1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giáo án ngữ văn 10, 2015-2016

146 340 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 146
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ Ai lên xứ Lạng cùng anh Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh Cần Thơ gạo trắng nước trong Ai đi đến đó thì không muốn về Thăn

Trang 1

TIẾT: 1-2

Ngày soạn: 8/2014

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

I/ Mục tiêu cần đạt: giúp học sinh

- Nắm được 1 cách đại cương 2 bộ phận lớn của văn học Việt Nam : Văn học dân gian vàvăn học viết

- Nắm được 1 cách khái quát quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam

- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học

- Có kĩ năng nhận diện nền văn học dân tộc, nêu được các thời kì lớn của văn học dân tộc

II/ Phương tiện thực hiện

- Giáo viên: sgk, sgv, thiết kế bài giảng

- Học sinh: sgk, vở ghi, vở soạn

III/ Cách thức tiến hành

Đọc sgk kết hợp phát vấn, trao đổi, trả lời câu hỏi

IV/ Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới

HS theo dõi sgk, GV giới thuyết về 2 bộ

phận hợp thành của VHVN (kết hợp ghi

bảng)

Nói đến các bộ phận hợp thành của

VHVN, thực chất là chúng ta đang nói đến

cấu tạo nó VHVN được cấu thành bởi 2

bộ phận lớn có quan hệ mật thiết với nhau:

Sau đó tiếp tục đặt câu hỏi:

- Vậy VHDG có những thể loại chủ yếu

nào? Và đặc trưng cơ bản của chúng là

gì?

HS trả lời, GV nhận xét: VHDG có 12 thể

I/ Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam.

VHVN bao gồm 2 bộ phận lớn có qh mậtthiết với nhau: VHDG và VHV

1 Văn học dân gian

- Khái niệm: VHDG là sáng tác tập thể và

truyền miệng, thể hiện tình cảm của nhân dân lao động

- Thể loại: Hs học sgk (thần thoại, sử thi,

truyền thuyết, tr cổ tích, tr Ngụ ngôn, tr Cười, tục ngữ, câu đố, ca dao, vè, tr Thơ, chèo)

Trang 2

loại chủ yếu, đó là: thần thoại, sử thi,

truyền thuyết tr cổ tích, tr ngụ ngôn, tr

Cười, tục ngữ, ca dao, vè, tr Thơ, chèo

( GV có thể yêu cầu HS lấy vd minh hoạ

cho mỗi thể loại)

- Em hiểu thế nào là văn học viết?

HS trả lời, GV khái quát: VHV là sáng tác

của cá nhân và được gi lại bằng chữ viết

Tphẩm văn học viết thường mang dấu ấn

- Dựa vào sgk, em hãy cho biết VHV của

chúng ta chia làm những gđoạn nào? Thể

loại chủ yếu của mỗi gđoạn đó?

 VHV gđoạn từ thế kỉ X đến hết thế kỉ

XIX được ghi bằng 2 thứ chữ cơ bản: chữ

Hán và chữ Nôm Do đó gđoạn này cũng

hình thành nên 2 dòng VH: VH chữ Hán

và VH chữ Nôm

Qtrình phát triển của VHV VNgắn chặt với

lsử, chính trị, xã hội của đất nước Qúa

trình ấy trải qua 2 thời kì lớn: từ thế kỉ X

- Đặc trưng: tính truyền miệng, tính tập

thể, và sự gắn bó với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

2 Văn học viết

- Khái niệm: Văn học viết là sáng tác của

trí thức ( mang đậm dấu án sáng tạo cá nhân), được ghi lại bằng chữ viết Nền VHV được ghi bằng 3 thứ chữ cơ bản: chữ Hán, chữ Nôm và chữ quốc ngữ

-Thể loại:

+ VH từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX:

 VH chữ Hán có các thể loại: Văn xuôi( truyện, kí, tiểu thuyết chương hồi…), thơ (thơ cổ phong, thơ Đường luật, từ khúc…); văn biền ngẫu (phú, cáo, văn tế…)

 VH chữ Nôm chủ yếu là thơ(thơ Nôm Đluật, tr Thơ, ngâm khúc, hát nói) và văn biền ngẫu

Trang 3

Trước khi tìm hiểu về thành tựu của 2 dòng

vh này cũng như các đtrưng của VHTĐ

chúng ta sẽ tìm hiểu đôi nét về hoàn cảnh

lịch sử xã hội

- 1 em hãy trình bày ngắn gọn về đặc điểm

văn học giai đoạn này?

- Đặc điểm lớn của văn học hiện đại?

GV lấy vd:

Bắc Kạn có suối đãi vàng

Có hồ Ba Bể có nàng áo xanh.

Đường vô xứ Nghệ quanh quanh

Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ

Ai lên xứ Lạng cùng anh

Có nàng Tô Thị có chùa Tam Thanh

Cần Thơ gạo trắng nước trong

Ai đi đến đó thì không muốn về

Thăng Long Hà Nôi đô thành

- Tác giả: chủ yếu là nhà nho

- Thể loại: tiếp nhận hệ thống thể loại của

vh TQ; Ngoài ra còn có các thể loại sáng tạo của vh dân tộc: thơ lục bát, song thất lục bát, hát nói

- Thi pháp: ước lệ tượng trưng, sùng cổ, phingã

- Thành tựu: thơ văn Lí- Trần, thơ văn ủa

2 Văn học hiện đại

- Thời gian: đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ XX

- Chữ viết: chữ quốc ngữ

- Ảnh hưởng: tiếp nhận thành tựu của nhiềunền văn học trên thế giới Giai đoạn này xuất hiện báo chí, kĩ thuật in ấn, công chúng văn học đông đảo…

- Thể loại: thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói…

- Thi pháp: lối viết hiện thực, đề cao sự sáng tạo của cá nhân

- Thành tựu: Thơ mới, tiểu thuyết Tự lực văn đoàn, văn học hiện thực, thơ văn chốngpháp, thơ văn chống Mĩ

III/ Con người Việt Nam qua văn học.

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên.

Thiên nhiên và tình yêu thiên nhiên là 1

đề tài phong phú, 1 nội dung quan trọng của VHVN, cả về VHDG lẫn VHV

- Văn học dân gian:

+ Thiên nhiên là đối tượng nhận thức, cải tạo và chinh phục(Thần thoại: Sơn tinh – Thuỷ tinh, cột trụ trời…)

+ Thiên nhiên hiện ra vẻ đẹp phong phú và đáng yêu của các vùng miền khác nhau ( trong ca dao dân ca)

Trang 4

Nước non ai vẽ nên tranh hoạ đồ…

Rủ nhau chơi khắp Long Thành

Ba mươi sáu phố rành rành chẳng sai

Hàng Bồ, Hàng Bạc Hàng Gai

Hàng Buồm Hàng Thiếc Hàng Bài Hàng

Khay

Bên kia sông Đuống

Quê hương ta lúa nếp thơm nồng

Tranh Đông Hồ gà lợn nét tươi trong

Màu dân tộc sáng bừng trên giấy điệp…

GV lấy ví dụ:

Anh đi anh nhớ quê nhà

Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương

Như nước Đại Việt ta từ trước

Vốn xưng nền văn hiến đã lâu

Núi sông bờ cõi đã chia

VD: hình ảnh cây tùng – khí phách nam nhi; cây liễu- vẻ đẹp của người phụ nữ…

- Văn học hiện đại; Hình tượng thiên nhiêngiàu sức sống, thể hiện sâu sắc tyqh đất nước, tình cảm lứa đôi

Với con người VN, thiên nhiên là người bạn thân thiết Tình yêu thiên nhiên là 1 nộidung quan trọng của vhVN

2 Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc gia dân tộc.

- Văn học dân gian: thể hiện qua tình yêu làng xóm, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn, sự căm ghét các thế lực xâm lược giày xéo quê hương

- Văn học trung đại: thể hiện qua ý thức sâusắc về quốc gia dân tộc, về truyền thống văn hiến lâu đời của dân tộccần gìn giữ, bảo tồn văn hoá, thuần phong mĩ tục truyềnthống

- Văn học hiện đại: gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giai cấp và lí tưởng CNXH

Trang 5

Gv lấy vd:

Bát cơm chan đầy nước mắt

Bay còn giằng khỏi miệng ta

Thằng giặc tây, thằng chúa đất

Đứa đè cổ, đứa lột da

Xiềng xích chúng bay không khoá được

Trời đầy chim và đất đầy hoa

Súng đạn chúng bay không bắn được

Lòng dân ta yêu nước, thương nhà…

GV yêu cầu HS đọc sgk và trả lời câu hỏi

- Con người trong mqh với xã hôị được thể

lí tưởng đạo đức trong VHTĐ, thể hiện 1 ý thức về môi trường dân chủ văn minh trong

4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân.

- Trong những hoàn cảnh đặc biệt(đấu tranhchống xl) con người VN thường đề cao ý thức cộng đồng hơn ý thức cá nhân

- Trong những hoàn cảnh khác, con người

cá nhân lại được các nhà văn, nhà thơ đề cao

VD:

Qủa cau nho nhỏ, miếng trầu hôi Này của Xuân Hương mới quệt rồi…

 Có thể nói, xu hướng của vh dân tộc là

xd 1 đạo lí làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp: nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh ì sự nghiệp chính nghĩa…

 Ghi nhớ: sgk/tr.13

Dặn dò: HS học bài và chuẩn bị bài tiếp theo: Hoạt đông giao tiếp bằng ngôn ngữ Trả lời

các câu hỏi:

- Các hoạt động giao tiếp diễn ra giữa ai - ai? Mqh của họ là gì? Hđộng gtiếp trên diễn

ra ntn? Hoạt động gtiếp trên hướng vào nội dung gì?

- HĐGT gồm mấy quá trình?

Trang 6

TIẾT 3

Ngày soạn: 8/ 2014

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

I/ Mục tiêu cần đạt

1 Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ

2 Nâng cao kĩ năng phân tích, lĩnh hội, tạo lập văn bản trong giao tiếp

II/ Phương tiện thực hiện

1 GV: sgk, sgv, thiết kế bài giảng

2 HS: sgk, vở ghi, vở soạn

III/ Cách thức tiến hành:Đọc sgk kết hợp trả lời câu hỏi

IV/ Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

GV yêu cầu HS theo doi văn bản sgk/ tr.14

và trả lời các câu hỏi phía dưới

- Hoạt động gtiếp trên diễn ra giữa ai với

ai? Mqh của họ là gì?

 Hđộng gtiếp trên diễn ra giữa vua nhà

Trần và các bô lão Vua là người lãnh đạo

cao nhất của đất nước, các bô lão là thần

dân Mqh của họ được thể hiện qua ngôn

ngữ giao tiếp: bệ hạ, xin, thưa

- Hđộng gtiếp trên diễn ra ntn?

 Các nhân vật gtiếp lần lượt đổi vai cho

nhau Vua- người nói hỏi các bô lão rồi

nghe các bô lão trả lời; còn các bô lão-

người nghe, ban đầu là nghe hỏi rồi trả lời

vua

- Hoàn cảnh gtiếp diễn ra trong bối cảnh

nào?

Hoàn cảnh giao tiếp trên được diễn ra

trong bối cảnh giao tiếp rộng là xhpk VN,

bối cảnh gtiếp hẹp là ở điện Diên Hồng, khi

đó nước ta đang đứng trước hoạ giăc

Nguyên Mông xâm lược

- Hoạt động gtiếp trên hướng vào nội dung

tiếp: bệ hạ, xin, thưa).

- Các nhân vật gtiếp lần lượt đổi vai cho nhau: Người nói trở thành người nghe và ngược lại

- Hoàn cảnh gtiếp rộng: xhpk VN; Hcảnh gtiếp hẹp là ở điện Diên Hồng, khi đó nước

ta đang đứng trước họa ngoại xâm

Trang 7

 Sự gtiếp trên hướng vào nội dung là

cách ứng phó trước giặc ngoại xâm Nhà

vua nêu ra vấn đề (nên hòa hay nên đánh),

còn các bô lão hiến kế và thể hiện quyết

tâm đánh giặc

- Vậy mđích gtiếp của hội nghị này là gì?

( GV gợi ý: gtiếp có 3 mđ cơ bản là nhận

- Qua bài Tổng quan VHVN, em hãy cho

biết nhân vật vật gtiếp là những ai?

- Hoạt động gtiếp diễn ra trong bối cảnh

GV tổng kết những nội dung chính của bài

theo nội dung ghi nhớ giúp HS năm được

thế nào là HĐGT, mục đích và phương tiện

gtiếp

- Qua những gì vừa tìm hiểu, em hãy cho

biết thế nào là hoạt động giao tiếp?

- Sự gtiếp trên hướng vào nội dung là nêu cách ứng phó với giặc xâm lược

- Mục đích gtiếp là mục đích hành động

2.Tìm hiểu ngữ liệu 2

- Nhân vật gtiếp gồm: người biên soạn sách

và HS lớp 10 Người biên soạn sách- ở lứa tuổi cao hơn, có trình độ chuyên môn cao

về Văn học- là người ở vị thế truyền đạt kiến thức; HS lớp 10 ở lứa tuổi nhỏ hơn, vốn sống và trình độ thấp hơn

- Bối cảnh gtiếp: nằm trong hoàn cảnh nền gdục VN, trong nhà trường: có kế hoạch,

có tổ chức, theo nội dung chương trình đàotạo

- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực văn học, bao gồm 3 vấn đề cơ bản:

+ Các bộ phận hợp thành…

+ Quá trình phát triển …+ Con người VN qua…

- Mục đích giao tiếp: nhận thức:

+ Người viết trình bày 1 cách tổng quát về VHVN cho HS lớp 10

+ Người đọc: HS lớp đọc, tiếp nhận và lĩnh hội kiến thức cơ bản về VHVN, nâng cao

kĩ năng nhận thức…

- Phương tiện ngôn ngữ:dùng nhiều thuật ngữ văn học, câu mang đặc điểm của vbvh(câu nhiều thành phần, nhiều vế nhưng mạch lạc, rõ ràng.); Cách tổ chức: kết cấu

rõ ràng, đề mục khoa học, …

3 Tổng kết

- HĐGT là hđ trao đổi thông tin của con

Trang 8

- Mỗi HĐGT gồm 2 qtrinh: tạo lập văn bản

và lĩnh hội văn bản

- Các nhân tố gtiếp: nhân vật giao tiếp, nội dung giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương tiện và cách thức giao tiếp

* Ghi nhớ: sgk/tr.15

Dặn dò: HS về nhà học thuộc ghi nhớ, vận dụng làm bài tập sgk/ tr.20 Chuẩn bị các câu

hỏi sau:

- Tại sao nói VHDG là tp nghệ thuật ngôn từ và là sáng tác của tập thể?

- Lấy dẫn chứng về các tp VHDG Tìm và kể được 1 số tp thuộc các thể loại của VHDG.

- Tóm tắt nội dung chính của mục III

Trang 9

TIẾT 4

Ngày soạn: 8/2014

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

I/ Mục tiêu cần đạt

1 Nắm được các đặc trưng cơ bản của VHDG và khái niệm về các thể loại của

VHDG

2 Hiểu rõ vị trí, vai trò, những giá trị to lớn của VHDG trong mqh với văn học viết

và đời sống văn hoá dân tộc

3 Có kĩ năng nhận thức khái quát về VHDG; Có cái nhìn tổng quát về VHDG

II/ Phương tiện thực hiện

1 GV: sgk, sgv, thiết kế bài giảng

2 HS: sgk, vở ghi

III/ Cách thức tiến hành:

đọc sgk kết hợp trả lời câu hỏi

IV/ Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Trước khi tìm hiểu các đặc trưng của vhdg,

GV yêu cầu hs nhắc lại khái niệm VHDG

+ Thuyền: là 1 phương tiện giao thông nhỏ

trên mặt nước (có tính dịch chuyển)là

hình ảnh ẩn dụ chỉ người con trai

+ Bến là nơi neo đậu của các ptiện

gthông(tàu, thuyền…) hình ảnh ẩn dụ chỉ

người con gái

- Ý nghĩa bài ca dao: đây là lời của người

con gái nói với người con trai về tình cảm

thuỷ chung của mình

Hơn nữa, so sánh với cách nói thông

I/ Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

1 Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng( tính truyền miệng)

Trang 10

thường, cách nói trong bài ca dao này hay

hơn, giàu hình ảnh hơn, vừa thể hiện được

tình cảm sâu nặng (“khăng khăng”), vừa ý

nhị kín đáo mà thiết tha đầy nữ tính

GV đặt câu hỏi:

- Em hiểu thế nào là truyền miệng trong

VHDG?

HS: truyền miệng là lưu truyền từ người

này sang người khác bằng lời nói chứ

không phải bằng chữ viết

- Tính truyền miệng được thực hiện qua

quá trình nào?

- Em hiểu thế nào về VHDG là kết quả của

quá trình sáng tác tập thể?

Mục này GV có thể yêu cầu HS đọc thêm

sgk và lấy ví dụ minh hoạ cho mỗi thể loại

- VHDG tồn tại và lưu hành theo phương thức truyền miệng (tính truyền miệng)

+ VHDG được truyền miệng từ người này sang người khác ,từ nơi này sang nơi khác, hay từ đời này qua đời khác bằng lời nói

+ Quá trình truyền miệng được thực hiện thông qua diễn xướng dân gian, với các hình thức: nói, kể, hát, diễn…

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể)

- VHDG là kết quả của quá trình sáng tác tập thể: ban đầu, có thể do 1 cá nhân khởi xướng và tập thể tiếp nhận Sau đó, những người khác ở những thời điểm khác hoặc nơi khác lưu truyền và sáng tác thêm

Tính truyền miệng và tính tập thể là 2 đặc trưng cơ bản chi phối qtrình stạo vf lưu truyền của tp VHDG., thể hiện sự gắn bó của VHDG với các sh trong đsống cộng đồng

II/ Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam

1 Thần thoai: Thần trụ trời, Cóc kiện Trời, Sơn tinh- Thuỷ tinh…

2 Sử thi: Đăm Săn, Đẻ đất đẻ nước…

3 Truyền thuyết: Truyện An Dương Vương và MC-TT

4 Truyện cổ tích: Tấm Cám, Cây khế, Cây tre trăm đốt…

5 Truyện ngụ ngôn: Con chim cu gáy, Thầy bói xem voi, Ếch ngồi đáy giếng…

6 Truyện cười:

7 Tục ngữ: Đi 1 ngày đàng, học 1 sàng khôn; Gần mực thì đen, gần

Trang 11

GV giải thích:.VHDG là kho tàng tri thức

phong phú về nhiều lĩnh vực của đời sống

con người và dân tộc Đọc VHDG ta có thể

thu nạp được nhiều kiến thức về tự nhiên,

xã hội, kinh nghiệm sản xuất, phong tục tập

quán, quan điểm, suy nghĩ của ông cha ta

ngày trước

VHDG không chỉ đem lại cho người những

tri thức về đời sống mà còn có gtrị gdục sâu

sắc về đạo lí làm người: tinh thần nhân đạo,

sự lạc quan…

- Dựa vào các tác phẩm VHDG đã được

học, em hãy lấy ví dụ chứng minh cho

luận điểm này?

đèn thì rạng…

8 Câu đố:

Thân em xưa ở bụi tre Mùa đông xếp lại Mùa hè mở ra

Con trâu bốc gạo đi ngồi trong nong…

11 Truyện thơ

12 Chèo:

III/ Những giá trị cơ bản của VHDG.

1 Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

- Tri thức dân gian phần lớn là những kinh nghiệm lâu đời được nhân dân đúc kết từ thực tiễn

+Kiến thức tự nhiên: Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa…

+Kthức xã hội:

+Kinh nghiệm sản xuất:

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.Khoai ruộng lạ, mạ ruộng quen

+ Phong tục tập quán:

- VN có 54 dân tộc, mỗi dân tộc có 1 kho tàng VHDG riêng, vì thế vốn tri thức toàn dân tộc vô cùng phong phú và đa dạng

2 Văn học dân gian có gía trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người.

- VHDG giáo dục con người tinh thần nhânđạo và lạc quan: ty thương đồng loại( 1 con

ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ hay lá lành đùm lá

rách…), tinh thần đtranh không mệt mỏi, niềm tin bất diệt vào lẽ công bằng…

VD: Tr cổ tích Thạch Sanh, Tấm Cám Bài ca dao 10 cái trứng…

- VHDG góp phần hình thành những phẩm chất tốt đẹp:

VD: Công cha như núi Thái Sơn…

Khôn ngoan đối đáp người ngoài

Gà cùng 1 mẹ chớ hoài đá nhau

Chồng em áo rách em thương

Trang 12

GV củng cố lại nội dung cơ bản của bài

theo hệ thống câu hỏi sgk và gọi HS đọc

ghi nhớ

Chồng người áo gấm xông hương mặc

người…

3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

- Nhiều tp VHDG trở thành mẫu mực về nghệ thuật, những lời ca tiếng hát ân tình ngày xưa vẫn làm say đắm lòng người

- Khi VHV mới hình thành, VHDG đóng vai trò chủ đạo.Khi VHV hình thành và phát triển, VHDG là nguồn nuôi dưỡng, cơ

Trang 13

TIẾT 5

Ngày soạn: 8/ 2014

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

Đọc sgk, trả lời câu hỏi và làm btập

IV/ Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ

2 Bài mới

Gv gọi hs đọc yêu cầu của bài tập1

- Em hãy xác định nhân vật giao tiếp

ở đây là ai? Và lứa tuổi của họ?

- Thời điểm diễn ra hoạt động giao

tiếp là lúc nào? Thời điểm đó có

phù hợp với nội dung câu chuyện

không?

- Nhân vật “anh” nói về điều gì? Mục

đích thật sự của câu chuyện là gì?

- Cách nói của “ anh” có phù hợp

hay không? Đó là cách nói ntn?

II/ luyện tập

1 Bài tập 1: Phân tích các nhân tố giao tiếp

trong câu ca dao sau:

Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng:

- Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?

a, Nhân vật giao tiếp

- Anh( chàng trai)

- Nàng ( cô gái)

Họ đều là những người trẻ tuổi- đang độ thanh xuân

b, Thời điểm hoạt động giao tiếp diễn ra là

“đêm trăng thanh” thời điểm thích hợp với những câu chuyện tâm tình của nam nữ trẻ tuổi để bộc bạch tâm sự, tình cảm

c, Nhân vật “anh” nói đến sự việc “ tre non

đủ lá” và tính đến chuyện “ đan sàng”.Thật ra mục đích của câu chuyện không phải là đan sàng mà anh có hàm ý: cũng như tre, họ tuy trẻ tuổi nhưng đã đến tuổi trưởng thành nên tính chuyện xe duyên

d, Cách nói của “anh” mượn hình ảnh tre non đủ lá và mượn chuyện đan sàng rất phùhợp với nội dung và mục đích của cuộc gtiếp giữa nam nữ nông thôn trước đây Đó

là cách nói vừa có hình ảnh, vừa đậm đà

Trang 14

GV gọi hs đọc đoạn hội thoại và các

yêu cầu của bài

- Em hãy cho biết cuộc gtiếp này

mang tính chất ntn?

- Nvgt đã thực hiện các hành động

nói cụ thể nào?

- Câu nói của ông già nhằm những

mđ nào? Câu nào thực sự để hỏi?

- Lời nói của nhân vật đã bộc lộ tình

cảm, thái độ và quan hệ của họ ntn?

Gv gọi hs đọc bài tập 3

- Qua bài thơ, HXH muón giãi bày

điều gì với người đọc? Điều đó thể

hiện qua các hình ảnh hay từ ngữ

nào?

- Người đọc căn cứ vào đâu để hiểu

bthơ?

Gv gọi hs đọc yêu cầu bài tập 4

Gv hướng dẫn hs xác định yêu cầu bài tập

Bài viết mẫu của gv:

b, Cả 3 câu trong lời nói của ông già đều

có hình thức hỏi nhưng chỉ có câu thứ 3 là nhằm mục đích hỏi nên A Cổ chỉ trả lời câuthứ 3: Thưa ông, có ạ! Còn câu 1 là chào đáp lại và câu 2 là lời khen

c, Lời nói của 2 nvgt thể hiện tình cảm

và quan hệ của 2 người

- các từ: ông, cháu, thưa, có ạthái độ kínhmến của A Cổ với ông già

- Các từ hả, nhỉ  bộc lộ tình cảm quý mếncủa ông già với A Cổ

3 Bài tập 3: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi

a, Khi làm bài thơ, HXH muốn giãi bày 1tâm sự- 1 tình cảm với người đọc: người phụ nữ nói chung và tác giả nói riêng có hình dáng xinh đẹp nhưng thân phận vất vả;song họ vẫn giữ được phẩm chất đẹp đẽ trong sáng Điều đó thể hiện qua các từ ngữ: trắng, tròn, thân, 7 nổi 3 chìm, mặc, dầu, mà em vẫn giữ tấm lòng son…

b, Người đọc dựa vào những từ ngữ, hình ảnh của bthơ, dựa vào hoàn cảnh gtiếp

để hiểu và cảm nhận bài thơ

4 Bài tập 4: Viết 1 thông báo ngắng cho hs

toàn trường về hành động làm sạch môi trường nhân Ngày Môi trường thế giới

a, Xác định yêu cầu của đề:

- Dạng vb; thông báo- ngắn gọn

- Đối tượng gtiếp: hs toàn trường

- Hcảnh gtiếp:trong nhà trường và vào Ngày MT thế giới

b, Viết thông báo

Thông báo

Hưởng ứng Ngày Môi Trường TG,BCH Đoàn trường THPT tổ chức buổi lao động

Trang 15

Bài tập 5 yêu cầu hs về nhà hoàn thiện.

*/ Địa điểm tập trung: tại sân trường

*/ Lưu ý: hs đến đầy đủ, mang theo dụng

cụ lđộng: cuốc, xẻng, chổi, tải…

TM BCH Đoàn trường

P.BT:…

Dặn dò: hs học bài và hoàn thiện bài tập Chuẩn bị bài học tiếp theo: Văn bản.

Trang 16

TIẾT 6

Ngày soạn

VĂN BẢN

A- Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh:

1 Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản

2 Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản

II/ Ph ương tiện thực hiện :

Sgk, sgv, thiết kế bài học

III/ Cách thức tiến hành

Đọc sgk kết hợp trả lời câu hỏi

IV/ Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ: Kết họp bài mới

=> Vấn đề đó được triển khai nhất quán

trong văn bản như thế nào?

- Văn bản 3 có bố cục như thế nào?

- Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm mục

đích gì?

I Khái niệm văn bản:

1 Văn bản: là sản phẩm được tạo ra trong

hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn

** Phân tích ví dụ:

=> VB1:

+ Hoạt động giao tiếp chung Đây là (một câu) kinh nghiệm của nhiều người với mọi người

+ Kết bài: phần còn lại

- Mục đích;

Trang 17

- Về hình thức VB3 có bố cục như thế

nào?

1 văn bản có những đặc điểm gì?

Củng cố:

- Qua việc tìm hiểu các văn bản, ta rút ra

kết luận như thế nào về đặc điểm của văn

bản?

+VB1: Truyền đạt kinh nghiệm sống

+ VB2: Lời than thân để gợi sự hiểu biết vàcảm thông của mọi người đối với số phậnngười phụ nữ

+VB3: Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyếttâm của dân tộc trong kháng chiến chốngthực dân Pháp

+ Chân lí muôn đời

+ Chúng ta phải đứng lên Bác nói rõ cách đánh: khi nào và bằng gì

- Kết bài: Khẳng định Việt Nam độc lập vàkháng chiến nhất định thành công, thắnglợi

- Mỗi văn bản nhằm thực hiện một hoạc một số mục đích giao tiếp nhất định

Dặn dò:

- Tìm tài liệu về văn bản

- Chuẩn bị theo SGK mục “II-Các loại văn bản”

- Giờ sau “ Viết bài làm văn số 1” Chuẩn bị theo SGK

TIẾT 7

Trang 18

Ngày soạn

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1 CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC)

I- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là về văn biểu cảm và vănnghị luận

- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệmcần thiết để làm các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn

II- Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới.

1 Ôn lại kiến thức và kĩ năng tập làm văn đó học

2 Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng về tiếngViệt, đặc biệt là về câu và biện pháp tu từ

3 Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn đạt nhữngxúc cảm, suy nghĩ về những hiện tượng gần gũiquen thuộc trong đời sống

4 Đọc lại những tác phẩm văn học yêu thích, đặcbiệt là những tác phẩm trong chương trình Ngữ văn9

II Đề bài:

Gồm 2 phần:

- Đọc hiểu: Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ra ngoài ruộng, trâu cày với ta.

Cấy cày vốn nghiệp nông gia.

Ta đây, trâu đấy ai mà quản công.

Bao giờ cây lúa còn bông.

Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn.

1 Câu 1: Xác định nhân vật giao tiếp trong bài ca

dao trên.

2 Câu 2: Xác định thể loại của văn bản trên.

3 Câu 3: Biện pháp nghệ thuật được sử dụng

Trang 19

? Đề 1: Yêu cầu gì ?

? Xác định được yêu cầu của đề ta

làm bước tiếp theo như thế nào?

Trang 20

TIẾT 8-9

Trang 21

Ngày soạn: 8/2014

CHIẾN THẮNG MTAO- MXÂY

_Trích Sử thi Đăm Săn_

I- Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “nhân vật anhhùng sử thi”, và nghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ

- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng

II/ Phương tiện thực hiện

Sgk, Sgv, thiết kế bài giảng

III/ Cách thức tiến hành

Kết hợp đọc sgk và phát vấn, trả lời câu hỏi

IV/ Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

GV gọi hs đọc và tóm tắt nội dung của

phần tiểu dẫn

- 1 em hãy nhắc lại cho cô, thế nào là

sử thi dg?

- Em hãy tóm tắt nội dung chính của

phần tiểu dẫn?  giới thiệu chung về

sử thi VN và tóm tắt nội dung sử thi

Đăm Săn

- Hãy nêu đặc điểm của sử thi nói

chung?

- Có mấy loại sử thi?.

- Hình thức diễn xướng của sử thi

thông qua những hình thức nào?

- 1 em hãy tóm tắt nội dung sử thi

Đăm Săn?

I/ Tìm hiểu chung

1 Giới thiệu chung về sử thi dân gian Việt Nam

- Kn: xem lại bài KQVHDGVN

- Phân loại: Sử thi gồm +Sử thi thần thoại: Kể về sự hình thành thế giới và muôn loài, con người và bộ tộc cổ đại

Vd: Đẻ đất đẻ nước, Ẩm ệt luông,, Cây nêu thần…

+ Sử thi anh hùng: Kể về cuộc đời và chiến

công của các anh hùng VD: Đăm Săn, Xinh Nhã, Khinh Dú…

- Hình thức diễn xướng: kể và hát

- Sử thi Đăm săn: là sử thi anh hùng tiêu biểu của dân tộc Ê-đê nói riêng và kho tàng sử thi dân gian nói chung

- Nội dung sử thi Đăm Săn: Sgk

- Vị trí đoạn trích: Thuộc phần giữa tp, kể về cuộc giao chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxây

Trang 22

Hs đọc và tóm tắt diễn biến của cuộc

chiến đấu giữa Đăm Săn và Mtao

Mxây

 3 chặng:

+ Chặng 1: Đăm San khiêu chiến

Mtao Mxây buộc phải chấp nhận cuộc

đấu

+ Chặng 2: cuộc chiến đấu diễn ra

+ Chặng 3: Đăm Săn thu gom của cải,

dân làng/ tôi tớ của Mtao Mxây theo

Đăm Săn ra về

GV: Từ khi xuất hiện cho đến khi ngã

xuông, Đ chưa hề biết khuát phục bất

kì 1 trở ngại nào, dù là mãnh thú, cây

Hs trả lời, GV khái quát: Đ đối mặt

với M ko phải để tranh giành tôi tớ,

lấy voi lấy chiêng Với cơn giận như

nắng đốt cháy mặt, Đ quát thẳng vào

mặt M rằng “ Mày cướp vợ tao, đã

làm những việc nhơ bẩn với vợ tao,

tao phải giết mày” Như thế chàng

đánh M là để:

- Và cuộc chiến đấu ấy diễn ra ntn?

- Cuộc chiến đấu của Đ và M diễn ra

trong mấy hiệp? Ai là người chủ động

quyết liệt hơn?

Đăm săn chiến thắng, cứu được vợ về và thu phu phục được dân làng của tù trưởng Mtao Mxây

II/ Đọc- hiểu văn bản:

- Bước vào cuộc chiến:

Trang 23

- Diễn biến của các chặng đấu diễn ra

như thế nào?

- Trong cuộc chiến đấu giữa Đ và M

có 1 chi tiết: Hơ Nhị ném miếng trầu

Em hiểu chi tiết trên ntn?

- Kết quả cuộc chiến?

- Em nhận xét gì về nghệ thuật mô tả

trận chiến?

- Khung cảnh chiến thắng qua cách

miêu tả của tác giả dân gian hiện lên

như thế nào?

- Theo em những nguyên nhân nào đã

khiến cho Đ chiến thắng trước 1 kẻ

thù hùng mạnh như vậy?

Hs trả lời, GV khái quát: tham gia vào

cuộc chiến này có cả 1 đoàn quân

hùng mạnh nhất lúc bấy giờ, bao gồm

nô lệ, nhiều tù trưởng nổi tiếng có mlh

với Đ và cả những anh em bên vợ Và

khi xông trận, họ chính là những

người tiên phong “ đoàn người như

đàn hươu đàn nai, như đàn kiến đàn

mối tiến vào” Ngay cả khi chủ của họ

thua trận thì đông đảo dân làng của M

lũ lượt theo Đ đông “ như bầy mối

trắng”

Như vậy, trong cuộc chiến này, Đ

không hề cô đơn.

trầu

*/ M hốt hoàng trốn chạy, bước cao bước thấp, hắn chém Đ nhưng trượt, cầu cứu miếng trầu của Hơ Nhị

Chi tiết Hơ Nhị ném miếng trầu : Miếng trầu là

biểu tượng cho sự ủng hộ, tiếp thêm sức mạnh của thị tộc cho người anh hùng cộng đồng trong thời đại sử thi, các cá nhân không thể táchrời cộng đồng

*/ Đ được thần linh giúp đỡ giết chết kẻ thù

2.3 Nguyên nhân chiến thắng

- Chàng nhận được sự đồng lòng ủng hộ của cả cộng đồng Với biện pháp so sánh tương đồng liên tiếp, tác giả sử thi đã gợi ra thật sinh động

sự ủng hộ ấy ( chi tiết: dân làng của M ( tôi tớ,

Trang 24

GV: chẳng những chàng nhận được sự

ủng hộ của họ mà chàng còn là:

- Chi tiết nào chứng tỏ Đ là niềm tự

hào của dân chúng?

-Vậy cuộc chiến bảo vệ hạnh phúc gđ

của Đ thực chất có ý nghĩa ntn? Chi

tiết dân làng hồ hởi đi theo ĐS có ý

nghĩa gì? Qua đó ta thấy được mong

ước gì của họ?

- Đ chiến thắng M còn 1 nguyên nhân

chủ quan nữa, đó là nguyên nhân

nào?

- Để làm nổi bật sức mạnh tài năng và

trí tuệ của người anh hùng Đ, tg sử thi

đã sd những thủ pháp nt nào?

Hs đọc ghi nhớ

nô lệ) không tham gia mà chỉ đứng ngoài theo dõi Nhưng khi M-M chết, họ sẵn sàng hồ hởi

đi theo Đăm Săn)

- Chàng còn là niềm tự hào của họ

*/ Trong nhà Đ người đi lại chen chúc vai sátvai

*/ Nhà Đ đông nghịt khách, tôi tớ chật ních cảnhà ngoài

*/ Tôi tớ của M sẵn sàng đi theo Đ “đông nhưbầy càtong, đặc như bầy thiêu thân, ùn ùn nhưkiến như mối ”

Đây là cuộc chiến giữa 2 tộc trưởng, nó kokìm hãm sự phát triển của xh mà ngược lại nóthúc đẩy sự phát triển ấy, giúp những tập thể lẻ

tẻ tập hợp thành những tập thể lớn dần hơn Lẽsống của mọi người chỉ có thể có được trongcuộc chiến đấu vì danh dự hạnh phúc Vì vậy,mọi người đều ủng hộ Đ

- Đ chiến thắng M chính là do sức lực tài năng

và trí tuệ của chàng

III- Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Trên nền cảnh rộng lớn hùng mạnh của cộngđồng, với nghệ thuật so sánh bổ sung, những sosánh tương đồng liên tiếp kết hợp với nghệthuật phóng đại, lối so sánh đòn bẩy tg sử thi đãlàm nổi bật tài năng xuất chúng của nhân vật sửthi anh hùng Đ

- Tổ chức ngôn ngữ phù hợp với thể loại sử thi:ngôn ngữ người kể biến hóa linh hoạt, hướngtới nhiều đối tượng; ngôn ngữ đối thoại đượckhai thác nhiều góc độ

2 Nội dung

Ghi nhớ (SGK

Dặn dò: HS học bài và chuẩn bị tiết 1

Tiết 10:

Trang 25

Ngày soạn:

Lớp dạy: 10C1 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy: 10C2 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy: 10C3 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy: 10C4 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

VĂN BẢN(Tiếp )

I/ Mục tiêu bài học

- Nắm được các loại văn bản theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp

- Nâng cao khả năng nhận biết và luyện tập các bài tập trong sgk.

II/ Phương tiện tiến hành

Sgk, sgv, thiết kế bài giảng

III/ Cách thức tiến hành:

Đọc sgk kết hợp làm bài tập trên lớp

IV/ Tiến trình bài học

1 Kiểm tra bài cũ:

Em hãy trình bày khái niệm, đặc điểm cơ bản của văn bản?

2 Bài mới

Gv hướng dẫn hs tìm hiểu mục II:

Gọi hs đọc yêu cầu của câu hỏi 1 và trả lời

các câu hỏi phía dưới

Hs suy nghĩ, thảo luận rồi trình bày

Gv khái quát lại:

Gv yêu cầu hs thảo luận, so sánh văn bản

2-3 với các vb khác: bài học trong sgk các

môn học, đơn xin nghỉ học hoặc giấy khai

sinh

- Phạm vi sử dụng của mỗi loại vb?

- Mđ giao tiếp của mỗi loại vb?

- Lớp từ ngữ riêng được sử dụng?

Qua phần tìm hiểu trên, gv yêu cầu hs kể

II/ Các loại văn bản

1 So sánh văn bản 1,2 với văn bản 3:

+ vb 3:giao tiếp chính trịkêu gọi tq khángchiến dùng nhiều từ chính trị

+ vb skg: giao tiếp khoa học truyền thụ kiến thức dùng từ, thuật ngữ KH

+ vb hành chính: giao tiếp hành chính

Trang 26

tờn cỏc loại vb theo lĩnh vực và mđ giao

tiếp:

Gv gọi hs đọc đọc yờu cầu bt1 và trả lời

cõu hỏi nờu dưới:

? Đoạn văn cú chủ đề thống nhất như thế

nào?

? Đoạn văn cú gồm luận điểm, luận cứ và

luận chứng nào?

HS đặt tiờu đề cho đoạn văn

Gv gọi hs đọc đọc yờu cầu bt2 và trả lời

cõu hỏi nờu dưới:

HS làm trờn bảng (Sắp xếp và đặt tiờu đề)

Gv có thể gọi một vài em nhận xét, bổ sung

cho đoạn văn của bạn làm trên bảng, đọc

đoạn văn của các em dể cả lớp nhận xét, bổ

sung hoàn thiện

Gv yêu cầu hs đặt tiêu đề cho đoạn văn của

mình

3 Cỏc loại văn bản:

- Vb thuộc PCNN sinh hoạt: thư, nhật kớ

- Vb thuộc PCNN nghệ thuật: thơ, truyện, t.thuyết

- Vb thuộc PCNN khoa học: sgk, tltk, luận

giữa cơ thể và mụi trường cú ảnh hưởng qua lại với nhau.

+ Mụi trường cú ảnh hưởng tới mọi đặctớnh của cơ thể,

+ So sỏnh cỏc loại lỏ mọc ở những mụitrường khỏc nhau

=> Một luận điểm, hai luận cứ, bốn luậnchứng Đoạn văn cú ý chung được triểnkhai rừ ràng, mạch lạc

=> Mụi trường và cơ thể Moỏi quan heọ giửừa moõi trửụứng vaứ cụ theồ Moõi trửụứng vaứ sửù soỏng

2 Sắp xếp cỏc cõu sau thành văn bản hoàn chỉnh, mạch lạc và đặt tiờu đề phự hợp.

+ Các sông suối ngày càng bị ô nhiễm.+ Rác thải, chất thải công nghiệp và sinh hoạt cha đợc xử lí

+ Các loại thuốc trừ sâu sử dụng ko theo quy định đảm bảo an toàn cho môi trờng

- Tiểu kết: Thực trạng trên làm cho nạn ônhiễm môi trờng sống đang ở mức báo

Trang 27

Coọng hoứa xaừ hoọi chuỷ nghúa Vieọt Nam

ẹoọc laọp – Tửù do – Haùnh phuực

ẹễN XIN PHEÙP NGHặ HOẽC

Kớnh gửỷi : BGH trửụứng THPT Mậu Duệ

Coõ giaựo chổ nhieọm lụựp

Em teõn laứ : Hoùc sinh

lụựp : Trửụứng :

Nay em laứm ủụn naứy xin trỡnh baứy vụựi

thaày coõ moọt vieọc nhử sau: … Vỡ vaọy em

vieỏt ủụn naứy xin pheựp cho em ủửụùc nghổ

hoùc moọt buoồi saựng…

Em xin hửựa seừ cheựp baứi cuừng nhử laứm

baứi ủaày ủuỷ caực baứi taọp maứ thaày coõ giao

cho

Em thaứnh thaọt caỷm ụn

Mậu Duệ, ngaứy thaựng naờm

Ngửụứi vieỏt ủụn

- Tiêu đề: Môi trờng sống kêu cứu

4 Viết đơn xin nghỉ học chớnh là thực hiện một văn bản.

- Nội dung cơ bản: nờu rừ họ tờn, (lớp), lớ

do xin nghỉ, thời gian nghỉ và hứa chộp bài

và làm bài như thế nào?

- Kết cấu: quốc hiệu, tiờu ngữ

Dặn dũ

- Tỡm một số VB tham khảo và phõn tớch

- Đọc và chuẩn bị bài “Truyện ADV và Mị Chõu - Trọng Thuỷ” (tỡm hiểu cốt truyện, thểloại truyền thuyết)

Tiết 11-12

Ngày soạn:

Trang 28

Lớp dạy: 10C1 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy: 10C2 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy: 10C3 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy: 10C4 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ

MỊ CHÂU-TRỌNG THUỶ

I - Mục tiêu bài học : Giúp HS

- Qua phân tích một truyền thuyết cụ thể nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết: kết hợp nhuần nhuyễn yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng; phản ánh quan điểm đánh giá, thái độ và tình cảm của nhân dân về cỏc sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử

- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng

Truyền thuyết ADV và MC-TT

- Được trích từ Truyện Rùa vàng trong

Lĩnh Nam chích quái- tập truyện dân gian được sưu tầm vào cuối thế kỉ XV

II.Đọc- hiểu văn bản

1 An Dương Vương xây thành Cổ Loa, chế nỏ thần giữ nước.

*/Quá trình xây thành của ADV:

- Thành xây ở đất Việt Thường xây đâu

lở đó

- Vua lập đàn trai giới, cầu đảo bách thần, được sự giúp đỡ của Rùa vàng (sứ Thanh Giang) thành xây nửa tháng thì xong:

“Thành rộng hơn …gọi là Loa Thành”

*/ Chế nỏ thần-Trước khi từ biệt, Rùa vàng tặng vua ADV

1 chiếc vuốt Vua sai Cao Lỗ làm nỏ Linh quang Kim Quy thần cơ

Trang 29

- Em có nhận xét gì về chi tiết thần linh

giúp đỡ ADV xây thành, chế nỏ?

GV: Ctn, chiếc nỏ thần bắn 1 phát trúng

hàng vạn tên giặc là hình ảnh phóng đại

của trí tưởng tượng kì vĩ của người xưa,

nhằm ca ngợi nhưng chiến công rực rỡ của

tổ tiên trong bảo vệ sơn hà Nhưng không

chỉ vậy, tgdg còn muốn lí giải cơ sở dẫn tới

bi kịch nước mất nhà tan

- Vậy theo em nguyên nhân chủ quan nào

đã khiến nước Âu Lạc sụp đổ?

- Em hãy tìm những biểu hiện chứng tỏ

ADV mất cảnh giác trong bv đất nước?

- Có ý kiến cho rằng mầm mống thất bại

của ADV xuất phát từ việc cầu hôn và gửi

rể, đúng hay sai?

(GV khái quát): đúng, vì kẻ thù mưu mô

xảo quyệt, bản chất xâm lược của chúng ko

gì có thể thay đổi Thất bại chỉ càng làm

cho chúng trở nên nham hiểm hơn Chúng

biết đánh ko đc thì cầu hòa, cầu hôn và gửi

rể Trái lại, ADV lại ko chú ý đến mđ cầu

hòa, cầu hôn Sau chiến thắng nhà vua sớm

quên mđ xâm lược từ phương Bắc, đã kết

tình hòa hiếu 1 cách vô nguyên tắc Việc gả

con gái và cho con trai kẻ thù ở rể không

khác gì nuôi ong tay áo Cho nên:

- Em hãy tìm những việc làm cho thấy sự

chủ quan của ADV ?

GV: nếu nói việc ỉ lại vũ khí, cho gửi rể là

mầm mống tai họa thì:

GV: đi liền với họa mất nước là nhà tan

- Nhờ nỏ thần, Âu Lạc chiến thắng cuộc xâm lược lần thứ nhất của Triệu Đà, buộc hắn phải cầu hòa

 Dân gian ca ngợi nhà vua, tự hào về chiến công xây thành, chế nỏ, chiến thắng ngoại xâm của dân tộc

2 Bi kịch nước mất nhà tan và bi kịch tình yêu tan vỡ

a, Bi kịch nước mất nhà tan

- ADV thắng Triệu Đà chủ yếu bằng sức mạnh của vũ khí thần kì -> nảy sinh tâm lí cậy khỏe, ỉ lại vũ khí cơ sở của bệnh chủ quan khinh địch, mất cảnh giác

+ Chủ quan: “Vua cậy có nỏ thần”, khi quân Đà kéo đến “vẫn điềm nhiên đánh cờ, cười mà nói rằng “ Đà ko sợ nỏ thần sao?”

 nguyên nhân trực tiếp dẫn đến họa mất nước

Trang 30

ADV đã phải tự tay chém đầu con gái duy

nhất của mình sau khi nghe thần Kim Quy

gọi MC là giặc Điều đó cho thấy:

- Thái độ của nhân dân là gì qua chi tiết

ADV chém đầu MC?

- Em có nhận xét gì về hình ảnh ADV

cầm sừng tê 7 tấc rẽ sóng đi vào lòng đại

dương, qua đó em thấy thái độ gì của

nhân dân đối với vị vua này?

GV: Để tìm hiểu bi kịch ty tan vỡ ta cần

hiểu đc 2 nv TT và MC

- Vậy TT là người ntn? Đối với vua, với

cha, với MC ?

Gv : Đối với MC thì TT yêu hay chỉ lợi

dụng ? lời từ biệt cuối tp nói lên điều gì ?

em lí giải tn về hành động tự vẫn của TT ?

-> Ban đầu TT theo lời cha kết duyên với

MC Qúa trình thực hiện âm mưu của vua

cha cũng là quá trình để y và MC nảy sinh

tc vợ chồng thực sự Do đó ctn lời từ biệt

của TT là chân thật, nó phù hợp và thống

nhất với hành động tự vẫn sau này của y

- Vậy thực chất bi kịch của TT là gì ?

- Vậy thái độ của nd ta với nv này ra sao?

- ADV dù mắc sai lầm dẫn đến hậu quả to lớn nhưng vẫn là người biết phân biệt đúng sai, quyền lợi quốc gia và quyền lợi gia đình Hình ảnh ADV tuốt gươm chém MC -

> Nhân dân gửi gắm lòng kính trọng của mình đối với thái độ dũng cảm của vị anh hùng biết đứng về phía công lý, phía quyền lợi chung của dân tộc mà xử trí 1 cách dứt khoát với kẻ có tội với đất nước, dù đó là con mình

 Trong cảm nhận của nhân dân ADV vẫn đcl người anh hùng đã từng xây thành dựng nước, chế nỏ thần đánh tan giặc ngoạixâm Vì thế, hình ảnh ADV cầm sừng tê 7 tấc đi vào cõi vĩnh hằng thể hiện đc lòng ngưỡng mộ và kính trọng của nd với vị vua anh hùng Tuy nhiên, ADV vẫn là 1 vị vua thất trận để xảy ra cảnh nước mất nhà tan nên đây là 1 cách hóa thân hợp lí cho nv này

b, Bi kịch tình yêu tan vỡ

*/ Trọng Thủy

- Đối với vua: là bề tôi vâng mệnh

- Đối với cha: là người con vâng lời cha

- Đối với MC : là người chồng nặng tình nghĩa

+ Lời từ biệt trước lúc lên đường : chân thực

+ Hành động tự vẫn : thống nhất với nhữnglời từ biệt trước đó

-> Hành động tự vẫn là biểu hiện tâm trạng tiếc thương vô hạn và 1 nỗi dày vò day dứt

TT là con người chứa đầy mâu thuẫn Hắn ko thể là bề tôi trái lệnh vua, 1 người con bất hiếu nhưng đồng thời cũng ko muốn lãng quên tình nghĩa vc Hắn rắp tâm lừa dối vợ nhưng lại dùng cái chết để giữ trọn tình nghĩa với vợ

TT là nạn nhân, là công cụ chiến tranh

Trang 31

- Em có ấn tượng gì về nv MC? Đối với

vua cha, đối với chồng?

- Việc MC lén cho TT xem nỏ thần có 2

cách đánh giá: (1) nàng vì tình vc mà quên

đi nghĩa vụ với đv, (2) nàng làm theo lời

chồng là lẽ tự nhiên Ý kiến của em ntn?

GV: Như ta đã biết, Tr Thuyết ko phải là

bản sao chép ls mà là 1 sáng tạo nghệ thuật

có nhiệm vụ hồi tưởng ls quá khứ để rút kn

nhằm gd lòng yêu nước, ý thức cd.Nên việc

phản ánh ls trong tr.th nhằm đề cao cái đẹp

cái tốt, phê phán cái xấu Kể từ khi Âu Lạc

sụp đổ đến khi đc ghi trong LNCQ khoảng

18 thế kỉ- đó là khoảng thời gian dài mà nd

ta ko ngừng đấu tranh chống ngoại xâm

Trong tình hình ấy, VHDG nói chung và

tr.th nói riêng phải có nhiệm vụ đề cao tư

tưởng yêu nước thương nòi, gd ý thức cd, ý

thức về nền đl tự chủ Sau những đau

thương uất hận của 1 nghìn năm Bắc thuộc,

nên việc nàng lén cho chồng xem nỏ thần

chỉ có thể nên hiểu vì nàng tin và yêu, vì

tình vợ chồng mà quên đi nghĩa vụ với đn

- Nhưng đối với đn, có người cho rằng

MC có lòng phản trắc, đúng hay sai ?

GV khái quát : cho TT xem nỏ thần là tiết

lộ cơ mật quốc gia, có liên quan tới an

nguy xã tắc nhưng nàng lại không hay biết

Vì tin yêu chồng mà nàng rắc lông ngỗng

chỉ đường cho giặc, dồn ADV đến đường

cùng Nên đối với đất nước :

- Nên nước mất nhà tan, tội lỗi ấy MC

không thể rũ bỏ nhưng bảo nàng có lòng

phản nghịch thì không đúng Vậy chi tiết

- Xét về tình : là kẻ đáng thương, chi tiết ngọc trai lấy nước giếng mà rửa chính là giọt nước mắt của nd ta

*/ Mị Châu

- Đối với cha : vâng lời

- Đối với chồng : tin yêu

- Việc MC lén cho TT xem nỏ thần chỉ có thể nên hiểu vì nàng tin và yêu, vì tình vợ chồng mà quên đi nghĩa vụ với đn Điều đó còn đc thể hiện ở chi tiết MC rắc lông ngỗng để TT cứ đó mà đuổi theo 1 hành động thể hiện tình vc gắn bó

 Đối với đất nước : nàng vô tình mà có tội

Trang 32

- Theo em sự hóa thân của MC có mâu

thuẫn với lời kết tội của Rùa Vàng hay

không ? vì sao ?

- Vậy hình ảnh ngọc trai- giếng nước có

thể trở thành biểu tượng của ty chung

thủy được hay ko ?

- Qua câu truyện này, em rút ra cho mình

bài học lịch sử gì ?

Hs đọc ghi nhớ

Dặn dò

Yªu cÇu hs: học bài và chuẩn bị bài sau

->Lời khấn và sự hóa thân của nàng đã chứng tỏ điều đó

- Thái độ của nhân dân : Lời kết tội của RV

và cái chết dưới lưỡi gươm của cha chính làthái độ phê phán của nd ta Dù không cố ý nhưng MC vẫn là người tiếp tay cho những mưu đồ đen tối của giặc, nên với MC nd ta vừa giận lại vừa thương Chi tiết nàng hóa thân thành ngọc trai ở biển Đông càng làm nổi bật ý nghĩa giải oan sự thương tình của

nd ta

-> hình ảnh ngọc trai- giếng nước : là sự minh oan cho người con gái ngây thơ trong trắng bị lừa dối, lợi dụng 1 sáng tạo nghệ thuật độc đáo góp phần thể hiện sinh động thái độ và tình cảm của nhân dân đối với nvnày

- Có sự hòa quyện giữa yếu tố ls và thần kì

- Xd đc những chi tiết kì ảo có g/trị và nv tttiêu biểu Kết cấu chặt chẽ, đồng hiện

*Ghi nhớ: sgk

Tiết 13

Ngày soạn:

Lớp dạy: 10C1 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy: 10C2 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy: 10C3 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy: 10C4 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Trang 33

LẬP DÀN í BÀI VĂN TỰ SỰ

I/ Mục tiờu cần đạt

Giúp hs:- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

- Nắm đợc kết cấu và biết cách lập dàn ý cho bài văn tự sự

- Rèn thói quen lập dàn ý trớc khi viết bài văn tự sự nói riêng và các bài văn khácnói chung

II- Phương tiện thực hiện

Sgk, sgv, thiết kế bài học

III- Cỏch thức tiến hành Gv tổ chức giờ dạy- học theo cách kết hợp các hình thức: đọc

sgk, trao đổi- thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV- Tiến trỡnh dạy học

1 Kiểm tra bài cũ : Kết hợp bài mới

2 Bài mới

Hs đọc ngữ liệu sgk và trả lời cõu hỏi :

- Qua ngữ liệu trờn, nhà văn Nguyờn

Ngọc núi về việc gỡ ?

- Qua đú em rỳt ra được kinh nghiệm gỡ ?

- Hóy lập dàn ý cho cõu truyện sự trở về

của con trai lóo Hạc (hs làm theo nhúm

và tự lờn trỡnh bày.)

- Từ việc thực hành trờn, hóy cho cụ biết

cỏc bước lập dàn ý bài văn tự sự?

I Hỡnh thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện

1 N gữ liệu 1

- Nội dung văn bản: Nhà văn Nguyên Ngọc

kể về quá trình suy nghĩ, chuẩn bị để sáng

về cỏc nhõn vật theo mqh nào đú và đưa ranhững sự việc, chi tiết tiờu biểu để tạo nờncốt truyện

+ Tiếp đến là lập dàn ý với kc 3 phần-> Tầm quan trọng của việc lập dàn ý

2 Ngữ liệu 2

Cú thể lựa chọn theo cỏc hướng sau:

- Đến nhà ụng giỏo, nghe kể về cha- cảmơn- nhận di vật của cha

- Sau khi nghe kể về cha, nhờ ụng giỏo đưa

ra viếng mộ - gửi lại di vật của cha- tiếp tục

ra đi hoạt động cm

- Trở về thấy xúm làng tan hoang, dõn làng

ly tỏn, kể cả ụng giỏo – chỏn nản anh tiếptục ra đi kiếm sống đợi này khỏ giả quayvề

* Chọn nhõn vật:

+ Anh Đề mang cỏi tờn Tnỳ rất miền nỳi + Dớt đến và là mối tỡnh sau của Tnỳ Nhưvậy phải cú Mai (chị của Dớt),

Trang 34

- Cỏch sắp xếp cỏc tỡnh huống, chi tiết?

HS đọc SGK

Lập dàn ý cho bài văn kể về hậu thõn của

chị Dậu (dựa vào SGK)

GV hướng dẫn HS tỡm hiểu những phần

bài: Phần khai đoạn, phỏt triển, đỉnh

điểm…

- Dự kiến nội dung cho câu chuyện: chị

Dậu- ngời đậy nắp hầm bem cho cán bộ

cơ sở?

+ Cụ già Mết phải là cội nguồn của buụn làng, của Tõy Nguyờn mà nhà văn đú thấy được Thằng bộ Heng cũng vậy

* Về tỡnh huống và sự việc để nối kết cỏc nhõn vật:

+ Xây dựng tình huống đặc biệt, điển hình: mỗi nhân vật phải có một nỗi riêng bức bách dữ dội

+ Xây dựng chi tiết điển hình: Đứa con bị

đánh chết tàn bạo, Mai gục xuống ngay trớcmắt Tnú

+ Người khỏch là cỏn bộ Việt Minh;

+ Người ấy đú giảng giải cho vợ chồng chịnghe nguyờn nhõn vỡ sao dõn mỡnh khổ,muốn hết khổ phải làm gỡ? Nhõn dõn xungquanh họ đú làm gỡ và làm như thế nào?+ Khớch lệ chị Dậu tham gia Việt Minh;+ Chị Dậu vận động những người làng xúmtham gia Việt Minh cựng mỡnh;

+ Phỏ kho thỳc Nhật chia cho dõn nghốo

* Kết bài:

+ Chị Dậu và bà con làng xúm mừng ngàyTổng khởi nghĩa;

+ Chị đún cỏi Tớ về, gia đỡnh sum họp

2 Câu chuyện về ng ời đậy nắp hầm bem cho cán bộ cơ sở:

+ Đợc 2 cán bộ tuyên truyền, giác ngộ, chịDậu thấu hiểu về lợi ích của cách mạng.+ Chị đào hầm bí mật che chở cho họ +Chị đem những hiểu biết về cách mạng đãhọc đợc dần dần vận động bà con xungquanh., địch bất

Trang 35

Yêu cầu hs đọc và học phần ghi nhớ.

Yêu cầu hs lập dàn ý cho bài văn tự sự (có

đặt tên truyện cụ thể):

Cốt truyện: Một hs tốt phạm phải sai lầm

trong phút yếu mềm nhng đã kịp thời tỉnh

Bài 1:

- Tên truyện: Sau một lần lầm lỗi,

- Xác định đề tài: Một hs tốt, nhất thờiphạm lỗi lầm nhng kịp thời tỉnh ngộ

- Dự kiến cốt truyện:

+ Sự việc 1:

N- 1 hs khá, đạo đức tốt đang phải chịu mộthình phạt nghiêm khắc do lỗi lầm, sa ngã nhất thời

+ Sự việc 2:

Tình huống Nbị ngộ nhận, sa ngã, lầm lạc.+ Sự việc 3:

Các tác động tích cực của thầy cô, bố mẹ giúp N kịp thời tỉnh ngộ, sửa chữa

- Lập dàn ý:

*MB: Giới thiệu N- 1 hs khá, đạo đức tốt

đang ngồi một mình ở nhà vì bị đình chỉ học tập

*TB: - N nghĩ lại các việc làm sai lầm của mình:

+ Buồn bực vì bị mẹ mắng giận, N nghe lời

rủ rê của Nam (một hs cá biệt) bỏ học đi chơi game

+ Biết rồi ham, N đã trốn tiết nhiều hôm sau đó N nói dối bố mẹ để xin tiền chơi

điện tử

+ Giờ sinh hoạt, cô chủ nhiệm phê bình, N quanh co trối cãi Cô đa ra bằng cớ mà ban quản sinh thu thập đợc và nghiêm khắc đọc quyết định của ban giám hiệu nhà trờng

đình chỉ hai bạn một tuần học

- Sửa lỗi, tiến bộ:

+ Sự nghiêm khắc, ân cần của cô chủ nhiệm

và bố mẹ khiến N hiểu rõ sai lầm của mình.+ N cố gắng học tập, khuyên nhủ, giúp đỡ Nam cùng tiến bộ

+ Kết quả cuối năm hai bạn đạt hs tiên tiến

* KB: Suy nghĩ của N sau lễ phát thởng

2 Bài 2: về nhà

Dặn dũ

- Học bài, làm bài tập SGK

Trang 36

TIẾT 14-15

Ngày soạn:

Lớp dạy: 10C1 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy: 10C2 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy: 10C3 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Lớp dạy: 10C4 Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

UY - LÍT - XƠ TRỞ VỀ

(Trớch sử thi ễ - đi - xờ - sử thi Hi Lạp)

I Mục tiờu bài học

Giúp hs:- Nắm đợc nội dung, chủ đề của sử thi Ô-đi-xê.

- Hiểu đợc trí tuệ và tình yêu thủy chung là những phẩm chất cao đẹp mà con

ng-ời trong thng-ời đại Hô-me-rơ khát khao vơn tới

II.Phương tiện thực hiện :

- Sgk, sgv, một số tài liệu tham khảo

- Gv soạn thiết kế dạy- học

III Cỏch thức tiến hành

Kết hợp các phơng pháp: đọc diễn cảm, trao đổi- thảo luận, trả lời các câu hỏi

IV Tiến trỡnh dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp bài mới

2 Bài mới

Trang 37

Yêu cầu hs đọc phần Tiểu dẫn-sgk.

-Em hóy nờu vài nột về tỏc giả

chưa sỏt với nd của đt Xột trong tổng thể,

ụđixờ là cõu chuyện trở về quờ hương của

U Ở mức độ hẹp hơn, từ khỳc ca XIII đến

khỳc ca XXIV là sự trở về quờ hương tại

ngụi nhà của mỡnh Đoạn trớch thuộc

chương XXIII vào thời điểm mà U đó cú

mặt trong ngụi nhà của mỡnh Hơn thế, vào

thời điểm này, U đó giàng lại được quyền

là chủ nhõn của ngụi nhà, đó đỏnh đuổi

được bọn cầu hụn, đó tiờu diệt và trừng trị

được lũ gia nụ phản bội Do đú:

- Trong đt cú những sự việc nào tỏc động

- Là nhà thơ mự tài hoa, 1 ca sĩ hỏt rong đc người dõn yờu mến

II- Đọc- hiểu văn bản

1

Nhan đề đoạn trớch

Đt đề cập đến một vấn đề quan trọng : Cuộc gặp mặt chớnh thức giữa một người

vợ 20 năm kiờn trinh chờ đợi và một người chồng 20 năm đằng đẵng biệt li Sở dĩ gọi

là cuộc gặp mặt chớnh thức, bởi lẽ trước cuộc gặp này, U đó cú mặt trong gia đỡnh trước đú ớt nhất một ngày Và dưới hỡnh thức cải trang thành một người người hành khất, U đó kể lại cho P nghe những gỡ anh biết về chồng nàng

Trang 38

- Trước khi U trở về, P đã phải sống trong

tình cảnh ntn?

- Trước tình cảnh ấy, P đã xử trí ra sao?

- Khi nghe nhũ mẫu báo tin U trở về, tâm

trạng của P ntn?

GV: CTN, khi nghe tin U trở về, tâm trạng

của P có sự chuyển biến rõ rệt Đó là thứ

tình cảm bị đè nén quá lâu nay được bùng

phát Đó là sự khát khao mong chờ, là sự

mong mỏi tình yêu hạnh phúc gđ của P

Nhưng sau đó, tâm trạng thái độ P dường

như ngược lại

- Em hãy phân tích tâm trạng và thái độ

của P sau khi nghe nhũ mẫu báo tin?

- Theo em, tại sao lại só sự thay đổi tâm

trạng đột ngột như vậy?

GV: vì nàng luôn lo sợ có người đến đây

dùng lời đường mật đánh lừa, Hơn nữa

“Đời chẳng thiếu gì người xảo quyệt,

chỉ làm điều ác”, Đến như người anh hùng

U khi trở về cũng phải cải trang thành

người hành khất, phải ngụy trang, phải trá

hình trên chính quê cha đất tổ Những hiểm

nguy luôn đe dọa, hỏi rằng P có thể tin

được ai, chia sẻ cùng ai Điều đó lí giải vì

sao nàng luôn phải thận trọng Và sự thận

trọng ấy càng chứng tỏ lòng chung thủy, sự

kiên trinh chờ chồng của nàng

- Và trước thái độ của P, nhũ mẫu đã làm

- Suốt 20 năm đằng đẵng xa chồng, P phải chịu sự thúc ép tái hôn của cha mẹ và 108

vị vương tôn công tử

- Nàng đã phải trì hoãn bằng kế dệt tấm thảm ( ngày dệt đêm dỡ ra)

- Khi nghe nhũ mẫu báo tin U trở về, P

“ bỗng mừng rỡ cuống cuồng nhảy ra khỏi giường” -> hợp lẽ tự nhiên

*/ Sau khi nhũ mẫu báo tin

- P thận trọng nói “già ơi, già hãy khoan hí hửng reo cười…câu chuyện già kể không hoàn toàn đúng sự thật”-> sự kìm nén tình

cảm, P đang tự trấn an lòng mình

- Sở dĩ có sự thay đổi tâm trạng đột ngột như vậy vì:

+ 20 năm xa cách chồng, cảnh ngộ của nàng ko cho phép nàng dễ dãi tin người khác -> sự thân trọng

+ sự phức tạp của thời đại

Và sự thận trọng ấy càng chứng tỏ lòng chung thủy, sự kiên trinh chờ chồng của P

*/ Nhũ mẫu đưa ra bằng chứng vết sẹo ở

Trang 39

- Vì sao nàng lại phân vân như vậy?

GV: Nàng phân vân bởi, người giết bọn

cầu hôn, người mà nhũ mẫu thông báo là

“chồng” không ai khác chính là ông hành

khất đã kể những câu chuyện về chồng

nàng trong những ngày trước đó Bao nhiêu

câu hỏi đang quay cuồng trong đầu nàng

Nếu ông hành khất là chồng nàng thực thì

sao ? nếu thực tại sao trong lần gặp đầu tiên

người đó không nói ra Còn nếu không phải

thì lúc đó danh dự của nàng sẽ thế nào ?

Một loạt câu hỏi ấy đã khiến nàng phân

vân, lúng túng không biết nên đứng xa hay

lại gần, không biết nên ôm đầu hay cầm

tay…

- Từ những sự việc trên, em hãy khái quát

tâm trạng của P ?

- Tận mắt nhìn thấy chồng sau 20 năm

đàng đẵng, tâm trạng của P ra sao? ( em

chân U.

- P vẫn thận trọng giải thích cho nhũ mẫu Rằng đó là ý định huyền bí của thần linh bất tử đối với những hành động nhơ nhuốc

của bọn láo xược bất kham “Dù già sáng suốt đến đâu cũng không sao hiểu thấu những ý định huyền bí của thần linh bất tử”

- Nàng xuống lầu, xem xác bọn cầu hôn và người giết chúng

Đến đây ta bắt gặp một P luôn ung dung bình tĩnh tự tin, không hề nôn nóng, không hề vội vã, luôn chủ động vai trò chủ nhà trong mọi tình huống.

- Nhưng khi xuống nhà, lòng nàng rất đỗi

phân vân “nàng không biết nên đứng xa xa hỏi chuyện người chồng yêu quí của mình hay nên lại gần , ôm lấy đầu, cầm lấy tay

mà hôn?”

 Thận trọng, tự trấn an mình, lúng túng khó xử

* Khi đối diện chồng

- Nàng vẫn ngồi lặng thinh trên ghế hồi lâu

Trang 40

hãy tìm những chi tiết, những câu văn

diễn tả điều đó?

GV: Rằng người ngồi trước mặt nàng đây

là người chồng yêu quí đã biền biệt 20

năm Bao nhiêu kỉ niệm, bao nhiêu nỗi

niềm ẩn chứa trong cái nhìn đăm đăm âu

yếm Nhưng rốt cuộc:

- Trước thái độ thản nhiên, lạnh lùng của

mẹ, Tê-lê-mác đã phản ứng ntn?

- Trước sự trách cứ của con trai, P đã giãi

bày lòng mình ntn? Lời giãi bày đó

hướng tới ai? Nó nói lên điều gì?

GV: P luôn ý thức đc danh dự của mình, ý

thức đc trách nhiệm của mình trước m.n,

con cái Trước lời trách cứ gay gắt ấy của

con :

- Qua đây em có nhận xét gì về con người

của P?

GV: Nhận được tín hiệu thử thách, dù chưa

biết đó là gì, nhưng chàng tin “thế nào rồi

mẹ cũng nhận ra, chắc chắn là như vậy Từ

phòng tắm đi ra , trông chàng đẹp như một

vị thần, nhưng oái oăm thay, Pênêlốp vẫn

thận trọng, khôn ngoan, không vồ vập,

không thừa nhận, khiến:

GV: Đòi khênh giường ngủ một mình cũng

có nghĩa là U đã rơi vào bẫy của P, Còn P

dù phân vân kinh ngạc bàng hoàng xúc

-> Nàng bàng hoàng sửng sốt vì nàng ko dám tin vào mắt mình

-> Chính sự cẩn trọng, lòng nghi ngại đã kocho nàng nhận ra người chồng trong bộ quần áo rách mướp

*/ Tê-lê-mác cất lời trách cứ gay gắt

“ Lòng mẹ kinh ngạc quá chừng, mẹ ko sao nói đc 1 lời, mẹ ko thể hỏi han, cũng ko thể nhìn thẳng mặt ng…

Nếu quả thực …người ngoài ko ai biết hết”

-> P ko ngần ngại thú nhận lòng mình: đang bàng hoàng, kinh ngạc xúc động đến cao độ Nhưng nàng cũng ko quên động viên con thế nào cha mẹ cũng sẽ nhận ra nhau 1 cách dễ dàng -> hé mở dấu hiệu thử thách

Kịch tính được đẩy lên cao và P là

người khôn khéo, thông minh, thận trọng, mạnh mẽ giàu lí trí.

*/ U buông lời hờn dỗi trách móc và bực dọc đòi khênh giường ra ngủ một mình- Phép thử về bí mật chiếc giường.

Ngày đăng: 10/06/2016, 11:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   ảnh   “   gừng   cay-   muối - giáo án ngữ văn 10, 2015-2016
nh ảnh “ gừng cay- muối (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w