1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 1 nhâp môn KTH SV 2015

10 94 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 457,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-- Lực lượng lao động -- Nguồn vốn --Trình độ Kỹ thuật SX Có giới hạn/ khan hiếm Nhu cầu của con người Vô hạn >< Phải lựa chọn cách sử dụng hợp lý nguồn lực SX 10/11/2015 Tran Thi Bich D

Trang 1

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 1

KINH TẾ VI MÔ 1 (45t)

• Chương 1: Kinh tế học nhập môn (C1 +2 Mankiw)

• Chương 2: Cầu , cung & giá thị trường (C4 Mankiw)

• Chương 4: Cung, cầu & chính sách can thiệp của chính phủ (C6 Mankiw)

• Chương 6: Lý thuyết về sản xuất & chi phí sản xuất (C13 Mankiw)

• Chương 10: Thị trường độc quyền nhóm (C17 Mankiw)

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 2

• Sinh viên tự đọc các chương:

3,8,9,10,11,12,18,19, 20

• Bỏ chương 22

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 3 10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 4

N Gregory Mankiw

GS Kinh tế học Harvard University

• KT vi mô của Mankiw

• Bài giảng của GV

:

• Cơ cấu điểm:

• KT giữa kỳ: trắc nghiệm 30%

• Thi cuối kỳ : trắc nghiệm 70%

• Thuyết trình

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 5

CHƯƠNG I

KINH TẾ HỌC NHẬP MÔN

 Một số khái niệm

 Mười nguyên lý của kinh tế học

 Vai trò của các nhà kinh tế học

 Thị trường & sơ đồ chu chuyển

 ( Chương 1+ chương 2, Mankiw) 10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 6

Trang 2

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 7

Một số khái niệm

• Kinh tế học ( Economics)

• Kinh tế vi mô ( MicroEconomics)

• Kinh tế vĩ mô (MacroEconomics)

• KTH thực chứng (Positive Economics)

• KTH chuẩn tắc ( Normative Economics)

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 8

Nguồn lực sản xuất

-Đất đai, khoáng sản

Lực lượng lao động Nguồn vốn Trình độ Kỹ thuật SX

Có giới hạn/

khan hiếm

Nhu cầu của con người

Vô hạn

><

Phải lựa chọn cách sử dụng hợp lý nguồn lực SX

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 9

Adam Smith – 1723-1790

Father of Modern

Economics (Cha đẻ của

kinh tế học hiện đại)

2 kiệt tác "An Inquiry into the Nature and Cause of the Wealth

of Nations" và "laissez fair”

Một trong những ý tưởng nổi tiếng của Adam Smith là ông đã lập luận rằng, sự thịnh vượng của một quốc gia là dựa trên việc chuyên nghiệp hoá trong lao động

Smith là một người ủng hộ một thị trường tự do, nơi có tối thiểu

sự can thiệp của chính phủ:”

Bàn tay vô hình” dẫn dắt thị trường hiệu quả

Kinh tế học là gì?

– Kinh tế học là một môn khoa học xã hội

• nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý các nguồn lực khan hiếm

• để sản xuất hàng hoá và dịch vu

• nhằm thoả mãn cao nhất nhu cầu ngày càng tăng cho các thành viên trong xã hội

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 10

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 11

Kinh tế học

Kinh tế vi mô Kinh tế vĩ mô

Nghiên cứu nền KT ở giác

độ chi tiết, bộ phận riêng lẽ Nghiên cứu nền KT ở giác độ tổng thể, toàn bộ

Nghiên cứu hành vi của

người tiêu dùng, của người

sản xuất

nhằm lý giải sự hình thành

và vận động của giá cả sản

phẩm trong từng dạng thị

trường

Nghiên cứu các vấn đề: Sản lượng quốc gia, việc làm, lạm phát, tăng trưởng kinh

tế, nợ công v v…

→ đề ra các chính sách kinh tế nhằm ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Kinh tế học

Kinh tế học thực chứng Kinh tế học chuẩn tắc

Có tính khách quan & khoa học

Đưa ra quan điểm cá nhân về cách giải quyết vấn đề kinh tế

Mô tả, giải thích & dự báo các vấn đề kinh tế đã, đang & sẽ

→Bất đồng quan điểm VD:Khi chính phủ quy định giá

sàn về lúa → sẽ gây ra dư thừa lúa trên thị trường

VD: chính phủ nên miễn thuế nông nghiệp để cải thiện đời sống nông dân

Trang 3

Mười nguyên lý của kinh tế học

• Nguyên lý 1:Con người đối mặt với sự đánh đổi.

• Nguyên lý 2.Chi phí của một thứ là cái mà bạn từ bỏ để có được nó

• Nguyên lý 3: Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên.

• Nguyên lý 4: Con người phản ứng với động cơ khuyến khích.

• Nguyên lý 5:Thương mại có thể làm cho mọi người đều được lợi.

• Nguyên lý 6:Thị trường là phương thức tốt để tổ chức hoạt động kinh

tế

• Nguyên lý 7: Đôi khi chính phủ có thể cải thiện được kết cục thị trường

• Nguyên lý 8:Mức sống của một nước phụ thuộc vào năng lực sản xuất

nước đó.

• Nguyên lý 9: Gía cả tăng khi chính phủ in nhiều tiền.

• Nguyên lý 10: X ã hội đối mặt với sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm phát

và thất nghiệp.

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 13

Mười nguyên lý của kinh tế học

Nguyên lý 1: Con người đối mặt với sự đánh đổi.

 “Chẳng có gì là cho không cả!”

 “ Được cái này, thì mất cái kia!”

“Để có được một điều mà ta thích, thường ta phải

từ bỏ một điều khác

Khi thực hiện một quyết định, luôn có sự đánh đổi

Học và giải trí

Tiêu dùng & tiết kiệm

Môi trường sạch và chi phí sản xuất cao

Hiệu quả & công bằng 10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 14

• Nguyên lý 2.Chi phí của một thứ là cái mà bạn từ

bỏ để có được nó

• Khi ra quyết định  so sánh giữa lợi ích và

chi phí của các phương án khác nhau.

– Tất cả những thứ ta phải từ bỏ để có được một

thứ mà ta thích Chi phí cơ hội

– Chi phí cơ hội là giá trị của một quyết định tốt

nhất còn lại bị mất đi, khi chúng ta lựa chọn

quyết định này

– Khi đưa ra quyết định, phải biết chi phí cơ hội đi

kèm

Mười nguyên lý của kinh tế học

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 15

Nguyên lý 3: Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên

nhất những gì có thể có để đạt mục tiêu của họ

 Thay đổi biên: sự điều chỉnh nhỏ đối với một hoạt động

 Con người duy lý ra quyết định trên cơ sở so sánh giữa lợi ích biên (Marginal benefit -MB)và chi phí biên (Marginal cost -MC)

 Một người có quyết định hợp lý: MB>MC

Mười nguyên lý của kinh tế học

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 16

Mười nguyên lý của kinh tế học

Nguyên lý 3: Con người duy lý suy nghĩ tại

điểm cận biên

Ví dụ:

Chuyến máy bay: 200 chỗ ngồi

Tổng chi phí TC = 300 triệu đồng

 Giá vé P = 1,5 triệu

Nếu máy bay sắp cất cánh:

- còn 10 chỗ trống

- Giá sẵn lòng trả = 1 triệu/chỗ

 Hãng có nên đồng ý?

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 17

Mười nguyên lý của kinh tế học

Nguyên lý 4: Con người phản ứng với các động

cơ khuyến khích.

Động cơ khuyến khích: một yếu tố nào đó thôi thúc cá nhân hành động( chẳng hạn như khả năng bị trừng phạt hay được khen thưởng)

-Con người ra quyết định dựa trên sự so sánh chi phí và lợi ích

- hành vi sẽ thay đổi khi lợi ích & chi phí thay đổi

-Ví dụ:a Khi giá cam tăng + Người tiêu dùng: mua cam ít hơn + Người trồng cam: thuê thêm lao động để trồng thêm cam, thu hoạch nhiều cam hơn

b.Nếu giá xăng tăng cao:

+ Người ta chuyển sang mua xe tiết kiệm xăng

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 18

Trang 4

Mười nguyên lý của kinh tế học

Nguyên lý 5:Thương mại có thể làm cho mọi

người đều được lợi.

• Thương mại cho phép mỗi người (quốc gia)

chuyên môn hóa vào một lĩnh vực mà mình

làm tốt nhất, và đem đi trao đổi với người

(quốc gia) khác.

• Thông qua hoạt động thương mại với những

người (quốc gia) khác, con người có thể:

– mua được những hàng hóa và dịch vụ đa dạng

hơn

– với chi phí thấp hơn

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 19

Nguyên lý 6: Thị trường là phương thức tốt để

tổ chức hoạt động kinh tế

• Thị trường: là tập hợp những người mua

và những người bán tương tác với nhau, để xác định giá cả và sản lượng hàng hoá trao đổi.

• Tổ chức hoạt động kinh tế là xác định 3 vấn đề:

– Sản xuất sản phẩm gì?

– Sản xuất như thế nào? Số lượng bao nhiêu?

– Phân phối cho ai?

Mười nguyên lý của kinh tế học

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 20

• Nền kinh tế thị trường: phân bổ các nguồn lực

thông qua các quyết định phi tập trung của

doanh nghiệp và hộ gia đình trong quá trình

tương tác trên các thị trường hàng hóa và dv

• Nhận định nổi tiếng của Adam Smith: khi tác

động qua lại với nhau trên thị trường, các hộ gia

đình và doanh nghiệp hành động như thể họ

được dẫn dắt bởi một "bàn tay vô hình", đưa họ

tới những kết cục thị trường đáng mong muốn.

Mười nguyên lý của kinh tế học

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 21

 Trong nền kinh tế thị trường , giá cả là công cụ mà qua đó bàn tay vô hình điều khiển các hoạt động kinh tế

 Các hộ gia đình và các doanh nghiệp nhìn vào giá

cả thị trường để đưa ra các quyết định mua bán cái

gì và so sánh giữa lợi ích và chi phí xã hội cho các quyết định của họ

 Giá cả hướng dẫn người mua và người bán đưa ra các quyết định mà trong nhiều trường hợp cho phép tối đa hóa lợi ích xã hội

 Mọi sự can thiệp trực tiếp và gián tiếp của chính phủ vào nền kinh tế thị trường sẽ bóp méo lý thuyết bàn tay vô hình

Mười nguyên lý của kinh tế học

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 22

Nguyên lý 7: Đôi khi chính phủ có thể cải

thiện được kết cục thị trường.

 Bàn tay vô hình chỉ phát huy vai trò của mình khi

chính phủ bảo vệ các quy tắc và duy trì những thể

chế quan trọng của một nền kinh tế thị trường

 Quyền sở hữu tài sản: Các cá nhân có thể sở hữu

và kiểm soát các nguồn lực khan hiếm

 Có 2 nguyên nhân chủ yếu để chính phủ can thiệp

vào nền kinh tế và thay đổi sự phân bổ của nguồn

lực là

Mười nguyên lý của kinh tế học

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 23

-Mục tiêu hiệu quả : Chiếc bánh kinh tế lớn hơn

- Mục tiêu bình đẳng: Cách thức phân chia chiếc bánh

 Mục tiêu hiệu quả: Bàn tay vô hình thường dẫn dắt thị trường phân bổ nguồn lực có hiệu quả

Tuy nhiên điều này không phải luôn luôn đúng

Mười nguyên lý của kinh tế học

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 24

Trang 5

Thất bại thị trường: tình huống mà thị trường thất

bại trong việc phân bổ nguồn lực một cách có hiệu quả

vì 2 lý do sau:

- Ngoại tác: ảnh hưởng do hành động của một người

tạo ra đối với phúc lợi của người ngoài cuộc

 Ví dụ : ô nhiễm môi trường

- Quyền lực thị trường: Khả năng của một ( hay một

nhóm) chủ thể kinh tế có ảnh hưởng đáng kể lên giá cả

thị trường

 Chính sách công có thể cải thiện hiệu quả kinh tế

 Chính phủ can thiệp vào thị trường như chính sách thuế

thu nhập và hệ thống phúc lợi xã hội nhằm thực hiện

mục tiêu bình đẳng

Mười nguyên lý của kinh tế học

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 25

 Các chính sách công là kết quả của một quá trình chính trị không hoàn hảo, không phải lúc nào cũng cải thiện kết quả thị trường :

- Vì lợi ích của những người nắm giữ quyền lực chính trị

- Hoặc những người lãnh đạo uy tín nhưng không có đầy đủ thông tin

Mười nguyên lý của kinh tế học

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 26

Nguyên lý 8: Mức sống của một nước phụ thuộc

vào năng lực sản xuất nước đó.

• Sự chênh lệch mức sống trên thế giới rất đáng

kinh ngạc

• Những thay đổi mức sống theo thời gian cũng rất

lớn

– Thu nhập bình quân ở những nước giàu có cao gấp

nhiều lần so với những nước nghèo

– Mức sống của người dân Mỹ ngày nay cao hơn 8lần

so với 100 năm trước

• Sự khác biệt thu nhập bình quân được phản ánh ở

các chỉ tiêu khác nhau về chất lượng cuộc sống

Mười nguyên lý của kinh tế học

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 27

 Nguyên nhân của sự khác biệt này chính là sự khác nhau về năng suất lao động của các quốc gia

Năng suất lao động: là số lượng hàng hóa được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian của một lao động

- Những quốc gia có năng suất lao động cao :Người dân có mức sống cao

- Những quốc gia có năng suất lao động thấp :Người dân có mức sống nghèo nàn

Mười nguyên lý của kinh tế học

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 28

 Tốc độ tăng năng suất lao động sẽ quyết định

tốc độ tăng thu nhập bình quân của quốc gia

đó

 Muốn nâng cao mức sống của người dân cần tác

động đến tăng năng suất lao động( như đào tạo

tốt, trang thiết bị hiện đại, công nghệ cao…)

Mười nguyên lý của kinh tế học

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 29

Nguyên lý 9: Gía cả tăng khi chính phủ in nhiều tiền.

 Khi chính phủ in quá nhiều tiền sẽ dẫn đến lạm phát trầm trọng và kéo dài, giá trị của đồng tiền

sẽ giảm

 Tốc độ của lạm phát còn tùy thuộc vào tốc độ gia tăng của lượng tiền vào nền kinh tế

Mười nguyên lý của kinh tế học

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 30

Trang 6

Nguyên lý 10: Sự đánh đổi ngắn hạn giữa lạm

phát và thất nghiệp.

 Trong ngắn hạn, chính sách kích cầu sẽ làm lạm

phát và thất nghiệp có mối quan hệ nghịch biến:

 Tác động ngắn hạn của việc tăng cung tiền:

- tăng lượng cung tiền sẽ kích thích cầu của hàng

hóa và dịch vụ tiêu dùng

- Cầu của hàng hóa tăng lên sẽ kích thích các doanh

nghiệp thuê thêm lao động để gia tăng sản lượng

- Tỷ lệ thất nghiệp lúc này sẽ giảm

- Đó là sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp

trong ngắn hạn

Mười nguyên lý của kinh tế học

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 31

 Sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp đóng một vai trò quan trọng trong việc giải thích chu

kỳ kinh tế

 Chu kỳ kinh tếlà sự biến động bất thường và không thể đoán trước của hoạt động kinh tế được thể hiện qua các yếu tố sản lượng, giá cả,

tỷ lệ thất nghiệp

 Chính phủ có thể khai thác sự đánh đổi giữa lạm phát và thất nghiệp bằng các công cụ chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ

Mười nguyên lý của kinh tế học

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 32

Vai trò của nhà kinh tế

• Vai trò của nhà kinh tế:

– Là nhà khoa học: cố gắng giải thích thế giới

– Nhà tư vấn chính sách: cố gắng cải thiện thế

giới

• Là nhà khoa học: xây dựng các lý thuyết,

thu thập dữ liệu, và sau đó phân tích

những dữ liệu này để khẳng định hay bác

bỏ các lý thuyết đó.

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 33

Giả định và mô hình

• Giả định: để đơn giản hóa một thế giới đầy phức tạp và

làm cho nó dễ hiểu hơn VD: Để nghiên cứu ảnh hưởng của thương mại quốc tế,

có thể giả định thế giới chỉ có 2 quốc gia và mỗi quốc gia chỉ sản xuất 2 loại hàng hóa

– Nhà kinh tế học sử dụng nhiều giả định khác nhau để trả lời những câu hỏi khác nhau

• Mô hình: để đơn giản hóa thực tế , để giúp chúng ta hiểu

về chúng được nhiều hơn

– Tất cả các mô hình đều được xây dựng đi kèm với các giả định

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 34

Ba vấn đề cơ bản

Cách giải quyết 3 vấn đề cơ bản

• Các tổ chức kinh tế khác nhau giải quyết 3 vấn đề cơ bản theo cách khác nhau:

a.Hệ thống kinh tế truyền thống:

• 3 vấn đề cơ bản được giải quyết dựa vào

• phong tục, tập quán, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác

• Nhược: Kỹ thuật SX ít được cải tiến, xã hội chậm phát triển

Trang 7

2 Cách giải quyết 3 vấn đề

b.Hệ thống kinh tế thị

trường

• 3 vấn đề cơ bản được giải

quyết thơng qua quan hệ

cung – cầu, thể hiện

bằng hệ thống giá

• Ưu:

– Phân phối hợp lý và sử

dụng hiệu quả nguồn

lực sản xuất

– Thúc đẩy đổi mới kỹ

thuật SX

Nhược:

• Phân hĩa giai cấp

• Tạo chu kỳ kinh doanh

• Thiếu vốn đầu tư cho hàng hĩa cơng

• Tạo ra các ngoại tác

• Tạo thế độc quyền ngày càng tăng

• Thơng tin khơng cân xứng

→gây bất lợi cho người tiêu dùng

Cách giải quyết 3 vấn đề cơ bản

c.Hệ thống kinh tế chỉ huy (kế hoạch):

• 3 vấn đề cơ bản được Nhà nước giải quyết – thơng qua hệ thống chỉ tiêu kế hoạch pháp lệnh

– do Ủy ban kế hoạch nhà nước ban hành

• Ưu:

– Giải quyết được nhu cầu cơng cộng

– Hạn chế phân hố giàu nghèo & bất cơng xã hội

• Nhược:

– Phân phối và sử dụng tài nguyên khơng hợp lý – Sản xuất kém hiệu quả

d.Hệ thống kinh tế hỗn hợp

• Chính phủ và thị trường cùng giải quyết 3 vấn

đề cơ bản

– Phần lớn 3 vấn đề được giải quyết bằng cơ chế thị

trường

– Chính phủ sẽ can thiệp bằng các chính sách KT để

hạn chế nhược điểm của nền KT thị trường

– Nhằm đạt mục tiêu:

• nền kinh tế hoạt động cĩ hiệu quả

• thực hiện được cơng bằng xã hội

( Production Possibility Frontier- )

• Là tập hợp các phối hợptối đasố lượng các loại sản phẩm

– mà nền kinh tế cĩ thể đạt được – khi sử dụngtồn bộcác nguồn lực của nền KT

Biểu 1.1: Khả năng sản xuất

MÁY TÍNH (chiếc)

XE HƠI (chiếc)

1000 900 750 550 300 0

0 10 20 30 40 50

Giả sử nền kinh tế chỉ sản xuất 2 loại sản phẩm

Hình 1.1

Máy tính

SX cĩ hiệu quả

Đường PPF

SX kém hiệu quả 0

F

50

1000 900 550 300

B 750

U

A

D

I

C

E

Khơng thể đạt được

200 máy tính

10 xe hơi

Từ C→D:

Chi phí

cơ hội

Trang 8

10/11/2015 Tran Bich Dung 43

Chi phí cơ hội:

• Chi phí cơ hội của sản phẩm A là

– số lượng sản phẩm B bị mất đi

– để sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm A

– Chi phí cơ hội có quy luật tăng dần

Máy tính

Đường PPF

0

10 20 30 40 50F Xe hơi

1000 900 550 300

B 750 A

D C

E

Chi phí cơ hội có quy luật tăng dần

Máy tính

0

A

50

1000

900

550

300

B

D E

F

H1.2: Khi nguồn lực SX tăng: K↑,L ↑, Tec↑→đường

PPF dịch chuyển sang phải: nền KT có khả năng SX

được nhiều hàng hóa & dv hơn

Tăng trưởng

Phân loại thị trường

 Vị trí địa lý:

 Theo mục đích sử dụng:

 Thị trường các yếu tố sản xuất

dịch vụ

:

 Theo tính chất cạnh tranh:

toàn

quyền

nhóm

toàn

Phân loại thị trường:

 Số lượng người bán

 1

 2

 …

 Rất nhiều

 Thị phần

 100%

 50%

 …

 Không đáng kể

Cấu trúc thị trường Số lượng người

bán

Đặc điểm sản phẩm Điều kiện gia nhập

ngành

Ảnh hưởng đến giá

Cạnh tranh hoàn toàn Rất nhiều Đồng nhất Tự do không Cạnh tranh

độc quyền Rất nhiều Phân biệt Tự do Chút ít Độc quyền

nhóm

Một số Đồng nhất

Phân biệt

Bị ngăn chận

Độc quyền hoàn toàn Một Riêng biệt Bị ngăn chận Có

Trang 9

Sơ đồ chu chuyển

• Sơ đồ chu chuyển: mô hình trực quan về nền

kinh tế, thể hiện những dòng tiền và dòng vật

chất chu chuyển trên các thị trường giữa các hộ

gia đình và doanh nghiệp

• 2 nhóm ra quyết định:

– doanh nghiệp

– hộ gia đình

• 2 dạng thị trường:

– Thị trường hàng hóa

– Thị trường yếu tố sản xuất

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 49

Thị trường các yếu tố SX: Vốn, lao động

Thị trường hàng hóa

&dv: Gạo, vải, film

HỘ GIA ĐÌNH

DOANH NGHIỆP

2.Chu chuyển kinh tế

 Hộ gia đình:

Tiêu dùng hàng hoá do

DN SX và cung cấp→ Chi

tiêu

Cung ứng các YTSX cho

DN: Sức lđ, vốn, đất

đai… → Thu nhập

 Doanh nghiệp:

các HGĐ→ Doanh thu

HGĐ cung cấp → Chi phí các YTSX

 Chính phủ:

 đóng cả hai vai trò trong cả hai thị trường

tật của thị trường

DOANH NGHIỆP

THỊ TRƯỜNG HÀNG HOÁ &DỊCH VỤ

HỘ GIA ĐÌNH

THỊ TRƯỜNG CÁC YTSX

Chi phí các YTSX

Thu nhập: tiền lương W, tiền lãi i,tiền thuê R, lợi nhuận ∏

DOANH NGHIỆP

THỊ TRƯỜNG HÀNG HOÁ &DỊCH VỤ

HỘ GIA ĐÌNH

THỊ TRƯỜNG CÁC YTSX

Chi phí các YTSX

Thu nhập: tiền lương W, tiền

lãi i,tiền thuê R, lợi nhuận ∏

CHÍNH PHỦ

Tiêu chuẩn phân lọai năm 2015: Dựa vào thu nhập bình quân đầu người hàng năm (GNI per

capita):

• Thu nhập cao ( high Income): PCI ≥12.736$

• Thu nhập trung bình cao (upper-middle-income):

PCI=4.125 - <12.736$

• Thu nhập trung bình thấp (Lower-middle-income ):

PCI : > 1.045 - < 4.125$

• Thu nhập thấp ( low Income) :PCI <1.045$

Tran Thị Bich Dung 54

Trang 10

10/11/2015 Tran Thi Bich Dung 55

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG & THU NHẬP/NGƯỜI TỪ 1950-2004

Tốc độ tăng trưởng thu

nhập/người/năm( %)

Thu nhập/người/năm (Tính theo USD 2000)

1950–

2004 1950 2004 2004/1950

Pháp

Nhật

Mỹ

Quốc gia 2014

Dân số(triệu) GDP (tỷ USD) GDP đầu

người(USD)

China 1.364 10.360 7.380 7,4 2; BRICS Japan 127,1 4.601 42.000 ‐0,1 2,7 Germany 80,89 3.853 47.640 1,6 0,9

France 66,2 2.829 43.080 0,2 0,5 Brazil 202 2.346 11.760 0,1 6,3; BRICS Italy 61,34 2.144 34.280 ‐0,4 0,2 India 1.267 2.067 1.610 7,4 6,4; BRICS Russia 143,8 1.861 13.210 0,6 7,8 ;BRICS Canada 35,54 1.787 51.690 2,5 1,9 Australia 23,49 1.454 64.680 2,5 2,5 Korea 50,42 1.410 27.090 3,3 1,3

South Africa 54 349,8 6.800 1,5 BRICS Greece 10,96 237,6 22.090 0,8 ‐1,3

Ngày đăng: 06/02/2018, 00:48

w