Đặt biệt hơn với các doanh nghiệp sản xuất việc quản trị tồn kho nguyên vật liệu là công việc phức tạp đóng vai trò hết sức quan trong và đặt biệt có ý nghĩa trong hoạt động sản xuất của
Trang 1
B Ộ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
-
VÕ ĐỨC TOÀN
LU ẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP H ồ Chí Minh, Năm 2014
Trang 2B Ộ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
-
VÕ ĐỨC TOÀN
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi
Số liệu trong luận văn được điều tra trung thực
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình
H ồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2014
Học Viên
Võ Đức Toàn
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy trong chương trình Cao học chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh - Trường Đại Học Tài Chình Marketing, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích làm
cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS.Hồ Thủy Tiên đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn Mặc dù trong quá trình thực hiện luận văn có giai đoạn không được thuận lợi nhưng những gì Cô đã hướng dẫn, chỉ bảo đã cho tôi
rất nhiều kinh nghiệm quý báu trong thời gian thực hiện đề tài
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty Ajinomoto Việt Nam đã
tạo điều kiện để tôi thực hiện luận văn đồng thời xin cám ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi chắc hẳn không thể tránh khỏi
những sơ suất, thiếu sót, tôi rất mong nhận đuợc sự đóng góp của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc
Xin trân trọng cảm ơn!
H ồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2014
Học Viên
Võ Đức Toàn
Trang 5M ỤC LỤC
L ời cam đoan
L ời cảm ơn
Ph ần mở đầu: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
Tính cấp thiết của đề tài Trang 1
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Trang 2 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu Trang 2 Phương pháp nghiên cứu Trang 2
Ý nghĩa thực tiễn của đề tài Trang 3
Kết cấu luận văn của nghiên cứu Trang3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TỒN KHO
1.1 Tổng quan về quản trị tồn kho Trang 4
1.2 Mục tiêu, chức năng, vai trò của quản trị tồn kho Trang 5 1.2.1 Mục tiêu Trang 5 1.2.2 Chức năng của quản trị tồn kho Trang 5 1.2.3 Vai trò của quản trị tồn kho Trang 6 1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tồn kho Trang 7 1.4 Các dạng tồn kho Trang 8 1.5 Xác định lượng tồn kho cần dùng cho kỳ kế hoạch Trang 9 1.6 Các biện pháp giảm sản lượng tồn kho Trang 11 1.7 Các loại chi phí tồn kho Trang 11 1.7.1 Chi phí đặt hàng Trang 11 1.7.2 Chi phí mua hàng Trang 12 1.7.3 Chi phí lưu kho Trang 12 1.7.4 Chi phí thiệt hại do không có hàng Trang 13 1.8 Các phương pháp hoạch định nhu cầu hàng tồn kho Trang 16 1.8.1 Sử dụng kỹ thuật phân tích A, B,C để phân loại hàng hóa Trang 17 1.8.2 Các mô hình tồn kho Trang 17 1.8.2.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ Trang 17 1.8.2.2 Mô hình đặt hàng theo sản xuất POQ Trang 19 1.8.2.3 Mô hình đặt hàng theo số lượng QDM Trang 20
Trang 61.8.3 Hệ thống tồn kho kịp thời JIT (Just in time) Trang 21 1.9 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tồn kho Trang 22 1.9.1 Chỉ tiêu về chi phí Trang 22 1.9.2 Chỉ tiêu khả năng đáp ứng nhu cầu Trang 23 1.9.4 Chỉ tiêu đánh giá mức độ chính xác báo cáo tồn kho Trang 23
1.10 Kinh nghiệm áp dụng JIT trong các doanh nghiệp Trang 24
Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TỒN KHO NGUYÊN VẬT
LI ỆU TẠI CÔNG TY AJINOMOTO VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu về Công ty Ajinomoto Việt Nam Trang 26 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Trang 26 2.1.2 Chức năng nhiệm vụ quyền hạn phương hướng phát triển Trang 26 2.1.3 Các sản phẩm chính Trang 27 2.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty Trang 28 2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Ajinomoto Việt Nam Trang 28 2.2 Các yếu tố tác động đến quản trị tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty Ajinomoto
Việt Nam Trang 30 2.2.1 Nhu cầu thị trường Trang 30 2.2.2 Năng lực, khả năng cung ứng của nhà cung cấp Trang 31 2.2.3 Cơ sở hạ tầng, giao thông vận tải Trang 32 2.2.4 Đặc điểm, tính chất nguyên vật liệu Trang 32 2.2.5 Các qui định, chính sách quản lý chuyên ngành của nhà nước Trang 33 2.2.5.1 Qui định về hạn sử dụng, giấy phép Trang 33 2.2.5.2 Qui định về nhãn mác, bao bì, điều kiện tồn trữ Trang 34 2.3 Phân tích tình hình thực hiện quản trị tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty Ajinomoto Việt Nam Trang 35 2.3.1Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị nguyên vật liệu tồn kho Trang 35 2.3.2 Phân tích tình hình xác lập và kiểm soát mức tồn kho Trang 35 2.3.2.1 Xác định thời điểm đặt hàng Trang 35 2.3.2.2 Kiểm soát mức tồn kho Trang 41 2.3.2.3 Dự trữ an toàn Trang 42 2.3.3 Quản trị dự trữ, xuất nhập tồn kho nguyên vật liệu Trang 42
Trang 72.3.3.1 Mã hóa, phân loại, bố trí nguyên vật liệu Trang 42 2.3.3.2 Nhập xuất nguyên vật liệu tồn kho Trang 44 2.3.3.3 Tổ chức theo dõi sự biến động nguyên vật liệu tồn kho Trang 46 2.3.4 Đánh giá hiện trạng quản trị tồn kho nguyên vật liệu của Công ty Trang 47 2.3.4.1Chỉ tiêu chi phí Trang 47 2.3.4.2 Chỉ tiêu khả năng đáp ứng nhu cầu Trang 49
2.3.4.3 Chỉ tiêu mức độ chính xác báo cáo tồn kho Trang 52 2.3.5 Đánh giá chung công tác quản trị tồn kho Trang 53 2.3.5.1 Ưu điểm Trang 53 2.3.5.2 Những hạn chế còn tồn tại Trang 54
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIÊU QUẢ QUẢN TRỊ TỒN
3.1 Cơ sở tiền đề cho việc đưa ra giải pháp Trang 57 3.2 Một số giải pháp nâng cáo hiệu quả quản trị tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty Ajinomoto Việt Nam Trang 58 3.2.1 Hoàn thiện dự báo tiêu thụ sản phẩm và NVL Trang 58 3.2.2 Hoàn thiện kỹ thuật phân tích A,B,C Trang 59 3.2.3 Xây dựng các mô hình dự trữ tồn kho Trang 61 3.2.4 Hoàn thiện qui trình thu mua nguyện vật liệu Trang 62 3.2.4.1 Xây dựng qui trình mua cụ thể cho từng loại nguyên vật liệu Trang 63 3.2.4.2 Hoàn thiện tìm kiếm lựa chọn nhà cung cấp Trang 64 3.2.4.3 Hoàn thiện qui trình đánh giá nhà cung cấp Trang 67 3.2.4 Tăng cường quản lý kho Trang 69 3.2.5 Tăng cường kiểm soát nội bộ qui trình quản trị tồn kho Trang 74 3.2.6 Tăng cường cập nhật thông tin, qui định chính sách quản lý nhà nước Trang 74 3.3 Kiến nghị đối với cơ quan chủ quản có liên quan Trang 75 Tài liệu tham khảo Trang 78
1 Bảng dự toán kế hoạch sản xuất từ tháng 10/2012 đến tháng 01/2013 Trang 80
2 Bảng dự toán thời gian thực hiện đơn hàng bao bì năm 2013 Trang 82
3 Bảng dự tính tồn kho bao bì tháng 10 năm 2012 đến tháng 01 năm 2013 Trang 85
Trang 84 Bảng giá ước tính cho một số nguyên vật liệu trong năm 2013 Trang 88
5 Bảng đánh giá chỉ tiêu thời gian và số lượng đáp ứng nhu cầu Trang 91
6 Bảng tổng hợp các trục trặc chất lượng tháng 4 năm 2013 Trang 93
7 Danh mục nguyên vật liệu lớn Trang 94
8 Danh mục nguyên vật liệu nhỏ Trang 95
9 Danh mục nguyên vật liệu đặc biệt Trang 98
Trang 9DANH M ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AN: Aji-Ngon
AQ: Aji-Quick
AS: Enviroment section
AC: Acountting control
Trang 10DANH M ỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng tỷ lệ phân bố chi phí lưu kho so với giá trị nguyện vật liệu dự trữ
Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực năm 2013
Bảng 2.2: Bảng thống kê tài sản cố định
Bảng 2.3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm
Bảng 2.4: Bảng thống kê sản lượng tiêu thụ sản phẩm qua các năm
Bảng 2.5: Bảng thống kê giá trị nguyên vật liệu sử dụng qua các năm
Bảng 2.6: Bảng thống kê chủng loại nguyên vật liệu dùng của công ty
Bảng 2.7: Bảng phân công phân nhiệm, phối hợp giữa các bộ phận trong việc lập dự toán quản trị nguyên vật liệu tồn kho
Bảng 2.8: Bảng dự toán nhu cầu và số lượng tiêu thụ thực tế trong năm 2013
Bảng 2.9: Bảng báo cáo tình hình sử dụng nguyên liệu trong năm 2013
Bảng 2.10: Bảng tổng hợp thời gian làm hàng đối vói NVL nhập khẩu 2013
Bảng 2.11: Bảng tổng hợp chi phí đặt hàng
Bảng 2.12: Bảng số liệu ghi nhận tỷ lệ đáp ứng đơn hàng năm 2013
Bảng 2.13: Bảng tỷ lệ sản phẩm có sự cố về chất lượng qua các năm
Bảng 2.14: Bảng só liệu thống kê khả năng đáp ứng nhu cầu
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp nguyên vật liệu Aji-Ngon sử dụng mô hình EOQ
Trang 11DANH M ỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Phân loại hàng tồn kho theo kỹ thuật ABC
Sơ đồ 1.2: Mô hình EOQ
Sơ đồ 1.3 : Chi phí cân bằng để xác định EOQ
Sơ đồ 1.4 : Sơ đồ biểu diễn điểm đặt hàng (ROP)
Sơ đồ 1.5: Mô hình POQ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Ajinomoto Việt Nam
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị nguyên vật liệu tồn kho
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình dự báo nguyên vật liệu
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ quy trình mua hàng của công ty Ajinomoto Việt Nam
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ quy trình xin cấp mã hàng
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ quy trình nhận hàng nguyên vật liệu
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ quy trình xuất hàng nguyên vật liệu
Sơ đồ 3.1: Quy trình mua hàng
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ quy trình thử nghiệm nhà cung cấp mới
Sơ đồ 3.3: Quy trình đánh giá nhà cung cấp
Sơ đồ 3.4: Quy trình đánh giá chất lượng tại nhà cung cấp
Sơ đồ 3.5 : Quy trình nhận nguyên vật liệu sản xuất
Sơ đồ 3.6: Quy trình nhận vật liệu đóng gói
Sơ đồ 3.7: Quy trình kiểm soát xử lý nguyên vật liệu ngưng sử dụng
Trang 12PH ẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH C ẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hội nhập kinh tế quôc tế đã trở thành xu thế bao trùm, chi phối toàn bộ quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Xu thế này đã đặt doanh nghiệp trước
những cơ hội và thách thức lớn lao Để tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt đòi hỏi doanh nghiệp phải đổi mới phương thức quản trị để nâng cao
chất lượng, hạ giá thành sản phẩm, đảm bảo tính cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp mình Đặt biệt hơn với các doanh nghiệp sản xuất việc quản trị tồn kho nguyên vật liệu là công việc phức tạp đóng vai trò hết sức quan trong và đặt biệt có
ý nghĩa trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Quản trị tồn kho nguyên vật liệu nếu được thực hiện tốt sẽ tác động rất lớn đến giá thành của sản phẩm Một chiếc lược tồn kho thích hợp giúp doanh nghiệp tiết
kiệm đối đa các chi phí tồn trữ thuê mướn mặt bằng, kho bãi Đồng thời đảm bảo cung cấp đầy đủ nguyên vật liệu phục vụ nhu cầu sản xuất, tránh tình trạng thiếu hụt nguyên vật liệu dẫn đến việc đình trệ dây chuyền sản xuất ảnh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Với tầm quan trọng đó cũng như nhận thấy được sự thiếu chặt chẽ trong hệ
thống quản trị tồn kho tại Công ty Ajinomoto Việt Nam nên tác giả đã chọn đề tài “ Nâng cao hiệu quả quản trị tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty Ajinomoto Việt Nam” cho luận văn thạc sĩ của mình
Tuy đóng vai trò rất quan trong nhưng nó lại chưa được quan tâm đúng mực trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tác giả hy vọng với bài
nên một hệ thống các công cụ quản lý nhằm nâng cao hiệu quả trong quản trị tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty Ajinomoto Việt Nam nhằm tiết giảm tối đa chi phí cho doanh nghiệp đồng thời nó cũng sẽ là một tài liệu tham khảo hữu ích đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thực phẩm của Việt Nam
Trang 132 M ỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về quản trị tồn kho nguyên vật liệu của Công ty Ajinomoto Việt Nam
Trên cơ sở lý luận trên, đánh giá hệ thống quản trị tồn kho nguyên vật liệu
của Công ty Ajinomoto Việt Nam Từ đó đưa ra một số biện pháp nhằm hoàn thiện nâng cao hiệu quả quản trị tồn kho nguyên vật liệu với mục tiêu tiết kiệm chi phí ở
mức thấp nhất mang lại lợi nhuận cao nhất cho doanh nghiệp
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đồi tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan quản
trị tồn kho nguyên vật liệu tại Công ty Ajinomoto Việt Nam
Ph ạm vi nghiên cứu:
Ph ạm vi nội dung: nghiên cứu thực trạng công tác quản trị tồn kho nguyên
vật liệu tại doanh nghiệp bao gồm cơ cấu quản lý tồn kho, tình hình xác lập kiểm soát mức tồn kho của doanh nghiệp, dự toán nhu cầu, lập kế hoạch thu mua nguyên
vật liệu, các công tác quản lý dự trữ, bảo quản nguyên vật liệu…
Ph ạm vi không gian: luận văn chỉ nghiên cứu thông qua các số liệu ghi
nhận, báo cáo được công bố từ năm 2011-2013 về quản trị tồn kho nguyên vật liệu
của Công ty mà tác giả thu thập được trong quá trình thực hiện đề tài
Ph ạm vi thời gian: nghiên cứu được thực hiện từ tháng 6/2014 đến tháng
12/2014
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Lu ận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính:
Phần lý thuyết, tác giả tham khảo các tài liệu liên quan đến đề tài về quản trị
sản xuất và điều hành, quản trị cung ứng, quản trị logistic…từ đó chọn lọc hệ thống hóa làm cơ sở lý luận cho đề tài
Phần đánh giá hoạt động quản trị tồn kho nguyên vật liệu được thực hiện trên
cơ sở phân tích tổng hợp thông tin thứ cấp từ các báo cáo của Công ty Ajinomoto
Việt Nam, và ý kiến nhân nhận định của nhân viên, chuyên gia tại Công ty
Trang 14Tham khảo ý kiến chuyên gia bằng cách trao đổi với trưởng các bộ phận sản
xuất, kế toán, mua hàng sale-marketing và các chuyên gia hoạch định chiến lược từ
liệu của Công ty Ajinomoto Việt Nam từ đó làm cơ sở đề xuất các giải pháp thích
hợp
5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
V ề phía Công ty Ajinomoto Việt Nam: đưa ra các giải pháp xây dựng hoàn
thiên nâng cao hiệu quả quản lý tồn kho nguyên vật liệu của doanh nghiệp Quản trị
tồn kho hiệu quả sẽ góp phần rất lớn nhằm hạn chế lãng phí nguồn vốn của doanh nghiệp, đảm bảo cung ứng nguyên vật liệu đúng lúc kịp thời đáp ứng nhu cầu sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp
V ề phía bản thân: là cơ hội tốt để bản thân tác giả có thể vân dụng những
kiến thức mình đã học trên ghế nhà trường vào thực thế công việc để đánh giá giá
kiểm nghiệm lại kiến thức của mình Ngoài ra, quá trình nghiên cứu còn giúp tác
giả hiểu rõ hơn, sâu hơn quy trình quản trị tồn kho nguyên vật liệu tại doanh nghiệp,
học hỏi,rút kinh nghiệm cho bản thân trong công việc hiện tại
V ề phía bên ngoài: hy vọng đề tài nguyên cứu sẽ là cơ sở để các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh thực phẩm khác có thể vận dụng nhằm cải thiện công tác quản
trị tồn kho nguyên vật liệu của mình
6 K ẾT CẤU LUẬN VĂN CỦA NGHIÊN CỨU
Luận văn gồm 3 chương:
Công ty Ajinomoto Vi ệt Nam
li ệu tại Công ty Ajinomoto Việt Nam
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
1.1 T ỒNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
Chính sách tồn kho rất quan trọng khiến cho các nhà quản lý sản xuất, quản
lý marketing và quản lý tài chính phải làm việc cùng nhau để đạt được sự thống
nhất Tồn kho là cầu nối giữa sản xuất và tiêu thụ nên bất kỳ một doanh nghiệp dù
lớn hay nhỏ đều có hàng tồn kho Các nhà nghiên cứu đã đưa nhiều khái niệm về hàng tồn kho khác nhau:
Theo tác giả Hồ Tiến Dũng ( Quản trị sản xuất và điều hành, 2009) cho rằng
“ Hàng tồn kho là tổng hợp tất cả các nguồn lực dự trữ nhằm đáp ừng cho nhu cầu trước mắt hoặc tương lai Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và thành phẩm chưa tiêu thụ.”
Theo chuẩn mực số 2 hàng tồn kho bao gồm:
• Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho, đã mua đang đi trên đường
hoặc gửi đi gia công chế biến
• Hàng hóa mua để bán: hàng hoá tồn kho, hàng hóa mau đang đi trên đường, hàng gửi đi gia ông chế biến, hàng gửi bán
• Hàng hóa thành phẩm: thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi bán
• Sản phẩm dở dang: sản phẩm chưa hoàn thành hoặc hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho
Trang 16Theo tác giả Bùi Hữu Phước (Tài chính doanh nghiệp, 2009) “Quản trị hàng
tồn kho chính là việc tính toán, theo dõi, xem xét sự đánh đổi giữa lợi ích và phí tổn
của việc duy trì tồn kho đồng thời đảm bảo dự trữ hợp lý nhất.”
Bản thân của quản trị hàng tồn kho luôn chứa đựng 2 mặt đối lập nhau Nếu
tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm, hàng hóa không đủ về số lượng chủng loại hoặc không đạt yêu cầu về chất lượng thì hoạt động sản xuất kinh doanh không hiệu quả Còn ngược lại nều tồn kho quá nhiều sẽ dẫn đến hiện tượng hàng hóa bị ứ đọng, vòng quay vốn chậm, chi chí cho hoạt động sản xuất tăng Với tầm quan trong trên
việc tính toán xây dựng cho được mức tồn kho tối ưu luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2 M ỤC TIÊU, CHỨC NĂNG, VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ TỒN KHO
1.2.1 M ục tiêu
sản xuất và thõa mãn các nhu cầu khách hàng một cách kịp thời đúng lúc với chi phí
tối thiểu nhất cũng như giải đáp được hai vấn đề cơ bản mà doanh nghiệp luôn gặp khó khăn:
• Khi nào thì tiến hành đặt hàng?
• Mỗi lần đặt hàng như vậy có số lượng là bao nhiêu để đáp ứng nhu cầu sản
xuất kinh doanh và có chi phí thấp nhất?
1.2.2 Ch ức năng của quản trị tồn kho
• Ch ức năng liên kết
Là chức năng chủ yếu nhất của quản trị tồn kho nó liên kết giữa quá trình sản
xuất và cung ứng.Việc duy trì một lượng tồn kho cần thiết đủ để đảm bảo quá trình
sản xuất, thực hiện tốt chức năng liên kết nhằm đảm bảo sản xuất liên tục, tránh sự thiếu hụt gây lãng phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Một doanh nghiệp nếu biết trước tình hình tăng giá nguyên vật liệu hay hàng hóa, họ có thể dự trữ tồn kho để tiết kiệm chi phí
Trang 17Tuy nhiên cần phải xem xét đến chi phí và rủi ro có thể xảy ra trong quá trình
tiến hành tồn kho
Rất nhiều nhà cung cấp sẵn sàng chấp nhận khấu trừ cho những đơn hàng có
số lượng lớn Việc mua hàng với số lượng lớn có thể đưa đến việc giảm phí tồn sản
xuất, tuy nhiên doanh nghiệp sẽ chịu chi phí tồn trữ cao do đó trong quản trị tồn kho người ta cần phải xác định một lượng hàng tối ưu để hưởng được giá khấu trừ, mà chi phí tồn trữ tăng không đáng kể
1.2.3 Vai trò, ý nghĩa của quản trị tồn kho
• Vai trò
được tiến hành liên tục, đều đặn theo đúng kế hoạch
hiệu quả Kiểm tra tình hình thực hiện cung ứng nguyên vật liệu, đối chiếu với kế
hoạch, lập kế hoạch cung ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh Đảm bảo sự
gắn bó chặt chẽ giữa các khâu, các bộ phận trong quá trình sản xuất
Góp phần giảm chi phí nâng cao hiệu quả kinh doanh và ổn định thị trường hàng hóa
khách hàng Đây là cách tốt nhất để duy trì và tăng lượng khách hàng cho doanh nghiệp
Việc xây dựng đúng đắn mức tồn kho có ý nghĩa vô cùng to lớn, nó cho phép
bảo quản hàng hóa giảm hao hụt mất mát, đảm bảo cho các doanh nghiệp có đủ vật
tư hàng hóa cần thiết trong việc sản xuất kinh doanh liên tục, vừa hợp lý để nâng cao hiệu quả khâu dự trữ và tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Dự trữ còn nhằm đề phòng các bất trắc xảy ra,việc tồn kho một lượng hàng hóa nhằm đảm
bảo cho quá trình kinh doanh thương mại diễn ra liên tục và có hiệu quả góp phần vào ổn định thị trường hàng hóa Trên thực tế mỗi loại hàng hóa, nguyên vật liệu đều được tính toán dự trữ ở mức tồn kho khác nhau Vì thế, để đáp ứng yêu cầu về
Trang 18hiệu quả kinh tế hàng tồn kho các nhà quản trị của doanh nghiệp cần phải áp dụng các kỹ thuật phân tích nhằm tìm mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp
• Ý nghĩa
Công tác quản trị tồn kho có ý nghĩ hết sức quan trọng trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành đều đặn, liên tục doanh nghiệp phải thường xuyên đảm bảo đáp ứng đầy đủ
kịp thời về số lượng, chất lượng, giá cả các loại nguyên vật liệu nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất cho doanh nghiệp
Nhu c ầu thị trường
Mục đích tồn kho nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất là để đảm bảo cung ứng bình thường, liên tục đáp ứng nhu cầu sản xuất Do vậy nhu cầu sản xuất
của thị trường có ảnh hưởng rât lớn đến số lượng, chủng loại của hàng tồn kho
Cụ thể như:
Vào các ngày nghỉ tết nhu cầu hàng tiêu dùng tăng lên đáng kể vì số lượng,
chủng loại của hàng tồn kho cũng tăng lên
Nhu cầu thị trường đối với hàng vật liệu xây dựng vào mùa khô và mùa mưa
rất khác nên mức tồn kho cũng tăng lên
Kh ả năng cung ứng của các nhà cung cấp :
Nhà cung cấp là người cung ứng nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp Nên nếu thị trường có nhiều nhà cung cấp có đủ khả năng cung ứng điều đặn, kịp thời theo yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp thì không cần đến tồn kho nhiều và ngược lại
H ệ thống và chu kỳ vận chuyển :
Đây cũng là nhân tố cần tính đến khi xác định nhu cầu tồn kho nguyên vật
liệu Bởi vì nếu một doanh nghiệp nằm trong khu vực có điều kiện vận chuyển khó khăn hiểm trở thì phải tính toán lượng hàng tồn kho như thế nào để hạn chế việc đi
Trang 19khác Nếu không doanh nghiệp sẽ rất bị động trong hoạt động kinh doanh của mình Tuy nhiên, với sự phát triển của hệ thống giao thông vận tải nói chung và các phương tiện vận chuyển nói riêng, hiện nay đã tạo điều kiện thuận lợi hơn rất nhiều cho công tác vận chuyển hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, từ kho công ty đến các cửa hàng, các đơn vị trực thuộc giảm bớt trở ngại trong giao nhận, vận chuyển, rút ngắn thời gian hàng hóa nằm trong lĩnh vực lưu thông, góp phần đảm
bảo chất lượng hàng hóa tăng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Đặc điểm, tính chất, thương phẩm của hàng hóa
Mỗi loại hàng hóa có đặc điểm, tính chất thương phẩm khác nhau, yêu cầu
về việc bảo quản lưu trữ khác nhau, do đó ảnh hưởng đến số lượng hàng tồn kho và
thời gian tồn kho
Đối với hàng thực phẩm tươi sống: có đặc điểm, tính chất, thương phẩm
phức tạp, dễ hư hỏng và là hàng tiêu dùng hằng ngày, khách mua thường xuyên thường đủ để bán 1 - 2 ngày, thời gian tồn kho 1-2 ngày
Đối với thực phẩm đóng hộp: từng loại có thời hạn sử dụng khác nhau nhưng
với điều kiện bảo quản dễ dàng hơn hàng tươi sống nên thời gian tồn kho lâu
Đối với ngành dược, công nghiệp hóa chất của Viêt Nam chưa phát triển, nguyên liệu sử dụng trong sản xuất gần như là 100% nhập khẩu cho nên thời gian
vận chuyển dài do đó lượng tồn kho thường được dự trữ tương đối cao
Quy mô kinh doanh, kh ả năng về vốn, điều kiện dự trữ của doanh nghi ệp
rộng hay hẹp, khả năng bán ra thị trường nhiều hay ít khả năng về vốn mạnh hay
hạn chế, điều kiện về diện tích kho cũng như trang thiết bị phục vụ cho công tác
quản lí tốt hay không tốt tất cả đều ảnh hưởng tới hàng tồn kho
Ví dụ: một doanh nghiệp với khả năng hạn chế thì không tồn trữ quá nhiều hàng hóa trong kho, điều đó có nghĩa họ đang chôn vốn của mình, điều kiện để xoay trở
vốn dưới dạng hàng hóa sẽ khó khăn hơn so với vốn dưới dạng tiền tệ Hay như một
Trang 20doanh nghiệp có điều kiện về kho dự trữ hàng hóa không tốt, không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật trong bảo quản sẽ làm tăng thiệt hại do hàng tồn kho bị hư hỏng
T ồn kho nguyên vật liệu
mua để sử dụng trong quá trình sản xuất của mình Việc duy trì một lượng hàng tồn kho thích hợp sẽ mang lại cho doanh nghiệp sự thuận lợi trong hoạt động thu mua nguyên vật liệu và hoạt động sản xuất Đặc biệt bộ phận cung ứng sẽ có lợi khi có
thể mua một số lượng lớn và được hưởng giá chiết khấu từ các nhà cung cấp
cung ứng đầy đủ, kịp thời với chi phí ổn định
T ồn kho sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa hoàn thành đang nằm tại bất kỳ
một công đoạn nào đó của quá trình sản xuất và sản phẩm hoàn thành nhưng chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm Tồn trữ sản phẩm dỡ dang là một phần tất yếu
của hệ thống sản xuất công nghiệp hiện đại, giúp lập kế hoạch sản xuất hiệu quả cho từng công đoạn nhằm tối thiểu hóa chi phí phát sinh do ngừng trệ sản xuất hạn
chế thời gian nhàn rỗi trong sản xuất
T ồn kho thành phẩm
Tồn kho thành phẩm bao gồm những sản phẩm đã hòa thành chu kỳ sản xuất
của mình và đang nằm chờ tiêu thụ
Trang 21Việc tồn trữ đủ một lượng thành phẩm mang lại lợi ích cho bộ phận sản xuất cũng như hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tuy nhiên việc xác định lượng tồn kho phải được tính toán một cách thận
trọng vì khi dự báo không chính xác sẽ gây tổn hại rất lớn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Lượng nguyên vật liệu cần dùng là lượng vật tư được sử dụng sản xuất một cách hợp lý và tiết kiệm nhất Nó phải đảm bảo hoàn thành chỉ tiêu tổng sản lượng trong kỳ kế hoạch, đồng thời cũng phải tính toán đến nhu cầu vật tư thay thế, sữa
liệu mà doanh nghiệp có những cách tính phù hợp Để xác định nhu cầu nguyên
vật liệu doanh nghiệp căn cứ vào:
- Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của năm kế hoạch
- Đinh mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại nguyên vật liệu
- Số lượng nhà cung cấp nguyên liệu
- Tình hình giá cả nguyên vật liệu trên thị trường
Xác định lượng nguyên vật liệu cho năm cần dùng cho năm kế hoạch đối với các sản phẩm có định mức vật tư theo công thức sau
N = Σmq
Trong đó:
+ N: tổng khối lượng NVL sử dụng (xuất dùng) trong kỳ
+ m: mức tiêu hao NVL bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm
+ q: khối lượng từng loại sản phẩm sản xuất trong kỳ
Đối với các sản phẩm chưa công ty chưa xây dựng được định mức nguyên
vật liệu chính xác ta có thể xác định nhu cầu vật tư dựa vào công thức sau:
Trang 22N= ΣmRttR.q.k
Trong đó:
N: tổng khối lượng NVL sử dùng (xuất dùng) trong kỳ
+ mR tt R: mức tiêu hao NVL bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm tương tự
+ q: khối lượng từng loại sản phẩm sản xuất trong kỳ
+ k: hệ số so sánh giữa sản phẩm mới và sản phẩm tương tự
K=TRmR/TRtt
TR m R – trọng lượng sản phẩm mới
TR tt R - trọng lượng sản phẩm tượng tự
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu là qui định số nguyên liệu, nhiên liệu tối
đa cho phép để sản xuất ra một đơn vị sản phẩmtrong những điều kiện và kỹ thuật
nhất định của thời kỳ kế hoạch Định mức tiêu hao nguyên vật liệu có những tác
dụng sau:
- Định mức tiêu hao nguyên vật liệu là cơ sở để tính các chỉ tiêu kế hoạch, cân đối trong doanh nghiệp từ đó xác định chính xác số lượng cần thiết để xây
dựng kế hoạch mua hàng
- Định mức tiêu hao nguyên vật liệu là căn cứ để tổ chức cấp phát nguyên vật
liệu hợp lý, kịp thời cho các bộ phận sản xuất đảm bảo cho quá trình sản xuất
- Định mức tiêu hao nguyên vật liệu có vị trí quan trọng trong hoạt động sản
xuất và kinh doanh Điều quan trọng đối với cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp phải nhận thấy rằng định mức tiêu hao nguyên vật liệu là chỉ tiêu biến động phải luôn được đổi mới và hoàn thiện theo tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ hiện đại trong hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Các định mức được xác định tùy theo đặc diểm kinh tế kỹ thuật, điều kiện cụ
thể của doanh nghiệp mà lựa chọn phương pháp xây dựng thích hợp
1.6 CÁC BI ỆN PHÁP GIẢM SẢN LƯỢNG TỒN KHO
Từ các dạng tồn kho, ta có các biện pháp để giảm lượng hàng tồn kho như sau:
Trang 23- Áp dụng các mô hình tồn kho để xác định lượng hàng dự trữ tối ưu
chính xác
dở dang
- Nắm chắc nhu cầu của khách hàng, tức là nắm chắc về số lượng sản phẩm và
thời điểm giao hàng, từ đó có kế hoạch sản xuất vừa đủ không dư
- Xây dựng hệ thống kho, quản lý tồn kho đạt tiêu chuẩn nhằm hạn chế việc
thất thoát nguyên vật liệu
- Sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận nhằm mục đích lập các kế hoạch dự
trữ chính xác tránh việc thừa hoặc thiếu nguyên vật liệu
1.7 CÁC LO ẠI CHI PHÍ TỒN KHO
Tại cùng một thời điểm khi một doanh nghiệp được hưởng lợi ích từ việc sử
dụng hàng tồn kho thì các chi phí phát sinh có liên quan cũng phát sinh tương ứng bao gồm:
- Chi phí đặt hàng
- Chi phí mua hàng
- Chi phí dự trữ
- Chi phí thiệt hại do không có hàng
Đây cũng là một trong những tiêu chí quan trọng để đánh giá hiệu quả công tác
quản trị tồn kho của doanh nghiệp
1.7.1 Chi phí đặt hàng
thức đặt hàng, thực hiện quy trình đặt hàng hỗ trợ cho các hoạt động văn phòng….khi đơn hàng được thực hiện phí tồn đặt hàng vẫn còn tồn tại, những lúc
đó chúng được hiểu như phí tổn chuẩn bị thực hiện đơn hàng
Phí tổn chuẩn bị thực hiện đơn hàng là những chi phí cho việc chuẩn bị máy móc hay công nghệ để thực hiện đơn hàng Do đó chúng ta cần xác định thời điểm
Trang 24và số lượng cho mỗi lần đặt hàng thật chi tiết để cố gắng tìm những biện pháp giảm
bớt chi phí chuẩn bị cũng như phí tổn đặt hàng
Trong nhiều tình huống chi phí chuẩn bị thực hiện đơn hàng mất nhiều thời gian, kéo dài gây ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất Nếu chúng ta giảm được thời gian này là một giải pháp hữu hiệu để giảm lượng đầu tư cho tồn kho và cải tiến được năng suất
1.7.2 Chi phí mua hàng:
Là chi phí được tính từ khối lượng hàng của đơn hàng và giá mua một đơn
hình tồn kho, trừ mô hình khấu trừ theo sản lượng
1.7.3 Chi phí lưu kho
Chi phí lưu kho là những chi phí có liên quan đến hoạt động thực hiện tồn kho, bao gồm:
Chi phí kho: Chi phí này nhằm bảo đảm hàng hóa dự trữ, chi phí cho kho tàng (thuê hoặc khấu hao hàng năm nhà kho), chi phí khai thác kho (tiền lương và
bảo hiểm xã hội cho nhân viên kho, tiền thuê hoặc khấu hao hàng năm máy móc thiết bị, ánh sáng ), chi phí bảo dưỡng thiết bị, chi phí bảo hiểm, chi phí quản lý Chi phí sụt giá hàng trong quá trình dự trữ trong kho: phải phân biệt hai nguyên nhân sụt giá:
- Sụt giá do lỗi thời liên quan đến những mặt hàng theo mốt hoặc công nghệ
tiến triển nhanh
- Sụt giá do hư hỏng, chẳng hạn do những tai nạn khi chuyên chở, bay hơi,
trộm cắp, hoặc bị phá bởi những loại gặm nhấm
Các chi phí tồn trữ biến động tỷ lệ theo mức độ hàng tồn kho, thông thường chi phí lưu kho hằng năm chiếm xấp xỉ 40% giá trị hàng dự trữ
Trang 25B ảng 1.1: Bảng tỷ lệ phân bố chi phí lưu kho so với giá trị nguyện vật liệu dự
tr ữ
Chi phí v ề nhà cửa kho hàng:
- Tiền thuê khấu hao nhà cửa
- Chi phí bảo hiểm kho hàng
- Chi phí thuê đất
Chi ếm 3-10%
Chi phí s ử dụng thiết bị, phương tiên:
- Tiền thuê, khấu hao máy móc thiết bi
- Chi phí năng lượng
- Chi phí vận hành
Chi ếm 1-4%
Chi phí nhân l ực hoạt động quản lý Chi ếm 3-5%
Phí t ổn đầu tư vào hàng dự trữ:
- Thuế đánh vào hàng dự trữ
- Chi phí vay vốn
- Chi phí bảo hiểm hàng dự trữ
Chi ếm 6-24%
Thi ệt hại dự trữ do mất, hư hỏng, lỗi thời
1.7.4 Chi phí thi ệt hại do không có hàng
Là những khoản thiệt hại do không đủ hàng trong kho Loại chi phí này gồm:
- Doanh thu bị mất do thiếu hàng doanh nghiệp không có thể thỏa mãn được nhu cầu về vật tư, hàng hóa
- Thiệt hại do gián đoạn sản xuất vì thiếu nguyên vật liệu Loại chi phí này
rất khó ước lượng, để khắc phục tình trạng này, người ta phải có dự trữ an toàn Các loại chi phí này có mối quan hệ qua lại với nhau, nếu lượng đặt hàng nhiều thì chi phí đặt hàng sẽ thấp nhưng chi phí lưu hàng lại tăng vì hàng trong
Trang 26kho nhiều Mặt khác, đặt hàng nhiều khả năng bị mất doanh thu thấp, chi phí thiếu hàng thấp Mục tiêu của quản lý kinh tế dự trữ là làm tối thiểu hóa chi phí toàn bộ
của dự trữ
1.8 CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU HÀNG TỒN KHO 1.8.1 S ử dụng kỹ thuật phân tích ABC để phân loại hàng hóa
Dựa trên một nguyên lý do một nhà kinh tế học Italia vào thế kỷ 19 là Pareto,
kỹ thuật phân tích tồn kho ABC được hình thành Giá trị hàng tồn kho hàng năm được xác định bằng cách lấy nhu cầu hàng năm của từng loại hàng tồn kho nhân với chi phí tồn kho đơn vị Giá trị hàng tồn kho hàng năm được xác định bằng cách lấy nhu cầu hàng năm của từng loại hàng tồn kho nhân với chi phí tồn kho đơn vị Chúng được chia làm 3 nhóm dựa vào giá trị hàng hàng năm của từng loại hàng
Nhóm A: Bao gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 70 - 80% tổng giá trị tồn kho, nhưng về số lượng chỉ chiếm 15 - 20% tổng số hàng tồn kho
Nhóm B: Gồm các loại hàng có giá trị hàng năm từ 25 - 30% tổng giá trị hàng
tồn kho, nhưng về sản lượng chúng chiếm từ 30 - 35% tổng số hàng tồn kho
Nhóm C: gồm những loại hàng có giá trị hàng năm nhỏ, giá trị hàng năm chỉ chiếm 5 -10% tổng giá trị tồn kho và chiếm khoảng 50 –55% tổng số hàng tồn kho
Trang 27Kỹ thuật phân tích ABC trong công tác quản trị tồn kho giúp xác định thứ
thự ưu tiên trong việc bố trí nguồn vốn, tập trung làm công tác quản trị cụ thể như:
- Nguồn vốn dùng mua hàng nhóm A nhiều hơn nhóm C do đó cần phải đầu tư thích đáng vào công tác quản trị nhóm A,
- Các loại hàng nhóm A cấn có sự ưu tiên trong bố trí, kiểm tra, kiểm soát về
hiện vật, việc thiết lập các báo cáo chính xác về nhóm A phải được thực hiện thường xuyên đảm bảo an toàn trong sản xuất
Tóm lại, kỹ thuật phân tích ABC sẽ cho chúng ta những kết quả tốt hơn trong
dự báo, kiểm soát nhằm xây dựng một kế hoạch phù hợp tối ưu hóa lượng dự trữ
tồn kho
1.8.2 Các mô hình t ồn kho
1.8.2.1 Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ - The Basic Economic
Order Quantity Model)
Mô hình EOQ là một mô hình quản lý hàng tồn kho mang tính định lượng sử
dụng để xác định mức tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp Mô hình này chỉ áp dụng được khi có các điều kiện sau:
- Nhu cầu hàng hóa có thể xác định chính xác và không thay đổi
- Giá mua – bán không đổi, không phụ thuộc vào số lượng và thời gian đặt hàng
- Chi phí vận chuyển không bị ảnh hưởng bới số lượng và thời gian đặt hàng
- Chỉ có một loại hàng dự trữ, Có tầm nhìn chiến lược lâu dài, nguồn vốn luôn có
Trang 28Trong đó
Q* sản lượng của đơn hàng (lượng hàng tồn kho tối đa)
O- Tồn kho tối thiểu
Q = Q*/2 tồn kho trung bình
OA = AB = BC khoảng cách kể từ khi đặt hàng đến khi nhận hàng
Các thông số cơ bản của mô hình EOQ
Mục tiêu của mô hình này là nhằm làm tối thiểu hóa tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho, hai chi phí này phản ứng ngược chiều nhau Khi quy mô đơn hàng tăng lên, ít đơn hàng hơn được yêu cầu làm cho chi phí đặt hàng giảm, trong mức
dự trữ bình quân sẽ tăng lên, đưa đến tăng chi phí lưu kho Do đó mà trên thực tế số lượng đặt hàng tối ưu là kết quả của một sự dung hòa giữa hai chi phí có liên hệ nghịch nhau này
Q : Sản lượng hàng của 1 đơn hàng
Q* : sản lượng hàng tối ưu cho 1 đơn hàng
D : Nhu cầu hàng năm của hàng tồn kho
S : Chi phí đặt hàng
H : Chi phí tồn trữ tính cho mỗi đơn vị hàng năm
Tổng chi phí tồn kho trong năm:
Trang 29Ta có thể mô tả mối quan hệ của hai loại chi phí này bằng đồ thị sau:
Sơ đồ 1.3 : Chi phí cân bằng để xác định EOQ
Qua đồ thị trên, ta thấy lượng đặt hàng tối ưu (Q*) khi tổng chi phí đạt giá trị nhỏ
nhất Do đó, lượng đặt hàng tối ưu sẽ được xác định như sau tổng chi phí tồn kho
tối thiểu được xác định bằng cách thay giá trị qui mô đơn hàng tối ưu (Q*) vào phương trình tổng chi phí
Xác định điểm đặt hàng lại (ROP – Re-order Point)
Trong thực tế thời gian lúc đặt hàng và nhận hàng có thể ngắn trong vòng vài
giờ hoặc rất dài đến hàng tháng Do đó quyết định khi nào sẽ đặt hàng sẽ được xác định như sau:
Điểm đặt hàng (ROP) = Nhu cầu hàng ngày(d) x Thời gian vận chuyển đơn hàng(L)
Nhu cầu hàng ngày (d) = UD (nhu cầu hàng năm)
Số ngày làm việc trong năm
Trang 30Biểu diễn ROP trên sơ đồ sau:
S ơ đồ 1.4 : Sơ đồ biểu diễn điểm đặt hàng (ROP) 1.8.2.2 Mô hình đặt hàng theo sản xuất (POQ - Product Order Quantity Model)
Mô hình POQ cơ bản giống như mô hình EOQ, điểm khác biệt duy nhất là hàng được đưa đến nhiều chuyến
Mô hình POQ có dạng sau:
Sơ đồ 1.5: Mô hình POQ
Trong đó
p: Mức cung ứng hàng ngày
d : Nhu cầu sử dụng hàng ngày
t : Thời gian cung ứng
Trang 31Hàm tổng chi phí trong trường hợp này được viết lại:
D S Q
d H
P
=
−
1.8.2.3 Mô hình đặt hàng theo số lượng (QDM – Quantity Discount Model)
Để tăng doanh số bán hàng, nhiều công ty thường đưa ra chính sách giảm giá khi người mua mua với số lượng lớn Nhưng lượng dự trữ sẽ tăng lên và do đó chi phí lưu kho sẽ tăng Xét về mức chi phí đặt hàng thì lượng đặt hàng tăng lên, sẽ dẫn đến chi phí đặt hàng giảm đi Mục tiêu đặt ra là chọn mức đặt hàng sao cho tổng chi phí về hàng dự trữ hàng năm là nhỏ nhất Trường hợp này ta áp dụng mô hình khấu
trừ theo số lượng DQM Tổng chi phí về hàng tồn kho được tính như sau:
Trong đó: Chi phí mua hàng = P.D
Để xác định được lượng hàng tối ưu (Q*) trong một đơn hàng, ta tiến hành 4 bước sau đây:
Bước 1: Xác định Q* ở từng mức khấu trừ theo công thức:
I : Tỷ lệ % chi phí tồn trữ tính theo giá mua 1 đơn vị hàng
P : Giá mua một đơn vị hàng
Bước 2: Điều chỉnh Q*
Nếu sản lượng đơn hàng đã tính ở bước 1 quá thấp đến nỗi không đủ điều kiện để hưởng mức giá khấu trừ, ta điều chỉnh sản lượng của đơn hàng lên đến mức sản lượng tối thiểu để được hưởng giá khấu trừ
Bước 3: Tính tổng chi phí cho các mức sản lượng đã được xác định ở bước 1 và
bước 2 (tức là Q* đã được điều chỉnh lên mức hưởng giá khấu trừ ở bước 2)
Trang 32Bước 4: Chọn Q* nào có tổng chi phí về hàng tồn kho thấp nhất đã xác định ở bước
3 Đó chính là sản lượng tối ưu của đơn hàng
1.8.3 H ệ thống tồn kho kịp thời JIT (Just in time)
Hệ thống quản lý hàng tồn kho là một phần của quá trình quản lý sản xuất
nhằm mục đích giảm thiểu chi phí hoạt động và chi phí sản xuất bằng cách loại bỏ
bớt những công đoạn kém hiệu quả gây lãng phí Nghĩa là doanh nghiệp chỉ sản
xuất một số lượng đúng bằng số lượng mà công đoạn tiếp theo cần đến Các nguồn nguyên vật liệu và hàng hóa cần thiết trong quá trình sản xuất và phân phối được dự báo và lên kế hoạch chi tiết sao cho quy trình tiếp theo có thể thực hiện ngay sau khi quy trình hiện thời chấm dứt
Hệ thống quản lý hàng tồn kho được dựa trên ý tưởng là thay vì tốn chi phí cho việc dự trữ hàng hóa thì các nhà sản xuất có thể cung cấp chính xác số lượng
cần thiết vào chính xác cả về thời điểm giao hàng và số lượng cần giao
Hệ thống quản lý hàng tồn kho “Just In Time” được phát triển bởi công ty Toyota Nhật bản vào những năm 90 Nền tảng của hệ thống sản xuất này dựa trên
nền tảng là duy trì liên tục dòng sản phẩm trong các nhà máy nhằm thích ứng linh
hoạt sự thay đổi của thị trường, đây chính là khái niệm của Just-In-Time sau này
Dư thừa tồn kho và lao động được hạn chế tối đa, qua đó tăng năng suất và giảm chi phí Việc sử dụng mô hình Just-In-Time đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa nhà sản xuất và nhà cung cấp, bởi vì bất kỳ một sự gián đoạn nào cũng có thể gây thiệt hại cho nhà sản xuất vì sẽ phải chịu những tổn thất phát sinh do việc ngừng sản
xuất
“Just In Time” nhằm mục đích giảm đi chi phí không cần thiết giữa các công đoạn Trong các giai đoạn sản xuất nguyên liệu được đáp ứng đầy đủ và chính xác vào lúc cần thiết ,không có tình trạng tồn trữ và thiếu hụt nguyên vật liệu Mỗi công đoạn sản xuất sẽ sản xuất ra số lượng cần thiết và hệ thồng chỉ sản xuất ra các sản
phẩm mà khách hàng muốn Qua đó không có hạng mục nào sản xuất ra thành
Trang 33phẩm mà không có đầu ra phải tồn kho và không có nhân công, thiết bị nào phải
chờ đợi vì không có NVL để sản xuất Như vậy mô hình đã giảm thiểu được chi phí
tồn kho và chi phí thiệt hai do thiếu NVL
“Just In Time” Là chiến lược hữu liệu để thúc đẩy mọi hoạt động
• Vật tư đến đúng chỗ cần, đúng thời điểm;
• Dễ xác định lỗi và tránh lãng phí,
• Giả chi phí sản xuất, giảm biến động và tăng năng suất;
• Yêu cầu xây dựng tốt mạng lưới nhà cung cấp
L ợi ích áp dụng Just in time:
- Giảm tối đa hiện tượng tồn kho, ứ đọng vốn, diện tích kho bãi
- Tăng chất lượng sản phẩm, giảm phế liệu, sản phẩm lỗi
- Tăng năng suất nhờ giảm thời gian chờ đợi
- Linh hoạt trong thay đổi qui trình sản xuất, thay đổi mẫu mã sản phẩm
- Công nhân được tham gia sâu trong việc cải tiến, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm
1.9 CÁC CH Ỉ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TỒN KHO
1.9.1 Ch ỉ tiêu về chi phí
Chi phí là chỉ tiêu quan trọng trong trong việc đánh giả hiệu quả tồn kho Tất
cả các chi phí phải được so sánh, đánh gía cụ thể thông qua các số liệu báo cáo để nhà quản trị xây dựng chiến lược quản trị tồn kho hợp lý nhằm tiết kiệm tối đa chi phí cho doanh nghiệp như chi phí dự trữ, cho phí mua hàng, chi phí đặt hàng, chi phí thiệt hại khi không có hàng đồng thời cũng giúp doanh nghiệp đánh giá được năng lực quản lý, hoạch định trong công tác quản trị tồn kho để điều chỉnh cho phù
hợp với mục tiêu mang lại lợi ích tối ưu nhất cho doanh nghiệp
Trang 34Chi phí thực hiện tồn kho
Số lượng các đơn hàng không hoàn thành
T ỷ lệ (%) các đơn vị hàng khả thi
(%) các đơn
Hàng khả thi = 100
Lượng hàng tiêu thụ trong kỳ
ứng tốt nhu cầu khách hàng, lượng tồn kho đủ cung cấp cho nhu cầu khách hàng khi
cần thiết Tránh tình trang cung không đủ cầu, ảnh hưởng đến sản xuất khả năng canh tranh, uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
1.9.3 Ch ỉ tiêu đánh giá mức độ chính xác báo cáo tồn kho
Chỉ tiêu này sử dụng đối với các doanh nghiệp có lập báo cáo tồn kho nhằm đánh giá trình độ người lập báo cáo, đồng thời cũng đánh gía được mức độ cung cấp thông tin trong doanh nghiệp để cóa được báo cáo chính xác.Nếu thông tin được cung cấp không đầy đủ, sai lệch sẽ gây khó khăn trong việc đế ra quyết định chiến lược, thích hợp cho doanh nghiệp
Mức độ chính xác
của b/c tồn kho = 100 - Số lượng các b/c không chính xác
Số lượng các b/c trong năm
x 100
Trang 351.10 Kinh nghi ệm áp dụng JIT trong các doanh nghiệp
Toyota Motor:
Toyota Motor đã xây dựng hiến lược Just-In-Time (JIT) được gói gọn trong
một câu: “Đúng sản phẩm với đúng số lượng tại đúng nơi vào đúng thời điểm” Nó
kết hợp 2 phương thức sản xuất tinh xảo và đại trà, loại bỏ các yếu điểm về giá thành và sự chặt chẽ công nghiệp, cho ra đời một phương thức sản xuất mới với đội ngũ công nhân có tay nghề cao được trang bị hệ thống máy móc linh hoạt, đa năng,
có khả năng sản xuất với nhiều mức công suất Phương thức này được đánh giá là
sử dụng ít nhân lực hơn, ít diện tích hơn, tạo ra ít phế phẩm hơn, và sản xuất được nhiều loại sản phẩm hơn hình thức sản xuất đại trà Trong quá trình sản xuất của Toyota các linh kiện được đáp ứng nhu cầu đúng lúc với số lượng cần thiết, từ đó
tồn kho sẽ giảm đáng kể kéo theo việc giảm diện tích kho hàng, kết quả là chi phí cho kho bãi được triệt tiêu
Thành qu ả đạt được và các thời điểm đáng ghi nhớ của Toyota
2003: Vượt qua Ford và Chevrolet về doanh số bán hàng ở Mỹ
2006: Vượt qua DaimlerChrysler để giành vị trí thứ 3 tại thị trường Mỹ 2007: Lần đầu tiên vượt GM về Doanh số bán hàng tòan cầu, đồng thời với
việc dẫn trước về lợi nhuận liên tục cho đến nay
Công ty Lantech: một công ty sản xuất thiết bị của Mỹ hoàn tất việc triển khai chiến lược tinh gọn sản xuất năm 1995, công ty cho biết đã đạt được các cải tiến sau: mặt bằng sản xuất trên mỗi máy giảm 45%, phế phẩm giảm 90%, chu kỳ sản
xuất giảm từ 16 tuần xuống còn 5 ngày 14 giờ, thời gian giao hàng giảm từ 4-20
Trang 36TÓM T ẮT CHƯƠNG 1
Chương 1 cung cấp cho chúng ta thông tin tồng quan về tồn kho và quản trị
tồn kho, những yếu tố tác động đến công tác quản trị tồn kho cùng với tầm quan
trọng của chúng đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
làm cơ sở phân loại hàng tồn kho một cách hợp lý và đề ra các chính sách quản lý chúng một cách hiệu quả
nghiệp có thể xác lập chính xác số lượng nguyên vật liệu cần mua cũng như thời
thời điểm mua hàng thích hợp nhằm mang lại hiệu quả tối ưu nhất tiết kiệm chi phí nhiều nhất cho doanh nghiệp
Quản trị tồn kho nguyên vật liệu đạt hiệu quả cao phải đảm bảo việc cung
cấp nguyên vật liệu đúng lúc, đúng thời điểm luôn đáp ứng kịp thời nhu cầu sản
xuất với nguồn nguyên liệu đạt chất lượng tốt, giá cả phải chăng luôn là yếu tố quan
trọng được đặt lên hàng đầu Điều này được thể hiện qua những chỉ tiêu đánh giá
hiệu quả hoạt động của quản trị tồn kho nguyên vật liệu hiệu cung cấp ở chương này
Trên cơ sở đó, tác giả nêu lên thực trạng, phân tích đánh giá tổng quan về
quản trị tồn kho nguyên vật liệu trong Chương 2
Trang 37CHƯƠNG 2
NAM
2.1 GI ỚI THIỆU VỀ CÔNG TY AJINOMOTO VIỆT NAM
2.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển
Được thành lập từ năm 1991, Ajinomoto Việt Nam là công ty 100% vốn đầu
tư nước ngoài thuộc Tập đoàn Ajinomoto, Nhật Bản với giá trị đầu tư ban đầu hơn 8 triệu đô la Mỹ Từ khi thành lập đến nay, công ty đã không ngừng mở rộng và nâng công suất sản xuất các sản phẩm với tổng chi phí xây
dựng, hoạt động và phát triển thị trường lên đến 65 triệu
đô la Mỹ
1991 Nhà máy Ajinomoto Long Thành được đưa vào vận hành từ tháng 9 năm
2008
người Với sứ mệnh góp phần mang đến cho người tiêu dùng Việt Nam một cuộc
đến nhiều chủng loại sản phẩm gia vị với chất lượng tốt nhất và an toàn, phù hợp
với khẩu vị của người Việt Nam
2.1.2 Ch ức năng, nhiệm vụ, phương hướng phát triển
Ch ức năng:
sản phẩm thực phẩm, gia vị đóng gói phục vụ nhu cầu tiêu dùng của mọi người
Nhi ệm vụ:
Đối với các khách hàng:
- Cung cấp những sản phẩm chất lượng cao phù hợp nhu cầu khách hàng
Trang 38- Thường quan tâm đến nhu cầu khách hàng, lắng nghe tiếng nói khách hàng
để ngày càng hoàn thiện
Đối với nhà nước:
- Công ty có trách nhiệm tuận thủ các quy định thông qua việc thực hiện các thông tư, chỉ thị, công văn hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước Đối với tập đoàn:
- Tuân thủ các qui định đường lối chính sách tập đoàn Nâng cao kết quả sản
xuất kinh doanh đem lại hiệu quả cao cho tập doàn
Mục tiêu phương hướng phát triển trong thời gian tới
• Hoạt động sản xuất:
Đầu tư trang thiết bi, cải tiến cộng nghệ nhằm nâng cao năng suất sản xuất
ngọt, bột nêm
• Hoạt động kinh doanh:
Tiếp tục phát triển mở rộng thị trường tiêu thụ các loại sản phẩm của công ty
sản xuất
Không ngừng cải tiến chất lượng, mẫu mã bao bì sản phẩm phù hợp với nhu
cầu người tiêu dùng
Tăng cường chống hàng giả trong gian lận thương mại
2.1.3 S ản phẩm công ty
Trang 39
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức công ty Ajinomoto Việt Nam
2.1.5 Tình hình ho ạt động kinh doanh của công ty Ajinomoto Việt Nam trong
PHÒNG
KẾ TOÁN PHÒNG HÀNH
CHÁNH
PHÒNG NHẬN SỰ
PHÒNG KINH DOANH
PHÒNGQ UẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
PHÒNGX
Ứ LÝ NƯỚC THẢI
PHÒNG SẢN XUẤT BỘT NGỌT
Trang 40B ảng 2.1: Cơ cấu nguồn nhân lực năm 2013 Đơn vị tính: Người
• K ết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
mức lợi nhuận năm sau luôn tăng cao hơn năm trước Việc ứng dụng các kỹ thuật công nghệ mới, luôn tìm tòi cải tiến chất lượng sản phẩm đặt biệt là sử dụng bột ướt thay thế cho bột khô vào sản xuất đã tao điều kiện giúp nông dân tiêu thụ sản phẩm, đồng thời tiết giảm đáng kể chi phí sản xuất nhưng vẫn đảm bảo sản lượng cũng như chất lượng sản phẩm Tuy nhiên trong năm 2013 doanh thu có cao hơn nhưng chi phí phải bỏ ra cao hơn trong đó việc đầu tư vào hệ thống kho bãi tăng lên dáng