Bài tập 2: Sau khi học xong bài “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương em có suy nghĩ gì về vẻ đẹp của người phụ nữ trong xã hội ngày nay so với vẻ đẹp của người phụ nữ trong xã hội phong k[r]
Trang 1CHỦ ĐỀ 4: THƠ CA TRUNG ĐẠI.
I/ Mục tiêu của chủ đề:
Qua chủ đề giúp cho HS nắm được:
1 Kiến thức:
- Nắm chắc hơn nữa những kiến thức cơ bản về thơ ca Trung đại
- Hiểu được tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước, số phận người phụ nữ trong thơ ca Trung đại
2 Kĩ năng:
- Đọc và cảm thụ thơ ca trung đại một cách sâu sắc hơn
- Viết được những bài văn, đoạn văn cảm thụ có yếu tố biểu cảm trong thơ văn trung đại
- Biết liên hệ thực tế, điều chỉnh hành vi cá nhân phù hợp với chuẩn mực đạo đức
3 Thái độ:
- Nhận thức rõ trách nhiệm và nghĩa vụ, quyền lợi của mình với gia đình, quê hương, đất nước
- Có ý thức tìm hiểu, khám phá những nét đẹp văn hoá ứng xử trong cuộc sống hàng ngày của mỗi con người
II/ Tài liệu:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 7
- Những kiến thức cơ bản và nâng cao Ngữ văn 7
- Những dạng bài cảm thụ Ngữ văn 7
- Các loại bài tập bổ trợ Ngữ văn 7
III/ Thời gian:
Thực hiện chủ đề: 9 tiết
- Tiết 1: Giới thiệu vài nét về văn học Trung đại – Thể thơ Đường luật
- Tiết 2,3: Tinh thần yêu nước trong “ Sông núi nước Nam” và “Tụng giá hoàn kinh sư”
- Tiết 4,5: Phong cảnh thiên nhiên trong: “Bài ca Côn Sơn, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra, Qua đèo Ngang”
- Tiết 6,7: Hình ảnh người phụ nữ trong ca dao – dân ca và thơ ca trung đại
- Tiết 8: Ôn tập
- Tiết 9: Tổng kết, rút kinh nghiệm, kiểm tra, đánh giá
Trang 2Ngày soạn:
Ngày giảng:
GIỚI THIỆU VÀI NẫT VỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
– THỂ THƠ ĐƯỜNG LUẬT.
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Có cái nhìn toàn diện và đầy đủ hơn về thơ ca trung đại và những thành tựu của văn học
Việt Nam giai đoạn này
- Biết và nhớ được những tác giả, tác phẩm tiêu biểu trong giai đoạn này
B CHUẨN BỊ:
- GV: Sưu tầm tài liệu, tổng hợp những đặc điểm cơ bản
Sưu tầm một số tác phẩm tiêu biểu để giới thiệu cho HS
- HS: Sưu tầm các bài thơ của các tác giả trong thời kì này
C.TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
- Việc sưu tầm thơ của HS
3 Bài mới:
I Vài nét sơ lược về văn học Trung đại
1.Sự hình thành của dòng văn học viết
Thời kì Bắc thuộc - Trước TKX chưa có dòng văn học viết, chỉ có văn học dân gian
Đến TKX, thời kì tự chủ, VH viét (VH trung đại) với tư cách là 1 dòng VH viết mới có điều kiện để xuất hiện (Tầng lớp có tri thức Hán học, tinh thông thần học, lại có tư tưởng yêu nước, tinh thần dân tộc sáng tác những tác phẩm đáp ứng nhu cầu của thời đại trong buổi đầu của nền tự chủ)
Sự ra đời của dòng văn học viết là bước nhảy vọt của tiến trình lịch sử dân tộc
- Diện mạo hoàn chỉnh: VHDG + VH viết
- Tính chất: phong phú, đa dạng & cao đẹp hơn
2 Thành phần cấu tạo của dòng VH viết
+ Văn học chữ Hán
+ Văn học chữ Nôm
3 Tiến trình phát triển của dòng VH viết: 4 g/đoạn
a Giai đoan 1: Từ TKX-TKXV
+ Về lịch sử:
Trang 3- Sau khi giành được nền tự chủ-tổ tiên ta đã dựng nước theo hình thức XHPK.
- Các đế chế PK phương bắc vẫn còn muốn xâm lược nước ta (Tống- Mông- Nguyên- Minh) nhưng đều thất bại
- Giai cấp PK giữ vai trò chủ đạo
+Về VH:
- VH viết xuất hiện
- Chủ đề chính: Lòng yêu nước,tinh thần chống giặc ngoại xâm, khát vọng hòa bình
VD: Nam Quốc Sơn Hà -LTK
Hịch Tướng Sĩ TQT
Bình Ngô Đại Cáo NTrãi
* Tác giả tiêu biểu: Nguyễn Trãi (1380-1442)
Quốc Âm Thi Tập - Thơ nôm (254 bài)
b Giai đoạn 2: Từ TKXV-XII đến nửa đầu TKXVIII
+ Về lịch sử:
- Chế độ PK vẫn trong thời kì phát triển Nội dung không còn giữ được thế ổn định, thịnh trị như trước
- XH nảy sinh nhiều mâu thuẫn, khởi nghiã nông dân,chiến tranh PK xảy ra liên miên Đời sống nhân dân lầm than cực khổ,đất nước tạm thời chia cắt
+ Về VH:
- VH chữ nôm phát triển nhờ phát huy được 1 số nội dung, thể loại của VHDG
- Chủ đề chính: Phê phán tệ nạn của XHPK hi vọng về sự phục hồi của nền thịnh trị & sự thống nhất đất nước
* Tác giả tiêu biểu:
- Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491- 1585)
- Thiên Nam Ngữ Lục (800 câu lục bát)-Khuyết danh
c Giai doạn 3: Từ cuối TKXVIII đến nửa đầu TKXI X
- Về lịch sử:
+ Cuộc xâm lược của TDP
+ Cuộc đấu tranh gian khổ & anh dũng của nhân dân ta
+ Bước đầu nước ta chịu sự thống trị của TDP
- Về VH:
+ VH chữ Hán & chữ Nôm phát triển
+ Chủ đề:Âm hưởng chủ đạo là tinh thần yêu nước chống giặc ngoại xâm & bọn tay sai bán nước
Trang 4Nguyễn Đình Chiểu-Văn Tế Nghĩa Sĩ Cần Giuộc.
Tú Xương
Nguyễn Khuyến
II Thể thơ Đường luật
Bao gồm : - Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Thể thơ thất ngôn bát cú
- Thể thơ trường luật (dài hơn 10 câu)
* Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt - HS chủ yếu học thể thơ này
- Là thể thơ mà mỗi bài chỉ có 4 câu.Mỗi câu 7 tiếng, viết theo luật thơ do các thi sĩ đời Đường (618-907) nước Trung Hoa sáng tạo nên
- Các nhà thơ VN sáng tác những bài thơ thất ngôn tứ tuyệt bằng chữ Hán- chữ Nôm hoặc bằng chữ
Quốc ngữ.
VD: - Nam Quốc Sơn Hà Lí Thường Kiệt.(viết bằng chữ Hán)
- Bánh Trôi Nước Hồ Xuân Hương.(viết bằng chữ Nôm)
- Cảnh Khuya HCM (viết bằng chữ quốc ngữ)
1 Hiệp vần:
Mỗi bài có thể có 3 vần chân, hoặc 2 vần chân.ở đây chỉ nói 3 vần chân(loại phổ biến), loại vần bằng Các chữ cuối câu 1-2 & 4 hiệp vần (Vần chân hoặc vần bằng)
2 Đối:
Phần lớn không có đối
Nếu có: - Câu 1-2 đối nhau
- Câu 3- 4 đối nhau Đối câu, đối ý, đối thanh
- Câu 2- 3 đối nhau
3 Cấu trúc: 4 phần
- Câu 1 gọi là Khai (mở ra)
- Câu 2 gọi là thừa
- Câu 3 gọi là Chuyển
- Câu 4 gọi làHợp (khép lại)
4 Luật: Nhất, tam, ngũ, bất luận.
Nhị, tứ, lục, phân minh.
Các chữ 1- 3- 5 là bằng hay trắc đều được,các chữ 2- 4- 6 phải đúng luật bằng, trắc
- Luật bằng trắc (loại bài có 3 vần)
+ Các chữ không dấu, chỉ có dấu huyền thuộc thanh bằng
+ Các chữ có dấu sắc, nặng, hỏi, ngã, thuộc thanh trắc
Trang 5+ Trong mỗi câu thơ, các chữ 2- 4- 6 phãi đối thanh Nếu chữ thứ 2 là bằng chữ thứ 4 là trắc chữ thứ 6 là bằng Nếu chữ thứ 2 là trắc chữ thứ 4 là bằng chữ thứ 6 là trắc Nói một cách khác, mỗi câu thơ, chữ thứ 2 & 6 phải đồng thanh, chữ thứ 4 phải đối thanh với 2 chữ thứ 2 & 6
Cặp câu 1 & 4, cặp câu 2 & 3 thì các chữ thứ 2 - 4- 6 phải đồng thanh (cùng trắc hoặc cùng bằng)
Luật bằng:
Luật trắc:
4 Củng cố:
- GV khỏi quỏt ND bài học
5 HDVN:
- Học bài
- Soạn và tỡm hiểu tinh thần yờu nước trong bài “Nam quốc sơn hà”, “Tụng giỏ hoàn kinh sư”
Trang 6Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 27: CHỦ ĐỀ 4: THƠ CA TRUNG ĐẠI.
TINH THẦN YấU NƯỚC TRONG “ SễNG NÚI NƯỚC NAM” VÀ
“TỤNG GIÁ HOÀN KINH SƯ”
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - C ảm nhận một cách sâu sắc tinh thần dân tộc qua 2 bài thơ được viết trong hoàn cảnh
đất nước bị xâm lăng
- Các em thấm nhuần chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh hùng từ đó tự hào về truyền thống của cha ông
B CHUẨN BỊ:
- GV: Khái quát ý nghĩ từng tác phẩm
- HS: Học thuộc lòng và tập phát biểu cảm nghĩ về 2 bài thơ
C.TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
? Nờu ND và NT chủ yếu của thơ Trung đại?
* Yờu cầu đạt được:
- Nghệ thuật:
+ Thường sử dụng điển tích điển cố: vua Thục mất nước biến thành chim cuốc
+ Thường sử dụng những hình ảnh lớn lao mang tầm vóc thời đại, tầm vóc vũ trụ: sương khói, giang sơn, thiên thư…
+ Thường có phép đối, phép ẩn dụ, phép so sánh phép đảo cấu trúc câu
+ Nghệ thuật lấy động tả tĩnh, lấy nhiều tả ít
- Nội dung:
+ Thường biểu đạt những tình cảm lớn lao như : yêu nước, căm thù giặc, nhớ nhà, hoài niệm về quá khứ vàng son đã một đi không trở lại, yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống tự do tự tại…
+ Cảm xúc thường giấu kín trong tình cảm thời đại hoặc tình cảm giai cấp, chưa giám bộc lộ trực tiếp : Bánh Trôi Nước, Sau Phút Chia Ly…
Trang 7+Một số sáng tác thể hiện nỗi buồn thời thế, tấm lòng thanh bạch của các nhà Nho: sáng tác của
Nguễn Trãi, Nguyễn Khuyến khi về ở ẩn.
3 Bài mới:
I/ Bài học:
1 Tinh thần yêu nước trong Sông Núi Nước Nam.
a Tinh thần yêu nước trước hết ở ý thức chủ quyền dân tộc.
* ý thức chủ quyền dân tộc được biểu thị rõ ràng trong từng ý thơ:
- Chủ quyền dân tộc được khẳng định ở đơn vị hành chính Hai chữ Nam quốc mở đầu bài thơ đã
khẳng định non sông Đại Việt là một đất nước, một quốc gia chứ không phải một châu, một quận, huyện của Trung Hoa.
- Chủ quyền dân tộc được khẳng định ở vị thế của người đứng đầu đất nước Đó là đế chứ không
phải vương, tức là người có vị thế ngang hàng với vua Trung Quốc chứ không phải vua chư hầu của Trung Quốc
- Chủ quyền dân tộc được khẳng định ở địa giới hành chính: nước Nam là của người Nam, là quyền
cai trị của vua Nam ( Nam đế cư ).
- Chủ quyền dân tộc được khẳng định ở chân lí tất yếu tự nhiên và bất diệt- Nước Nam của người
Nam, điều đó đã được ghi ở sách trời- quy luật thiêng liêng và bất di bất dịch.
b Tinh thần yêu nước thể hiện ở ý chí quết tâm diệt thù, giữ vững độc lập chủ quyền dân tộc.
* Tinh thần yêu nước và ý chí quyết tâm vừa được biểu đạt rõ trong từng ý thơ vừa ẩn trong cảm xúc Cảm xúc ẩn trong ý, ý hoà quyện trong cảm xúc:
- Cuộc chiến tranh của ta là chiến tranh chính nghĩa bởi kẻ thù là lũ xâm lăng tham tàn làm trái
quy luật tự nhiên đã được ghi trong sách trời
- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực, hợp ý trời và lòng người, bài thơ là lời tuyên chiến đanh thép với kẻ thù xâm lược.
- Giọng điệu ở 2 câu cuối hào hùng, quyết liệt, dứt khoát thể hiện ý chí quết tâm diệt sạch lũ xâm lăng, giữ vững nền độc lập cho non sông đất nước.
II/ Luyện tập:
Bài tập 1: Bài thơ “Sông núi nước Nam” thường được gọi là gì? Vì sao em chọn đáp án đó?
a Là hồi kèn xung trận
b Là khúc ca khải hoàn
c Là áng thiên cổ hùng văn
d Là bản Tuyên Ngôn độc lập
Trang 8* Gợi ý: Bài thơ từng được xem là bản Tuyên Ngôn độc lập đầu tiên được viết bằng thơ ở nước ta Bài thơ
là lời khẳng định hùng hồn về chủ quyền dân tộc Việt Nam & tỏ rõ một thái độ kiên quyết đánh tan mọi kẻ thù bạo ngược dám xâm lăng bờ cõi
Liên hệ: - Bình Ngô Đại Cáo ( Nguyễn Trãi)
- Tuyên Ngôn Độc Lập ( HCM )
Bài tập 2: Nếu có bạn thắc mắc “Nam nhân cư” hay “Nam Đế cư” Em sẽ giải thích thế nào cho bạn?
* Gợi ý: - Nam Đế: Vua nước Nam.
- Nam nhân: Người nước Nam
Dùng chữ Đế tỏ rõ thái độ ngang hàng với nước Trung Hoa.Nước Trung Hoa gọi Vua là Đế thì ở nước ta cũng vậy.->Khẳng định nước Nam có chủ (Đế: đại diện cho nước), có độc lập, có chủ quyền
Bài tập 3: Hoàn cảmh ra đời của bài thơ : “Sông Núi Nước Nam” là gì?
A Ngô Quyền đánh quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng
B LTK chống quân Tống trên sông Như Nguyệt
C Quang Trung đại phá quân Thanh
D Trần quang Khải chống quân Nguyên ở bến Chương Dương
Bài tập 4: Chủ đề của bài thơ “Sông Núi Nước Nam” là gì?
A Khẳng định chủ quyền lãnh thổ của đất nước
B Nêu cao ý chí tự lực tự cường của dân tộc, niềm tự hào về độc lập & chủ quyền lãnh thổ của đất nước
C Ca ngợi đất nước ta giàu đẹp
D Câu A & B đúng
Bài tập 5:
Nêu cảm nhận của em về nội dung & nghệ thuật của bài “Sông núi nước Nam” bằng một đoạn văn (khoảng 5-7 câu)
* Gợi ý: Bài thơ được viết theo thể thất ngôn tứ tuyệt.Giọng thơ đanh thép,căm giận hùng hồn Nó vừa
mang sứ mệnh lịch sử như một bài hịch cứu nước, vừa mang ý nghĩa như một bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất của nước Đại Việt Bài thơ là tiếng nói yêu nước & lòng tự hào dân tộc của nhân dân ta Nó biểu thị ý chí & sức mạnh Việt Nam “Nam quốc sơn hà” là khúc tráng ca chống xâm lăng biểu lộ khí phách & ý chí tự lập tự cường của đất nước & con người Việt Nam Nó là bài ca của “Sông núi ngàn năm”
4 Củng cố:
- Cảm nghĩ của em về lịch sử dựng nước và giữ nước của cha ông.
5 HDVN:
- Bài tập về nhà: Bài 5
- Tỡm hiểu tiếp tinh thần yờu nước trong “ Tụng giỏ hoàn kinh sư”
Trang 9Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 28: CHỦ ĐỀ 4: THƠ CA TRUNG ĐẠI.
TINH THẦN YấU NƯỚC TRONG “ SễNG NÚI NƯỚC NAM” VÀ
“TỤNG GIÁ HOÀN KINH SƯ” ( tiếp)
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - C ảm nhận một cách sâu sắc tinh thần dân tộc qua 2 bài thơ được viết trong hoàn cảnh
đất nước bị xâm lăng
- Các em thấm nhuần chủ nghĩa yêu nước, chủ nghĩa anh hùng từ đó tự hào về truyền thống của cha ông
B CHUẨN BỊ:
- GV: Khái quát ý nghĩ từng tác phẩm
- HS: Học thuộc lòng và tập phát biểu cảm nghĩ về 2 bài thơ
C.TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
Đọc bài tập về nhà
3 Bài mới:
I/ Bài học:
2 Tinh thần yêu nước trong Tụng giá hoàn kinh sư.
a Niềm vui phấn chấn, tự hào trước những chiến công vang dội.
- Từ chiến thắng vang dội của hiện tại mà nhớ về những chiến công đã qua
- Nhịp thơ ngắn, tiết tấu nhanh, khoẻ, không kể diễn biến từng trận đánh mà chỉ điểm tên từng chiến công
Trang 10- Bài thơ là niềm phấn khởi khi nghĩ tới những thắng lợi của ta và thoải mái, hả hê khi nghĩ tới
những thất bại thảm hại của kẻ thù Đó là kết quả tất yếu chúng phải nhận: bị tước vũ khí, bị bắt
sống
b Niềm tin vào tương lai bền vững của đất nước.
- Sử dụng các từ ngữ lớn lao, mang tầm vóc thời đại, tầm vóc vũ trụ trường tồn và bất diệt: thái bình, vạn cổ, giang san
- Khuyến khích, động viên mọi người cùng nhau hợp sức xây dựng lại đất nước.
- Tin tưởng vào sự lớn mạnh và trường tồn của nước nhà Đó chính là hào khí Đông A - hào khí nhà Trần.
II/ Luyện tập:
Bài tập 6: Tác giả bài thơ “Phò giá về kinh” là?
A Phạm Ngũ Lão,
B Lí Thường Kiệt.
C Trần Quốc Tuấn.
D Trần Quang Khải.
Bài tập 7: Chủ đề của bài thơ “Phò giá về kinh” là gì?
A Khẳng định chủ quyền & lãnh thổ đất nước.
B Thể hiện hào khí chiến thắng của quân dân ta.
C Thể hiện khát vọng hòa bình thịnh trị của dân tộc ta.
D Câu B & C đúng.
Bài tập 8: Cách đưa chiến thắng trong 2 câu đầu trong bài “Phò giá về kinh”có gì đặc biệt.
A Đảo kết cấu C-V của câu thơ.
B Đảo trật tự thời gian của chiến thắng.
C Nói tới những chiến thắng trong tương lai.
D Nhắc tới những chiến thắng của các triều đại trước.
Bài tập 9: Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng cho cả 2 bài thơ “Sụng nỳi nước Nam”, “Phũ giỏ
về kinh”?
A Khẳng định chủ quyền bất khả xâm phạm của đất nước.
B Thể hiện lòng tự hào trước những chiến công oai hùng của dân tộc.
C Thể hiện bản lĩnh, khí phách của dân tộc trong cuộc đấu tranh chống ngoại xâm.
D Thể hiện khát vọng hòa bình.
4 Củng cố:
- Đọc diễn cảm 2 bài thơ, nói suy nghĩ của em về tinh thần yêu nước trong từng bài
Trang 11- Cảm nghĩ của em về lịch sử dựng nước và giữ nước của cha ông.
5 HDVN:
- Dựa trên những nội dung chính về tình yêu nước ở mỗi bài hãy viết bài phát biểu cảm nghĩ về tinh thần yêu nướccủa nhân dân ta
- Soạn và tìm hiểu tinh thần yêu nước trong 2 bài thơ : Côn sơn ca và Thiên trường vãn vọng.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
TIẾT 29: CHỦ ĐỀ 4: THƠ CA TRUNG ĐẠI
PHONG CẢNH THIấN NHIấN TRONG: “ BÀI CA CễN SƠN, BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ THIấN TRƯỜNG TRễNG RA VÀ QUA ĐẩO NGANG”.
A Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS: - Có cái nhìn toàn diện về phong cảnh quê hương đất nước trong thơ, đặcbiệt là thơ ca cổ.
- Hình thành tình yêu quê hương đất nước, yêu phong cảnh thiên nhiên và tạo tiền đề cho bài văn cảm nghĩ về một tác phẩm văn học
B CHUẨN BỊ:
- GV: Tổng hợp kiến thức
- HS: Tìm những điểm chung của các văn bản
C.TIẾN TRèNH LấN LỚP:
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra:
? Đọc thuộc lòng bài thơ: Buổi chiều… hãy nêu những nét đẹp của thiên nhiên được miêu tả trong bài?
? Đọc thuộc lòng bài thơ: Qua Đèo Ngang hãy tìm những câu thơ miêu tả thiên nhiên?
3 Bài mới:
I/ Bài học: