1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an phu dao hoa 9

23 690 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 536 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit và axit, để làm một số dạng bài tập có liên quan.. Yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành : a Chọn chất thích hợp điền vào chỗ

Trang 1

GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA 9

BÀI 1 : OXIT – AXIT (4 tiết)

I- Mục tiêu bài học:

- Hiểu sâu hơn và nắm lại toàn bộ những kiến thức về oxit, axit

- Vận dụng những hiểu biết về tính chất hoá học của oxit và axit, để làm một số dạng bài tập

có liên quan

II-Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi

- HS: Ôn lại các kiến thức đã học

II- Đồ dùng dạy học:

III- Phương pháp:

IV- Bài mới :

1 ổn định lớp : GV qui định vở ghi, SGK, hướng dẫn cách học bộ môn.

2 Các hoạt động động học:

a) Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm và các nội dung lí thuyết cơ bản ở lớp 8.

GV : Dùng phiếu học tập có ghi về các bài tập sau

Yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành :

a) Chọn chất thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn

thành các phương trình hoá học sau :

b) Trong các cặp chất sau đây cặp chất nào có phản

ứng hoá học xảy ra, cặp chất nào không xảy ra (nếu

GV : Yêu cầu các nhóm thảo luận và đề nghị 2 học

sinh lên bảng trực tiếp làm mỗi em một câu

+ Sau đó giáo viên gọi học sinh ở dưới nhận xét bài

làm và giáo viên bổ sung

I/ ôn lại những kiến thức cơ bản:

a) Na2O + H2O  2NaOH CuO + 2HCl CuCl2 + H2O

SO3 + H2O  H2SO4

2CO2 + Ca(OH)2  Ca(HCO3)2

SO3 + NaOH  Na2SO4 + H2O

b) Fe2O3 + H2O > Không SiO2 + H2O > Không CuO + NaOH > Không ZnO + 2 HCl > ZnCl2 + H2O

CO2 + H2SO4 > Không SO2 +2KOH > K2SO3 + H2O

Al2O3 + NaOH > Có

+ Kết luận :

Trang 2

GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA 9 H : Qua 2 bài tập trên em có nhận xét gì về tính chất hoá học của các chất ? + GV treo bảng phụ ghi sơ đồ về tính chất hoá học của oxit H : Dựa vào sơ đồ trên bảng phụ em hãy rút ra kết luận về tính chất của oxit GV : Nhắc học sinh chú ý những vấn đề sau : * Không phải tất cả các oxit axit đều tác dụng với H2O như SiO2 * Chỉ có một số oxit bazơ tan mới tác dụng với H2O còn các oxit còn lại không tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường * Oxit axit tác dụng với kiềm không vhỉ tạo ra muối trung hoà mà còn tạo ra muối axit tuỳ thuộc vào tỉ lệ số mol của 2 chất tham gia phản ứng * Đối với oxit lưỡng tính như Al2O3, ZnO, chúng có thể tác dụng với axit nhưng cũng có thể tác dụng với bazơ + GV : Treo bảng phụ có ghi sẵn bài tập số 2 lên bảng tiếp tục cho học sinh thảo luận nhóm và làm bài tập trong phiếu học tập + Yêu cầu 1 học sinh lên bảng trình bày luôn vào bảng phụ và ở dưới lớp thảo luận theo bàn a) H2SO4(l) + > ZnSO4 +

CaO + > CaCl2 +

+ NaOH > Na2SO4 +

+ HCl > MgCl2 +

Quì tím + H2SO4 >

CaCO3 + > CaCl2 + + H2O

H2SO4(đn) + > CúO4 + + H2O

Gọi học sinh lên nhận xét sau đó giáo viên bổ sung

H : Qua bài tập trên em rút ra nhận xét gì về tính

chất hoá học của axit ?

+ GV ; Treo bảng phụ lên bảng và yêu cầu học sinh

dựa vào sơ đồ hãy nêu tính chất hoá học của axit

+ GV : Thông báo những điểm cần lưu ý trong phần

axit :

* Đây là sơ đồ chưa hoàn thiện vì trên sơ đồ này còn

thiếu một t/c hoá học nữa của axit đó là t/d với muối

* Sơ đồ này chỉ đúng với HCl , H2SO4(l) còn những

axit khác như : HNO3, H2SO4(đn) thì không đúng

Oxit bazơ : + T/d với H2O  dd bazơ

+ T/d với axit  Muối + H2O + T/d với oxit bazơ  Muối Oxit Axit :

+ T/d với H2O  dd axit + T/d với bazơ  Muối + H2O + T/d với oxit axit  Muối

II) Ôn lại những tính chất hoá học của axit,

Trang 3

GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA 9

* H2SO4 đặc còn có một t/c nữa đó là tính háo nước,

SO2, CO2, CaO, Na2O, MgO, CuO

GV : Cho học sinh làm bài tập xong yêu cầu học

sinh dưới lớp nhận xét và bổ sung

Bài tập2 : Cho học sinh làm bài tập 2 trong phiếu

học tập

+ Treo bảng phụ lên bảng cho học sinh làm cá nhân

Axit sunfuric loãng có thể tác dụng được với những

chất nào sau đây

+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm hoàn thành

+ Yêu cầu 1 học sinh lên bảng tóm tắt đề bài tập

b) T/d với NaOH :MgO + 2 HCl  MgCl2 + H2O CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

Na2O + 2 HCl  2 NaCl + H2O CaO + 2HCl  CaCl2 + H2Oc) NaOH :

Giải :

) mol ( 3 , 0 4 , 22

72 , 6 n 2

H  

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2

1mol 1mol 1mol 1mol

Trang 4

GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA 9

+ GV : Gợi ý cho học sinh các bước giải bài tập này

+ HS : thảo luận nhóm và hoàn thành bài tập theo

gợi ý của giáo viên

+ Gợi ý :

- Đây là dạng toán về hỗn hợp, bài toán này được thể

hiện ở chỗ khi cho dd H2SO4 vào thì cả 2 chất đều

tác dụng

- Do đó để làm dạng bài tập này ta phải viết 2

phương trình hoá học xảy ra

- Cách giải bài tập này không liên quan gì đến giải

hệ phương trình Vì cả 2 chất trên chỉ có 1 phản ứng

của Fe tác dụng với axit tạo ra khí hiđro

- Dựa vào thể tích H2 ta có thể tìm được số mol của

Fe, tính được khối lượng của Fe Từ đó ta tính được

khối lượng Fe2O3 ( Bằng cách lấy khối lượng hỗn

hợp trừ đi khối lượng Fe)

- Dựa vào số mol Fe và Fe2O3 ta tính được số mol

H2SO4 ở 2 phản ứng Từ đó vận dụng công thức tính

nông độ mol/l tính được thể tích H2SO4

+ GV : Theo em để giải bài toán này ta cần vận dụng

những công thức nào để tính ?

+ Yêu cầu 2 học sinh lên bảng chữa

HS ở dưới lớp thảo luận làm và chấm chéo đáp án

cho nhau

GV : Phát phếu học tập cho học sinh, yêu cầu học

sinh lên làm bài tập số 4

GV : Hãy tóm tắt đề bài tập

0,3mol 0,3mol 0,3mol

) g ( 16 8 , 16 8 , 32 m

) g ( 8 , 16 3 , 0 56 m

3

2 O Fe

16

nFe2O3  

Fe2O3 + 3H2SO4  Fe2(SO4)3 + 3H2O1mol 3mol

0,1mol 0,3mol

) ml ( 200 ) l ( 2 , 0 3

6 , 0 C

n V

) mol ( 6 , 0 3 , 0 3 , 0 n

M SO

H

SO H

4 2

4 2

) g ( 8 , 16 m

3

2 O Fe Fe

VH 2 SO 4 200(ml)

Bài 4 : Hoà tan 9,2 g hỗn hợp gồm Mg, MgO ta càn vừa đủ mg dung dịch HCl 14,6% Sau phản ứng ta thu được 1,12 (l) khí ở ĐKTC.a) Viết PTPƯ xảy ra ?

b) Tìm mdd đã dùng ?c) Tính % về khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ?

d) Tính C% của dung dịch thu được sau phản ứng ?

Tóm tắt : Cho biết m(Mg +Mg O) =9,2(g) C% (dd HCl)= 14,6%

Vkhí = 1,12 (l)

a) Tìm mdd HCl ?b) Tính % khối lượng của hỗn hợp ?c) Tính C% của dd thu được sau phản ứng ?

Giải :

4 , 22

12 , 1 4 , 22

V n

2

Mg + 2HCl  MgCl2 + H2 (1)0,5mol 0,1mol 0,05mol 0,05mol

Trang 5

GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA 9

GV : Thông báo cho HS biết bài tập này tương tự

như bài tập trên

GV : Treo bảng phụ ghi sẵn các bước lên bảng để

 Tính % về khối lượng của mỗi chất ?

b) Dựa vào phương trình ta sẽ tìm ra nHCl dựa vào cả

2 phương trình

c) Dựa vào 2 phương trình tìm khối lượng MgCl2

sinh ra  tính C% của dung dịch ?

GV : Yêu cầu HS nêu phương hướng để giải câu C

Luyện tập phần Ôxít, Axít

GV : Cho HS làm bài kiểm tra lấy điểm vào sổ

Bài tập 1

Có 3 ống ngghiệm, ống thứ nhất đựng đồng II ôxit,

ống thứ hai đựng sắt III ôxit, ống thứ ba đựng sắt

Thêm vào mỗi ống nghiệm 2ml dung dịch Axit HCl

% 100 x 2 , 1 Mg

MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O (2)0,2mol 0,4mol 0,2mol

% 6 , 14

% 100 x 25 , 18

% 1 , 134

% 100 x 75 , 23

%

I/ Phần trắc nghiệm khách quan (4 điểm) :

Baứi taọp 1

a/ Đồng II ôxit và sắt III ôxit tác dụngvới Axit HCl, còn sắt thì không tácdụng với Axit HCl

b/ Sắt tác dụng với Axit HCl, cònĐồng II ôxit và sắt III ôxit thì khôngtác dụng với Axit HCl

c/ Đồng II ôxit, sắt III ôxit và sắt IIIđều tác dụng với Axit HCl

d/ sắt III ôxit và sắt tác dụng với AxitHCl, còn Đồng II ôxit không tác dụngvới Axit HCl

Baứi taọp 2

a Dung dịch H2SO4 tác dụng với:

Cu, CuO, CO2, CuSO4, CaCO3

Trang 6

(4) (5)

GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA 9

Bài tập 2

Có các chất sau đây Al, Cu, CuO, CO2, CuSO4,

BaCl2, CaCO3 lần lượt cho dung dịch Axit H2SO4

loãng vào từng chất nói trên, Hãy khoanh tròn vào

) 4 )( 6 (

CaCl2

CaO(1) Ca(OH)2

Ca(HCO3)2

) 6 )(

5 (

CaCO3

Câu 2 (3 điểm) :

Có một hỗn hợp gồm hai kim loại Zn và

Cu tác dụng Axít loãng dư Sau phản ứng thu được 3,2gam chát rắn không tan và 2,24 lít khí H2 (ở ĐKTC)

1) Viết PTPƯ xảy ra ?2) Tìm khối lượng của hỗn hợp bộ kimloại

I/ Phần trắc nghiệm khách quan (4 điểm) :phân bổ Câu a : 2 điểm

Câu b : 2 điểm

II/ Phần tự luận(6 điểm):

Viết dúng mỗi PTHH đạt 0,5 điểm

1) CaO + H2O  Ca(OH)2

2) Ca(OH)2 + CO2  CaCO3 + H2O3) CaCO3 + H2SO4  CaSO4 + H2O +

 CaCO3 + H2O + CO2

Trang 7

- Viết PTPƯ xảy ra

- Tìm đúng khối lượng của Zn=6,5g

- Tìm ra khối lượng của hỗn hợp bột kim loại là

9,7(g)

3/ Rút kinh nghiệm:

Trang 8

GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA 9

Bài 2 : PHẦN BAZƠ - MUỐI (4 tiết)

Tiết 5 : Ôn lại các kiến thức của bài Bazơ và Muối.

Tiết 6,7,8 : Luyện tập phần Bazơ + Muối + Kiểm tra 1 tiết.

I- Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh ônlại các kiến thức cơ bản về tính chất hoá học của Bazơ, Muối

- Biết vận dụng những hiểu biết về tính chất hoá học của bazơ, muối để làm các bài tập địnhtính và định lượng

II-Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Hệ thống bài tập, câu hỏi

- HS: Ôn lại các kiến thức đã học

Hoạt động 1: Ôn tập các khái niệm, tính chất hoá học của Bazơ , Muối.

GV : Dùng phiếu học tập có ghi về các bài tập sau

Yêu cầu các nhóm thảo luận để hoàn thành :

h) Ba(OH)2 + Na2SO4  + H2O

b) Trong các cặp chất sau đây cặp chất nào có phản

ứng hoá học xảy ra, cặp chất nào không xảy ra Nếu

có xảy ra thì viết phương trình hoá học

GV : Yêu cầu các nhóm thảo luận và đề nghị 2 học

sinh lên bảng trực tiếp làm mỗi em một câu

I/ ôn lại những kiến thức cơ bản:

1) Tính chất hoá học của Bazơ : + Dung dịch Bazơ làm quì tím chuyển màuxanh

+ T/d với oxit axit  dd muối + H2O+ T/d với axit  Muối + H2O

+ Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ bởinhiệt tạo ra oxit tương ứng và nước

Trang 9

GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA 9

+ Sau đó giáo viên gọi học sinh ở dưới nhận xét bài

làm và giáo viên bổ sung

H : Qua 2 bài tập trên em có nhận xét gì về tính chất

hoá học của các chất ?

+ GV thông báo với học sinh oxit lưỡng tính chúng

có thể tác dụng với axit lẫn bazơ dd để tạo muối và

nước

+ GV :Tiếp tục treo bảng phụ và yêu cầu học sinh

thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập

+ GV : Gọi học sinh lên nhận xét bài làm của các

bạn ở trên bảng và bổ sung cho hoàn thiện

+ H : Qua 2 bài tập trên em có nhận xét về tính chất

hoá học của muối và điều kiện để phản ứng giữa các

GV : Yêu cầu học sinh nêu các điều kiện phản ứng

giữa các chất nói trên có thể xảy ra là gì ?

4) Bài tập vận dụng :

2) Ôn lại những tính chất hoá học của axit :

2) Tính chất của muối : a) Dung dịch muối có thể tác dụng với kimloại  muối mới và kim loại muối

b) Dung dịch hai muối có thể tác dụng vớinhau  hai muối mới

c) Dung dịch muối tác dụng với Axit muối mới và Axit mới

d) Dung dịch muối tác dụng với Dung dịch

Ba Zơ  muối và BaZơ mới

e) Các muối có thể bị nhiệt độ phân huỷ

3) Điều kiện phản ứng giữa các cặp trênxảy ra ?

4) Bài tập vận dụng :

Trang 10

GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA 9

Bài 1 : Cho 10g CaCO3 vào dung dịch Axit HCl dư

a) Tìm thể tích khí CO2 ở ĐKTC ?

b) Dồn khí CO2 thu được ở trên vào lọ đựng 50g

dung dịch NaOH 40% Hãy tính khối lượng muối

Cácbonat đã dùng ?

Hãy cho học sinh tóm tắt bài tập

GV : Thông báo cho học sinh dạng bài tập tính theo

PTHH có sử dụng công thức tính C%

H : Để giải bài tập này ta cần thực hiện những bước

nào ?

- Chuyển số liệu đầu bài về số mol

- Viết PTPƯ xảy ra

- Dựa vào số mol đã biết để tìm số mol chưa biết

- Giải để tìm kế quả

Bài 2: Cho 3,04g hỗn hợp NaOH, KOH tác dụng

vừa đủ với dung dịch HCl thu được 4,15 g các muối

Clorua

- Viết PTPƯ xảy ra ?

- Tính khối lượng của mỗi Hyđrôxit trong hỗn hợp

ban đầu ?

H : Hãy tóm tắt bài tập

H : Dây là dạng bài tập gì ?

GV : Đây là dạng bài tập hỗn hợp dạng phương trình

bậc nhất hai ẩn số Dựa vào phương trình được thiết

lập mối quan hệ giữa hai Bazơ và hai muối tạo

m CaCO 3 = 10g

mNaOH = 50g

tính : a) VCO2 = ? (ở ĐKTC) b) m CaCO 3 = ?

Giải :

Ta có : 0 , 1 ( mol )

100

10 n

3 CaCO  CaCO3 + 2HCl  CaCl2 + H2O + CO2

0,1mol 0,1mol

 VCO2 = 0,1 x 22,4 = 2,24 (l)

% 100

50

* 40

% 100

m

*

% C

0,2mol 0,1mol 0,1mol

 n NaOH dư = 0,5-0,2=0,3(mol)

Giải : Gọi x, y lần lượt là số mol của NaOH và KOH tham gia phản ứng PTHH

58,5x

3,04 56y

40x

Trang 11

GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA 9

Bài 3: Hoà tan 9,2 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO ta

cần vừa đủ m gam dung dịch HCl 14,6 % sau phản

VH2 = 1,12 (l)

Tính a) %CMg = ? %CMgO = ? b) C% của dung dịch thu được sau PƯ

Giải :

Ta có : 0 , 05 ( mol )

4 , 22

12 , 1 n 2

H  

Phương trình phản ứng :

 Mg + 2HCl  MgCl2 + H2 0,05mol 0,1mol 0,05mol0,05mol

 MgO + 2HCl  MgCl2 + H2O 0,2mol 0,4mol 0,2mol

 mMg = n x M = 0,05x24 = 1,2 (g)

mMgO = 9,2 - 1,2 = 8 (g)

2 , 9

2 , 1

%CMgO  100 %  13 %  87 %b) Từ phương trình  và  ta có :

nHCl = 0,1 + 0,4 = 0,5 (mol)

mHCl = 0,5 + 36,5 = 18,25 (g)

* 100 % 125 ( g )

6 , 14

25 , 18

1 , 134

% 100 x 75 , 23

% C

Trang 12

GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA 9

Bài kiểm tra tiết 45 môn Hoá Đề A

I> Trắc nghiệm khác quan (3 điểm) :

Câu 1 (3 điểm):

Có 3 ống nghiệm : ống thứ nhất đựng Đồng (II) ôxit, ống thứ hai đựng sắt (III) ôxit, ống thứ

ba đựng sắt Thêm vào mỗi ống nghiệm 2 ml dung dịch Axit HCl rồi lắc nhẹ

- Đánh dấu X vào ô trống vuông  ở các câu a, b, c hoặc d mà em cho là đúng :

a Đồng (II) ôxit và sắt (III) ôxit tác dụng với Axit HCl, còn sắt không tác dụng

b Sắt tác dụng với Axit HCl, còn Đồng (II) ôxit và sắt (III) ôxit không tác dụng

c Sắt, Đồng (II) ôxit, sắt (III) ôxit đều tác dụng với Axit HCl

d Sắt (III) ôxit và sắt tác dụng với Axit HCl, còn Đồng (II) ôxit không tác dụng

Câu 2 :

Có các chất sau đây : Al, Cu, CuO, CO2, CuSO4, HCl, Al(OH)3, Al2O3 lần lượt cho dung dịch NaOHtác dụng với mỗi chất :

- Đánh dấu X vào ô trống vuông  ở các câu a, b, c hoặc d mà em cho là đúng :

a Dung dịch NaOH tác dụng được với Al, CO2, CuSO4, HCl, Al(OH)3, Al2O3

b Dung dịch NaOH tác dụng được với Al, Cu, CuO, CO2, CuSO4, HCl

c Dung dịch NaOH tác dụng được với CuO, CO2, CuSO4, HCl, Al2O3

d Dung dịch NaOH tác dụng được với CuO, CO2, CuSO4, HCl, Al(OH)3

 Fe(OH)2

) 4 (

 Fe(OH)3

) 7 (

 Fe2O3

Câu 2 : (3,5 điểm)

Hoà tan hoàn toàn 16,4g hỗn hợp bộ Fe và Fe2O3 vào Axit Sunfuaric 3M Sau khi phản ứng kết thúc người ta thu được 3,36 lít khí H2 (ở ĐKTC)

a Viết PTPƯ xảy ra ?

b Tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu ?

Trang 13

 nH 2 SO 4 0,150,150,3(mol)

 0 , 1 (lit) V 100 ( ml )

3

3 ,

0

VH2SO4    H2SO4 

Đáp số : mFe = 8,4 (g)

(g)8m

3

2 O

)ml(100V

4

2 SO H

KIM LOẠI NHÔM – SẮT

Tiết  +  : Ôn lại các kiến thức cơ bản về tính chất hoá học chung của kim loại, dãy hoạt động hoá học của kim loại và tìm hiểu về đặc điểm giống và khác nhau của hai kim loại Al, Fe

Trang 14

GIÁO ÁN PHỤ ĐẠO HÓA 9

Tiết  +  : Luyện tập để củng cố các kiến thức về dãy hoạt động hoá học của kim loại và

tính chất của kim loại

I- Mục tiêu bài học:

- Khác sâu những kiến thức đã học về kim loại, dãy hoạt động hoá học của kim loại Ý nghĩacủa dãy hoạt động hoá học cũng như những đặc điểm giống và khác nhau về tính chất hoá học củahai kim loại Al, Fe

- Vận dụng những hiểu biết đã học về kim loại để giải các dạng bài tập có liên quan

II-Chuẩn bị của GV và HS:

- GV: Bảng, phiếu học tập, hệ thống bài tập, câu hỏi

- HS: Ôn lại các kiến thức đã học

GV : Dùng phiếu học tập có ghi đề các bài tập

H : Trong các cặp chất sau đây, cặp chất nào có

PTPƯ xảy ra ? cặp chất nào không có PTPƯ xảy

ra ?

* Viết PTPƯ xảy ra nếu có

GV : Cho học sinh thảo luận sau đó gọi 3 học

sinh lên bảng, hai em làm bài tập nửa câu 1 và và

một em làm câu 2

H :Sau khi học sinh làm xong, GV yêu cầu các

học sinh khác bổ sung

H : Qua những bài tập trên em rút ra những tính

chất hoá học gì của kim loại ?

I) Ôn tập những kiến thức cơ bản về tính chất hoá học của kim loại- dãy hoạt động hoá học của kim loại

a) Al + AgNO3  ? + ?b) ? + CuSO4  ? + Cuc) Mg + ?  MgOd) Al + CuSO4  ? + ?e) Zn + ?  ZnSf) ? + ?  FeCl3

g) ? + ?  FeCl3 + H2 h) O2 + ?  Fe3O4 + H2

a) Cu + HCl  b) Ag + CuSO4  c) Fe + AgNO3  d) Fe + H2SO4 (đặc nguội)  e) Al + HNO3 (đặc nguội)  f) Fe + Cu(NO3)2 

1) Kim loại tác dụng với phi kim :a) Tác dụng với Oxi  Ôxit Bazơ

b) Tác dụng với các phi kim khác  muối mới

2) Tác dụng với dung dịch Axit  muối mới +Hyđrô

3) Tác dụng với dung dịch  muối mới + kimloại mới

Chú ý :

Ngày đăng: 05/07/2014, 21:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cho học sinh quan sát và trả lời. - Giao an phu dao hoa 9
Bảng cho học sinh quan sát và trả lời (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w