1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề Văn 10, Phú trung đại

12 398 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 133,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Với văn bản Phú sông Bạch Đằng Trương Hán Siêu, cần nắm: - Niềm tự hào về truyền thống yêu nước và truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc - Sử dụng lối “ chủ khách đối đáp”, các

Trang 1

CHỦ ĐỀ PHÚ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

BƯỚC 1: VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT TRONG BÀI HỌC :

Kĩ năng đọc hiểu phú trung đại Việt Nam

BƯỚC 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG CHỦ ĐỀ BÀI HỌC

Văn bản : Phú sông Bạch Đằng ( Trương Hán Siêu)

Tích hợp các bài: Thực hành về phép tu từ ; Trình bày một vấn đề; kiến thức lịch sử, địa lí BƯỚC 3: MỤC TIÊU BÀI HỌC

1.Kiến thức:

+ Những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm Phú trung đại Việt Nam và đặc điểm cơ bản của thể loại này

+ Với văn bản Phú sông Bạch Đằng ( Trương Hán Siêu), cần nắm:

- Niềm tự hào về truyền thống yêu nước và truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc

- Sử dụng lối “ chủ khách đối đáp”, cách dùng hình ảnh điển cố chọn lọc, câu văn tự do phóng khoáng

2 Kĩ năng

+ Huy động những tri thức về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm, ngôn ngữ ( chữ Hán,

chữ Nôm)… để đọc hiểu văn bản

+ Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại:

- Nhận diện thể loại và giải thích ý nghĩa của việc sử dụng thể thơ, văn trong văn bản

- Nhận diện đề tài, chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài phú

- Nhận diện và phân tích ý nghĩa của hình tượng nghệ thuật

- Nhận diện và phân tích tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình

- Nhận diện, phân tích và đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật của tác phẩm ( hình ảnh, chi tiết, biện pháp tu từ, vần, nhịp, …)

- Đánh giá những sáng tạo độc đáo của mỗi nhà thơ qua các bài thơ đã học

+ Đọc diễn cảm sáng tạo những đoạn văn hay

+ Khái quát những đặc điểm của phú trung đại Việt Nam

+ Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để đọc những bài phú trung đại khác của Việt Nam ( không có trong sách giáo khoa); nêu lên những kiến giải, suy nghĩ về các phương diện nội dung và nghệ thuật của các văn bản thuộc thể loại phú Viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận

Trang 2

về bài phú đã học trong chủ đề, rút ra những bài học về lý tưởng sống, cách sống từ những bài phú đã đọc và liên hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân

3.Thái độ:

+ Yêu thiên nhiên, con người, yêu Tổ quốc

+ Có ý thức xác định lẽ sống, lý tưởng sống cao đẹp

+ Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước trong hoàn cảnh hiện tại

4.Năng lực cần đạt:

+ Năng lực giao tiếp ( nghe, nói, đọc, viết)

+ Năng lực thu thập thông tin: văn thơ Lí Trần, tg Trương Hán Siêu

+ Năng lực giải quyết vấn đề: đánh giá, xem xét các giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

+ Năng lực hợp tác: nhóm

+ Năng lực thẩm mĩ (cảm thụ văn thơ và sáng tạo)

BƯỚC 4: XÁC ĐỊNH VÀ MÔ TẢ MỨC ĐỘ YÊU CẦU CỦA MỖI LOẠI CÂU HỎI/ BÀI TẬP CÓ THỂ SỬ DỤNG ĐỂ KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT CỦA HỌC SINH TRONG DẠY HỌC.

Nêu những nét chính về tác

giả

Chỉ ra những biểu hiện về con người tác giả được thể hiện trong tác phẩm

Nêu những hiểu biết thêm về tác giả qua việc đọc hiểu văn bản

Nêu hoàn cảnh sáng tác của

tác phấm

Phân tích tác động của các yếu

tố không gian, thời gian, hoàn cảnh lịch sử đến việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm,

Nêu những việc sẽ làm nếu ở vào hoàn cảnh tương tự của tác giả

Chỉ ra ngôn ngữ được sử dụng

để sáng tác văn bản

Cắt nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh….trong các câu văn

Đánh giá việc sử dụng ngôn ngữ của tác giả trong văn bản Xác định thể phú Chỉ ra những đặc điểm về bố

cục, vần, nhịp, đối… của ngôn ngữ trong văn bản

Đánh giá tác dụng của ngôn ngữ trong việc thể hiện nội dung văn bản

Xác định nhân vật trữ tình Nêu cảm xúc của nhân vật trữ

tình trong từng phần của văn bản

Khái quát bức tranh tâm trạng của nhân vật trữ tình trong văn bản

Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong từng phần và cả văn bản

Xác định được hình tượng Phân tích những đặc điểm của Đánh giá cách xây dựng hình

Trang 3

nghệ thuật được xây dựng

trong văn bản

hình tượng nghệ thuật trong văn bản

Nêu tác dụng của hình tượng nghệ thuật trong việc giúp tác giả thể hiện cái nhìn về cuộc sống và con người

tượng nghệ thuật Nêu cảm nhận / ấn tượng riêng của bản thân về hinhg tượng nghệ thuật

Chỉ ra câu/ cặp câu văn thể

hiện rõ nhất tư tưởng của nhà

thơ

Lí giải tư tưởng của nhà thơ trong câu/ cặp câu văn đó

Nhận xét về tư tưởng của tác giả được thể hiện trong văn bản

BƯỚC 5: BIÊN SOẠN CÁC CÂU HỎI CỤ THỂ THEO CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU ĐÃ

MÔ TẢ

Nêu những nét chính về tác

giả Trương Hán Siêu

Trương Hán Siêu là người như thế nào?( sự nghiệp thơ văn, vai trò, danh tiếng …)

Em hiểu biết thêm gì về tác giả qua việc đọc hiểu văn bản?

Em biết gì về cửa sông Bạch

Đằng? ( không gian địa lí,

chiến công lịch sử)

Vì sao cửa sông Bạch Đằng lại được cha ông ta chọn làm nơi để diễn ra các trận chiến quan trọng chống giặc phương Bắc?

Em biết những tác phẩm VH nào viết về sông Bạch Đằng với cảm hứng về thiên nhiên và lịch sử?

Văn bản Phú sông Bạch Đằng

được sáng tác trong hoàn

cảnh nào?

Phân tích tác động không gian, thời gian, hoàn cảnh lịch sử đến việc thể hiện nội dung tư tưởng của tác phẩm ( Cửa sông Bạch Đằng, thực tế triều Trần sau nửa thế kỉ chiến thắng giặc Nguyên Mông)

Nêu ở vào hoàn cảnh tâm trạng như tác giả ( yêu nước, tự hào dân tộc, thiết tha với truyền thống lịch sử, mong mỏi chấn hưng triều đại…) em sẽ làm gì?

Nêu đặc điểm của thể phú và

xác định thể loại của văn bản

Phú sông Bạch Đằng?( mục

đích sáng tác, tiểu loại…)

Từ nhan đề văn bản, em hiểu

gì về mục đích sáng tác của Trương Hán Siêu?

Đánh giá tác dụng của việc sử dụng lối phú cổ thể trong việc thể hiện nội dung văn bản?

ảnh khó trong các câu văn Chỉ ra những đặc điểm về vần, nhịp, đối… của ngôn ngữ trong văn bản?

Dựa vào đặc trưng thể loại phú hãy xác định bố cục của văn bản?

Nhân vật trữ tình trong văn

bản là ai?ông tự xưng mình

qua từ nào?

- Khách ở đây là ai?

- Những từ ngữ nào trong văn bản giúp em xác định được nhân vật trữ tình?

- Nêu cảm xúc của nhân

-Nhận xét về tâm trạng của nhân vật khách trong văn bản?

Trang 4

- Từ ngữ hình ảnh nói

về khách?

vật trữ tình trong từng phần của văn bản?

- Cảm hứng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong văn bản là gì?

Lí do khiến khách tìm đến

Bạch Đằng giang?

Khi đến với sông Bạch Đằng,

khách đã có những cảm xúc

gì?

Vì sao khi đến với sông Bạch Đằng, khách đã có những cảm xúc đó?

- Qua hành động và tâm trạng của khách đã hé

mở cho ta biết điều gì về con người ông?

Trong lúc đắm chìm trong thế

giới của hoài niệm và nuối

tiếc về quá khứ , khách đã gặp

gỡ ai?

Các bô lão xuất hiện với vai trò gì?

Sự xuất hiện của các bô lão có

ý nghĩa như thế nào trong việc tái hiện trận đánh lịch sử của cha ông trên sông Bạch Đằng? Các bô lão kể cho khách nghe

về điều gì?

Cách kể chuyện của các bô

lão về quá khứ có gì đặc biệt ?

Em hình dung ra cuộc chiến giữa quân ta và địch thế kỉ XIII như thế nào qua lời kể của các bô lão?

Qua lời kể chuyện, em cảm nhận gì về cảm xúc, tâm trạng thái độ của các bô lão về lịch

sử dân tộc?

Sau lời kể lại quá khứ oai

hùng, các vị bô lão đã có

những suy ngẫm gì?

Có điều gì đáng chú ý trong suy ngẫm và bình luận của họ?

Trong những nguyên nhân làm nên chiến thắng, các bô lão đề cao nhất vai trò của yếu tố nào?

Em có đồng ý với quan điểm của các bô lão hay không? Vì sao?

Sau khi được sống lại quá khứ

hào hùng, khách đã đáp lời

các vị bô lão như thế nào?

Điểm chung giữa lời ca và thái

độ của khách và các bô lão?

Hãy so sánh với quan điểm của Nguyễn Sưởng trong bài thơ Sông Bạch Đằng ( phần Luyện tập - SGK) để thấy được giá trị nhân văn cao cả của Phú sông Bạch Đằng?

Hãy liên hệ thực tế LS để kiểm chứng quan điểm của các nhân vật trong văn bản?

Chỉ ra đặc điểm của lối phú cỏ

thể được Trương Hán Siêu sử

dụng trong văn bản?

Hãy chỉ ra hiệu quả của lối phú cổ thể trong việc tái hiện một sự kiện lịch sử dân tộc, thể hiện cảm xúc, tâm trạng và chủ đề tư tưởng của văn bản ?

Nhận xét về tài năng của tác giả Trương Hán Siêu trong việc vận dụng ngôn ngữ và thể loại phú ( nhất là phú cổ thể) trong văn bản Phú sông Bạch Đằng?

BƯỚC 6: THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 5

Hoạt động 1: Khởi động:

Trong bài thơ Tổ quốc bao giờ đẹp thế này chăng? nhà thơ Chế Lan Viên đã viết:

“ Buổi đất nước của Hùng vương có Đảng Mỗi gié lúa lúa đều muốn thêm nhiều hạt Mỗi người dân đều được thấy Bác Hồ Gỗ trăm cây đều muốn hóa nên trầm Thịt xương ta, giặc phơi ngoài bãi bắn Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt

Lại tái sinh từ Pác Bó, Ba Tơ … Mỗi con sông đều muốn hóa Bạch Đằng”

Em có thể lí giải vì sao : Mỗi con sông đều muốn hóa Bạch Đằng? ( HS phát biểu ý kiến cá nhân: nêu được lí do Bạch Đằng là con sông gắn liền với những chiến công hiển hách trong lịch

sử giữ nước của dân tộc, là nguồn cảm hứng sáng tác cho nhiều tác giả )

GV dẫn vào bài: Sông Bạch Đằng đã đi vào thơ ca dân tộc bởi nó là con sông huyền thoại, con sông anh hùng Bài phú Sông Bạch Đằng của TH Siêu sẽ giúp ta hiểu rõ hơn điều này

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY - TRÒ KIẾN THỨC CẦN NẮM

Hoạt động 2:Hình thành kiến

thức

1.Hướng dẫn Hs tìm hiểu khái

quát về tác giả, tác phẩm

Hoạt động cá nhân :

GV yêu cầu tất cả HS đọc phần

tiểu dẫn SGK và trả lời câu hỏi :

-Nêu những nét chính về tác giả

Trương Hán Siêu ? ( sự nghiệp

thơ văn, vai trò, danh tiếng …)

I Tiểu dẫn

1 Tác giả

Trương Hán Siêu ( ?- 1354) là người học vấn uyên thâm, từng tham gia các cuộc chiến đấu của quân dân nhà Trần chống giặc Mông – Nguyên, được các vua Trần và nhân

dân kính trọng.

Hoạt động cá nhân: Em biết gì

về cửa sông Bạch Đằng? ( không

gian địa lí, chiến công lịch sử)

Vì sao cửa sông Bạch Đằng lại

được cha ông ta chọn làm nơi để

diễn ra các trận chiến quan trọng

chống giặc phương Bắc?

Em biết những tác phẩm VH

nào viết về sông Bạch Đằng với

cảm hứng về thiên nhiên và lịch

sử?

Gv bổ sung thêm: Một nhánh

2 Cửa sông Bạch Đằng:

- Nơi gắn liền với những chiến công vang dội của dân tộc:

TK X: Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán TKXI: Lê Hoàn đánh thắng quân Tống

TKXIII:Hai vua Trần đánh thắng giặc Mông Nguyên

- Nguồn cảm hứng hấp dẫn cho thơ ca VN

- Các TP viết về sông Bạch Đằng ( SGK)

Trang 6

sông chia dòng chảy với sông

Kinh Môn bắt đầu từ Đông Triều

(Quảng Ninh), chảy tiếp qua địa

phận giữa hai huyện Yên Hưng

(Quảng Ninh) và Thuỷ Nguyên

(Hải Phòng) rồi đổ ra cửa biển

Nam Triệu

-Tên sông: theo Dư địa chí của

Nguyễn Trãi, Bạch Đằng còn

được gọi là sông Vân Phần

thượng lưu hẹp, hiện nay có tên

là Đá Bạch Phần hạ lưu rộng, có

nước thủy triều Hai bên bờ sông

là rừng núi hiểm trở Khúc sông

này tên là Bạch Đằng ( Bạch là

màu trắng;đằng là sợi dây song;

Bạch Đằng là sợi dây song màu

trắng) Sông Bạch Đằng có sóng

to trắng xoá, nhìn từ xa, sáng

trắng như một sợi dây song nằm

vắt ngang trên rừng Sau khi HS

trả lời, GV chốt lại kiến thức cơ

bản

Hoạt động cá nhân: Hs bám sát

SGK, phần chuẩn bị ở nhà, trình

bày kiến thức theo hệ thống câu

hỏi:

Văn bản Phú sông Bạch Đằng

được sáng tác trong hoàn cảnh

nào?

Phân tích tác động không gian,

thời gian, hoàn cảnh lịch sử đến

việc thể hiện nội dung tư tưởng

của tác phẩm ( Cửa sông Bạch

Đằng, thực tế triều Trần sau nửa

thế kỉ chiến thắng giặc Nguyên

Mông)?

Nêu đặc điểm của thể phú và xác

định thể loại của văn bản Phú

3 Tác phẩm

a Hoàn cảnh sáng tác:

- Khoảng 50 năm sau chiến thắng Bạch Đằng của hai vua Trần

- Khi vương triều nhà Trần có những biểu hiện suy thoái, cần phải nhìn lại quá khứ để củng cố niềm tin trong hiện tại

b Thể Phú: có hai loại

+ Phú cổ thể: có trước đời Đường có vần, không đối, như bài ca dài hoặc bài văn xuôi có vần ( phú lưu thuỷ- nước chảy)

+ Phú Đường luật: có từ đời Đường, có vần,đối, theo luật

Trang 7

sông Bạch Đằng?( mục đích

sáng tác, tiểu loại…)

Hoạt động nhóm: Chia lớp

thành 4 nhóm, trao đổi thảo luận,

đại diện nhóm trình bày Các

nhóm khác đóng góp ý kiến

Từ nhan đề văn bản, em hiểu gì

về mục đích sáng tác của Trương

Hán Siêu?

Đánh giá tác dụng của việc sử

dụng lối phú cổ thể trong việc

thể hiện nội dung văn bản?

Sau khi HS trả lời, GV chốt lại

kiến thức cơ bản

BT chặt chẽ

- Phú Sông Bạch Đằng thuộc Phú cổ thể

+ Mục đích sáng tác: Thể hiện hoài niệm về quá khứ và lòng tự hào về truyền thống lịch sử dân tộc

+ Phú cổ tự do, không gò bó niêm luật… phù hợp với tâm hồn phóng khoáng của Trương Hán Siêu, đồng thời giúp tác giả linh hoạt trong chuyển tải cảm xúc và tư tưởng

Hoạt động cá nhân

2.Hướng dẫn HS đọc văn bản

Cắt nghĩa một số từ ngữ, hình

ảnh khó trong các câu văn Chỉ

ra những đặc điểm về vần, nhịp,

đối… của ngôn ngữ trong văn

bản?

Dựa vào đặc trưng thể loại phú

hãy xác định bố cục của văn

bản?

c Đọc văn bản :

- Văn bản

- Chú thích

d.Bố cục:

- Gồm 4 phần + Giới thiệu về nhân vật khách + Lí do khách đến với sông Bạch Đằng + Câu chuyện về chiến thắng trên sông Bạch Đằng qua lời

kể của các vị bô lão

+ Những bình luận về nguyên nhân chiến thắng và sự khẳng định vai trò quan trọng của yếu tố con người trong

sự nghiệp giữ nước

3.Hướng dẫn HS tìm hiểu chi

tiết văn bản qua bố cục 3 phần.

Cá nhân: Đọc đoạn văn từ đầu

đến dấu vết luống còn lưu’’

II Đọc hiểu chi tiết văn bản:

1.Hình tượng nhân vật khách và lí do khách đến với sông Bạch Đằng

Trang 8

Nhân vật trữ tình trong văn bản

là ai?

- Ông tự xưng mình qua từ nào?

-Những từ ngữ nào trong văn

bản giúp em hình dung được

nhân vật trữ tình?

- Khách là con người như thế

nào?

Lí do khiến khách tìm đến Bạch

Đằng giang?

Khi đến với sông Bạch Đằng,

khách đã có những cảm xúc gì?

Vì sao khi đến với sông Bạch

Đằng, khách đã có những cảm

xúc đó?

Qua hành động và tâm trạng của

khách đã hé mở cho ta biết điều

gì về con người ông?

HS trình bày ý kiến, GV bổ

sung chốt lại ý chính

a.Khách xuất hiện với tư thế của một con người có tâm hồn khoáng đạt, có hoài bão lớn lao

+Từ chỉ hành động: Giương buồm giong gió, lướt bể chơi trăng

+ Từ chỉ thời gian, không gian mang tính ước lệ: sáng , chiều

+ NT liệt kê các địa danh nổi tiếng: Nguyên Tương,Vũ Huyệt, Vân Mộng.( TQ) Đại Than, Đông Triều ( VN)

 Người có lòng yêu thiên nhiên, thích du ngoạn, tâm hồn khoáng đạt, chí khí lớn lao,

b Khách còn là con người có tráng chí 4 phương: thích tiêu dao và yêu lịch sử

Hai loại địa danh: trong điển cố Trung Quốc và những địa danh đất Việt => khách đến với nó qua hai con đường: sách vở và ngao du

+ Đến với cửa sông Bạch Đằng: phong cảnh đẹp, chiến địa gắn liền với những chiến công oanh liệt trong quá khứ

+ Cảm xúc vừa vui sướng, tự hào vừa buồn đau nuối tiếc

+ Sự thay đổi: Xưa Nay

Bạch Đằng hùng vĩ, hoành tráng >< ảm đạm, hiu hắt Sóng, mây, nước, thuyền bè >< lau lách, xương khô, giáo gãy,

=> Chiến trường xưa oanh liệt hừng hực khí thế đã bị phủ lớp bụi thời gian, không còn dấu vết Tác giả nuối tiếc về một quá khứ oai hùng đã qua

Ông là người có tâm hồn yêu thiên nhiên nhưng cũng là

kẻ sỹ tha thiết với đất nước và lịch sử dân tộc

HS đọc đoạn văn tiếp đến mà 2 Câu chuyện về chiến thắng trên sông Bạch Đằng qua

Trang 9

nhục quân thù khôn rửa nổi

Hoạt động cá nhân:

Trong lúc đắm chìm trong thế

giới của hoài niệm và nuối tiếc

về quá khứ , khách đã gặp gỡ ai?

Các bô lão xuất hiện với vai trò

gì?

Sự xuất hiện của các bô lão có ý

nghĩa như thế nào trong việc tái

hiện trận đánh lịch sử của cha

ông trên sông Bạch Đằng?

Chú ý về tuổi tác của các bô lão,

xem xét tư cách và thái độ của

họ với khách?

Các bô lão kể cho khách nghe về

điều gì?

Em có nhận xét gì về cách kể

chuyện của các bô lão về quá

khứ?

Em hình dung ra cuộc chiến giữa

quân ta và địch thế kỉ XIII như

thế nào qua lời kể của các bô

lão?

lời kể của các vị bô lão.

a Các bô lão xuất hiện:

Đại diện cho nhân dân địa phương; là nhân chứng LS( có thể là nhân vật hư cấu)

=> tính chân thực, tươi mới trong cảm xúc// việc trình bày nội dung phong phú, linh hoạt

b Thái độ + Nhiệt tình, hiếu khách, tôn kính khách:

Chống gậy, bơi thuyền đến hỏi,vái , thưa,

+ Tự hào về quê hương: Giới thiệu chiến trường xưa

c Kể lại cảnh chiến trận trong quá khứ ( cả hai trận đánh nhưng chủ yếu là trận đánh năm 1288- thời nhà Trần)

* Lúc đầu:

Giặc quân đông, vũ khí mạnh, hung hãn, kiêu ngạo, đầy

mưu mô: Sáu quân, giáo gươm, tinh kì, thế cường, chước dối

Ta ra quân trong thế trận giằng co, Bắc – Nam chống đối

Trận chiến trận kinh thiên động địa: nhật nguyệt phải

mờ, trời đất sắp đổi

* Kết quả:

- Giặc thua -> Nỗi nhục muôn đời khôn rửa

- Ta chiến thắng: lòng yêu nước, sức mạnh chính nghĩa

và ý chí kiên cường

NT so sánh trận Bạch Đằng với Xích Bích, Hợp Phì => niềm tự hào to lớn về chiến công dân tộc

=>NT sử dụng câu văn biền ngẫu, các câu văn ngắn dài gợi tính chất, căng thẳng dữ dội của cuộc giao tranh bất phân thắng bại

Trang 10

Chú ý NT thể hiện bức tranh

chiến trận trong lời kể của các bô

lão?

HS trình bày ý kiến, GV bổ

sung chốt lại ý chính

 Lời kể ngắn gọn, cô đọng súc tích nhưng cụ thể tỉ mỉ tái hiện chân thực về cảnh chiến trận xưa

 Giọng kể đầy nhiệt huyết => sự hồi hộp, khi sảng khoái, tự hào

GV đọc đoạn văn tiếp đến hết

Yêu cầu học sinh hoạt động

nhóm để trả lời câu hỏi:

Sau lời kể lại quá khứ oai hùng,

các vị bô lão đã có những suy

ngẫm gì?

Có điều gì đáng chú ý trong suy

ngẫm và bình luận của các bô

lão?

Trong những nguyên nhân làm

nên chiến thắng, các bô lão đề

cao nhất vai trò của yếu tố nào?

Em có đồng ý với quan điểm của

các bô lão hay không? Vì sao?

Hoạt động cá nhân

Sau khi được sống lại quá khứ

hào hùng, khách đã đáp lời các

vị bô lão như thế nào?

3 Những bình luận về nguyên nhân chiến thắng và sự khẳng định vai trò quan trọng của yếu tố con người trong sự nghiệp giữ nước.

a Lời ca của các bô lão:

+ Suy ngẫm và bình luận về nguyên nhân chiến thắng

+ Ba yếu tố cơ bản làm nên chiến thắng:

- Việc làm chính nghĩa hợp ý trời ( Thiên thời)

- Thế đất hiểm trở ( Địa lợi )

- Nhân tài giữ cuộc điện an ( Nhân hoà) + Nhấn mạnh và khẳng định: vị trí và tầm vóc của con người: nhân tài // đại vương

+ Khẳng định: bất nghĩa thì tiêu vong, anh hùng sẽ lưu danh muôn thủa => ý nghĩa tổng kết có giá trị như một bản tuyên ngôn về sự bất tử của những anh hùng dân tộc

sẽ như sự tồn tại vĩnh hằng của con sông Bạch Đằng

b Lời ca và cũng là lời bình luận của khách + Ca ngợi sự anh minh của hai vị thánh quân (2 vua Trần) + Ca ngợi chiến tích của quân và dân trên sông Bạch Đằng

+ Khẳng định chân lý trong mqhệ giữa địa linh và nhân kiệt, thì nhân kiệt là yếu tố quyết định Ta thắng giặc không chỉ ở nơi đất hiểm mà quan trọng hơn bởi nhân tài

có đức cao

=> Khách tiếp nối mạch cảm xúc của các vị bô lão : khẳng định vị trí và vai trò của con người trong công cuộc giữ nước,// niềm tự hào về truyền thống của cha

Ngày đăng: 31/01/2018, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w