1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an phụ đạo văn 9

166 684 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Buổi 1 Soạn: 17 – 1 – 2018 ÔN TẬP PHẦN VĂN Dạy: Văn bản: Chuyện Người con gái Nam Xương A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. Qua tiết ôn tập hs nắm chắc những nét tiêu biểu về tác giả, nội dung, gtrị Nthuật của văn bản. HS thực hành viết đoạn văn cảm nhận, phân tích,... B. NỘI DUNG. A.Tác giả: Chưa rõ năm sinh năm mất quê ở Trường Tân Thanh Miện HD Sống ở TK XI CĐPK hậu Lê bắt đầu vào thời kì khủng hoảng suy yếu.Các triều đại Mạc – Trịnh gây CT liên miên . Là người học rộng tài cao,là học trò của NBK Đa từng làm quan nhưng chỉ làm quan 1 năm rồi từ quan về quê ở ẩn dạy học viết sách nuôi mẹ già như nhiều trí thức đương thời. Các TP của ông mang yêu stố truyền kì. B. Truyền kì mạn lục: Người xưa đánh giá là thiên cổ tuỳ bút( Bút lạ ngàn xưa) Là một trong những TP văn xuôi đầu tiên của nền VHDT viết bằng chữ Hán. TP gồm 20 chuyện khai thác từ truyện cổ DG,truyền thuyết,dã sử VN,với lối văn biền ngẫu. Nhan đề Truyền kì mạn lục nghĩa là ghi chép tản mạn những chuyện li kì trong dân gian. Nguyễn Dữ sáng tác chứ k sưu tầm.Tgiả đã stạo thêm tình tiết nvật,lời văn,đặc biệt đã kết hợp yếu tố hiện thực XH đương thời với yếu tố hoang đường kì ảo trong dân gian nhằm thể hiện những ý nghĩa mới,tư tưởng mới C. Chuyện người con gái Nam Xương: 1 trong những TP tiêu biểu của TKML khai thác từ truyện dgian “Vợ chồng chàng trương” Nội dung: + Giá trị hiện thực: Chiến tranh PK Trọng nam khinh nữ( + Trọng nam: đánh vợ,đuổi con đi nhưng k bị XH lên án; khinh nữ: Tước quyền thanh minh) + Giá trị nhân đạo: Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp của con người(Vẻ đẹp hình thức và pchất ) Lên án XHPK trà đạp quyền sống của con người Đồng cảm thương xót với số phận đau khổ của con người Mơ ước cho con người được hưởng HP công bằng + GTNT: NTXD nvật; dựng truyện giàu kịch tính;Kết hợp hthực với yếu tố hoang đường kì ảo. Luyện tập: Câu 1: Nêu ý nghĩa kể hoang đường trong truyện Thể hiện ước mơ đc sống Vũ Nương giàu lòng vị tha Góp phần hoàn thiện nhân cách VN Lên án XH 1 cách sâu sắc Không có yếu tố hoang đường thì không còn là truyền kì Chuyện người con gái Nam Xương có thể kết thúc ở chi tiết VN trẫm mình ở sông Hoàng Giang Trương sinh hiểu ra thì mọi sự đã rồi. Nhưng ND đã stạo thêm chi tiết kì ảo hoang đường ở cuối truyện.( liệt kê ytố hoang đường đó ra ) Những chi tiết kì ảo hoang đường đó góp phần thể hiện ý nghĩa: + Hoàn thiện nhân cách VN:Con người ấy dù chết nhưng bản chất vẫn tốt đẹp,vẫn đầy lòng vị tha,nghĩa tình Thoả mãn ước mơ của quần chúng về 1 thế giới tốt đẹp và sự công bằng cho những con người bất hạnh Góp phần tố cáo XH1 cách sâu sắc hơn: XH ấy k đảm bảo cho HP của người đàn bà.XH ấy chỉ vì 1 câu nói đùa có thể gây lên bi kịch cho 1 kiếp người Kì ảo hoang đường là yếu tố k thể thiếu,là đặc sắc của truyện truyền kì,rõ ràng mà kì ảo Câu 2: Tóm tắt TP (Trang 56 Học và ôn luyện Ngữ văn nâng cao) Câu 3: ý nghĩa của chi tiết cái bóng: Trong “Chuyện người con gái Nam Xương” cái bóng xuất hiện 2 lần + Lần thứ nhất gián tiếp qua lời của bé Đản. Từ đây mâu thuẫn giứa VN và TS bắt đầu nảy sinh + Lần thứ 2 khi mâu thuẫn giữa TS và VN lên đến đỉnh điểm. Chiếc bóng vừa là chi tiết thắt nút vừa là chi tiết cởi nút giải toả mọi băn khoăn thắc mắc nghi ngờ, minh oan cho VN, đồng thời làm mở mắt cho TS về sự thật tội ác do chính chàng gây ra. Với chi tiết ấy chiếc bóng trở thành chi tiết đắt giá thể hiện thành công của ND trong NT dựng truyện giàu kịch tính. Điều đó đồng nghĩa với việc chi tiết chiếc bóng góp phần làm tăng sức hấp dẫn và thể hịên sâu sắc chủ đề TP. Câu 4 : Nguyên nhân cái chết của VN Nguyên nhân trực tiếp đẩy VN vào bi kịch là do người chồng vô học ghen tuông chuyên quyền,độc đoán tàn nhẫn vũ phu Nguyên nhân gián tiếp là do tư tưởng trọng nam khinh nữ trong XHPK. Tư tưởng ấy đã dung túng hành động tăm tối mù quáng của TS, cho TS cái quyền kết tội vợ mà k cần giải thích lí do: mắng nhiếc, xua đuổi, dồn đẩy vợ đến chết mà vẫ vô can,XH ấy cũng tước đi của người PN quyền được thanh minh khi oan ức; quyền được bênh vực khi bị trà đạp,thậm trí tước đi của họ cả quyền được sống. Nguyên nhân sâu xa đẩy VN vào thảm cảnh là cuộc chiến tranh phi nghĩa vì quyền lợi,địa vị của thế lực PK.Bởi lẽ k có CT thì làm gì có cảnh chia li đau đớn.VN thuỷ chung đức hạnh sao p dãi bày thanh minh?và thái độ ứng xử lạnh lùng của TS nữa biết đâu chả có nguyên nhân từ cuộc chiến? CT có thể làm lòng chàng Trương chai sạn mà dửng dưng trước lời khẩn cầu của VN,đẩy Nàng đến mức p tuyệt vọng? Chuyện có ý nghĩa tố cáo sâu sắc. Câu 5:Có ý kiến cho rằng: Cái chết của VN Nương là 1 sự bức tử.VN tìm đến cái chết để cm sự trong sạch.E đồng ý với ý kiến nào? Mặc dù trước lúc trẫm m.....................nhưng Nàng tự vẫn đâu p để minh oan. Bởi lẽ người ta k thể cm sự trong sạch bằng cái chết.Từ ngàn xưa và ngày sau vẫn vậy.VN chết vì uất ức tủi hổ tuyệt vọng.Nàng bị bôi nhọ danh dự,bị đầy đoạ tinh thần,bị trà đạp về thể xác,bị xua đuổikhước từ,bị dồn vào đg cùng k lối thoát.K còn gia đình,k còn tổ ấm,k còn gì hết VN buộc p tìm đến cái chết.Như vậycái chết của VN Nương suy cho cùng là 1 sự bức tử. Buổi 2,3 Soạn: 20 – 9 – 2016 ÔN TẬP PHẦN VĂN Dạy: Văn bản: Chuyện Người con gái Nam Xương A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. Qua tiết ôn tập hs nắm chắc những nét tiêu biểu về tác giả, nội dung, gtrị Nthuật của văn bản. HS thực hành viết đoạn văn cảm nhận, phân tích,... B. NỘI DUNG. Ôn tập cho hs qua một số đề. Đề 6 : Phân tích vẻ đẹp của Vũ Nương MB: TKML của ND là 1 trong nuhững TP văn xuôi đầu tiên viết bằng chữ Hán của nền VHDT,đc ng đương thời coi là thiên cổ tuỳ bút ( bút lạ ngàn xưa).CNCGNX là TP tiêu biểu trong đó lấy cốt từ truyện dgian “Vợ chàng trương” nvật chính để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng ng đọc là nvật VN ng PN có vẻ đẹp toàn diện nhưng cđời đau khổ,bi kịch đắng cay TB: VN hiện lên trong chuyện là ng có vẻ đẹp toàn diện Trước hết VN đẹp ở nhan sắc: ND dù k miêu tả chi tiết,cũng k dùng bút pháp ước lệ tượng trưng để XD nvật VN với vẻ đẹp nghiêng nc nghiêng thành như NgDu miêu tả TK,TV, nhưng bằng cách diễn đạt hàm súc “Tư dung tốt đẹp”,Tgiả cũng gợi ở ng đọc những hình dung đẹp đẽ về VN,đó là 1 vẻ đẹp đằm thắm,mặn mà khiến TS cưới về làm vợ chứ k p vẻ đẹp của tiểu thư khuê các.Vẻ đẹp của nàng Kiều mang tính lí tưởng còn vẻ đẹp của VN gần với đời sống.......... Vẻ đẹp nhan sắc là đáng quí,song phẩm cách của Nàng mới đáng trọng +1 Trong gia đình VN là người con hiếu thảo:Khi chồng đi chinh chiến xa nhà VN còn rất trẻ.Qhệ mẹ chồng nàng dâu vốn phức tạp lại càng khó dung hòa trong xh pk nặng lề thói .Vậy mà VN thương quí mẹ chồng chẳng khác gì mẹ đẻ.Nàng làm lụng sớm khuya vất vả nuôi mẹ.Mẹ TS vì thương nhớ con sinh ốm đau bệnh tật “ Nàng hết sức thuốc thang” “lễ bái thần phật” “Chăm sóc miếng cơm miếng cháo” “lấy lời ngot ngào an ủi động viên”.VN lo cho mẹ cả về vật chất và tinh thần khi ốm đau.Lúc mẹ mấtđi,việc ma chay tế lễ nàng lo liệu chu toàn “lấy hết lời thương xót” VN đối với mẹ chồng đâu chỉ bằng trách nhiệm mà còn bằng tình thương yêu. Như thế lời yêu thương là cội nguồn của lòng hiếu thảo.Lời trăng trối của bà mẹ chồng trước khi nhắm mắt xuôi tay “ xanh kia quyết chẳng phụ con,cũng như con đã chẳng phụ mẹ” cho ta thấy mqh ruột rà và tình mẫu tử giữa bà và nàng dâu.Lời trăng trối cũng gián tiếp khẳng định công lao,đức hạnh và phẩm chất hiếu thảo của VN với mẹ chồng. + Để có thể hiếu thảo với mẹ chồng nếu chỉ giàu lòng thương yêu và đầy trách nhiệm k đủ VN còn đảm đang tháo vát nhất là trong hoàn cảnh cụ thể của Nàng:Theo qniệm của ng xưa ng đàn ông là trụ cột trong gđình. trong hoàn cảnh này TS p ra trận gánh nặng gđình đặt tất cả lên vai VN.VN vừa p làm vợ,làm mẹ,làm dâu vùa p có trách nhiệm với giang san nhà chồng.K chồng ở bên giúp đỡ cho,dẫu chỉ ở bên giúp đỡ về mặt tinh thần.Nàng nuôi con,chăm con,nuôi mẹ chồng,lo ma khi mẹ chồng nằm xuống.Tất cả những công việc lớn nhỏ ấy 1 tay Nàng sắp đặt.XHPK xưa k trân trọng ng PN thế nên để làm đc điều đó VN p thật đảm đang tháo vát. + Đáng quí hơn nữa ta thấy ở VN tc yêu thg chồng con, lối sống vị tha thủy chung nghĩa tình. Thương chồng nàng giữ gìn khuôn phép để gđình trong ấm ngoài êm.Trước lúc TS ra trận Nàng k nghĩ đến những tháng năm dằng dặc trước mắt,k bận lòng vì trách nhiệm nặng nề m p gánh vác nay mai mà thiết tha với ước mong gian dị “ Chàng đi chẳng mong đeo ấn phong hầu,chỉ xin ngày về mang 2 chữ bình yên” .Với Nàng sự bình yên của ng chồng là quan trọng nhất,vinh hoa bổng lộc thì có ý nghĩa gì. Cũng vì thương chồng Nàng đã thay chồng báo hiếu với mẹ,ăn ở k để ai chê trách rèm pha.Cách biệt 3 nămVN vẫn “giữ gìn 1 tiết” tô son điểm phấn tong đã nguôi lòng,ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót.Giữa buổi thanh xuân mà chia li như thế,trong khi đó chàng Trương ra đi k hẹn ngày về,VN vẫn 1 mực trông chờ thương nhớ.Nàng chỉ bóng m trên tường là để cả lỗi nhớ con nhớ cha cả lỗi nhớ chồng.Con ng thủy chung tình nghĩa ấy ngay cả khi k còn ở cõi nhân gian mà lòng vẫn như ngựa hồ chim việt hướng về gđình,chồng conqhương xứ sở.Khi gặp Phan Lang nàng đã tâm tình thổ lộ “Tôi tất p tìm về có ngày” k chỉ tình nghĩa với gđình,qhương chồng con xứ sở mà còn tình nghĩa với ng mang ơn cứu mạng “Cảm ơn ân đức của Linh Phi đã thề sống chết k bỏ với ng chồng đa nghi tàn nhẫn.VN k 1 lời oán giận.Trước hđộng vũ phu của chàng,nàngchỉ khóc lóc kêu oan.Dưới thủy cung nghe Phan Lang nhắc đến tên chàng nàng đã ứa nước mắt.Khi TS lập đàn giải oan nàng hiện về trên kiệu hoa “Đa tạ tình chàng” .Sự trở về ấy dù chỉ giây lát thôi cũng cho ta thấy VN có tấm lòng vị tha biết mấy. +2 Một thiếu nữ đức hạnh đẹp nết đẹp ng như thế trong xh bình thường p đc hưởng hp,nhưng sống dưới xhpk xưa cuộc đời VN thật nh đắng cay. Đời làm vợ đc sống bên chồng của VN thật ngắn ngủi “Sum họp chưa thỏa đã chia phôi vì bị động việc lửa binh”. TS ra trận,Vn sống cảnh vợ trẻ xa chồng vừa khắc khóải nhớ thg,vừa lo làm lụng vất vả sớm khuya nuôi con nuôi mẹ.1 m đi qua bao nhiêu nhọc nhằn ,VN đợi 1 ngày sum họp ấm êm.Vậy mà lúc chàng Trương trở về VN p rời xa tổ ấm. Còn gì đau đớn hơn,còn gì đau đớn bằng nàng bị chính ng chồng m 1 mực thương yêu nghi ngờ ruồng rẫy.Nàng bị kết tội k đc giải thích lí do,bị oan ức mà k đc thanh minh.TS đối với nàng càng ngày càng tàn nhẫn: mắng nhiếc đánh đập xua đuổi,bị bôi nhọ danh dự,bị đầy đọa tinh thần,bị trà đạp thể xác.K còn đg nào khác VN p tìm đến cái chết.Việc VN nhảy xuống sông Hoàng Giang tự vẫn k p là để thanh minh (phân tích). Qua mấy trăm năm lời kêu than của VN “ Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu chồng con rẫy bỏ điều đâu bay buộc tiếng chim nhuốc nhơ” còn vọng đến chúng ta gọi niềm xót thương. Chưa hết bi kịch của VN còn thể hiện ở chi tiết cuối truyện. Gặp Phan Lang dưới thủy cung Nàng quả quyết “ Ngựa hồ gầm gió bấc chim việt đậu cành Nam….Tôi tất p tìm về có ngày”. TS cũng đã lập đàn trong 3 ngày 3 đêm trên bến Hoàng Giang,vậy mà VN chỉ hiện về và nói vọng vào từ giữa dòng sông những lời chua xót “Thiếp chẳng trở về nhân gian đc nữa” Rõ ràng VN lúc nào cũng thiết tha mong sum họp,cả khi k đc sống ở cõi nhân gian. Niềm ao ước ấy vẫn còn nguyên vẹn.Ao ước đc trở về mà k đc trở về,khát khao hp mà k thể có đc hp Trước sau CNCGNX của Nd vẫn là 1 câu chuyện về bi kịch của 1 kiếp ng. Bi kịch của VN do nguyên nhân từ đâu(PT) Tóm lại: VN là ng có nhiều vẻ đẹp đáng qúi nhưng cđ đầy đau khổ và bất hạnh. Vẻ đẹp phẩm giá của VN là vẻ đẹp của ng PN Vn truyền thống.,còn cđ thì chớ trêu .Bi kịch của Vn là số phận chgung của ng PN dưới XHPK. Với NT khắc họa tính cách NV thông qua lời nói việc làm và sự kết hợp hiện thực với yếu tố hoang đường kì ảo ND đã thành công trong việc xd NV VN.Nhà văn với tấm lòng đồng cảm và lòng thương xót đã dành chon v bioết bao tc trân trọng xót thương. Qua đó ND 1 mặt ca ngợi phẩm giá ng PN,mặt khác lên án CĐ nam quyền và CTPKphi nghĩa;bênh vực và kêu cứu cho quyền sống,quyền hạnh phúc, quyền bình đẳng của con ng đặc biệt ng PN. Với ý nghĩa ấy NV VN trở thành hình tượng PN đẹp nhất của văn học trung đạiVN và CNCGNX trở thành 1 trong những TP có giá trị hiện thực và giá trị nhân văn sâu sắc. PT Nghệ thuật: Đề 1: CMR CNCGNX có sự kết hợp yếu tố hiện thực và yếu tố truyền kì : MB : Tgiả + tp + khẳng định TB : gthích : Nói CNCGNX có sự kết hợp yếu tố hiện thực và yếu tố truyền kì có nghĩa là trong CNCG NX ND đã xd đc những yếu tố hthực,những chi tiết thực lấy từ csống có sức kquát hóa,đồng thời tg tg đc những yếu tố hoang đng kì ảo.Kết hợp 2 ytố này nhằm thể hiện sâu sắc chủ đề của tp. 1.Trong CNCGNX ND đã xd đc những chi tiết thực những yếu tố hthực lấy từ csống: Ytố hthực đó trc hết là cuộc ctpk phi nghĩa vì quyền lợi địa vị của các tập đoàn pk đã gây lên bao cảnh sinh li tử biệt. Cuộc ct xảy ra là có thật,những ng trai như TS p ra trận p đối mặt với muôn lỗi hiểm nguy và cái chết đó là sự thật.Những ng PN đợi chồng 1 m lo toan gánh vác công việc gđình,những ng mẹ thương nhớ con lúc chết k thấy mặt con;những đứa trẻ sinh ra k thấy mặt ba,k đc cha yêu thg chăm sóc vỗ về…đó cũng đều là sự thật.Sự thật còn là thân phận đau khổ của ng PN dưới chế độ pk xưa. Ng PN cho dẫu thủy chung đức hạnh vẫn bị chồng nhiếc mắng đánh đập ruồng rẫy như VN là có thật.Cũng k hiếm những ng đàn ông chuyên quyền độc đoán tàn nhẫn vũ phu trong xh cũ Những chi tiết thực lấy từ csống ấy chính là yếu tố hthực trong tp góp phần làm lên gtrị của “TKML” nói chung và CNCGNX nói riêng. Ng đọc dù cách mấy trăm năm,vẫn có thể hình dung đc XHPK VN TK XVI nhờ những ytố hthực nói trên.Đó trước hết là xh suy tàn thối nát vì quyền lợi địa vị gây cảnh CT phi nghĩa,gây đau khổ cho con ng( pt ngắn gọn) Ko chỉ suy tàn thối nát XHPKVN còn trọng nam khinh nữ(pt ngắn gọn) Vì trọng nam nên …;vì khinh nữ nên… 2.Không chỉ……….. CNCGNX còn xd những ytố hoang đg kì ảo: Những chi tiết hoang đg kì ảo tập chung ở phần cuối truyện.VN nhảy xuống sông đc Linh Phi Nvật hoang đg cứu sống.VN trò chuyện với Phan Lang ng làng –là hoang đg.VN trở về trên kiệu hoa nói vọng vào từ giữa dòng sông những từ gia biệt.Tất cả những chi tiết đó đều là truyện kì lạ huyền ảo k có trrong đời sống thực mà là sản phẩm của trí tg tg bay bổng và tinh thần nhân văn sâu sắc của ND.Những chi tiết lì ảo hoang đg này mở ra 1 thế giới mơ màng lung linh hấp dẫn,làm thành kết thúc có hậu của câu chuyện.Qua đó ND đề cao quyền sống của con ng,pánh ước mơ của qchúng NDLĐ về sự bất tử,về lẽ công bằng và ước mơ về 1 xứ sở giầu sang lộng lẫy cho những con ng đức hạnh.Vn ng pn đức hạnh bị xua đuỏi bị ruồng rẫy ở chốn nhân gian cuối cùng thành tiên nữ dưới thủy cung mặt hoa da phấn đi lại ăn nói nhẹ nhàng trong 1 tgiới lung linh xinh đẹp.VN bị chồng kết tội mà k gthích lí do,cùng đg p tìm đến cái chết oan ức tức tưởi 1 ngaỳ kia lại trở về trên kiệu hoa tận mắt chứng kiến TS ân hận hối lỗi lập đàn giải oan cho m 3 ngày 3 đêm ở bến Hoàng Giang.Đó chẳng p là giấc mơ sao? Giấc mơ của ND cũng là giấc mơ của QCND. 3. Đặc bệt những ytố hthực và ytố kì ảo trg chuyện kết hợp với nhau 1 cách hài hòa nhằm,thể hiện chủ đề của tp: Nhiều chi tiết kì ảo đc gắn với sự kiện có thực và sử dụng những chi tiết thực để xd. Con sông Hoàng Giang là có thực,VN nhảy xuống sông rồi lại ngồi trên kiệu hoa hiện về bên sông ấy là hư ảo.Lời tâm tình của VN với Phan Lang ở dưới thủy cung “…” góp phần hoàn thiện nhân cách VN:Vị tha tình nghĩa.Mà vị tha tình nghĩa là vẻ đẹp truyền thống của con ng VN trong đsống thực.Nỗi lòng thương nhớ chồng con,gđ qh xứ sở cũng đâu p nỗi niềm tiên nữ,đấy là nỗi niềm của ng pn,ng vợ,ng mẹ,ng con trg gđ ở chốn nhân gian. Chi tiết kì ảo cuối cùngVN nggồi trên kiệu hoa hiện về ở giữa dòng sông trong thoáng chốc với lời giã biệt vừa nghẹn ngào vừa chua xót “ Thiếp chẳng về nhân gian đc nữa” mang ý nghĩa thức tỉnh ng đọc và tố cáo xh: Trong xh cũ mọi sự tốt đẹp chỉ là ảo ảnh,giấc mơ,sự thật là ng chết k thể sống lại.Sự thật là trần giới k đem lại,k đảm bảo cho hp của ng đàn bà . Rõ ràng chi tiết kì ảo gắn liền với yếu tố hiện thực k những k làm mờ đi h.thực mà còn góp phần pá hthực 1 cách sâu sắc hơn.CNCGNX trc sau vẫn là câu chuyện về bi kịch của 1 kiếp ng khao khát hp mà k thể nào có đc hp,ao ước trở về mà k thể trở về…. Tóm lại: Chi tiết kì ảo hoang đg kết hợp với ytố hiện thực là đsắc NT của truyện.Nó góp phần làm lên gtrị nhân đạo và hiện thực.CNCGNX nói riêng ,TKML nói chung,đc ng đời xưa ca tụng là “ thiên cổ tùy bút” là vì thế . Đề 2 : PT NT dựng truyện giàu kịch tính. MB: Tgiả + tp + kđịnh sự thành công trong NT dựng truyện giàu kịch tính. TB : Tình huống bất ngờ thứ nhất của câu chuyện nằm trg câu nói vừa già dặn,vừa ngây thơ của bé Đản “Ô hay ông cũng là cha tôi ư” .Câu nói bất ngờ cả TS cả với ng đọc bởi lẽ bé Đản là con của VN mà TS k p cha thì hẳn p có 1 ng cha nào khác? TS có thể nào hình dung đc ng vợ thủy chung đức hạnh,mình hết mực tin tưởng lại thất tiết dối lừa.Dõi theo câu chuyện từ đầu ng đọc k khỏi băn khoăn thắc mắc: Câu nói của bé Đản dấu điều bí mật nào chăng? Vì bất ngờ nên TS gặng hỏi. Tình huống bất ngờ này đồng thời là thắt nút của câu chuyện,vì mâu thuẫn bắt đầu từ đây nảy sinh. Mâu thuẫn đầu tiên xuất hiện trong lòng TS khi nghe con nói:“Trước đây thường có 1 ng đàn ông đêm nào cũng đến,mẹ Đản đi cũng đi,mẹ Đản ngồi cũng ngồi k bao giờ bế Đản cả “.Thông tin mà đứa trẻ đưa ra càng lúc càng gợi liên tưởng về 1 mqh k chính đáng.Đêm nào cũng đến rõ ràng là nén nút,mẹ Đản cũng đi ,mẹ Đản ngồi cũng ngồi rõ ràng là quấn quýt; “k bao giờ bế Đản cả” rõ ràng là k muốn có mặt của đứa bé.Vốn tính đa nghi lại hay ghen lên chàng k khỏi k nghi ngờ.Mâu thuẫn trg lòng TS khi đó là sự dằng co giữa việc tin hay k tin lời con nói;tin hay k tin sự thủy chung đức hạnh của vợ m;tin hay k tin sự xhiện của ng đàn ông lạ.Từ chỗ nghi ngờ dằng co mâu tuẫn trg lòng TS nhanh chóng chuyển sang khẳng định là vợ m hư. Mthuẫn bấy giờ k chỉ diễn ra trg lòng TS nữa mà biểu hiện bằng hđộng . Về đến nhà chàng la um lên cho hả giận.Mthũân tiếp nối mâu tuẫn,diễn biến chuyện phát sinh mâu thuẫn mới.Bây giờ mâu thuẫn giữa TS và VN đã lên đến đỉnh điểm.VN càng phân trần thanh minh TS càng k tin.VN tha thiết muốn biết vì đâu có sự nghi ngờ TS càng nhất định dấu lời con nói.VN khóc lóc van xin TS dửng dưng vô cảm.Mthuẫn ngày càng căng thẳng ptriển và bị đẩy lên cao độ khi cuối cùng TS dở thói vũ phu mắng nhiếc vợ,đuổi vợ đi.VN ở tình thế danh dự bị bôi nhọ nhân phẩm,chồng con ruồng bỏ…cùng đg,tuyệt vọng nàng p tìm đến cái chết.Cái chết oan uổng của VN là lời tố cáo thói ghen tuông ích kỉ của đàn ông;chế độ pk trọng nam khinh nữ dung túng cho sự tối tăm độc ác; CT phi nghĩa gây cảnh chia lìa dẫn đến sự hiểu lầm k đáng có.Câu chuyện đến đây pttriển đến đỉnh điểm tạo cho ng đọc tâm lí căng thẳng chờ đợi. Khi ấy tình huống bất ngờ thứ 2 xhiện:TS và bé Đản bên đèn.Bế Đản chỉ cái bóng trên tg và nói “ Cha Đản lại đến kìa”.Câu nói của bé Đản k làm TS bất ngờ.Bất ngờ ở đây là chi tiết cái bóng.Hóa ra ng đàn ông đêm nào cũng đến là cái bóng của VN trên tg.Nói về sự gắn bó của nghĩa vợ chồng còn hảnh nào giầu sức biểu hiện hơn là hảnh cái bóng? Cái bóng xhiện lần thứ nhất gián tiếp qua lời của bé Đản là bằng chứng kết tội VN.Cái bóng xhiện cuối chuyện thì lại mở mắt cho TS về sự thật tội ác do chính chàng gây ra.Cả TS ,cả ng đọc cùng ngỡ ngàng nhận ra lỗi oan ức kêu trời k thấu của VN.Như vậy tình huống bất ngờ này đồng thời là chi tiết cởi nút của câu chuyện.Vì mthuẫn đc giải tỏa k còn băn khoăn thắc mắc nghi ngờ nhân phẩm danh dự của VN đc tiêu hết Tóm lại: Trg CNCGNX ND đã xd đc nhiều tình huống bất ngờ,nhiều mthuẫn và sự ptriển của mthuẫn lại thắt nút tự nhiên,cởi nút hợp lí.Rõ ràng nhà văn rất thành công trg NT dựng truyện giàu kịch tính.Với thành công này CNCGNX k chỉ hấp dẫn lôi cuốn ng đọc mà còn thể hiện chủ đề của tp 1 cách sâu sắc nhất. Cẩm Phúc, ngày tháng 9 năm 2016 Kí duyệt của tổ chuyên môn, BGH Tổ trưởng: Vũ Quang Lăng Buổi 4,5 Soạn: 25 – 9 – 2016 ÔN TẬP PHẦN VĂN Dạy: Văn bản: Chuyện Người con gái Nam Xương A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. Qua tiết ôn tập hs nắm chắc những nét tiêu biểu về tác giả, nội dung, gtrị Nthuật của văn bản. Rèn kĩ năng cảm thụ qua một số đề cụ thể. B. NỘI DUNG. Ôn tập cho hs qua một số đề. Đề: PT GT hthực trong CNCGNX. ( Muốn PT GT HT của TP thì p xem xét TP viết năm nào,hcxh ra sao? đối chiếu với hcls ấy để xem TP pá những vấn đề gì của đsống hthực). Xem tg pá có chân thực k? ;Chú ý thái độ của tgiả (phê phán hay ngợi ca) Gợi ý: MB: Dẫn dắt vấn đề; nêu vấn đề; pvi dẫn chứng TB : 1. GTHT của TP trước hết là hiện thực về XHPKvới CT loạn lạc. + Vì CT mà TS đã p xa gđ + Vì CT mà gđ TS tan vỡ + Vì CT mà VN p xa chồng,mọi gánh nặng gđ đè lên đôi vai gầy VN=> VN pchịu oan =>dẫn đễn cái chết + Vì CT mà bé Đản k biết mặt cha,k đc hưởng ty thương và sự chăm của ng Bố. + Vì CT mà mẹ TS p lo lắng ốm chết k đc gặp mặt con. => Thái độ tg phê phán lên án CT 2. HT của TP còn là việc pá tư tưởng Nam quyền trong XHPK. Vì tư tưởng Nam quền TS nghe lời con trẻ,nghi ngờ lòng thủy chung của vợ. TS la mắng đánh đập chửi đuổi vợ ra khỏi nhà. Vì độc đoán k trả lời câu hỏi của vợ K nghe lời phân trần rỉ máu của vợ,lơì của hàng xóm TS đẩy vợ đến cái chết Thái độ của tgiả : bất bình phê phán lên án bênh vực quyền sống cho ng pnữ. Gợi ý chi tiết cho phần TB: 1: Trước hết TP pá hiện thực về XHPKvới CT loạn lạc.. Câu chuyện mượn TCT “Vợ chàng trương ở TK XIV để thấy rõ hthực ở TK XVI.ở 2 TK này XHPK có nét tương đồng.Truyện kể về VN 1 ng pnữ đẹp ng đẹp nết lấy chàng TS con nhà hào phú.TS đi lính 3 năm ,khi trở về chỉ 1 lời nói ngây thơ của con trẻ TS đã ghi oan cho vợ mà la mắng đánh đuổi đẩy VN tới cái chết .Trong truyện có chi tiết vào cuối đời nhà Hồ quân Minh mượn cớ khôi phục nhà Trần phạm vào cửa ải Chi Lăng,rất nhiều ng sợ hãi chốn ra biển ,đắm thuyền và chết đuối cả.Mượn chuyện nhà Hồ NDữ nói tới cuộc CTPK Lê – Trịnh –Mạc. CT liên miên làm cho đs nd vô cùng cực khổ .Bao gđ rơi vào cảnh tan nát.Gđ TS là 1 gđ tiêu biểu.CT là kẻ thù của HP gđ.Vì Ct mà TS p xa gđ xa vợ con ,gian nan nơi trận mạc đối diện với cái chết.Vì CT mà VN p xa chồng suốt năm tháng đằng đẵng trong nỗi nhớ nhung phiền muộn,1 m lo toan gánh vác việc gđ nuôi con chăm sóc mẹ chồng lo ma chay cho mẹ chồng.Cũng vì CT mà ng mẹ già của TS lo lắng sinh bệnh ốm đau rồi mất.Lúc lâm trung k găpk đc mặt con.Vì CT mà bé Đản k đc gặp mặt cha ,k đc hưởng tình thương sự chăm sóc của ng cha.CT làm cho mọi thế hệ trong gđ đều đau khổ gđ li tán cha mẹ xa con vợ xa chồng.Dư âm của cuộc Ct còn mãi tới sau này :TS vĩnh viễn mất vợ p sống trong cảnh gà trống nuôi con.Bé Đản thiếu tình thương của mẹ.CT xa cách đã làm cho TS ghi ngờ phẩm hạnh của vợ,đẩy ng vợ thủy chung đảm đang hiếu thảo tới cái chết.Bằng ngòi bút hiện thực của m ND đã bày tỏ thái độ lên án CTPK.Đọc truyện chúng ta hiểu rõ hơn lí do ND chỉ làm quan 1 năm dưới triều Mạc rồi về quê ở ẩn.Việc làm của ông 1 lần nữa kđịnh thái độ k đồng tình với cuộc CT mà các tập đoàn PK gây ra. 2. Nét hiện thực thứ 2 trong TP là hiện thực về chế độ Nam quyền và thói ghen tuông mù quáng: gây bất hạnh cho ng pnữ.Hiện thực đó đc pá qua NV TS. TS là NV tiêu biểu có thói nam quyền độc đoán.Thói nam quyền đc thể hiện qua cách cư xử của TS với VN.TS đã hiểu rất rõ về đức hạnh của VN.Vây mà sau 3 năm đi lính trở về chỉ vì nghe lời con trẻ ngây thơ TS vội tin ngay là vợ k thủy chung.Tất cả những lời thanh minh phân trần của VN,TS đều bỏ ngoài tai.Cả những lời biện minh của hàng xóm TS cũng k tin. TS độc đoán k trả lời câu hỏi của vợ,dấu biệt lời nói của con.TS độc đoán k tin lời vợ lời hàng xóm.TS còn lấy cái quyền của ng đàn ông để quát tháo ầm ĩ la mắng om sòm rồi vũ phu đánh đập đuổi vợ ra khỏi nhà. Chính vì sự ghen tuông mù quáng và tư tưởng nam quyền TS đã đẩy vợ vào con đg cùng ,đành lấy cái chết để chấm dứt cđời.Cái chết của VN là bản án kết tội chế độ nam quyền độc đoán,ND đã tố cáo lên án XHPK chính là bênh vực quyền sống chon g pnữ Đề:Có ý kiến cho rằng “CNCGNX” chứa đựng gtrị nhân đạo.Em hãy làm rõ ý kiến trên. Phương pháp: + Muốn PTGT nhân đạo của TP cần xem xét thái độ của nhà văn với con người. + TP mang GT nhân đạo thường có nhiều biểu hiện sau lên án tố cáo thế lực tàn bạo trà đạp lên quyền sống của con ng. + Đề cao ca ngợi vẻ đẹp của con người + Lòng thương cảm đối với con ng bị áp bức. Gợi ý: DT ta ,con ng ta ngay từ xưa đã có truyền thống tương thân tương ái ,đó cũng chính là GT NĐ .Đối với ND cũng vậy GTNĐ là 1 trong những vấn đề ông thường đề cập tới trong các TP của m ,đặc biệt là “CNCGNX”. 1. GTND của TP trước hết là việc lên án tố cáo XHPK trà đạp lên quyền sống của ng PN. CTPK đã cướp đi HP gđ của VN .Vì CT mà VN p xa chồng suốt năm tháng đằng đẵng trong nỗi nhớ nhung phiền muộn,1 m lo toan gánh vác việc gđ. Cũng vì CT mà VN bị TS ghi ngờ đức hạnh.CT đã đẩy VN tới caíu chết oan nghiệt.TP còn lên án tư tưởng nam quyền đã trà đạp lên quyền sống của ng Pnữ.Thói nam quyền đc thể hiện rõ qua cách cư xử của TS với VN.Hơn ai hết TS là ng hiểu rõ nhất đức hạnh của Vn. Vậy mà sau 3 năm đi lính trở về chỉ vì nghe lời con trẻ ngây thơ TS vội tin ngay là vợ k thủy chung.Tất cả những lời thanh minh phân trần của VN,TS đều bỏ ngoài tai.Cả những lời biện minh của hàng xóm TS cũng k tin. TS độc đoán k trả lời câu hỏi của vợ,dấu biệt lời nói của con.TS độc đoán k tin lời vợ lời hàng xóm.TS còn lấy cái quyền của ng đàn ông để quát tháo ầm ĩ la mắng om sòm rồi vũ phu đánh đập đuổi vợ ra khỏi nhà. Chính vì sự ghen tuông mù quáng và tư tưởng nam quyền TS đã đẩy vợ vào con đg cùng ,đành lấy cái chết để chấm dứt cđời.Cái chết của VN là bản án kết tội chế độ nam quyền độc đoán,ND đã tố cáo lên án XHPK chính là bênh vực quyền sống chon g pnữ. 2. GTNĐ của TP đc thể hiện qua việc trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của ng pnữ.Tiêu biểu là vẻ đẹp của VN.ND ngợi ca VN đẹp ng đẹp nết “Thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”. + NDữ ngợi ca VN là ng pnữ đảm đang. Khi TS ra trận1 m nàng chăm sóc phụng dưỡng mẹ già nuôi dạy con thơ kể cả việc lo ma chay cho mẹ chồng VN cũng làm chu tất. + VN là 1 ng con hiếu thảo: Nàng hiểu đc nỗi đau của mẹ chồng lựa lời động viên an ủi,khi ốm đau thuốc thang chu đáo tận tình.Mẹ k qua đc nàng đau đớn xót xa lo ma chay tế lễ như cha mẹ đẻ của m.Lời trăng trối của mẹ chồng “ Xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con k phụ mẹ” đã chứng tỏ lòng hiếu thảo của ng con với mẹ.. Nhưng điều đáng chú ý nhất là tgiả đã ngợi ca vẻ đẹp truyền thống của ng pnữ là tấm lòng thủy chung ân nghĩa. Khi mới về nhà chồngVN hiểu tính chồng hay đa nghi nên nàng luôn cư xử rất cẩn trọng để vợ chồng k thất hòa. Khi chồng ra trận VN quyến luyến chia tay.Nàng rót chén rượu thề đưa tiễn chồng với 2 hàng nước mắt chứa chan.Lời nói của nàng lúc đưa tiễn đã thể hiện mong muốn tha thiết của nàng là chồng đc bình yhên trở về nàng k mong tới phú quí công danh.Xa cách 3 năm nàng 1 mực nhớ thương chờ đợi, thủy chung. Nhớ chồng thương mẹ nàng chỉ lên cái bóng của m trên tường đùa với con để làm giảm bớt nỗi nhớ thương. Khi TS trở về nàng lại bị đổ oan p trẫm m xuống sông Hoàng Giang để tự vẫn.Sống dưới thủy cung đầy đủ về vật chất nhưng tấm lòng của nàng vẫn hướng về gđ chồng con.Nghe Phan Lang nói phần mộ tổ tiên cỏ gai rợp mắt VN ứa 2 hàng lệ day dứt vì k làm tròn bổn phận. + VN còn là ng pnữ trọng danh dự: Khi bị mắc oan là k thủy chung nàng đã dùng lưòi nói của m để phân trần dãi bầy.Khi TS k nghe lời dãi bày đó nàng đã lấy cái chết để bày tỏ tấm lòng trong trắng thủy chung.Đối với nàng danh dự và phẩm hạnh là cao nhất.Sống cs đầy đủ nơi thủy cung mhưng nàng vẫn băn khoăn day dứt là chưa đc giải oan vì thế nàng nhờ Phan Lang nói với chồng Nàng là lập đàn giải oan.TS hiểu đc nỗi oan của vợ,VN mới thanh thản trở vè thủy cung sống, Vẻ đẹp của VN chính là vẻ đẹp của ng pnữ Việt Nam mà ND đã hết lưòi ca ngợi. Sống trong XHPK trọng nam khinh nữ nhưng ND đã vượt lên trên qniệm của thời đại mà thấu hiểu trân trọng ngợi ca nét đẹp của họ,đó là cái nhìn tiến bộ đầy nhân văn. 3. GTNĐ còn thể hiện ở niềm cảm thông sẻ chia với nỗi đau bất hạnh của ng pnữ.ND đã thể hiện niềm yêu thương bênh vực quyền sóng của ng pnữ.Vì vậy ND đã mtả chân thực tâm trạng đau đớn xót xa klhi VN bị nghi oan.Lời phân trần than vãn đến tỉ máu của nàng khiến ng đọc p xúc động chính là nỗi niềm cảm thương ND dành cho ng pnữ xuất phát từ lòng thương cảm ND đã để VN k chết mà sống dưới thủy cung 1 cs vật chất đầy đủ đc mọi ng kính trọng.Đóa là mong muốn của ND có đc sự công bằng của ng pnữ và cái đẹp đc sống mãi. 4. GTNĐ của TP còn là ước mơ khát vọng của nhân dân đc ND gửi gắm trong TP: ND ước mong 1 đnc k có CT mong muốn ng pnữ đc sống bình đẳng tôn trọng đc chồng tin tưởng .ND mong muốn ng pnữ thiện đc ước mơ kghát vọng sống trong HP.Ông mong muốn những ng pnữ đẹp ng đẹp nết đc sống mãi ,ngợi ca… (Trên cơ sở dàn ý cho sẵn gv yêu cầu học sinh viết từng đoạn, lần lượt đọc trước lớp – GV nhận xét bổ sung sửa chữa – cho hs viết hoàn chỉnh) GV cho một số đề tham khảo hs tự học, làm. Đề 3: Trong TP CNCGNX tgiả đã chú ý tới những lời đối thoại, đặc biệt là lời thoại,lời tự bạch của nv. Những lời nói đó đã khắc họa đc tâm lí và tính cách nv .Em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên. TL: NL CM ND CM lời tự bạch lơì thoại =>Tc của NV Pvi dc: VB CNCGNX. Gợi ý: TP CNCGNX thành công trong các BPNT,trong đó có những lời thoại tự bạch của nv làm cho truyện trở lên sinh động góp phần k nhỏ cho việc khắc họa tâm li tính cách nv. Trước hết là những lời thoại của VN.Lời nói của nàng bao giờ cũng chân thành dịu dàng, mềm mại, có tình có lí ngay cả lúc đáng tức giận nhất.Đó là lời của 1 ng pnữ hiền thục,nết na trong sángk gì khuất tất .Chúng ta hãy nghe lời nói của nàng khi p chia tay TS “ Chàng đi chuyến này…cánh hồng bay bổng” Trong lời nói chứa đựng tc nhớ thương của VN.Với chồng nàng chỉ mong muốn TS trở về bình yên mà k màng vinh hoa phú quí .Đặc biệt ng đọc cảm động trước lời tự bạch của VN khi bị chồng m nghi oan. Lời thoại thứ nhất : “Thiếp vốn con kẻ khó…1 mực nghi oan cho thiếp” Lời nói phân trần của VN để chồng hiểu rõ lòng m nàng nói đến thân phận m ,tình nghĩa vợ chồng và kđịnh tấm lòng thủy chung trong trắng cầu xin chồng đừng nghi oan .Như vậy VN đã hết lòng hàn gắn HPGĐ đang có nguy cơ tan vỡ. Lời thoại thứ 2 : “Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng…Vọng phu kia nữa” .Trong lời nói này VN đã thể hiện sự đau đớn thất vọng k hiểu vì sao m bị đối xử bất công.Nàng k đc hưởng hpgđ,ty k còn cả nỗi đau đớn chờ chồng cũng k thể làm lại đc.Lời than của VN trước khi trẫm m xuống sông Hoàng Giang khiến ng đọc xúc động nhất.Nàng thất vọng tới tột cùng bởi cuộc hôn nhân k thể hàn gắn nổi,VN đã mượnm dòng nc của con sông QH để giãi bày tấm lòng trong trắng của m.Lời nguyền của nàng có nỗi tuyệt vọng đắng cay nhưng càng kđịnh lòng trong trắng thủy chung của nàng.Khi nói chuyện với Phan Lang,VN ứa nc mắt rồi quả quyết “ Có những…ko…” thể gửi hình ẩn bóng ,lời nói thể hiện 1 quyết tâm mong muốn đc giải oan đó chính là vẻ đẹp của 1 con ng trọng danh dự.Cta đc nghe lời nói cuối cùng của nàng khi ngồi trên chiếc kiệu hoa giữa dòng “Thiếp cảm ơn…được nữa” .Lời nói thể hiện con ng ân nghĩa thủy chung đầy lòng vị tha đáng quí. Đọc VB ta còn đc nghe lời nói của bà Mẹ TS “Ngắn dài có số…cũng như con chẳng phụ mẹ”.Lời trăng trối của ng mẹ chồng lúc lâm chung đã thể hiện ty thương của ng mẹ chồng với nàng dâu,của 1 ng mẹ nhân hậu từng trải. Chúng ta còn đc thấy lời lẽ hồn nhiên ngây thơ thật thà của bé Đản “ Ô hay Thế ông…nín thin thít”. “Trước đây cũng có 1 ng đàn ông….bế Đản cả”Bé Đản ngây thơ trong sáng chỉ nói nhữmg gì mắt thấy tai nghe từ lời nói của mẹ,bé hoàn toàn vô tội trước nỗi oan của VN. Buổi 6 Soạn : 26 – 9 – 2016 Dạy : Truyện Kiều – Nguyễn Du A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. Qua tiết ôn tập hs nắm chắc những nét tiêu biểu về tác giả, nội dung, gtrị Nthuật của văn bản. HS thực hành viết đoạn văn cảm nhận, phân tích,... B. NỘI DUNG. I. Tgiả: 1. Thời đại: Cuối XVIII đầu XIX xhpk khủng hoảng trầm trọng; các tập đoàn pk tranh giành quyền vị chém giết lẫn nhau;pt nông dân nổi dậy khắp nơi đỉnh cao là pt Tây Sơn 2.Cđời ND:(1765 – 1820) tên chữ Tố Như hiệu là Thanh Hiên quê Tiên Điền Nghi Xuân HTĩnh. ND sinh trg trong 1 gđình đại quí tộc nhiều đời làm quan và có truyền thống văn học.Cha đỗ tiến sĩ từng làm đến tể tướng. Anh cùng cha khác mẹ làm quan to và say mê NT. Nhưng cs ấy k kéo dài đc bao lâu. ND là con vợ lẽ lại mồ côi cha từ sớm 9 tuổi mồ côi cha, 12 tuổi mồ côi mẹ .Hcảnh gđ có tđộng lớn đến cđời, sự nghiệp văn chương của ND. Hơn nữa ND sinh trưởng trg 1 thời đại đầy biến động. Sinh trưởng trong 1 thời đại có nhiều biến động dữ dội XHPK VN bước vào thời kì khủng hoảng sâu sắc. PTKN nổ ra liên tục, tiêu biểu là PT Tây Sơn. PTTS cuối cùng thất bại CĐPK triều Nguyễn đc thiết lập. Những thay đổi kinh thiên động địa ấy đó tác động nhiều mặt tới tc nhận thức của ND để ông hướng ngồi bút vào hiện thực. + Ông đó từng nhiều năm phiêu bạt thăng trầm bể dâu, cuộc đời nếm đủ đầy cay đắng nhân gian. Nhờ vậy ND có vốn sống phong phú đầy đặn và đồng cảm sâu sắc với đau khổ bất hạnh của kiếp ng. + Nhờ tài năng thiên bẩm đc hun đúc trg 1 gđình khoa bảng lại có vốn sống phong phú và trái tim thg yêu vĩ đại 3 ytố đó làm nên thiên tài ND ND là ng hiểu biết rộng, vốn sống phong phú.Trước những biến động của LS ND đó từng sống nhiều năm lưu lạc tiếp xúc với nhiều cảnh đời những ng những số phận khác nhau. Khi làm quan dứơi triều Ng ông từng đi sứ sang TQ qua nhiều vùng của TQ rộng lớn tiếp xúc với nền VH rực rỡ của TQ. Đi nhiều tiếp xúc nhiều, từng trải trong cs đó ảnh hưởng lớn đến stác của nhà thơ. ND là ng có trái tim giàu yêu thương đặc biệt là sự thương cảm với số phận ng pnữ + Sự nghiệp VH : Là thiên tài văn học 3.Sự nghiệp stác. Chữ Nôm: Truyện Kiều ( Đoạn trg tân thanh) Chữ Hán: Thanh hiên thi tập;bắc hành tạp lục;Nam trung tạp ngâm( tổng số cú 243 bài) II. Tác phẩm Truyện Kiều 1. Lai lịch: (nguồn gốc) Viết vào đầu TK XI X có tên là “Đoạn trg tân thanh” ( có nghĩa là Tiếng kêu mới về 1 nỗi đau đứt ruột) .TK là tên thg gọi của tp. Đây là tên đặt của nd. ND yêu mến TK lấy tên NV chính làm tên TP. Ndân đã trở thành đồng tgiả với NDu. TK đã trở thành tài sản của qcnd .Qua đó càng khẳng định hơn nữa gtrị và sức sống của Đoạn trg tân thanh. NDu dựa vào tiểu thuyết Kim vân kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân.Truyện có bối cảnh k gian và tgian ở TQ nhưng cảm hứng cao cả là xuất phát từ ng Việt. hthực mà xh NDu pánh cũng chính là XHVN cuối XVIII.TK là stác thiên tài của NDu. 2.Tóm tắt: Có 3254 câu lục bát 3. Gtrị nội dung của TK: a. Giá trị hiện thực: TK của NDu có bối cảnh k gian và tgian ở TQ nhưng xh trg TK cũng chính là XHVN TK XVIII suy tàn thối nát. XH ấy đồng tiền làm mưa làm gió: Đồng tiền đổi trắng thay đen đứng trên cả kỉ cương pháp luật (vụ án Vương ông); Đồng tiền thay thế cả việc binh đao( việc Hồ Tôn Hiến dụ hàng Từ Hải); Đồng tiền biến con ng dù ng ấy là bậc tài hoa đức hạnh như Kiều thành món hàng hoá; Đồng tiền biến con ng thành lang sói XH ấy đầy rẫy những quân vô loài chúng có thể có tên cũng có thể k tên.Có thể là hạng đầu trâu mặt ngựa phường buôn thịt bán ng, chúng là cả những kẻ mũ cao áo dài. Bọn chúng k có qhệ gì cụ thể với nhau nhưng lại tồn tại trg xh như 1 hthống những mắt xích để làm thành 1 thứ thiên la địa võng vây bủa trà xéo lên tất thảy những điều trong sạch tốt đẹp..; XH bất công tàn bạo vô cùng: xinh đẹp tài hoa đức hạnh như Kiều thì cuộc đời trầm luân khổ ải;Tài giỏi anh hùng như Từ Hải lại bị coi là giặc cỏ;Lưu manh mạt hạng như Hồ Tôn Hiến mà làm đến chức Tổng Đốc trọngThần. Tóm lại XHPK TK XVIII dưới con mắt của NDu k sống đc.XH ấy k trân trọng tài hoa đức hạnh đó đành trà đạp lên tất cả những gì trong sạch. XH ấy k cho ng ta sống bình thg yên ổn nữa.Con ng muốn yêu đương chính đáng thì gương vỡ bình tan giữa đg đứt gánh.Cha mẹ anh em muốn sum họp thì sấm sét bất kì tai bay vạ gió phút chốc gây lên cảnh sinh li tử biệt.Đem thân ngọc mình vàng can phận tỳ thiếp thì ngọc nát tàn phai. Nương nhờ cửa phật thì cửa từ bi nào cứu đc cảnh trầm luân khổ ải. Bức tranh hthực đc pánh trg TK tối tăm ngột ngạt k lối thoát. b.Gtrị nhân đạo: TK trân trọng ngợi ca vẻ đep nhiều mặt của con ng: Ngoại hình;Phẩm giá;tài năng TK lên án các thế lực tàn bạo trà đạp quyền sống của con ng: Thế lực đồng tiền; Thế lực quan lại Thế lực lầu xanh. TK đề cao quyền sống của con ng: NDu hết lời ca ngợi mối tình Kim Kiều .Mối tình thoát ra ngoài lễ giáo pk, cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy.Trai gái cảm mến nhau vì tài sắc hẹn thề đính ước thủy chung sắc son => NDu đề cao mơ ước tyêu tự do giải phóng tcảm cho con ng chống lại hôn nhân pk khắc nghiệt NDu xd htg Từ Hải đầu đội trời chân đạp đất k chịu 1 sự trói buộc nào => Khát vọng giải phóng con ng NDu để Từ Hải vung kiếm lên là công bằng và trật tự xh đc lập lại.Kiều từ thân phận 1 gái thanh lâu lên địa vị phu nhân ngồi ở ghế quan tòa xử án xử oan giữa thanh thiên bạch nhật.Trg xh đen tối thối nát của NDu đã thực sự là 1 giấc mơ.Qua đó ND gửi gắm ước mơ về lẽ công bằng. Trg TK ta thấy rõ nét nhất là tc xót thg, đồng cảm sâu sắc của NDu với nỗi đau khổ bất hạnh của con ng. Khi nói đến những cảnh thg tâm NDu k miêu tả 1 cách kquan theo chủ nghĩa tự nhiên mà trg mỗi cảnh éo le, mỗi sự đầy đọa đều chứa đựng 1 lời thg xót,1 niềm phẫn lộ,1 tiếng nói phản kháng, thương cảm 1 cách chân thật và thấm thía phận con ng. NDu thg thay cho họ Thg thay cũng 1 kiếp ng Hại thay mang lấy sắc tài làm chi NDu còn kể khổ cho họ. Lỗi khổ p cắt đứt duyên đầu, p đem thân bán, làm nàng hầu , vợ lẽ, bị vợ cả đánh ghen, làm gái lầu xanh, đi tu, tự tử, muốn chết mà k chết đc….Nói về nỗi khổ của họ mà như là nhà thơ đang thét kêu trước nỗi đau của chính m Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung. Có thể nói trg TK lời nào cũng chứa chan xúc động. NDu viết TK mà như có máu nhỏ dưới đầu ngọn bút, nước mắt đẫm những trang thơ nói TK của NDu giàu gtrị nhân đạo là như thế 4. GTrị NT: NT tả cảnh bậc thầy NT XDNV đặc sắc Sử dụng ngôn ngữ dân tộc tài tình. Tại sao TP có tên là đoạn trường tân thanh mà nhdân lại gọi là Truyện Kiều. TL: Toàn bộ TPđể về cđời và số phận của TK.Nàng trở thành NV chính.Nhà thơ đã rất thành công khi XDNV TK vừa có tính khái quát vừa có tính cụ thể.Thân phận Kiều cũng giống thân phận ng pnữ trong XHPK.Bởi thế từ chỗ tâm đắc với NTXDNV đồng cảm với số phận nàng Kiều mà ndân ta lấy tên của nàng làm nhan đề của TP và còn do nhan đề ngắn gọn dễ nhớ. ND sinh ra và lớn lên trong 1 gđ pk đại qúi tộc nhưng khi viết TK cảm hứng stác của ông lại là cảm hứng nhân văn lên án gc thống trị, bênh vực quyền sống cho người bị áp bức.Theo em những ytố chính nào trong cđ ND đó ảnh hưởng tích cực tới việc stác TK. ND sinh ra và lớn lên trong 1 gđ pk đại qúi tộc.Bản thân ông đó làm quan dưới 2 Triều Vua. Cảm hứng stác của ông bênh vực con người bị áp bức vì ND sống cuối thời Lê đầu nhà Nguyễn CĐPK khủng hoảng trầm trọng, gc thống trị không củng cố quyền lực gây ra chiến tranh liên miên ,cs của người dân khổ cực , nên ND có đk nhìn rõ bản chất của gc mình. Mặt khác khi ND lớn lên bố mẹ mất sớm gia sản họ Nguyễn bị phe cánh đối lập tàn phá cướp mất, anh em ND phải li tán mỗi người 1 ngả, ND phải sống lưu lạc nương nhờ quê vợ.Đây là thời gian Ông chịu nhiều gian khổ nhất có những năm tháng cơm không đủ ăn áo không đủ ấm,ốm không thuốc thang. Chính những năm tháng đó khiến ND cảm thông với nỗi đau khổ của người bị áp bức. Điểm chủ yếu nhất là dù cđ gặp nhiều bất hạnh khổ đau sóng gió nhưng ND vẫn giữ cho mình 1 trái tim nhạy cảm dạt dào yêu thương. Bản thân ND có năng khiếu văn chương. Tất cả những yếu tố đó giúp ND đứng về phía những con người bất hạnh. Buổi 7,8 ÔN TẬP PHẦN VĂN Soạn: 1 – 10 – 2016 Đoạn trích: CHỊ EM THÚY KIỀU Dạy: A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. Qua tiết ôn tập hs nắm chắc những nét tiêu biểu về tác giả, nội dung, gtrị Nthuật của văn bản. Rèn kĩ năng cảm thụ qua một số đề cụ thể. B. NỘI DUNG. Ôn tập cho hs qua một số đề. Đề 1: PT đoạn trích : MB: TK là tp tiêu biểu nhất của thể loại truyện Nôm trg vhọc trung đại VN.Với tp này ND trở thành 1 tên tuổi bất tử trg nền vhọc dt,trở thành danh nhân vhóa tgiới.Câu nào,lời nào trg TK cũng là những lời chứa chan xúc động,là tiếng kêu đứt ruột ,nỗi đau đứt ruột.Đọc TK ta k chỉ thấy tiếng kêu về nỗi đau đứt ruột mà còn thấy tiếng nói trân trọng ca ngợi vẻ đẹp con ng và tài năng bậc thầy của NDu trg NT XDNV có thể thấy rõ điều đó qua đoạn trích Chị em TK TB: (KQ) Đoạn trích gồm 24 câu lục bát nằm ở phần đầu gặp gỡ và đính ước. Tuy là đoạn trích nhưng CETK có bố cục 3 phần rất rõ ràng tập chung mtả 2 bức chân dung xinh đẹp TV,TK. ý 1: 4 câu đầu. NDu k mtả mà gthiệu kq về thứ bậc và vẻ đẹp toàn diện của TVTK “Đầu lòng……………………….vẹn mười” + Hảnh ước lệ “tố nga” gợi ng đọc liên tg đến 1 vẻ đẹp thanh xuân rạng rỡ.Còn hả “ mai cốt …tinh thần” vừa gợi ra vóc dáng mảnh dẻ cốt cách thanh cao như mai,vừa gợi ra tâm hồn thanh sạch trắng trg như tuyết.Như vậy bằng các ẩn dụ tựơg trg kết hợp với tiểu đối NDu giới thiệu đc vẻ đẹp nhan sắc và phẩm cách chị em Kiều.Cùng đc so sánh với TN cũng đẹp như trăng thanh tao như mai trắng trong như tuyết nhưng mỗi ng lại có nét riêng đạt đến độ hoàn mĩ: Mỗi ng 1 vẻ 10 phân vẹn mười ý 2 :16 câu tiếp: Sau lời gthiệu chung là 16 câu thơ mtả cụ thể 2 bức chân dung TV – TK. Trước hết là chân dung TV : “Vân xem… màu da.” Chỉ với 4 câu thơ ND đã làm hiện lên trc mắt ng đọc 1 vẻ đẹp của 1 cô gái đang ở độ tuổi trăng tròn.TV đc mtả chi tiết từ phong thái dáng hình đến khuôn mặt mái tóc làn da .Phong thái của TV là phong thái trang trọng quý phái.bản tính của TV là bản tính đoan trang hiền hòa .Đây là nét đẹp thg thấy…….Khuôn mặt của TV tròn trịa trắng đẹp tựa trăng rằm, nét mày thanh tú cong mềm như mày ngài miệng cười tươi xinh rạng rỡ như hoa, lời nói đẹp,giọng nói trong trẻo tựa ngọc. tóc mềm mượt êm ái hơn mây, da trắng trẻo nõn nà hơn tuyết.Câu chữ tiết kiệm tối đa mà chân dung vẫn hiện ra. Rất nhiều chi tiết là nhờ ND sử sdụng hảnh ước lệ vốn giàu sức gợi để mtả.Sắc đẹp của TV sánh ngang với sắc kiều diễm của hoa lá ngọc vàng hoa tuyết.Toàn những báu vật tinh khôi của đất trời.Qua đó ND vẽ lên 1 nhan sắc đầy đặn trẻ trung tươi tắn rạng ngời.Vẻ đẹp của TV là vẻ đẹp đoan trang phúc hậu thùy mị hiền hòa.Trước vẻ đẹp ấy TN nhún mình Thua nhường dự báo 1 cđời đềm hp về sau. Trước khi mtả TK,ND kđịnh: “Kiều càng ………………phần hơn”. Càng ,hơn là những từ chỉ mức độ vượt trội hơn hẳn của TK so với TV.TK hơn TV cả ở sự sắc sảo vẻ đẹp trí tuệ,cả ở nét mặn mà vẻ đẹp nhan sắc. Rõ ràng là ND đã sdụng NT đòn bẩy lấy TV làm nền đẩy vẻ đẹp TK tỏa sáng trên 2 phương diện nhan sắc và tài năng. + Nhan sắc TK đc ND mtả: “Làn thu thủy……………………….kém xanh”. Không tả chi tiết như btranh TV, ND m.tả TK theo lối điểm nhấn. Ngòi bút thiên tài tập trung mtả vẻ tươi thắm và nét xuân xanh của nhan sắc nàng K.Cũng lấy vẻ đẹp TN làm chuẩn mực ND ví đôi mắt nàng K như làn nc mùa thu “…” đấy là đôi mắt đẹp.Vẻ đẹp sống động có hồn và sự phát sáng của tinh anh trí tuệ. Đôi mắt ấy cũng là cửa sổ in dấu tâm hồn nàng đa sầu đa cảm. Đôi mắt ẩn dưới nét mày thanh nhẹ mềm mại tươi non như nét núi mùa xuân thì càng thêm hài hòa và quyến rũ.TK đó vượt lên vẻ đẹp của TV để trở thành cái đẹp tuyệt tác .K chỉ vượt lên vẻ đẹp của TV về nhan sắc TK còn vượt lên trên vẻ đẹp của TN đất trời, khiến TNđất trời cũng p đố kị: Hoa ghen….kém xanh. Vẻ tươi tắn của K khiến hoa p ghen tị.nét thanh xuân của K khiến liễu p giận hờn.Vẻ đẹp của TV là kết tinh từ tinh hoa của đất trời đc TN ưu ái thua nhường. Nhưng “Trời xanh quen thói má hồng đánh ghen” Tn hờn ghen tức giận với nàng K. Mtả ngoại hình TK như thế ND đã ngầm dự báo 1 cđời đau khổ bất hạnh. + Tài năng của K: Tả TV ND chú trọng vào tả nhan sắc,Với K, ND dành 1 phần tả nhan sắc,2 phần tả tài năng: “Thông minh vốn sẵn……ca ngâm.” K là cô gái tài hoa, nàng có tài thơ tài họa tài đàn mà tài nào cũng đạt tới đỉnh cao hiếm có. Nhà thơ dùng những lời gthiệu trg câu thơ rất nhiều ý nghĩa kđịnh: tài năng thiên bẩm:vốn sẵn tính trời k ai sánh đc: “Cung thg …1 chương.” TK ăn đứt vượt lên trên hơn hẳn mọi ng là ở tài đàn.Tiếng đàn của nàng đc ND mtả “Khúc nhà tay lựa ………..não nhân” Khi K phổ những nốt buồn vào khúc nhạc thì âm thanh k chỉ còn là âthanh mà thành “1 thiên bạc mệnh” khổ đau sầu não làm lay động hồn ng. Nghe tiếng đàn ấy Kim Trọng p thốt lên: “Rằng hay thì thật là hay; Nghe ra ngậm đắng nuốt cay thế nào”. Sau này bị mê hoặc bởi âthanh tuyệt vời tinh tế ,đau đớn và tan nát của Nàng thì Hồ Tôn Hiến cũng “Nhăn mày rơi châu”.Tiếng đàn kđịnh tài hoa nhưng tiếng đàn cũng phản chiếu tâm hồn K đa sầu đa cảm.Tài hoa trí tuệ thiên bẩm lại thêm tâm hồn đa cảm đa sầu. Cđời nào tránh khỏi định mệnh đau khổ nghiệt ngã. Như vậy cả sắc và tài đều đạt đến độ tuyệt mĩ nhưng chính trg tài sắcc ấy ND đã ngầm dự báo 1 tương lai k yên ổn: “1 vừa 2 phải ai ơi; tài tình chi nắm cho trời đất ghen” 4 câu cuối:Đọan trích khép lại bằng 4 câu thơ nói về cs êm đềm của 2 chị e K “ Phong lưu rất ....mặc ai” . Tuổi thơ của 2 chị em được vây bọc giữa chướng rủ màn che tượng trưng cho sự vẹn nguyên trinh trắng ,mặc dù đã tới tuổi cập kê nhưng 2 nàng vẫn sống rất khuôn phép mẫu mực. 4 câu thơ cuối nói với chúng ta về cs phong lưu nề nếp của cs gđình Vương Ông ,đồng thời kđịnh tôn cao phẩm giá đức hạnh của 2 nàng. Tóm lại ND đó thành công trg NT xd nv đặc sắc, sử dụng ngôn ngữ dt tài tình. Trong đtrích CETK nd đã vẽ nên sống động 2 bức tranh thiếu nữ xinh đẹp, qua đó ND thể hiện thái độca ngợi trân trọng vẻ đẹp con ng. Ng đọc qua đtrích còn thấy qniệm thẩm mĩ, lí tưởng đạo đức và NT tả ng bậc thầy của thiên tài ND. Đề 2: PT đoạn thơ sau. Kiều càng sắc saỏ mặn mà… Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân. ND là nhà văn lớn của DT và có cđ từng trải,đó cũng là lí do mà chủ đề các TP của Ông thường hướng về những con người bất hạnh trong XH.Ông có rất nhiều TP hay nhưng tiêu biểu nhất vẫn là Truyện Kiều.Với đoạn trích CETK ông đã làm nổi bật vẻ đẹp của TK.Với cái tài tả người độc đáo,stạo mà ông đó được người đời tôn là đại thi hào ND. Vẻ đẹp đầu tiên của TK được ND nhắc đến chhính là vẻ đẹp về sắc. Ngay từ đầu đoạn trích thì tg đã kđ vẻ đẹp của TV và TK là vẻ đẹp toàn vẹn “10 phân vẹn 10”. Hai con người 2 chị em nhưng họ có 1 nét chung là những con người toàn mĩ với tâm hồn trong trắng cốt cách tao nhã điềm đạm.Nhưng điều quan trọng ta cần chú ý là tuy họ đều là những con người với vẻ đẹp toàn mĩ song vẻ đẹp của mỗi người lại mỗi khác nhau đặc biệt là vẻ đẹp của TK: ‘ Kiều càng sắc sảo mặn mà…. ……………….xanh” Kiều là 1 ng con gái với vẻ sắc sảo mặn mà của tình người.ND đã dựng rất khéo léo BP đòn bẩy để làm nổi bật vẻ đẹp của K trên nền vẻ đẹp của TV “càng’.Câu “ so bề tài sắc lại là phần hơn” đã cho ta thấy rằng vẻ đẹp của TK vẫn hơn vẻ đẹp của TV,dù là về tài hay về sắc.Chứng tỏ vẻ đẹp của K còn hơn cả vẻ đẹp hoàn hảo của TV. Kiều như trở thành người PN đẹp tuyệt thế giai nhân . Không giống như miêu tả TV tác giả chỉ miêu tả trọng tâm đôi mắt của Kiều. Làn thu thủy nét xuân sơn Đôi mắt của Kiều được ví với sự trong sáng long lanh của làn nước mùa thu. Đôi mắt ấy chỉ thực sự đẹp hơn khi nó đi liền với đôi lông mày thanh tú cong cong như dáng núi mùa xuân.Nhìn vào đôi mắt ấy ta k những chỉ thấy đẹp trong sáng tinh khôn mà còn cảm nhận được 1sức hút mạnh mẽ. Để có được những cảm nhận tinh tế nhạy cảm đó phải nói đến tài dùng ngôn từ độc đáo chọn lọc của ND,cộng thêm BPNT ước lệ tượng trương cân chỉnh.Vẻ đẹp tươi thắm của Nàng còn đẹp hơn cả hoa ,dáng người cũng uyển chuyển mềm mại hơn liễu. “ Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh” Lại 1 lần nữaND dùng BP ước lệ tượng trưng để nói lên vẻ đẹp của Kiều nhưng đồng thời cũng dự cảm về tương lai đầy sóng gió của Kiều.Nếu như vẻ đẹp của Vân chỉ làm cho TN phải nể phục “Nhường –thua” thì vẻ đẹp của Kiều lại làm cho TN phải hờn phải ghen lên ,như muốn thành hành động. TN còn như vậy thì mọi người trong xh ấy sẽ ntn? Chắc chắn cđ Kiều sẽ không phẳng lặng mà sẽ bấp bênh trôi nổi. Đây chính là cái tài của ND chỉ dùng ngôn từ thôi mà ông đó vẽ lên cả 1 tương lai cho NV. Sau khi mtả vẻ đẹp về sắc ND đã mtả về những tài năng của TK. “Một hai nghiêng …….não nhân” Với việc sd điển tích điển cổ “ Nghiêng nươc nghiêng thành” tác giả đã cực tả vẻ đẹp của Kiều. Vẻ đẹp đó như có sức mạnh làm thành nghiêng ngả, làm vận nước không vững.Không những vậy Kiều còn là 1 người PN toàn tài.Cái tài đó là cái tài của sự toàn diện đạt đến mức xuất chúng. Theo quan niệm của XHPK thì “Cầm – kì thi – họa” là những chuẩn mực để đánh giá người PN. Tất cả tài năng đó Kiều đều có được. Nhưng có 1 cái tài cần nói đến đó chính là cái tài đàn đã đạt dến mức điêu luyện vượt lên trên mọi người thì tiếng đàn bạc mệnh củ

Trang 1

-Buổi 1 Soạn: 17 – 1 – 2018

ÔN TẬP PHẦN VĂN Dạy:

Văn bản: Chuyện Người con gái Nam Xương

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

- Qua tiết ôn tập hs nắm chắc những nét tiêu biểu về tác giả, nội dung, gtrị Nthuật của văn bản

- HS thực hành viết đoạn văn cảm nhận, phân tích,

B NỘI DUNG.

A.Tác giả: Chưa rõ năm sinh năm mất quê ở Trường Tân- Thanh Miện - HD

- Sống ở TK XI CĐPK hậu Lê bắt đầu vào thời kì khủng hoảng suy yếu.Các triều đại Mạc –Trịnh gây CT liên miên

- Là người học rộng tài cao,là học trò của NBK

- Đa từng làm quan nhưng chỉ làm quan 1 năm rồi từ quan về quê ở ẩn dạy học viết sách nuôi

mẹ già như nhiều trí thức đương thời

- Các TP của ông mang yêu stố truyền kì

B Truyền kì mạn lục:

- Người xưa đánh giá là thiên cổ tuỳ bút( Bút lạ ngàn xưa)

- Là một trong những TP văn xuôi đầu tiên của nền VHDT viết bằng chữ Hán

- TP gồm 20 chuyện khai thác từ truyện cổ DG,truyền thuyết,dã sử VN,với lối văn biền ngẫu.-Nhan đề Truyền kì mạn lục nghĩa là ghi chép tản mạn những chuyện li kì trong dân gian

- Nguyễn Dữ sáng tác chứ k sưu tầm.T/giả đã s/tạo thêm tình tiết n/vật,lời văn,đặc biệt đã kếthợp yếu tố hiện thực XH đương thời với yếu tố hoang đường kì ảo trong dân gian nhằm thể hiệnnhững ý nghĩa mới,tư tưởng mới

C Chuyện người con gái Nam Xương: 1 trong những TP tiêu biểu của TKML khai thác từ truyện d/gian “Vợ chồng chàng trương”

*Nội dung: + Giá trị hiện thực: Chiến tranh PK

Trọng nam khinh nữ( + Trọng nam: đánh vợ,đuổi con đi nhưng k bị XH lênán; khinh nữ: Tước quyền thanh minh)

+ Giá trị nhân đạo: - Trân trọng ca ngợi vẻ đẹp của con người(Vẻ đẹp hình thức và p/chất )

- Lên án XHPK trà đạp quyền sống của con người

- Đồng cảm thương xót với số phận đau khổ của con người

- Mơ ước cho con người được hưởng HP công bằng

+ GTNT: NTXD nvật; dựng truyện giàu kịch tính;Kết hợp hthực với yếu tố hoang đường kì ảo

Luyện tập:

Câu 1: Nêu ý nghĩa kể hoang đường trong truyện

- Thể hiện ước mơ đc sống

- Vũ Nương giàu lòng vị tha

- Góp phần hoàn thiện nhân cách VN

- Lên án XH 1 cách sâu sắc

- Không có yếu tố hoang đường thì không còn là truyền kì

* Chuyện người con gái Nam Xương có thể kết thúc ở chi tiết VN trẫm mình ở sông HoàngGiang

Trang 2

Trương sinh hiểu ra thì mọi sự đã rồi Nhưng ND đã s/tạo thêm chi tiết kì ảo hoang đường ởcuối truyện.( liệt kê y/tố hoang đường đó ra )

- Những chi tiết kì ảo hoang đường đó góp phần thể hiện ý nghĩa:

+ Hoàn thiện nhân cách VN:Con người ấy dù chết nhưng bản chất vẫn tốt đẹp,vẫn đầy lòng vịtha,nghĩa tình

- Thoả mãn ước mơ của quần chúng về 1 thế giới tốt đẹp và sự công bằng cho những con ngườibất hạnh

- Góp phần tố cáo XH1 cách sâu sắc hơn: XH ấy k đảm bảo cho HP của người đàn bà.XH ấy chỉ

vì 1 câu nói đùa có thể gây lên bi kịch cho 1 kiếp người

- Kì ảo hoang đường là yếu tố k thể thiếu,là đặc sắc của truyện truyền kì,rõ ràng mà kì ảo

Câu 2: Tóm tắt TP (Trang 56 Học và ôn luyện Ngữ văn nâng cao)

Câu 3: ý nghĩa của chi tiết cái bóng:

Trong “Chuyện người con gái Nam Xương” cái bóng xuất hiện 2 lần

+ Lần thứ nhất gián tiếp qua lời của bé Đản Từ đây mâu thuẫn giứa VN và TS bắt đầu nảy sinh+ Lần thứ 2 khi mâu thuẫn giữa TS và VN lên đến đỉnh điểm Chiếc bóng vừa là chi tiết thắt nútvừa là chi tiết cởi nút giải toả mọi băn khoăn thắc mắc nghi ngờ, minh oan cho VN, đồng thờilàm mở mắt cho TS về sự thật tội ác do chính chàng gây ra Với chi tiết ấy chiếc bóng trở thànhchi tiết đắt giá thể hiện thành công của ND trong NT dựng truyện giàu kịch tính Điều đó đồngnghĩa với việc chi tiết chiếc bóng góp phần làm tăng sức hấp dẫn và thể hịên sâu sắc chủ đề TP

Câu 4 : Nguyên nhân cái chết của VN

- Nguyên nhân trực tiếp đẩy VN vào bi kịch là do người chồng vô học ghen tuông chuyênquyền,độc đoán tàn nhẫn vũ phu

- Nguyên nhân gián tiếp là do tư tưởng trọng nam khinh nữ trong XHPK Tư tưởng ấy đã dungtúng hành động tăm tối mù quáng của TS, cho TS cái quyền kết tội vợ mà k cần giải thích lí do:mắng nhiếc, xua đuổi, dồn đẩy vợ đến chết mà vẫ vô can,XH ấy cũng tước đi của người PNquyền được thanh minh khi oan ức; quyền được bênh vực khi bị trà đạp,thậm trí tước đi của họ

cả quyền được sống

- Nguyên nhân sâu xa đẩy VN vào thảm cảnh là cuộc chiến tranh phi nghĩa vì quyền lợi,địa vịcủa thế lực PK.Bởi lẽ k có CT thì làm gì có cảnh chia li đau đớn.VN thuỷ chung đức hạnh sao pdãi bày thanh minh?và thái độ ứng xử lạnh lùng của TS nữa biết đâu chả có nguyên nhân từcuộc chiến? CT có thể làm lòng chàng Trương chai sạn mà dửng dưng trước lời khẩn cầu củaVN,đẩy Nàng đến mức p tuyệt vọng? Chuyện có ý nghĩa tố cáo sâu sắc

Câu 5:Có ý kiến cho rằng: Cái chết của VN Nương là 1 sự bức tử.VN tìm đến cái chết để c/

m sự trong sạch.E đồng ý với ý kiến nào?

- Mặc dù trước lúc trẫm m nhưng Nàng tự vẫn đâu p để minh oan Bởi lẽ người ta kthể c/m sự trong sạch bằng cái chết.Từ ngàn xưa và ngày sau vẫn vậy.VN chết vì uất ức tủi hổtuyệt vọng.Nàng bị bôi nhọ danh dự,bị đầy đoạ tinh thần,bị trà đạp về thể xác,bị xua đuổikhước từ,bị dồn vào đg cùng k lối thoát.K còn gia đình,k còn tổ ấm,k còn gì hết VN buộc p tìm đến cáichết.Như vậycái chết của VN Nương suy cho cùng là 1 sự bức tử

Trang 3

-Buổi 2,3 Soạn: 20 – 9 – 2016

ÔN TẬP PHẦN VĂN Dạy:

Văn bản: Chuyện Người con gái Nam Xương

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

- Qua tiết ôn tập hs nắm chắc những nét tiêu biểu về tác giả, nội dung, gtrị Nthuật của văn bản

- HS thực hành viết đoạn văn cảm nhận, phân tích,

B NỘI DUNG.

Ôn tập cho hs qua một số đề.

Đề 6 : Phân tích vẻ đẹp của Vũ Nương

-MB: TKML của ND là 1 trong nuhững TP văn xuôi đầu tiên viết bằng chữ Hán của nềnVHDT,đc ng đương thời coi là thiên cổ tuỳ bút ( bút lạ ngàn xưa).CNCGNX là TP tiêu biểutrong đó lấy cốt từ truyện d/gian “Vợ chàng trương” n/vật chính để lại ấn tượng sâu sắc tronglòng ng đọc là n/vật VN- ng PN có vẻ đẹp toàn diện nhưng c/đời đau khổ,bi kịch đắng cay

TB: VN hiện lên trong chuyện là ng có vẻ đẹp toàn diện

- Trước hết VN đẹp ở nhan sắc: ND dù k miêu tả chi tiết,cũng k dùng bút pháp ước lệ tượngtrưng để XD n/vật VN với vẻ đẹp nghiêng nc nghiêng thành như Ng/Du miêu tả TK,TV, nhưngbằng cách diễn đạt hàm súc “Tư dung tốt đẹp”,T/giả cũng gợi ở ng đọc những hình dung đẹp đẽ

về VN,đó là 1 vẻ đẹp đằm thắm,mặn mà khiến TS cưới về làm vợ chứ k p vẻ đẹp của tiểu thưkhuê các.Vẻ đẹp của nàng Kiều mang tính lí tưởng còn vẻ đẹp của VN gần với đời sống

- Vẻ đẹp nhan sắc là đáng quí,song phẩm cách của Nàng mới đáng trọng

+1 Trong gia đình VN là người con hiếu thảo:Khi chồng đi chinh chiến xa nhà VN còn rất trẻ.Q/

hệ mẹ chồng nàng dâu vốn phức tạp lại càng khó dung hòa trong xh pk nặng lề thói Vậy mà

VN thương quí mẹ chồng chẳng khác gì mẹ đẻ.Nàng làm lụng sớm khuya vất vả nuôi mẹ.Mẹ

TS vì thương nhớ con sinh ốm đau bệnh tật “ Nàng hết sức thuốc thang” “lễ bái thần phật”

“Chăm sóc miếng cơm miếng cháo” “lấy lời ngot ngào an ủi động viên”.VN lo cho mẹ cả về vậtchất và tinh thần khi ốm đau.Lúc mẹ mấtđi,việc ma chay tế lễ nàng lo liệu chu toàn “lấy hết lờithương xót” VN đối với mẹ chồng đâu chỉ bằng trách nhiệm mà còn bằng tình thương yêu Nhưthế lời yêu thương là cội nguồn của lòng hiếu thảo.Lời trăng trối của bà mẹ chồng trước khinhắm mắt xuôi tay “ xanh kia quyết chẳng phụ con,cũng như con đã chẳng phụ mẹ” cho ta thấymqh ruột rà và tình mẫu tử giữa bà và nàng dâu.Lời trăng trối cũng gián tiếp khẳng định cônglao,đức hạnh và phẩm chất hiếu thảo của VN với mẹ chồng

+ Để có thể hiếu thảo với mẹ chồng nếu chỉ giàu lòng thương yêu và đầy trách nhiệm k đủ VNcòn đảm đang tháo vát nhất là trong hoàn cảnh cụ thể của Nàng:Theo q/niệm của ng xưa ng đàn ông là trụ cột trong g/đình trong hoàn cảnh này TS p ra trận gánh nặng g/đình đặt tất cả lên vaiVN.VN vừa p làm vợ,làm mẹ,làm dâu vùa p có trách nhiệm với giang san nhà chồng.K chồng ởbên giúp đỡ cho,dẫu chỉ ở bên giúp đỡ về mặt tinh thần.Nàng nuôi con,chăm con,nuôi mẹchồng,lo ma khi mẹ chồng nằm xuống.Tất cả những công việc lớn nhỏ ấy 1 tay Nàng sắpđặt.XHPK xưa k trân trọng ng PN thế nên để làm đc điều đó VN p thật đảm đang tháo vát

+ Đáng quí hơn nữa ta thấy ở VN t/c yêu thg chồng con, lối sống vị tha thủy chung nghĩa tình.Thương chồng nàng giữ gìn khuôn phép để g/đình trong ấm ngoài êm.Trước lúc TS ra trậnNàng k nghĩ đến những tháng năm dằng dặc trước mắt,k bận lòng vì trách nhiệm nặng nề m p

Trang 4

gánh vác nay mai mà thiết tha với ước mong gian dị “ Chàng đi chẳng mong đeo ấn phonghầu,chỉ xin ngày về mang 2 chữ bình yên” Với Nàng sự bình yên của ng chồng là quan trọngnhất,vinh hoa bổng lộc thì có ý nghĩa gì Cũng vì thương chồng Nàng đã thay chồng báo hiếuvới mẹ,ăn ở k để ai chê trách rèm pha.Cách biệt 3 nămVN vẫn “giữ gìn 1 tiết” tô son điểm phấntong đã nguôi lòng,ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót.Giữa buổi thanh xuân mà chia li nhưthế,trong khi đó chàng Trương ra đi k hẹn ngày về,VN vẫn 1 mực trông chờ thương nhớ.Nàngchỉ bóng m trên tường là để cả lỗi nhớ con nhớ cha cả lỗi nhớ chồng.Con ng thủy chung tìnhnghĩa ấy ngay cả khi k còn ở cõi nhân gian mà lòng vẫn như ngựa hồ chim việt hướng vềg/đình,chồng con/q/hương xứ sở.Khi gặp Phan Lang nàng đã tâm tình thổ lộ “Tôi tất p tìm về cóngày” k chỉ tình nghĩa với g/đình,q/hương chồng con xứ sở mà còn tình nghĩa với ng mang ơncứu mạng “Cảm ơn ân đức của Linh Phi đã thề sống chết k bỏ với ng chồng đa nghi tànnhẫn.VN k 1 lời oán giận.Trước h/động vũ phu của chàng,nàngchỉ khóc lóc kêu oan.Dưới thủycung nghe Phan Lang nhắc đến tên chàng nàng đã ứa nước mắt.Khi TS lập đàn giải oan nànghiện về trên kiệu hoa “Đa tạ tình chàng” Sự trở về ấy dù chỉ giây lát thôi cũng cho ta thấy VN

-có tấm lòng vị tha biết mấy

+2 Một thiếu nữ đức hạnh đẹp nết đẹp ng như thế trong xh bình thường p đc hưởng hp,nhưngsống dưới xhpk xưa cuộc đời VN thật nh đắng cay

- Đời làm vợ đc sống bên chồng của VN thật ngắn ngủi “Sum họp chưa thỏa đã chia phôi vì

bị động việc lửa binh” TS ra trận,Vn sống cảnh vợ trẻ xa chồng vừa khắc khóải nhớ thg,vừa lolàm lụng vất vả sớm khuya nuôi con nuôi mẹ.1 m đi qua bao nhiêu nhọc nhằn ,VN đợi 1 ngàysum họp ấm êm.Vậy mà lúc chàng Trương trở về VN p rời xa tổ ấm Còn gì đau đớn hơn,còn gìđau đớn bằng nàng bị chính ng chồng m 1 mực thương yêu nghi ngờ ruồng rẫy.Nàng bị kết tội k

đc giải thích lí do,bị oan ức mà k đc thanh minh.TS đối với nàng càng ngày càng tàn nhẫn:mắng nhiếc đánh đập xua đuổi,bị bôi nhọ danh dự,bị đầy đọa tinh thần,bị trà đạp thể xác.K còn

đg nào khác VN p tìm đến cái chết.Việc VN nhảy xuống sông Hoàng Giang tự vẫn k p là đểthanh minh (phân tích)

- Qua mấy trăm năm lời kêu than của VN “ Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu chồng conrẫy bỏ điều đâu bay buộc tiếng chim nhuốc nhơ” còn vọng đến chúng ta gọi niềm xót thương

- Chưa hết bi kịch của VN còn thể hiện ở chi tiết cuối truyện Gặp Phan Lang dưới thủy cungNàng quả quyết “ Ngựa hồ gầm gió bấc chim việt đậu cành Nam….Tôi tất p tìm về có ngày”

TS cũng đã lập đàn trong 3 ngày 3 đêm trên bến Hoàng Giang,vậy mà VN chỉ hiện về và nóivọng vào từ giữa dòng sông những lời chua xót “Thiếp chẳng trở về nhân gian đc nữa” Rõ ràng

VN lúc nào cũng thiết tha mong sum họp,cả khi k đc sống ở cõi nhân gian Niềm ao ước ấy vẫncòn nguyên vẹn.Ao ước đc trở về mà k đc trở về,khát khao hp mà k thể có đc hp

Trước sau CNCGNX của Nd vẫn là 1 câu chuyện về bi kịch của 1 kiếp ng

- Bi kịch của VN do nguyên nhân từ đâu(PT)

Tóm lại: VN là ng có nhiều vẻ đẹp đáng qúi nhưng c/đ đầy đau khổ và bất hạnh Vẻ đẹp phẩmgiá của VN là vẻ đẹp của ng PN Vn truyền thống.,còn c/đ thì chớ trêu Bi kịch của Vn là sốphận chgung của ng PN dưới XHPK Với NT khắc họa tính cách NV thông qua lời nói việc làm

và sự kết hợp hiện thực với yếu tố hoang đường kì ảo ND đã thành công trong việc xd NVVN.Nhà văn với tấm lòng đồng cảm và lòng thương xót đã dành chon v bioết bao t/c trân trọng

Trang 5

xót thương Qua đó ND 1 mặt ca ngợi phẩm giá ng PN,mặt khác lên án CĐ nam quyền vàCTPKphi nghĩa;bênh vực và kêu cứu cho quyền sống,quyền hạnh phúc, quyền bình đẳng củacon ng đặc biệt ng PN Với ý nghĩa ấy NV VN trở thành hình tượng PN đẹp nhất của văn họctrung đạiVN và CNCGNX trở thành 1 trong những TP có giá trị hiện thực và giá trị nhân vănsâu sắc.

1.Trong CNCGNX ND đã xd đc những chi tiết thực những yếu tố h/thực lấy từ c/sống:

- Y/tố h/thực đó trc hết là cuộc ctpk phi nghĩa vì quyền lợi địa vị của các tập đoàn pk đã gây lênbao cảnh sinh li tử biệt Cuộc ct xảy ra là có thật,những ng trai như TS p ra trận p đối mặt vớimuôn lỗi hiểm nguy và cái chết đó là sự thật.Những ng PN đợi chồng 1 m lo toan gánh váccông việc g/đình,những ng mẹ thương nhớ con lúc chết k thấy mặt con;những đứa trẻ sinh ra kthấy mặt ba,k đc cha yêu thg chăm sóc vỗ về…đó cũng đều là sự thật.Sự thật còn là thân phậnđau khổ của ng PN dưới chế độ pk xưa Ng PN cho dẫu thủy chung đức hạnh vẫn bị chồngnhiếc mắng đánh đập ruồng rẫy như VN là có thật.Cũng k hiếm những ng đàn ông chuyênquyền độc đoán tàn nhẫn vũ phu trong xh cũ

- Những chi tiết thực lấy từ c/sống ấy chính là yếu tố h/thực trong t/p góp phần làm lên g/trị của

“TKML” nói chung và CNCGNX nói riêng Ng đọc dù cách mấy trăm năm,vẫn có thể hìnhdung đc XHPK VN TK XVI nhờ những y/tố h/thực nói trên.Đó trước hết là xh suy tàn thối nát

vì quyền lợi địa vị gây cảnh CT phi nghĩa,gây đau khổ cho con ng( pt ngắn gọn)

Ko chỉ suy tàn thối nát XHPKVN còn trọng nam khinh nữ(pt ngắn gọn) Vì trọng nam nên …;vìkhinh nữ nên…

2.Không chỉ……… CNCGNX còn xd những y/tố hoang đg kì ảo:

- Những chi tiết hoang đg kì ảo tập chung ở phần cuối truyện.VN nhảy xuống sông đc Linh N/vật hoang đg- cứu sống.VN trò chuyện với Phan Lang- ng làng –là hoang đg.VN trở về trên kiệu hoa nói vọng vào từ giữa dòng sông những từ gia biệt.Tất cả những chi tiết đó đều là truyện

Phi-kì lạ huyền ảo k có trrong đời sống thực mà là sản phẩm của trí tg tg bay bổng và tinh thần nhânvăn sâu sắc của ND.Những chi tiết lì ảo hoang đg này mở ra 1 thế giới mơ màng lung linh hấpdẫn,làm thành kết thúc có hậu của câu chuyện.Qua đó ND đề cao quyền sống của con ng,p/ánhước mơ của q/chúng NDLĐ về sự bất tử,về lẽ công bằng và ước mơ về 1 xứ sở giầu sang lộnglẫy cho những con ng đức hạnh.Vn- ng pn đức hạnh- bị xua đuỏi bị ruồng rẫy ở chốn nhân giancuối cùng thành tiên nữ dưới thủy cung mặt hoa da phấn đi lại ăn nói nhẹ nhàng trong 1 t/giớilung linh xinh đẹp.VN bị chồng kết tội mà k g/thích lí do,cùng đg p tìm đến cái chết oan ức tứctưởi 1 ngaỳ kia lại trở về trên kiệu hoa tận mắt chứng kiến TS ân hận hối lỗi lập đàn giải oan

Trang 6

cho m 3 ngày 3 đêm ở bến Hoàng Giang.Đó chẳng p là giấc mơ sao? Giấc mơ của ND cũng làgiấc mơ của QCND.

-3 Đặc bệt những y/tố h/thực và y/tố kì ảo trg chuyện kết hợp với nhau 1 cách hài hòa nhằm,thểhiện chủ đề của t/p:

- Nhiều chi tiết kì ảo đc gắn với sự kiện có thực và sử dụng những chi tiết thực để xd Con sôngHoàng Giang là có thực,VN nhảy xuống sông rồi lại ngồi trên kiệu hoa hiện về bên sông ấy là

hư ảo.Lời tâm tình của VN với Phan Lang ở dưới thủy cung “…” góp phần hoàn thiện nhâncách VN:Vị tha tình nghĩa.Mà vị tha tình nghĩa là vẻ đẹp truyền thống của con ng VN trongđ/sống thực.Nỗi lòng thương nhớ chồng con,gđ qh xứ sở cũng đâu p nỗi niềm tiên nữ,đấy là nỗiniềm của ng pn,ng vợ,ng mẹ,ng con trg gđ ở chốn nhân gian

- Chi tiết kì ảo cuối cùngVN nggồi trên kiệu hoa hiện về ở giữa dòng sông trong thoáng chốcvới lời giã biệt vừa nghẹn ngào vừa chua xót “ Thiếp chẳng về nhân gian đc nữa” mang ý nghĩathức tỉnh ng đọc và tố cáo xh: Trong xh cũ mọi sự tốt đẹp chỉ là ảo ảnh,giấc mơ,sự thật là ngchết k thể sống lại.Sự thật là trần giới k đem lại,k đảm bảo cho hp của ng đàn bà Rõ ràng chitiết kì ảo gắn liền với yếu tố hiện thực k những k làm mờ đi h.thực mà còn góp phần p/á h/thực

1 cách sâu sắc hơn.CNCGNX trc sau vẫn là câu chuyện về bi kịch của 1 kiếp ng khao khát hp

mà k thể nào có đc hp,ao ước trở về mà k thể trở về…

Tóm lại: Chi tiết kì ảo hoang đg kết hợp với y/tố hiện thực là đ/sắc NT của truyện.Nó góp phầnlàm lên g/trị nhân đạo và hiện thực.CNCGNX nói riêng ,TKML nói chung,đc ng đời xưa catụng là “ thiên cổ tùy bút” là vì thế

có 1 ng đàn ông

đêm nào cũng đến,mẹ Đản đi cũng đi,mẹ Đản ngồi cũng ngồi k bao giờ bế Đản cả “.Thông tin

mà đứa trẻ đưa ra càng lúc càng gợi liên tưởng về 1 mqh k chính đáng.Đêm nào cũng đến rõràng là nén nút,mẹ Đản cũng đi ,mẹ Đản ngồi cũng ngồi rõ ràng là quấn quýt; “k bao giờ bế Đảncả” rõ ràng là k muốn có mặt của đứa bé.Vốn tính đa nghi lại hay ghen lên chàng k khỏi k nghingờ.Mâu thuẫn trg lòng TS khi đó là sự dằng co giữa việc tin hay k tin lời con nói;tin hay k tin

sự thủy chung đức hạnh của vợ m;tin hay k tin sự xhiện của ng đàn ông lạ.Từ chỗ nghi ngờ dằng

co mâu tuẫn trg lòng TS nhanh chóng chuyển sang khẳng định là vợ m hư M/thuẫn bấy giờ kchỉ diễn ra trg lòng TS nữa mà biểu hiện bằng h/động Về đến nhà chàng la um lên cho hảgiận.M/thũân tiếp nối mâu tuẫn,diễn biến chuyện phát sinh mâu thuẫn mới.Bây giờ mâu thuẫngiữa TS và VN đã lên đến đỉnh điểm.VN càng phân trần thanh minh TS càng k tin.VN tha thiết

Trang 7

muốn biết vì đâu có sự nghi ngờ TS càng nhất định dấu lời con nói.VN khóc lóc van xin TSdửng dưng vô cảm.M/thuẫn ngày càng căng thẳng p/triển và bị đẩy lên cao độ khi cuối cùng TS

-dở thói vũ phu mắng nhiếc vợ,đuổi vợ đi.VN ở tình thế danh dự bị bôi nhọ nhân phẩm,chồngcon ruồng bỏ…cùng đg,tuyệt vọng nàng p tìm đến cái chết.Cái chết oan uổng của VN là lời tốcáo thói ghen tuông ích kỉ của đàn ông;chế độ pk trọng nam khinh nữ dung túng cho sự tối tămđộc ác; CT phi nghĩa gây cảnh chia lìa dẫn đến sự hiểu lầm k đáng có.Câu chuyện đến đâyp/ttriển đến đỉnh điểm tạo cho ng đọc tâm lí căng thẳng chờ đợi

- Khi ấy tình huống bất ngờ thứ 2 x/hiện:TS và bé Đản bên đèn.Bế Đản chỉ cái bóng trên tg vànói “ Cha Đản lại đến kìa”.Câu nói của bé Đản k làm TS bất ngờ.Bất ngờ ở đây là chi tiết cáibóng.Hóa ra ng đàn ông đêm nào cũng đến là cái bóng của VN trên tg.Nói về sự gắn bó củanghĩa vợ chồng còn h/ảnh nào giầu sức biểu hiện hơn là h/ảnh cái bóng? Cái bóng x/hiện lần thứnhất gián tiếp qua lời của bé Đản là bằng chứng kết tội VN.Cái bóng x/hiện cuối chuyện thì lại

mở mắt cho TS về sự thật tội ác do chính chàng gây ra.Cả TS ,cả ng đọc cùng ngỡ ngàng nhận

ra lỗi oan ức kêu trời k thấu của VN.Như vậy tình huống bất ngờ này đồng thời là chi tiết cởinút của câu chuyện.Vì m/thuẫn đc giải tỏa k còn băn khoăn thắc mắc nghi ngờ nhân phẩm danh

dự của VN đc tiêu hết

- Tóm lại: Trg CNCGNX ND đã xd đc nhiều tình huống bất ngờ,nhiều m/thuẫn và sự p/triển củam/thuẫn lại thắt nút tự nhiên,cởi nút hợp lí.Rõ ràng nhà văn rất thành công trg NT dựng truyệngiàu kịch tính.Với thành công này CNCGNX k chỉ hấp dẫn lôi cuốn ng đọc mà còn thể hiệnchủ đề của tp 1 cách sâu sắc nhất

Trang 8

-Buổi 4,5 Soạn: 25 – 9 – 2016

ÔN TẬP PHẦN VĂN Dạy:

Văn bản: Chuyện Người con gái Nam Xương

=> Thái độ t/g phê phán lên án CT

2 HT của TP còn là việc p/á tư tưởng Nam quyền trong XHPK

- Vì tư tưởng Nam quền TS nghe lời con trẻ,nghi ngờ lòng thủy chung của vợ

- TS la mắng đánh đập chửi đuổi vợ ra khỏi nhà

- Vì độc đoán k trả lời câu hỏi của vợ K nghe lời phân trần rỉ máu của vợ,lơì của hàng xóm

- TS đẩy vợ đến cái chết

*Thái độ của t/giả : bất bình phê phán lên án bênh vực quyền sống cho ng p/nữ

Gợi ý chi tiết cho phần TB:

1: Trước hết TP p/á hiện thực về XHPKvới CT loạn lạc

Câu chuyện mượn TCT “Vợ chàng trương ở TK XIV để thấy rõ h/thực ở TK XVI.ở 2 TK nàyXHPK có nét tương đồng.Truyện kể về VN 1 ng p/nữ đẹp ng đẹp nết lấy chàng TS con nhà hàophú.TS đi lính 3 năm ,khi trở về chỉ 1 lời nói ngây thơ của con trẻ TS đã ghi oan cho vợ mà lamắng đánh đuổi đẩy VN tới cái chết Trong truyện có chi tiết vào cuối đời nhà Hồ quân Minhmượn cớ khôi phục nhà Trần phạm vào cửa ải Chi Lăng,rất nhiều ng sợ hãi chốn ra biển ,đắmthuyền và chết đuối cả.Mượn chuyện nhà Hồ N/Dữ nói tới cuộc CTPK Lê – Trịnh –Mạc CTliên miên làm cho đ/s nd vô cùng cực khổ Bao gđ rơi vào cảnh tan nát.Gđ TS là 1 gđ tiêubiểu.CT là kẻ thù của HP gđ.Vì Ct mà TS p xa gđ xa vợ con ,gian nan nơi trận mạc đối diện vớicái chết.Vì CT mà VN p xa chồng suốt năm tháng đằng đẵng trong nỗi nhớ nhung phiền muộn,1

m lo toan gánh vác việc gđ nuôi con chăm sóc mẹ chồng lo ma chay cho mẹ chồng.Cũng vì CT

Trang 9

-mà ng mẹ già của TS lo lắng sinh bệnh ốm đau rồi mất.Lúc lâm trung k găpk đc mặt con.Vì CT

mà bé Đản k đc gặp mặt cha ,k đc hưởng tình thương sự chăm sóc của ng cha.CT làm cho mọithế hệ trong gđ đều đau khổ gđ li tán cha mẹ xa con vợ xa chồng.Dư âm của cuộc Ct còn mãi tớisau này :TS vĩnh viễn mất vợ p sống trong cảnh gà trống nuôi con.Bé Đản thiếu tình thương củamẹ.CT xa cách đã làm cho TS ghi ngờ phẩm hạnh của vợ,đẩy ng vợ thủy chung đảm đang hiếuthảo tới cái chết.Bằng ngòi bút hiện thực của m ND đã bày tỏ thái độ lên án CTPK.Đọc truyệnchúng ta hiểu rõ hơn lí do ND chỉ làm quan 1 năm dưới triều Mạc rồi về quê ở ẩn.Việc làm củaông 1 lần nữa k/định thái độ k đồng tình với cuộc CT mà các tập đoàn PK gây ra

2 Nét hiện thực thứ 2 trong TP là hiện thực về chế độ Nam quyền và thói ghen tuông mù quáng:gây bất hạnh cho ng p/nữ.Hiện thực đó đc p/á qua NV TS TS là NV tiêu biểu có thói namquyền độc đoán.Thói nam quyền đc thể hiện qua cách cư xử của TS với VN.TS đã hiểu rất rõ vềđức hạnh của VN.Vây mà sau 3 năm đi lính trở về chỉ vì nghe lời con trẻ ngây thơ TS vội tinngay là vợ k thủy chung.Tất cả những lời thanh minh phân trần của VN,TS đều bỏ ngoài tai.Cảnhững lời biện minh của hàng xóm TS cũng k tin TS độc đoán k trả lời câu hỏi của vợ,dấu biệtlời nói của con.TS độc đoán k tin lời vợ lời hàng xóm.TS còn lấy cái quyền của ng đàn ông đểquát tháo ầm ĩ la mắng om sòm rồi vũ phu đánh đập đuổi vợ ra khỏi nhà Chính vì sự ghentuông mù quáng và tư tưởng nam quyền TS đã đẩy vợ vào con đg cùng ,đành lấy cái chết đểchấm dứt c/đời.Cái chết của VN là bản án kết tội chế độ nam quyền độc đoán,ND đã tố cáo lên

án XHPK chính là bênh vực quyền sống chon g p/nữ

Đề:Có ý kiến cho rằng “CNCGNX” chứa đựng g/trị nhân đạo.Em hãy làm rõ ý kiến trên.

*Phương pháp:

+ Muốn PTGT nhân đạo của TP cần xem xét thái độ của nhà văn với con người

+ TP mang GT nhân đạo thường có nhiều biểu hiện sau lên án tố cáo thế lực tàn bạo trà đạp lênquyền sống của con ng

+ Đề cao ca ngợi vẻ đẹp của con người

+ Lòng thương cảm đối với con ng bị áp bức

Gợi ý:

DT ta ,con ng ta ngay từ xưa đã có truyền thống tương thân tương ái ,đó cũng chính là GT

NĐ Đối với ND cũng vậy GTNĐ là 1 trong những vấn đề ông thường đề cập tới trong các TPcủa m ,đặc biệt là “CNCGNX”

1 GTND của TP trước hết là việc lên án tố cáo XHPK trà đạp lên quyền sống của ng PN

- CTPK đã cướp đi HP gđ của VN Vì CT mà VN p xa chồng suốt năm tháng đằng đẵng trongnỗi nhớ nhung phiền muộn,1 m lo toan gánh vác việc gđ Cũng vì CT mà VN bị TS ghi ngờ đứchạnh.CT đã đẩy VN tới caíu chết oan nghiệt.TP còn lên án tư tưởng nam quyền đã trà đạp lênquyền sống của ng P/nữ.Thói nam quyền đc thể hiện rõ qua cách cư xử của TS với VN.Hơn aihết TS là ng hiểu rõ nhất đức hạnh của Vn Vậy mà sau 3 năm đi lính trở về chỉ vì nghe lời contrẻ ngây thơ TS vội tin ngay là vợ k thủy chung.Tất cả những lời thanh minh phân trần củaVN,TS đều bỏ ngoài tai.Cả những lời biện minh của hàng xóm TS cũng k tin TS độc đoán k trảlời câu hỏi của vợ,dấu biệt lời nói của con.TS độc đoán k tin lời vợ lời hàng xóm.TS còn lấy cáiquyền của ng đàn ông để quát tháo ầm ĩ la mắng om sòm rồi vũ phu đánh đập đuổi vợ ra khỏinhà Chính vì sự ghen tuông mù quáng và tư tưởng nam quyền TS đã đẩy vợ vào con đg cùng

Trang 10

,đành lấy cái chết để chấm dứt c/đời.Cái chết của VN là bản án kết tội chế độ nam quyền độcđoán,ND đã tố cáo lên án XHPK chính là bênh vực quyền sống chon g p/nữ.

-2 GTNĐ của TP đc thể hiện qua việc trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của ng p/nữ.Tiêu biểu là vẻ đẹpcủa VN.ND ngợi ca VN đẹp ng đẹp nết “Thùy mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp”

+ NDữ ngợi ca VN là ng pnữ đảm đang Khi TS ra trận1 m nàng chăm sóc phụng dưỡng mẹ giànuôi dạy con thơ kể cả việc lo ma chay cho mẹ chồng VN cũng làm chu tất

+ VN là 1 ng con hiếu thảo: Nàng hiểu đc nỗi đau của mẹ chồng lựa lời động viên an ủi,khi ốmđau thuốc thang chu đáo tận tình.Mẹ k qua đc nàng đau đớn xót xa lo ma chay tế lễ như cha mẹ

đẻ của m.Lời trăng trối của mẹ chồng “ Xanh kia quyết chẳng phụ con cũng như con k phụ mẹ”

đã chứng tỏ lòng hiếu thảo của ng con với mẹ Nhưng điều đáng chú ý nhất là t/giả đã ngợi ca

vẻ đẹp truyền thống của ng p/nữ là tấm lòng thủy chung ân nghĩa Khi mới về nhà chồngVNhiểu tính chồng hay đa nghi nên nàng luôn cư xử rất cẩn trọng để vợ chồng k thất hòa Khichồng ra trận VN quyến luyến chia tay.Nàng rót chén rượu thề đưa tiễn chồng với 2 hàng nướcmắt chứa chan.Lời nói của nàng lúc đưa tiễn đã thể hiện mong muốn tha thiết của nàng là chồng

đc bình yhên trở về nàng k mong tới phú quí công danh.Xa cách 3 năm nàng 1 mực nhớ thươngchờ đợi, thủy chung Nhớ chồng thương mẹ nàng chỉ lên cái bóng của m trên tường đùa với con

để làm giảm bớt nỗi nhớ thương

Khi TS trở về nàng lại bị đổ oan p trẫm m xuống sông Hoàng Giang để tự vẫn.Sống dưới thủycung đầy đủ về vật chất nhưng tấm lòng của nàng vẫn hướng về gđ chồng con.Nghe Phan Langnói phần mộ tổ tiên cỏ gai rợp mắt VN ứa 2 hàng lệ day dứt vì k làm tròn bổn phận

+ VN còn là ng p/nữ trọng danh dự: Khi bị mắc oan là k thủy chung nàng đã dùng lưòi nói của

m để phân trần dãi bầy.Khi TS k nghe lời dãi bày đó nàng đã lấy cái chết để bày tỏ tấm lòngtrong trắng thủy chung.Đối với nàng danh dự và phẩm hạnh là cao nhất.Sống c/s đầy đủ nơithủy cung mhưng nàng vẫn băn khoăn day dứt là chưa đc giải oan vì thế nàng nhờ Phan Langnói với chồng Nàng là lập đàn giải oan.TS hiểu đc nỗi oan của vợ,VN mới thanh thản trở vèthủy cung sống, Vẻ đẹp của VN chính là vẻ đẹp của ng p/nữ Việt Nam mà ND đã hết lưòi cangợi Sống trong XHPK trọng nam khinh nữ nhưng ND đã vượt lên trên q/niệm của thời đại màthấu hiểu trân trọng ngợi ca nét đẹp của họ,đó là cái nhìn tiến bộ đầy nhân văn

3 GTNĐ còn thể hiện ở niềm cảm thông sẻ chia với nỗi đau bất hạnh của ng p/nữ.ND đã thểhiện niềm yêu thương bênh vực quyền sóng của ng p/nữ.Vì vậy ND đã m/tả chân thực tâm trạngđau đớn xót xa klhi VN bị nghi oan.Lời phân trần than vãn đến tỉ máu của nàng khiến ng đọc pxúc động chính là nỗi niềm cảm thương ND dành cho ng p/nữ xuất phát từ lòng thương cảm ND

đã để VN k chết mà sống dưới thủy cung 1 c/s vật chất đầy đủ đc mọi ng kính trọng.Đóa làmong muốn của ND có đc sự công bằng của ng p/nữ và cái đẹp đc sống mãi

4 GTNĐ của TP còn là ước mơ khát vọng của nhân dân đc ND gửi gắm trong TP: ND ướcmong 1 đnc k có CT mong muốn ng p/nữ đc sống bình đẳng tôn trọng đc chồng tin tưởng NDmong muốn ng p/nữ t/hiện đc ước mơ kghát vọng sống trong HP.Ông mong muốn những ngp/nữ đẹp ng đẹp nết đc sống mãi ,ngợi ca…

* (Trên cơ sở dàn ý cho sẵn gv yêu cầu học sinh viết từng đoạn, lần lượt đọc trước lớp – GV

nhận xét bổ sung sửa chữa – cho hs viết hoàn chỉnh)

- GV cho một số đề tham khảo hs tự học, làm

Trang 11

-Đề 3: Trong TP CNCGNX t/giả đã chú ý tới những lời đối thoại, đặc biệt là lời thoại,lời tự bạch của nv Những lời nói đó đã khắc họa đc tâm lí và tính cách nv Em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

Lời thoại thứ 2 : “Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng…Vọng phu kia nữa” Trong lời nói này VN

đã thể hiện sự đau đớn thất vọng k hiểu vì sao m bị đối xử bất công.Nàng k đc hưởng hpgđ,t/y kcòn cả nỗi đau đớn chờ chồng cũng k thể làm lại đc.Lời than của VN trước khi trẫm m xuốngsông Hoàng Giang khiến ng đọc xúc động nhất.Nàng thất vọng tới tột cùng bởi cuộc hôn nhân kthể hàn gắn nổi,VN đã mượnm dòng nc của con sông QH để giãi bày tấm lòng trong trắng củam.Lời nguyền của nàng có nỗi tuyệt vọng đắng cay nhưng càng k/định lòng trong trắng thủychung của nàng.Khi nói chuyện với Phan Lang,VN ứa nc mắt rồi quả quyết “ Có những…ko…”thể gửi hình ẩn bóng ,lời nói thể hiện 1 quyết tâm mong muốn đc giải oan đó chính là vẻ đẹpcủa 1 con ng trọng danh dự.C/ta đc nghe lời nói cuối cùng của nàng khi ngồi trên chiếc kiệu hoagiữa dòng “Thiếp cảm ơn…được nữa” Lời nói thể hiện con ng ân nghĩa thủy chung đầy lòng vịtha đáng quí

- Đọc VB ta còn đc nghe lời nói của bà Mẹ TS “Ngắn dài có số…cũng như con chẳng phụmẹ”.Lời trăng trối của ng mẹ chồng lúc lâm chung đã thể hiện t/y thương của ng mẹ chồng vớinàng dâu,của 1 ng mẹ nhân hậu từng trải

- Chúng ta còn đc thấy lời lẽ hồn nhiên ngây thơ thật thà của bé Đản “ Ô hay! Thế ông…nín thinthít” “Trước đây cũng có 1 ng đàn ông….bế Đản cả”Bé Đản ngây thơ trong sáng chỉ nóinhữmg gì mắt thấy tai nghe từ lời nói của mẹ,bé hoàn toàn vô tội trước nỗi oan của VN

Trang 12

- Qua tiết ôn tập hs nắm chắc những nét tiêu biểu về tác giả, nội dung, gtrị Nthuật của văn bản.

- HS thực hành viết đoạn văn cảm nhận, phân tích,

mẹ H/cảnh gđ có t/động lớn đến c/đời, sự nghiệp văn chương của ND

Hơn nữa ND sinh trưởng trg 1 thời đại đầy biến động Sinh trưởng trong 1 thời đại có nhiều biếnđộng dữ dội XHPK VN bước vào thời kì khủng hoảng sâu sắc PTKN nổ ra liên tục, tiêu biểu là

PT Tây Sơn PTTS cuối cùng thất bại CĐPK triều Nguyễn đc thiết lập Những thay đổi kinhthiên động địa ấy đó tác động nhiều mặt tới t/c nhận thức của ND để ông hướng ngồi bút vàohiện thực

+ Ông đó từng nhiều năm phiêu bạt thăng trầm bể dâu, cuộc đời nếm đủ đầy cay đắng nhângian Nhờ vậy ND có vốn sống phong phú đầy đặn và đồng cảm sâu sắc với đau khổ bất hạnhcủa kiếp ng

+ Nhờ tài năng thiên bẩm đc hun đúc trg 1 g/đình khoa bảng lại có vốn sống phong phú và tráitim thg yêu vĩ đại 3 y/tố đó làm nên thiên tài ND

ND là ng hiểu biết rộng, vốn sống phong phú.Trước những biến động của LS ND đó từngsống nhiều năm lưu lạc tiếp xúc với nhiều cảnh đời những ng những số phận khác nhau Khilàm quan dứơi triều Ng ông từng đi sứ sang TQ qua nhiều vùng của TQ rộng lớn tiếp xúc vớinền VH rực rỡ của TQ Đi nhiều tiếp xúc nhiều, từng trải trong c/s đó ảnh hưởng lớn đến s/táccủa nhà thơ

ND là ng có trái tim giàu yêu thương đặc biệt là sự thương cảm với số phận ng p/nữ

+ Sự nghiệp VH : Là thiên tài văn học

3.Sự nghiệp s/tác

- Chữ Nôm: Truyện Kiều ( Đoạn trg tân thanh)

- Chữ Hán: Thanh hiên thi tập;bắc hành tạp lục;Nam trung tạp ngâm( tổng số cú 243 bài)

II Tác phẩm Truyện Kiều

1 Lai lịch: (nguồn gốc) Viết vào đầu TK XI X có tên là “Đoạn trg tân thanh” ( có nghĩa là

Tiếng kêu mới về 1 nỗi đau đứt ruột) TK là tên thg gọi của tp Đây là tên đặt của nd ND yêumến TK lấy tên NV chính làm

Trang 13

tên TP N/dân đã trở thành đồng t/giả với N/Du TK đã trở thành tài sản của qcnd Qua đó càngkhẳng định hơn nữa g/trị và sức sống của Đoạn trg tân thanh.

- N/Du dựa vào tiểu thuyết Kim vân kiều Truyện của Thanh Tâm Tài Nhân.Truyện có bối cảnh

k gian và t/gian ở TQ nhưng cảm hứng cao cả là xuất phát từ ng Việt h/thực mà xh N/Du p/ánhcũng chính là XHVN cuối XVIII.TK là s/tác thiên tài của N/Du

- XH ấy đầy rẫy những quân vô loài chúng có thể có tên cũng có thể k tên.Có thể là hạng đầutrâu mặt ngựa phường buôn thịt bán ng, chúng là cả những kẻ mũ cao áo dài Bọn chúng k có q/

hệ gì cụ thể với nhau nhưng lại tồn tại trg xh như 1 h/thống những mắt xích để làm thành 1 thứ

thiên la địa võng vây bủa trà xéo lên tất thảy những điều trong sạch tốt đẹp ;

- XH bất công tàn bạo vô cùng: xinh đẹp tài hoa đức hạnh như Kiều thì cuộc đời trầm luân khổải;Tài giỏi anh hùng như Từ Hải lại bị coi là giặc cỏ;Lưu manh mạt hạng như Hồ Tôn Hiến màlàm đến chức Tổng Đốc trọngThần

- Tóm lại XHPK TK XVIII dưới con mắt của N/Du k sống đc.XH ấy k trân trọng tài hoa đứchạnh đó đành trà đạp lên tất cả những gì trong sạch XH ấy k cho ng ta sống bình thg yên ổnnữa.Con ng muốn yêu đương chính đáng thì gương vỡ bình tan giữa đg đứt gánh.Cha mẹ anh

em muốn sum họp thì sấm sét bất kì tai bay vạ gió phút chốc gây lên cảnh sinh li tử biệt.Đemthân ngọc mình vàng can phận tỳ thiếp thì ngọc nát tàn phai Nương nhờ cửa phật thì cửa từ binào cứu đc cảnh trầm luân khổ ải Bức tranh h/thực đc p/ánh trg TK tối tăm ngột ngạt k lốithoát

b.G/trị nhân đạo:

- TK trân trọng ngợi ca vẻ đep nhiều mặt của con ng: Ngoại hình;Phẩm giá;tài năng

- TK lên án các thế lực tàn bạo trà đạp quyền sống của con ng: Thế lực đồng tiền; Thế lực quanlại Thế lực lầu xanh

- TK đề cao quyền sống của con ng: N/Du hết lời ca ngợi mối tình Kim- Kiều Mối tình thoát rangoài lễ giáo pk, cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy.Trai gái cảm mến nhau vì tài sắc hẹn thề đính ướcthủy chung sắc son => N/Du đề cao mơ ước t/yêu tự do giải phóng t/cảm cho con ng chống lạihôn nhân pk khắc nghiệt

- N/Du xd h/tg Từ Hải đầu đội trời chân đạp đất k chịu 1 sự trói buộc nào => Khát vọng giảiphóng con ng

- N/Du để Từ Hải vung kiếm lên là công bằng và trật tự xh đc lập lại.Kiều từ thân phận 1 gáithanh lâu lên địa vị phu nhân ngồi ở ghế quan tòa xử án xử oan giữa thanh thiên bạch nhật.Trg

Trang 14

Thg thay cũng 1 kiếp ngHại thay mang lấy sắc tài làm chiN/Du còn kể khổ cho họ Lỗi khổ p cắt đứt duyên đầu, p đem thân bán, làm nàng hầu , vợ lẽ, bị

vợ cả đánh ghen, làm gái lầu xanh, đi tu, tự tử, muốn chết mà k chết đc….Nói về nỗi khổ của họ

mà như là nhà thơ đang thét kêu trước nỗi đau của chính m

Đau đớn thay phận đàn bàLời rằng bạc mệnh cũng là lời chung

Có thể nói trg TK lời nào cũng chứa chan xúc động N/Du viết TK mà như có máu nhỏ dưới đầungọn bút, nước mắt đẫm những trang thơ nói TK của N/Du giàu g/trị nhân đạo là như thế

4 G/Trị NT: - NT tả cảnh bậc thầy

- NT XDNV đặc sắc

- Sử dụng ngôn ngữ dân tộc tài tình

* Tại sao TP có tên là đoạn trường tân thanh mà nhdân lại gọi là Truyện Kiều.

TL: Toàn bộ TPđể về c/đời và số phận của TK.Nàng trở thành NV chính.Nhà thơ đã rất thànhcông khi XDNV TK vừa có tính khái quát vừa có tính cụ thể.Thân phận Kiều cũng giống thânphận ng p/nữ trong XHPK.Bởi thế từ chỗ tâm đắc với NTXDNV đồng cảm với số phận nàngKiều mà n/dân ta lấy tên của nàng làm nhan đề của TP và còn do nhan đề ngắn gọn dễ nhớ

* ND sinh ra và lớn lên trong 1 gđ pk đại qúi tộc nhưng khi viết TK cảm hứng s/tác của ông lại là cảm hứng nhân văn lên án g/c thống trị, bênh vực quyền sống cho người bị áp bức.Theo em những y/tố chính nào trong c/đ ND đó ảnh hưởng tích cực tới việc s/tác TK.

- ND sinh ra và lớn lên trong 1 gđ pk đại qúi tộc.Bản thân ông đó làm quan dưới 2 Triều Vua.Cảm hứng s/tác của ông bênh vực con người bị áp bức vì ND sống cuối thời Lê đầu nhàNguyễn CĐPK khủng hoảng trầm trọng, gc thống trị không củng cố quyền lực gây ra chiếntranh liên miên ,cs của người dân khổ cực , nên ND có đk nhìn rõ bản chất của gc mình

Mặt khác khi ND lớn lên bố mẹ mất sớm gia sản họ Nguyễn bị phe cánh đối lập tàn phá cướpmất, anh em ND phải li tán mỗi người 1 ngả, ND phải sống lưu lạc nương nhờ quê vợ.Đây làthời gian Ông chịu nhiều gian khổ nhất có những năm tháng cơm không đủ ăn áo không đủấm,ốm không thuốc thang Chính những năm tháng đó khiến ND cảm thông với nỗi đau khổ củangười bị áp bức Điểm chủ yếu nhất là dù c/đ gặp nhiều bất hạnh khổ đau sóng gió nhưng NDvẫn giữ cho mình 1 trái tim nhạy cảm dạt dào yêu thương Bản thân ND có năng khiếu vănchương Tất cả những yếu tố đó giúp ND đứng về phía những con người bất hạnh

************************************

Trang 15

Buổi 7,8 ÔN TẬP PHẦN VĂN Soạn: 1 – 10 – 2016

Đoạn trích: CHỊ EM THÚY KIỀU Dạy:

MB: TK là tp tiêu biểu nhất của thể loại truyện Nôm trg v/học trung đại VN.Với tp này ND trở

thành 1 tên tuổi bất tử trg nền v/học dt,trở thành danh nhân v/hóa t/giới.Câu nào,lời nào trg TKcũng là những lời chứa chan xúc động,là tiếng kêu đứt ruột ,nỗi đau đứt ruột.Đọc TK ta k chỉthấy tiếng kêu về nỗi đau đứt ruột mà còn thấy tiếng nói trân trọng ca ngợi vẻ đẹp con ng và tài

năng bậc thầy của N/Du trg NT XDNV có thể thấy rõ điều đó qua đoạn trích Chị em TK

+ H/ảnh ước lệ “tố nga” gợi ng đọc liên tg đến 1 vẻ đẹp thanh xuân rạng rỡ.Còn h/ả “ mai cốt

…tinh thần” vừa gợi ra vóc dáng mảnh dẻ cốt cách thanh cao như mai,vừa gợi ra tâm hồn thanhsạch trắng trg như tuyết.Như vậy bằng các ẩn dụ tựơg trg kết hợp với tiểu đối NDu giới thiệu đc

vẻ đẹp nhan sắc và phẩm cách chị em Kiều.Cùng đc so sánh với TN cũng đẹp như trăng thanh

tao như mai trắng trong như tuyết nhưng mỗi ng lại có nét riêng đạt đến độ hoàn mĩ: Mỗi ng 1

vẻ 10 phân vẹn mười

ý 2 :16 câu tiếp:

Sau lời g/thiệu chung là 16 câu thơ m/tả cụ thể 2 bức chân dung TV – TK

Trước hết là chân dung TV : “Vân xem… màu da.”

Chỉ với 4 câu thơ ND đã làm hiện lên trc mắt ng đọc 1 vẻ đẹp của 1 cô gái đang ở độ tuổi trăngtròn.TV đc m/tả chi tiết từ phong thái dáng hình đến khuôn mặt mái tóc làn da Phong thái của

TV là phong thái trang trọng quý phái.bản tính của TV là bản tính đoan trang hiền hòa Đây lànét đẹp thg thấy…….Khuôn mặt của TV tròn trịa trắng đẹp tựa trăng rằm, nét mày thanh túcong mềm như mày ngài miệng cười tươi xinh rạng rỡ như hoa, lời nói đẹp,giọng nói trong trẻotựa ngọc tóc mềm mượt êm ái hơn mây, da trắng trẻo nõn nà hơn tuyết.Câu chữ tiết kiệm tối đa

mà chân dung vẫn hiện ra Rất nhiều chi tiết là nhờ ND sử sdụng h/ảnh ước lệ vốn giàu sức gợi

để m/tả.Sắc đẹp của TV sánh ngang với sắc kiều diễm của hoa lá ngọc vàng hoa tuyết.Toànnhững báu vật tinh khôi của đất trời.Qua đó ND vẽ lên 1 nhan sắc đầy đặn trẻ trung tươi tắnrạng ngời.Vẻ đẹp của TV là vẻ đẹp đoan trang phúc hậu thùy mị hiền hòa.Trước vẻ đẹp ấy TNnhún mình Thua nhường dự báo 1 c/đời đềm hp về sau

- Trước khi m/tả TK,ND k/định: “Kiều càng ………phần hơn”

Trang 16

Càng ,hơn là những từ chỉ mức độ vượt trội hơn hẳn của TK so với TV.TK hơn TV cả ở sự sắcsảo- vẻ đẹp trí tuệ,cả ở nét mặn mà- vẻ đẹp nhan sắc Rõ ràng là ND đã s/dụng NT đòn bẩy lấy

TV làm nền đẩy vẻ đẹp TK tỏa sáng trên 2 phương diện nhan sắc và tài năng

+ Nhan sắc TK đc ND m/tả: “Làn thu thủy……….kém xanh”

Không tả chi tiết như b/tranh TV, ND m.tả TK theo lối điểm nhấn Ngòi bút thiên tài tậptrung m/tả vẻ tươi thắm và nét xuân xanh của nhan sắc nàng K.Cũng lấy vẻ đẹp TN làm chuẩnmực ND ví đôi mắt nàng K như làn nc mùa thu “…” đấy là đôi mắt đẹp.Vẻ đẹp sống động cóhồn và sự phát sáng của tinh anh trí tuệ Đôi mắt ấy cũng là cửa sổ in dấu tâm hồn nàng đa sầu

đa cảm Đôi mắt ẩn dưới nét mày thanh nhẹ mềm mại tươi non như nét núi mùa xuân thì càngthêm hài hòa và quyến rũ.TK đó vượt lên vẻ đẹp của TV để trở thành cái đẹp tuyệt tác K chỉvượt lên vẻ đẹp của TV về nhan sắc TK còn vượt lên trên vẻ đẹp của TN đất trời, khiến TNđấttrời cũng p đố kị: Hoa ghen….kém xanh

Vẻ tươi tắn của K khiến hoa p ghen tị.nét thanh xuân của K khiến liễu p giận hờn.Vẻ đẹp của

TV là kết tinh từ tinh hoa của đất trời đc TN ưu ái thua nhường Nhưng “Trời xanh quen thói máhồng đánh ghen” Tn hờn ghen tức giận với nàng K M/tả ngoại hình TK như thế ND đã ngầm

dự báo 1 c/đời đau khổ bất hạnh

+ Tài năng của K: Tả TV ND chú trọng vào tả nhan sắc,Với K, ND dành 1 phần tả nhan sắc,2phần tả tài năng: “Thông minh vốn sẵn……ca ngâm.”

K là cô gái tài hoa, nàng có tài thơ tài họa tài đàn mà tài nào cũng đạt tới đỉnh cao hiếm có.Nhà thơ dùng những lời g/thiệu trg câu thơ rất nhiều ý nghĩa k/định: tài năng thiên bẩm:vốn sẵntính trời k ai sánh đc: “Cung thg …1 chương.” TK ăn đứt vượt lên trên hơn hẳn mọi ng là ở tàiđàn.Tiếng đàn của nàng đc ND m/tả “Khúc nhà tay lựa ……… não nhân”

Khi K phổ những nốt buồn vào khúc nhạc thì âm thanh k chỉ còn là â/thanh mà thành “1thiên bạc mệnh” khổ đau sầu não làm lay động hồn ng Nghe tiếng đàn ấy Kim Trọng p thốt lên:

“Rằng hay thì thật là hay; Nghe ra ngậm đắng nuốt cay thế nào” Sau này bị mê hoặc bởiâ/thanh tuyệt vời tinh tế ,đau đớn và tan nát của Nàng thì Hồ Tôn Hiến cũng “Nhăn mày rơichâu”.Tiếng đàn k/định tài hoa nhưng tiếng đàn cũng phản chiếu tâm hồn K đa sầu đa cảm.Tàihoa trí tuệ thiên bẩm lại thêm tâm hồn đa cảm đa sầu C/đời nào tránh khỏi định mệnh đau khổnghiệt ngã Như vậy cả sắc và tài đều đạt đến độ tuyệt mĩ nhưng chính trg tài sắcc ấy ND đãngầm dự báo 1 tương lai k yên ổn: “1 vừa 2 phải ai ơi; tài tình chi nắm cho trời đất ghen”

4 câu cuối:Đọan trích khép lại bằng 4 câu thơ nói về c/s êm đềm của 2 chị e K

“ Phong lưu rất mặc ai”

Tuổi thơ của 2 chị em được vây bọc giữa chướng rủ màn che tượng trưng cho sự vẹn nguyêntrinh trắng ,mặc dù đã tới tuổi cập kê nhưng 2 nàng vẫn sống rất khuôn phép mẫu mực 4 câuthơ cuối nói với chúng ta về c/s phong lưu nề nếp của c/s g/đình Vương Ông ,đồng thời k/địnhtôn cao phẩm giá đức hạnh của 2 nàng

Tóm lại ND đó thành công trg NT xd nv đặc sắc, sử dụng ngôn ngữ dt tài tình Trong đ/tríchCETK nd đã vẽ nên sống động 2 bức tranh thiếu nữ xinh đẹp, qua đó ND thể hiện thái độca ngợitrân trọng vẻ đẹp con ng Ng đọc qua đ/trích còn thấy q/niệm thẩm mĩ, lí tưởng đạo đức và NT

tả ng bậc thầy của thiên tài ND

Đề 2: PT đoạn thơ sau Kiều càng sắc saỏ mặn mà…

Một thiên bạc mệnh lại càng não nhân.

Trang 17

ND là nhà văn lớn của DT và có c/đ từng trải,đó cũng là lí do mà chủ đề các TP của Ôngthường hướng về những con người bất hạnh trong XH.Ông có rất nhiều TP hay nhưng tiêu biểunhất vẫn là Truyện Kiều.Với đoạn trích CETK ông đã làm nổi bật vẻ đẹp của TK.Với cái tài tảngười độc đáo,s/tạo mà ông đó được người đời tôn là đại thi hào ND.

Vẻ đẹp đầu tiên của TK được ND nhắc đến chhính là vẻ đẹp về sắc Ngay từ đầu đoạn tríchthì t/g đã k/đ vẻ đẹp của TV và TK là vẻ đẹp toàn vẹn “10 phân vẹn 10” Hai con người 2 chị

em nhưng họ có 1 nét chung là những con người toàn mĩ với tâm hồn trong trắng cốt cách taonhã điềm đạm.Nhưng điều quan trọng ta cần chú ý là tuy họ đều là những con người với vẻ đẹptoàn mĩ song vẻ đẹp của mỗi người lại mỗi khác nhau đặc biệt là vẻ đẹp của TK:

‘ Kiều càng sắc sảo mặn mà…

……….xanh”

Kiều là 1 ng con gái với vẻ sắc sảo mặn mà của tình người.ND đã dựng rất khéo léo BP đònbẩy để làm nổi bật vẻ đẹp của K trên nền vẻ đẹp của TV “càng’.Câu “ so bề tài sắc lại là phầnhơn” đã cho ta thấy rằng vẻ đẹp của TK vẫn hơn vẻ đẹp của TV,dù là về tài hay về sắc.Chứng tỏ

vẻ đẹp của K còn hơn cả vẻ đẹp hoàn hảo của TV Kiều như trở thành người PN đẹp tuyệt thếgiai nhân Không giống như miêu tả TV tác giả chỉ miêu tả trọng tâm đôi mắt của Kiều

Làn thu thủy nét xuân sơn

Đôi mắt của Kiều được ví với sự trong sáng long lanh của làn nước mùa thu Đôi mắt ấy chỉthực sự đẹp hơn khi nó đi liền với đôi lông mày thanh tú cong cong như dáng núi mùaxuân.Nhìn vào đôi mắt ấy ta k những chỉ thấy đẹp trong sáng tinh khôn mà còn cảm nhận được1sức hút mạnh mẽ Để có được những cảm nhận tinh tế nhạy cảm đó phải nói đến tài dùngngôn từ độc đáo chọn lọc của ND,cộng thêm BPNT ước lệ tượng trương cân chỉnh.Vẻ đẹp tươithắm của Nàng còn đẹp hơn cả hoa ,dáng người cũng uyển chuyển mềm mại hơn liễu

“ Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh”

Lại 1 lần nữaND dùng BP ước lệ tượng trưng để nói lên vẻ đẹp của Kiều nhưng đồng thời cũng

dự cảm về tương lai đầy sóng gió của Kiều.Nếu như vẻ đẹp của Vân chỉ làm cho TN phải nểphục “Nhường –thua” thì vẻ đẹp của Kiều lại làm cho TN phải hờn phải ghen lên ,như muốnthành hành động TN còn như vậy thì mọi người trong xh ấy sẽ ntn? Chắc chắn c/đ Kiều sẽkhông phẳng lặng mà sẽ bấp bênh trôi nổi Đây chính là cái tài của ND chỉ dùng ngôn từ thôi

mà ông đó vẽ lên cả 1 tương lai cho NV

Sau khi m/tả vẻ đẹp về sắc ND đã m/tả về những tài năng của TK

“Một hai nghiêng …….não nhân”

Với việc sd điển tích điển cổ “ Nghiêng nươc nghiêng thành” tác giả đã cực tả vẻ đẹp củaKiều Vẻ đẹp đó như có sức mạnh làm thành nghiêng ngả, làm vận nước không vững.Khôngnhững vậy Kiều còn là 1 người PN toàn tài.Cái tài đó là cái tài của sự toàn diện đạt đến mứcxuất chúng Theo quan niệm của XHPK thì “Cầm – kì - thi – họa” là những chuẩn mực để đánhgiá người PN Tất cả tài năng đó Kiều đều có được Nhưng có 1 cái tài cần nói đến đó chính làcái tài đàn đã đạt dến mức điêu luyện vượt lên trên mọi người thì tiếng đàn bạc mệnh của Kiềuvang lên người nghe như não lùng hòa theo bản nhạc Để có được điều này phải nói đến sự amhiểu về cung bậc tâm hồn tinh tế,chân thực nhạy cảm của Kiều.Đó cũng chính là biểu hiện của 1tâm hồn đa sầu đa cảm.Trong cái XHPK đầy dẫy những bất công như vậy thế mà ND lại cảm

Trang 18

nhận được vẻ đẹp ,tài năng của người PN ,chứng tỏ ông là 1 con người giàu lòng nhân đạo và cócái nhìn tiến bộ.

Với cách sd ngôn từ chọn lọc ,kết hợp với BPNT ước lệ, ND đã khiến người đọc hiểu rõ hơn

vẻ đẹp của người PN trong XHPK.Trước tiên ta thấy cảm phục ,tự hào về họ,dù bị XH coithường khinh rẻ nhưng họ vẫn luôn giữ được những gì tốt đẹp của người PN Không những thế

vẻ đẹp tài năng của họ còn đạt tới mức tuyệt mĩ toàn diện.Sau đó thì ta còn thấy thương yêu químến họ về những gì họ có.Qua đây ta còn có thể k/đ rằng ND đó thực sự thành công trong việcXDNV TK.ở ông còn có 1 cái gì đó trong việc dùng ngôn từ ,h/ả rất độc đáo mới lạ

Đề 3 : PT giá trị nhân đạo của chị em TK:

1 GTNĐ của văn bản Chị em TK được thể hiện qua việc ca ngợi vẻ đẹp hình thức người PNthông qua việc ca ngợi nhan sắc của chị em TK

+ PT Vẻ đẹp của Vân

+ PT Vẻ đẹp của Kiều

+ Đánh giá thái độ của tác giả

ND sống trong XHPK 1 XH trọng nam khinh nữ vậy mà ông đã nhìn rõ được vẻ dẹp của người

PN và ca ngợi trân trọng điều đó thể hiện 1 cái nhìn tiến bộ đó chính là biểu hiện của GTNĐ

2 GTNĐ của đtrích còn được thể hiện qua việc ngợi ca tài năng của người PN tiêu biểu là Kiều.+ T sự toàn tài của Kiều

+ Chú ý tài đàn -> hiểu được vẻ đẹp tâm hồn của Kiều

+ Thái độ của tác giả

ND sống trong XHPK.! Xk luôn coi thường người PN ,PN chỉ như người hầu kẻ hạ trong gđ k

hề có vị thế nào trong gđ, XH mà ND đó hiểu 1 cách sâu sắc,đánh giá cao tài năng của người

Pn Qua việc đánh giá tài năng đó t/giả muốn k/định vai trò và tầm quan trọng của người PNtrong Xh Đó là 1 cái nhìn tiến bộ của 1 tư tưởng nhân văn

3 GTNĐ của VB còn là việc dự cảm về 1 kiếp người tài hoa như TK mà lại có 1 số phận bạcmệnh

+ Dự cảm về c/đ đầy trắc trở: Hờn – ghen

+ Dự cảm về số phận bạc mệnh -> tài đàn -> não lòng người

KL: Một con người toàn tài toàn sắc như Kiều nhẽ ra p được hưởng 1 c/s sung sướng HP,thànhđạt.Vậy mà ND lại dự cảm về 1 kiếp người bạc mệnh.Việc dự cảm ấy chính là nỗi niềm xót xatiếc nuối thương cảm của ND đối với người PN,đó chính là 1 trong những GTNĐ của TPTruyện Kiều

Bài làm: GTNĐ của CETK đc thể hiện qua việc ngợi ca vẻ đẹp hình thức của người PN thôngqua việc ca ngợi nhan sắc của chị em Kiều.Với BPNT ước lệ của mình ND đã so sánh vẻ đẹpcủa TV với vẻ đẹp tinh khôi của trời đất, đó là vẻ đẹp của sự phúc hậu đoan trang quí phái.nàng

là 1 người PN đẹp với khuôn mặt bầu bĩnh trong sáng như trăng Rằm.Nụ cười của nàng tươithắm như hoa tràn đầy vẻ tươi trẻ dịu dàng.Câu thơ “Hoa cười ngọc thốt đoan trang” còn thểhiện rằng giọng nói của nàng trong như ngọc.Mỗi khi nàng thốt ra thì người nghe đều phải nể,trong điều này 1 lần nữa k/định vẻ đẹp duyên dáng của TV Với vẻ đẹp của mình TV còn p làmcho TN chịu thua nhường nhịn Mái tóc nàng mềm mại bồng bềnh hơn cả Mây, làn da của nàngthì trắng hơn cả tuyết.Qua ngòi bút m/tả của ND khiến chân dung Vân hiện lên thật kiều diễmtươi tắn nhưng đồng thời nó còn dự cảm về tương lai của Vân sẽ êm đềm phẳng lặng

Trang 19

Mặc dù 2 chị em Kiều đều là người con gái đẹp nhưng mỗi người lại có 1 vẻ đẹp khác nhau.Không giống như Vân vẻ đẹp của Kiềusắc sảo mặn mà tình người hơn.ND đã dùng BPNT đònbẩy rất tài tình,lấy vẻ đẹp của Vân làm điểm tựa để bẩy vẻ đẹp của Kiều lên:

Kiều càng sắc sảo mặn mà

Vẻ đẹp của Vân đã hoàn hảo rồi nhưng vẻ đẹp của Kiều lại còn vượt lên trên cả sự hoàn hảo

để trở thành tuyệt thế giai nhân.Câu thơ “ So bề tài sắc lại là phần hơn” là 1 cách so sánh rất tếnhị của ND khi m/tả Kiều Ông chú ý m/tả vào đôi mắt nàng Đôi mắt nàng trong sáng long lanhnhư làn nước mùa thu trông thật tinh khôi ấm áp.Còn đôi lông mày thì như nét núi MX trông thật ưa nhìn Chính vì sự hoàn hảo của mình mà Kiều đã làm cho TN p hờn ghen

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kộm xanh

TN còn p hờn p ghen với Kiều thì người đời sẽ còn thế nào đây? Chỉ cần đọc tới đây thìngười đọc đã có thể hình dung 1 c/đ sóng gió lênh đênh k mấy phẳng lặng của Kiều Đây cũng

là cái tài độc đáo của ND.Cái tài chỉ dùng ngôn từ NT ước lệ mà dự cảm nên cả 1 kiếp người tàihoa bạc mệnh của NV Kiều Cả đoạn trích đã ca ngợi vẻ đẹp của người PN điều này chứng tỏ

ND k hề bị ảnh hưởng bởi tư tưởng trọng nam khinh nữ của XHPK, chứng tỏ ông là 1 người cócái nhìn tiến bộ ,ông đã nhìn rõ được vẻ đẹp của người PN và ca ngợi họ 1 cách trân trọng ,điềunày đã góp phần tạo nên giá trị nhân đạo của TP

GTNĐ của đoạn trích còn thể hiện qua việc ca ngợi tài năng của người PN mà tiểu biểu là

NV TK BPNT cường điệu điển tích cổ “Nghiêng nươc nghiêng thành” đã k/đ lại 1 lần nữa vẻđẹp toàn diện của K có đủ sức mạnh làm thành phải nghiêng làm nước phải ngả Đúng vậy,K là

1 ng PN đẹp toàn diện.Theo q/đ của XHPK họ lấy các môn “ Cầm – Kì - Thi – Họa” để làmchuẩn mực đánh giá người PN.Vậy mà nàng Kiều xinh đẹp đó có được tất cả những tài năngtrên Đâu chỉ có vậy nàng còn có tài năng s/tác.Bất cứ tài năng nào của TK cũng đều xuất chúngđạt tới mức điêu luyện Nhưng có 1 cái tài cần nói đến ở đây là tài đàn Nó như 1 tài năng thiênbẩm Tất cả các cung bậc âm điệu của bản nhạc Kiều đều thể hiện 1 cách xuất chúng

“ Cung thương lầu bậc ngũ âmNghề riêng ăn đứt hồ cầm 1 chương” Với từ “ăn đứt” ND đó thể hiện cái tài đàn của Kiều vượt lên trên người đời Mỗi khi tiếngđàn của Kiều vang lên bất cứ ai nghe được đều phải não lòng giai điệu của bản nhạc Bạc mệnhchính là giai điệu ,tiếng lòng của Kiều Ngòi bút tài hoa của ND đã khắc họa lên 1 NV có tâmhồn nhạy cảm đa sầu đa cảm.Chân dung của Kiều thật hoàn hảo k còn chỗ chê Những người

PN sống trong XHPK luôn bị coi thường khinh rẻ, họ như những người ăn kẻ ở, người hầu kẻ

hạ k chút địa vị trong gđ hay XH.Vậy mà đại thi hào ND lại thấu hiểu, thấy rõ được cái đẹp củangười PN.Đâu chỉ dừng lại ở đó, ông còn ca ngợi, lên tiếng đòi quyền sống cho họ.Qua việcđánh giá tài năng của Kiều ND đã k/định vai trò và tầm quan trọng của người PN trong XHPK

Đó cũng là 1 cái nhìn đầy tiến bộ

Giá trị nhân đạo của VB còn thể hiện ở chỗ việc dự cảm về 1 kiếp người tài hoa mệnh bạcnhư Kiều Như đã nói ở trên số phận Kiều phải chịu sự hờn ghen của TN và những con ngườisống trong XH cũng sẽ không để Kiều yên Một con người toàn tài toàn sắc như Kiều nhẽ raphải

có 1 c/s sung sướng HP thành đạt,vậy mà Nàng lại có 1 tương lai đầy bất ổn,oan trái Việc dựcảm của ND………….Kiều

Trang 20

Đề 1: Em hãy kể lại một kỉ niệm mà em cho là ấn tượng nhất của tuổi học trò.

Đề 2: Đóng vai Trương Sinh kể chuyện Chuyện người con gái Nam Xương (Từ đầu chuyệnđến khi Trương Sinh hiểu nỗi oan của vợ)

Giáo viên gợi ý cho học sinh đề bài 2:

- Vũ Nương thuỳ mị nết na, tôi xin phép mẹ cưới nàng làm vợ

- Biết tính tôi, Vũ Nương đã giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải thất hoà

*Tình huống 2: Khi tôi đi lính, mẹ tôi dặn tôi không nên tham công danh, vợ tôi cũng chỉ mong

tôi trở về bình yên Ở nhà nàng sinh con, nuôi dạy con chu đáo và phụng dưỡng mẹ tôi rất hiếuthảo

*Tình huống 3:

- Tôi trở về và bế con ra thăm mộ mẹ Con nhỏ quấy khóc, tôi dỗ dành thì nó nói: “Ô hay! Thế

ra ông cũng là cho tôi ư? Ông lại biết nói, chứ không như cha tôi trước kia chỉ nín thin thít…Trước đây, thường có một người đàn ông, đêm nào cũng đến…”

- Tôi đinh ninh là vợ hư.Về nhà, tôi la um lên cho hả giận, nàng thanh minh tôi cũng chẳng

Trang 21

nghe, hàng xóm bênh vực nàng cũng chẳng ăn thua gì Cuối cung nàng nhảy xuống sông HoàngGiang tự vẫn

- Một đêm, tôi và con ngồi dưới ngọn đèn, bé Đản chỉ tay lên tường nói rằng “cha Đản lại đếnkia kìa!” Lúc này tôi mới tỉnh ngộ, vô cùng đau xót, thấu nỗi oan của người vợi thuỷ chung,hiếu thảo

c, Kết bài:

- Tôi thầm cầu mong nàng ở nơi suối vàng sẽ tha thứ cho tội lỗi của tôi

* Trên cơ sở dàn bài trên yêu cầu học sinh viết bài sau đó đọc trước lớp Gọi 3,5 học sinh đọcbài, gọi hs khác nhận xét, GV nhận xét, rút kinh nghiệm

* Hs về nhà sửa chữa viết lại hoàn thiện và đầy đủ hơn

************************************************

-

-Buổi 10,11 ÔN TẬP PHẦN VĂN Soạn: 9 – 10 – 2016

Đoạn trích: CẢNH NGÀY XUÂN Dạy:

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

- Qua tiết ôn tập hs nắm chắc những nét tiêu biểu về tác giả, nội dung, gtrị Nthuật của văn bản

Trang 22

- Rèn kĩ năng cảm thụ qua một số đề cụ thể.

B NỘI DUNG.

4 câu đầu: tả cảnh ngày xuân

8 câu tiếp: tả cảnh lễ hội

6 câu cuối : cảnh ra về

* Câu thơ “lễ là tảo mộ hội là đạp thanh” Em hiểu gì về lễ hội đó?

Ngày Thanh minh là ngày lễ hội gồm có 2 phần là lễ tảo mộ dọn cỏ đắp và sửa sang mộ, sau đólàm lễ thắp hương để tưởng nhớ và tỏ làng biết ơn với tổ tiên và những người đã khuất

Hội đạp thanh là ngày hội du xuân trên cỏ sau tảo mộ

* Qua việc m/tả lễ hội nhà thơ muốn gửi gắm tâm tư t/c ntn vào trong TP của mình?

ND gửi gắm niềm từ hào trân trọng ngợi ca nét đẹp truyền thống văn hóa của DT về vẻ đẹpthiên nhiên và tâm hồn của con người VN Nhà thơ muốn nhắn gửi chúng ta hãy luôn giữ gìnbản sắc văn hóa DT

Ôn tập cho hs qua một số đề.

Đề 1: PT đ/trích

MB: TK của ND là 1 trg những tp thơ Nôm tiêu biểu nhất của nền vhdt.Trg kiệt tác TK ND đó

thành công ở nhiều phương diện,đặc biệt là NT tả cảnh,có thể thấy rõ điều này qua đ/trích :Cảnhngày xuân

TB: Đ/trích gồm 9 cặp câu lục bát, kết cấu theo trình tự t.gian,đoạn thơ tả cảnh ngày xuân trg

tiết thanh minh chị em TK đi chơi xuân

4 câu đầu: M/tả cảnh TNMX

ND k chỉ là bậc thầy trg NT tả ng mà còn tài hoa rất mực trg NT tả cảnh.Sau bức chân dung 2nàng tố nga kiều diễm là khung cảnh TN với vẻ đẹp riêng của MX;

Ngày xuân con én đưa thoi ……Bông hoa

Con én đưa thoi là ẩn du nhân hóa gơị tả bày chim én- 1 loài chim xuân quen thuộc bay quabay lại chao liệng linh hoạt nhịp nhàng như chiếc thoi đưa trên khung dệt vải “Thiều quang” làlàn ánh sáng đẹp rực rỡ ấm áp và tỏa dạng của MX.Thời gian ngày vui dường như trôi đi rấtnhanh.“ Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi” Đã ngoài sáu mươi là vào khoảng tháng 3

MX đã qua mất 2 phần.Trước t/gian thoi đưa Xuân Diệu sau này cuống quýt “ Mau với chứ vộivàng lên với chứ”.Còn ND khi xưa k dấu đc cảm xúc tiếc nuối Những số từ chín chục,ngoài sáumươi và từ đã chỉ thời quá khứ nói lên điều đó.Tiếc nuối là vì sao? Vì MX là mùa đẹp nhất trgnăm Như vậy 2 câu đầu vừa nói t/gian vừa gợi k gian vừa bộc lộ c/xúc

Tập trung tả cảnh p ở 2 câu sau.Dưới ngòi bút thi nhân bức tranh TN mx hiện ra tươi sáng

và mĩ lệ “ Cỏ non xanh tận chân trời….bông hoa”

Hai câu thơ k hoàn toàn là s/tạo của ND,ông đã tiếp thu và đổi mới từ 2 câu thơ cổ TQ “Phương thảo liên thiên bích( Cỏ thơm liền với trời xanh”; Lê chi sổ điểm hoa (Cành lê điểm vàibông hoa) Mở ra trước mắt ng đọc là khg cảnh rộng lớn k có đg viền k có giới hạn Thảm cỏ -xanh trải dài tít tắp nối liền mặt đất chân mây.Trên nền xanh của trời xanh và trời xuân trg sángđiểm xuyết những cánh hoa lê trắng muốt K p muôn đóa vạn đóa ép cành trĩu xuống như trgcảnh trg thơ Đỗ Phủ, mà chỉ 1 vài bông trắng điểm Nét vẽ của ND thật đơn sơ tao nhã, NT đảotrật tự cú pháp “cành lê trắng điểm” vừa tạo ra sự đối xứng của h/ảnh màu sắc (Cỏ non xanh-

Trang 23

cành lê trắng) vừa tao ra yếu tố bất ngờ Cành lê như đang chăm chút tô điểm cho MX, đem vàobức tranh màu trắng tinh khôi Cảnh vật nhờ thế sinh động có hồn chứ k tĩnh tại Màu trắngxanh hài hòa gợi cảm giác mênh mông nhưng k quạnh vắng trong sáng mà trẻ trung nhẹ nhàng

mà thanh khiết Nét s/tạo của ND so với cổ thi TQ là ở đó Còn so với Kim Vân Kiều Truyện

của Thanh Tâm Tài Nhân, cảnh ngày xuân chỉ đc g/thiệu “May sao trg tiết thanh” thì 4 câu thơ

tả MX của ND thực là 1 bức họa tuyệt tác với đủ k/gian, t/gian cảnh vật sắc mầu đg nét chuyểnmàu Chùm lên tất cả là ấn tg về sức sống MX tươi trẻ tràn đầy

8 Câu tiếp: Khung cảnh lễ hội “Lễ là tảo mộ ,hội là đạp thanh

Câu thơ tự sự ngắn gọn cho ta biết về 2 hình thức sinh hoạt văn hóa nghi lễ và hôị hè tiết thanhminh ngày trước Lễ tảo mộ là lễ viếng mộ sửa sang quét dọn hương khói cho phần mộ những

ng thân.Hội đạp thanh là cuộc vui chơi du xuân trên thảm cỏ xanh nơi đồng quê K khí lễ hội m/

tả sống động ở những câu thơ sau:

“ Gần xa nô nức… chơi xuân.”

Chưa đến hội mà TV,TK cùng những chi em đã như mở hội trg lòng náo nức là sự hồi hộp chờđón trg cảnh xuân hân hoan như muốn reo như muốn hát Chị em K mừng vui tíu tít vì họ dự lễhội lần đầu,giữa 1 mùa xuân kép: Xuân của TN, xuân của tuổi trẻ

“Dập dìu tài … như nêm”

người đi lễ chơi hội chủ yếu là “ tài tử giai nhân” nam thanh nữ tú Cách nói ẩn dụ “nô nức yếnanh” kết hợp với từ láy tg hình “dập dìu” ở câu thơ sau gợi lên h/ảnh tường đoàn ng nhộn nhịp

đi chơi xuân như chim yến chim oanh ríu rít,vưa đi ng ta vừa rắc thoi vàng vó gò đống chỗ nàychỗ kia Ng ta đốt tiền mã để cúng những linh hồn đã khuất k rõ 1 gương mặt nào nhưng cái rộnràng tươi vui náo nức thì hiện rõ H/ảnh so sánh “ngựa xe như nc” “áo quần như nêm” cho thấynhững ng đi lễ chơi hội đông đúc tấp nập Họ bị dẫn đi lúc nhanh lúc chậm Theo 1 bức tranhtrong quần thể cộng đồng, cùng với NT ẩn dụ, so sánh, m/tả cảnh lễ hội, ND còn sử dụng 1 hệthống những động từ và danh từ ghép: gần xa, nô nức, yến oanh, chị em, sắm sửa….tất cả đềugóp phần hoàn chỉnh bức tranh MX- lễ hội xinh đẹp đông vui Dường như ánh sáng trong trẻo

ấm áp của mx, k khí lễ hội tưng bừng rạo rực đang tràn ngập khắp nơi dẫn ng đọc lạc vào sự saysưa đắm chìm trg k gian ấy, t/gian ấy, k khí ấy chỉ bằng mấy cặp thơ thơ lục bát Ngòi bút của

ND quả là rất tài tình

6 Câu cuối: Đằng sau xiêm áo, ngựa xe đâu chỉ là k khí lễ hội, đằng sau xiêm áo, ngựa xe còn lànhững rung động đầu đời Trg hội đạp thanh, trai gái có thể tìm thấy sợi tơ hồng mai sau Phảichăng vì lẽ ấy mà 6 câu cuối tả chị em K nhuốm đầy tâm trạng

Tà tà ………… bắc ngang”

Thơ thẩn là k có gì p vội vì chị em K hòa với dòng ng sau lễ hội, chậm rãi trên đg về So với 4câu thơ đầu cảnh vẫn thơ mộng hữu tình vẫn mang cái thanh cái nhẹ của MX: nắng đãnhạt ,dòng suối nhỏ nhịp cầu chênh vênh Mọi chuyển động cũng đều rất nhẹ nhàng: mặt trời từ

từ

ngả bóng về tây, bước chân ng thơ thẩn…Nhưng t/gian thì khác: Một đằng là sớm xuân, 1 đằng

-là chiều tà, 1 đằng -là cảnh vào hội, 1 đằng -là lúc tan hội K khí cũng khác: cái náo nức say mờ

ồn ã của 1 ngày vui đang tan dần đi, lắng xuống Những từ láy tà tà, nao nao, thanh thanh nhonhỏ k chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn giàu giá trị biểu cảm ấn tg nhất là từ nao nao Nao

Trang 24

nao gợi nhiều hơn tả, ở đây gợi niềm bâng khuâng nà nỗi buồn mơ hồ man mát Cảm xúc ấy vừa

là dư âm của 1 ngày vui đã qua đã tàn Vừa là sự lấy đà để chuẩn bị chuyển sang 1 tâm trạngmới Thương cảm khi gặp mộ Đạm tiên Rõ ràng là cảnh vật 6 câu cuối đc nhìn bằng tâm trạng,hay nói cách khác đi, thông qua ngoại cảnh t/giả bộc lộ đc cảm xúc n/v trữ tình Tả cảnh tả tìnhnhư thế là rất khéo, chuyển ý chuyển đoạn như thế là rất tinh ND bậc thầy trg NT tả cảnh là ởđó

Tóm lại với từ ngữ chọn lọc giàu h/ảnh đặc trưng….đ/trích cảnh ngày xuân đó miêu tả đc bứctranh TNMX tươi đẹp trg sáng, tái hiện k khí lễ hội náo nhiệt tưng bừng qua đó ta thấy NT tảcảnh thiên tài của ND Cùng với NT XDNV điển hình NT đặc sắc của ND đã gúp phần làm lênsức sống của Kim Vân Kiều Truyện

Đề 2 Trình bày cảm nhận của em về câu thơ sau “Ngày xuân ….bông hoa”

Câu 1: Nhân hóa con én đưa thoi -> Bức tranh có chiều cao của bầu trời k gian rộng lớn thoángđãng con én nhịp nhàng đều đặn đưa thoi Bức tranh có đường nét mềm mại sống động

H/ả đẹp nhất “ Cỏ non hoa”

Tầng dưới của bức tranh có cỏ non cành lê trắng Bức tranh có bố cục hài hòa cân đối tươngxứng với bầu trời cao rộng là cánh đồng bao la bát ngát màu sắc hài hòa màu xanh của trời xanhnon của cỏ điểm xuyết là màu trắng của Lê ->Màu đặc trưng của MX gợi sự thanh khiết và trànđầy sức sống của MX

NT : M/tả tự nhiên bằng từ ngữ tạo hình

Vẽ bức tranh TN bằng ngôn từ

NT m/tả tài tình -> ND là 1 ng yêu TN có tâm hồn lãng mạn trẻ trung -> T/y đ/nc

Bài làm : Chỉ với 2 đọan thơ ngắn ngủi mà ND đã vẽ lên 1 bức tranh TN sống động làm ngườiđọc bị lôi cuốn vào bức tranh Câu thơ “Ngày xuân con én đưa thoi” Cũng là 1 trong những h/

ả đẹp làm người đọc phải suy ngẫm Với BPNT nhân hóa cùng cái nhìn độc đáo của ND, Ông

đã biến h/ả chao liệng của con én trên bầu trời thành h/ả con én đưa thoi Điều này k chỉ làm cho

BT thêm sống động mà còn làm cho BT đó có thêm k/gian rộng lớn thoáng đãng,cũng như bàntay của những cô gái dệt vải , con én cũng nhịp nhàng đưa thoi trông thật mềm mại

Trong đoạn trích còn có câu thơ: Cỏ non xanh tận chân trời; cành lê trắng điểm 1 vài bông hoa.Đây được coi là phần nền phía dưới của BT, với thảm cỏ xanh mơn mởn trải dài trên mặt đất, k/gian trông thật mát mẻ, tràn đầy sức sống Nếu như nhìn qua BT này có người sẽ cho là nó quátrống trải Nhưng k, vì ND đã dựng ngòi bút tài hoa của mình điểm thêm những bông hoa lêtrắng,nên BT đã trông thật hài hòa.Với bố cục hài hòa cân xứng BT có 1 chiều sâu rất đặc biệt

MX trong con mắt của ND là sự hài hòa mát mẻ nhưng lại tràn đầy sức sống Ông sd màu trắng,màu xanh của trời, màu xanh non của cỏ để tạo đường nét cho BNT, nên BT đó của Ông có cốtthanh khiết Những từ ngữ ông dùng rất giản dị mộc mạc, không hề chon lọc những cũng đã đủđưa ông đến thành công của việc vẽ tranh bằng ngôn từ NT m/tả TN đã k/định tâm hồn lãngmạn trẻ trung của ND Việc ca ngợi cảnh đẹp MX của đất nước chính là TY QHĐN của tác giả. -

Đề 3 : PT VB cảnh ngày xuân để thấy 1 bức tranh TN tươi sáng và hội đạp thanh tưng bừng náo nhiệt

MB : Đại thi hào ND thành công trong bút pháp miêu tả TN

Trang 25

- Đoạn trích cảnh ngày xuân là đọan trích tiêu biểu m/tả 1 bức tranh TN tươi sáng xinh đẹp

và hội đạp thanh tưng bừng náo nhiệt

Tương xứng với bầu trời cao rộng gợi cảnh thanh bình là thảm cỏ non xanh ngọt ngào chải rộngtới chân trời Thảm cỏ xanh ấy là gam mầu làm nền cho bức tranh xuân Nổi bật trên nền xanhnon ấy điểm xuyết 1 vài bông hoa Lê trăng trắng tinh khôi thanh khiết đang khoe sắc hương Ởđây có sự kết hợp hài hòa tuyệt diệu của màu xanh- sự sống mơn mởn đang dâng trào và sắctrắng đẹp tinh khôi.Tất cả gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân mới mẻ giàu sức sống khoáng đạt.Điều đặc biệt là bức tranh xuân âý k hề tĩnh lặng mà nó vận động k ngừng sinh động có hồn làm

ngây ngất lòng người Sự sinh động đó đc thể hiện qua từ ngữ như đưa thoi,điểm Như vậy nhà

thơ đó dựng lên trước mắt ta 1 bức tranh sáng tươi xinh đẹp bởi màu sắc hài hòa tươi sáng củahoa cỏ và đường nét mềm mại sinh động của cánh én chao liệng giữa bầu trời Chắc hẳn trongtâm hồn lãng mạn của ND đã chứa đựng t/y lòng tự hào về TN đ/nc tươi đẹp

2 Cảnh ngày xuân vẽ bức tranh về cảnh hội đạp thanh tưng bừng náo nhiệt

“ Thanh minh…giấy bay”

Trong lễ hội MX trong ngày thanh minh có 2 hoạt động diễn ra cùng 1 lúc đó là lễ tảo mộ và lễthanh minh ,tức là đi viếng mộ quét tước sửa sang phần mộ của người thân Còn hội đạp thanh

là đi chơi xuân ở chốn đồng quê Dưới ngòi bút m/tả của ND cảnh chảy hội diễn ra đông vui rộnràng tấp nập Trên cánh đồng mà “cỏ non xanh tận chân trời” ấy là những dòng người cuồn cuộn

có biết bao “yến anh” trong niềm vui nô nức hồ hởi giục giã , có biết bao tài tử giai nhân vaisánh vai chân nối chân dòng người chảy hội tấp nập Ngựa xe cuồn cuộn như nước áo quần đẹp

đẽ tươi thắm sắc màu đông nghìn nghịt trên khắp các nẻo đường ND đã s/dụng hàng loạtnhững tính từ, danh từ,động từ xuất hiện như: Yến anh, gần xa, chị em, tài tử giai nhân,nô nức,dập dìu…gợi lên k khí lễ hội rộn ràng, Cấc danh từ “Yến anh, chị em, tài tử giai nhân” đã chothấy sự đông vui của ngày hội với những ng cùng đến dự Từ “sắm sửa dập dìu” là những ĐTgợi tả sự rộn ràng náo nhiêt của ngày hội Những TT “gần xa, nô nức” đã cho ta hiểu đc 1 tâmtrạng háo hức phấn khởi của người đi hội H/ả ẩn dụ “nô nức yến anh” đã gợi lên h/ả từng đoàn

ng nhộn nhịp chơi xuân như chim oanh chim yến ríu rít vui vẻ nói cười Nổi bật lên trong lễ hội

MX rộn ràng tấp nập ấy là h/ả rất đẹp của Nam thanh nữ tú của những tài tử giai nhân Cảnh duxuân tưng bừng náo nhiệt chính là k khí lễ hội MX rộn ràng, 1 nét đẹp văn hóa lâu đờicủaPhương Đông nói chung và của VN nói riêng Qua ngòi bút m/tả của ND chúng ta k chỉ hiểu đc -

1 truyền thống văn hóa lễ hội đẹp mà còn hiểu được 1 vẻ đẹp trong tâm hồn của người VN: là t/

y TN là sự tôn trọng bản sắc văn hóa DT Thông qua lễ hội này ND muốn nói với chúng ta dù đi

Trang 26

đâu ở đâu cũng luôn nhớ về QHĐN về những truyền thống VHDT Dù c/s hiện đại ntn hãy giữgìn bản sắc văn hóa của VN.

Đề 4: PT 6 câu thơ cuối trong cảnh ngày xuân để thấy đc bút pháp tả cảnh qua tâm trạng con ng của ND.

MB : T/giả + TP +tên văn bản

Giá trị 6 câu cuối : Cảnh sắc TN và tâm trạng của con người vào buổi hoàng hôn sau lễ hội mùaxuân

TB : Trong cảnh MX nhộn nhịp tươi đẹp trong sáng chị em Kiều hũa cựng dòng người tài tửgiai nhân vào lễ hội tảo mộ - đạp thanh T/gian đã chuyển bằng mặt trời đã ngả về Tây nhưng đó

k chỉ là hoàng hôn của cảnh vật mà con người cũng chìm trong c/xúc bâng khuâng khó tả Vẫncái thanh thanh dìu dịu của MX nắng nhạt dòng nước nhỏ, 1 dịp cầu bắc ngang

“Nao nao …bắc ngang”

Những h/ả phác họa cảnh vật cho thấy phong cảnh trở lên mơ hồ thấp thoáng Hàng lọat những

từ “tàtà, thơ thẩn, nao nao, nho nhỏ” là những từ láy khắc họa tinh tế bước đi của t/gian đó vàonhịp ngưng nghỉ Mâu thuẫn với cái không khí náo nhiệt tưng bừng của lễ hội là khoảnh khắc

TN lắng xuống tĩnh lặng Các từ láy tà tà, nao nao, thanh thanh k chỉ m/tả cảnh TN mà cònnhuốm màu tâm trạng, nó phù hợp với trạng thái thơ thẩn của 2 chị em Tất cả lắng xuống chơivơi mơ hồ xâm chiếm bao chùm bàng bạc trong lòng người Cũng như cảnh vật Phong cảnh chỉ

có 1 dòng suối nhỏ 1 chiếc cầu nhỏ và chỉ 2 chị em trong buổi hoàng hôn buông xuống tạo nênkhông gian cô tịch Khi trở về 2 chị em “thơ thẩn” đó cho thấy sự dùng dằng nửa như muốn vềnửa như muốn ở của 2 chị em Đó là tâm trạng lưu luyến k muốn rời chân mà như lưu giữ cáicảnh sắc MX tươi đẹp không khí tưng bừng nào nhiệt của ngày hội Tâm trạng ấy còn được gửigắm qua cảnh vật

“Nao nao …quanh”

Từ “nao nao” gợi tả 1 dòng suối nhỏ bị uốn khúc nhẹ nhàng nhưng lại gợi lên sự tội nghiệp bởitrên dòng suối ấy chỉ có 1 dịp cầu nhỏ bắc ngang Cái nao nao của dũng suối hay chính là nỗiniềm xao động của lòng người Từ “nao nao” gợi cảm giác bâng khuâng xao xuyến về 1 ngày

du xuân đang còn và sự linh cảm về 1 điều sắp xảy ra như báo trước Ngay sau đó Kiều sẽ gặpđiều gì hệ trọng Điều đó rất đúng khi chị em Kiều đã gặp nấm mộ Đạm Tiên Một điềm báotrước về kiếp hồng nhan bạc mệnh và Kiều gặp Kim Trọng- 1 mối tình tuyệt đẹp nhưng nhiềutrắc trở Một lần nữa chúng ta cảm nhận được ngũi bỳt m/tả TN độc đáo của ND.Cảnh vật chứađựng tâm trạng Đoạn thơ đã thể hiện ngòi bút thấu hiểu và cảm thông với tâm trạng nhân vật.( Tự PBCN)

-

Buổi 12,13 Soạn: 14 – 10 – 2016

Trang 27

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH Dạy:

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

- Qua tiết ôn tập hs nắm chắc những nét tiêu biểu về tác giả, nội dung, gtrị Nthuật của văn bản

- Rèn kĩ năng cảm thụ qua một số đề cụ thể

B NỘI DUNG.

- 6 câu đầu: Thiên nhiên;tâm trạng;cảnh ngộ;

- 8 câu giữa: Nỗi nhớ ng yêu = > chung thủy

Thương cha mẹ = > Hiếu thảo

- 8 câu cuối: Cặp 1: Thiên nhiên – tâm trạng – cảnh ngộ.( cặp 2,3,4 như trên)

ND : Giá trị nhân đạo

Sau khi bị MGS lừa gạt tủi nhục và phẫn uất TK đã dùng dao tự vẫn.Tú Bà sợ mất vốn mất lời

đã hết sức thuốc thang rồi đưa TK về giam lỏng ở lầu Ngưng Bích, đợi thời cơ thực hiện mưu

ma chước quỉ, buộc K p làm gái lầu xanh Đoạn trích gồm 11 cặp câu lục bát, nằm ở phần giabiến và lưui lạc, tập chung miêu tả tâm trạng nàng Kiều khi ở Lầu Ngưng Bích

6 câu thơ đầu :

6 câu thơ đầu là khung cảnh không gian thời gian ở lầu Ngưng Bích Tâm trạng cô đơn và cảnhngộ bi kịch của nàng Kiều

- Cảnh ngộ là bi kịch của nàng Kiều được nói đến ngay câu đầu của đoạn trích

“ Trước Lầu Ngưng Bích khóa xuân”

Hai chữ “khóa xuân” cho ta thấy tình cảnh hiện tại đáng thương của Thúy Kiều bị giam hãmcầm tù ở lầu NB, quá khứ là gia biến, hiện tại là mất tự do, lại thân gái dặm trường một mìnhnơi đất khách Đấy là tất cả cảnh ngộ bi kịch của nàng Kiều trong những ngày bị giam hãm ởlầu NB

Nguyễn Du đặt nhân vật của mình trong hoàn cảnh ấy để bộc lộ tâm trạng, nhưng tác giả chủyếu thể hiện tâm trạng qua ngoại cảnh

- Thế nên những câu thơ sau mở ra khung cảnh thiên nhiên ở lầu Ngưng Bích

+ Trước hết là không gian cảnh vật

“ Trước lầu NB khóa xuân

bụi hồng dặm kia”

Không gian thật là mênh mông rộng lớn “câu thơ sáu chữ bốn bề bát ngát xa trông”chữ nàocũng gợi lên rợn ngợp Từ lầu cao ngước trông ra chỉ thấy những dãy núi mờ xa bụi cây , cồncát Lầu NB như mây trời giữa trăng núi, khoảng cách xa, gần Trăng non xa với trăng gầnkhông phải là khoảng cách đo bằng chiều dài vật lí Cả non, cả trăng cả cát vàng cả bụihồng.Cóthể là cảnh thực đấy nhưng cũng có thể chỉ là cảnh t trưng, ước lệ gợi không gian bátngát bao la Theo đó khung tranh mỗi lúc càng thêm lới rộng không giới hạn, không đường viền.Bức tranh có đường nét mềm mại của của non cao có sắc vàng ánh hồng tươi tắn của trăng

Trang 28

thanh của bụi cát nhưng vắng bóng dáng con người vắng âm thanh sự sống Cảnh lầu NB vì thế

mà thiếu đẹp mà buồn hoang vắng và lạnh lẽo

+ Cảnh vật hoang vắng lạnh lẽo, kgian rộng lớn mênh mông còn thời gian thì vô cùng vô tận

“ Bẽ bàng mây sớm đêm khuya

Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng”

Cụm từ mây sớm đèn khuya gợi không gian tuần hoàn khép kín Nỗi đau không có điểm dừngkhông có kết thúc Như thế cả không gian thời gian đều cầm tù giam hãm con người sớm vàkhuya ngày và đêm Kiều chỉ biết làm bạn với trăng, đèn, mây, núi

- Toàn bộ thiên nhiên ở LNB được nhìn qua mắt TK đó phản chiếu tâm trạng của nàng đó là tâmtrạng cô đơn của một cô gái hoàn toàn bơ vơ giữa khung cảnh TN rộng lớn “bẽ bàng” là từ láytrực tiếp miêu tả tâm trạng Kiều Nhưng ấn tượng nhất với người đọc trong 6 câu thơ đầu là nỗi

cô đơn của nàng Kiều Cái bao la vô cùng của vũ trụ, cái vắng lặng vô cùng của không gian, cáituần hoàn khép kín của thời gian nữa như càng khắc sâu thêm cảm giác cô đơn tận cùng trongtâm tư của K Rõ ràng ND dựng ngoại cảnh để tả tâm cảnh Ngoại cảnh đó vừa là TN rộng lớnđối lập với sự nhỏ bé của con người, vừa là cảnh ngổn ngang mờ mịt tương đồng với tâm trạng

u buồn bế tắc của con người Trong thơ ND cảnh nói lên tình, tình thấm vào cảnh là như thế

8 câu tiếp: Nỗi nhớ thương người yêu và cha mẹ:

- Tám câu thơ sau K như không còn sống với thế thực quan của mình nữa mà chìm dần vàokhông gian t/g của tâm trạng kí ức với hình bóng những người thân yêu Cảnh tả mờ đi để nỗinhớ thương cồn lên da diết

+ Trước hết là nỗi nhớ chàng Kim

“ Tưởng người mai chờ

Nỗi nhớ trong K được ND giới thiệu bằng từ “tưởng” thật tinh tế và ý nhị “ Người dướinguyệt chén đồng” là hoán dụ chỉ chàng Kim, đồng thời gắn với kỉ niệm đêm trăng hẹn thề.Bằng cách diễn đạt này ta không chỉ thấy nỗi nhớ kín đáo chàng Kim mà còn thấy tiếc, xút biếtbao những kỉ niệm t/y đầu đời đẹp đẽ cùng lời hẹn ước trăm năm Kiều tưởng tượng ở nơi xaxôi nào đó KTrọng cũng đang hướng về mình, đêm ngày đau đáu chờ tin mà uổng công vô ích:

“ Tin sương mai chờ”

động từ “trông chờ” được tách ra thành cặp đối sóng đi cùng với những danh từ chỉ thời gian

“dầy, mai”, đã nhấn tả nỗi nhớ khôn nguôi của chàng Kim Chàng Kim càng nhớ thương K thì

K càng bị dày vò day dứt và hiềm nỗi” Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây”

Sau đó K phải đối diện với chính mình bằng những lời tha thiết:” Bên trời cho phai” Haicâu thơ sử dụng ngôn ngữ độc thoại nội tâm “bên trời góc bể bơ vơ” gợi ra tình cảnh của Ktrong hiện tại Thì ra càng nhớ ng yêu K càng thấm thía tình cảnh bơ vơ trơ trọi của m Càngtiếc nuối tình đầu ngây thơ trong sáng Nàng càng ý thức đc t/y dành cho chàng Kim là k bao giờphai nhạt Từ “tấm son” trong “tấm son gột rửa bao giờ cho phai” có 2 cách hiểu đó là tấm lòngnhớ thương Kim Trọng k bao giờ nguôi quên hoặc tấm lòng son của Kiều bị vùi dập hoen ố biếtkhi nào gột rửa đc

Dù đc hiểu theo cách nào thì 4 câu thơ, với ngôn ngữ đối thoại nội tâm, lời thơ ít ý thơ nhiều,tình thơ cảm động cùng nhịp 2/2,2/2 như tiếng thổn thức đứt đoạn của 1 traí tim nhỏ máu cũngdiễn tả đc chân thực sâu sắc nỗi lòng Kiều thương nhớ ng yêu.Cảm xúc như muốn phá vỡ cái

Trang 29

khuôn khổ chật hẹp của ngôn từ Qua đó ND thể hiện tâm tình thủy chung son sắt của Kiều dànhcho chàng Kim.

+ ở 4 câu thơ sau cũng bằng ngôn ngữ độc thoại nội tâm, ND đó diễn tả tâm tư xót thương cha

mẹ trong lòng Kiều

“Xút ng ………Ng ôm”

Nghĩ tới song thân, Nàng xót xa thương cảm vì cha mẹ hôm mai “tựa cửa” ngóng tin con trôngmong sự đỡ đần mà mình k thể như cô gái lấy chồng gần nhà như ng con gái trong câu ca daoxưa “Con gái mà gả chồng gần; có bát canh cần nó cũng mang cho” Sự xa cách về k/gian, sựchói buộc về thân phận đã k thể cho Kiều “quạt nồng ấp lạnh” gần gũi phụng dưỡng bậc sinhthành.Nàng tưởng tượng cảnh vật nơi quê nhà tất cả đã đổi thay” có khi gốc tử đã vừa ng ôm”.Nghĩa là cha mẹ đó ngày càng già yếu Cụm từ “cách mấy nắng mưa” vừa thể hiện t/gian xacách vừa nói đc sự tàn phá của thiên nhiên mưa nắng với cảnh vật của con ng.Thành ngữ “quạtnồng ấp lạnh” cùng điển cố “sân lai.gôc tử” như càng thắt sâu thêm nỗi xót thương cha mẹ, tôđậm thêm tấm lòng hiếu thảo đáng quí của Nàng

Nàng Kiều trong Kim vân kiều truyện của Thanh tâm tài nhân bán m cứu cha là để đời sautruyền tụng,còn hành động ấy của nàng Kiều trong Truyện kiều của ND xuất phát từ t/y chânthành ,chứ k đơn thuần là nghĩa vụ, thế nên suốt bao năm lưu lạc ngay cả khi 1 m giữa chốn lầuxanh K vẫn nghĩ tới mẹ cha với lòng lo lắng Đó cũng là nỗi lòng của ng con trong ca dao xưa

“ Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều”

Như vậy chỉ bằng 4 câu thơ ND cũng đã thể hiện đc tấm lòng hiếu thảo cao đẹp và xđộng của K.+ T/c thủy chung hiếu thảo của Kiều thực ra có cội nguồn và đức hi sinh bởi lẽ 1 m bị giam cầm

ở chốn thanh lâu Kiều mới là ng đáng thương nhất nhưng ngay trong h/cảnh ấy nàng vẫn nghĩđến ng khác, nghĩ cho ng khác trước khi nghĩ đến m nghĩ cho m Đấy chẳng là biểu hiện củađức hi sinh đó sao?

ND để Thúy Kiều nhớ Chàng Kim trước khi nghĩ đến cha mẹ vì với cha mẹ nàng đã phần nàođáp đền chữ hiếu, còn với chàng Kim- t/y đầu đời đầy hương xa thì nàng lại mắc nợ đã phụchàng Hơn nữa vầng trăng gơị thương gợi nhớ còn đó tràn đầy viên mãn mà t/y Kim Kiều chialìa đôi đường, kẻ góc bể kẻ chân trời Rõ ràng ND hiểu hơn ai hết những ngõ ngách trong tâm

tư t/c của con ng và m/tả tâm tình n/v mà tinh tế

3: + Thể hiện tâm trạng buồn đau của TK ở nhiều cung bậc thông qua NT tả cảnh ngụ tình Đoạn thơ gồm 4 cặp thơ lục bát, mỗi cặp câu làm hiện lên bức tranh cảnh vật, mỗi bức tranhcảnh vật đồng thời là 1 ẩn dụ về cảnh ngộ và tâm trạng cảu Kiều

* Cặp câu 1: “Buồn trông … buồm xa xa”

Trước mắt ng đọc là bức tranh cửa bể rộng lớn lúc hoàng hôn trên nền k/gian mênh mông vàt/gian lụi tàn xuất hiện h/ả thuyền ai lẻ loi đơn chiếc chứ k p đoàn thuyền ra khơi hùng dũngkhỏe khoắn như trong thơ Huy Cận Con thuyền nhỏ giữa khơi xa vời khiến cánh buồm trở lên

“thấp thoáng” như thực, như ảo lúc rõ lúc khuất Trong thơ Tế Hanh cánh buồm là biểu tượngcủa làng chài, trong văn học nhân loại cánh buồm là biểu tượng của niềm tin Vậy mà ở đâycánh buồm k đủ thắp lên dù chỉ là 1 tia hi vọng

+ H/ả thuyền ai đơn độc gợi ra thân phận nàng Kiều xa nhà xa quê bơ vơ trơ trọi lênh đênhchẳng cập bến bờ nào

Trang 30

+ Cảnh vật trong câu thơ vì thế diễn tả tâm tư Nàng Kiều đó là tâm tư buồn, nỗi buồn da diết vìquê nhà xa cách,vì đơn chiếc lẻ loi.

* Cặp câu thơ 2 : “Buồn trông …… về đâu”

Cảnh trong 2 câu thơ là hoa trôi mặt nc Hoa vốn là biểu tượng của cái đẹp, biểu tượng của t/y c/

s Ở đây thấy hoa mà k thấy đẹp, vì cái hoa ấy bị bứt ra khỏi cái gốc của sự sống thành : Hoatrôi man mác biết là về đâu…… Từ trôi chỉ sự vận động rời chyển, nhưng là vận động rờichuyển trong thế thụ động

+ Những cánh hoa trôi nổi phiêu bạt gợi ra số kiếp mỏng manh của Kiều giữa bể đời dài rộng.Cũng như hoa Kiều đâu đc làm chủ vận mệnh đành phó thác tất cả cho sự đẩy đưa của số phận.Kiếp ng như kiếp hoa, đời Kiều sao tránh khỏi những dập vùi tan nát

+ Trước mênh mông vô định và dòng đời trôi chảy, Kiều nhìn hoa những cũng thấy hoa buồn

Từ man mác tả hoa nhưng gợi nỗi chán trường thất vọng của TK trước kiếp ng mỏng manh NDmượn cảnh để tả tình là như thế

* Cặp câu thứ 3 : Buồn trông nội cỏ rầu rầu;

chân mây mặt đất 1 màu xanh xanh

- K p là thảm cỏ xuân mềm mượt ,cũng k p sắc cỏ xanh tươi non tràn đầy sức sống trong tiếtthanh minh hôm nào Cảnh trong 2 câu thơ là “nội cỏ rầu rầu” Vốn là từ láy tả tâm trạng đc

ND dùng tả màu sắc, đó là sắc cỏ ta thường gặp trên mộ Đạm Tiên: Tàn tạ ủ ê héo úa trải dàitrong 1 k/gian tưởng như vô tận lối liền mặt đất đến chân mây là màu xanh nhợt nhạt héohắt Bức tranh nội cỏ vì thế đem tới cảm giác u ám

+ Thử tưởng tượng mà xem bị vây bủa giam cầm trong k/gian ấy sắc màu ấy, con ng sẽ ra sao?Tuyệt vọng và mất phương hưóng, k biết thoát ra bằng cách nào đấy vừa là tâm trạng vừa làcảnh ngộ khi đó

* Cặp câu thơ cuối: Buồn trông gió cuốn mặt duềnh; ầm ầm tiếng sóng vây quanh ghế ngồi.+ Cảnh trong 2 câu thơ là cảnh giông bão sóng gió Âm thanh bây giờ mới x/hiện nhưng k p là

âm thanh sự sống mà là tiếng thét gào sóng kêu “ Gió cuốn ầm ầm” giữ dội Chơí vơi giữa cáinghĩa thật và ảo Sóng kêu có thể hiểu là sóng biển, có thể là sóng lòng, sóng đời Những thứsóng gió đang nổi lên cuồng lộ liên tục bất tận cả ở quanh Kiều cả ở lòng Kiều

* Nàng Kiều đang đứng trươc tai ương dữ dội hiểm nguy như dang dồn đuổi bủa vây chỉ chờ cơhội là nhấn xuống

* Và lòng Kiều như lớp lớp sóng dồi – lớp sóng của buồn đau hãi hùng lo sợ Tiếng sóng kêu vìthế còn là tiếng kêu thương đơn độc của 1 kiếp hoa bị vùi dập

Có thể nói 8 câu thơ cuối đọan là bức tranh tứ bình đầy ấn tượng, diễn tả nỗi buồn ở nhiều cungbậc trong tâm tư nàng Kiều Thành công nổi bật trong đoạn là bút pháp tả cảnh ngụ tình, cùngvới bút pháp tả cảnh ngụ tình là điệp ngữ buồn trông Cụm từ “Buồn trông” mở đầu các cấu thơ

6 chữ mang âm hưởng trầm buồn trở thành điệp khúc của đthơ, cũng là điệp khúc của tâm trạng.Tóm lại: Với nghệ thuật m/tả tâm trạng đặc sắc, thông qua ngôn ngữ độc thoại nội tâm và tảcảnh ngụ tình, ND trong đọan trích đã khắc họa rõ nét tâm trạng của Nàng Kiều khi ở LầuNgưng Bích Qua đó nhà thơ trân trọng ngợi ca phẩm giá của con ng, đồng cảm với đau khổ bấthạnh của con ng, lên án phê phán các thế lực tàn bạo chà đạp lên quyền sống của con ng Với ýnghĩa ấy K ở lầu NB đc coi là đọan trích giàu giá trị nhân đạo mẫu mực trong bút pháp tả cảnhngụ tình.Thành công này góp phần làm lên sức sống của thiên truyện bất hủ

Trang 31

Đề 2 :PT g/trị nhân đạo của đoạn trích.

ý 1 :GTNĐ của đoạn trích trước hết thể hiện ở thái độ trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của con ng.+ ND trân trọng ngợi ca vẻ đẹp của lòng thủy chung

+ ND trân trọng……… hiếu thảo

+ ………đức hi sinh

ý 2 : K chỉ … đoạn trích còn lên án các thế lực tàn bạo trà đạp và tước đoạt quyền sống của con

ng ,ở đây là thế lực lầu xanh, là những kẻ buôn thịt bán ng

- Chính bọn buôn thịt bán ng đã lừa gạt TK, đẩy K từ 1 cô gái đoan trang, đức hạnh vào giữachốn lầu xanh 1 m bơ vơ đất khách quê ng (PT cảnh ngộ của TK và giải thích ng/nhân dẫn đếncảnh ngộ ấy)

=> Kết tội XHPK suy tàn thối nát với những hạng ng bất nhân đã vùi dập tài sắc con ng đầy đọacon ng

ý 3 : Hơn nữa trong đoạn trích ND thể hiện rất sâu sắc sự đồng cảm niềm xót thương của m vớiđau khổ bất hạnh của con ng.,

ND đồng cảm thg xót với con ng nên đã lắng nghe và thấu hiểu mọi tâm tư buồn nhớ đau khổ lo

sợ hãi hùng của K khi ở lầu NB (PT)

Nếu k có sự đồng cảm lòng xót thương sự thấu hiểu làm sao ND có thể tái hiện chân thực vàcảm động đến thế nỗi niềm của Kiều

Tóm lại : Trân trọng….lên án… đồng cảm ….đoạn trích KOLNB rất giàu g/trị nhân đạo Qua

đó ta thấy trái tim thương yêu vĩ đại của ND với con ng, Mặt khác g/trị nhân đạo của đoạn tríchgóp phần làm lên g/trị nhân đạo của toàn TP

Đề 3 : PT tâm trạng nàng Kiều trong đoạn trích.

ý 1 : TT cô đơn của nàng Kiều (PT 6 câu đầu)

ý 2 :TT thương nhớ ng yêu và cha mẹ

ý 3 : TT buồn của nhiều cung bậc

+ Nỗi buồn da diết vì quê nhà xa cách

+Nỗi thất vọng chán trường vì kiếp ng mỏng manh

+ Nỗi tuyệt vọng bế tắc vì mất phương hướng

+ Nỗi buồn đau lo sợ hãi hùng vì tương lai mịt mờ tăm tối

Tóm lại: Bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc và ngôn ngữ độc thoại nội tâm ND đã m/tả rất

rõ TT của Kiều khi ở lầu NB.Nàng Kiều hiện lên với p/chất cảnh ngộ…qua đó ND ngợi ca …lên án… đồng thời kêu cứu cho quyền sống hạnh phúc của con ng

- Giúp học sinh nắm được nội dung văn bản Đồng chí

- Rèn kĩ năng viết bài qua một số đề văn

Trang 32

B NỘI DUNG

I.T/giả: Trần Đình Đắc( 1926- 2007) Gia lộc – Hà Tĩnh.T/gia 2 cuộc kcc P&M.

- Là nhà thơ trưởng thành trg CT, ng lính

- TP tiêu biểu Đầu súng trăng treo

P/cách: cô đọng giản dị trữ tình hàm xúc mộc mạc mà thắm thiết trữ tình và đc giải thg HCM vềVHNT

II.TP: st: 1948.

*ND: + Tình đ/c: Cơ sở của tình đ/c (ng chung gian khổ,lí tg)

Biểu hiện của tình đ/c: hiểu nhau chia sẻ

Sức manh của tình đ/c: hi sinh…

+ Chân dung ng lính thời chống P: Có lí tg sống đẹp sẵn sàng ra đi chấp nhận khó khăn

Có đời sống tinh thần phong phú (lạc quan, mơ mộng yêu quê, gắn bó với đồng đội)

* NT: Ngôn ngữ mộc mạc giản dị ý thơ cô đọng hàm xúc giọng điệu trữ tình thiết tha

III.Luyện tập:

Đề 1: PT bài thơ:

Người lính là 1 đề tài lớn trong thơ ca hiện đại Những thi phẩm xuất sắc nhất phải kể đến

“Nhớ” của Hồng Nguyên, “Cá nước” của Tố Hữu, đặc biệt là “Đ/c” của Chính Hữu.Tuy khôngphải là bài thơ hay nhất nhưng “Đ/c” tiêu biểu cho p.cách thơ Chính Hữu: mộc mạc, giản dị, côđọng, hàm xúc mà thắm thiết trữ tình

Ra đời 1948, Đ/c là kết quả trải nghiệm chân thực xúc động của chính t/giả với đồng độitrong chiến dich Việt Bắc 1947 Lúc đầu bài thơ được dán vào báo tường của đơn vị, sau đượcphổ nhạc và trở thành tài sản chung của mọi người Với 20 câu thơ tự do “Đồng chí” đề cập đến

1 tình cảm mới mẻ nhưng vô cùng thiêng liêng: Tình đ/chí đồng đội Qua đó làm hiện lên chân

dung tinh thần của anh bộ đội cụ Hồ t/kì đầu KCCP

1:Bảy câu thơ đầu: Cơ sở của tình đ/c.

Bài thơ mở ra bằng 2 câu “ quê anh, làng tôi” nơi sinh ra và lớn lên của những người c/sĩ “Quê hg anh……… sỏi đá”

Đó là những miền quê nghèo, đất đai cằn cỗi khó cấy trồng, canh tác Cách diễn đạt bằngthành ngữ “ nc mặn đồng chua” cùng lối nói giản dị “đất cày lên sỏi đá” cho ta thấy thật cụ thể

và gợi cảm vùng đất nuôi các anh lớn lên

“Anh” với “tôi ” vậy là đã ra đi từ những miền quê khác nhau: người ở đồng bằng ven biểnđất mặn chua phèn người ở vùng núi cao hay dải đất miền trung đá sỏi, miền đất nghèo cũngthật nhiều gian khó! Mới hôm qua anh, tôi đều là những dân cày 2 sương 1 nắng dãi gió dầmmưa Những h/ả sánh đôi hài hòa trong 2 câu thơ nhấn tả sự tương đồng vể h/cảnh xuất thânnông dân nhọc nhằn của những ng lính Cùng chung g/c cùng chung cảnh ngộ, hóa ra t/c đ/chí,đồng đội bắt nguồn sâu xa và trước hết là sự tương đồng này Hai câu thơ tiếp diễn giải bổ sung

ý nghĩa cho 2 câu đầu

“Anh với tôi đôi ng xa lạ…quen nhau”

Ngôn từ tác giả lựa chọn trong đó cũng rất giàu g/trị biểu cảm.Từ “đôi” trong cụm từ “đôi ng

xa lạ” đó nói lên sự gắn bó tuy 2 mà 1 của những ng c/sĩ

Vào lính những người đồng cảnh đó trở thành đồng ngũ Chính cuộc KCCP chính nghĩa củaDTộc đã khiến nhưng con người từ nhừng phương trời xa lạ chẳng hẹn mà quen, tập hợp lại

Trang 33

trong hàng ngũ cmạng cùng nhau cđấu Tuy nhiên cùng chung cảnh ngộ cùng chung gcấp chưaphải là tất cả cơ sở của tình đ.chí Ta có thể hiểu thêm cơ sở chắc chắn của tcảm này ở nhưngcâu thơ sau “Súng bên …….tri kỉ”

Hai câu thơ vừa tả thực vừa mang ý nghĩa tương trưng Súng bên súng, đầu sát bên đầu.gợi h/ả những ng lính kề vai sát cánh nơi chiến hào H/ả ấy còn mang ý nghĩa biểu tương, ở đây

là biểu tượng cho sự gắn bó của những người cùng chung chiến hào, gắn bó lí tưởng cùng chungnhiệm vụ chống P bảo vệ TQ bảo vệ qhương Nhiệm vụ họ gần kề, chữ “bên” và “sát” đã xóa

bỏ hẳn đi cái khoảng cách vời vợi của k/gian.Cảm động hơn là h/ả: “Đêm rét chung chăn thànhđôi tri kỉ” Câu thơ vừa gợi cái rét cắt da cắt thịt của vùng núi phía Bắc,vừa là biểu hiện củatình thân hữu ruột thịt sẻ chia gắn bó trong đ/sống sinh hoạt của những người lính Tới đây tahiểu: Tình đ/chí còn có cơ sở từ tình bạn tri kỉ cùng chung lí tưởng cùng chung n/vụ xả thân vìđộc lập tự do của TQ

Đ/chí là từ g/cấp mà lên, từ lí tưởng mà bắt nguồn từ những cơ sở ấy, tình đchí trở lênthiêng liêng và có lí do bền chặt mãi mãi

Khép lại ý thơ này là câu thơ 2 âm tiết “ Đ/c” Từ đ/chí đứng riêng ở cuối khiến cho đoạnthơ giống như định nghĩa 1 lập luận có tính qui nạp về thứ tình cảm đẹp đẽ thiêng liêng và đáng

tự hào về Quân đội ta mấy mươi năm qua.Câu thơ là bằng chứng về cách diễn hàm xúc cô đọng

mà trữ tình thiết tha của Chính Hữu Có người coi đây là nút nhấn nổi bật trong khúc nhạc nghĩatình, tập trung k/định “Đ/c là tcảm của những con người cùng chung chí hướng là biểu hiện caonhất của tình bạn, tình người” Mặt khác câu thơ kết lại cơ sở và mở ra những biểu hiện cụ thểcủa tình đ/chí ở khổ thơ 2

2 10 câu tiếp: Biểu hiện của tình đ/c và chân dung tinh thần của anh bộ đội cụ Hồ.

Đ/c là soi vào nhau anh hiểu tôi, tôi hiểu anh đến tận tâm can nỗi lòng sâu kín của nhau “Ruộng nương anh……ng ra lính”

Lấy câu thơ nói tới gia cảnh của người này lại diễn đạt sâu sắc lòng thương yêu của ngườikia Những người lính mở lòng chia sẻ với nhau mọi tâm tư buồn vui thương nhớ, đó chẳng phải

là biểu hiện cảm động của tình đchí đó sao? T/cảm ấy đc bộc lộ lặng lẽ kín đáo mà không ồn

ào K chỉ nêu b/hiện của tình đchí, 3 câu thơ còn thể hiện thương nhớ sâu nặng của ng lính nôngdân Xuất thân từ nông dân nên tcảm của họ mộc mạc, chân thành như củ khoai như cây lúa Họyêu quê hương xứ sở bằng t.yêu lặng lẽ chứ không ồn ào Ra đi b/vệ qhương họ mang theotrong tâm tưởng bóng hình của “giếng nc gốc đa” thân thuộc gần gũi Đó là những hoán dụ chỉcảnh vật quê nhà ,nơi dân làng gặp gỡ mỗi sớm mỗi chiều để trò chuyện, nơi hẹn hò tâm tìnhcủa những đôi trai gái Trong nỗi nhớ của nhưng người đi xa, nơi ấy gắn với bao nhiêu là kỉniệm Giếng nước gốc đa khi đc nhân hóa có tâm tư “nhớ”, còn chỉ người ở lại, ng ở quê nhàhướng ra tiền tuyến, ng ở tiền tuyến cũng gắn bó với qh bằng nỗi nhớ: nhớ cảnh vật con ng vànhg kỉ niệm thương mến thời tuổi trẻ…

Yêu quê sâu lặng nhưng vì độc lập tự do của TQ những ng trai vẫn giã từ gđình,qhương nơi có gian nhà, có ruộng nương k người cày cấy, bỏ lại mẹ già em thơ và bao kỉ niệmthân thg trong đời để dấn thân vào chiến trường gian khổ nhiều thiếu thốn.Tinh thần sẵn sàng ra

-đi ấy đc thể hiện rất rõ trong từ “mặc kệ” Trong bài thơ “Tống biệt hành” Thâm Tâm viết:

“ Người đi ừ nhỉ ng đi thực

Trang 34

Mẹ thà coi như chiếc lá bayChị thà coi như là hạt bụi

Em thà coi như là hơi rượu say ” “Ng ra đi” ở đây có vẻ đẹp khinh bạc và phiêu du giống với các bậc trượng phu trong sử

cũ Ng lính trong thơ Chính Hữu k khinh bạc và phiêu du như thế Ở ngoài mặt trận mà biết giólay từng cột nhà mình thì không còn chữ nào diễn tả nỗi nhớ của ng lính với quê nhà hơn thếnữa Nhưng “mặc kệ” là thái độ ra đi tự nguyện và dứt khoát, đó cũng là thái độ của cả 1 thế hệđánh P từng đc nói đến trong thơ Nguyễn Đình Thi

“Người ra đi đầu k ngoảnh lại

Sau lưng thềm nắng lá rơi đầy ”

Như vậy vì có lí tưởngg sống đẹp ng lính đã sẵn sàng ra đi, k chỉ sẵn sàng ra đi ng lính cònchấp nhận vượt qua khó khăn thử thách của csống chiến trg

“Anh với tôi biết …chân k giầy”

Thật là đã khác đi nhiều quá, k phải là “áo hào hoa” “bụi đường trường chinh”vạn dặm như trong “ngày về” hay “xiêm y” tha thướt, áo trắng dịu dàng như trong thơ mới H/ả

tả thực “áo rách vai, quần có vài mảnh vá, chân k giày”,cùng lời thơ giản dị đã làm hiện lên c/schiến trg nhiều gian khổ thiếu thốn Đó là sự thiếu thốn về quân trang, quân dụng, lại thêm thờitiết khắc nghiệt buốt giá mà áo chăn k đủ ấm, mà những ng lính trang phục còn phongphanh.Chưa hết nhg ng lính còn bị bệnh tật hành hạ “sốt run người vầng trán ướt mồ hôi” Cótrải qua mới hiêủ nỗi ám ảnh của những trận sốt rét rừng ác tính Bệnh tật mà thuốc men thiếuthốn thì càng thêm khốn khổ C/s chiến trg gian khổ thế đấy nhưng có gian khổ nào chỉ có anh

mà k có tôi? Những từ ngữ sóng đôi “anh- tôi”, “anh với tôi” đã diễn tả thật xúc động sự gắn bó

sẻ chia của những ng lính Đến đây ta hiểu: Đ/c đâu chỉ là soi vào nhau anh hiểu tôi, tôi hiểuanh Đ/c còn là cùng sẻ chia nhưng nỗi cơ hàn, chia nhau c/đời “chia nhau cái chết” Đ/c hơn thếnữa là truyền cho nhau hơi ấm sức mạnh hành động “ Thg nhau …bàn tay” Cái nắm tay thân áinhư xiết chặt lại hàng ngũ và gạt bớt đi những gian khổ khó khăn, động viên tiếp thêm ý chínghị lực cho nhau Trong câu thơ Chính Hữu đã k/định cái gốc của tình đ/c là tình thương chứ kphải là trách nhiệm, mà là tc cao quý khác H/ả đôi bàn tay xiết chặt vì thế cũng là biểu tg đẹpcủa tình đchí đoàn kết Cả b/thơ như ấm lên nhờ h/ả thơ rất đẹp ấy

Có thể nói những biểu hiện của tình đc mà Chính Hữu thể hiện trng bài thơ rấtgiản dị mà xúc động Những biểu hiện giản dị xúc động k nói lên lời ấy đã trở thành sức mạnhvật chất giúp ng lính mỉm cười trong gió rét

“Miệng cười buốt giá chân k giày”

Câu thơ tả thực nụ cười, đồng thời cho ta thấy sự lạc quan, yêu đời, chiến thắng h/cảnhcủa ng lính Điều gì đã cho họ sức mạnh để có thể cười ngạo nghễ trc khó khăn để h.thành n/vụ?Phải chăng đó là tình đồng chí keo sơn găn bó vì thế mới trở thành vẻ đẹp đáng tự hào củanhững ng lính CMVN

Khổ cuối:

Ở 2 khổ đầu tình đc hiện lên rất đẹp đầy đủ cơ sở biểu hiện sức mạnh Chân dung ng lính

cũng đã rõ với lí tưởng cao quý và đ/s tinh thần phong phú Nhưng “lửa thử vàng gian nan thửsức” Khi đặt hcảnh trg sống chết nơi chiến hào thì tình đc đồng đội càng ngời ngợi tỏa sáng vàchân dung anh bộ đội cụ Hồ càng đẹp đẽ biết bao nhiêu

Trang 35

“Đêm nay….trăng treo”

3 câu thơ mà nói đc rất nhiều điều Câu thơ đầu g/thiệu t/gian, k/gian cụ thể T/gian là “đêmnay” k/gian là “rừng hoang” vắng lặng Thời tiết rét buốt khắc nghiệt đầy trời sương muối rơi, sương muối làm buốt tê da như kim châm Vậy mà nhưng ng lính vẫn “đứng cạnh bên nhau chờgiặc tới” Câu thơ vẽ ra h/ả những ng lính trên chiến hào liền vai sát cánh bên trong hàng ngũ c/đấu Tư thế của họ là tư thế chủ động chờ giặc tới Lời thơ giản dị mà ý thơ thật khỏe khoắn

“Đứng cạnh bên nhau”, nhưng ng lính như kết thành những khối sức mạnh vững chắc sẵn sàngđối mặt với quân thù tàn bạo.Thì ra cũng chính tình đchí cho ng lính sức mạnh để có thể vữngtay súng để đối mặt với quân thù, gặp h/ả trong câu thơ này ta bỗng ngân nga nhưng ca từ rấtđẹp “chẳng kẻ thù nào làm con tim ta yếu mềm ôi ViệtNam.” Ánh trăng đột ngột x/hiện ở câuthơ cuối làm bừng sáng cả bài thơ Nhìn qua đầu mũi súng ng lính tưởng như vầng trăng đungđưa ngay trước mặt ngay tầm tay với của mình Bốn chữ thơ có nhịp điệu như nhịp lắc của 1 cái

gì chùng chình trong sự bát ngát.Với 4 chữ thơ ấy Chính Hữu đã s/tạo ra 1 h/ả thật độc đáo vừakhái quát đc hiện thực vừa mở cửa ra 1 t/giới mộng mơ Hiện thực đó là c/s chiến trg khói lửa

mà h/ả đầu súng gợi ra Còn mộng mơ là thế giới tâm hồn của ng lính, Những ng lính nông dân

mở lòng cho ánh trăng ùa tới để hồn bay bổng đắm say ở T nhiên ngay giữa chiến trg khắcnghiệt mà họ vẫn mơ mộng lãng mạn làm sao? Mơ mộng lãng mạn đấy nhưng ng lính vẫn chắctay k quên n/vụ Câu thơ đã kết hợp 1 cách hài hòa thực tại và mơ mộng, chất c/đấu và chất trữtình, tâm hồn c/sĩ và tâm hồn thi sĩ h/ả vầng trăng trg bài thơ là biểu tượng thiên nhiên trongmát và cs thanh bình Vì vậy sự kết hợp tnhiên giữa 2 h/ả đầu súng với trăng treo còn làm toátlên ý nghĩa chân chính cao cả của cuộc kc C/ta bền gan cđấu gian khổ hi sinh chỉ vì vầng trăngkia vì cs thanh bình Rõ ràng câu thơ đủ hàm xúc để có thể làm tựa đề cho cả tập thơ và trởthành biểu tg cho thơ ca k.chiến - 1 nền thơ kết hợp chất hiện thực và lãng mạn

Tóm lại bằng nhệ thuật đặc sắc hình ảnh hoán dụ, nhân hóa cùng lời thơ giản dị ý thơ hàmxúc h/ả chân thật giàu sức biểu hiện….Trg bài thơ, Chính Hữu đó vẽ lên được b/tranh đẹp vềtình đc gắn bó máu thịt thiêng liêng Đồng thời t/giả khắc họa chân dung tinh thần của ng lính

vệ quốc áo vá, chân k giày có lí tg sống đẹp và đsống tinh thần phong phú Qua đó nhà thơk/định và ngợi ca vẻ đẹp bình dị mà cao cả của ng lính cm VN Với ý nghĩa ấy bài thơ đchí mới

đc coi là hồi ức xúc động sáng ngời về thế hệ đầu tiên cầm súng

Đề 2: PT 7 câu thơ đầu để thấy đc cơ sở của tình đ/c.

MB : T/giả + TP + HCST + g/thiệu đ/thơ và ND đ/thơ cần PT( 7 câu thơ đầu của BT Đ/c làc/sở h/thành cuả tình đ/c

TB: Mở đầu BT t/giả g/thiệu “Quê hương anh….đá”

Lời thơ đc t/giả g/thiệu như 1 lời trò chuyện tâm tình Thành ngữ “Nước mặn đồng chua” gợi tả

1 đ/phương 1 vùng miền quanh năm “chiêm khê mùa thối”, còn “Làng tôi thì đất cày lên sỏi đágơị 1 miền đất trung du bạc màu đất khô cằn sỏi đá 2 câu thơ cho thấy những ng lính đều xuất

Trang 36

thân từ nông dân cùng trải qua cái đói nghèo.Lời thơ sd ngôn ngữ từ đ/s dân dã mộc mạc thônquê “Anh với tôi…lạ”

T/giả k dùng từ 2 mà dùng từ “đôi” Từ đôi thể hiện sự gắn bó chặt chẽ keo sơn thắm thiết của

-ng lính.Từ “đôi” còn để k/định tình thân giữa 2 -ng đồ -ng thời làm lời thơ thêm g/dị gần với c/sđời thường.Các anh từ mọi miền quê nghèo của đ/nc từ miền núi trung du đồng bằng miền biểncùng tham gia vào hàng ngũ q/đội Như vậy những ng lính đều có nguồn gốc x/thân từGCND Các anh từ những ng xa lạ trở thành quen nhau,thân thiết với nhau bởi cùng chung mụcđích lí tưởng cao đẹp “Súng …đầu”

- Họ vốn chẳng hẹn quen nhau nhưng lí tưởng chung của thời đại là cầm súng c/đấu đánh đuổiTDP GPQHĐN giàng độc lập tự do Súng biểu hiện cho n/vụ c/đấu,đầu biểu tượngk cho lítưởng suy nghĩ.Điệp ngữ “súng,đầu” đó tạo nên âm điệu chắc khỏe nhấn mạnh sự gắn kết cùngchung lí tg n/vụ.Hả cô đọng gợi cảm đã k/định tình đ/c đc nảy sinh từ sự cùng chung n/vụ sátcách bên nhau trong c/đấu.Tình đ/c nảy nở bền chặt trong sự chan hòa và chia sẻ mọi gian laocũng như niềm vui: “Đêm…tri kỉ”

- Từ những ng xa lạ những ng lính trở thành những ng bạn của nhau.Cái khó khăn thiếu thốncủa đêm rét chung chăn trong những ngày đầu QĐ mới đc thành lập quân tư trang còn thiếuthốn chăn k đủ đắp nhưng nhờ đó sự chia sẻ trong gian khổ đã trở thành niềm vui, thắt chặt t/ccủa những ng đồng đội để trở thành đôi bạn tri kỉ Mối tình tri kỉ của những ng bạn chí cốt đct/giả biểu hiện bằng h/ả thật cụ thể giản dị gợi cảm

- Sáu câu thơ nhà thơ đó hạ bằng 1 dòng thơ đặc biệt với 2 tiếng “đồng chí” Câu thơ chỉ có 1 từvới 2 tiếng và dấu (!) tạo thành 1 nốt nhấn nó vang lên như 1 phát hiện 1 lời k/định cái giá trịchân thực của tình đ/c Đây là câu thơ q/trọng bậc nhất của bài thơ, nó đc lấy làm nhan đề choBT.Biểu hiện chủ đề linh hồn toàn BT,nó như cái bản nề nối 2 đoạn thơ, khép mở 2 ý cơ bản:Những cơ sở của tình đ/c và biêủ hiện của tình đ/c Câu thơ vang lên g/dị mộc mạc thiêng liêngcảm động Nó k/định và ca ngợi 1 t/c mơí mẻ bắt nguồn từ t/c truyền thống: tình bạn, tình đồngđội trong c/đấu nhưng đã đổi mới và nâng cao trong h/c mới thời đại mới.Câu thơ tạo nên sựđộc đáo trong giọng điệu bài thơ

- Sáu câu thơ đầu của BT là cội nguồn và sự hình thành của tình đ/c keo sơn giữa những ngđồng đội Nhà thơ đã khai thác từ đ/s hiện thực với chất thơ bình dị thể hiện 1t/c mới mẻ thiêngliêng mà nhà thơ tự hào trân trọng

******************************************

Văn bản

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH – PHẠM TIẾN DUẬT

Đề 1 : Pt TP : “Bài thơ về tiểu đội xe không kính ”

- Với 1 giọng điệu thơ sôi nổi ngang tàng hóm hỉnh trẻ trung k dễ lẫn, PTD trở thành 1trg những t/giả tiêu biểu nhất của pt thơ trẻ thời KCCM Bước vào thơ ông là những cô gáiTNXP ngoài mặt trận, nhg ng lính xẻ dọc Tường Sơn đi cứu nc, là cả không khí đánh Mĩ giankhổ ác liệt mà tràn ngập niềm lạc quan…1 trg những tp đc nhiều ng biết đến PTD là “ Bài thơ

về tiểu đội xe k kính” ra đời 1969

Trang 37

- Bài thơ gồm 7 khổ viết theo thể thơ tự do k gò bó về vần điệu, ngôn ngữ đậm chất vănxuôi Trg đó PTD vừa stạo đc 1 h/ả thơ độc đáo vừa khắc họa đc chân dung ng lính lái xe trêntuyến đg Trg Sơn năm xưa.

1.Trc hết bài thơ đã xd đc 1 h/tg độc đáo: Những chiếc xe k kính trên đg ra mặt trận.

Bằng 1 giọng vừa như đối thoại, vừa như độc thoại ,vừa như gây sự, vừa như trấn tĩnh

Mở đầu bài thơ PTD viết:

“ K có kính k p vì xe k có kính”

Ngôn ngữ thơ giản dị tự nhiên gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày và chắc khỏe nhưtác phong ng lính, ý thơ k/định: Xe k kính, k p là 1 chủng loại riêng k p do thiết kế của nhà sảnxuất Lí do k kính đc g/thích 1 cách thản nhiên “Bom giật, bom rung, kính vỡ đi rồi” Điệp từ

« bom » kết hợp với động từ mạnh “giật, rung” cho thấy sự ác liệt của chiến trg Thì ra cuộc CTtàn khốc nhg năm 1969, 1970 đã làm cho nhg chiếc xe biến dạng Giặc Mĩ muốn cô lập MN,muốn ngăn chặn sự chi viện của MB, nó đã trút bom k tiếc xuống rừng TS nhằm cắt đứt huyếtmạch duy nhất nối liền 2 miền đất nc Bom từ dưới đất phóng lên, từ trên cao dội xuống khiếnnhững chiếc xe trở hàng, trở đạn, trở quân đã biến dạng lại trần trụi hơn nữa:

“K có kính rồi xe k có đèn

K có mui xe thùng xe có xước.”

Điệp từ “k” trong cấu trúc liệt kê “k có kính”,”k có đèn”, “ k có mui xe” đã nhấn tả sựkhốc liệt của C.tr Những chiếc xe mình đầy thg tích, k đủ thiết bị an toàn tối thiểu thậm chí thứcần thì k có thứ có thì k cần Tội ác của giặc Mĩ hằn in lên trc xe k kính k đèn mui xe có xước.Nhưng điều kì diệu là: Những chiếc xe mình đầy thg tích ấy đã về đây họp thành tiểu đội” và “

xe vẫn chạy vì MN phía trc” Vì MN ruột thịt, MN còn trg nc sôi lửa bỏng, đoàn xe vẫn băngbăng tiến bước Dõi theo đoàn xe k kính, k đèn, k mui trở hàng, trở đạn, trở quân chi viện chochiến trg MN ấy c/ta hiểu: Giặc Mĩ dẫu có ném bao nhiêu bom đạn cũng k cản đc cuộc kc thầnthánh của DT ta, ý chí khát vọng giải phóng MN thống nhất TQ của 1 đt đã nhất tề đứng dậy “Ba mươi mốt triệu nhân dân

Tất cả hành quân

Tất cả thành chiến sĩ” – Tố Hữu

Có thể thấy PTD với cái nhìn tinh tế, hồn thơ nhạy cảm, sự s/tạo trg cách chiếm lĩnhh/thực đã tạo nên đc h/tg thơ độc đáo: Tiểu đội xe k kính trên đg ra mặt trận Thực ra k phải là 1h/ả lạ trên thực tế chiến trg Nhưng cái độc đáo ở đây là PTD đã đưa nguyên h/ả thực đó vào trgthơ mà k lí tưởng hóa, k mĩ lệ hóa H/ả xe k kính chỉ có ý nghĩa tả thực k có ý nghĩa tượngtrưng, chứ k p giống như h/ả con tàu của Chế Lan Viên

Vì thế đọc thơ PTD ng ta có cái cảm giác đi thẳng vào cuộc cđ đến nhg nơi nóng bỏngnhất, những trọng điểm ác liệt nhất Mặc dù k có ý nghĩa biểu tượng nhưng h/ả về tiểu đội xe kkính băng băng trên đg ra trận vẫn góp phần thể hiện nhiều ý nghĩa: Tố cáo tội ác của kẻ thù, sựkhốc liệt của ct, đồng thời k/định ý chí khát vọng giải phóng MN giải phóng toàn DT

2 Bên cạnh những chiếc xe độc đáo trên đường ra trận là hình ảnh những người lính lái xe hiện lên là ng có lí tg sống đẹp

Điều này PTD thê hiện trong 2 câu thơ cuối

“ Xe vẫn chạy vì MN phía trc

Chỉ cần trg xe có 1 trái tim”

Trang 38

Vì có lí tg sống đẹp những chàng trai sinh viên học sinh của mái trg MBXHCN đã hisinh tuổi trẻ hi sinh hphúc cá nhân dã từ bút nghiên sách vở, xếp lại mọi dự định ước mơ để lên

đg cđấu gphóng MN thống nhất TQ

Vì có lí tg sống đẹp họ còn vượt qua gian khó hiểm nguy để h/thành xuất sắc n/vụ láinhững chiếc xe trở hàng, trở đạn, trở quân, k đèn, k kính, k mui, nghĩa là k đủ thiết bị an toàn tốithiểu họ p trải qua bao nhiêu gian nan Xe k kính lên “gió xoa vào mắt đắng”, “bụi phun tóctrắng như ng già” Xe k mui nên “mưa tuôn mưa xối như ngoài trời” C/s chiến trg thì tạm bợvới giấc ngủ chông chênh trên võng mắc, bếp ăn vội vã dựng giữa trời mà bốn bề bom đạn vâybủa giữa trời Chưa hết hiểm nguy hơn nữa họ phải vượt TS gập gềnh đá núi trong âm vang củabom dội, bom giật, bom rung, bom rơi chi viện cho MN.Từng ngày từng giờ đối mặt với giannan và cái chết.Vậy mà ng lính lái xe vẫn h/thành n/vụ, điều đó rõ ràng k/định lí tg sống đẹp củacác anh, cũng là của thế hệ trẻ VN thời đánh Mĩ

3 Trong bom đạn khốc liệt, trong gian khổ hiểm nguy p/chất dũng cảm can trường của

ng lính càng đc k/đ.

+ Dũng cảm can trường lên dù ở h/cảnh nào càng gay go đến thế nào họ cũng k rời vị trí cđ

“Ung dung buồng lái ta ngồi

+ Dũng cảm can trg bất chấp khó khăn với thái độ ngang tàng Xe k kính k đèn k mui lên gióvào xoa mắt đắng, bụi phun tóc trắng, mưa tuôn mưa xối…nhưng có hề gì? K có…ừ thì…chưacần” Cấu trúc lặp lại đó đã làm toát lên thái độ coi thườg hiểm nguy gian nan thử thách Bấtchấp khó khăn các anh tuyên bố “lai đi,lại đi” lái trăm cây số nữa…k gì cản đc bước chân của

4 Không chỉ có phẩm chất dũng, cảm can trường những ng lính lái xe còn có đời sống tinh thần phong phú.

+ Những chàng trai trẻ sôi nổi lạc quan lắm, trên đg ra trận họ “phì phèo châm điếuthuốc” ngay khi “ bụi phun tóc trắng như người già” Chưa cần rửa họ nhìn nhau “mặt nấm cười

ha ha” Cười ha ha là cười to vô tư sảng khoái k cần ý tứ Dường như gian khổ hiểm nguy k

Trang 39

mảy may ảnh hưởng đến tinh thần của họ.Tiếng cười to vô tư sảng khoái cất lên giữa chiến trgbom đạn ác liệt là tiếng cười chiến thắng của tâm hồn ng lính lạc quan yêu đời.

+ Hơn cả lạc quan yêu đời ng lính lái xe còn mơ mộng lãng mạn: Điều khiển nh chiếc xe k

đủ thiết bị an toàn tối thiểu, họ k chỉ thấy gió thấy bụi, mưa tuôn, mưa xối mà còn thấy :

“Thấy sao trời và đột ngột cánh chim

Như xa như ùa vào buồng lái.”

N thuật tu từ so sánh khiến h/ả thơ trở lên sinh động hơn Trg mắt nhìn của ng lính kgian chiến trg đâu chỉ có bom đạn khói lửa.Tâm hồn mơ mộng lãng mạn đó đã mở ra và giúp

họ nhìn thấy 1 t/giới khác bình yên và rất giầu đẹp Mở lòng trc vẻ đẹp thiên nhiên mây trời,những ng lính lái xe thời KCCM cũng mơ mộng lãng mạn khác gì với ng lính thời KCCP nămxưa: “Đầu súng trăng treo ”

+ Đáng quí hơn nữa ở họ là tình đ/c đồng đội keo sơn gắn bó:

“Gặp bạn bè suốt dọc đg đi tới

Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi ”

K phải là cái bắt tay trg hội nghị Ở đây h/ả thơ thật giản dị toát lên tâm tình chân thực ấm

áp của những ng lính giữa chiến trg Cái bắt tay thân ái như xiết chặt lại hàng ngũ, gạt bớt đi nhgian khổ khó khăn, động viên, tiếp thêm sức mạnh ý chí cho nhau Câu thơ k chỉ cho ta thấy tìnhđồng chí đồng đội thân thg gần gũi mà còn làm toát lên cả sự hồn nhiên hóm hỉnh vô tư trẻtrung của những ng lính lái xe Chỉ trong giây phút dừng chân ngắn ngủi cũng đủ để các anh coinhau như ruột thịt

“Bếp Hoàng Cầm …………g/đinh đấy”

G/đình là chỉ mqhệ ruột rà, huyết thống, PTD ngầm so sánh t/cảm của ng lính lái xe vớinhau khác gì tình cảm gắn bó của anh em 1 nhà Câu thơ đẹp cả về cách nhìn và cách cảm, gợicho ng đọc liên tg đến tình đc đồng đội của anh bộ đội cụ Hồ thời KCCP: Đêm rét chung chănthành đôi tri kỉ” Và cũng như ng lính thời KCCP, tình đc đồng đội đã làm thành sức mạnh vậtchất nâng bước chân ng lính đi tiếp những chặng đg thử thách gian nan

“Lại đi, lại đi trời xanh thêm”

Có thể thấy trg 7 khổ thơ PTD đã dựng hơn 1 khổ để thể hiện chân thực xúc động vềtình đc đồng đội Bởi lẽ đây là điều tỏa sáng nhất trg đ/s tinh thần phong phú

Tóm lại: Với h/ả thơ ắp đầy chất sống thực, lời thơ k hoa mĩ, giản dị gần với văn

xuôi, gần với lời ăn tiếng nói hằng ngày, giọng điệu trữ tình thắm thiết mà sôi nổi hóm hỉnhngang tàng trẻ trung Bài thơ xdựng đc h/tg thơ độc đáo: Những chiếc xe k kính trên đg ra trận,đồng thời khắc họa chân dung ng lính lái xe ở nhiều tư thế, góc độ: khi ngồi sau vô lăng, khi gặpbạn bè dọc đg cđấu, khi cơm nc, khi nghỉ ngơi Qua đó PTD k/định ca ngợi vẻ đẹp tinh thần của

ng c/sĩ CMVN cùng ý chí sức mạnh của toàn dt ta trong cuộc KCCM cứu nc

Đề 2: Giải thích nhan đề:

Đây là 1 nhan đề rất ấn tg, mang tính bông đùa rất lính Nhan đề ấy có liên quan đến chitiết, h/tg độc đáo trg b/thơ: H/tg những chiếc xe k kính trên đg ra mặt trận Lấy 1chi tiết NTtrong bài để làm nhan đề là cách các nhà văn nhà thơ hay làm Cái mới lạ ở đây là việc đưa thêmcụm từ: “Bài thơ về” Như là 1 sự nhấn mạnh, đồng thời k/đ 1 chất thơ mới 1 giọng thơ mới tinhnghịch, ngang tàng gần với văn xuôi, gần với đ/s

Nhan đề vừa góp phần thể hiện tư tưởng chủ đề tp vừa in rõ phong cách riêng của nhà thơ

Trang 40

Đề 3 : PT h/ả “trái tim” trong câu thơ “chỉ cần …tim”.

H/ả “trái tim” là h/ả hoán dụ k/định ý chí và quyết tâm gp MN thống nhất đ/nc của ng lính lái

xe Trường Sơn Đó là h/ả mới lạ bất ngờ chân thực Có “trái trim” chiếc xe trở thành cơ thểsống 1 khối thống nhất với chiến sĩ cầm vô lăng K có sự mất mát nguy hiểm nào, khó khăn nào

có thể cản trở đc quyết tâm của ng lính lái xe H/ả trái tim tỏa sáng kết tụ sức mạnh thể hiện sựkiên cường k/định sức mạnh của t/cảm con ng sẽ quyết định thắng lợi

Đề 4: PT h/tg ng lính trg 2 b/thơ : Đ/C và BTVTĐXKK.

- Ng lính trg 2 b/thơ thuộc 2 thế hệ 2 thời kì lsử khác nhau nên ở họ có nh điểm phân biệt

+ Ng lính trg thời kì chống P Trg bài “ĐC” Xuất thân nông dân ->tcảm của họ mộc mạcchân thành như khoai như lúa.Họ ra đi cđ là để b/vệ qh mình đánh đuổi TDP giành độc lập choTQ

+ Ng lính thời KCCM trg bài “BTVTĐXKK” t/phần xuất thân đa dạng nên ở họ có tc sôi nổitrẻ trung Họ lên đg cđấu để GPMN thống nhất đnc…

- Dù xuất thân khác nhau, tính cách mục đích cđ khác nhau, lại thuộc 2 thế hệ của 2 thời kì lịch

sử khác nhau nhưng họ gặp nhau ở những p/chất đẹp đẽ ngời sáng

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

HUY CẬN

-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

- Giúp học sinh nắm được nội dung văn bản Đoàn thuyền đánh cá

- Rèn kĩ năng viết bài qua một số đề văn

B NỘI DUNG

I Tác giả:

Ngày đăng: 24/01/2018, 20:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w