.1) 154 I. MỤC TIÊU 154 BÀI 33 HOÀN THÀNH CÁCH MẠNG TƯ SẢN Ở CHÂU ÂU VÀ MĨ GIỮA THẾ KỶ XIX (T.2) BÀI 34 CÁC NƯỚC TƯ BẢN CHUYỂN SANG GIAI ĐOẠN ĐẾ QUỐC CHỦ NGHĨA Tiết 43 BÀI 35 CÁC NƯỚC ĐỂ QUỐC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ VÀ SỰ BÀNH TRƯỚNG THUỘC ĐỊA (T1) BÀI 35 CÁC NƯỚC ĐỂ QUỐC ANH, PHÁP, ĐỨC, MĨ VÀ SỰ BÀNH TRƯỚNG THUỘC ĐỊA (T2) CHƯƠNG III PHONG TRÀO CÔNG NHÂN (TỪ ĐẦU THẾ KỶ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỶ XX) BÀI 36 SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO CÔNG NHÂN Tiết 46 BÀI 37 MÁC ĂNG GHEN SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC Tiết: 51 Ngày soạn: 0552016 LỊCH SỬ ĐỊA PHƯƠNG QUẢNG TRỊ TỪ THỜI TIỀN SỬ ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XIX
Trang 1PHẦN MỘT LỊCH SỬ THẾ GIỚI THỜI NGUYÊN THỦY, CỔ ĐẠI
- Rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu, khai thác kênh hình
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực tư duy, quan sát, ngôn ngữ, tự học, …
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Thuyết trình, phân tích kết hợp phác vấn, đàm thoại, thảo luận nhóm
III CHẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên lịch sử 10 (ban cơ bản), giáo án,
bản đồ thế giới, tranh ảnh, tài liệu
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
- HS có thể trả lời: Truyện Nữ Oa vá trời (Trung Quốc), Lạc Long Quân và Âu
Cơ (Việt Nam), Kinh Thánh,…
Trang 2- Tất cả những lý giải trên chưa khoa học.
+ Để hiểu rõ hơn về quá trình tiến hóa và cuộc sống của con người trong thời
kỳ nguyên thủy ta sẽ học bài: Sự xuất hiện loài người và bầy người nguyên thủy
2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy
MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Giúp HS hiểu được nguồn gốc xuất
hiện của loài người dựa trên những bằng
chứng khoa học
- Hoạt động: cá nhân
- GV nêu câu hỏi:
+ Thời gian tìm được dấu tích Người tối
cổ? Địa điểm? Tiến hoá trong cơ cấu
tạo cơ thể?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và hướng dẫn HS tự chốt
vào vở ghi
- GV hỏi: Đời sống vật chất và quan hệ
xã hội của người tối cổ
- HS đọc SGK trả lời
- Cuối cùng GV nhận xét và cho HS tự
chốt các ý chính vào vở
- GV dùng ảnh và biểu đồ để giải thích
giúp HS hiểu và nắm chắc hơn: ảnh về
Người tối cổ , ảnh về các công cụ đá,
biểu đồ thời gian của Người tối cổ
1 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thủy.
- Loài người do một loài vượn cổ (sốngcách đây 6 triệu năm) tiến hóa thành
- Người tối cổ: xuất hiện cách ngày naykhoảng 4 triệu năm, là lớp người trunggian giữa vượn và người, có hình dáng
và cấu tạo tiến hóa hơn vượn nhưngchưa bằng người hiện đại
- Đời sống vật chất của người nguyên thuỷ:
+ Chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ)
+ Biết lấy lửa
+ Tìm kiếm thức ăn, săn bắt - hái lượm
Đời sống bấp bênh, phụ thuộc vàothiên nhiên
- Quan hệ xã hội của Người Tối cổ được gọi là bầy người nguyên thuỷ.
+ Bầy người nguyên thủy: là tổ chức xãhội đầu tiên của loài người, gồm 5 – 7gia đình, sống trong hang động, cóngười đứng đầu, có phân công lao độnggiữa nam và nữ, quan hệ cộng đồng,bình đẳng, cùng làm, cùng hưởng
Hoạt động 2: Tìm hiểu những điểm khái quát về Người tinh khôn và óc sáng tạo
MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Giúp HS hiểu được bước tiến hóa quan
trọng thứ hai của loài người
- Hoạt động: cặp đôi
- GV nêu câu hỏi:
+ Thời đại Người tinh khôn bắt đầu xuất
hiện vào thời gian nào? Bước hoàn
thiện về hình dáng và cấu tạo cơ thể
được biểu hiện như thế nào?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và hướng dẫn HS tự chốt
ý
- GV nêu câu hỏi:
+ Sự sáng tạo của Người tinh khôn
trong việc chế tạo công cụ lao động
2 Người tinh khôn và óc sáng tạo
- Khoảng 4 vạn năm trước đây Ngườitinh khôn xuất hiện Hình dáng và cấutạo cơ thể hoàn thiện như người ngàynay
- Óc sáng tạo là sự sáng tạo của Ngườitinh khôn trong công việc cải tiến công
cụ đồ đá và biết chế tác thêm nhiều công
cụ mới
+ Công cụ đá: Đá cũ → đá mới (ghè mài nhẵn - đục lỗ tra cán)
-+ Công cụ mới: Lao, cung tên
+ Biết làm nhà (lều) để ở
Trang 3bằng đá?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và hướng dẫn HS tự chốt
ý
- GV nêu câu hỏi:
+ Những tiến bộ khác trong cuộc sống
lao động và vật chất?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và hướng dẫn HS tự chốt
ý
Hoạt động 3: Tìm hiểu những tiến bộ của đời sống con người thời đá mới
MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Giúp HS hiểu được vì sao thời kỳ đá
mới được xem là một cuộc cách mạng
- Hoạt động: thảo luận (cặp đôi)
- GV nêu câu hỏi:
+ Đá mới là công cụ đá có điểm khác
như thế nào so với công cụ đá cũ?
- HS đọc SGK trả lời
- GV nêu câu hỏi:
+ Sang thời đại đá mới cuộc sống vật
chất của con người có biến đổi như thế
nào?
- HS đọc SGK trả lời HS khác bổ sung,
cuối cùng GV nhận xét và hướng dẫn
HS tự chốt
- GV nêu câu hỏi :
+ Tại sao lại gọi là “cuộc cách mạng thới
đá mới”?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và kết luận
- GV kết luận: Như thế, từng bước,
từng bước con người không ngừng sáng
tạo, kiếm được thức ăn nhiều hơn , sống
tốt hơn và vui hơn Cuộc sống bớt dần
sự lệ thuộc và thiên nhiên Cuộc sống
con người tiến bộ với tốc độ nhanh hơn
và ổn định hơn từ thời đá mới
3 Cuộc cách mạng thời đá mới.
- 1 vạn năm trước đây thời kỳ đá mới bắtđầu
- Cuộc sống con người đã có những thayđổi lớn lao:
-GV cho học sinh làm các bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Cách đây khoảng 4 triệu năm, đã diễn ra quá trình tiến hóa từ
A Vượn cổ thành Người tinh khôn
B Vượn cổ thành Người tối cổ
C Người tối cổ thành Người tinh khôn
D Vượn cổ thành người hiện đại
Trang 4Câu 2: Sự khác biệt giữa công cụ thời đá mới với công cụ thời đá cũ là
A công cụ đá được ghè một mặt
B công cụ đá được ghè hai mặt
C công cụ đá được mài, đục, khoan
D công cụ đá chưa được chế tác
Câu 3: Đặc điểm quan trọng đánh dấu sự tiến triển trong đời sống của con người thời kì cách mạng đá mới là
A biết chế tạo công cụ lao động
B tìm ra lửa và giữ lửa
C biết chế tạo cung tên
D biết trồng trọt và chăn nuôi
4 Hoạt động vận dụng và mở rộng
- GV nêu ra các vấn đề để học sinh tìm hiểu:
+ Việc tìm thấy các di tích của Vượn cổ và Người tối cổ ở Việt Nam nói lênđiều gì?
+ Lập bảng so sánh các giai đoạn tiến hóa của loài người
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Hướng dẫn HS vẽ sơ đồ về quá trình tiến hóa của loài người
- Học bài cũ và chuẩn bị Bài 2: Xã hội nguyên thủy
Trang 5- Trân trọng trước những bước tiến của con người trong buổi sơ khai.
- Thấy được tầm quan trọng của sáng tạo trong tư duy, trong hành động thựctiễn để chinh phục tự nhiên, nâng cao chất lượng cuộc sống con người
3 Kỹ năng:
Rèn cho học sinh kĩ năng phân tích và đánh giá tổ chức xã hội: thị tộc, bộ lạc;quá trình ra đời của kim loại; nguyên nhân - hệ quả của chế độ tư hữu ra đời
4 Định hướng phát triển năng lực:
Phát triển cho HS các năng lực: tư duy, ngôn ngữ, tự học,…
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Thuyết trình, kết hợp phân tích, phát vấn, trao đổi – đàm thoại
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tài liệu tham khảo.
- Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm thị tộc, bộ lạc và quan hệ trong bộ lạc
MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Giúp HS hiểu được các khái niệm thị
tộc, bộ lạc và mối quan hệ trong các thị
- Quan hệ trong thị tộc công bằng, bình
Trang 6+ Thế nào là thị tộc? Mối quan hệ trong
- GV nêu câu hỏi:
- Dựa trên hiểu biết về thị tộc, em hãy:
- Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc
là gắn bó, giúp đỡ nhau
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự xuất hiện công cụ bằng kim loại, hiểu được hệ quả của
việc sử dụng công cụ bằng kim loại
MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Giúp HS hiểu được sự ra đời của công
cụ bằng kim loại và những hệ quả của nó
- Hoạt động: cặp đôi
- GV nêu câu hỏi:
+ Tìm mốc thời gian con người tìm thấy
kim loại? Vì sao lại cách xa nhau như
thế?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và hướng dẫn HS chốt ý
- GV nêu câu hỏi:
+ Sự xuất hiện công cụ bằng kim loại có ý
nghĩa như thế nào đối với sản xuất?
- HS đọc SGK trả lời Cuối cùng GV
nhận xét và hướng dẫn học sinh chốt ý
2 Buổi đầu của thời đại kim khí
a Quá trình tìm và sử dụng kim loại.
- Con người tìm và sử dụng kim loại:+ Khoảng 5500 năm trước đây - đồngđỏ
+ Khoảng 4000 năm trước đây - đồngthau
+ Khoảng 3000 năm trước đây - sắt
b Hệ quả
- Năng suất lao động tăng
- Khai thác thêm đất đai trồng trọt
- Thêm nhiều ngành nghề mới
- Làm ra một lượng sản phẩm thừathường xuyên
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự xuất hiện của tư hữu và xã hội có giai cấp
MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Giúp HS hiểu được nguyên nhân dẫn
đến sự ra đời của tư hữu và sự xuất hiện
của xã hội có giai cấp
- Hoạt động: cá nhân
- GV nêu câu hỏi:
+ Do đâu mà có sự xuất hiện tư hữu ?
Nguồn gốc của chế độ tư hữu chính là gì?
- HS đọc SGK trả lời
- Cuối cùng GV nhận xét và hướng dẫn
HS chốt ý
- GV nêu câu hỏi:
3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp
- Công cụ kim loại ra đời Năng suấtlao động tăng Của cải dư thừa.Người lợi dụng chức quyền chiếm củachung làm của riêng Tư hữu xuấthiện
- Gia đình phụ hệ thay cho gia đìnhmẫu hệ
- Xã hội phân chia giai cấp
Trang 7+ Tư hữu xuất hiện đã dẫn tới sự thay đổi
gì của xã hội nguyên thuỷ?
- HS trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và hướng dẫn HS chốt ý
3 Hoạt động luyện tập
- GV cho học sinh làm các bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Cách đây khoảng 4000 năm cư dân nhiều nơi trên Trái Đất đã biết sử dụng kim loại gì để chế tạo công cụ lao động?
A Đồng đỏ
B Đồng thau
C Sắt
D Nhôm
Câu 2: Điểm giống nhau giữa thị tộc và bộ lạc là
A có quy mô tương đương nhau
B cùng sinh sống trên một khu vực địa lí
C có chung dòng máu
D có quan hệ gần gũi, găn bó
Câu 3: Đâu là hệ quả của việc sử dụng công cụ bằng kim loại?
A giảm bớt sức lao động bằng chân tay của con người
B tăng năng suất lao động
C con người biết đến trồng trọt và chăn nuôi
D thay thế công cụ lao động bằng đá và tre
4 Hoạt động vận dụng và mở rộng
- GV nêu ra các vấn đề để học sinh tìm hiểu:
+ Vẽ sơ đồ về mối quan hệ giữa sự xuất hiện công cụ bằng kim loại với sự xuấthiện tư hữu và xã hội có giai cấp
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Học sinh học bài cũ và chuẩn bị Bài 3: Các quốc gia cổ đại phương Đông
Trang 8CHƯƠNG II
XÃ HỘI CỔ ĐẠI
BÀI 3 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG Tiết 3
- Hiểu được những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhànước, cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại phương Đông
- Biết được những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phươngĐông
4 Định hướng phát triển năng lực:
Hình thành cho HS các năng lực: tự học, tư duy, ngôn ngữ, thực hành bộ môn
II.
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Thuyết trình, phân tích, phát vấn, trao đổi – đàm thoại
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
- Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, bản đồ, tranh ảnh, tư liệu.
- Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh về các quốc gia cổ đại phương Đông:
Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc và nêu câu hỏi: Những hình ảnh trên là những quốc gia nào trong lịch sử.
Trang 9c Dự kiến sản phẩm:
- HS có thể trả lời: Ai Cập, Ấn Độ, Trung Quốc
2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu điều kiện tự nhiên và sự phát triển kinh tế
MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Giúp HS nắm được điều kiện tự nhiên
có tác động lớn đến sự ra đời của các
quốc gia cổ đại phương Đông
- Hoạt động: Cá nhân
- GV nêu câu hỏi: Các quốc gia cổ đại
phương Đông ra đời trong điều kiện công
cụ lao động như thế nào?
- GV gọi HS trả lời, các HS khác bổ sung
- GV nhận xét và hướng dẫn HS tự chốt
vào vở ghi
- GV nêu câu hỏi: Đặc điểm tự nhiên nơi
các quốc gia cổ đại phương Đông ra đời
như thế nào? Thuận lợi, khó khăn gì?
- GV cho HS quan sát lược đồ tìm hiểu để
trả lời câu hỏi
- GV gọi HS trả lời
- GV hướng dẫn HS tự chốt vào vở ghi
- GV đặt câu hỏi: Đặc điểm kinh tế ở
phương Đông cổ đại như thế nào?
- GV gọi HS trả lời
- GV hỏi: Với điều kiện tự nhiên như vậy,
sẽ thuận lợi cho ngành kinh tế nào?
- GV hỏi: Để có thể phát triển nông
nghiệp cư dân phương Đông cổ đại đã
làm gì?
- GV gọi HS trả lời.
- GV hỏi: Vì sao ở phương Đông sớm
xuất hiện giai cấp và nhà nước?
- GV gọi 1 HS trả lời, HS khác bổ sung
- Khó khăn: Dễ bị lũ lụt
b Sự phát triển của các ngành kinh tế
- Nông nghiệp là chủ yếu.
- Ngoài ra còn có các nghề : chăn nuôi,thủ công nghiệp, trao đổi sản phẩm
- Để sản xuất nông nghiệp cư dânphương Đông liên minh để làm thuỷlợi
- Do sản xuất phát triển và liên minhlàm thuỷ lợi giai cấp và nhà nướcsớm ra đời
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự hình thành các quốc gia cổ đại
MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Giúp HS hiểu được sự ra đời của các
quốc gia cổ đại phương Đông
- Hoạt động: cặp đôi
- GV đặt câu hỏi: Tại sao chỉ bằng công
2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại.
- Cơ sở hình thành: Sự phát triển của
sản xuất dẫn tới sự phân hoá giai cấp,
từ đó Nhà nước ra đời
Trang 10cụ chủ yếu bằng gỗ và đá, cư dân trên
lưu vực các dòng sông lớn ở Châu Á,
Châu Phi đã sớm xây dựng Nhà nước của
mình?
- Cho HS thảo luận sau đó gọi một HS trả
lời, các em khác bổ sung cho bạn
- GV đặt câu hỏi: các quốc gia cổ đại
phương Đông hình thành sớm nhất ở
đâu? Trong khoảng thời gian nào?
- GV cho HS đọc SGK và thảo luận sau
đó gọi 1 HS trả lời, các HS khác bổ sung
cho bạn
- GV có thể chỉ trên bản đồ quốc gia cổ
đại Ai Cập hình thành như thế nào, địa
bàn của các quốc gia cổ ngày nay là
những nước nào trên Bản đồ Thế giới và
liên hệ ở Việt Nam bên lưu vực sông
Hồng, sông Cả … đã sớm xuất hiện nhà
nước cổ đại
- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuất hiện
ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, TrungQuốc vào khoảng thiên niên kỷ thứ IV -III TCN
Hoạt động 3: Tìm hiểu xã hội cổ đại phương Đông
MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Giúp HS nắm được các tầng lớp trong
xã hội cổ đại phương Đông
- Hoạt động: cặp đôi
- GV cho HS xem sơ đồ sau và nhận xét
trong xã hội cổ đại phương Đông có
những tầng lớp nào
- GV nêu các câu hỏi:
+ Nguồn gốc và vai trò của nông dân
công xã trong xã hội cổ đại Phương
Đông?
+ Nguồn gốc của quý tộc?
+ Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ có vai trò
gì?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và hướng dẫn HS tự chốt
ý
3 Xã hội cổ đại phương Đông
- Nông dân công xã: Là tầng lớp đông
đảo nhất, là lực lượng sản xuất chínhcủa xã hội
- Quý tộc: Gồm các quan lại ở địa
phương, các thủ lĩnh quân sự và nhữngngười phụ trách lễ nghi tôn giáo Họsống sung sướng dựa vào sự bóc lộtnông dân
- Nô lệ: Chủ yếu là tù bình và thành
viên công xã mắc nợ hoặc phạm tội
Họ phải làm các việc nặng nhọc và hầu
hạ quý tộc
Quý tộc Nông dân công xã
Nô lệ Vua
Trang 11Hoạt động luyện tập
- GV cho học sinh làm các bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Một trong những cơ sở quan trọng dẫn đến sự ra đời sớm của các quốc gia cổ đại ở phương Đông là
A công cụ bằng kim loại được sử dụng sớm
B liên minh các bộ lạc để trị thủy và làm thủy lợi
C đoàn kết chống ngoại xâm
D sự tan rã sớm của các công xã thị tộc
Câu 2: Nhà nước ra đời sớm nhất ở phương Đông là
- GV nêu ra các vấn đề để học sinh tìm hiểu:
+ Liên hệ đến sự hình thành các quốc gia cổ đại trên đất nước Việt Nam: néttương đồng và dị biệt với các quốc gia trong khu vực
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Phân công cho các nhóm “đóng vai” với kịch bản do GV giao
- Học bài cũ, và chuẩn bị các nội dung liên quan đến các thành tựu văn hóa củacác quốc gia cổ đại phương Đông
Trang 12BÀI 3 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG ĐÔNG Tiết 4
- Hiểu được những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội có giai cấp và nhànước, cơ cấu xã hội của xã hội cổ đại phương Đông
- Biết được những thành tựu lớn về văn hoá của các quốc gia cổ đại phươngĐông
4 Định hướng phát triển năng lực:
Hình thành cho HS các năng lực: tự học, tư duy, ngôn ngữ, thực hành bộ môn
II.
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Thuyết trình, phân tích, phát vấn, trao đổi – đàm thoại
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
- Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, bản đồ, tranh ảnh, tư liệu.
- Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh về các thành tựu văn hóa của các quốc
gia cổ đại phương Đông và nêu câu hỏi: Em hãy cho biết tên các thành tựu trên là gì?
c Dự kiến sản phẩm:
- HS có thể trả lời: Kim tự tháp, Vườn treo Babilon
2 Hình thành kiến thức mới
Trang 13Hoạt động 1: Tìm hiểu nền chuyên chế cổ đại
MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Giúp HS nắm được khái niệm về chế
độ chuyên chế cổ đại
- Hoạt động: Cá nhân
- GV cho HS đọc SGK thảo luận và trả
lời câu hỏi: Nhà nước phương Đông
hình thành như thế nào? Thế nào là chế
độ chuyên chế cổ đại? Thế nào là chế
độ vua chuyên chế? Vua dựa vào đâu để
trở thành chuyên chế?
- Gọi 1 HS trả lời, các HS khác bổ sung
- GV nhận xét và hướng dẫn HS tự chốt
- GV có thể khai thác thêm kênh hình 2
SGK tr.12 để thấy được cuộc sống sung
sướng của vua ngay cả khi chết (Quách
vàng tạc hình vua)
4 Chế độ chuyên chế cổ đại
- Quá trình hình thành Nhà nước là từcác liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thuỷ
và xây dựng các công trình thuỷ lợi nênquyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo
nên Chế độ chuyên chế cổ đại.
- Chế độ Nhà nước do vua đứng đầu, cóquyền lực tối cao và một bộ máy quanliêu giúp việc thừa hành, thì được gọi là
chế độ chuyên chế cổ đại.
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn hóa cổ đại phương Đông
MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Giúp HS hiểu được những thành tựu
văn hóa cổ đại phương Đông
- Hoạt động: thảo luận nhóm
- Thảo luận nhóm: GV chia lớp thành 4
nhóm:
- GV đặt câu hỏi cho các nhóm:
- Nhóm 1: Cách tính lịch của cư dân
phương Đông? Tại sao hai ngành lịch
và thiên văn lại ra đời sớm nhất ở
Phương Đông?
- Nhóm 2: Vì sao chữ viết ra đời? Tác
dụng của chữ viết?
- Nhóm 3: Nguyên nhân ra đời của toán
học? Những thành tựu của toán học
phương Đông và tác dụng của nó?
- Nhóm 4: Hãy giới thiệu những công
trình kiến trúc cổ đại phương Đông?
Những công trình nào còn tồn tại đến
ngày nay?
- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày
và thành viên của các nhóm khác có thể
bổ sung cho bạn, sau đó GV nhận xét và
hướng dẫn HS tự chốt ý vào vở ghi
5 Văn hoá cổ đại phương Đông
a Sự ra đời của lịch và thiên văn học
- Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoahọc ra đời sớm nhất, gắn liền với nhucầu sản xuất nông nghiệp…
b Chữ viết
- Nguyên nhân ra đời của chữ viết: do
nhu cầu trao đổi, lưu giữ kinh nghiệm
mà chữ viết sớm hình thành từ thiên niên
- Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầu tính
lại ruộng đất, nhu cầu xây dựng, tínhtoán mà toán học ra đời
- Thành tựu: Các công thức sơ đẳng về
hình học, các bài toán đơn giản về sốhọc phát minh ra số 0 của cư dân ẤnĐộ
- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúc bấy giờ và
đề lại kinh nghiệm quý cho giai đoạn sau
d Kiến trúc: Do uy quyền của các nhà vua
Trang 14mà hàng loạt các công trình kiến trúc đã rađời: Kim tự tháp Ai Cập, vườn treoBabilon, Vạn Lý trường thành vàokhoảng thiên niên kỷ thứ IV - III TCN.
- GV nêu ra các vấn đề để học sinh tìm hiểu:
+ Các kỳ quan của thế giới cổ đại
+ Tìm hiểu về cuộc đời của một số nhà khoa học thời cổ đại: Pitago, Ácsimét
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Sưu tầm tranh ảnh về các công trình kiến trúc, điêu khắc thời cổ đại
- Học bài cũ, và chuẩn bị Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây Hi Lạp và Rôma
Trang 15BÀI 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HY LẠP VÀ RÔMA (T1) Tiết 5
- Hiểu rõ những đặc điểm chính trị của “Thị quốc Địa Trung Hải”.
- Thấy rõ tính chất tiến bộ và bản chất của nền dân chủ thời cổ đại
2 Thái độ:
- Giáo dục cho HS thấy được mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêubiểu là những cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô Từ đógiúp các em thấy được vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử
3 Kỹ năng:
- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuậnlợi, khó khăn và vai trò của điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của cácquốc gia cổ đại Địa Trung Hải
- Biết khai thác nội dung tranh ảnh
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Hình thành cho học sinh các năng lực chung và năng lực chuyên biệt như: tưduy, ngôn ngữ, tự học, thực hành bộ môn,…
II
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Thuyết trình, phân tích, phát vấn, thảo luận nhóm
III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, lược đồ các quốc gia cổ
đại.Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại
- Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Trang 16Hoạt động 1:Tìm hiểu thiên nhiên và đời sống con người khu vực Địa Trung Hải
MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Giúp HS nắm được điều kiện tự nhiên và
cơ sở hình thành của các quốc gia cổ đại
phương Tây
- Hoạt động: Cặp đôi
- GV hỏi: Điều kiện tự nhiên ở các quốc gia
Địa Trung Hải có những thuận lợi và khó khăn
gì? So sánh với các quốc gia phương Đông.
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi, HS khác có
thể bổ sung cho bạn
- GV nhận xét
- GV phân tích cho HS thấy được: Với
công cụ bằng đồng trong điều kiện tự
nhiên như vậy thì chưa thể hình thành xã
hội có giai cấp và Nhà nước
- GV nêu câu hỏi: Ý nghĩa của công cụ
bằng sắt đối với vùng Địa Trung Hải?
- HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và hướng dẫn HS tự chốt vào
vở ghi.
1 Thiên nhiên và đời sống của con người.
+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng, giao
thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hải sớmphát triển
+ Khó khăn: Đất ít và xấu, nên chỉ thích
hợp loại cây lâu năm, do đó lương thựcthiếu luôn phải nhập
- Việc công cụ bằng sắt ra đời có ý nghĩa:
+ Diện tích trồng trọt tăng, sản xuất thủcông và kinh tế hàng hoá tiền tệ phát triển.+ Như vậy, cuộc sống ban đầu của cư dânĐịa Trung Hải là: sớm biết buôn bán, đibiển và trồng trọt
Hoạt động 2: Tìm hiểu các thị quốc Địa Trung Hải
- Giúp HS hiểu được sự ra đời của các thị
quốc Địa Trung Hải, thể chế chính trị, kinh
tế, xã hội
- Hoạt động: cặp đôi
- GV đặt câu hỏi: Nguyên nhân ra đời của
thị quốc? Nghề chính của thị quốc?
- HS dựa vào SGK trả lời
- GV nhận xét và cho HS tự chốt ý
- GV hỏi: Tổ chức của thị quốc?
- HS dựa vào SGK trả lời
+ Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở điểm
nào? So với phương Đông?
- HS đọc SGK và trả lời, các cá nhân bổ sung cho
nhau
2 Thị quốc Địa Trung Hải
a Nguyên nhân ra đời thị quốc: tình trạng
đất đai phân tán nhỏ và đặc điểm của cưdân sống bằng nghề thủ công và thươngnghiệp nên đã hình thành các thị quốc
- Tổ chức của thị quốc : Về đơn vị hành
chính là một nước, trong thành thị là chủyếu Thành thị có lâu đài, phố xá, sân vậnđộng và bến cảng
- Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền
lực không nằm trong tay quý tộc mà nằmtrong tay Đại hội công dân, Hội đồng 500,
… mọi công dân đều được phát biểu vàbiểu quyết những công việc lớn của quốcgia
- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp, Rôma: Đó là nền dân chủ chủ nô, dựa
vào sự bóc lột thậm tệ của chủ nô đối với
nô lệ
Trang 17- GV bổ sung cho HS và phân tích thêm,
lấy ví dụ ở Aten,
- GV đặt câu hỏi để HS suy nghĩ tiếp: Có
phải ai cũng có quyền công dân hay
không? Vậy bản chất của nền dân chủ ở
đây là gì?
- HS suy nghĩ trả lời, GV b/sung phân tích
- GV có thể cho HS tự đọc thêm SGK để
hiểu thêm về kinh tế của các thị quốc, mối
quan hệ giữa các thị quốc Ngoài ra gợi ý
cho HS xem tượng Pêriclet: Ông là ai? Là
người thế nào? Tại sao người ta lại tạc
tượng ông.
3 Hoạt động luyện tập
Câu 1: So với phương Đông điều kiện tự nhiên của khu vực Địa Trung Hải khác ở chỗ
A đất đai màu mở dễ canh tác
B có những con song lớn, lượng nước dồi dào
C đất đai khô và rắn, khó canh tác
D khí hậu ấm nóng, lượng mưa phân bố theo mùa
Câu 2: Những ngành kinh tế phát triển ở khu vực Địa Trung Hải là
A nông nghiệp và thủ công nghiệp
B nông nghiệp và thương nghiệp
C nông nghiệp và công nghiệp
D thủ công nghiệp và thương nghiệp
Câu 3: Các tầng lớp trong xã hội cổ đại phương Tây là
A nông dân, quý tộc, nô lệ
B nông dân, quý tộc, chủ nô
C bình dân, chủ nô, nô lệ
D bình dân, quý tộc, nô lệ
4 Hoạt động vận dụng và mở rộng
- GV nêu ra các vấn đề để học sinh tìm hiểu:
+ So sánh cơ sở hình thành, thể chế chính trị và các tầng lớp giữa các quốc gia
cổ đại phương Tây và phương Đông
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Học bài cũ, và chuẩn bị Bài 4: Các quốc gia cổ đại phương Tây Hi Lạp và Rôma (tiết 2)
Trang 18BÀI 4 CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY – HY LẠP VÀ RÔMA (T2) Tiết 6
- Hiểu rõ những đặc điểm chính trị của “Thị quốc Địa Trung Hải”.
- Thấy rõ tính chất tiến bộ và bản chất của nền dân chủ thời cổ đại
2 Thái độ:
- Giáo dục cho HS thấy được mâu thuẫn giai cấp và đấu tranh giai cấp mà tiêubiểu là những cuộc đấu tranh của nô lệ và dân nghèo trong xã hội chiếm nô Từ đógiúp các em thấy được vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch sử
3 Kỹ năng:
- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuậnlợi, khó khăn và vai trò của điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của cácquốc gia cổ đại Địa Trung Hải
- Biết khai thác nội dung tranh ảnh
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Hình thành cho học sinh các năng lực chung và năng lực chuyên biệt như: tưduy, ngôn ngữ, tự học, thực hành bộ môn,…
II
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Thuyết trình, phân tích, phát vấn, thảo luận nhóm
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, lược đồ các quốc gia cổ
đại.Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại
- Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Trang 19- GV cho HS quan sát hình ảnh đền Páctênông và đấu trường Rôma và nêu câu
hỏi: Em biết gì về các công trình kiến trúc trên?
c Dự kiến sản phẩm:
- Đền Páctênông và đấu trường Rôma 2 công trình kiến trúc tiêu biểu của quốc gia Hi Lạp và Rô ma cổ đại
2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động: Tìm hiểu văn hóa cổ đại Hi Lạp và Rô ma
MỤC TIÊU VÀ PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Giúp HS nắm được những thành tựu văn
hóa cơ bản của các quốc gia cổ đại phương
- GV tổ chức hướng dẫn HS thảo luận
- Các nhóm thảo luận, cử đại diện lên trình
bày
- Các nhóm phản biện
- GV nhận xét, đặt câu hỏi
- GV đặt câu hỏi cho nhóm 1: So với cư
dân cổ đại phương Đông có gì tiến bộ
hơn? Ý nghĩa của việc phát minh ra chữ
viết?
- GV đặt câu hỏi cho nhóm 2: Tại sao nói:
"Khoa học đã có từ lâu nhưng đến Hy Lạp,
Rôma khoa học mới thực sự trở thành
khoa học"?
- GV đặt câu hỏi nhóm 3: Hãy nhận xét về
nghệ thuật của Hy Lạp, Rôma?
- GV hướng dẫn HS chốt ý vào vở ghi
3 Văn hoá cổ đại Hi Lạp và Rôma
a Lịch và chữ viết
- Lịch: cư dân cổ đại Địa Trung Hải đã tính
được một năm có 365 ngày và 1/4 nên họđịnh ra một tháng lần lượt có 30 và 31 ngày,riêng tháng hai có 28 ngày
- Chữ viết: Phát minh ra hệ thống chữ cái
A, B, C, … lúc đầu có 20 chữ cái, sau thêm
6 chữ nữa để trở thành hệ thống chữ cáihoàn chỉnh như ngày nay
+ Ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết:
đây là cống hiến lớn lao của cư dân địaTrung hải cho nền văn minh nhân loại
b Sự ra đời của khoa học
Chủ yếu các lĩnh vực: toán, lý, sử, địa
- Khoa học đến thời Hy lạp, Rôma mới thực
Câu 2: Toán học ở phương Tây cổ đại có ưu điểm là
A giải được các bài toán đơn lẻ
B tính được các phép cộng, trừ, nhân, chia đến 1 triệu
C đưa ra các định lý, định đề có tính khái quát hóa cao
Trang 20D sử dụng các phép tính đơn giản, nhanh chóng.
Câu 3: Iliát và Ôđixê của Hôme thuộc thể loại nào?
- GV nêu ra các vấn đề để học sinh tìm hiểu:
+ Tại sao các quốc gia cổ đại phương Tây lại đạt được nhiều thành tựu về vănhóa?
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Học bài cũ, và chuẩn bị Bài 5: Trung Quốc thời phong kiến (Tiết 1)
Trang 21CHƯƠNG III TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
BÀI 5 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (T1) Tiết 7
Ngày soạn : 09/10/2017
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội
- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần - Háncho đến thời Minh - Thanh Chính sách xâm lược chiếm đất đại của các hoàng đếTrung Hoa
- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp là chủyếu, hưng thịnh theo chu kỳ, mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện nhưng còn yếuớt
- Văn hoá Trung Quốc phát triển rực rỡ
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận
- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng
- Nắm vững các khái niệm cơ bản
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực khái quát, phân tích, so sánh
- Sử dụng tranh ảnh, tài liệu để nhận thức lịch sử
II PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Thuyết trình, phân tích, trao đổi- đàm thoại, phát vấn
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH
- Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, lược đồ Trung Quốc thời
phong kiến, tranh ảnh như: Vạn lý trường thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốc thờiphong kiến, các bài thơ Đường hay, các tiểu thuyết thời Minh – Thanh, sơ đồ về sự hìnhthành xã hội phong kiến Trung quốc, sơ đồ về bộ máy Nhà nước thời Minh - Thanh
- Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1 Tạo tình huống học tập
a Mục tiêu:
Trang 22- Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập củamình.
- HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học
Hoạt động 1: Tìm hiểu chế độ phong kiến thời Tần – Hán
- Giúp HS nắm được những nét chính về
sự ra đời và xác lập của chế độ phong kiến
ở Trung Quốc
- Hoạt động: Cá nhân
- Trước hết GV gợi lại cho HS nhớ lại kiến
thức đã học ở bài các quốc gia cổ đại
phương Đông, về các giai cấp cơ bản trong
xã hội, sau đó đặt câu hỏi:
+ Chế độ phong kiến ở Trung Quốc được
hình thành như thế nào?
- HS theo dõi SGK, suy nghĩ, trả lời
- GV gọi HS trả lời, nhận xét
- GV tiếp tục nêu câu hỏi: Nhà Tần – Hán
đã xây dựng bộ máy Nhà nước như thế
nào?
- HS theo dõi SGK, trả lời.
- GV gọi HS trả lời, HS khác bổ sung
Chốt lại bằng sơ đồ:
- GV nêu câu hỏi: Em hãy trình bày những
nét chính về tình hình kinh tế, xã hội và
chính sách đối ngoại của nhà Tần – Hán?
- HS theo dõi SGK, trả lời
1 Trung Quốc thời Tần - Hán
a Chính trị:
- Năm 221 TCN, Tần thống nhất Trung Quốc, Tần Thủy Hoàng tự xưng là Hoàng
Đế bắt đầu thời kỳ phong kiến ở Trung Quốc
- Tổ chức bộ máy nhà nước:
b Kinh tế - Xã hội:
- Hình thành quan hệ sản xuất phong kiến:Địa chủ bóc lột nông dân lĩnh canh bằng địa tô
- Các giai cấp có sự thay đổi:
HOÀNG ĐẾ
Quan Võ Quan Văn
Quận (Thái thú)
Huyện (Huyện lệnh)
Quý tộc Quý tộc
Nông dân công xã
Nông dân lĩnh canh
ND giàu ND
tự canh ND nghèo
Trang 23- GV gọi HS trả lời,HS khác bổ sung, chốt
- Tăng cường xâm lược, bành trướng lãnh thổ
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phát triển chế độ phong kiến dưới thời Đường
- Giúp HS hiểu được sự phát triển đỉnh cao
của chế độ phong kiến Trung Quốc dưới
- GV hỏi: Tại sao nói: Dưới thời Đường
chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển
a Kinh tế:Phát triển tương đối toàn diện
- Nông nghiệp: chính sách quân điền, áp
dụng kỹ thuật canh tác mới, chọn giống
… dẫn tới năng suất tăng
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp: phát
- Từng bước hoàn thiện chính quyền từ
TW xuống địa phương, có chức Tiết độ sứ
- Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (bêncạnh cử con em thân tín xuống các địaphương)
→ Chế độ phong kiến phát triển đến đỉnhcao
c Đối ngoại: Bành trướng, mở rộng lãnh
thổ
3 Hoạt động luyện tập:
GV cho HS làm các bài tập trắc nghiệm sau:
Câu 1: Triều đại nào đã thống nhất Trung Quốc vào năm 221TCN?
A Hán
B Tần
C Đường
D Tùy
Câu 2: Quan hệ sản xuất phong kiến được xác lập với việc
A địa chủ bóc lột nông dân tự canh
ND giàu ND
tự canh ND nghèo
Trang 24B quý tộc bóc lột nông dân công xã.
C địa chủ bóc lột nông dân lĩnh canh bằng địa tô phong kiến
D địa chủ bóc lột nô tì
Câu 3: Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ chế dộ phong kiến dưới thời Đường phát triển đến đỉnh cao?
A Kinh tế phát triển tương đối toàn diện
B Thực hiện chính sách xâm lược các nước láng giềng
C Bộ máy nhà nước phong kiến được xây dựng hoàn chỉnh
D Quan hệ sản xuất phong kiến được xác lập
4 Hoạt động vận dụng và mở rộng
- Tại sao nói: dưới thời Đường chế độ phong kiến phát triển đến đỉnh cao?
- Tại sao các triều đại phong kiến Trung Quốc đều chủ trương bành trướng, mởrộng lãnh thổ?
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK, chuẩn bị tiết 2:
+ Nhóm 1: Tìm hiểu thành tựu về tư tưởng và tôn giáo
+ Nhóm 2: Tìm hiểu thành tựu về khoa học và văn học
+ Nhóm 3: Tìm hiểu thành tựu về kĩ thuật
+ Nhóm 4: Tìm hiểu thành tựu về nghệ thuật
- Bài tập:Kể tên các triều đại phong kiến Trung Quốc, thời gian tồn tại? Triều đại nào chế độ phong kiến đạt đến đỉnh cao? Biểu hiện?
Trang 25CHƯƠNG III TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN
BÀI 5 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN (T2)
Tiết 8
Ngày soạn : 15/10/2017
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức :
- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội
- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần - Háncho đến thời Minh - Thanh Chính sách xâm lược chiếm đất đại của các hoàng đếTrung Hoa
- Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp là chủyếu, hưng thịnh theo chu kỳ, mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện nhưng còn yếuớt
- Văn hoá Trung Quốc phát triển rực rỡ
- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận
- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng
- Nắm vững các khái niệm cơ bản
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực khái quát, phân tích, so sánh
- Sử dụng tranh ảnh, tài liệu để nhận thức lịch sử
II PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Thảo luận nhóm, trao đổi- đàm thoại, phát vấn
III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH.
- Giáo viên: sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án (word, powerpoint), lược
đồ, tranh ảnh, video: Vạn lý trường thành, Cố cung, các bài thơ Đường hay, các tiểu thuyếtthời Minh – Thanh, sơ đồ về bộ máy Nhà nước thời Minh - Thanh
- Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ và chuẩn bị bài mới các tài liệu
liên quan đến bài học
III TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
Trang 26- GV cho HS xem một số hình ảnh về Vạn lí trường thành, Khổng Tử, Tiểu
thuyết Tam quốc diễn nghĩa, la bàn và nêu câu hỏi: Em biết gì về những hình ảnh trên? Những hình ảnh đó nói lên điều gì?
c Dự kiến sản phẩm:
- Vạn lí trường thành, Khổng Tử, Tiểu thuyết Tam quốc diễn nghĩa, la bàn
- Đây là những thành tựu tiêu biểu của văn hóa Trung Quốc thời phong kiến
2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu Trung Quốc thời Minh – Thanh
- Giúp HS nắm được những nét chính về
tình hình kinh tế, chính trị, xã hội và đối
ngoại của hai triều đại phong kiến Minh,
Thanh
- Hoạt động: cá nhân
- GV đặt câu hỏi: Nhà Minh, nhà Thanh
được thành lập như thế nào?
- Cho HS tìm hiểu SGK và trả lời, gọi một
HS trả lời, HS khác bổ sung
- GV nhận xét, HS chốt vào vở ghi
- GV đặt câu hỏi: Dưới thời Minh kinh tế,
chính trị Trung quốc có điểm gì mới so với
các triều đại trước? Biểu hiện?
- HS theo dõi SGK, suy nghĩ, trả lời
- GV cho HS quan sát lược đồ Trung Quốc
thời Minh, Thanh và nêu câu hỏi: Em có
nhận xét gì về lãnh thổ Trung Quốc thời
- Thủ công nghiệp: xuất hiện công trường
thủ công, quan hệ chủ - người làm thuê
- Thương nghiệp: phát triển thành thị mở
rộng và phồn thịnh
* Chính trị: Bãi bỏ chức Tể tướng và Thái
úy lập ra 6 bộ, bộ máy Nhà nước phongkiến ngày càng tập quyền,quyền lực ngàycàng tập trung trong tay nhà vua
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn hóa Trung Quốc thời phong kiến
- Hoạt động nhóm:
- GV chia cả lớp làm 4 nhóm chính và giao
nhiệm vụ cho mỗi nhóm:
+ Nhóm 1: Những thành tựu tư tưởng, tôn
- Phật giáo: Thịnh hành,
Trang 27+ Nhóm 4: Những thành tựu văn học, nghệ
thuật
- GV cho đại diện nhóm trình bày và bổ
sung cho nhau, sau đó GV nhận xét và chốt
lại bằng niên biểu
- GV cho kết hợp cho HS xem một số
Toán học - Cửu chương toán
thuật thời Hán
- Tổ Xung Chi tìm ra số
Pi chính xác
Thiên văn học
- Nông lịch (thời Tần Hán)
- Địa động nghi (Trương Hành)
Y học - Hoa Đà (dùng phẩu
thuật để chữa bệnh)
- Bản thảo cương mục (Lý Thời Trân)
Kĩ thuật Giấy, kĩ thuật in, la bàn,
Hử (Thi Nại Am), HồngLâu Mộng (Tào Tuyết Cần)
Nghệ thuật - Vạn lí trường thành,
cố cung Bắc Kinh,…
3 Hoạt động luyện tập
a Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức.
b Phương thức: GV cho học sinh trả lời làm các bài tập trắc nghiệm:
Câu 1: Điểm mới về tình hình kinh tế Trung Quốc thời Minh là
A nông nghiệp phát triển
B thủ công nghiệp phát triển thịnh đạt
C mầm móng kinh tế tư bản chủ nghĩa xuất hiện
D thương nghiệp phát triển
Câu 2: Để tăng cường quyền lực của Hoàng đế nhà Minh đã
A bãi bỏ chức Tể tướng và Thái úy, lập ra 6 bộ.
B đặt chức Tiết độ sứ để quản lí các vùng biên giới.
C thành lập các cơ quan giúp việc như Hàn lâm viện, Ngự sử đài.
D đưa những người thân tín vào bộ máy nhà nước.
Câu 3: Cơ sở lí luận và tư tưởng của chế độ phong kiến Trung Quốc là
A Phật giáo.
B Đạo giáo.
Trang 28C Nho giáo.
D Hồi giáo.
Câu 4: Bốn phát minh kĩ thuật của Trung Quốc thời phong kiến là
A la bàn, kĩ thuật in, giấy, súng thần công.
B kĩ thuật in, giấy, thuốc súng, la bàn.
C giấy, đồ gốm, thuốc súng, la bàn.
D thuốc súng, la bàn, chữ viết, giấy.
Câu 5: Ai là tác giả của Tiểu thuyết Tam quốc diễn nghĩa?
A Thi Nại Am
b Phương thức: GV nêu các vấn đề để HS suy nghĩ, trả lời.
- Dựa trên những kiến thức về Trung Quốc thời phong kiến mà em đã học, emhãy đánh giá như thế nào về yêu sách chủ quyền của Trung Quốc ở Biển Đông, trong
đó có 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa
- Văn hóa Trung Quốc có ảnh hưởng như thế nào đến Việt Nam
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK, chuẩn bị Bài 6
- Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về thành tựu văn hóa Trung Quốc thời phong kiến
Trang 29Qua bài học giúp HS nhận thức được:
- Ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng Trung quốc
có ảnh hưởng sâu rộng ở Châu Á và trên thế giới
- Thời Gúp-ta định hình văn hoá truyền thống Ấn Độ
- Nội dung của văn hoá truyền thống Ấn Độ
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực khái quát, phân tích, so sánh
- Sử dụng tranh ảnh, tài liệu để nhận thức lịch sử
II PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Thuyết trình, phát vấn, trao đổi- đàm thoại, phân tích
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, lược đồ Ấn Độ, tranh ảnh
về các công trình nghệ thuật của Ấn Độ
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
- GV cho HS xem một số hình ảnh về Ấn Độ, lược đồ Ấn Độ và nêu câu hỏi:
Em hãy cho biết vài nét về đất nước Ấn Độ.
c Dự kiến sản phẩm:
- Ấn Độ là 1 quốc gia ở khu vực Nam Á, có hình 1 tam giác ngược là nơi
xuất hiện nền văn minh sớm
2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Giáo viên sử dụng lược đồ thế giới và Ấn Độ cho học sinh xác định vị
trí địa lí của Ấn Độ, điều kiện tự nhiên của Ấn Độ.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về quá trình hình thành và vai trò về mặt chính trị của vương
Trang 30triều Gúpta
MỤC TIÊU & PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Giúp HS nắm được vai trò của vương
triều Gúp-ta trong xây dựng và phát triển
văn hóa truyền thống Ấn Độ
- GV nêu câu hỏi: Quá trình hình thành
vương triều Gúp-ta? Thời gian tồn tại? Vai
trò về mặt chính trị của vương triều này?
- HS dựa vào SGK , suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- GV nêu câu hỏi: Điểm nổi bật trong văn
hoá Ấn Độ dưới thời Gúp ta? Nội dung cụ
thể?
- HS dựa vào SGK , suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét và chốt ý
- GV nêu câu hỏi: Văn hoá Ấn Độ thời
Gúp ta đã ảnh hưởng như thế nào đến Ấn
Độ giai đoạn sau và ảnh hưởng văn hoá
- Đầu công nguyên, miền Bắc Ấn Độđược thống nhất dưới vương triều Gúpta(319 -467)
- Vai trò:
+ Thống nhất miền Bắc Ấn Độ, làm chủgần như toàn bộ miền trung Ấn Độ.+ Thời kì định hình và phát triển của vănhoá truyền thống Ấn Độ
* Về văn hoá dưới thời Gúp-ta.
+ Đạo Phật: Tiếp tục được phát triển
truyền bá khắp Ấn Độ và truyền ra nhiềunơi Kiến trúc Phật giáo phát triển (ChuàHang, tượng Phật bằng đá)
+ Đạo Ấn hay đạo Hinđu ra đời và phát
triển, thờ 3 vị thần chính: Thần Sáng tạo,Thần huỷ diệt, thần bảo hộ Các côngtrình kiến trúc thờ thần cũng được xâydựng
+ Chữ viết: từ chữ viết cổ Brahmi đã
nâng lên, sáng tạo và hoàn chỉnh hệ chữsanskrit Văn học cổ điển Ấn Độ - vănhọc Hinđu, mang tinh thần và triết lýHinđu giáo rất phát triển
Tóm lại, thời Gúp ta đã định hình
văn hoá truyền thống Ấn Độ
3 Hoạt động luyện tập
GV cho HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:
Câu 1: Vương triều nào có vai trò định hình và phát triển văn hóa truyền thống
B Thiên chúa giáo
C Hin đu giáo
D Nho giáo
Câu 3: Các giá trị văn hóa truyền thống Ấn Độ được truyền bá sang khu vực
Trang 32- Nắm được sự phát triển của lịch sử và văn hoá truyền thống của Ấn Độ.
- Sự hình thành và phát triển, chính sách về chính trị, kinh tế, tôn giáo và sựphát triển của kiến trúc của các vương triều Hồi giáo Đêli và vương triều Môgôn
- Kỹ năng khai thác tranh ảnh, lược đồ lịch sử
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực khái quát, phân tích, so sánh
- Sử dụng tranh ảnh, tài liệu để nhận thức lịch sử
II PHƯƠNG PHÁP & KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Thuyết trình, phân tích, phát vấn, trao đổi – đàm thoại, nêu vấn đề
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN & HỌC SINH
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tranh ảnh về đất nước và
con người Ấn Độ thời Phong kiến, lược đồ về Ấn Độ, các tài liệu có liên quan đến ấn
Độ thời phong kiến
- Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
- GV cho HS xem một số hình ảnh về các công trình kiến trúc nổi tiếng của Ấn
Độ và nêu câu hỏi: Em hãy cho biết tên của các công trình kiến trúc trên.
c Dự kiến sản phẩm:
- Lăng Taijamahan, Thành Đỏ.
2 Hình thành kiến thức mới
Trang 33Hoạt động 1: Tìm hiểu về vương triều Hồi giáo Đêli
MỤC TIÊU & PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Giúp HS năm được sự thành lập, chính
sách thống trị và văn hóa Ấn Độ
- GV nêu câu hỏi: Quá trình người Thổ
đánh chiếm Ấn Độ thiết lập vương triều
Đêli diễn ra như thế nào?
- HS nghiên cứu SGK trả lời
- GV gợi ý: Có sự giao lưu hai nền văn hoá
hay là triệt tiêu; quan hệ giao lưu về buôn
bán, truyền bá văn hoá
- HS đọc SGK trả lời câu hỏi
- GV chốt ý
2 Vương triều Hồi giáo Đê li
- Sự thành lập: 1206, người Hồi giáo
chiếm Ấn Độ lập nên vương quốc Hồi giáo Ấn Độ gọi tên là Đêli
- Chính sách thống trị: truyền bá, áp đặt
Hồi Giáo, tự dành cho mình quyền ưutiên ruộng đất, địa vị trong bộ máy quanlại
- Về tôn giáo: thi hành chính sách mềm
mỏng, song xuất hiện sự phân biệt tôngiáo
- Về văn hoá: văn hoá Hồi giáo được du
nhập vào Ấn Độ, xây dựng một số côngtrình mang dấu ấn kiến trúc Hồi giáo,xây dựng kinh đô Đê li trở thành mộtthành phố lớn nhất thế giới
- Vị trí của Vương triều Đê li:
+ Bước đầu tạo ra sự giao lưu văn hoáĐông - Tây
+ Đạo Hồi được truyền bá đến một sốnước trong khu vực Đông Nam Á
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự thành lập của vương triều Môgôn
MỤC TIÊU & PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Trang 34- Giúp HS nắm được sự thành lập của
Vương triều Môgôn và những chính sách
tiến bộ của vua Acơba
- Hoạt động: cả lớp
- Trước hết GV trình bày và phân tích về
sự thành lập ra Vương triều Môgôn (gốc
Mông cổ)
- GV nêu câu hỏi: Em có nhận xét gì về
vương triều Môgôn?
- GV gợi ý : Vương triều Môgôn có phải là
chế độ phong kiến cuối cùng không?
Chính sách củng cố đất nước theo hướng
nào?
- HS đọc SGK tự trả lời câu hỏi
- GV nhận xét và chốt ý
- HS đọc nhanh những chính sách tích cực
của vua Acơba trong SGK
- GV kết hợp với việc giới thiệu hình 17
"Cổng lăng Acơba ở Xicandra" trong SGK
- GV nêu câu hỏi: tác động của những
chính sách của vua Acơba đối với sự phát
triển của Ấn Độ?
- HS dựa vào hiểu biết của mình và SGK
trả lời câu hỏi
- Các ông vua đều ra sức củng cố theohướng “Ấn Độ hoá”, xây dựng đất nước,đưa Ấn Độ bước phát triển mới dướithời vua Acơba (1556 - 1605)
b Các chính sách của vua Acơba
- Xây dựng một chính quyền mạnh mẽ,dựa trên sự liên kết tầng lớp quý tộc,không phân biệt nguồn gốc
- Xây dựng khối hoà hợp dân tộc trên cơ
sở hạn chế sự phân biệt sắc tộc, tôngiáo
- Tiến hành đo đạc lại ruộng đất để dịnh
ra mức thuế đúng và hợp lí, thống nhất
hệ thống cân đong, đo lường
- Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt độngsáng tạo văn hoá, nghệ thuật
làm cho xã hội Ấn Độ ổn định, kinh
tế phát triển, văn hoá có nhiều thành tựumới, đất nước thịnh vượng
3.Hoạt động luyện tập
Kiểm tra nhận thức của HS bằng các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Chính sách của Vương triều Hồi giáo Đêli đối với Ấn Độ là
A tiến hành xây dựng nhà nước theo hướng ”Ấn Độ hóa”
B truyền bá và áp đặt đạo Hồi vào cư dân theo Phật giáo và Ấn Độ giáo
C hạn chế sự bóc lột của chủ đất, giảm tô, thuế
D xây dựng nền văn hóa đặc sắc, khuyến khích các hoạt động văn hóa nghệ thuật.Câu 2: Các chính sách thống trị của Vương triều Hồi giáo Đêli đã tạo nên
A sự phát triển thịnh đạt của đất nước Ấn Độ
B sự khủng hoảng sâu sắc trong xã hội Ấn Độ
C sự phân biệt sắc tộc và tôn giáo sâu sắc trong xã hội Ấn Độ
D sự giao lưu văn hóa đa dạng ở Ấn Độ
Câu 3: Vua Acơba đã được nhân dân Ấn Độ tôn làm
Trang 35- Từ lịch sử và văn hóa Ấn Độ ta có thể học tập được điều gì?
V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Học bài cũ, làm bài tập trong SGK
- Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của lịch sử Ấn Độ
- So sánh vương triều Hồi giáo Đê li với vương triều Môgôn
Trang 36- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng ghi nhớ, đánh giá, phân tích, so sánh, vận
dụng các kiến thức lịch sử để giải quyết các vấn đề thực tiễn
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng thái độ nghiêm túc, tự giác trong học tập và kiểm tra
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Phát triển năng lực sử dụng tự học, so sánh, đánh giá, ghi nhớ,
II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Tỉ lệ:7.5%
Trang 37Số câu 1/2
Số câu:3 Số điểm:5.0 Tỉ lệ:50%
IV BIÊN SOẠN CÂU HỎI
A Phần trắc nghiệm (6.0 điểm)
Hãy khoanh tròn vào đáp án đúng.
Câu 1: Chế độ phong kiến Trung Quốc phát triển đến đỉnh cao dưới triều đại nào?
A cải thiện đời sống của con người.
B năng suất lao động tăng lên.
C tạo ra sự thay đổi về cơ cấu kinh tế.
D làm chuyển biến về giai cấp xã hội.
Câu 3: Sự khác nhau cơ bản giữa thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại phương Đông với
các quốc gia cổ đại phương Tây là
A người dân có quyền tham gia các công việc của Nhà nước.
B vua là người có quyền lực tối cao và tuyệt đối.
C quyền lực không nằm trong tay quý tộc.
D quyền lực bị phân tán trong tay hệ thống quan lại.
Câu 4: La Quán Trung là tác giả của bộ tiểu thuyết nổi tiếng nào sau đây?
A Tây du ký.
B Hồng lâu mộng.
C Thủy hử.
D Tam quốc diễn nghĩa.
Câu 5: Nền văn hóa truyền thống của Ấn Độ được định hình và phát triển dưới
A Vương triều Gúp-ta.
B Vương triều Hác-sa.
Trang 38C Vương triều Hồi giáo Đê-li.
D Vương triều Mô-gôn.
Câu 6: Cách ngày nay khoảng 4 triệu năm đã diễn ra quá trình nào sau đây?
A Vượn cổ có thể đứng và đi bằng hai chân.
B Vượn cổ chuyển biến thành người tối cổ.
C Người tối cổ hoàn thiện trở thành người tinh khôn.
D Vượn cổ tiến hóa trở thành người tinh khôn.
Câu 7: Thị tộc là
A nhóm người gồm 5-7 gia đình, có chung nguồn gốc tổ tiên.
B nhóm người có từ 2-3 thế hệ già trẻ, có chung dòng máu.
C tập hợp những gia đình sống cạnh nhau, có quan hệ họ hàng với nhau.
D tập hợp những người có chung dòng máu.
Câu 8: Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời nhà nước sớm ở phương Đông là
A nền thủ công nghiệp phát triển sớm.
B liên minh các bộ lạc để trị thủy và làm thủy lợi.
C liên minh để chống ngoại xâm.
D điều kiện tự nhiên thuận lợi.
Câu 9: xuất thân là những tù binh hoặc nông dân nghèo không trả được nợ, họ làm những
Câu 10: Do đâu mà người Hi Lạp đã hiểu biết chính xác hơn về Trái Đất và hệ Mặt Trời?
A Sản xuất nông nghiệp.
B Sản xuất thủ công nghiệp.
V ĐÁP ÁN
Trang 39* Kinh tế:Phát triển tương đối toàn diện
- Nông nghiệp: chính sách quân điền, áp dụng kỹ thuật canh tác mới, chọn giống …
dẫn tới năng suất tăng
- Thủ công nghiệp và thương nghiệp: phát triển thịnh đạt:
+ Có các xưởng thủ công (tác phường) luyện sắt, đóng thuyền
+ Hình thành 2 “Con đường tơ lụa trên đất liền, trên biển”
* Chính trị
- Từng bước hoàn thiện chính quyền từ TW xuống địa phương, có chức Tiết độ sứ
- Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (bên cạnh cử con em thân tín xuống các địaphương)
→ Chế độ phong kiến phát triển đến đỉnh cao
CHƯƠNG V
Trang 40ĐÔNG NAM Á THỜI PHONG KIẾN
BÀI 8
SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÁC VƯƠNG QUỐC CHÍNH Ở ĐÔNG NAM Á Tiết 12
4 Định hướng phát triển năng lực: Phát triển năng lực quan sát, nhận xét, đánh
giá, sử dụng tranh ảnh, tư liệu để nhận thức lịch sử, tự học
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Thuyết trình, khái quát, trao đổi – đàm thoại, phát vấn
III.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
- Giáo viên: Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, tranh ảnh về con người và đất
nước Đông Nam Á thời cổ và phong kiến, bản đồ thế giới, lược đồ về các quốc giaĐông Nam Á
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi, học bài cũ và chuẩn bị bài mới.
IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
- Đông Nam Á là một khu vực khá rộng, có nhiều dãy núi, rừng rậm nhiệt
đới, địa hình khá đa dạng
2 Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự ra đời của các vương quốc cổ ở Đông Nam Á
MỤC TIÊU & PHƯƠNG THỨC DỰ KIẾN SẢN PHẨM
- Giúp HS nắm được sự ra đời của các
quốc gia cổ ở Đông Nam Á