1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an : lich su 10-chuan

49 492 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sự xuất hiện lồi người và đời sống bầy người nguyên thủy
Tác giả Nguyễn Xuân Liệp
Trường học Trường THPT Số 3 Văn Bàn
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010-2011
Thành phố Lào Cai
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 637,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Tìm hiểu Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế -Mục tiêu: Điêù kiện hình thành xã hội Phương Đông cổ đại -Thời gian: 15 phút --Cáh thức tiến hành: Bước

Trang 1

CHƯƠNG I: XÃ HỘI NGUYÊN THỦY

Tiết 1: Bài 1: SỰ XUẤT HIỆN LOÀI NGƯỜI BẦY NGƯỜI NGUYÊN THỦY

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Tranh ảnh

- Mẩu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc

III KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

cặp,nhóm,cá nhân,động não

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

2 Hoạt động2: Tìm hiểu Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy

người nguyên thuỷ

-Mục tiêu: HS thấy được xã hội loài người xuất hiện từ khi nào

Thời gian: 15 phút

Cách thức tiến hành

Bước 1:Làm việc cá nhân

Trước hết giáo viên kể câu chuyện về nguồn gốc của dân tộc Việt

1 Sự xuất hiện loài người và đời sống bầy người nguyên thuỷ

Loài người do một loài vượn chuyểnbiến thành? Chặng đầu của quá trìnhhình thành này có khoảng 6 triệu năm trước đây

Trang 2

Nam (Bà Âu Cơ với cái bọc trăm trứng và chuyện Thượng Đế sáng

tạo ra loài người) sau đó nêu câu hỏi: Loài người từ đâu mà ra?

Câu chuyện kể trên có ý nghĩa gì?

- HS qua hiểu biết, qua câu chuyện giáo viên kể và đọc sách

giáo khoa trả lời câu hỏi?

Giáo viên dẫn dắt, tạo không khí tranh luận

- Giáo viên nhận xét bổ sung và chốt ý:

Bước 2:Làm việc cả lớp

Giáo viên nêu câu hỏi: Vậy con người do đâu mà ra? Căn cứ vào

cơ sở nào? Thời gian? Nguyên nhân quan trọng quyết định đến sự

chuyển biến đó? Ngày nay quá trình chuyển biến đó có diễn ra

không? Tại sao?

Bước 3:Làm việc nhóm

 Nhiệm vụ cụ thể của từng nhóm:

+ Nhóm 1: Thời gian tìm được dấu tích Người tối cổ? Địa điểm?

Tiến hoá trong cơ cấu tạo cơ thể?

+ Nhóm 2: Đời sống vật chất và quan hệ xã hội của người tối cổ.

- HS: Từng nhóm đọc sách giáo khoa, tìm ý trả lời và thảo

luận thống nhất ý kiến trình bày trên giấy A1

Đại diện của nhóm trình bày kết quả của mình

Giáo viên yêu cầu HS nhóm khác bổ sung

Cuối cùng giáo viên nhận xét và chốt ý

- Người tối cổ là Người vì đã chế tác và sử dụng công cụ (mặc

dù chiếc rìu đá còn thô kệch đơn giản)

- Thời gian:

4 tr.năm 1 tr.năm 4 vạn năm 1 vạn năm

(Người tối cổ) - đi đứng thẳng

- Hòn đá ghè đẽo sơ qua

- Hái lượm, săn bắt thú

- Bầy người

3 Hoạt động 2: Tìm hiểu Người tinh khôn và óc sáng tạo

-Mục tiêu: HS thấy được xã hội loài người xuất hiện từ khi

nào.

-Thời gian 10 phút

-Cách thức tiến hành

:Hoạt động nhóm

+ Nhóm 1: Thời đại Người tinh khôn bắt đầu xuất hiện vào thời

gian nào? Bước hoàn thiện về hình dáng và cấu tạo cơ thể được

biểu hiện như thế nào?

+ Nhóm 2: Sự sáng tạo của Người tinh khôn trong việc chế tạo

công cụ lao động bằng đá.

+ Nhóm 3: Những tiến bộ khác trong cuộc sống lao động và vật

chất.

- HS đọc sách giáo khoa, thảo luận tìm ý trả lời Sau khi đại diện

-Bắt đầu khoảng 4 triệu năm trướcđây tìm thấy dấu vết của Người tối

cổ ở một số nơi như Đông Phi,Inđônêxia, Trung Quốc, Việt Nam

- Đời sống vật chất của ngườinguyên thuỷ:

+ Chế tạo công cụ đá (đồ đá cũ).+ Làm ra lửa

+ Tìm kiếm thức ăn, săn bắt - háilượm

- Quan hệ xã hội của Người Tối cổđược gọi là bầy người nguyên thuỷ

2 Người tinh khôn và óc sáng tạo

- Khoảng 4 vạn năm trước đâyNgười tinh khôn xuất hiện Hìnhdáng và cấu tạo cơ thể hoàn thiệnnhư người ngày nay

- Óc sáng tạo là sự sáng tạo củaNgười tinh khôn trong công việc cải tiến công cụ đồ đá và

3 Cuộc cách mạng thời đá mới

2

Trang 3

nhóm trình bày kết quả thống nhất của nhóm HS nhóm khác bổ

sung Cuối cùng giáo viên nhận xét và chốt ý

4.Hoạt động3:Tìm hiểu Cuộc cách mạng thời đá mới

-Mục tiêu: Những tiến bộ xã hội loài người khi bước vào cuộc cách

mạng đá mới

-Thời gian: 15 phút

Cách thức tiến hành:

Bước1:làm việc cả lớp và cá nhân

Giáo viên nêu câu hỏi: - Đá mới là công cụ đá có điểm khác như

thế nào so với công cụ đá cũ?

HS đọc sách giáo khoa trả lời HS khác bổ sung, cuối cùng

giáo viên nhận xét và chốt lại

+ Làm sạch tấm da thú che thân.+ Làm nhạc cụ

 Cuộc sống no đủ hơn, đẹp hơn vàvui hơn, bớt lệ thuộc vào thiênnhiên

V.Tổng kết và hưỡng dẫn HS học bài

1 Sơ kết bài học

- Giáo viên kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS trả lời câu hỏi

- Nguồn gốc của loài người, nguyên nhân quyết định đến quá trình tiến hoá

- Thế nào là Người tối cổ? Cuộc sống vật chất và xã hội của Người tối cổ?

Trang 4

- Mẩu truyện ngắn về sinh hoạt của thị tộc, bộ lạc.

III KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

cặp,nhóm,cá nhân,động não

IV TI N TRÌNH T CH C D Y - H C TI N TRÌNH T CH C D Y - H C ẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC ẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC Ổ CHỨC DẠY - HỌC Ổ CHỨC DẠY - HỌC ỨC DẠY - HỌC ỨC DẠY - HỌC ẠY - HỌC ẠY - HỌC ỌC ỌC

1 Khởi động

Câu hỏi 1: Lập niên biểu thời gian về quá trình

tiến hoá từ vượn thành người ? Mô tả đời sống vật

chất và xã hội của Người tối cổ?

Câu hỏi 2: Tại sao nói thời đại Người tinh khôn

cuộc sống của con người tốt hơn, đủ hơn, đẹp hơn

Trang 5

HS nghe và đọc sách giáo khoa trả lời.

HS khác bổ sung Cuối cùng giáo viên nhận xét

và chốt ý

-Bước 2:Làm việc cá nhân

- Giáo viên nêu câu hỏi: Ta biết đặc điểm

của thị tộc Dựa trên hiểu biết đó, hãy:

- Định nghĩa thế nào là bộ lạc?

- Nêu điểm giống và điểm khác giữa bộ lạc

và thị tộc?

HS đọc sách giáo khoa và trả lời HS khác

bổ sung Giáo viên nhận xét và chốt ý

Mối quan hệ trong bộ lạc là

sự gắn bó, giúp đỡ nhau, chứ không có quan hệ hợp

sức lao động kiếm ăn

3 Hoạt động2: Buổi đầu của thời đại kim khí

-Mục tiêu:Thời gian xuất hiên và tác dụng

-Thời gian: 15 phút

-Cách thức tiến hành:

Làm việc theo nhóm

Nhóm 1: Tìm mốc thời gian con người tìm thấy

kim loại? Vì sao lại cách xa nhau như thế?

Nhóm 2: Sự xuất hiện công cụ bằng kim

loại có ý nghĩa như thế nào đối với sản xuất?

HS đọc sách giáo khoa, trao đổi thống nhất ý

kiến Đại diện nhóm trình bày Các nhóm khác góp

ý Cuối cùng giáo viên nhận xét và chốt ý:

4 Hoạt động3: Tìm hiểuSự xuất hiện tư hữu

và xã hội có giai cấp

-Mục tiêu:Thời gian xuất hiên và tác dụng

- Thị tộc là nhóm hơn 10 gia đình và có chungdòng máu

- Quan hệ trong thị tộc công bằng, bình đẳng,cùng làm, cùng hưởng Lớp trẻ tôn kính cha mẹ,ông bà và cha mẹ đều yêu thương chăm sóc tất cảcon cháu của thị tộc

b Bộ lạc

- Bộ lạc là tập hợp một số thị tộc sống cạnhnhau và có cùng một nguồn gốc tổ tiên

- Quan hệ giữa các thị tộc trong bộ lạc là gắn bógiúp đỡ nhau

2 Buổi đầu của thời đại kim khí

a Quá trình tìm và sử dụng kim loại.

- Con người tìm và sử dụng kim loại:

+ Khoảng 5500 năm trước đây - đồng đỏ.+ Khoảng 4000 năm trước đây - đồng thau.+ Khoảng 3000 năm trước đây - sắt

b Hệ quả

- Năng suất lao động tăng

- Khai thác thêm đất đai trồng trọt

- Thêm nhiều ngành nghề mới

3 Sự xuất hiện tư hữu và xã hội có giai cấp

Trang 6

-Thời gian: 10 phút

-Cách thức tiến hành:

-Bước 1:Làm việc cả lớp và cá nhân

Giáo viên nêu câu hỏi: Việc chiếm sản phẩm thừa

của một số người có chức phận đã tác động đến xã

hội nguyên thuỷ như thế nào?

HS đọc sách giáo khoa trả lời, các HS khác

góp ý rồi giáo viên nhận xét và chốt ý

Trong xã hội có người nhiều, người ít của cải Của

thừa tạo cơ hội cho một số người dùng thủ đoạn

chiếm làm của riêng Tư hữu xuất hiện trong cộng

đồng bình đẳng, không có của cải bắt đầu bị phá vỡ

Bước 2: Hoạt động cá nhân

-Chế độ phụ hệ xuất hiện như thế nào?

nguyên nhân dấn đến sự xuất hiện đó?

HS đọc sách giáo khoa trả lời, suy nghĩ trả lời ồi

giáo viên nhận xét và chốt ý

- Người lợi dụng chức quyền chiếm của chung  tưhữu xuất hiện

- Gia đình phụ hệ thay gia đình mẫu hệ

- Xã hội phân chia giai cấp

V Tổng kết và hưỡng dẫn học sinh học bài

4 Sơ kết bài học

- Thế nào là thị tộc - bộ lạc?

- Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất - quan hệ xã hội của thời đại kim khí?

5 Bài tập - Dặn dò về nhà

- Trả lời câu hỏi:

+ So sánh điểm giống nhau - khác nhau giữa thị tộc và bộ lạc

+ Do đâu mà tư hữu xuất hiện? Điều này đã dẫn tới sự thay đổi trong xã hội như thế nào?

- Đọc bài 3:

+ Các quốc gia cổ đại Phương Đông

+ Ý nghĩa của bức tranh hình 1 trang 11, hình 2 trang 12

=====================

6

Trang 7

Chương II -XÃ HỘI CỔ ĐẠI

- Những đặc điểm của quá trình hình thành xã hội cĩ giai cấp và Nhà nước, cơ cấu xã hội của xã hội

cổ đại phương Đơng

- Thơng qua việc tìm hiểu về cơ cấu bộ máy Nhà nước và quyền lực của nhà vua, HS cịn hiểu rõ thếnào là chế độ chuyên chế cổ đại

- Những thành tựu lớn về văn hố của các quốc gia cổ đại phương Đơng

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Bản đồ thế giới hiện nay

- Tranh ảnh nĩi về những thành tựu văn hố của các quốc gia cổ đại phương đơng để minh hoạ (nếu

cĩ sử dụng phần mềm Encarta 2005, phần giới thiệu về những thành tựu của Ai Cập cổ đại)

III KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

cặp,nhĩm,cá nhân,động não

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

Bài này dạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1, 2 ,3và mục 4; Tiết 2 giảng mục 5.

Trang 8

1 Khởi động: Kiểm tra tra bài cũ

Mục tiêu: Giáp học sinh tái hiện lại kiến thức đã học

Câu hỏi 1: Những biến đổi lớn lao của đời sống sản xuất

-quan hệ xã hội của thời đại kim khí?

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu Điều kiện tự nhiên và sự phát

triển của các ngành kinh tế

-Mục tiêu: Điêù kiện hình thành xã hội Phương Đông cổ

đại

-Thời gian: 15 phút

Cáh thức tiến hành:

Bước 1: Cả lớp và cá nhân

Giáo viên treo bản đồ "Các quốc gia cổ đại" trên bảng, yêu cầu HS

quan sát, kết hợp với kiến thức phần 1 trong sách giáo khoa trả lời

câu hỏi: Các quốc gia cổ đại phương Đông nằm ở đâu, có những

thuận lợi gì?

- Giáo viên gọi 1 HS trả lời, các HS khác có thể bổ sung cho

bạn

Bước 2 : hoạt động cá nhân :Giáo viên tiếp tục đặt câu hỏi:

Bên cạnh những thuận lợi thì có gì khó khăn? Muốn khắc phục

khó khăn cư dân phương Đông đã phải làm gì?

- Giáo viên gọi 1 HS trả lời, các HS bổ sung cho bạn

- Giáo viên nhận xét và chốt ý:

3.Hoạt động 2: Tìm hiểu Sự hình thành các quốc gia cổ đại

Mục tiêu:Cơ sở và thời gian hình thành các quốc giâ cổ

đại phương Đông

-Thời gian: 5 phút

Bước 1: Làm việc tập thể và cá nhân

Giáo viên đặt câu hỏi: Tại sao chỉ bằng công cụ chủ yếu bằng gỗ

và đá, cư dân trên lưu vực các dòng sông lớn ở Châu Á, Châu Phi

đã sớm xây dựng Nhà nước của mình?

- Cho HS thảo luận sau đó gọi một HS trả lời, các em khác

bổ sung cho bạn

Bước 2: Làm việc tập thể và cá nhân

Giáo viên đặt câu hỏi: các quốc gia cổ đại phương Đông hình

thành sớm nhất ở đâu? Trong khoảng thời gian nào?

- Giáo viên cho HS đọc sách giáo khoa và thảo luận sau đó

gọi 1 HS trả lời, các HS khác bổ sung cho bạn

Giáo viên cho HS xem sơ đồ sau và nhận xét trong xã hội cổ

đại phương Đông có những tầng lớp nào:

4.Hoạt động3: Tìm hiểu Xã hội có giai cấp đầu tiên

Mục tiêu:Nắm được các tầng lớp xa hội và địa vị các

1 Điều kiện tự nhiên và sự phát triển của các ngành kinh tế

a Điều kiện tự nhiên

- Thuận lợi: đất đai phù sa màu mỡ,

gần nguồn nước tưới, thuận lợi chosản xuất và sinh sống

b Sự phát triển của các ngành kinh tế

- Nghề nông nghiệp tưới nước là gốc, ngoài ra còn chăn nuôi và làm thủ công nghiệp

2 Sự hình thành các quốc gia cổ đại

- Cơ sở hình thành: Sự phát triểncủa sản xuất dẫn tới sự phân hoá giaicấp, từ đó Nhà nước ra đời

- Các quốc gia cổ đại đầu tiên xuấthiện ở Ai Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ,Trung Quốc vào khoảng thiên niên kỷthứ IV - III TCN

8

Trang 9

tầng lớp xã hội

-Thời gian: 15 phút

Làm việc theo nhóm

Giáo viên giao nhiệm vụ cho từng nhóm:

- Nhóm 1: Nguồn gốc và vai trò của nông dân công xã

trong xã hội cổ đại Phương Đông?

- Nhóm 2: Nguồn gốc của quý tộc?

- Nhóm 3: Nguồn gốc của nô lệ? Nô lệ có vai trò gì?

- Giáo viên nhận xét và chốt ý:

5.Hoạt động4: Tìm hiểu Chế độ chuyên chế cổ đại

Mục tiêu:Hiểu được về chế độ chuyên chế cổ đại ở

Phương Đông

-Thời gian: 5 phút

Làm việc tập thể và cá nhân

- Giáo viên cho HS đọc sách giáo khoa thảo luận và trả lời

câu hỏi: Nhà nước phương Đông hình thành như thế nào? Thế

nào là chế độ chuyên chế cổ đại? Thế nào là chế độ vua chuyên

chế? Vua dựa vào đâu để trở thành chuyên chế?

- Gọi 1 HS trả lời, các HS khác bổ sung

- Giáo viên nhận xét và chốt ý:

3 Xã hội có giai cấp đầu tiên

- Nông dân công xã: Chiếm số đông

trong xã hội có vai trò to lớn nhậnruộng đất và canh tác

- Quý tộc: Gồm các quan lại ,tăng lữ

là giai cấp bóc lột,có nhiều của cải vàquyền thế ở

tay nhà vua tạo nên Chế độ chuyên chế cổ đại.

- Chế độ Nhà nước do vua đứng đầu,

có quyền lực tối cao và một bộ máy quan liêu giúp việc thừa hành, thì

được gọi là chế độ chuyên chế cổ đại.

V TỔNG KẾT VÀ HƯỠNG DẪM HS HỌC BÀI

1 Sơ kết bài học

- Kiểm tra hoạt động nhận thức của HS, yêu cầu HS nắm được những kiến thức cơ bản của bài học:Điều kiện tự nhiên, nền kinh tế của các quốc gia cổ đại phương Đông? Thể chế chính trị và các tầng lớpchính trong xã hội, vai trò của nông dân công xã?

2 Bài tập - Dặn dò về nhàNhững thành tựu văn hoá mà cư dân phương Đông để lại cho loài người

(phần này có thể cho HS làm nhanh bài tập trắc nghiệm tại lớp, hoặc giao về nhà)

Trang 10

Líp 10A2

Líp 10A3

Líp 10A4

Chương II -XÃ HỘI CỔ ĐẠI

(Tiếp)

IV TI N TRÌNH T CH C D Y - H C TI N TRÌNH T CH C D Y - H C ẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC ẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC Ổ CHỨC DẠY - HỌC Ổ CHỨC DẠY - HỌC ỨC DẠY - HỌC ỨC DẠY - HỌC ẠY - HỌC ẠY - HỌC ỌC ỌC

1.Khởi động: Kiểm tra tra bài cũ

Mục tiêu: Giúp học sinh tái hiện lại kiến

thức đã học

Câu hỏi 1: Xã hội cổ đại Phương Đơng gồm

những giai cấp tầng lớp nào?Vai trị địa vị các

giai cấp tầng lớp đĩ?

Tìm hiểu Văn hố cổ đại phương Đơng

2 Hoạt động 1: Tìm hiểu Sự ra đời của lịch

và thiên văn học

-Mục tiêu:Giúp học sinh biết được nguồn

gốc ra đời lịch và thiên văn học -ý nghĩa của

sự ra đời đĩ

-Thời gian: 10 phút

Cáh thức tiến hành:

Bước 1:Làm việc theo cá nhân và cả lớp

- Giáo viên đặt câu hỏi cho các nhĩm:

- Nhĩm 1: Cách tính lịch của cư dân

phương Đơng? Tại sao hai ngành lịch và thiên văn

lại ra đời sớm nhất ở Phương Đơng?

-HS trả lời GV nhận xét bổ sung và chốt ý

- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng

nơng lịch thì cĩ ngay tác dụng đối với việc gieo

trồng

- Mở rộng hiểu biết: Con người đã vươn tầm

mắt tới trời, đất, trăng, sao vì mục đích làm ruộng

của mình và nhờ đĩ đã sáng tạo ra hai ngành thiên

văn học và phép tính lịch (trong tay chưa cĩ nổi

cơng cụ bằng sắt nhưng đã tìm hiểu vũ trụ )

Bước2:Làm việc theo cá nhân và cả lớp

Sự ra đời lịch và thỉên văn cĩ ý nghĩa gì cho

người nơng dân cổ đại Phương Đơng

HS trả lời GV nhận xét chốt ý

3 Hoạt động 2: Tìm hiểu Sự ra đời của chữ

viết

-Mục tiêu:Giúp học sinh biết được nguồn

5.Văn hố cổ đại phương Đơng

a Sự ra đời của lịch và thiên văn học

- Thiên văn học và lịch là 2 ngành khoa học rađời sớm nhất, gắn liền với nhu cầu sản xuất nơngnghiệp

- Việc tính lịch chỉ đúng tương đối, nhưng nơnglịch thì cĩ ngay tác dụng đối với việc gieo trồng

10

Trang 11

gốc ra đời chữ viết -ý nghĩa của sự ra đời đó

-Thời gian: 10 phút

Cáh thức tiến hành:

Bước 1:Làm việc theo cá nhân và cả lớp

- Giáo viên đặt câu hỏi cho các nhóm:

Bước 1:: Vì sao chữ viết ra đời?

HS quan sat SGK trả lời - Giáo viên nhận xét:

Chữ viết là phát minh quan trọng nhất của loài

người, nhờ đó mà các nhà nghiên cứu ngày nay hiểu

được phần nào cuộc sống của cư dân cổ đại

-Mục tiêu:Giúp học sinh biết được nguồn

gốc ra đời toán học,kiến trúc -ý nghĩa của

Nhóm 3: Hãy giới thiệu những công trình kiến trúc

cổ đại phương Đông?

Nhóm 4:Những công trình nào còn tồn tại đến ngày

nay?

- Giáo viên gọi đại diện các nhóm lên trình bày

và thành viên của các nhóm khác co1 thể bổ sung

cho bạn, sau đó giáo viên nhận xét và chốt ý:

HS thảo luận trả lời sác thành viên nhóm khác bổ

sung- GV nhận xét và bổ sung xho các nhóm

- Nhóm 1+2: - Giáo viên nhận xét: Mặc dù

toán học còn sơ lược nhưng đã có tác dụng ngay

trong cuộc sống lúc bấy giờ và nó cũng để lại nhiều

kinh nghiệm quý chuẩn bị cho bước phát triển cao

hơn ở giai đoạn sau

- Nhóm 3+4: (Giáo viên cho HS giới thiệu

về các kỳ quan này qua tranh ảnh, đĩa VCD )

- Những công trình này là những kỳ tích về

sức lao động và tài năng sáng tạo của con người

(trong tay chưa có khoa học, công cụ cao nhất chỉ

bằng đồng mà đã tạo ra những công trình khổng lồ

b Chữ viết

- Nguyên nhân ra đời của chữ viết: do nhu cầutrao đổi, lưu giữ kinh nghiệm m.à chữ viết sớm hìnhthành từ thiên niên kỷ IV TCN.1`

- Ban đầu là chữ tượng hình, sau đó là tượng ý,tượng thanh

- Tác dụng của chữ viết: đây là phát minh quantrọng nhất, nhờ nó mà chúng ta hiểu được phần nàolịch sử thế giới cổ đại

c Toán học

- Nguyên nhân ra đời: Do nhu cầu tính lại ruộngđất, nhu cầu xây dựng, tính toán mà toán học rađời

- Thành tựu: Các công thức sơ đẳng về hìnhhọc, các bài toán đơn giản về số học phát minh ra

số 0 của cư dân Ấn Độ

- Tác dụng: Phục vụ cuộc sống lúc bấy giờ và

đề lại kinh nghiệm quý cho giai đoạn sau

d Kiến trúc

- Do uy quyền của các nhà vua mà hàng loạt cáccông trình kiến trúc đã ra đời: Kim tự tháp Ai Cập,vườn treo Babilon, Vạn Lý trường thành

- Các công trình này thường đồ sộ thể hiện cho

uy quyền của vua chuyên chế

- Ngày nay còn tồn tại một số công trình như Kim tựtháp Ai Cập, Vạn lý trường thành, cổng Isơta thành babilon Những công trình này là những kì tích về

Trang 12

còn lại mãi với thời gian) Hiện nay còn tồn tại một

số công trình như: Kim tự Tháp Ai Cập, Vạn Lý

trường thành, cổng thành I-sơ-ta thành Babilon

(sách giáo khoa hình 3)

- Nếu còn thời gian giáo viên có thể đi sâu

vào giới thiệu cho HS về kiến trúc xây dựng Kim tự

tháp, hoặc sự hùng vĩ của Vạn Lý trường thành

Cuối cùng GV kết luận kiến thức của các

Trang 13

CÁC QUỐC GIA CỔ ĐẠI PHƯƠNG TÂY

3 Kỹ năng

- Rèn luyện cho HS kỹ năng sử dụng bản đồ để phân tích được những thuận lợi, khó khăn và vai tròcủa điều kiện địa lý đối với sự phát triển mọi mặt của các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải

- Biết khai thác nội dung tranh ảnh

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ các quốc gia cổ đại

- Tranh ảnh về một số công trình nghệ thuật thế giới cổ đại

- Phần mềm Encarta 2005- phần Lịch sử thế giới cổ đại

III KĨ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

cặp,nhóm,cá nhân,động não

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

B i n y d y trong 2 ti t: Ti t 1 gi ng m c 1 m c 2; Ti t 2 gi ng m c 3 à à ạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục 3 ết: Tiết 1 giảng mục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục 3 ết: Tiết 1 giảng mục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục 3 ả ục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục 3 ục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục 3 ết: Tiết 1 giảng mục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục 3 ả ục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục 3.

Hoạt động Thầy-Trò Nội dung kiến thức

1. Khởi động :Kiểm tra bài cũ

-Mục tiêu: Giúp HS tái hiện lại kiến thức đã

học - Thời gian:5 phút

 Câu hỏi kiểm tra ở tiết 1:

Câu hỏi 2:

Cư dân phương Đông thời cổ đại đã có những

đóng góp gì về mặt văn hoá cho nhân loại?

của con người

1 Thiên nhiên và đời sống của con người

Trang 14

-Mục tiêu:Trình bày được những đặc điểm của điều kiện tự

nhiên và nền kinh tế,sự xuất hiện nền văn minh Hy-Rô Ma

-Thời gian 15 phút:

-Cách thức tiến hành:

*Bước1: Hoạt động Cả lớp và cá nhân

Giáo viên gợi lại ở các quốc gia cổ đại phương

Đông hình thành sớm nhờ điều kiện tự nhiên thuận lợi Hỏi

Còn điều kiện tự nhiên ở các quốc gia Địa Trung Hải có

những thuận lợi và khó khăn gì?

- HS đọc sách giáo khoa trả lời câu hỏi, Giáo viên nhận

xét, bổ sung và chốt ý:

Giáo viên phân tích cho HS thấy được: Với công cụ bằng

đồng trong điều kiện tự nhiên như vậy thì chưa thể hình

thành xã hội có giai cấp và Nhà nước

- *Bước2: Hoạt động cá nhân:

GV Hỏi Ý nghĩa của công cụ bằng sắt đối với vùng

Địa Trung Hải?

HS đọc sách giáo khoa và trả lời câu hỏi

Giáo viên nhận xét và kết luận:

3.Hoạt động2:Tìm hiểu Thị quốc Địa Trung Hải

-Mục tiêu:Trình bày được sự hình thành thành cá thành

bang và hoạt động kinh tế,chính trị

-Thời gian 24 phút:

-Cách thức tiến hành:

Bước 1: Hoạt động theo nhóm

- Giáo viên đặt câu hỏi:

Nhóm 1: Khái niệm thị quốc

Nhóm 2: Nguyên nhân ra đới của thị quốc? Nghề

chính của thị quốc?

Nhóm 3: Tổ chức của thị quốc?

- Cho các nhóm đọc sách giáo khoa và thảo luận

với nhau sau đó gọi các nhóm lên trình bày và bổ sung cho

Thể chế dân chủ cổ đại biểu hiện ở điểm nào? So

với phương Đông?

HS đọc sách giáo khoa và trả lời, các cá nhân bổ

sung cho nhau

Giáo viên bổ sung cho HS và phân tíchthêm, lấy ví dụ ở Aten,GV nhận xét bổ sung và chốt ý

Bước 2Hoạt động cặp :

Có phải ai cũng có quyền công dân hay không? Vậy

bản chất của nền dân chủ ở đây là gì?Bản chât nền dân

chủ chủ nô là gì?

- Hy Lạp, Rôma nằm ở ven biển ĐịaTrung Hải, nhiều đảo, đất canh tác ít cà cứng,

đã tạo ra những thuận lợi và khó khăn:

+ Thuận lợi: Có biển, nhiều hải cảng,

giao thông trên biển dễ dàng, nghề hàng hảisớm phát triển

+ Khó khăn: Đất ít và xấu, nên chỉ thích

hợp loại cây lâu năm, do đó lương thực thiếuluôn phải nhập

+ nền văn minh Hy Lạp -Rô Ma xuấthiện muộn hơn Phương Đông Cổ đại đầuthiên niên kỉ I TCN

Như vậy, cuộc sống ban đầu của cư dân Địa Trung Hải là: sớm biết buôn bán, đi biển và trồng trọt.

2 Thị quốc Địa Trung Hải

a Khái niệmThị quốc:Lấy thành thị làmtrung tâm và vùng phụ cận để hình thành mộtnhà nước nhỏ

b.Nguyên nhân hình thành thịQuốc: Do tìnhtrạng đất đai phân tán nhỏ và đặc điểm của

cư dân sống bằng nghề thủ công và thườngnghiệp nên đã hình thành các thị quốc

c.Tổ chức của thị quốc : Về đơn vị hànhchính là một nước, trong thành thị là chủ yếu.Thành thị có lâu đài, phố xá, sân vận động vàbến cảng

d.Thể chế chính trị:

- Tính chất dân chủ của thị quốc: Quyền lựckhông nằm trong tay quý tộc mà nằm trong

14

Trang 15

HS suy nghĩ trả lời, giáo viên bổ sung phân tích và

chốt ý:

Giáo viên khai thác kênh hình 6 trong sách giáo khoa

và đặt câu hỏi cho Hs suy nghĩ: Tại sao nô lệ lại đấu

tranh? Hậu quả của các cuộc đấu tranh đó? (Câu hỏi này

nếu có thời gian thì cho HS thảo luận trên lớp, nếu không

còn thời gian, giáo viên cho HS về nhà suy nghĩ)

tay Đại hội công dân, Hội đồng 500,… mọicông dân đều được phát biểu và biểu quyếtnhững công việc lớn của quốc gia

- Bản chất của nền dân chủ cổ đại ở Hy Lạp,Rôma: Đó là nền dân chủ chủ nô, dựa vào sựbóc lột thậm tệ của chủ nô đối với nô lệ

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

B i n y d y trong 2 ti t: Ti t 1 gi ng m c 1 m c 2; Ti t 2 gi ng m c 3 à à ạy trong 2 tiết: Tiết 1 giảng mục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục 3 ết: Tiết 1 giảng mục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục 3 ết: Tiết 1 giảng mục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục 3 ả ục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục 3 ục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục 3 ết: Tiết 1 giảng mục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục 3 ả ục 1 mục 2; Tiết 2 giảng mục 3.

Hoạt động Thầy-Trò Nội dung kiến thức

Trang 16

1.Hoạt động1:Kiểm tra bài cũ

-Mục tiêu: Giúp HS tái hiện lại kiến thức đã học -

Thời gian:5 phút

Câu hỏi : Còn điều kiện tự nhiên ở các quốc gia Địa Trung

Hải có những thuận lợi và khó khăn gì?

2.Hoạt động1:Tìm hiểu

-Mục tiêu:Phân tích những thành tích cổ đại văn hóa Phương

Tây và so sánh và so sanh văn hóa cổ Phương Đông

-Thời gian 15 phút:

-Cách thức tiến hành: Hoạt động theo nhóm

Giáo viên cho HS bài tập sưu tầm về văn hoá cổ đại Hy

Lạp, Rôma từ ở nhà trước, tiết này HS trình bày theo nhóm theo

yêu cầu đặt ra của giáo viên

Nhóm 1 : Những hiểu biết của cư dân Địa Trung hải về

lịch và chữ viết? So với cư dân cổ đại phương Đông có gì tiến

bộ hơn? Ý nghĩa của việc phát minh ra chữ viết?

Nhóm 2 Giáo viên đặt câu hỏi: Hãy trình bày những hiểu

biết của nhóm em về các lĩnh vực khoa học của cư dân cổ đại

Địa Trung hải? Tại sao nói: "Khoa học đã có từ lâu nhưng đến

Hy Lạp, Rôma khoa học mới thực sự trở thành khoa học"?

Nhóm 3:Những thành tựu về văn hoá, nghệ thuật của cư

dân cổ đại Địa Trung Hải?

Nhóm 4:Hãy nhận xét về nghệ thuật của Hy Lạp, Rôma?

HS thảo luận và trả lơi:

Đại diện nhóm 1 lên trình bày các nhóm khác bổ sung, sau đó

giáo viên chốt lại và cho điểm (điều này sẽ động viên được HS)

Giáo viên nên có các câu hỏi gợi mở cho các nhóm thảo luận và

trả lời như: GV giải thích thêm

Cho đại diện nhóm 2 lên trình bày về các lĩnh vực toán, lý, sử ,

địa về các định lý Ta-lét, Pitagio hay Acsimet (câu chuyện về

nhà bác học Acsimet), có thể ghi lên bảng giới thiệu cho cả lớp

một định lý Các nhóm khác bổ sung cho nhóm bạn

Giáo viên nhận xét, chốt ý và cho điểm nhóm trình bày

Nhóm 3 lên trình bày và các nhóm khác bổ sung.

- Văn học: Có các anh hùng ca nổi tiếng của Hômerơ là

Iliat và Ôđixê; Kịch có nhà viết kịch Xôphốclơ vở Ơđíp làm

vua, Ê-sin viết ở Ô-re-xti, …

- Giáo viên có thể kể cho HS nghe cụ thể một câu

chuyện và cho HS nhận xét về nội dung? (mang tính nhân đạo,

đề cao cái thiện, cái đẹp, phản ánh các quan hệ trong xã hội, …)

3 Văn hoá cổ đại Hy Lạp và Rôma

a Lịch và chữ viết

- Lịch: cư dân cổ đại Địa Trung Hải

đã tính được một năm có 365 ngày và1/4 nên họ định ra một tháng lần lượt có

30 và 31 ngày, riêng tháng hai có 28ngày Dù chưa thật chính xác nhưngcũng rất gần với hiểu biết ngày nay

- Chữ viết: Phát minh ra hệ thốngchữ cái A, B, C, … lúc đầu có 20 chữcái, sau thêm 6 chữ nữa để trở thành hệthống chữ cái hoàn chỉnh như ngày nay

- Ý nghĩa của việc phát minh ra chữviết: đây là cống hiến lớn lao của cư dânđịa Trung hải cho nền văn minh nhânloại

b Sự ra đời của khoa học

Chủ yếu các lĩnh vực: toán, lý, sử,địa

- Khoa học đến thời Hy lạp, Rômamới thực sự trở thành khoa học vì có độchính xác của khoa học, đạt tới trình độkhái quát thành địa lý, lý thuyết và nóđược thực hiện bởi các nhà khoa học cótên tuổi, đặt nền móng cho ngành khoahọc đó

-Một số nhà khoa học nổi tiếng

c Văn học

- Hình thành các thể loại văn học:Tiểu thuyết,thơ trữ tình,hài kịch

- Một số nhà viết kịch tiêu biểu như

Trang 17

- Nghệ thuật: Cho các em giới thiệu về các tác phẩm

nghệ thuật mà các em sưu tầm được, miêu tả đền Pác-tê-nông,

Đấu trường ở Rô-ma trong sách giáo khoa, ngoài ra cho HS

quan sát tranh: tượng lực sĩ ném đĩa, tranh tượng nữ thần

Athêna, …

- Giáo viên gọi HS trả lời và các nhóm bổ sung cho nhau, sau

đó giáo viên chốt ý kết luận các hoạt động

-Điêu khắc: Tượng lực sỹ ném đĩa

=> Nguyên nhân sự phát triển đó:

Giúp học sinh hiểu và trình bày

- Sự hình thành xã hội phong kiến ở Trung Quốc và các quan hệ trong xã hội

Trang 18

- Bộ máy chính quyền phong kiến được hình thành, củng cố từ thời Tần Hán cho đến thời Minh Thanh Chính sách xâm lược chiếm đất đại của các hoàng đế Trung Hoa.

Những đặc điểm về kinh tế Trung Quốc thời phong kiến: Nông nghiệp là chủ yếu, hưng thịnh theochu kỳ, mầm mống kinh tế TBCN đã xuất hiện nhưng còn yếu ớt

- Văn hoá Trung Quốc phát triển rực rỡ

- Trên cơ sở các sự kiện lịch sử, giúp HS biết phân tích và rút ra kết luận

- Biết vẽ sơ đồ hoặc tự vẽ được lược đồ để hiểu được bài giảng

- Nắm vững các khái niệm cơ bản

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Bản đồ Trung Quốc qua các thời kỳ

- Sưu tầm tranh ảnh như: Vạn lý trường thành, Cố cung, đồ gốm sứ của Trung Quốc thời phong kiến Các bàithơ Đường hay, các tiểu thuyết thời Minh - Thanh

- Vẽ các sơ đồ về sự hình thành xã hội phong kiến Trung quốc, sơ đồ về bộ máy Nhà nước thời Minh

- Thanh

III.PHƯƠNG PHÁP:Hoạt động cặp,nhóm,cá nhân ,cả lớp

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1.Khởi động:Kiểm tra bài cũ

-Tg: 5 phút

-Mục tiêu giúp HS tái hiện kiến thức đã học

Câu hỏi: Tại sao nói "đến thời Hy Lạp, Rôma khoa

học mới thực sự trở thành khoa học"?

2.Hoạt động 1: Tìm hiểu Chế độ phong kiến thời

Tần - Hán

Trình bày được sự hình thành xã hội cổ đại ở Trung Quốc

-Quá trình hình thành chế độ phong kiến ở Trung Quốc và

tổ chức bộ máy phong phong kiến Tần -Hán

-Thời gian 20 phút:

* Bước 1:Hoạt động cá nhân và cả lớp

- Nhà Tần - Hán được hình thành như thế nào? Tại

1 Chế độ phong kiến thời Tần - Hán

a Sự hình thành nhà Tần - Hán:

- Năm 221 - TCN, nhà Tần đã thống nhấtTrung Quốc, vua Tần tự xưng là Tần ThuỹHoàng

- Lưu Bang lập ra Nhà Hán 206 - 220TCN

Đến đây chế độ phong kiến Trung Quốc đã được xác lập

18

Trang 19

sao nhà Tần lại thống nhất được Trung Quốc?

Cho HS đọc sách giáo khoa, gọi một HS trả lời và

các em khác bổ sung

Giáo viên nhận xét ,bổ sung, củng cố và chốt ý:

* Bước 2:Hoạt động cá nhân

Sau khi nhà Tần thành lập trong xã hội Trung Quốc hình

thành các giai cấp mới như thế nào? Vai trò địa vị các giai

- Giáo viên cho HS quan sát sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà

nước phong kiến và trả lời câu hỏi: Tổ chức bộ máy Nhà

nước phong kiến thời Tần - Hán ở Trung Ương và địa

phương như thế nào?

b Các giai cấp xã hội mới hình thành:

-Địa chủ : Quan lại có nhiều ruộng đất

-Nông dânbị phân hóa +một số người giàu trở thành giai cấp bóc lột

+hững nông dân giữ được ruộng đất

là nông dân tự canh + Những người không có ruộng Lĩnh canh

c. Tổ chức bộ máy nhà nước thời Tần - Hán

- Ở TW: Hoàng đế có quyền tuyệt đối, bêndưới có thừa tướng, thái uý cùng các quanvăn, võ

- Ở địa phương: Quan thái thú và Huyệnlệnh (Tuyển dụng quan lại chủ yếu là hìnhthức tiến cử)

- Chính sách xâm lược của nhà Tần - Hán:xâm lược các vùng xung quanh, xâm lượcTriều Tiên và đất đai của người Việt cổ

Các quan võ

Quận

Các chức quan khác Quận

ND giàu ND

tự canh ND nghèo

Trang 20

*Bước 4: Hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta

chống lại sự xâm lược của Nhà Tần, Nhà Hán? (gợi ý VD

cuộc khởi nghĩa của nhân dân ta chống quân Tần TCN,

cuộc khởi nghĩa Hai Bà trưng chống quân Hán năm 40…)

3.Hoạt động 2: Tìm hiểu Trung Quốc phong kiến

thời Đường

-Mục tiêu: Trình bày được sự thành lập nhà

Đường,tổ chức bộ máy nhà nước và đặc biệt sự

phát triển kinh tế thời Đường

-Thời gian20 phút

Hoạt động theo nhóm

- Giáo viên nêu câu hỏi cho từng nhóm:

+ Nhóm 1: Nhà Đường được thành lập như thế

nào? Kinh tế thời Đường so với các triều đại trước? Nội

dung của chính sách Quân điền?

+ Nhóm 2: Bộ máy Nhà nước thời Đường có gì

khác so với các triều đại trước?

+ Nhóm 3: Vì sao lại nổ ra các cuộc khởi nghĩa

nông dân vào cuối triều đại nhà Đường?

HS thảo luận từng nhóm đọc sách giáo khoa, tìm ý

trả lời và thảo luận với nhau

Sau đó đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm

+ Nông nghiệp: chính sách quân điền,

áp dụng kỹ thuật canh tác mới, chọn giống

… dẫn tới năng suất tăng

+ Thủ công nghiệp và thương nghiệpphát triển thịnh đạt: có các xưởng thủ công(tác phường) luyện sắt, đóng thuyền

 Kinh tế thời Đường phát triển caohơn so với các triều đại trước

b Về chính trị

- Từng bước hoàn thiện chính quyền từ

TW xuống địa phương, có chức Tiết độ sứ

- Tuyển dụng quan lại bằng thi cử (bêncạnh cử con em thân tín xuống các địaphương)

- Mâu thuẫn xã hội dẫn đến khởi nghĩanông dân thế kỷ X khiến cho nhà Đườngsụp đổ

V Tổng kết và hưỡng dẫn HS học bài

*Củng cố: Gv hưỡng dẫn HS trả lời các câu hỏi SGK và hưỡng dẫn HS học bài

* Dặn dò: GV yêu cầu HS chuẩn bị bài mới,sưu tầm các tài liệu viết về văn hóa phong kiến Trung Quốc

=================================

20

Trang 21

III.PHƯƠNG PHÁP:Hoạt động cặp,nhóm,cá nhân ,cả lớp

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

1.Khởi động:Kiểm tra bài cũ

-Tg: 5 phút

-Mục tiêu giúp HS tái hiện kiến thức đã học

Câu hỏi:Đến thời Đường nền kinh tế Trung Quốc phát

triển hơn so với các triều đại trước như thế nào? Nguyên nhân

dấn đến sự phát triển đó?

2.Hoạt động 1: Tìm hiểu Trung Quốc thời Minh

-Thanh

Trình bày được sự hình thành xã hội phong kiến thời

Minh-Thanh và sự phát triển kinh tế thời Minh-Minh-Thanh

-Thời gian 15 phút:

-Cách thức tiến hành

3 Trung Quốc thời Minh - Thanh

a Sự thành lập nhà Minh - nhà Thanh:

- Nhà Minh thành lập (1638 - 1644),người sáng lập là chu Nguyên Chương

- Nhà Thanh thành lập 1644 - 1911

b Sự phát triển kinh tế dưới triều Minh:

+Kinh tế nông nghiệp có bước tiến bộ

về kĩ thuật ,diện tích mở rộng hơn

+ Thủ công nghiệp: xuất hiện công

xưởng thủ công, quan hệ chủ - người làmthuê

Trang 22

Bước 1: Hoạt động tập thể và cá nhân

Giáo viên đặt câu hỏi cho cả lớp: Nhà Minh, nhà

Thanh được thành lập như thế nào?

- Cho HS tìm hiểu sách giáo khoa và trả lời, gọi một

HS trả lời, HS khác bổ sung

- Giáo viên nhận xét và chốt ý

Bước 2: Hoạt động tập thể và cá nhân

- Giáo viên đặt câu hỏi: Dưới thời Minh kinh tế Trung

quốc có điểm gì mới so với các triều đại trước? Biểu hiện?

- Giáo viên cho cả lớp thảo luận và gọi một HS trả lời,

các HS khác có thể bổ sung cho bạn

- Giáo viên nhận xét và chốt lại:

Bước 3: Hoạt động tập cá nhân

Giáo viên đặt ra câu hỏi: Tại sao Nhà Minh với nền

kinh tế và chính trị thịnh đạt như vậy lại sụp đổ?

HS khá giỏi trả lời -GV nhận xét ,bổ sung chốt ý

Bước 4: Hoạt động tập cá nhân: Nêu Chính sách cai trị

Trình bày được những thành btựu văn hóa Trung Quốcphong

kiến:Nho giáo,văn học,sử học,kiến trúc,khoa học-kĩ thuật

- Nhóm 1: Những thành tự trên lĩnh vực tư tưởng của

chế độ phong kiến Trung Quốc?

- Nhóm 2: Những thành tựu trên các lĩnh vực sử học,

văn học, khoa học kỹ thuật?

- Nhóm 3: Những thành tựu trên các lĩnh vực sử học, văn

học,

- Nhóm4: Những thành tựu trên các lĩnh vực , khoa học

kỹ thuật?

Giáo viên cho đại diện nhóm trình bày, và bổ sung cho

nhau, sau đó giáo viên nhận xét và chốt ý:

+ Thương nghiệp phát triển thành thị

d Chính sách cai trị của nhà Thanh:

- Đối nội: Ap bức dân tộc, mua chuộcđịa chủ người Hán

- Đối ngoại: thi hành chính sách "bếquan toả cảng"

 Chế độ phong kiến Nhà Thanh sụp

-Đến thời Tống Nho giáo phát triểncao ,vua Tông rất sùng bái

-Về sau Nho giáo càng trở lên bảothủ, lỗi thời và kìm hãm sự phát triển của

xã hội

*Phật giáo -Thịnh hành nhất là thời Đường

b Sử học:

-Tư Mã Thiên với bộ sử ký

-Tiếp thời Minh -Thanh sử học đượcchú ý

d Khoa học kỹ thuật: Đạt được nhiều

thành tựu trong lĩnh vực hàng hải, nghề inlàm giấy, gốm, dệt, luyện sắt và kỹ thuật

22

Trang 23

phục vụ cho chế độ phong kiến.

-Bốn phát minh:Giấy,kỹ thuật in,thuốc súng,la bàn

V.TỔNG KẾT VÀ HƯỠNG DẪN HS HỌC BÀI:

*Củng cố:Giáo viên kiểm tra hoạt động nhận thức của HS với việc yêu cầu HS nêu lại sự hình thành

xã hội phong kiến Trung Quốc, sự phát triển của chế độ phong kiến Trung Quốc qua các triều đại, điểm nổi bật của mỗi triều đại? Vì sao cuối các triều đại đều có khởi nghĩa nông dân? Những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Trung Quốc thời phong kiến?

Qua bài học giúp Hs nhận thức được:

- Ấn Độ là quốc gia có nền văn minh lâu đời, phát triển cao, cùng Trung quốc có ảnh hưởng sâu rộng

ở Châu Á và trên thế giới

- Thời Gúp-ta định hình văn hoá truyền thống Ấn Độ

- Nội dung của văn hoá truyền thống

2 Tư tưởng

- Văn hoá Ấn Độ có ảnh hưởng trực tiếp đến Việt Nam, tạo nên mối quan hệ kinh tế và văn hoá mậtthiết giữa hai nước Đó là cơ sở để tăng cường hiểu biết, quan hệ thân tình, tôn trọng lẫn nhau giữa hainước

3 Kỹ năng

- Rèn luyện kỹ năng phân tich, tổng hợp

II THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

- Lược đồ Ấn Độ trong sách giáo khoa phóng to

Trang 24

- Bản đồ Ấn Độ ngày nay.

- Tranh ảnh về các công trình nghệ thuật của Ấn Độ

- Chuẩn bị đoạn băng video về văn hoá Ấn Độ (đã phát trên VTV2 vào tháng 6-2003)

III.PHƯƠNG PHÁP:Hoạt động cặp,nhóm,cá nhân ,cả lớp

IV TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC

Các hoạt động của thầy và trò Những kiến thức học sinh cần nắm

vững 1.Khởi động:Kiểm tra bài cũ

-Tg: 5 phút

-Mục tiêu giúp HS tái hiện kiến thức đã học

Câu 1: Hãy nêu những nét cơ bản trong bộ máy Nhà nước

phong kiến Thời Tần - Hán và Đường?

Câu 2: Mầm mống kinh tế TBCN xuất hiện ở Trung Quốc

khi nào? Biểu hiện? Tại sao nó không được tiếp tục phát

Bước 1: Hoạt động cá nhân

Giáo viên đặt câu hỏi: Vì sao một số Nhà nước đầu

tiên lại hình thành bên lưu vực sông Hằng?

- Giáo viên gọi một HS trả lời, các HS khác bổ sung,

sau đó giáo viên chốt ý:

Bước 2: Hoạt động cả lớp

Quá trình hình thành và phát triển của nước Magađa?Vai

trò của vua Asôca?

- Giáo viên gọi một HS trả lời, các HS khác bổ

sung, sau đó giáo viên nhận xét bằng lược đồ ,chốt ý:=>

kết luận hoạt động1

3.Hoạt động 2: Tìm hiểu Thời kỳ vương triều Gúpta

và sự phát triển của văn hoá truyền thống Ấn Độ

Trình bày sự hình thành và phát triển của quốc gia phong

kiến Gúp Ta

-Thời gian 20 phút:

-Cách thức tiến hành

Hoạt động 2: Hoạt động theo nhóm

- Giáo viên nêu câu hỏi cho từng nhóm:

+ Nhóm 1: Quá trình hình thành vương triều

Gúpta? Thời gian tồn tại? Vai trò về mặt chính trị của

1 Thời kỳ các quốc gia đầu tiên

- Khoảng 1500 năm TCN ở đồng bằng sôngHnằg đã hình thành một số nước, thườngxảy ra tranh giành ảnh hưởng nhưng mạnhnhất là nước Magađa

- Vua mở nước là Bimbisara, nhưng kiếtxuất nhất (vua thứ 11) là Asôca (thế kỷ IIITCN)

+ Đánh dẹp các nước nhỏ thống nhấtlãnh thổ

+ Theo đạo Phật và có công tạo điềukiện cho đạo Phật truyền bá rộng khắp Ôngcho dựng nhiều "cột Asôca"

2 Thời kỳ vương triều Gúpta và sự phát triển của văn hoá truyền thống Ấn Độ

Quá trình hình thành và vai trò về mặt chính trị:

- Đầu công nguyên, miền Bắc Ấn Độ

24

Ngày đăng: 06/11/2013, 22:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Lập bảng so sánh - giao an : lich su 10-chuan
p bảng so sánh (Trang 3)
tầng lớp xã hội -Thời gian: 15 phút - giao an : lich su 10-chuan
t ầng lớp xã hội -Thời gian: 15 phút (Trang 9)
-Quá trình hình thành Nhà nước là từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị  thuỷ  và xây dựng các cơng trình thuỷ lợi nên quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên  Chế  độ chuyên chế cổ đại. - giao an : lich su 10-chuan
u á trình hình thành Nhà nước là từ các liên minh bộ lạc, do nhu cầu trị thuỷ và xây dựng các cơng trình thuỷ lợi nên quyền hành tập trung vào tay nhà vua tạo nên Chế độ chuyên chế cổ đại (Trang 9)
Trình bày được sự hình thành xã hội cổ đại ở Trung Quốc -Quá trình hình thành chế độ phong kiến ở Trung Quốc và tổ chức bộ máy phong phong kiến Tần -Hán - giao an : lich su 10-chuan
r ình bày được sự hình thành xã hội cổ đại ở Trung Quốc -Quá trình hình thành chế độ phong kiến ở Trung Quốc và tổ chức bộ máy phong phong kiến Tần -Hán (Trang 19)
Lập bảng thống kê về phong trào Văn hố Phục Hưng, cải cách tơn giáo và chiến tranh nơng dân Đức theo nội dung: - giao an : lich su 10-chuan
p bảng thống kê về phong trào Văn hố Phục Hưng, cải cách tơn giáo và chiến tranh nơng dân Đức theo nội dung: (Trang 46)
Mục tiêu:Lập được bảng so sánh xã hội cổ đại phương Tây và Phương Đơng,Xã hội phong kiến phương Đơng và xã hội phong kiến Phương Tây - giao an : lich su 10-chuan
c tiêu:Lập được bảng so sánh xã hội cổ đại phương Tây và Phương Đơng,Xã hội phong kiến phương Đơng và xã hội phong kiến Phương Tây (Trang 48)
Hình thức kinh tế  chủ yếu - giao an : lich su 10-chuan
Hình th ức kinh tế chủ yếu (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w