1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chủ đề thơ trữ tình trung đại việt nam

17 548 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 76,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 2: xây dựng nội dung chủ đề bài học - Gồm các văn bản thơ: Tự tình Bài II – Hồ Xuân Hương; Câu cá mùa thu Thu điếu – Nguyễn Khuyến; Thương vợ – Trần Tế Xương; -Tích hợp các bài:

Trang 1

Thời lượng 10 tiết

Chủ đề:

THƠ TRỮ TÌNH TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

Bước 1: xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học

Kĩ năng đọc hiểu thơ trung đại của Việt Nam

Bước 2: xây dựng nội dung chủ đề bài học

- Gồm các văn bản thơ: Tự tình ( Bài II ) – Hồ Xuân Hương; Câu cá mùa thu ( Thu điếu ) – Nguyễn Khuyến; Thương vợ – Trần Tế Xương;

-Tích hợp các bài:

+ Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

+ Thao tác lập luận phân tích

+ Luyện tập thao tác lập luận phân tích

Bước 3: xác định mục tiêu bài học

Kiến thức

– Những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của các tác phẩm thơ trung đại Việt Nam từ thế kỉ XVIII đến thế kỉ XV

– Đặc điểm cơ bản của thơ trữ tình trung đại Việt Nam

Kĩ năng

– Huy động những tri thức về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm, ngôn ngữ (chữ Hán, chữ Nôm) … để đọc hiểu văn bản

– Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại:

+ Nhận diện thể thơ và giải thích ý nghĩa của việc sử dụng thể thơ

+ Nhận diện sự phá cách trong việc sử dụng thể thơ (nếu có)

+ Nhận diện đề tài, chủ đề, cảm hứng chủ đạo của bài thơ

+ Nhận diện và phân tích ý nghĩa của hình tượng thơ

+ Nhận diện và phân tích tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình trong bài thơ

+ Nhận diện, phân tích và đánh giá những nét đặc sắc về nghệ thuật của các bài thơ trong chủ đề (hình ảnh, chi tiết, biện pháp tu từ, vần, nhịp…)

+ Đánh giá những sáng tạo độc đáo của mỗi nhà thơ qua các bài thơ đã học

– Đọc diễn cảm, đọc sáng tạo những đoạn thơ hay

– Khái quát những đặc điểm của thơ trung đại qua các bài đã đọc

– Vận dụng những kiến thức và kĩ năng đã học để đọc những bài thơ trung đại khác của Việt Nam (không có trong SGK); nêu lên những kiến giải, suy nghĩ về các phương diện nội dung, nghệ thuật của các bài thơ được học trong chủ đề; viết đoạn văn hoặc bài văn nghị luận về những bài thơ đã học trong chủ đề; rút ra những bài học về lí tưởng sống, cách sống từ những bài thơ đã đọc và liên

hệ, vận dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản thân

Thái độ

– Yêu thương, cảm thông, sẻ chia với những nỗi niềm của con người trong cuộc sống

– Có ý thức xác định lẽ sống, lí tưởng sống cao đẹp

– Có ý thức trách nhiệm đối với đất nước trong hoàn cảnh hiện tại

Định hướng góp phần hình thành các năng lực: năng lực giao tiếp (nghe, nói, đọc, viết), năng lực

thẩm mĩ (cảm thụ và sáng tạo), năng lực hợp tác, năng lực tự học…

Trang 2

Bước 4: xác định và mô tả mức độ yêu cầu của mỗi loại câu hỏi/bài tập có thể sử dụng để kiểm

tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận dụng cao

Nêu những nét chính về tác giả

Chỉ ra những biểu hiện về con người tác giả được thể hiện trong tác phẩm

Nêu những hiểu biết thêm về tác giả qua việc đọc hiểu bài thơ

Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ Phân tích tác động của hoàn cảnh ra đời đến việc thể hiện

nội dung tư tưởng của bài thơ

Nêu những việc sẽ làm nếu ở vào hoàn cảnh tương tự của tác giả

Chỉ ra ngôn ngữ được sử dụng

để sáng tác bài thơ

Cắt nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh… trong các câu thơ

Đánh giá việc sử dụng ngôn ngữ của tác giả trong bài thơ

Xác định thể thơ Chỉ ra những đặc điểm về bố cục, vần, nhịp, niêm, đối… của

thể thơ trong bài thơ

Đánh giá tác dụng của thể thơ trong việc thể hiện nội dung bài thơ

Xác định nhân vật trữ tình

– Nêu cảm xúc của nhân vật trữ tình trong từng câu/cặp câu thơ

– Khái quát bức tranh tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ

Nhận xét về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong câu/cặp câu/bài thơ

Xác định hình tượng nghệ thuật

được xây dựng trong bài thơ

– Phân tích những đặc điểm của hình tượng nghệ thuật thơ

– Nêu tác dụng của hình tượng nghệ thuật trong việc giúp nhà thơ thể hiện cái nhìn về cuộc sống và con người

– Đánh giá cách xây dựng hình tượng nghệ thuật

– Nêu cảm nhận/ấn tượng riêng của bản thân về hình tượng nghệ thuật

Chỉ ra câu/cặp câu thơ thể hiện

rõ nhất tư tưởng của nhà thơ – Lí giải tư tưởng của nhà thơ trong câu/cặp câu thơ đó – Nhận xét về tư tưởng của tác giả được thể hiện trong bài thơ

Bước 5: biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả

Với bài Tự tình, có thể sử dụng các câu hỏi sau:

và vận dụng cao

Nêu những nét chính về tác giả

Hồ Xuân Hương

– Cá tính của tác giả ảnhhưởngbởi những yếu tố nào?

Thể hiện trong thơ Bà như thế nào?

Bài thơ được viết trong hoàn

cảnh nào?

Hoàn cảnh thực tại tác động như thế nào đến nội dung bài

So sánh với tình cảnh của nhân vật văn học khác

Trang 3

Nhan đề của bài thơ là gì? – Giải thích ý nghĩa của nhan đề đó. – Tại sao là thơ lại phải “tự tình”

Bài thơ được viết bằng ngôn

ngữ nào? Cắt nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh… trong các câu thơ Theo em, việc sử dụng ngôn ngữ đó có tác dụng gì?

Nhân vật trữ tình trong bài thơ

là ai?

– Những từ ngữ nào trong bài thơ giúp em xác định được nhân vật trữ tình?

– Cảm hứng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?

Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ?

– Câu thơ đầu mở ra hình ảnh

nào?

– Em ấn tượng với từ ngữ nào

trong câu thơ này?

– Hình ảnh ấy hiện lên như thế nào?

– Hãy cắt nghĩa, lí giải từ ngữ ấy

- Nhận xét về tình cảnh và

tâm trạng của nhân vật trữ tình

– Biện pháp tu từ nào được sử

dụng trong hai câu thơ thực

– Biện pháp đó dùng để thể

hiện hình tượng nào?

– Nêu tác dụng của biện pháp

tu từ đó và nêu cách hiểu của

em về nội dung của hai câu thơ – Tại sao Hồ Xuân Hương lại

sử dụng những hình ảnh ấy để diễn tả tình cảnh và tâm trạng của mình?

- Nhận xét về cách sử dụng

từ ngữ hình ảnh, và cá tính của Hồ Xuân Hương

Hai câu luận sử dụng những

biện pháp nghệ thuật gì?

– Tác dụng của từng biện pháp nghệ thuật trong việc diễn đạt tâm sự của nhà thơ?

- Cách sử dụng từ ngữ, hình

ảnh, giọng thơ cho thấy điều gì ở nhân vật trữ tình?

- Phát hiện những độc

đáo trong cách dùng từ

ngữ của tác giả trong

hai câu cuối

- Hai câu cuối thể hiện

tâm trạng gì của thi sĩ?

Hai câu cuối bộc lộ tâm sự gì của nhà thơ?

Giọng điệu chung, âm hưởng

chung của bài thơ là gì?

Phản ánh thực tại tâm hồn, thân phận người phụ nữ như thế nào?

Nhận xét về nhân vật trữ tình Hồ Xuân Hương qua bài thơ

Với bài Câu cá mùa thu (Thu điếu), có thể có những câu hỏi sau:

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận dụng cao

Nêu những nét chính về tác

giả Nguyễn Khuyến

Đặc điểm nào của con người Nguyễn Khuyến được thể hiện rõ

Em ấn tượng nhất về tác giả ở điều gì? Vì sao?

Trang 4

nét nhất trong tác phẩm?

Bài thơ được viết trong

hoàn cảnh nào? Từ tập thơ

nào?

– Đặt vào hoàn cảnh sáng tác đó, theo em bài thơ sẽ thể hiện cảm nghĩ, tâm sự gì của tác giả?

Nếu ở vào hoàn cảnh tương tự của tác giả, em sẽ làm gì?

Nhan đề của bài thơ là gì? Giải thích ý nghĩa của nhan đề đó

Nhan đề của bài thơ giúp em hiểu thêm vẻ đẹp tâm hồn nào của Nguyễn Khuyến?

Bài thơ được viết bằng ngôn

ngữ nào? Cắt nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh… trong các câu thơ Theo em, việc sử dụng ngôn ngữ đó có tác dụng gì? – Hãy xác định thể thơ mà

Nguyễn Khuyến sử dụng

trong bài thơ

– Hãy xác định bố cục của

bài thơ

– Chỉ ra đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú trong bài thơ

– Chỉ ra những đặc điểm về vần, nhịp, niêm, đối… trong bài thơ

– Có thể chia bài thơ theo những cách nào để phân tích?

Nét độc đáo trong cách gieo vần tạo hiệu quả gì?

Nhân vật trữ tình trong bài

thơ là ai?

– Những từ ngữ nào trong bài thơ giúp em xác định được nhân vật trữ tình?

– Cảm hứng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?

Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ?

Tác giả đã sử dụng bút pháp

nghệ thuật nào để làm nổi

bật bức tranh thiên nhiên

trong bài thơ?

Chỉ ra biểu hiện của bút pháp đó qua những từ ngữ, hình ảnh…

Theo em, việc sử dụng bút pháp

đó có tác dụng gì?

Không gian nảy sinh tâm

trạng ? Câu thơ cho thấy điều gì trong cuộc sống của tác giả? Thể hiện tâm thế nào của nhà thơ? Bức tranh thiên nhiên được

gợi lên qua những hình ảnh,

từ ngữ như thế nào?

Nêu vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên đó

Theo em, bức tranh thiên nhiên ấy nói lên điều gì?

Chỉ ra biện pháp tu từ, nghệ

thuật miêu tả được sử dụng

trong 6 câu đầu bài thơ

Tác dụng của biện pháp tu từ và việc miêu tả bức tranh thu? Bức tranh thu thể hiện vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Khuyến như thế nào?

Tư tưởng của nhà thơ được

thể hiện rõ nhất trong cặp

câu thơ nào?

– Lí giải tư tưởng của nhà thơ trong cặp câu thơ đó?

– Em có nhận xét gì về tư tưởng

ấy của tác giả được thể hiện trong bài thơ?

– Em học được gì từ Nguyễn Khuyến qua bài thơ?

Với bài Thương vợ (Trần Tế Xương), có thể có những câu hỏi sau:

Trang 5

Mức độ nhận biết Mức độ thông hiểu Mức độ vận dụng và vận dụng cao

Nêu những nét chính về tác

giả Trần Tế Xương

Đặc điểm nào của con người Trần

Tế Xương được thể hiện rõ nét

nhất trong tác phẩm?

Em ấn tượng nhất về tác giả ở điều gì? Vì sao?

Bài thơ được viết trong

hoàn cảnh nào?

– Đặt vào hoàn cảnh sáng tác đó, theo em bài thơ sẽ thể hiện cảm nghĩ, tâm sự gì của tác giả?

Nếu ở vào hoàn cảnh tương tự của tác giả, em sẽ làm gì?

Nhan đề của bài thơ là gì? Giải thích ý nghĩa của nhan đề đó

Nhan đề của bài thơ giúp em hiểu thêm vẻ đẹp tâm hồn nào của

Trần Tế Xương

Bài thơ được viết bằng ngôn

ngữ nào?

Cắt nghĩa một số từ ngữ, hình ảnh… trong các câu thơ

Theo em, việc sử dụng ngôn ngữ

đó có tác dụng gì?

– Hãy xác định thể thơ mà

Nguyễn Khuyến sử dụng

trong bài thơ

– Hãy xác định bố cục của

bài thơ

– Chỉ ra đặc điểm của thể thơ thất ngôn bát cú trong bài thơ

– Chỉ ra những đặc điểm về vần, nhịp, niêm, đối… trong bài thơ

– Có thể chia bài thơ theo những cách nào để phân tích?

Nhận xét về cách sử dụng ngôn từ, hình ảnh thơ?

Nhân vật trữ tình trong bài

thơ là ai?

– Những từ ngữ nào trong bài thơ giúp em xác định được nhân vật trữ tình?

– Cảm hứng chủ đạo của nhân vật trữ tình trong bài thơ là gì?

Em có nhận xét gì về tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ?

Tác giả đã sử dụng bút pháp

nghệ thuật nào để làm nổi

bật hình ảnh bà Tú

Chỉ ra biểu hiện của bút pháp đó qua những từ ngữ, hình ảnh… Theo em, việc sử dụng bút pháp đó có tác dụng gì?

Hình ảnh Bà Tú hiện lên

qua những chi tiết, hình ảnh

nào?

Câu thơ cho thấy điều gì cuộc sống của bà Tú Thể hiện tình cảm gì của nhà thơ?

Tìm những từ ngữ, hình ảnh

nói lên vẻ đẹp phẩm chất

của bà Tú

Câu thơ cho thấy vẻ đẹp phẩm chất nào của bà Tú

So sánh với phụ nữ đương thời và hiện đại

Chỉ ra biện pháp tu từ, nghệ

thuật miêu tả được sử dụng

trong 6 câu đầu bài thơ

Tác dụng của biện pháp tu từ và việc miêu tả bức tranh thu? Tình cảm của ông Tú dànhcho bà Tú như thế nào?

Tư tưởng của nhà thơ được

thể hiện rõ nhất trong cặp

– Lí giải tư tưởng của nhà thơ trong cặp câu thơ đó?

– Em có nhận xét gì về tư tưởng

ấy của tác giả được thể hiện trong

Trang 6

câu thơ nào? bài thơ?– Em cảm nhận được gì qua bài

thơ?

Bước 6: thiết kế tiến trình dạy học

– Xác định các văn bản được dùng dạy học đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại và vấn đề trọng tâm cần đọc hiểu ở mỗi văn bản:

+ Bài Tự tình (Hồ Xuân Hương): tập trung tìm hiểu cách sử dụng ngôn từ độc đáo, tâm sự về thân

phận người phụ nữ

+ Bài Câu cá mùa thu (Nguyễ Khuyến): tập trung tìm hiểu cảnh thu và tình thu

+ Bài Thương vợ (Trần Tế Xương): tập trung tìm hiểu hình ảnh người phụ nữ xưa và tâm trạng của

nhân vật trữ tình

Ngoài những yếu tố trên, ở mỗi VB, các yếu tố còn lại vẫn được HS tìm hiểu nhưng không phải là trọng tâm của giờ học

– Xác định các văn bản được dùng để HS luyện tập nghị luận: Cả ba bài

GIÁO ÁN THỰC DẠY:

Hoạt động 1: Khởi động (3-5p)

Mục tiêu:

- Tạo tâm lí thoải mái, thân thiện cho hs, liên hệ kiến thức đã học.

- Đánh giá hiệu quả hoạt động nhóm ngoài giờ của học sinh.

- Rèn luyện tính tự giác thực hiện nhiệm vụ cho học sinh.

Trò chơi: Ai nhanh hơn

Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ: chia lớp

thành 2 nhóm lớn Mỗi nhóm được phát một

bảng phụ và các maket ghi sẵn thông tin Các

nhóm có nhiệm vụ sắp xếp đúng vị trí các

maket trong thời gian ngắn nhất (Thời gian tối

đa 1 phút)

Các tác giả văn học thuộc các giai đoạn lịch

sử nào?

Bước 2: HS làm việc nhóm

Bước 3: Hs trình bày sản phẩm (treo bảng phụ)

và đối chiếu với đáp án trình chiếu

Bước 4 Giáo viên chốt ý và dẫn vào nội dung

tiếp theo

Phạm Ngũ Lão

Nguyễn Trãi Nguyễn Du

Trần Quốc Tuấn

Nguyễn Bỉnh Khiêm

Hồ Xuân Hương Trần Nhân

Tông

Nguyễn Dữ Nguyễn

Khuyến

Dẫn vào bài: Chúng ta đã tìm hiểu một chặng đường dài của văn học trung đại trong chương trình ngữ văn lớp 10, theo dòng chảy của lịch sử, chúng ta tiếp tục đi tìm hiểu giai đoạn cuối cùng của văn học trung đại đó là văn học giai đoạn từ thế kỉ thứ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX , với ba tác phẩm trữ tình tiêu biểu.

A KHÁI QUÁT VỀ THƠ VĂN TỪ THẾ KỈ XVIII ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XIX

Trang 7

Bước 1 GV chuyển giao nhiệm vụ: chia lớp

thành 2 nhóm lớn Mỗi nhóm được phát một

bảng phụ và bút dạ Các nhóm có nhiệm vụ

thảo luận nội dung câu hỏi trong 3 phút:

Nhóm 1: Nêu đặc điểm lịch sử xã hội giai đoạn

từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX.

Nhóm 2: Nêu đặc điểm của các tác phẩm thơ

văn giai đoạn này (Về nội dung, nghệ thuật)

Bước 2: HS làm việc nhóm

Bước 3: Hs trình bày sản phẩm (treo bảng phụ)

và đối chiếu với đáp án trình chiếu

Bước 4 Giáo viên chốt ý và dẫn vào nội dung

tiếp theo

1 Đặc điểm lịch sử xã hội

- Đất nước rơi vào nội chiến liên miên mà đỉnh

cao là khởi nghĩa Tây Sơn

- Chế độ phong kiến từ khủng hoẳng đi đến suy

thoái

- Tầng lớp nho sĩ yêu nước bất mãn với thời cuộc.

- Văn học phát triển vượt bậc, tạo nên giai đoạn

rực rỡ nhất , được mệnh danh là giai đoạn văn học cổ điển

2 Đặc điểm thơ văn

- Nội dung các tác phẩm văn chương:

+ Thể hiện ý thức cá nhân: đòi quyền sống, đòi hạnh phúc và đấu tranh giải phóng con người, nhất là người phụ nữ

+ Mang tinh thần nhân đạo sâu sắc

- Nghệ thuật:

+ Thơ Nôm phát triển, nhưng hình thức, thể loại vẫn ảnh hưởng của thơ Đường luật

+ Thi pháp nghệ thuật trung đại như bút pháp ước lệ tượng trưng, tả cảnh ngụ tình, chấm phá điểm nhãn dần đuwọc thay thế bằng lối viết chân thực

B ĐỌC HIỂU CÁC TÁC PHẨM TRỮ TÌNH

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

(Tiết trước)

Gv chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm vụ:

Giới thiệu khái quát về HXH và tác phẩm Tự

tình II.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS dựa vào sgk và hiểu biết của bản thân viết

bài thuyết minh khoảng 300 chữ (Làm ở nhà ra

giấy A0)

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

- HS treo bảng phụ lên bảng, trưng bày sản

phẩm Đại diện nhóm lên giới thiệu

- Các nhóm quan sát và nhận xét, bổ sung, bình

chọn sản phẩm tốt nhất

Bước 4: đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét, chốt kiến thức, treo sơ đồ chuẩn

bị sẵn Học sinh ghi chép.(5 phút)

TỰ TÌNH (II) - Hồ Xuân Hương

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Tác giả

- Quê làng Quỳnh Đôi ,tỉnh Nghệ An nhưng sống chủ yếu ở kinh thành Thăng long

- Bà là người có cuộc đời tình duyên ngang trái, éo le

- Tác phẩm thể hiện lòng thương cảm đối với người phụ nữ, khẳng định vẻ đẹp và khát vọng của họ

2 Tự tình II nằm trong chùm Tự tình, tập trung

thể hiện cảm thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi, phẩn uất và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc

Trang 8

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35p)

Mục tiêu:

- Hs biết cách khai thác các yếu tố nghệ thuật đặc sắc để đi đến hiểu nội dung.

- Cảm nhận được thân phận bẽ bàng và nỗi lòng của một người phụ nữ khao khát hạnh phúcnhưng số phận không mỉm cười.

- Cảm thông và trân trọng những người phụ nữ dám bộc lộ khát vọng chính đáng của mình.

Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hai

câu đề

B1 Chuyển giao nhiệm vụ

Gv giao gói câu hỏi gợi mở:

- Hai câu đề đã cho chúng ta thấy tác giả đang

ở trong hoàn cảnh và tâm trạng ntn?

- Tâm trạng của nhà thơ được bộc lộ rõ nét qua

những từ ngữ nào? Phân tích, nhận xét về

những từ ngữ đó?

- Em có nhận xét gì khi tác giả đặt “trơ+nước

non” ?

B2: Hs làm việc cá nhân.

B3: HS lần lượt trả lời câu hỏi tìm hiểu bài.

B4: GV nhận xét, chốt kiến thức Học sinh ghi

chép.(5 phút)

Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hai

câu thực

B1 Chuyển giao nhiệm vụ

Gv giao gói câu hỏi gợi mở:

- Để tiếp tục cho lời tự tình của mình, tác giả đã

sử dụng những hình ảnh nào? những biện pháp

nghệ thuật nào? Những hình ảnh, từ ngữ đó bộc

lộ tâm trạng gì của Hồ Xuân Hương?

B2: Hs làm việc cá nhân.

B3: HS lần lượt trả lời câu hỏi tìm hiểu bài.

B4: GV nhận xét, chốt kiến thức Học sinh ghi

chép.(5 phút)

Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hai

câu luận

B1 Chuyển giao nhiệm vụ

Gv giao câu hỏi :

Phân tích sự sắp xếp ngôn từ độc đáo trong 2

câu luận? Ý nghĩa?

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc

2 Tìm hiểu chi tiết

a Hai câu đề

- Thời gian: đêm khuya

- Không gian: rộng lớn(nước non)

- Tâm trạng :buồn tủi, xót xa

- Văng vẳng trống canh dồn: tiếng trống canh gấp gáp liên hồi ,chỉ bước đi dồn dập của thời gian và

sự rối bời của tâm trạng

- Câu 2:

+ Đảo ngữ + Ngắt nhịp: 1/3/3 + Cái: rẻ rúng + Nghệ thuật đối Thân phận rẻ rúng, bạc bẽo, bẽ bàng đầy cay đắng, xót xa của kẻ hồng nhan; là một sự thách thức đầy bản lĩnh của HXH

b Hai câu thực

- Say lại tỉnh: càng say lại càng cảm nhận được

hiện tại, càng chua chát, đau xót về thân phận bạc bẽo, hẩm hiu

- Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn: cảnh song

cũng là tâm trạng.Trăng sắp tàn mà vẫn chưa tròn cũng như tác giả tuổi xuân đã trôi qua mà tình duyên vẫn chưa trọn vẹn, chịu cảnh phận hẩm duyên ôi

c Hai câu luận

- Sử dụng động từ mạnh: xiên ngang đâm toạc

- Nghệ thuật đảo ngữ

Những sinh vật nhỏ bé, hèn mọn song khong chịu mềm yếu mà “xiên ngang mặt đất, đá phải nhọn lên để đâm toạc chân mâysự phẩn uất phản

Trang 9

B2: Hs làm việc cá nhân.

B3: HS lần lượt trả lời câu hỏi tìm hiểu bài.

B4: GV nhận xét, chốt kiến thức Học sinh ghi

chép.(5 phút)

Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu hai

câu kết.

GV:

-Tâm trạng HXH bộc lộ trực tiếp qua từ nào?

-Từ xuân trong hai câu kết có ý nghĩa ntn?

-Cách sử dụng từ ngữ trong câu thơ cuối có gì

đặc biệt.

HS trả lời

GV chốt kiến thức

kháng của thiên nhiên cũng như tâm trạngsức sống mãnh liệt ngay cả trong tình cảnh bi thương nhất

d Hai câu kết

Ngán:chán ngán, ngán ngẩm nỗi đời éo le, bạc bẻo Xuân: mùa xuân, tuổi xuân.->mùa xuân có sự tuần

hoàn còn tuổi trẻ một đi không trở lại

- Mảnh tình: Nhỏ bé lại còn phải “san sẻ” thành ra

ít ỏi chỉ còn tí con con nên càng xót xa tội nghiêp

=> Hai câu thơ thể hiện tâm trạng của người phụ nữ mang thân đi làm lẽ, bạc bẻo, trớ trêu Đó là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa, với họ hạnh phúc chỉ là cái chăn quá hẹp

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức đã học

- Rèn luyện kĩ năng nhận dạng các yêu tố của ngon ngữ và lời nói

- Phân tích được nét riêng trong phong cách sáng tác của một số nhà văn biểu hiện qua tác

GV: Hãy nhận xét chung về giá trị nội dung,

nghệ thuật của bài thơ?

HS trả lời

GV chốt (Trình chiếu sơ đồ tư duy – nếu có

điều kiện.)

III TỔNG KẾT

- Về nghệ thuật: từ ngữ giản dị mà đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi cảm

- Về nội dung: Bài thơ nói lên bi kịch cũng như khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

Hoạt động 4: Vận dụng, Mở rộng, nâng cao (Về nhà)

Mục tiêu:

- Rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức vào viết bài nghị luận văn học.

- Mở rộng nâng cao hiểu biết về HXH.

GV giao nhiệm vụ:

-Bài tập vận dụng: Cảm nhận của em về thân phận người phụ nữ qua 4 câu đầu bài thơ “Tự tình II” -Bài tập nâng cao: Sưu tầm, tìm hiểu thêm về các tác phẩm thơ Hồ Xuân Hương thể hiện khát vọng

hạnh phúc gia đình.

-Dặn dò: Chuẩn bị “Câu cá mùa thu” – Nguyễn Khuyến.

HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà Làm ra vở.

Gv kiểm tra sắc xuất trong buổi sau

(Nguyễn Khuyến)

Hoạt động : Hình thành kiến thức mới

Mục tiêu:

- Hiểu biết cơ bản về tác giả.

Trang 10

- Hs biết cách khai thác các yếu tố nghệ thuật đặc sắc để đi đến hiểu nội dung.

- Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở làng quê Bắc Bộ VN.

-Yêu mến và ngưỡng mộ tấm lòng, nhân cách sống của Nguyễn Khuyến.

Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu vài

nét về tác giả, tác phẩm

B1 Chuyển giao nhiệm vụ

Gv giao gói câu hỏi gợi mở :

- Những nét cơ bản về tác giả?

-Xuất xứ, đặc điểm bài thơ

B2: Các Hs làm việc cá nhân, dựa vào sgk và

hiểu biết của bản thân để trả lời

B3: HS lần lượt trả lời câu hỏi tìm hiểu bài.

B4: GV nhận xét, chốt kiến thức Học sinh ghi

chép.(5 phút)

I TIỂU DẪN

1 Tác giả:

-Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo, học giỏi, đỗ đầu trong ba kì thi (Tam nguyên Yên Đỗ)

- Làm quan hơn 10 năm sau đó từ quan về quê ở ẩn

-Là người có cốt cách thanh cao, yêu nước thương dân

- Thơ văn: nói lên tình yêu quê hương đất nước, gia đình, bè bạn, châm biếm, đã kích tầng lớp thống trị

2 Bài thơ:

- Nằm trong chùm thơ thu (Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm)

- Theo thể TNBCĐL; bố cục 2 phần

Thao tác 2: Tìm hiểu về bức tranh mùa thu

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Gv chia lớp thành 4 -5 nhóm và giao nhiệm vụ:

Bức tranh mùa thu làng quê hiện lên như thế

nào?

-Điểm nhìn?

-Hình ảnh

-Màu sắc

-Đường nét

Nhận xét?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS thảo luận tại nhóm trong 10 phút, trình bày ra

bảng phụ

Bước 3: Báo cáo kết quả học tập:

- HS treo bảng phụ, thuyết trình sản phẩm Các hs

khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc

2 Tìm hiểu chi tiết

a Cảnh thu.

- Điểm nhìn: cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao xa, rồi từ cao xa trở lại gầncảnh thu mở ra nhiều hướng thật sinh động

- Hình ảnh: ao thu, chiềc thuyền câu, ngỏ trúcHình ảnh bình dị, dân dã, xinh xắn

- Mằu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắtmằu sắc xanh trong, dịu nhẹ+ màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi

- Đường nét, chuyển động: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẻ đưa vèo, từng mây lơ lững, cá đâu đớp động mọi chuyển động đều nhẹ nhàng, khẽ

khàng, không đủ để tạo âm thanh

=> Bút pháp NT cổ điển với thu thuỷ, thu thiên, thu diệp, ngư ông+ lấy động tả tĩnh+ h/a gợi tả, giản dị +Cách gieo vần độc đáo

Cảnh thu với những hình ảnh quen thuộc, dân dã, bình dị mang đặc trưng mùa thu của đồng bằng Bắc bộ Mùa thu đẹp, nên thơ, tĩnh lặng, phảng phất buồn

Thao tác 3: Tìm hiểu về tình cảm của tác giả

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập b.Tình thu- Không gian thu cũng chính là không gian tâm

Ngày đăng: 29/03/2021, 07:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w