Để có vị trí vững chắc trong môi trường kinh doanh đó, doanh nghiệp cầnphải tạo ra được những ưu thế riêng có của mình như: chất lượng, giá cả, sản phẩm,mẫu mã…Để có được những ưu thế tr
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập tại trường Đại học Thương Mại và thời gian thực tập ở Xínghiệp Cầu 17, được sự giúp đỡ tận tình của các Thầy Giáo, Cô Giáo em đã hoànthành khóa luận tốt nghiệp của mình
Qua quá trình thực tập, em đã có cơ hội áp dụng các kiến thức học được trongnhà trường vào thực tế công việc Từ đó, em tự nhận biết được điểm mạnh, điểm yếucủa mình và cần trang bị thêm những kiến thức, kỹ năng gì để đáp ứng nhu cầu côngviệc trong thực tế
Em xin bày tỏ lời cám ơn chân thành đến các Thầy Giáo, Cô Giáo trong khoa đãtạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này Đồng thời, em xin gửi lờicám ơn chân thành, sâu sắc tới Thầy Giáo- Trần Văn Trang đã tận tình chỉ bảo, hướngdẫn em trong suốt quá trình làm khóa luận tốt nghiệp cho đến khi hoàn thành Em cũngxin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ, nhân viên trong Xí nghiệp Cầu 17 đã tạođiều kiện thuận lợi cho em trong thời gian thực tập tại
Tuy vậy, do thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm, kiến thức còn hạn chế nênkhóa luận tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhậnđược sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô Giáo để em có cơ hội bổ sung,hoàn thiện kiến thức của mình nhằm phục vụ tốt cho công việc thực tế
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu của đề tài 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Các khái niệm cơ bản 4
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu 4
1.1.2 Quản trị cung ứng nguyên vật liệu 5
1.1.2.1 Khái niệm quản trị cung ứng nguyên vật liệu 5
1.1.2.2 Vai trò của quản trị cung ứng nguyên vật liệu 5
1.2 Nội dung cơ bản của quản trị cung ứng nguyên vật liệu 6
1.2.1 Lập kế hoạch về nhu cầu nguyên vật liệu 6
1.2.1.1 Nghiên cứu thị trường 6
1.2.1.2 Thu thập các số liệu cần thiết trong doanh nghiệp 6
1.2.1.3 Lập kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu 7
1.2.2 Tổ chức mua nguyên vật liệu 8
1.2.3 Tổ chức dự trữ nguyên vật liệu 9
1.2.4 Kiểm tra và quyết toán tình hình sử dụng nguyên vật liệu 11
1.2.4.1 Kiểm tra tình hình sử dụng nguyên vật liệu 11
1.2.4.2 Quyết toán nguyên vật liệu đã sử dụng 11
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị cung ứng nguyên vật liệu 12
1.3.1 Kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp 12
1.3.2 Thị trường nguyên vật liệu 13
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI XÍ NGHIỆP CẦU 17- CIENCO 1 14 2.1 Khái quát về xí nghiệp Cầu 17 14
2.1.1 Thông tin cơ bản về Xí nghiệp Cầu 17 14
Trang 32.1.2 Sản phẩm, dịch vụ của Xí nghiệp Cầu 17 14
2.1.3 Cơ cấu tổ chức Xí nghiệp Cầu 17 14
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây của Xí nghiệp Cầu 17 16
2.2 Phân tích thực trạng quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Cầu 17- Cienco 1 17
2.2.1 Thực trạng lập kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu 17
2.2.2 Thực trạng tổ chức mua nguyên vật liệu 19
2.2.2.1 Tiêu chí đánh giá nhà cung ứng 19
2.2.2.3 Thực trạng công tác mua hàng 22
2.2.3 Thực trạng tổ chức dự trữ nguyên vật liệu 23
2.2.3.1 Công tác tiếp nhận nguyên vật liệu 23
2.2.3.2 Công tác bảo quản nguyên vật liệu trong kho 25
Sơ đồ 2.4: Quá trình cấp phát nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Cầu 17-Cienco 1 25
2.2.4 Thực trạng kiểm tra và quyết toán tình hình sử dụng nguyên vật liệu 27
2.3 Đánh giá chung về công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Cầu 17- Cienco 1 28
2.3.1 Ưu điểm 28
2.3.2 Hạn chế 29
2.3.3 Nguyên nhân 30
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI XÍ NGHIỆP CẦU 17- CIENCO 1 31
3.1 Định hướng phát triển của Xí nghiệp Cầu 17 31
3.1.1 Định hướng phát triển 31
3.1.2 Tiếp tục đổi mới quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu 33
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu 34
3.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch 34
3.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức mua sắm nguyên vật liệu 35
3.3 Một số kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước 37
KẾT LUẬN 38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Cầu 17 (2012-2014) 16
Bảng 2.2 : Kế hoạch mua nguyên vật liệu của Xí nghiệp Cầu 17-Cienco 1 năm 2016 17
Bảng 2.3: Các nhà cung cấp nguyên vật liệu chủ yếu của Xí nghiệp Cầu 17 22
Bảng 2.4: Báo cáo tình hình nhập, xuất, tồn NVL Tháng 12 năm 2015 27
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh doanh Cienco 1 đặt ra giai đoạn 2014-2016 32
DANH MỤC BẢNG SƠ ĐỒ
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, việc cạnh tranh giữa các doanh nghiệpvới nhau nhằm tạo vị thế cho doanh nghiệp mình đang ngày càng trở nên gay gắt vàkhốc liệt Để có vị trí vững chắc trong môi trường kinh doanh đó, doanh nghiệp cầnphải tạo ra được những ưu thế riêng có của mình như: chất lượng, giá cả, sản phẩm,mẫu mã…Để có được những ưu thế trên, ngoài yếu tố khoa học kỹ thuật công nghệ vàtrình độ quản lý kinh doanh thì điều kiện tối cần thiết để doanh nghiệp đứng vững và
có uy tín trên thị trường chính là việc quản lý và cung ứng nguyên vật liệu hiệu quả.Đảm bảo quản lý và cung ứng nguyên vật liệu cho sản xuất là một yêu cầu kháchquan, thường xuyên của mọi đơn vị sản xuất và nó có tác động rất lớn tới hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vậtliệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.Nguyên vật liệu được đảm bảo đầy đủ, đồng bộ, đúng chất lượng là điều kiện quyếtđịnh khả năng tái sản xuất mở rộng và góp phần đảm bảo tiến độ sản xuất của doanhnghiệp Trong quá trình sản xuất, nguyên vật liệu là bộ phận trực tiếp tạo nên sảnphẩm, nó chiếm 60-70% trong cơ cấu giá thành sản phẩm Do đó nguyên vật liệu cóvai trò quan trọng trong việc giảm chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm
Xuất phát từ vai trò và tầm quan trọng của nguyên vật liệu cũng như công tácquản lý cung ứng nguyên vật liệu như đã nêu trên; nay có điều kiện thực tế và được sựchỉ bảo tận tình của các Thầy Cô cũng như các cán bộ công nhân viên Xí nghiệp Cầu
17-Cienco 1, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Cầu 17-Cienco 1” để làm khóa luận tốt nghiệp cho mình.
2 Tổng quan nghiên cứu đề tài
Hiện nay, đã có nhiều tác giả thực hiện những công trình nghiên cứu về “quảntrị cung ứng nguyên vật liệu” với giá trị tham khảo cao Có thể kể ra như:
- Luận văn thạc sỹ “Quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công ty cổ phầnVinatex-Đà Nẵng”- Trần Thị Bích Đào (2010) đã hệ thống hóa tương đối đầy đủnhững lý luận cơ bản về quản trị cung ứng nguyên vật liệu trong một doanh nghiệp
- Báo cáo tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác quản lý và cung ứng nguyên vật liệutại Xí nghiệp sản xuất đồ dùng học cụ huấn luyện X55”- Nguyễn Thị Bích Hạnh đãđưa ra những bất cập còn tồn tại cũng như phương hướng hoàn thiện công tác quản lý
và cung ứng nguyên vật liệu tại Xí nghiệp sản xuất đồ dùng học cụ huấn luyện X55
Từ đó, có được cái nhìn tổng quát hơn về công tác quản lý và cung ứng nguyên vậtliệu tại Xí nghiệp sản xuất nói chung
Trang 6- Khóa luận tốt nghiệp “Hoàn thiện quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại công
ty CP-TM-DV thiết kế& in bao bì năng động”- Hà Văn Luân 2012 Cũng đưa ranhững bất cập còn tồn tại cũng như phương hướng hoàn thiện công tác quản lý vàcung ứng nguyên vật liệu, nhưng dưới góc độ công ty cổ phần cung ứng dịch vụ Từ
đó, có được cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề bởi Xí nghiệp Cầu 17-Cienco 1 hoạtđộng trong lĩnh vực xây dựng đặc thù, bao gồm cả sản xuất và cung ứng dịch vụ
Ngoài ra còn nhiều tác phẩm, công trình nghiên cứu có chất lượng khác Tuynhiên, nhận thấy chưa có một công trình nghiên cứu nào về công tác quản trị cung ứngnguyên vật liệu tại một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, mộtlĩnh vực hết sức đặc biệt trong nền kinh tế hiện nay Vì vậy, tiếp thu và chắt lọc nhữngkiến thức từ các tác phẩm, công trình của các tác giả đi trước; tôi đã thực hiện khóaluận này nhằm khái quát lại một số công tác chủ yếu trong quản trị cung ứng nguyênvật liệu tại Xí nghiệp Cầu 17-Cienco 1 để thấy được sự khác biệt trong quản trị cungứng nguyên vật liệu của Xí nghiệp xây dựng với các doanh nghiệp khác
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận về quản trị cung ứng nguyên vật liệu
- Phân tích thực trạng các hoạt động quản trị cung ứng nguyên vật liệu của Xínghiệp Cầu 17-Cienco 1
- Đề xuất một số giải pháp nhằm ứng dụng cơ sở lý thuyết quản trị cung ứngnguyên vật liệu vào hoạt động của Xí nghiệp Cầu 17 nhằm hoàn thiện công tác quảntrị cung ứng nguyên vật liệu của Xí nghiệp trong điều kiện mức độ cạnh tranh củangành ngày càng cao
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Khóa luận tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận, thực trạng và giải pháp đểứng dụng quản trị cung ứng nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp; như quản trị dựtrữ, vận tải, kho bãi, hệ thống thông tin trong quản trị…
Phạm vi nghiên cứu:
Khóa luận đi sâu nghiên cứu thực trạng, và thông qua đó đề xuất các giải phápnhằm ứng dụng cơ sở lý luận quản trị cung ứng nguyên vật liệu; (hay các vấn đề quảntrị dự trữ, vận tải, kho bãi, hệ thống thông tin trong quản trị… nêu ở trên) tại Xí nghiệpCầu 17-Cienco 1
5 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện khóa luận này, đầu tiên em tiến hành thu thập tài liệu Nguồn tàiliệu có được từ việc thực tập tại Xí nghiệp Cầu 17-Cienco 1, từ các phương tiện thôngtin, kỹ thuật cũng như tham khảo quan điểm, ý kiến từ các chuyên gia, các nhà nghiêncứu kinh tế
Trang 7Khi đã thu thập và tìm hiểu đầy đủ các thông tin cần thiết, em tiến hành xử lýthông tin thu thập được bằng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp như: phương phápphân tích, phương pháp hệ thống hóa, phương phương pháp thống kê, phương phápluận giải, phương pháp so sánh luật học…Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng
cụ thể qua từng chương như sau:
Trong chương 1, khóa luận chủ yếu nhận diện một số vấn đề cơ bản nhất vềquản trị cung ứng nguyên vật liệu, nhằm giúp khóa luận trở nên rõ ràng hơn, giúp làmsáng tỏ hơn vấn đề nghiên cứu Để nghiên cứu cụ thể, rõ ràng hơn với người đọc; em
đã sử dụng các phương pháp như phương pháp phân tích, phương pháp luận giải
Trong chương 2, em sẽ đi sâu phân tích thực trạng công tác quản trị cung ứngnguyên vật liệu tại Xí nghiệp Cầu 17-Cienco 1 thông qua một số vấn đề nổi bật như:công tác lập kế hoạch nguyên vật liệu, công tác tổ chức mua sắm nguyên vật liệu, côngtác dự trữ nguyên vật liệu tồn kho và công tác kiểm tra, quyết toán tình hình sử dụngnguyên vật liệu
Trong chương 3, thông qua thực trạng kể trên tại Xí nghiệp Cầu 17- Cienco 1,tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, em sẽ đưa ra quan điểm cá nhân thông quanhững phương hướng, giải pháp với hy vọng sẽ góp phần vào việc hoàn thiện phápluật về hợp đồng mua bán hàng hóa của Việt Nam
6 Kết cấu của đề tài
Khóa luận được triển khai theo các nội dung chính như sau:
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại
Xí nghiệp Cầu 17- Cienco 1
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN
VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tượng lao động đã được thay đổi do lao động có ích tácđộng vào nó Nguyên vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ một đốitượng lao động nào cũng là nguyên vật liệu mà chỉ trong điều kiện đối tượng lao động
mà do lao động làm ra thì mới hình thành nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanhgiá trị nguyên vật liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh tạo nên giá trị củasản phẩm dịch vụ tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp Đối với các doanhnghiệp sản xuất thì giá trị nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong giá trịsản phẩm Để có thể sử dụng và quản lý tốt NVL, cần phải phân loại chúng theo nhiềutiêu chí, phụ thuộc vào từng quy trình sản xuất
Căn cứ vào tính chất thì NVL được chia làm 3 loại:
- Nguyên liêu: là đối tượng lao động chỉ được khai thác, chưa qua chế biến VD: nông, lâm, hải sản
- Vật liệu: là đối tượng đã được sơ chế và tiếp tục sử dụng vào quá trình chếbiến
- Nhiên liệu: là những đối tượng lao động được sử dụng để tạo ra nguồn nănglượng phục vụ cho quá trình sản xuất
Căn cứ vào hình thái tự nhiên, NVL được chia thành những tên gọi cụ thể như:sắt, thép, nhôm, than
Căn cứ vào nguồn gốc xuất xứ, NVL còn được chia thành:
- NVL trong nước: là những NVL được sản xuất, chế biến trong nước
- NVL nước ngoài: là những NVL được nhập khẩu từ nước ngoài
Mỗi loại NVL có đặc tính tự nhiên khác nhau nhưng chúng đều có điểm chung,
đó là:
- Về mặt hiện vật: Trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm, nguyên vật liệuchỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh và khi tham gia vào quá trình sản xuấtnguyên vật liệu được tiêu dùng toàn bộ
- Về mặt giá trị: Giá trị của nguyên vật liệu chuyển dịch toàn bộ một lần vàogiá trị sản phẩm mới được tạo ra.NVL có thể bị tiêu biến về mặt vật chất nhưng giá trịtoàn bộ của chúng không bị mất đi mà kết tinh vào giá trị sản phẩm được tạo ra từNVL đưa vào sản xuất
Trang 91.1.2 Quản trị cung ứng nguyên vật liệu
1.1.2.1 Khái niệm quản trị cung ứng nguyên vật liệu
Thuật ngữ quản trị nguyên vật liệu hay quản trị cung ứng nguyên vật liệu được
sử dụng cho tổng thể tất cả các hoạt động để quản lý dòng nguyên vật liệu từ các nhàcung cấp thông qua hoạt động của doanh nghiệp đến khi sử dụng vật liệu cuối cùng đểtạo thành sản phẩm, dịch vụ đến với người tiêu dùng
Vì vậy, có thể hiểu “Quản trị nguyên vật liệu là các hoạt động liên quan tới việcquản lý dòng vật liệu vào, ra của doanh nghiệp Đó là quá trình phân nhóm theo chứcnăng và quản lý theo chu kỳ hoàn thiện của dòng nguyên vật liệu, từ việc mua và kiểmsoát bên trong các nguyên vật liệu sản xuất đến kế hoạch và kiểm soát công việc trongquá trình lưu chuyển của vật liệu đến công tác kho tàng vận chuyển và phân phốithành phẩm” (Theo PGS.PTS Nguyễn Kim Truy)
1.1.2.2 Vai trò của quản trị cung ứng nguyên vật liệu
Vì cung ứng NVL đảm bảo yếu tố đầu vào, có đặc điểm nhiều chủng loại với sốlượng, chất lượng và thời gian cung ứng khác nhau cho sản xuất nên quản trị cung ứngNVL là một trong những nội dung quan trọng của quản trị doanh nghiệp
Quản trị cung ứng NVL có nghĩa là phải đảm bảo NVL cho sản xuất, cho hoạtđộng thương mại của doanh nghiệp Việc đảm bảo NVL đầy đủ, đồng bộ, kịp thời làđiều kiện tiền đề cho sự liên tục của quá trình sản xuất, cho sự nhịp nhàng đều đặn củasản xuất Bất cứ một sự không đầy đủ, kịp thời và không đồng bộ nào của NVL đềugây ra sự ngưng trệ sản xuất, gây ra sự vi phạm các quan hệ kinh đã được thiết lậpgiữa các doanh nghiệp với nhau, gây ra tổn thất trong sản xuất kinh doanh
Quản trị NVL cho sản xuất là đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về số lượng, chấtlượng, đúng vể quy cách, kịp thời về thời gian và phải đồng bộ Hoạt động cung ứngnày ảnh hưởng đến năng suất của doanh nghiệp, đến chất lượng sản phẩm cũng nhưđến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Khi hoạt động kinh doanh càng phát triển, phạm vi kinh doanh càng rộng lớn,thị trường không còn bó hẹp trong phạm vi một tỉnh, một vùng mà phát triển ra cảnước, khu vực và quốc tế thì hoạt động cung ứng NVL càng trở nên quan trọng Phạm
vi hoạt động lớn dần tới quy mô dự trữ các loại NVL lớn dẫn tới kho dự trữ và khảnăng vận chuyển cũng phải phát triển theo Nhà quản lý phải tính toán và tìm ra điểmtối ưu cho dự trữ và vận chuyển Đây là yếu tố quan trọng trong việc giảm chi phí kinhdoanh, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do đó, hoạt động cung ứng NVL được phát triểnthành phạm trù hậu cần kinh doanh
Trang 101.2 Nội dung cơ bản của quản trị cung ứng nguyên vật liệu
1.2.1 Lập kế hoạch về nhu cầu nguyên vật liệu
Lập kế hoạch là công việc quan trọng nhất trong quá trình quản trị và là chứcnăng đầu tiên của nhà quản trị Để lập kế hoạch, các nhà quản trị phải thực hiện cáccông việc liên quan:
- Nghiên cứu thị trường
- Thu thập các số liệu cần thiết trong doanh nghiệp
- Lập kế hoạch
1.2.1.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường: là quá trình thu thập và xử lý các thông tin nhằm giúpcác nhà quản trị ra quyết định
Đối với mỗi doanh nghiệp thì công việc thu thập thông tin là không thể thiếu.Thị trường luôn tiềm ẩn các rủi ro cần được phòng trừ Thông tin thu được sẽ giúp nhàquản trị đưa ra các quyết định nhằm giảm thiểu tối đa các rủi ro và nắm bắt tốt các cơhội
Thông thường, công việc thu thập thông tin, nghiên cứu thị trường được cácdoanh nghiệp thực hiện vào giai đoạn chuẩn bị lập kế hoạch kinh doanh mới, thường làvào cuối mỗi năm Tuy nhiên, trong trường hợp đặc biệt khi thị trường có sự biến độngmạnh thì các công việc này cũng được thực hiện
Để lập kế hoạch cho quá trình quản trị cung ứng NVL thì cần các thông tin:
- Môi trường kinh tế vĩ mô
- Môi trường cạnh tranh ngành hiện tại của công ty
- Môi trường cạnh tranh ngành của NVL cần cho hoạt động sản xuất, kinhdoanh
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm trước
Nghiên cứu thị trường ở đây là thu thập các thông tin phục vụ cho quá trình lập
kế hoạch; do đó, ngoài những thông tin về thị trường người cung cấp thì cũng cầnnghiên cứu thị trường tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp Kế hoạch lập ra phải dựtính được xu hướng tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp trong tương lai Nếu dựđoán không đúng tình hình thực tế sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu sử dụng NVL, ảnh hưởngtới toàn bộ hoạt động quản trị NVL
1.2.1.2 Thu thập các số liệu cần thiết trong doanh nghiệp
Đó là các số liệu về tình hình tiêu thụ, tình hình sản xuất, tỷ lệ thực hiện kếhoạch đề ra… Những thông tin này thường do những bộ phận chức năng của công tygửi về bộ phận kế hoạch để tổng hợp và đưa ra quyết định Thông thường, báo cáo tìnhhình tiêu thụ do phòng kinh doanh phụ trách Báo cáo về tình hình sản xuất do nhânviên nhà máy cung cấp Tỷ lệ thực hiện kế hoạch do chính bộ phận kế hoạch tổng hợp
Trang 11và phân tích Công việc thu thập các số liệu trong công ty được thực hiện cùng thờigian nghiên cứu thị trường.
1.2.1.3 Lập kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu
Để lập kế hoạch, nhà quản trị phải căn cứ vào những thông tin đã được tổng hợp
và phân tích sau quá trình nghiên cứu ở trên Kế hoạch NVL được căn cứ vào kế hoạchsản xuất Căn cứ vào số lượng sản phẩm dự tính sản xuất trong kế hoạch sản xuất, nhàquản trị xây dựng kế hoạch NVL Thông thường, kế hoạch sản xuất sẽ được nhà quảntrị lập vào đầu thời kỳ sản xuất do đó kế hoạch NVL cũng được lập vào đầu thời kỳsản xuất
Nhu cầu NVL của doanh nghiệp
Nhu cầu NVL là những nhu cầu cần thiết về các yếu tố đầu vào được thoả mãn
để đáp ứng quá trình sản xuất để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhất định
Cũng như quá trình đảm bảo NVL cho sản xuất, nhu cầu NVL mang tính kháiquát phản ánh yêu cầu của sản xuất về một loại NVL nhất định Nhu cầu NVL cónhững đặc trưng sau:
- Liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất
- Nhu cầu được hình thành trong lĩnh vực sản xuất vật chất
- Tính thay thế lẫn nhau của nhu cầu NVL
- Tính bổ sung cho nhau của nhu cầu NVL
- Tính đa dạng của nhu cầu NVL
Do những đặc trưng cơ bản trên mà việc nghiên cứu và xác định nhu cầu NVL ởdoanh nghiệp rất phức tạp, đòi hỏi nhà quản trị phải có sự am hiểu sâu sắc về lĩnh vựchoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạch định nhu cầu NVL
Mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh rất nhiều sản phẩm và với xu thế ngàycàng đa dạng hoá những sản phẩm của mình Để sản xuất mỗi sản phẩm đòi hỏi phải
có một lượng các NVL với số lượng nhất định Trong quá trình sản xuất, nhu cầu NVLcủa mỗi sản phẩm tại từng thời điểm là khác nhau và thường xuyên thay đổi Do đó,tổng mức NVL dùng cho sản xuất là rất phức tạp và cần được quản lý chặt chẽ
Trong quá trình quản lý NVL thì hoạch định NVL cho sản xuất là một khâu vôcùng quan trọng để đảm bảo cho hoạt động sản xuất được thông suốt Hoạch địnhNVL là xác định lượng dự trữ NVL, chi tiết các bộ phận là nhỏ nhất, không cần dự trữnhiều, nhưng khi cần sản xuất là có ngay Điều này đỏi hỏi kế hoạch được lập ra phảihết sức chính xác, chặt chẽ đối với từng loại NVL và đối với từng chi tiết
Hoạch định nhu cầu NVL được thiết kế nhằm trả lời các câu hỏi:
- Doanh nghiệp cần những loại NVL gì?
- Cần số lượng bao nhiêu? Chất lượng như thế nào?
Trang 12- Khi nào cần và trong khoảng thời gian nào? Tại địa điểm nào?
……
Kết quả thu được khi trả lời các câu hỏi trên là kế hoạch chi tiết về nhu cầu sửdụng NVL và thời gian biểu cụ thể nhằm cung ứng đúng thời điểm cần thiết Hệ thốngnày có thể cập nhật khi có sự thay đổi từ môi trường bên ngoài
Hoạch định nhu cầu NVL được đặt ra nhằm thoả mãn những mục tiêu:
- Giảm thiểu lượng dự trữ NVL
- Giảm thời gian sản xuất và thời gian cung ứng
- Tạo điều kiện cho quá trình sản xuất chặt chẽ, thống nhất với nhau, phát huytổng hợp khả năng sản xuất của doanh nghiệp
- Tăng hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.2 Tổ chức mua nguyên vật liệu
Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất thì lập kế hoạch tốt vẫn chưa đủ, mà yêucầu đặt ra là NVL mua về phải đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, đúng vềquy cách, chủng loại, kịp về thời gian và đồng bộ Tất cả những yếu tố này lại chịu ảnhhưởng của quá trình tổ chức thực hiện mua sắm NVL về nơi sản xuất
Yêu cầu của hoạt động mua sắm NVL là đảm bảo cung ứng một lượng NVLđúng chất lượng và kịp thời về tiến độ cho các kế hoạch kinh doanh Để đạt được cácyêu cầu này, trong quá trình tổ chức mua sắm NVL, nhà quản trị phải trả lời các câuhỏi: Cần mua cái gì? Chất lượng ra sao? Số lượng bao nhiêu? Mua lúc nào? Mua ởđâu?
Lựa chọn nhà cung cấp là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc tổ chức mua
NVL Doanh nghiệp cần tìm được nhà cung cấp phù hợp với yêu cầu đã đặt ra Nhàcung cấp với giá cả và chi phí vận tải nhỏ nhất sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới giá thànhsản phẩm và do đó làm tăng lợi nhuận có thể thu được Vai trò của nhà cung cấp cànglớn với các doanh nghiệp mà chi phí NVL chiếm tỷ trọng càng cao trong giá thành
Để lựa chọn nhà cung ứng còn tồn tại rất nhiều quan điểm xung quanh vấn
đề này:
- Có quan điểm cho rằng phải thường xuyên lựa chọn nhà cung cấp vì như thếmới chọn được nhà cung cấp với giá cả mang lại chi phí thấp nhất
- Có quan điểm lại cho rằng không nên thường xuyên lựa chọn người cấp hàng
mà phải đánh giá thật thận trọng theo các tiêu chuẩn nhất định để quyết định lựa chọnnhà cung cấp rồi mới thành lập mối quan hệ làm ăn bền chặt với nhà cung cấp cùngcác giải pháp hợp lý, phải thường xuyên tiến hành các hoạt động Marketing nhằm tạoniềm tin đối với họ với mức độ tin cậy cao, chất lượng đảm bảo, giá cả hợp lý
Tuy nhiên, tựu chung lại, dù doanh nghiệp có lựa chọn quan điểm nào trong quátrình lựa chọn nhà cung cấp thì nhà quản trị cũng cần thu thập các thông tin về các nhà
Trang 13cung cấp trên thị trường, giá cả, chất lượng, chủng loại…của họ một cách chi tiết, cụthể Kết quả thu thập thông tin cần được phân tích, đánh giá để đưa ra tổng kết Đểphân tích cần đưa ra phương pháp tính toán sao cho thuận tiện cho việc đánh gía Khiđánh gía nhà cung cấp cần đưa ra các chỉ tiêu đánh giá và tính toán bằng số liệu cụ thể.Mức độ quan trọng của mỗi chỉ tiêu tuỳ thuộc vào việc doanh nghiệp coi trọng yếu tốnào Các chỉ tiêu đánh gía bao gồm:
- Điều kiện kèm theo và các chi phí khác
Mỗi chỉ tiêu trên được đánh giá theo các mức điểm cụ thể để có thể lựa chọnđược nhà cung cấp phù hợp nhất Sau khi đánh giá, mỗi nhà cung cấp có một số điểm
cụ thể Doanh nghiệp lập danh sách những nhà cung cấp đạt tiêu chuẩn đề ra, sau đótuỳ thuộc vào mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu mà lựa chọn nhà cung cấp phù hợpnhất Về hình thức thì có hai loại nhà cung cấp hàng chủ yếu là người cấp hàng có sẵntrên thị trường và người cấp hàng mới xuất hiện Khi phân tích, đánh giá thì công tycần phải tiến hành cả với nhà cung cấp truyền thống và nhà cung cấp tiềm năng trênthị trường Đối với nhà cung cấp truyền thống thì công việc này giúp công ty có thểđánh giá mức độ thay đổi về các chỉ tiêu so với trước kia để kịp thời có các giải phápthích hợp Với những nhà cung cấp tiềm năng thì công việc này giúp công ty đánh giánhững lợi thế so sánh của mỗi nhà cung cấp để quyết định có thiết lập mối quan hệkhông
1.2.3 Tổ chức dự trữ nguyên vật liệu
Về tổ chức dự trữ NVL, hiện nay tồn tại hai quan điểm đối lập nhau, một là ủng
hộ và một là phản bác dự trữ Quan điểm ủng hộ dự trữ cho rằng dự trữ là cần thiếtnhưng phải xác định đúng lượng dự trữ Theo quan điểm này, do một số nhà cung cấpgiao hàng theo lô nên cần phải dự trữ NVL Mặt khác, dự trữ cũng giúp cho công ty cóthể hạn chế rủi ro không có NVL khi nhà cung cấp không giao hàng theo đúng hợpđồng, khi giá NVL tăng cao đột ngột Quan điểm không ủng hộ dự trữ lại cho rằng dựtrữ sẽ làm tăng chi phí lưu kho bao gồm chi phí kho xưởng, các thiết bị, chi phí nhâncông và có thể gây ra tình trạng NVL xuống cấp khi để trong kho
Các công ty sản xuất hiên nay thường vẫn theo quan điểm lưu kho NVL để cungứng kịp thời cho quá trình sản xuất Vì vậy, tổ chức dự trữ cũng là một chức năng quan
Trang 14trọng trong quá trình quản trị NVL Lượng dự trữ liên quan đến kế hoạch mua sắm,đến quá trình sản xuất và đến toàn bộ quy trình quản lý NVL Khi thực hiện chức năngnày, nhà quản trị phải thực hiện các công việc sau:
- Xác định lượng dự trữ hợp lý
- Chuẩn bị kho bãi dự trữ
- Mã hóa NVL trong kho để thuận lợi cho công tác sắp xếp
- Tổ chức kiểm tra định kỳ NVL trong kho
Để xác định được lượng dự trữ hợp lý cần sự phối hợp của các phòng ban chứcnăng đó là sự kết hợp chặt chẽ về lượng sản xuất, về khả năng tài chính, về khả năng
và xu hướng tiêu thụ Lượng dự trữ bao gồm cả lượng cung ứng cho sản xuất vàlượng dự trữ cho sản xuất Mỗi loại sản phẩm có đặc tính khác nhau do đó nhu cầu dựtrữ cũng khác nhau Ví dụ: Những NVL phục vụ cho thực phẩm tiêu dùng không thể
dự trữ lâu được nhưng NVL công nghiệp nặng thì lại dễ dàng hơn trong quá trình lưukho
Khi dự trữ trong kho cần mã hóa cho các NVL nhằm thuận lợi cho quá trìnhcấp phát vật tư cho các phân xưởng Thông thường, các doanh nghiệp mã hóa bằngcách đặt tên cho từng NVL Tuy nhiên, đối với một số NVL gồm các chỉ số kỹ thuậtphức tạp thì doanh nghiệp có xu hướng sử dụng số thay cho tên gọi NVL được sắpxếp trong kho cũng phải theo một trật tự nhất định Một số phương pháp sắp xếp đượccác công ty thường sử dụng như:
+ Phương pháp: “Mỗi chỗ một vật, mỗi vật ở chỗ của mình”: mỗi một loại sảnphẩm một chỗ quy định Ưu điểm: dễ xác định các loại NVL trong kho; kiểm soátNVL một cách dễ dàng và nhanh chóng Nhược điểm: không tận dụng được diện tíchkho tàng
+ Phương pháp tần suất quay vòng: NVL được sử dụng nhiều nhất được xếp ởchỗ thuận tiện nhất
+ Phương pháp vào trước ra trước: NVL nào nhập trước sẽ được xuất trước chosản xuất, nhập sau sẽ xuất sau cho sản xuất
Trong quá trình dự trữ, thủ kho cũng phải thường xuyên kiểm tra NVL trongkho cả về số lượng và chất lượng Khi thấy sai khác cần tìm hiểu rõ nguyên nhân vàđưa ra các biện pháp để giải quyết Trong quá trình quản trị NVL, nhà quản trị cũngcần phải xem xét các khía cạnh về quản lý kinh tế dự trữ Phương án được lựa chọncho quá trình dự trữ phải đảm bảo tối thiểu hóa các chi phí đi kèm và tối đa hóa hiệuquả mang lại Các chi phí đi kèm ở đây là các chi phí về nhà xửơng, chi phí quản trị,chi phí cho sự giảm giá hao mòn NVL trong kho, chi phí cho các hoạt động kiểm tra…
Trang 151.2.4 Kiểm tra và quyết toán tình hình sử dụng nguyên vật liệu
1.2.4.1 Kiểm tra tình hình sử dụng nguyên vật liệu
NVL sau khi được cấp phát cho các phân xưởng cần được theo dõi trong quátrình sử dụng để tránh việc sử dụng không đúng mục đích, không tuân thủ đúng quytrình, công nghệ, không tận dụng phế liệu và sản xuất những phế phẩm, tăng mức tiêudùng, ảnh hưởng đến chi phí sản xuất
Khi kiểm tra tình hình sử dụng tại các phân xưởng, phải căn cứ vào các hạn mứccấp phát, báo cáo của các phân xưởng và số lượng sản phẩm sản xuất ra Ngoài ra,cũng cần kiểm tra thực tế sản xuất tại từng xưởng và người sử dụng
Trong thực tế khi xuất NVL, số lượng được đề xuất có thể thay đổi so với lệnhxuất kho Nguyên nhân là do, khi có lệnh xuất kho nhưng NVL không đủ để xuất làmcho lượng xuất ít hơn hoặc cũng có trường hợp là lượng xuất lại lớn hơn trong lệnhxuất do một số NVL không thể chia nhỏ để bớt lại So với hạn mức cấp phát thì cũngnhư vậy, lượng xuất thực tế có thể lớn hơn hoặc thay đổi khác Khi có yêu cầu cấpthem phải có phiếu yêu cầu thay thề và phải được hạch toán riêng
Sau khi đã thu thập đầy đủ các thông tin về tình hình sử dụng NVL ở các phânxưởng, nhà quản trị cần so sánh đối chiếu các số liệu trên với các hạn mức, báo cáo sửdụng NVL và tiến hành cấp phát
1.2.4.2 Quyết toán nguyên vật liệu đã sử dụng
Mục đích của quyết toán NVL là tính toán lượng NVL thực chi có đúng mụcđích không Việc sử dụng các yếu tố vật chất có tuân thủ các định mức tiêu dùngkhông? Lượng NVL tiết kiệm hay bội chi? Nguyên nhân gây lãng phí trong sử dụngNVL của doanh nghiệp
Có 3 phương pháp quyết toán NVL trong các doanh nghiệp:
- Phương pháp kiểm kê (theo định kỳ): Theo phương pháp này, trên cơ sở sốliệu kiểm tra thực tế tồn kho NVL ở phân xưởng đầu kỳ và cuối kỳ, báo cáo và số liệu
về lượng NVL xuất trong kỳ để xác định thực tế NVL chi phí
- Phương pháp đơn hàng: Các số liệu về kết quả sử dụng NVL được xác địnhbằng cách so sánh thực chi với mức quy định được tính sau khi thực hiện đơn hàng
- Phương pháp quyết toán theo từng lô hàng cấp ra: Đây là phương phápthường xuyên được sử dụng và thiết thực nhất Cấp phát NVL được tiến hành theo hạnmức và được dùng vào thực hiện sản xuất sản phẩm Sau khi hoàn thành nhiệm vụ,công nhân cùng với việc giao thành phẩm cho phân xưởng phải nhập về kho số lượngvật tư không sử dụng hết
Để xác định chi phí, nhà quản lý lấy số thành phần sản xuất ra nhân (x) với mứctiêu dùng NVL Sau đó so sánh thực chi NVL với mức quy định tối đa biết được chênhlệch Vì công việc này được tiến hành ngay sau khi thực hiện nhiệm vụ nên dễ dàng
Trang 16tìm ra nguyên nhân và người vi phạm trong tiêu dùng Theo cách này, cuối mỗi tháng/quý đòi hỏi các phân xưởng phải làm báo cáo về tình hình sử dụng NVL của mình Đểđánh giá tình hình sử dụng NVL, các nhà quản trị có thế sử dụng các chỉ tiêu đánh gíanhư:
- Tỷ lệ lãng phí NVL/sản phẩm = Lượng NVL lãng phí/ số lượng sản phẩmsản xuất ra
Tỷ lệ lãng phí NVL/sp thấp là dấu hiệu tốt Điều đó thể hiện doanh nghiệp đã sửdụng NVL một cách hợp lý
- Tỷ lệ sử dụng NVL tiêu hao = số lượng tiêu hao thực tế ngoài định mức/ sốlượng tiêu hao cho phép
Tỷ lệ càng cao chứng tỏ doanh nghiệp đã tiêu tốn càng nhiều NVL ngoài địnhmức Tỷ lệ này giúp công ty xác định mức tiêu hao trung bình của NVL từ đó có quyếtđịnh tỷ lệ phù hợp cho các đơn hàng sắp tới
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị cung ứng nguyên vật liệu
1.3.1 Kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
NVL là một trong các yếu tố sản xuất cơ bản, là một trong các điều kiện tiền đềnhằm đảm bảo cho hoạt động sản xuất diễn ra liên tục và có hiệu quả, vì vậy NVL sẽquyết định đến số lượng, chất lượng và tiến độ sản xuất hàng hóa, dịch vụ Ngược lạiviệc quản trị nguyên vật liệu lại phụ thuộc vào các yếu tố của đơn vị sản xuất: về đặcđiểm sản phẩm, quy mô và kế hoạch sản xuất kinh doanh
Về đặc điểm sản phẩm:
Nếu doanh nghiệp có sản phẩm thuộc nhóm lương thực, thực phẩm…hay cácsản phẩm khác có chu kỳ sản phẩm ngắn, khó lưu kho, dự trữ thì doanh nghiệp phảixác định lượng NVL cần thiết một cách chính xác để tiến hành mua cho hợp lý, tránhtình trạng lưu kho gây hỏng hóc, mất giá trị
Nếu doanh nghiệp có sản phẩm thuộc nhóm công nghiệp, có khả năng lưu kho,
dự trữ lâu mà không làm mất giá trị NVL hay lượng hao mòn giá trị không đáng kể, thìdoanh nghiệp cần xác định lượng mua NVL sao cho phù hợp với tình hình sản xuất,đồng thời có lượng dữ trữ hợp lý và giảm chi phí mua hàng nhiều lần
Về quy mô và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp:
Nếu doanh nghiệp có quy mô nhỏ thì lượng NVL cần cho hoạt động sản xuất,kinh doanh cũng không lớn, cùng với đó, lượng NVL dự trữ tồn kho cũng khôngnhiều Ngược lại, nếu doanh nghiệp có quy mô lớn, với trang thiết bị, cơ sở hạ tầng lưukho, vận chuyển…hiện đại, thuận lợi thì NVL dự trữ tồn kho nên luôn sẵn sàng ở mứchợp lý để phục vụ cho hoạt động sản xuất
Bên cạnh những yếu tố kể trên thì kế hoạch kinh doanh chính là yếu tố quantrọng nhất ảnh hưởng đến việc quản trị cung ứng NVL của doanh nghiệp Tất cả các
Trang 17yếu tố khác chỉ mang tính chất tương đối, tùy vào từng thời điểm, và đặc biệt là tùythuộc vào hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Chỉ có kế hoạch kinh doanhcủa doanh nghiệp là yếu tố mang tính chất tuyệt đối, quyết định đến việc quản trịNVL Mỗi doanh nghiệp sẽ tiến hành mua sắm-sử dụng- dự trữ lượng NVL phù hợpvới kế hoạch kinh doanh của mình.
1.3.2 Thị trường nguyên vật liệu
Số lượng các nhà cung cấp trên thị trường
Cùng với các yếu tố chủ quan từ phía doanh nghiệp thì các yếu tố khách quan từ thịtrường cũng có tác động không nhỏ đến hoạt động quản trị NVL của doanh nghiệp Trong
đó, số lượng các nhà cung cấp trên thị trường có ảnh hưởng không nhỏ
Nếu thị trường cạnh tranh, với nhiều nhà cung cấp, mang lại cho doanh nghiệpnhiều sự lựa chọn: về sản phẩm, về giá cả, về chất lượng dịch vụ, chế độ hẫu mãi…Nhưvậy, doanh nghiệp sẽ tự do lựa chọn và quyết định sử dụng sản phẩm của nhà cung cấpphù hợp nhất với mình Ngược lại, với thị trường độc quyền, độc quyền nhóm hoặc thịtrường có quá ít nhà cung cấp thì doanh nghiệp sẽ bị hạn chế các sự lựa chọn, và có thể sẽphải mua những NVL không đạt chất lượng tiêu chuẩn, giá thành cao…
Giá thành nguyên vật liệu trên thị trường
Giá thành NVL cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc quản trị NVL củadoanh nghiệp Nếu giá thành NVL ổn định với mức giá cạnh tranh, doanh nghiệpthường sẽ không mua nhiều NVL để dự trữ mà sẽ chỉ mua đủ lượng cần thiết để phục
vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như một số phát sinh Bởi, với thị trường ổnđịnh thì việc mua dự trữ tồn kho là không cần thiết và sẽ làm phát sinh các chi phí lưukho, vận chuyển, hao mòn…Ngược lại, nếu thị trường biến động, xu hướng giátăng/giảm thì doanh nghiệp sẽ rất khó khăn trong việc xác định lượng NVL tồn khohợp lý Trong những trường hợp này, các doanh nghiệp thường dự trữ một lượng NVLvừa đủ để có thể duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời gian, tránh bịngừng trệ do sự thiếu hụt NVL bởi biến động tăng về giá NVL gây ra Đồng thời, vớiviệc hoạt động sản xuất, kinh doanh được xuyên suốt, hiệu quả thì những chi phí lưukho sẽ được bù đắp, không làm ảnh hưởng đến việc quản trị NVL khi giá thị trường cóbiến động giảm
Tuy nhiên, về lâu dài, các doanh nghiệp sẽ tìm hiểu thị trường để có cái nhìnkhách quan, tổng quát, từ đó dự đoán được những biến động của thị trường để cónhững cách ứng phó phù hợp, đảm bảo hoạt động quản trị NVL cũng như hoạt độngsản xuất, kinh doanh diễn ra hiệu quả Bên cạnh những yếu tố kể trên, thì còn một sốyếu tố khác cũng có ảnh hưởng đến hoạt động quản trị NVL của doanh nghiệp như:năng lực của các nhà quản trị, năng lực của nhân viên thực hiện quá trình cung ứngNVL…
Trang 18CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CUNG ỨNG NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI XÍ NGHIỆP CẦU 17- CIENCO 1
2.1 Khái quát về xí nghiệp Cầu 17
2.1.1 Thông tin cơ bản về Xí nghiệp Cầu 17
- Tên gọi: Xí nghiệp Cầu 17 – CIENCO 1
2.1.2 Sản phẩm, dịch vụ của Xí nghiệp Cầu 17
Từ khi hình thành và phát triển, xí nghiệp tập trung hoạt động sản xuất kinhdoanh trong những lĩnh vực sau :
- Xây dựng các công trình giao thông trong và ngoài nước
- Xây dựng các công trình thủy lợi, công nghiệp, dân dụng
- Sửa chữa phương tiện, thiết bị thi công
- Tư vấn đầu tư xây dựng công trình giao thông (không bao gồm tư vấn pháp luật)
- Lập dự án đầu tư xây dựng các công trình công nghiệp thực phẩm, dân dụng,nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Khảo sát địa hình phục vụ lập dự án và thiết kế các công trình xây dựng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức Xí nghiệp Cầu 17
Xí nghiệp Cầu 17 – CIENCO 1 tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trựctuyến, ra quyết định từ trên xuống, chức năng cao nhất là giám đốc chịu trách nhiệmđiều hành công việc chính của Xí nghiệp, hai phó giám đốc chịu trách nhiệm giúp việccho giám đốc và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật Cuối cùng các phòngban chịu trách nhiệm tham mưu và giúp việc cho giám đốc trong việc ra quyết địnhquản lý
Bộ máy quản lí của Xí nghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 19Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý xí nghiệp Cầu 17
+ Ban Giám Đốc: Bao gồm giám đốc và các phó giám đốc, trong đó có một phógiám đốc phụ trách kinh doanh và một phó giám đốc phụ trách kỹ thuật, giám đốc phụtrách chung các hoạt động của xí nghiệp
+ Phòng kế toán: quản lý công ty trong lĩnh vực tài chính, kế toán nhằm phục vụ
và phản ánh đúng trung thực nhất năng lực của xí nghiệp về tài chính, nhằm đánh giá ,tham mưu trong lĩnh vực quản lý cho ban giám đốc
+ Phòng kế hoạch vật tư: Khai thác khách hàng, tìm việc và ký kết các hợp đồngkinh tế, phụ trách các việc hoàn thiện thủ tục thanh toán công nợ cũng như các tài liệu,công nợ, nghiệm thu bàn giao tài liệu … đồng thời phối hợp với phòng kế toán trongviệc xác định chính xác công nợ của khách hàng, có kế hoạch thu nợ và khai tháckhách hàng, …
+ Phòng tổ chức hành chính an toàn lao động: Quản lý xí nghiệp trong lĩnh vựchành chính nhân sự nhằm đáp ứng kịp thời và đồng nhất cho hoạt động của xí nghiệp,đánh giá đúng nhất năng lực cán bộ về hình thức và chất lượng lao động để tham mưu
Phòng kế hoạch vật tư
Phòng TCHC, ATLĐ
Phòng kỹ thuật thiết bị
Đội
công
trình 1
Đội công trình 2
Đội công trình 3
Đội công trình 4
Xưởng gia công
cơ khí
Trang 20cho Ban giám đốc từ đó có sự phân công lao động phù hợp năng lực nhất Hướng dẫn
và tổ chức công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp cho các đội công trình
+ Phòng kỹ thuật thiết bị: Quản lý biện pháp tổ chức thi công các dự án tập hợptài liệu phục vụ công tác đấu thầu và các điều kiện của hợp đồng Quản lý tiến độ củacác dự án, tiếp nhận và phổ biến kịp thời các công nghệ mới, tham gia công tác xâydựng định mức kinh tế kỹ thuật công trình Quản lý và theo dõi thiết bị Theo dõi,hướng dẫn các Đội công trình quản lý, sử dụng và bảo trì sửa chữa thiết bị trong xínghiệp
Các đơn vị sản xuất trực tiếp của xí nghiệp bao gồm: Các Đội công trình 1, Độicông trình 2, Đội công trình 3, Đội công trình 4
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây của Xí nghiệp Cầu 17
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp Cầu 17 (2012-2014)
38.095.638.000
40.095.638.000
2 Giá vốn hàng bán 27.456.868.00
0
30.768.456.331
33.050.069.000
Trang 212.2 Phân tích thực trạng quản trị cung ứng nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Cầu 17- Cienco 1
2.2.1 Thực trạng lập kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu
Hoạt động sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản đặc thù nên mọiđường lối, chính sách của Nhà nước hay những vận động của nền kinh tế…đều có ảnhhưởng lớn đến hoạt động của Xí nghiệp Do đó, các nhà quản trị luôn tìm kiếm, sànglọc và nắm bắt thông tin một cách chính xác, kịp thời nhằm ổn định tình hình hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của Xí nghiệp Bên cạnh việc thu thập thông tin từ nguồnbên ngoài, thì việc nắm bắt và hiểu rõ những thông tin, tình hình hoạt động trong nội
bộ Xí nghiệp cũng đóng vai trò rất quan trọng trong việc lập kế hoạch mua sắmnguyên vật liệu
Bảng 2.2 : Kế hoạch mua nguyên vật liệu của Xí nghiệp Cầu Cienco 1 năm 2016
17-(Đơn vị tính: 1000đ)
Stt Nguyên vật liệu Đơn
vị
Số lượng
Đơn giá Nguồn Định mức
tiêu hao
1 Thép tròn các loại Tấn 9.972 10.030 Mua 1.02 theo thiết kế
5 Thép hình các loại Tấn 690 10.500 Mua 1.05 theo thiết kế
6 Thép ống các loại Tấn 238 11.900 Mua 1.01 theo thiết kế
nó xác định những ưu tiên tương đối giữa các đơn hàng nội bộ và đơn hàng mua sắmbên ngoài
Xí nghiệp đã áp dụng được phần nào kỹ thuật MRP vì việc áp dụng kỹ thuậtMRP là rất cần thiết và đó gần như là phương pháp tối ưu Không những mang lại hiệuquả cho khâu hoạch định mua sắm nguyên vật liệu mà còn tác động trực tiếp đến tiến
độ sản xuất, tiết kiệm chi phí, tận dụng hết khả năng đang có của Xí nghiệp Tuy