Thực hiện tốt công tác quản trị tồn kho nguyên vật liệu sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí tồn trữ, lưu kho và sẵn sàng đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất của doanh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
Giáo viên hướng dẫn:
Ts.Phan Thanh Hoàn
Huế, tháng 05/2015
Đại học Kinh tế Huế
Trang 2Không có sự thành công nào mà không gắng liền với sự quan tâm giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù gián tiếp hay trực tiếp Để có thể thực hiện và hoàn thành xong đề tài nghiên cứu này, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm giúp đỡ.
Trước tiên, tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến trường Đại học Kinh tế Huế đã tạo điều kiện giúp tôi có thể tiếp cận thực tập tại doanh nghiệp qua đó học hỏi thêm nhiều kiến thức thực tế rất bổ ích Cám ơn quý thầy cô giáo khoa Quản trị kinh doanh
đã luôn tận tình giúp đỡ, trang bị nhiều kiến thức hữu ích trong suốt thời gian học tập tại trường.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến Tiến sĩ Phan Thanh Hoàn là người trực tiếp hướng dẫn, tận tình quan tâm góp ý cho tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành đề tài.
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cám ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Phương Minh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi được tiến hành chương trình thực tập tại công ty Đặc biệt, tôi xin chân thành cám ơn các anh chị nhân viên Phòng Vật tư là những người trực tiếp chỉ bảo tận tình, cung cấp nhiều thông tin và tài liệu giúp tôi hoàn thành bài nghiên cứu này.
Tôi muốn gửi lời cám ơn đến gia đình và người thân đã luôn yêu quý, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Với vốn kiến thức hạn hẹp nên ắt hẳn không tránh khỏi những sai sót Tôi rất mong nhận được những góp ý chân thành từ quý Thầy cô và quý anh chị trong Công ty CP Phương Minh, đó sẽ là những hành trang quý giá của bản thân trên con đường sau này Một lần nữa tôi xin chân thành cám ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp 3
4.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 3
4.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu 4
5 Kết cấu khóa luận 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Khái niệm hàng tồn kho 5
1.1.2 Đặc điểm hàng tồn kho 5
1.1.3 Phân loại hàng tồn kho 6
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho 9
1.2 Những lí luận chung về tồn kho nguyên vật liệu 9
1.2.1 Khái niệm nguyên vật liệu 9
1.2.2 Vai trò nguyên vật liệu 10
1.2.3 Phân loại nguyên vật liệu 10
1.2.4 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp 12
Đại học Kinh tế Huế
Trang 41.2.5 Thống kê tình hình dự trữ nguyên vật liệu 13
1.2.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình dự trữ nguyên vật liệu 13
1.2.5.2 Các loại dự trữ nguyên vật liệu 14
1.2.6 Cung ứng nguyên vật liệu 15
1.2.6.1 Xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng cho kỳ kế hoạch 15
1.2.6.2 Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua 17
1.3 Những lí luận chung về quản trị tồn kho 18
1.3.1Khái niệm quản trị tồn kho 18
1.3.2 Công tác quản trị tồn kho nguyên vật liệu 19
1.3.2.1 Nguồn lực quản lý nguyên vật liệu tồn kho 19
1.3.2.2 Nội dung công tác quản lý nguyên vật liệu tồn kho 20
1.3.3 Mô hình quản lý hàng tồn kho 24
1.3.3.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ – The Basic Economic Order Quantity Model) 24
1.3.3.2 Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ – Production Order Quantity Model) 28
1.4 Tổng quan nghiên cứu liên quan 29
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯƠNG MINH .31
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Phương Minh 31
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Phương Minh 31
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 32
2.1.3 Lĩnh vực hoạt động 36
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Công ty 36
2.1.5 Phân tích tình hình nguồn lực của Công ty Cổ phần Phương Minh 40
2.1.5.1 Tình hình hoạt động kinh doanh trong những năm gần đây 40
2.1.5.2 Tình hình nguồn nhân lực của Công ty 42
2.1.5.3 Năng lực sản xuất của Công ty 43
Đại học Kinh tế Huế
Trang 52.2 Phân tích công tác quản trị tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Phương
Minh 45
2.2.1 Nguồn lực quản lý tồn kho nguyên vật liệu 45
2.2.1.1 Nhân sự phòng Vật tư 45
2.2.1.2 Hệ thống kho chứa nguyên vật liệu của Công ty 47
2.2.1.3 Phương tiện quản lý nguyên vật liệu 48
2.2.2 Nội dung công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu 50
2.2.2.1 Công tác phân loại nguyên vật liệu 50
2.2.2.2 Phân tích chi phí nguyên vật liệu 52
2.2.2.3 Quy trình quản lý và cung ứng nguyên vật liệu 53
2.2.3 Sử dụng mô hình EOQ để giảm lượng tồn kho nguyên vật liệu 68
2.3 Đánh giá tình hình thực hiện công tác quản trị tồn kho nguyên vật liệu tại công ty cổ phần phương minh 70
2.3.1 Những thành công mà Công ty đạt được 70
2.3.2 Những hạn chế, những mặt còn tồn tại cần phải được khắc phục 72
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯƠNG MINH 74
3.1 Định hướng 74
3.2 Giải pháp 75
3.2.1Giải pháp về nguồn lực quản lý nguyên vật liệu 75
3.2.2 Giải pháp về công tác quản lý nguyên vật liệu tồn kho 78
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 85
1 Kết luận 85
2 Kiến nghị 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC
Đại học Kinh tế Huế
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ATLĐ: An toàn lao độngBHLĐ: Bảo hiểm lao độngBHLĐ: Bảo hiểm lao động
Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các chi phí lưu kho 22
Bảng 2.2: Bảng kết quả doanh thu của công ty giai đoạn 2012-2014 41
Bảng 2.3: Thống kê số lượng lao động của công ty năm 2012 – 2014 42
Bảng 2.4: Tình hình sản xuất sản phẩm phân xưởng BTLT và phân xưởng Cơ khí năm 2014 44
Bảng 2.5: Bảng thống kê chi phí 52
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp lượng nguyên vật liệu cần dùng tháng 04/2015 55
Bảng 2.7: Bảng yêu cầu cấp phát nguyên vật liệu phục vụ sản xuất tháng 04/2015 55
Bảng 2.8: Bảng báo cáo số lượng tồn kho công ty tháng 03/2015 56
Bảng 2.9: Bảng xác định lượng nguyên vật liệu cần mua 57
Bảng 2.10: Bảng nhu cầu nguyên vật liệu cho sản phẩm cột BTLT cho mỗi tháng của quý II-2015 68
Bảng 2.11: Bảng thống kê chi phí 68
Bảng 3.1: Bảng EOQ 79
Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Các nhóm hàng tồn kho phân bố theo biểu đồ Pareto 20
Sơ đồ 2.2: Mô hình chu kỳ đặt hàng dự trữ EOQ 25
Sơ đồ 2.3: Mô hình chi phí theo EOQ 27
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Phương Minh 37
Sơ đồ 2.5 : Quy trình nhập kho nguyên vật liệu 59
Sơ đồ 2.6: Trình tự luân chuyển phiếu nhập kho 60
Sơ đồ 2.7 : Quy trình xuất kho nguyên vật liệu 61
Sơ đồ 2.8: Trình tự luân chuyển phiếu xuất kho 61
Sơ đồ 2.9: Trình tự thực hiện công tác kiểm kê 64
Sơ đồ 2.10: Trình tự quyết toán nguyên vật liệu 66
Đại học Kinh tế Huế
Trang 9PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ trên mọi lĩnh vực, trong đó công nghiệp xâydựng là nhóm ngành kinh tế thực lớn nhất đã trở thành động lực, đầu tàu tăng trưởngcủa toàn bộ nền kinh tế Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp của nước ta năm 2014ước tính tăng 7,6% so với năm 2013 (Tổng cục Thống kê) Tuy nhiên, ngành sản xuấtcông nghiệp vẫn đang gặp phải nhiều thách thức cần giải quyết, đối với chỉ số tồn khotoàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tại thời điểm 01/12/2014 tăng 4,4% so vớitháng trước; tăng 10% so với cùng thời điểm năm 2013 Tỷ lệ tồn kho toàn ngành côngnghiệp chế biến, chế tạo bình quân 11 tháng là 74,5% (Tổng cục Thống kê)
Trong tháng 9/2012, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tiếnhành khảo sát động thái doanh nghiệp Việt Nam quý III/2012 đối với doanh nghiệptrên quy mô toàn quốc ở các ngành nghề khác nhau Qua cuộc khảo sát có tới hơn 60%
DN cho rằng hàng tồn kho đang thực sự là mối lo ngại của họ, trong đó có tới gần 35%
DN có hàng tồn kho quý III tăng hơn so với quý II (Tạp chí Công Nghiệp, Kỳ 1, tháng11/2012)
Chính vì thế, quản trị tồn kho được xem là một công tác quan trọng có ảnhhưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hàng tồn kho là tất cảnhững nguồn lực dự trữ nhằm đáp ứng cho nhu cầu hiện tại hoặc tương lai Là một bộphận của tài sản lưu động chiếm vị trí quan trọng trong toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Nếu mức tồn kho quá lớn sẽ làm tăng chi phí, đối với một sốhàng hoá, nguyên vật liệu nếu dự trữ quá lâu sẽ bị hư hỏng, hao hụt, và làm giảm chấtlượng Điều này sẽ gây khó khăn trong việc cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường.Ngược lại, lượng tồn kho không đủ sẽ làm giảm doanh số bán hàng, ngoài ra có thểdẫn đến tình trạng khách hàng sẽ chuyển sang mua hàng của đối thủ cạnh tranh khinhu cầu của họ không được đáp ứng Vì vậy, vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý doanhnghiệp phải làm sao giữ được mức tồn kho vừa đủ cho sản xuất tiêu thụ và đồng thờiphải đáp ứng được đòi hỏi từ yếu tố chi phí
Đại học Kinh tế Huế
Trang 10Đặc biệt đối với doanh nghiệp sản xuất, công tác quản trị tồn kho nguyên vật liệu
là một vấn đề hết sức quan trọng và có ý nghĩa đặc biệt đối với hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Thực hiện tốt công tác quản trị tồn kho nguyên vật liệu
sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí tồn trữ, lưu kho và sẵn sàng đáp ứng đầy
đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Xuất phát từ những lí do trên cũng như qua quá trình thực tập tại công ty Cổphần Phương Minh, nhận thấy công ty luôn có những cố gắng không ngừng trong hoạtđộng kinh doanh, khắc phục những khó khăn thiếu sót và đặc biệt là hoạt động quản trịtồn kho nguyên vật liệu cũng được công ty chú trọng quan tâm để giảm thiểu rủi ro Vì
vậy, việc thực hiện đề tài “Nâng cao hiệu quả công tác quản trị tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Phương Minh” là cần thiết và có ý nghĩa trong việc nâng
cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Phương Minh
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 M ục tiêu chung
Phân tích và đánh giá được tình hình công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu tạiCông ty Cổ phần Phương Minh để từ đó đưa ra những kiến nghị và giải pháp nhằmnâng cao hiệu quả công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu, góp phần phát triển hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty
Đại học Kinh tế Huế
Trang 113 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Tình hình hoạt động quản trị tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phầnPhương Minh
Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: tại Công ty Cổ phần Phương Minh
- Phạm vi thời gian: Để đảm bảo tính cập nhật, dữ liệu thứ cấp được thu thậptrong phạm vi thời gian từ 2012 đến 2014 Cũng như thu thập thông tin, tài liệu tạicông ty trong khoảng thời gian từ 19/01/2015 đến 26/04/2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Những phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài bao gồm:
4.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp
Trong giai đoạn này, tiến hành nghiên cứu nhằm phân tích, đánh giá các nghiêncứu trước có liên quan và các tài liệu thứ cấp để hình thành, định hướng hướng nghiêncứu cũng như xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
Tài liệu thứ cấp được thu thập thông qua các nguồn:
- Website chính thức, tài liệu nội bộ của Công ty Cổ phần Phương Minh
- Dữ liệu được cung cấp từ phòng Vật tư, phòng Kế toán, phòng Kinh tế - Kỹthuật… của Công ty Cổ phần Phương Minh
- Các tài liệu, sách, báo, tạp chí, luận văn liên quan đến các vấn đề lý luận vềhàng tồn kho, nguyên vật liệu, quản trị tồn kho nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
4.2 Phương pháp nghiên cứu định tính
Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia về các vấn đề cần tìmhiểu của đề tài, phỏng vấn sâu ý kiến của các anh chị nhân viên tại Phòng Vật tư,phòng Kinh tế - Kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Phương Minh
Phương pháp quan sát, tìm hiểu tình hình thực tế tại kho của Công ty
Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu ghi chép trên sổ sách của Công ty sau
đó tiến hành so sánh với tình hình thực tế mà công ty thực hiện để có thể đánh giá vàrút ra bài học
Đại học Kinh tế Huế
Trang 124.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Khóa luận sẽ tổng hợp các thông tin số liệu thu thập được tại Công ty, sau đótiến hành phân tích theo phương pháp xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng, lượngnguyên vật liệu cần mua, từ đó rút ra những nhận xét đánh giá Đồng thời sử dụngdùng mô hình quản trị lượng đặt hàng kinh tế EOQ để có thể đưa ra các giải pháp cụthể về lượng đặt hàng tối ưu và chi phí tối ưu giúp Công ty Cổ phần Phương Minh cóthể vận dụng để xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng và dự trữ
5 Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung của bàikhóa luận được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản trị tồn kho nguyên vật liệu tạiCông ty Cổ phần Phương Minh
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trịtồn kho nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Phương Minh
Đại học Kinh tế Huế
Trang 13PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái ni ệm hàng tồn kho
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02, hàng tồn kho là những :
- Tài sản được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
- Tài sản đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang;
- Là nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (gọi chung là vật tư) để sử dụngtrong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp là tất cả những nguồn lực dự trữ nhằm đápứng cho nhu cầu hiện tại hoặc tương lai Bao gồm:
- Hàng hoá mua để bán: hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hànggửi đi gia công, chế biến, hàng gửi bán
- Hàng hoá thành phẩm: thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi bán
- Sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoàn thành hoặc sản phẩm hoàn thànhnhưng chưa làm thủ tục nhập kho
- Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, đã mua đang đi trên đường hoặc gửi
đi gia công chế biến
- Chi phí dịch vụ dở dang
1.1.2 Đặc điểm hàng tồn kho
- Hàng tồn kho là một bộ phận của tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp và chiếm
tỷ trọng khá lớn trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp
- Hàng tồn kho trong doanh nghiệp được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau,với chi phí cấu thành nên giá gốc hàng tồn kho khác nhau
- Các khoản mục hàng tồn kho thường được cộng (hoặc trừ) các chi phí thu mua,khoản giảm giá bớt giá…
- Có nhiều phương pháp đánh giá và tính giá thực tế xuất hàng tồn kho, vì thếnên khác nhau về trị giá hàng tồn kho thực tế và lợi nhuận của kỳ kinh doanh
Đại học Kinh tế Huế
Trang 14- Việc xác định chất lượng, tình trạng và giá trị hàng tồn kho luôn là công việckhó khăn, phức tạp.
1.1.3 Phân lo ại hàng tồn kho
Đối với các Doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho có vai trò như một tấm đệm
an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất kinh doanh như dự trữ sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động không phảilúc nào cũng được diễn ra đồng bộ Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcthương mại như các doanh nghiệp bán sỉ hay bán lẻ thì hàng tồn kho cũng có vai tròtương tự là một tấm đệm an toàn giữa giai đoạn mua hàng và bán hàng trong một chu
-kỳ sản xuất kinh doanh
Ở các doanh nghiệp sản xuất thường có 3 loại hàng tồn kho như sau:
Tồn kho nguyên vật liệu
Tồn kho nguyên vật liệu bao gồm các chủng loại hàng mà một doanh nghiệpmua để sử dụng trong quá trình sản xuất của mình Nó có thể gồm các loại nguyên vậtliệu cơ bản, bán thành phẩm hoặc cả hai Việc duy trì một lượng hàng tồn kho thíchhợp sẽ mang lại cho doanh nghiệp sự thuận lợi trong hoạt động mua vật tư và hoạtđộng sản xuất Đặc biệt bộ phận cung ứng vật tư sẽ có lợi khi có thể mua một số lượnglớn và được hưởng giá chiết khấu từ các nhà cung cấp Ngoài ra khi doanh nghiệp dựđoán rằng trong tương lai giá cả nguyên vật liệu sẽ tăng hay một loại nguyên vật liệunào đó khan hiếm, hoặc cả hai, thì việc lưu giữ một số lượng hàng tồn kho lớn sẽ đảmbảo cho doanh nghiệp luôn được cung ứng đầy đủ, kịp thời với chi phí ổn định
Tồn kho sản phẩm dở dang
Tồn kho sản phẩm dở dang bao gồm tất cả các mặt hàng mà hiện đang cònnằm tại một công đoạn nào đó của quá trình sản xuất, sản phẩm dở dang có thể đangnằm trung chuyển giữa các công đoạn, hoặc có thể đang được cất giữ tại một nơi nào
đó, chờ bước tiếp theo trong quá trình sản xuất
Tồn trữ sản phẩm dở dang là một phần tất yếu của hệ thống sản xuất côngnghiệp hiện đại bởi vì nó sẽ mang lại cho mỗi công đoạn trong quá trình sản xuất mộtmức độ độc lập nào đó Thêm vào đó sản phẩm dở dang sẽ giúp lập kế hoạch sản xuất
Đại học Kinh tế Huế
Trang 15hiệu quả cho từng công đoạn và tối thiểu hóa chi phí phát sinh do ngừng trệ sản xuấthay có thời gian nhàn rỗi Vì những lý do này mà bộ phận sản xuất của các doanhnghiệp sẽ luôn muốn duy trì một mức tồn trữ sản phẩm dở dang hợp lý Nói chung, khimột doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài hơn thì mức độ tồn trữ sản phẩm dở dangcũng lớn hơn.
Phân loại theo nguồn gốc hàng tồn kho
Hàng tồn kho mua ngoài: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từcác nhà cung cấp ngoài hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp
Hàng mua nội bộ: là toàn bộ hàng tồn kho được doanh nghiệp mua từ các nhàcung cấp thuộc hệ thống tổ chức kinh doanh của doanh nghiệp như mua hàng giữa cácđơn vị trực thuộc trong cùng một Công ty, Tổng công ty v.v…
Hàng tồn kho tự sản xuất: gia công là toàn bộ hàng tồn kho được gia công sảnxuất tạo thành
Hàng tồn kho được nhập từ các nguồn khác: như hàng tồn kho được nhập từliên doanh, liên kết, hàng tồn kho được biếu tặng v.v…
Đại học Kinh tế Huế
Trang 16Phân loại theo yêu cầu sử dụng
Hàng tồn kho sử dụng cho sản xuất kinh doanh: phản ánh giá trị hàng tồn khođược dự trữ hợp lý đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành bìnhthường
Hàng tồn kho chưa cần sử dụng: phản ánh giá trị hàng tồn kho được dự trữ caohơn mức dự trữ hợp lý
Hàng tồn kho không cần sử dụng: phản ánh giá trị tồn kho kém hoặc mất phẩmchất không được doanh nghiệp sử dụng cho mục đích sản xuất
Phân loại hàng tồn kho theo kế hoạch dự trữ, sản xuất và tiêu thụ:
Hàng tồn dự trữ an toàn: phản ánh hàng tồn trữ an toàn để kinh doanh đượctiến hành thường xuyên, liên tục
Phân loại hàng tồn kho theo địa điểm bảo quản
Hàng tồn kho trong doanh nghiệp
Hàng tồn kho bên ngoài doanh nghiệp
Theo chuẩn mực 02- hàng tồn kho được phân thành
Hàng hóa mua để bán
Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán
Sản phẩm dở dang và chi phí dịch vụ chưa hoàn thành
Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
Mỗi cách phân loại trên đều có ý nghĩa nhất định đối với nàh quản trị doanhnghiệp do đó, túy thuộc vào yêu cầu quản lý của nàh quản trị doanh nghiệp mà thựchiện tổ chức thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về hàng tồn kho theo những cáchthức nhất định
Đại học Kinh tế Huế
Trang 171.1.4 Các nhân t ố ảnh hưởng đến hàng tồn kho
Đối với các mức tồn kho dự trữ nguyên vật liệu, nhiên liệu thường phụ thuộc vào:
- Quy mô sản xuất và nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất của doanhnghiệp Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu của doanh nghiệp thường bao gồm 3 loại: dựtrữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm, dự trữ thời vụ (đối với các doanh nghiệp sản xuất
có tính chất thời vụ)
- Khả năng sẵn sàng cung ứng của thị trờng
- Chu kỳ giao hàng quy định trong hợp đồng giữa đơn vị cung ứng nguyên vậtliệu với doanh nghiệp
- Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu từ nơi cung ứng đến doanh nghiệp
- Giá cả của các loại nguyên vật liệu, nhiên liệu cung ứng
Đối với mức tồn kho dự trữ bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, các nhân tốảnh hưởng bao gồm:
- Đặc điểm và các yêu cầu về kỹ thuật, công nghệ trong quá trình chế tạo sảnphẩm
- Độ dài thời gian chu kỳ sản xuất sản phẩm
- Trình độ tổ chức quá trình sản xuất của doanh nghiệp
Đối với mức tồn kho dự trữ sản phẩm thành phẩm thường chịu ảnh hưởng củacác nhân tố:
- Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm giữa doanh nghiệp và khách hàng
- Khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp
1.2 Những lí luận chung về tồn kho nguyên vật liệu
1.2.1 Khái ni ệm nguyên vật liệu
Một doanh nghiệp muốn kinh doanh, sản xuất hiệu quả thì phải chú trọng tớinhiều yếu tố Nhóm yếu tố quan trọng đầu tiên là nhóm yếu tố đầu vào Trong đónguyên vật liệu là yếu tố đáng chú ý nhất vì nguyên vật liệu là yếu tố trực tiếp cấu tạo
Đại học Kinh tế Huế
Trang 18nên thực thể sản phẩm Thiếu nguyên vật liệu thì quá trình sản xuất sẽ bị gián đoạnhoặc không tiến hành được.
Nguyên vật liệu là một bộ phận của hàng tồn kho, là một trong những yếu tố cơ bảncủa quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia thường xuyên và trực tiếp vào quá trình sảnxuất sản phẩm, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phẩm được sản xuất
Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự chế biến cầnthiết trong quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Đặc điểm của nguyên vậtliệu là chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất nhất định và trong chu kỳ sản xuất đó,nguyên vật liệu sẽ bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu đểcấu thành thực thể của sản phẩm Về mặt giá trị, do chỉ tham gia vào một chu kỳ sảnxuất nhất định nên khi tham gia vào sản xuất, giá trị của nguyên vật liệu sẽ được tínhhết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Do đặc điểm này, nguyên vậtliệu được xếp vào tài sản lưu động của doanh nghiệp
1.2.2 Vai trò nguyên v ật liệu
Là một yếu tố trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm, do vậy, chất lượng củanguyên vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm đến hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của doanh nghiệp Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ về số lượng chấtlượng chủng loại có tác động rất lớn đến chất lượng sản phẩm Vì vậy, đảm bảo chấtlượng nguyên vật liệu cho sản xuất còn là một biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm.Nguyên vật liệu liên quan trực tiếp tới kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, làđầu vào của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, cung ứngnguyên vật liệu kịp thời với giá cả hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sảnxuất và tiêu thụ sản phẩm trên thị trường Xét cả về mặt hiện vật lẫn về mặt giá trị,nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu trong bất kì quá trình sảnxuất nào, là một bộ phận quan trọng của tài sản lưu động Chính vì vậy, quản lýnguyên vật liệu chính là quản lý vốn sản xuất kinh doanh và tài sản của doanh nghiệp
1.2.3 Phân lo ại nguyên vật liệu
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng nhiều loại vậtliệu khác nhau Để có thể quản lý nguyên vật liệu một cách chặt chẽ thì nguyên vật
Đại học Kinh tế Huế
Trang 19liệu phục vụ cho nhu cầu quản trị doanh nghiệp cần thiết phải phân loại theo nhữngtiêu thức phù hợp Phân loại nguyên vật liệu là sắp xếp nguyên vật liệu thành từngloại, từng nhóm khác nhau căn cứ vào tiêu chuẩn phân loại nhất định phục vụ cho yêucầu quản lý Mỗi loại hình doanh nghiệp, do tính chất đặc thù trong sản xuất kinhdoanh khác nhau nên sử dụng các loại nguyên vật liệu cũng khác nhau cả về số lượnglẫn tỷ trọng.
Căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò của chúng trong quá trình sản xuất kinhdoanh và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp thì nguyên vật liệu được chia thành:
- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) Đối với cácdoanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu cấu thành nênthực thể chính của sản phẩm như sắt, thép chế tạo nên máy cơ khí, xây dựng cơ bản Đốivới nửa thành phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục quá trình sản xuất sản phẩm ví dụnhư sợi mua ngoài trong các doanh nghiệp dệt còng được gọi là nguyên vật liệu chính
- Nguyên vật liệu phụ: cũng là đối tượng lao động nhưng chỉ có tác dụng phụtrong quá trình sản xuất được sử dụng cùng với nguyên vật liệu chính để làm thay đổimột số tính chất lí hoá của nguyên vật liệu chính (hình dáng, màu sắc, mùi vị ) hoặcphục vụ hoạt động của các tư liệu lao động, phục vụ cho lao động của công nhân viênchức, phục vụ cho công tác quản lý
- Nguyên vật liệu khác: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, chếtạo sản phẩm như gỗ, sắt, thép vụn hay phế liệu thu nhặt, thu hồi trong quá trình thanh
lý tài sản cố định
Tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý mà từng loại nguyên vật liệu lại được chia thànhtừng nhóm, từng thứ quy cách một cách chi tiết, cụ thể hơn Việc phân loại cần lậpthành sổ danh điểm cho từng thứ vật liệu, trong đó mỗi nhóm được sử dụng một kýhiệu riêng
Căn cứ vào yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, bao gồm:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là loại nguyên vật liệu khi tham gia vào quá trìnhsản xuất kinh doanh sẽ cấu thành nên thực thể sản phẩm, toàn bộ giá trị nguyên vậtliệu được chuyển vào giá trị sản xuất kinh doanh trong kỳ
Đại học Kinh tế Huế
Trang 20- Vật liệu phụ: Là loại nguyên vật liệu được sử dụng trong sản xuất để làm tăngchất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh sản phẩm hoặc phục vụ cho công việc quản lý sảnxuất Các loại nguyên vật liệu này không cấu thành nên thực thể sản phẩm.
- Nhiên liệu: Là những loại có tác dụng cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sảnxuất kinh doanh, phục vụ cho công nghệ sản xuất, phương tiện vận tải, công tác quảnlý,…Nhiên liệu có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu; ở thể rắn như than, củi, ở thểkhí như gas
- Phụ tùng thay thế: Là những loại nguyên vật liệu dùng để thay thế, sửa chữamáy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ, dụng cụ…
- Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những nguyên vật liệu được sử dụng cho côngviệc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp vàthiết bị không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng để lắp đặt cho công trìnhxây dựng cơ bản
- Phế liệu: Là các loại nguyên vật liệu được thải ra từ quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, phế liệu có thể sử dụng vào những công việc khác haybán ra ngoài
Căn cứ vào mục đích và công dụng của nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm
- Nguyên vật liệu dùng cho phục vụ quản lý sản xuất
- Nguyên vật liệu dùng cho bộ phận bán hàng
- Nguyên vật liệu dùng cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Căn cứ vào nguồn gốc, xuất xứ nguyên vật liệu:
- Nguyên vật liệu, vật liệu mua ngoài
- Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công
1.2.4 Yêu c ầu quản lý nguyên vật liệu trong doanh nghiệp
Lợi nhuận là mục tiêu mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũng hướng tới Nguyên vậtliệu là một yếu tố không thể thiếu của quá trình sản xuất kinh doanh ở các doanhnghiệp Giá trị nguyên vật liệu thường chiếm một tỉ lệ lớn trong tổng chi phí sản xuất
Vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu là điều kiện cần
Đại học Kinh tế Huế
Trang 21thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệm chi phí, giảm giá thành, tăng lợinhuận cho doanh nghiệp.
Tuy nhiên, nguyên vật liệu lại là một yếu tố thường xuyên biến động vì nó đượcthu mua ở nhiều nguồn, nhiều nơi khác nhau và xuất dùng cho nhiều đối tượng sửdụng cho nên việc quản lý nguyên vật liệu sẽ thúc đẩy việc cung ứng kịp thời, đồng bộcho hoạt động sản xuất kinh doanh
Xuất phát từ việc đó thì việc quản lý kiểm tra nguyên vật liệu là điều kiện quantrọng không thể thiếu được Đó là việc kiểm tra, giám sát chấp hành các định mức dựtrữ tiêu hao nguyên vật liệu ngăn ngừa các hiện tượng hao hụt, mất mát, lãng phí, nângcao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, hạ thấp chi phí sản xuất giá thành sản phẩm
Trong doanh nghiệp, nguyên vật liệu luôn được dự trữ ở một mức nhất định, hợp
lý, nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục Do vậy, các doanhnghiệp phải xác định mức tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng nguyên vật liệu, tránhviệc dự trữ quá nhiều hoặc quá ít một loại nguyên vật liệu nào đó Định mức tồn khocủa nguyên vật liệu còn là cơ sở để xác định kế hoạch thu mua nguyên vật liệu và kếhoạch tài chính của doanh nghiệp
1.2.5 Th ống kê tình hình dự trữ nguyên vật liệu
Để có thể tồn tại và hoạt động, tất cả các doanh nghiệp sản xuất thuộc mọi lĩnh vựckinh tế đều cần phải dự trữ Sở dĩ phải có dự trữ là do hoạt động của các doanh nghiệpluôn diễn ra trong điều kiện có biến động về nhu cầu, về thời gian sản xuất, vận chuyển…
Do đó, dự trữ sẽ giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn, đáp ứng bất
kỳ nhu cầu nào về số lượng, chất lượng, chủng loại, thời gian cung cấp
Tuy nhiên, điều đó không có nghĩa là dự trữ càng nhiều càng tốt, cho tất cả mọihoạt động sản xuất, việc tạo ra một lượng dự trữ quá lớn hoặc quá nhỏ đều có thể gây
ra những thiệt hại về kinh tế Vì thế, vấn đề đặt ra là phải xác định được mức dự trữnguyên vật liệu hợp lý
1.2.5.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình dự trữ nguyên vật liệu
Dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố khác nhau,các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến việc dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất đó là:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 22- Lượng nguyên vật liệu sử dụng bình quân trong một ngày đêm: nhân tố nàyphụ thuộc vào quy mô sản xuất và nhu cầu sử dụng, tình hình tăng năng suất lao động,cường độ tiêu thụ và mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm tiết kiệm(lãng phí).
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp
- Tính chất thời vụ của tình hình sản xuất và cung cấp nguyên vật liệu
- Giá cả của các loại nguyên vật liệu cần dự trữ tại các thời điểm
- Nguồn cung cấp nguyên vật liệu có đảm bảo về mặt số lượng, chất lượng, tiến
độ và thời gian cung cấp
- Thời gian vận chuyển và quãng đường vận chuyển
- Kho tàng, bến bãi để dự trữ nguyên vật liệu nhất là các khu vực trung tâm,thành phố và đối với các loại nguyên vật liệu cồng kềnh như gạch, ngói, sắt thép…Ngoài ra còn có một số loại nguyên vật liệu do tính chất đặc thù không thể dự trữtại chỗ được ví dụ như bê tông tươi, nhựa đường Khi thống kê tình hình dự trữ nguyênvật liệu, cần phân biệt rõ các loại dự trữ Bởi vì, mỗi loại dự trữ có nội dung và ý nghĩakinh tế khác nhau do đó yêu cầu phân tích cũng khác nhau
1.2.5.2 Các loại dự trữ nguyên vật liệu
Có ba loại dự trữ
Dự trữ thường xuyên: Loại dự trữ này dùng để đảm bảo nguyên vật liệu cho
sản xuất của doanh nghiệp tiến hành được liên tục giữa hai lần cung cấp cách nhau của
bộ phận thu mua Dự trữ thường xuyên được đảm bảo trong điều kiện là lượng nguyênvật liệu thực tế nhập vào, và lượng nguyên vật liệu thực tế xuất ra hàng ngày trùng với
kế hoạch đề ra
Dự trữ bảo hiểm: Loại dự trữ này cần phải có để cho quá trình sản xuất của
doanh nghiệp được liên tục trong một số trường hợp sau:
- Mức tiêu dùng nguyên vật liệu bình quân trong một ngày đêm thực tế cao hơn
so với kế hoạch Điều này thường xảy ra khi có sự thay đổi kế hoạch sản xuất theochiều sâu hoặc kế hoạch sản xuất không thay đổi nhưng mức tiêu hao nguyên vật liệutăng lên
Đại học Kinh tế Huế
Trang 23- Lượng nguyên vật liệu nhập giữa 2 lần cung cấp cách nhau thực tế ít hơn kếhoạch (giả thuyết mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1 đơn vị sản phẩm và lượngnguyên vật liệu cung cấp vẫn như cũ).
- Số ngày cách nhau giữa 2 lần cung cấp thực tế dài hơn so với kế hoạch Trênthực tế sự hình thành mức dự trữ này, chủ yếu là do nguyên nhân cung cấp nguyên vậtliệu của doanh nghiệp và của các nhà cung cấp không ổn định, do vậy các doanhnghiệp phải tổ chức tốt khâu cung cấp để đảm bảo đến mức tối đa dự trữ bảo hiểm gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động, nhưng vẫn phải có dự trữ bảo hiểm
Dự trữ theo thời vụ: Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành
liên tục, đặc biệt đối với thời gian thu hoạch các sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản… Cácdoanh nghiệp sản xuất theo thời vụ, như: chè, mía đường, thuốc lá, hạt điều và các loạihoa quả đóng hộp, đến vụ thu hoạch nguyên vật liệu cần xác định tính toán khối lượngnguyên vật liệu cần thu mua để dự trữ bảo đảm cho kế hoạch sản xuất cả năm Khốilượng nguyên vật liệu thu mua này trước khi đưa vào nhập kho cần phân loại, sàng lọc,ngâm tẩm, sấy khô, thái cắt, và những công đoạn sơ chế khác, để đảm bảo chất lượngnguyên vật liệu dự trữ trước khi đưa vào sản xuất
1.2.6 Cung ứng nguyên vật liệu
1.2.6.1 Xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng cho kỳ kế hoạch
Lượng vật tư cần dùng là lượng vật tư được sử dụng một cách hợp lý và tiếtkiệm nhất trong kỳ kế hoạch Lượng vật tư cần dùng phải đảm bảo hoàn thành chỉ tiêutổng sản lượng trong kỳ kế hoạch Đồng thời cũng phải tính đến nhu cầu vật tư chochế thử, dùng cho sửa chữa máy móc thiết bị
Việc xác định lượng vật tư cần dùng là cơ sở để lập kế hoạch mua sắm vật tư.Lượng vật tư cần dùng được tính toán cụ thể cho từng loại, từng thứ tự theo quy cách,
cỡ loại của nó ở từng bộ phận sử dụng sau đó tổng hợp chung cho toàn công ty
Khi tính toán cần dựa trên cơ sở định mức tiêu dùng vật tư cho một đơn vị sảnphẩm và nhiên liệu cho sản xuất, chế thử sản phẩm và sửa chữa cho kỳ kế hoạch Tuỳthuộc vào từng loại vật tư, từng loại sản phẩm đặc điểm kinh tế kỹ thuật của doanhnghiệp mà vận dụng phương pháp tính toán thích hợp
Đại học Kinh tế Huế
Trang 24 Để xác định nhu cầu vật tư cho kỳ kế hoạch của doanh nghiệp cần căn cứ vào:
- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm kế hoạch
- Định mức tiêu hao vật tư cho một đơn vị sản phẩm
- Tình hình giá cả vật tư trên thị trường
Xác định lượng vật tư cần dùng cho năm kế hoạch đối với các sản phẩm cóđịnh mức vật tư theo công thức sau:
Trong đó:
Vcd : Lượng vật tư cần dùng cho năm kế hoạch
Mij : Là định mức vật tư loại j dùng để sản xuất một đơn vị sản phẩm loại i hoặccho một chi tiết sản phẩm loại i
Qi : Là số sản phẩm loại i sản xuất trong kỳ kế hoạch, hoặc khối lượng chi tiếtsản phẩm sản xuất trong kỳ kế hoạch
N : Là số sản phẩm mà công ty sản xuất trong kỳ kế hoạch
Xác định nhu cầu vật tư dùng cho năm kế hoạch đối với các sản phẩm chưaxây dựng được định mức vật tư chính xác, để xác định nhu cầu vật tư có thể dùngphương pháp tính theo hệ số biến động theo công thức sau:
Vcd = Nbc x Tsx x Hsd
Trong đó:
Vcd: Lượng vật tư cần dùng cho năm kế hoạch
Nbc: Lượng vật tư đã sử dụng trong năm báo cáo
Tsx: Nhịp độ phát triển sản xuất của kỳ kế hoạch
H: Hệ số sử dụng vật tư năm kế hoạch so với năm báo cáo
Định mức tiêu hao vật tư
Định mức tiêu hao vật tư là quy định số nguyên vật liệu, nhiên liệu tối đa chophép để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm trong những điều kiện tổ chức và kỹ thuậtnhất định của thời kỳ kế hoạch Định mức tiêu hao vật tư có những tác dụng sau:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25- Định mức tiêu hao vật tư là cơ sở để tính các chỉ tiêu kế hoạch, cân đối trongdoanh nghiệp, từ đó xác định đúng đắn mối quan hệ mua bán và ký hợp đồng giữa cácdoanh nghiệp với nhau và giữa các doanh nghiệp với các đơn vị kinh doanh vật tư.
- Định mức tiêu hao vật tư là căn cứ để tổ chức cấp phát vật tư hợp lý, kịp thờicho các phân xưởng, đội xe, công trường, bộ phận sản xuất và nơi làm việc đảm bảocho quá trình sản xuất được tiến hành cân đối nhịp nhàng và liên tục
Định mức tiêu hao vật tư có vị trí quan trọng trong lĩnh vực sản xuất vàkinh doanh Phương pháp xác định định mức tiêu hao vật tư có ý nghĩa quyết địnhđến kết quả tính định mức vật tư, các định mức đã được xác định tuỳ theo nhữngđặc điểm kinh tế kỹ thuật, điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp mà chọnphương pháp xây dựng thích hợp Trong thực tế hiện có 3 phương pháp xây dựngđịnh mức tiêu hao vật tư:
- Phương pháp thống kê
- Phương pháp phân tích tính toán
- Phương pháp thử nghiệm sản xuất
1.2.6.2 Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua
Sau khi đã xác định lượng vật tư cần dùng, cần dự trữ thì phải tiến hành tổnghợp và cân đối các nhu cầu để xác định lượng vật tư doanh nhiệp cần thiết phải muatrên thị trường trong nước và nước ngoài để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ kế hoạchcủa doanh nghiệp
Xác định lượng vật tư cần mua theo công thức sau:
Vcm = Vcd + (Vd2 – Vd1)
Trong đó:
Vcm : Lượng vật tư cần mua
Vcd : Lượng vật tư cần dùng
Vd2 : Lượng vật tư dự trữ đầu kỳ kế hoạch ( cuối năm báo cáo)
Vd1 : Lượng vật tư tồn kho cuối kỳ kế hoạch
Lượng vật tư tồn kho cuối năm báo cáo, đảm bảo cho hoạt động của công tyđược tiến hành bình bình thường, được xác định ngay từ đầu năm kế hoạch
Lượng vật tư tồn kho đầu kỳ được tiến hành theo công thức:
Đại học Kinh tế Huế
Trang 26Vd1 = (Vk + Vnk) – Vx
Trong đó:
- Vk : Lượng vật tư tồn kho ở thời điểm kiểm kê
- Vnk: Lượng vật tư nhập kho từ thời điểm kiểm kê đến cuối năm báo cáo
- Vx : Lượng vật tư xuất kho để dùng từ thời điểm kiểm kê đến cuối năm báo cáo
1.3 Những lí luận chung về quản trị tồn kho
1.3.1 Khái ni ệm quản trị tồn kho
Quản trị hàng tồn kho là việc thực hiện các chức năng quản lý để lập kếhoạch, tiếp nhận, cất trữ, vận chuyển, kiểm soát và cấp phát vật tư nhằm sử dụng tốtnhất các nguồn lực phục vụ cho khách hàng, đáp ứng mục tiêu của doanh nghiệp
Quản trị hàng tồn kho là hoạt động kiểm soát sự luân chuyển hàng tồn khothông qua chuỗi giá trị, từ việc xử lý trong sản xuất đến phân phối
Chức năng của quản trị tồn kho
Tăng tính độc lập giữa các bộ phận sản xuất
Giảm sự biến động sản lượng do nhu cầu và tăng tính phục vụ
Để được hưởng tiện ích giảm giá khi mua nhiều
Chống lạm phát
Vai trò và ý nghĩa của công tác quản trị tồn kho
Vai trò
Đảm bảo cung ứng, dự trữ, sử dụng tiết kiệm các loại vật tư có tác động mạnh
mẽ đến các mặt hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đượctiến hành liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch
Thúc đẩy quá trình luân chuyển nhanh vật tư, sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả
và tiết kiệm chi phí
Kiểm tra tình hình thực hiện cung cấp vật tư, đối chiếu với tình hình sản xuất,kinh doanh và tình hình kho tàng để kịp thời báo cáo cho bộ phận thu mua có biệnpháp khắc phục kịp thời
Đảm bảo có đủ hàng hoá, thành phẩm để cung ứng ra thị trường…
Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Ý nghĩa
Công tác Quản trị hàng tồn kho có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trìnhhoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Muốn cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh được tiến hành đều đặn, liên tục phải thường xuyên đảm bảo cho nócác loại vật tư, năng lượng đủ về số lượng, kịp về thời gian, đúng về quy cách phẩmchất chất lượng Đó là một vấn đề bắt buộc mà nếu thiếu thì không thể có quá trình sảnxuất sản phẩm được
Doanh nghiệp sản xuất cần phải có vật tư, năng lượng mới tồn tại được Vìvậy, đảm bảo nguồn vật tư năng lượng cho sản xuất là một tất yếu khách quan, mộtđiều kiện chung của mọi nền hoạt động sản xuất xã hội
Doanh nghiệp thương mại cần phải có hàng hoá thì mới tồn tại được, chính vìvậy cần phải đảm bảo có đủ hàng hoá để cung ứng cho thị trường và xã hội
1.3.2 Công tác qu ản trị tồn kho nguyên vật liệu
1.3.2.1 Nguồn lực quản lý nguyên vật liệu tồn kho
Nguồn nhân lực luôn là một yếu tố tạo nên sự thành công của mỗi doanhnghiệp, nguồn lực tập trung là con người với vai trò vừa là đối tượng, vừa là công cụtác động, vừa là chủ thể của quá trình quản lý nguyên vật liệu tồn kho
Phân loại và sắp xếp hàng hóa trong kho một cách khoa học: Đây là một trongnhững yếu tố giúp cho quá trình tìm kiếm, vận chuyển, nhập xuất kho được tiến hànhnhanh hơn, tiết kiệm thời gian và sức lực Có được cách sắp xếp, bố trí hàng hóa,nguyên vật liệu khoa học là một trong những yếu tố giúp tiết kiệm diện tích kho bãi,gia tăng năng suất lao động cùng với việc tra xuất, quản lý, kiếm soát được thuận tiện,
dễ dàng hơn Tuy nhiên, hầu hết các công ty đều gặp khó khăn trong việc sắp xếp hànghóa vật tư khoa học trên cả sổ sách lẫn trong kho bãi
Đầu tư công nghệ để nâng cao trình độ quản lý kho: Quản lý kho là công việcquan trọng của mỗi doanh nghiệp, để có thể bán hàng và thống kê chi tiết thu chi cầnphải theo dõi sát sao nguồn hàng hóa vật tư trong kho Với việc triển khai ứng dụngcác phần mềm quản lý kho để thay thế cho hoạt động ghi chép số liệu bằng tay thủcông sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế được nhiều sai sót và mất mát
Đại học Kinh tế Huế
Trang 281.3.2.2 Nội dung công tác quản lý nguyên vật liệu tồn kho
1.3.2.2.1 Phân loại nguyên vật liệu
K ỹ thuật phân tích ABC
Trong rất nhiều loại hàng hóa tồn kho, không phải loại hàng hóa nào cũng có vai trònhư nhau trong việc bảo quản trong kho hàng Để quản lý tồn kho hiệu quả người ta phảiphân loại hàng hóa dự trữ thành các nhóm theo mực độ quan trọng của chúng trong dự trữ,bảo quản Phương pháp được sử dụng để phân loại là phương pháp A-B-C Phương phápnày được phát triển dựa trên một nguyên lý do một nhà kinh tế học Italia vào thế kỷ 19 làPareto tìm ra Ông đã quan sát thấy rằng trong một tập hợp có nhiều chủng loại khác nhauthì chỉ có một số nhỏ chủng loại lại chiếm giá trị đáng kể trong cả tập hợp
Giá trị hàng tồn kho hàng năm được xác định bằng cách lấy nhu cầu hàng nămcủa từng loại hàng tồn kho nhân với chi phí tồn kho đơn vị Tiêu chuẩn để xếp các loạihàng tồn kho vào các nhóm là:
- Nhóm A: Bao gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 70 - 80% tổng giá trịtồn kho, nhưng về số lượng chỉ chiếm 15 - 20% tổng số hàng tồn kho
- Nhóm B: Gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25 - 30% tổng giá trị hàngtồn kho, nhưng về sản lượng chúng chiếm từ 30 - 35% tổng số hàng tồn kho
- Nhóm C: gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉchiếm 5 - 10% tổng giá trị tồn kho Tuy nhiên về số lượng chúng lại chiếm khoảng 50– 55% tổng số hàng tồn kho
Sơ đồ 2.1: Các nhóm hàng tồn kho phân bố theo biểu đồ Pareto
Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Tác dụng của kỹ thuật phân tích ABC:
Đầu tư có trọng tâm khi mua hàng Chẳng hạn, ta phải dành các nguồn tiềmlực để mua hàng nhóm A nhiều hơn so với nhóm C
Xác định các chu kỳ kiểm toán khác nhau cho các nhóm khác nhau:
- Đối với loại hàng tồn kho thuộc nhóm A, việc tính toán phải được thực hiệnthường xuyên, thường là mỗi tháng một lần;
- Đối với loại hàng tồn kho thuộc nhóm B sẽ tính toán trong chu kỳ dài hơn,thường là mỗi quý một lần;
- Đối với loại hàng tồn kho thuộc nhóm C thường tính toán 6 tháng 1 lần
Giúp nâng cao trình độ của nhân viên giữ kho (do họ thường xuyên thực hiệncác chu kỳ kiểm toán của từng nhóm hàng)
Có được các báo cáo tồn kho chính xác hơn
Có thể áp dụng các phương pháp dự báo khác nhau cho các nhóm hàng khácnhau Nhóm A phải được dự báo cẩn thận hơn các nhóm B và C (chẳng hạn mặt hànggiản đơn thì áp dụng phương pháp dự báo bình quân giản đơn…)
1.3.2.2.2 Chi phí quản lý nguyên vật liệu
Chi phí đặt hàng (Ordering costs)
Là toàn bộ chi phí có liên quan đến việc thiết lập đơn hàng bao gồm: chi phítìm nguồn hàng, thực hiện quy trình đặt hàng (giao dịch, ký kết hợp đồng, thông báoqua lại, chi phí vận chuyển và chi phí giao nhận hàng) và các chi phí chuẩn bị và thựchiện việc vận chuyển hàng đến kho của doanh nghiệp
Chi phí đặt hàng được tính bằng đơn vị tiền tệ cho mỗi lần đặt hàng Khi mộtdoanh nghiệp đặt hàng từ một nguồn cung cấp từ bên ngoài thì chi phí đặt hàng baogồm chi phí chuẩn bị một yêu cầu mua hàng, chi phí để lập được một đơn hàng nhưchi phí thương lượng (gọi điện thoại xa, và các thư giao dịch tiếp theo sau đó), chi phínhận và kiểm tra hàng hóa, chi phí vận chuyển và chi phí trong thanh toán Yếu tố giá
cả thay đổi và phát sinh chi phí trong những công đoạn phức tạp như vậy đã ảnhhưởng đến chi phí cho mỗi lần đặt hàng của doanh nghiệp Khi đơn đặt hàng được
Đại học Kinh tế Huế
Trang 30cung cấp từ trong nội bộ thì chi phí đặt hàng chỉ bao gồm cơ bản là chi phí sản xuất,những chi phí phát sinh khi khấu hao máy móc và duy trì hoạt động sản xuất.
Trên thực tế chi phí cho mỗi lần đặt hàng thường bao gồm các chi phí cố định
và chi phí biến đổi, bởi vì một phần tỷ lệ chi phí đặt hàng như chi phí giao nhận và chiphí kiểm tra hàng thường biến động theo số lượng hàng đặt mua
Chi phí lưu kho (Carrying costs)
Chi phí lưu kho bao gồm tất cả các chi phí phát sinh trong thực hiện hoạt độngtồn trữ Chi phí lưu kho được tính bằng đơn vị tiền tệ trên mỗi đơn vị hàng lưu khohoặc được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị hàng lưu kho trong một thời kỳ Nhữngchi phí này có thể thống kê theo bảng 2.1 như sau:
Bảng 2.1: Các chi phí lưu kho
phí lưu kho)
1 Chi phí về nhà cửa, kho hàng:
- Tiền thuê và khấu hao nhà cửa
- Chi phí cho bảo hiểm nhà kho, kho hàng
- Chi phí thuê nhà đất
Chiếm 3-10%
2 Chi phí sử dụng thiết bị, phương tiện:
- Tiền thuê, khấu hao dụng cụ, thiết bị
- Chi phí năng lượng
- Chi phí vận hành thiết bị
Chiếm 1-3,5%
3 Chi phí về nhân lực cho hoạt động giám sát
4 Phí tổn cho việc đầu tư vào hàng tồn kho:
- Phí tổn cho việc vay mượn vốn
- Thuế đánh vào hàng tồn kho
- Bảo hiểm cho hàng tồn kho
Chiếm 6-24%
5 Thiệt hại của hàng tồn kho do mất mát, hư hỏng hoặc không
(Nguồn: Phùng Thị Hồng Hà, Quản trị sản xuất và tác nghiệp, 2007)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Tỷ lệ các loại chi phí trên chỉ có ý nghĩa tương đối, chúng phụ thuộc vào từngloại doanh nghiệp, địa điểm phân bố, lãi suất hiện hành Thông thường chi phí lưu khohàng năm chiếm xấp xỉ 40% tổng giá trị hàng dự trữ.
Chi phí mua hàng
Là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn hàng và giá mua một đơn vị.Thông thường chi phí mua hàng không ảnh hưởng đến mô hình tồn kho trừ mô hìnhkhấu trừ theo số lượng
Chi phí thiếu hụt (Stockout costs)
Là chi phí phản ánh kết quả về kinh tế khi hết hàng trong kho Chi phí thiệt hại
do hàng tồn kho hết xảy ra bất cứ khi nào doanh nghiệp không có khả năng giao hàngbởi vì nhu cầu hàng lớn hơn số lượng hàng sẵn có trong kho.Việc hết hàng trong kho
1.3.2.2.3 Quy trình quản lý và cung ứng nguyên vật liệu
Quy trình hàng tồn kho nguyên vật liệu bắt đầu từ thời điểm nhà cung cấp giaonguyên vật liệu đến kho của Công ty cho đến thời điểm nguyên vật liệu được xuất rakhỏi kho lưu trữ nguyên vật liệu Quy trình quản lý và cung ứng nguyên vật liệu cầnxem xét dựa trên hai quy trình nhập và xuất nguyên vật liệu
Phiếu nhập, xuất kho được lập để theo dõi chặt chẽ số lượng nguyên vật liệu,phụ tùng, công cụ dụng cụ, cho các đơn vị sử dụng làm căn cứ hạch toán chi phí,tính giá thành một số sản phẩm dịch vụ và kiểm tra việc thực hiện định mức tiêu hao,mua sắm, sử dụng theo ngân sách đã được phê duyệt
1.3.2.2.4 Công tác kiểm kê nguyên vật liệu tồn kho
Công tác kiểm kê hàng hóa vật tư định kỳ thường xuyên là một hoạt động cầnthiết để xác định lượng hàng hóa thực tế trong kho với trên giấy tờ, sổ sách quản lý cóchính xác hay không? Và cũng là một hoạt động giúp hàng hóa được luân chuyển liêntục, tránh tình trạng hàng hóa, vật tư bị hỏng hóc, hao mòn, giảm giá trị sử dụng trong
Đại học Kinh tế Huế
Trang 32kho mới được thanh lý Hiện nay, không duy trì việc thực hiện kiểm kê kho theo định
kỳ là một trong những sai lầm phổ biến nhất của nhiều người quản lý kho hàng khi sốlượng hàng hóa, nguyên vật liệu trong kho quá lớn
Doanh nghiệp quan tâm thực hiện quy trình kiểm kê và điều chỉnh hàng tồnkho: Kiểm kê hàng tồn kho cần được thực hiện cho tất cả các hàng tồn kho ở tất cả cácnơi (tối thiểu) 6 tháng một lần, tương ứng với ngày giữa niên độ và kết thúc của nămtài chính Bảng hướng dẫn kiểm kê cần được lập, phê duyệt và được chuyển đến tất cảcác cá nhân tham gia vào việc kiểm kê Mọi hoạt động kiểm kê cần được thực hiệntuân thủ theo hướng dẫn kiểm kê đã được phê duyệt Đội kiểm kê cần bao gồm nhữngngười độc lập với số liệu và sự bảo quản hàng tồn kho Thủ kho có thể là thành viêncủa đội kiểm kê nhưng không thể là người trực tiếp đếm và đưa ra nhận xét Việc xemxét và đưa ra những điều chỉnh cần thiết cần được thực hiện tức thời dựa trên cơ sở kếtquả kiểm kê thực tế Sự khác nhau giữa số lượng thực tế và số liệu sổ sách được xácđịnh sau kiểm kê được xử lý như sau: Điều chỉnh vào thu nhập và chi phí bất thườngnếu chênh lệnh là vì lý do khách quan Thực hiện bồi thường bằng vật chất trường hợp
do nguyên nhân chủ quan bằng cách khấu trừ dần vào tiền lương hàng tháng của người
vi phạm Nhưng không quá 30% lương tháng được nhận của người lao động
1.3.2.2.5 Thanh, quyết toán nguyên vật liệu
Đây là bước chuyển giao trách nhiệm giữa các bộ phận sử dụng và quản lýnguyên vật liệu Đó là sự đối chiếu giữa lượng nguyên vật liệu nhận về với số lượngsản phẩm giao nộp, nhờ đó mới đảm bảo được việc sử dụng hợp lý và tiết kiệmnguyên vật liệu bảo đảm hạch toán đầy đủ chính sách nguyên vật liệu vào giá thànhsản phẩm Khoảng cách và thời gian để thanh quyết toán là tuỳ thuộc vào chu kỳ sảnxuất, nếu chu kỳ sản xuất dài thì thực hiên một quý một lần, nếu ngắn thì được thanhquyết toán theo từng tháng
1.3.3 Mô hình qu ản lý hàng tồn kho
1.3.3.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ – The Basic Economic Order Quantity Model)
Mô hình này là một trong những kỹ thuật kiểm soát tồn kho phổ biến và lâuđời nhất, nó được nghiên cứu và do ông Ford W Harris đề xuất từ năm 1915 Một sốgiả định của mô hình:
(1) Nhu cầu vật tư trong 1 năm được biết trước và ổn định (không đổi)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 33(2) Thời gian chờ hàng (kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận hàng) không thay đổi
và phải được biết trước
(3) Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu đơn hàng được thực hiệnđúng
(4) Toàn bộ số lượng đặt mua hàng được nhận cùng một lúc
(5) Không có chiết khấu theo số lượng
Với những giả thiết trên, sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ được thể hiện như sau:
Sơ đồ 2.2: Mô hình chu kỳ đặt hàng dự trữ EOQ
Mô hình EOQ là một mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính định lượngđược sử dụng để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, dựa trên cơ sở giữachi phí lưu kho hàng tồn kho và chi phí đặt hàng có mối quan hệ tỷ lệ nghịch Cụ thể,khi số lượng sản phẩm cho mỗi lần đặt hàng tăng lên, số lần đặt hàng giảm và dẫn đếnchi phí đặt hàng giảm trong khi chi phí lưu kho hàng tăng lên Do đó, mục đích củaquản lý hàng tồn kho là cân bằng hai loại chi phí: chi phí lưu kho và chi phí đặt hàngsao cho tổng chi phí tồn kho là thấp nhất Hai chi phí này phản ứng ngược chiều nhau.Khi quy mô đơn hàng tăng lên, ít đơn hàng hơn được yêu cầu làm cho chi phí đặt hànggiảm, trong mức dự trữ bình quân sẽ tăng lên, đưa đến tăng chi phí lưu kho Do đó màtrên thực tế số lượng đặt hàng tối ưu là kết quả của một sự dung hòa giữa hai chi phí
có liên hệ nghịch nhau này
Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ
Q= Lượng đặt hàng
Q* = Lượng đặt hàng kinh tế EOQ
D= Lượng cầu hàng năm
S = Chi phí cho mỗi lần đặt hàng
H= Phí lưu kho/đơnvị.năm
Cđh : Chi phí đặt hàng hàng năm;
Clk : Chi phí lưu kho hàng năm;
TC: Tổng chi phí tồn kho;
T: Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng;
ROP: Điểm đặt hàng lại;
d: Nhu cầu hàng ngày;
Chi phí đặt hàng hàng năm (Cđh) được tính bằng cách nhân chi phí đặt hàngcho 1 đơn hàng (S), với số đơn hàng mỗi năm Mà số đơn hàng mỗi năm được tínhbằng cách lấy nhu cầu hàng năm (D) chia cho số lượng hàng đặt mua trong 1 đơn hàng(Q) như vậy, Cđh được tính như sau:
Trang 35Tổng chi phí tồn kho trong năm (TC) là tổng của chi phí đặt hàng và chi phílưu kho:
TC = Cđh + Clk= × S +
Đường biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí lưu kho, chi phí đặt hàng, tổng chiphí theo các mức sản lượng tồn kho như sau:
Sơ đồ 2.3: Mô hình chi phí theo EOQ
Qua đồ thị trên, ta thấy lượng đặt hàng tối ưu (Q*) khi tổng chi phí đạt giá trịnhỏ nhất Tổng chi phí nhỏ nhất tại điểm đường cong chi phí tồn trữ và chi phí đặthàng cắt nhau
Do đó, lượng đặt hàng tối ưu sẽ được xác định như sau:
Trang 36Xác định điểm đặt hàng lại (ROP – Re-order Point)
Thời gian chờ hàng (L) là thời gian cần thiết từ lúc đặt hàng đến khi nhận đượchàng Thời gian này có thể ngắn vài giờ, có thể dài tới vài tháng Do đó phải tính toánđược thời gian chờ hàng chính xác để tiến hành đặt hàng Thời điểm đặt hàng đượcxác định tại thời điểm có mức tồn kho đủ cho nhu cầu sử dụng trong thời gian chờhàng Mức tồn kho đó gọi là điểm đặt hàng lại (ROP)
ROP = Nhu cầu hàng ngày (d) x Thời gian chờ hàng (L)Trong đó:
= D (Nhu cầu hàng năm)
Số ngày làm việc trong năm
1.3.3.2 Mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ – Production Order Quantity Model)
Trong mô hình EOQ, chúng ta đã giả định toàn bộ lượng hàng của một đơnhàng được nhận ngay trong một chuyến hàng Tuy nhiên, có những trường hợp doanhnghiệp nhận hàng dần dần trong một thời gian nhất định Một biến thể của mô hìnhEOQ cơ bản là mô hình lượng đặt hàng theo lô sản xuất (POQ) Mô hình lượng đặthàng theo lô sản xuất được áp dụng trong trường hợp lượng hàng được đưa đến mộtcách liên tục, hàng được tích luỹ dần cho đến khi lượng đặt hàng được tập kết hết Môhình này cũng được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bánhoặc doanh nghiệp tự sản xuất lấy vật liệu để dùng Trong những trường hợp này cầnphải quan tâm đến mức sản xuất hàng ngày của nhà sản xuất hoặc mức cung ứng củanhà cung ứng
Trong mô hình POQ, cơ bản giống như mô hình EOQ, điểm khác biệt duy nhất
là hàng được đưa đến nhiều chuyến Bằng phương pháp giống như EOQ có thể tínhđược lượng hàng tối ưu Q*
Gọi:
p: Mức cung ứng (hay mức sản xuất ) hàng ngày;
d : Nhu cầu sử dụng hàng ngày;
t : Thời gian cung ứng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Mức tồn kho
Tổng lượng hàng đượccung ứng (sản xuất) trong
thời gian t
-Tổng lượng hàngđược sử dụng trongthời gian t
1.4 Tổng quan nghiên cứu liên quan
Quản trị tồn kho nguyên vật liệu là một trong những vấn đề quan trọng mà mọidoanh nghiệp cần quan tâm và tìm các giải pháp cải thiện hiệu quả quản lý Tuy nhiên,vấn đề này chưa được nghiên cứu nhiều, một số đề tài đã phân tích tình hình quản lý tồnkho dựa trên các nội dung cụ thể, tuy nhiên vẫn chưa có một hệ thống chỉ tiêu thốngnhất để đánh giá hiệu quả công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu Dưới đây, tác giảxin đưa ra một số bài nghiên cứu có liên quan đến nội dung quản trị tồn kho nguyên vậtliệu để dẫn chứng cũng như rút ra những hướng nghiên cứu cần quan tâm chú ý
Đề tài Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị hàng tồn kho tại Công
ty TNHH Phát triển Thương mại NewStar (Thực hiện công tác Tư vấn của Công ty TNHH Tư vấn quản lý và Đào tạo Lê Mạnh) của tác giả Hà Thị Minh Hằng – Đại Học
Hải Phòng Đề tài đã đánh giá hoạt động quản trị hàng tồn kho dựa trên năm nội dungchính như sau: nhân sự trong kho, công tác phân loại hàng tồn kho, hệ thống kho chứacủa Công ty, quy trình quản lý hàng tồn kho và cuối cùng đề tài đã phân tích chi phí vật
tư, nguyên vật liệu trong cơ cấu giá thành và chi phí liên quan đến tồn kho Tác giả nhận
Đại học Kinh tế Huế
Trang 38xét quản trị hàng tồn kho là một lĩnh vực rộng và phức tạp, nếu không có sự quản lý chặtchẽ thì sẽ tạo ra rất nhiều lỗ hổng khiến cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công tygặp khó khăn Bên cạnh đó, Quản trị hàng tồn kho còn liên quan mật thiết với các lĩnhvực khác trong Công ty như sản xuất, bán hàng, tài chính, nhân sự… vì vậy công ty cần
có những giải pháp khoa học nằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị tồn kho cũng nhưhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Đề tài Nâng cao hiệu quả công tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty Sanofi – Synthelabo Việt Nam của trường Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh đã đưa ra được
cơ cấu quản lý hàng tồn kho, phân tích được tình hình xác lập và kiểm soát hàng tồnkho, công tác quản lý dự trữ hàng tồn kho Đồng thời tác giả đã đánh giá được hiệu quảquản lý hàng tồn kho dựa trên các chỉ tiêu sau: Chỉ tiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng, chỉtiêu về giá trị tồn kho nguyên vật liệu và chỉ tiêu về khả năng đáp ứng thành phẩm Đềtài đã phân tích cụ thể, dẫn chứng nhiều số liệu, thông tin về công tác quản lý tồn khonguyên vật liệu tại Công ty Sanofi – Synthelabo Việt Nam từ đó đánh giá được tình hìnhcông tác quản lý tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty Và làm cơ sở để đưa ra hệ thốnggiải pháp cụ thể về các vấn đề cần khắc phục Đối với nguyên liệu, việc phân loại tồnkho theo ABC phải được dựa trên nhiều yếu tố như trị giá nguyên liệu, phương thức vậnchuyển nguyên liệu và với việc phân loại nguyên liệu có thể tiết kiệm được chi phí tồntrữ Ngoài ra, đề tài đề xuất phương án giảm cỡ lô hàng theo mô hình POQ công ty cóthể tiết kiệm chi phí
Đề tài Nâng cao chất lượng công tác quản lý và sử dụng vật tư tại Trung tâm Viễn thông khu vực I của tác giả Trần Thị Thanh Bình – Học viện Công nghệ Bưu chính
Viễn Thông Tác giả đã đưa ra những lí luận và phân tích công tác quản lý và sử dụngvật tư trên các khía cạnh quản lý vật tư ở các khâu cụ thể như: thu mua, bảo quản, sửdụng, dự trữ, vật tư đang đi trên đường, vật tư quản lý trong kho, giá vật tư Đồng thời,
đề tài đã đưa ra một số tiêu chí đánh giá chất lượng công tác quản lý và sử dụng vật tưtrong doanh nghiệp viễn thông như: Tiêu chí đánh giá chất lượng trong công tác thumua vật tư: Tiêu chí đánh giá chất lượng trong công tác dự trữ, bảo quản vật tư, tiêu chíđánh giá chất lượng trong công tác sử dụng vật tư, tiêu chí đánh giá chất lượng trongcông tác thanh quyết toán vật tư Tuy nhiên, các tiêu chỉ này không thấy đề cập đến đểđánh giá trong bài luận văn Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đã hệ thống và đưa ranhững biện pháp vụ thể về: nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công tác quản lý và sửdụng vật tư, nhóm giải pháp khác về yếu tố ý thức và các mối quan hệ kinh tế
Đại học Kinh tế Huế
Trang 39CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ TỒN KHO NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN PHƯƠNG MINH.
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ Phần Phương Minh
2.1.1 Gi ới thiệu chung về Công ty Cổ Phần Phương Minh
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN PHƯƠNG MINH
- Tên tiếng Anh: PHƯƠNG MINH JOINT STOCK COMPANY
- Tên viết tắt: FMC, FUMICO
- Logo của Công ty
- Cờ của doanh nghiệp: Hình chữ nhật, chiều dài bằng hai lần chiều rộng;màutrắng có in logo Công ty theo tỷ lệ phù hợp
- Địa chỉ sở chính: 16 Thống Nhất, Tứ Hạ, Hương Trà, Thừa Thiên Huế
Tính chuyên nghiệp: thành thạo công việc, năng động, sáng tạo và hiệu quả
Tính liên kết: thống nhất, khả năng làm việc theo nhóm, phối hợp giữa các đơn
vị trong Công ty
Tính hội nhập: toàn cầu hóa
Tính trung thành: trung thành với lợi ích Công ty và quốc gia
Đại học Kinh tế Huế
Trang 40 Tính quyết liệt: tự tin, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì sự pháttriển của Công ty.
Yếu tố con người: tôn trọng, phát huy tiềm năng tối đa của mỗi người
Tính truyền thống: phát huy truyền thống của những “Người đi tìm lửa”
Triết lý kinh doanh
Đầu tư: đầu tư có trọng điểm, có tính đến sự tương hổ cho nhau của các dự án,hiệu quả đầu tư cao
Chất lượng sản phẩm: là sự sống còn của doanh nghiệp, là yếu tố tạo nên sựphát triển bền vững
Khách hàng là bạn hàng: Công ty cùng chia sẽ lợi ích, trách nhiệm, thuận lợi
và khó khăn cùng khách hàng Khách hàng là người trả lương cho chúng ta
Táo bạo và đột phá: rút ngắn khoảng cách, đi tắt đón đầu, tạo thế cạnh tranhlành mạnh
Cải tiến liên tục: Không có sự vĩnh cửu trong suy nghĩ, mọi sáng kiến đềuđược tôn trọng và đóng góp vào sự thành công chung
Tinh thần đoàn kết và sự thống nhất: là nền tảng tạo nên sức mạnh phát triểnvững chắc Công ty
Phương châm hành động: Dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, quyếtđịnh kịp thời, triển khai quyết liệt
2.1.2 Quá trình hình thành và phát tri ển
Tiền thân Công ty Cổ Phần Phương Minh là Công ty TNHH Phương Minh chínhthức được thành lập năm 1994 theo Giấy phép số: 002125/GP/ TLDN-02, do UBNDtỉnh Thừa Thiên Huế cấp ngày 01/04/1994, với tổng số vốn điều lệ ban đầu là 5 tỷđồng VN và công ty gồm có 45 người
Năm đầu tiên, công ty chỉ hoạt động trong lĩnh vực xây lắp công trình điện, vớidoanh thu hằng năm là 1 tỷ đồng Đến năm 1995, Công ty đã thuê mặt bằng tại Thịtrấn Tứ Hạ, Hương Trà, TT Huế để đầu tư xây dựng nhà máy đúc cột điện bê tong lytâm Với tổng số vốn đầu tư là 3,5 tỷ đồng, nhà máy bắt đầu hoạt động vào tháng 10
Đại học Kinh tế Huế