mục tiêu: - Biết và gọi đợc tên các loại hợp chất vô cơ quen thuộc.. - Hiểu đợc cách lập công thức của từng loại hợp chất.. - Hiểu và nắm chắc các kiến thức về tính chất hóa học của các
Trang 1các loại hợp chất vô cơ
A mục tiêu:
- Biết và gọi đợc tên các loại hợp chất vô cơ quen thuộc Phân biệt đợc CTHH của từng loại
- Hiểu và lập đợc sơ đồ phân loại các hợp chất vô cơ, mối q.hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Hiểu đợc cách lập công thức của từng loại hợp chất Biết cách xác định CTHH của hợpchất
- Hiểu và nắm chắc các kiến thức về tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ
- Vận dụng đợc các tính chất của từng loại hợp chất để nhận biết các chất
- Vận dụng đợc tính chất hóa học để điều chế các hợp chất vô cơ
B Các tài liệu hỗ trợ:
- SGK hóa học lớp 9: các bài 01 - 14; trang 4 - 44
- Sách bài tập hóa học lớp 9
- Câu hỏi và bài tập chọn lọc hóa học trung học cơ sở
C nội dung:
hệ thống lại kiến thức cần nhớ về
các loại hợp chất vô cơ
i kiến thức cần nhớ
1 Sơ đồ phân loại các hợp chất vô cơ.
Câu 1: Em đã học các loại hợp chất hữu cơ nào? Các loại đó đợc phân loại nh thế nào?
Câu 2: Nêu khái niệm oxit ? Điểm khác biệt cơ bản trong công thức cấu tạo của
2 loại oxit là
gì? Ví dụ?
Câu 3: Nêu khái niệm axit ? Điểm khác biệt cơ bản trong công thức cấu tạo 2 loại axit là gì ?
Ví dụ?
Câu 4: Nêu khái niệm bazơ ? Điểm khác biệt cơ bản của 2 loại bazơ là gì? Ví dụ?
Câu 5: Nêu khái niệm muối ? Điểm khác biệt cơ bản trong công thức cấu tạo của 2 loại muối
là gì ? Ví dụ?
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một phiếu học tập số 1 YCHS điền đầy đủ t.tin vào chỗ trống
- Tiếp theo, GV nêu đáp án YC các nhóm trao đổi phiếu học tập cho nhau và tự chấm điểm
Các hợp chất vô cơ
O x i t A x i t B a z ơ M u ố i
2 Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
- GV chuẩn bị mỗi nhóm 1 phiếu học tập ghi bài tập sau:
Trang 2Viết công thức đúng với các hợp chất đã ghi trong bảng sau: phiếu số 2
01 Zn (OH)3 H3 Na2
02 Al2 K H2 Cu
03 S Ca H .(NO3)2 04 O2 Al Cl Ca3
05 O3 OH SO3 K2
06 Fe3 .(OH)2 PO4 Cl2 07 Cu Fe S Al2
08 Na2 Cu CO2 Zn
09 O5 Mg NO3 Ba
10 Fe2 Zn Fe
- GV nêu đáp án, YCHS tự chấm điểm 3 Sơ đồ mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ. - GV treo sơ đồ lên bảng, yêu cầu HS quan sát sơ đồ Viết và hoàn thành các ph-ơng trình phản ứng để minh họa cho mối quan hệ đó - YCHS thảo luận nhóm để viết các phơng trình đúng với mối quan hệ theo thứ tự từ 1 -9 oxit bazơ 1 2 oxit axit 5
3 4 Muối 6 9
bazơ 7 8 axit - YC đại diện mỗi nhóm lên viết 3 phơng trình - GV thu bài làm của các nhóm chấm điểm Tên gọi các hợp chất vô cơ I Tên gọi: 1 Tên gọi của oxit: Tên oxit: Tên oxit = tên nguyên tố + oxit 1.1/ Tên của oxit bazơ: - Ví dụ: + K2O: kali oxit + CaO: canxi oxit + MgO: magie oxit + Al2O3: nhôm oxit + ZnO: kẽm oxit + BaO: bari oxit
* Nếu kim loại có nhiều hóa trị: Tên oxit = tên kim loại (kèm theo hóa trị) + oxit - Ví dụ: + FeO: sắt (II) oxit + Fe2O3: sắt (III) oxit + CuO: đồng (II) oxit 1.2/ Tên của oxit axit: * Nếu phi kim có nhiều hóa trị: Tên oxit = tên phi kim (kèm tiền tố nguyên tử phi kim) + oxit (kèm tiền tố nguyên tử oxi - Tiền tố: + mono: là 1; + đi: là 2; + tri: là 3; tetra: là 4; + penta: là 5; Ví dụ: + CO2: cacbon đioxit + SO2: lu huỳnh đioxit + P2O5: điphotpho pentaoxit + SO3: lu huỳnh trioxit + CO: cacbon oxit + N2O5: đinitơ pentaoxit 2 Tên gọi của axit: 2.1/ Axit không có oxi: Tên axit = axit + tên phi kim + hidric Giáo viên: Trần Thanh Hơng
Trang 3- Ví dụ: + HCl: Axit clohidric + HBr: Axit bromhidric
- Tên gốc axit:
bromua
2.2/ Axit có oxi:
* Axit có nhiều nguyên tử oxi:
Tên axit = axit + tên phi kim + ic
- Ví dụ: + H2SO4: axit sunfuric + HNO3: axit nitric
* Axit có ít nguyên tử oxi:
Tên axit = axit + tên phi kim + ơ
- Ví dụ: + H2SO3: axit sunfurơ
- Tên gốc axit:
+ =SO4: sunfat + =SO3: sunfit + -NO3: nitrat
3 Tên gọi của bazơ:
Tên bazơ: Tên bazơ = Tên kim loại + hidroxit
- Ví dụ: + NaOH: Natri hidroxit + Ba(OH)2: Bari hidroxit
* Nếu kim loại có nhiều hóa trị:
Tên bazơ = tên kim loại (kèm hóa trị) + hidroxit
- Ví dụ: + Fe(OH)2: sắt (II) hidroxit + Fe(OH)3: sắt (III) hidroxit
4 Tên gọi của muối:
Tên muối:
Tên muối = Tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + tên gốc axit
- Ví dụ: + Al2(SO4)3: nhôm sunfat + Fe2(SO4)3: sắt (III) sunfat
+ Fe(NO3)2: sắt (II) nitrat + NaCl: natri clorua
Ii bài tập vận dụng:
3
3)2
- Phát cho mỗi nhóm HS 1 phiếu học tập
- YCHS điền trực tiếp vào phiếu học tập sau đó GV yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu cho nhau GV thông báo đáp án đúng để các nhóm tự chấm điểm
- Giáo viên kiểm tra xác suất một số phiếu học tập
Trang 4phơng pháp Điều chế một số loại hợp chất vô cơ
I Lý thuyết:
1 Điều chế oxit:
1.1/ Oxi hóa kim loại, phi kim hoặc hợp chất:
- Ví dụ: C + O2 toCO2; hoặc 2CO + O2 to 2CO2;
hoặc 2CO2 + C to 2CO;
4FeS + 7O2 to 2Fe2O3 + 4SO2; 2SO2 + O2 to,xt SO3; S + O2 to SO2; 1.2/ Nhiệt phân muối:
- Ví dụ: CaCO3 to CaO + CO2; 2Cu(NO3)2 to CuO + 4NO2 + O2 1.3/ Nhiệt phân bazơ không tan:
- Ví dụ: 2Al(OH)3 to Al2O3 + 3H2O;
Cu(OH)2 to CuO + H2O;
2 Điều chế bazơ:
2.1/ Kim loại mạnh + H2O Bazơ (tan) + H2(k);
- Ví dụ: Ca + 2H2O Ca(OH)2 + H2
2.2/ Oxit bazơ + H2O Bazơ (tan)
- Ví dụ: BaO(r) + H2O(l) Ca(OH)2(dd)
2.3/ Bazơ (tan) + muối (tan) muối mới + bazơ mới (có chất không tan).
- Ví dụ: 2NaOH(dd) + CuCl2(dd) Cu(OH)2(r) + 2NaCl(dd)
2.4/ Điện phân dd muối clorua của kim loại mạnh (có vách ngăn) dd bazơ + H2(k)
+ Cl2(k)
- Ví dụ: BaCl2 + H2O Điện phân có màng ngăn Ca(OH)2
3 điều chế axit:
3.1/ Hidro + phi kim
- Ví dụ: Cl2 + H2 2HCl;
3.2/ Oxit axit + H2O axit
- Ví dụ: SO3 + H2O 2H2SO4;
3.3/ Axit + muối (tan) muối mới + axit mới (có chất không tan hoặc chất khí).
- Ví dụ: HCl(dd) + AgNO3(dd) AgCl(r) + HNO3(dd)
HCl(dd) + FeS FeCl2 + H2S(k) 3.4/ Điện phân dd muối có oxi của kim loại hoạt động yếu
- Ví dụ: 2Cu(SO4)(dd) + 2H2O(l) 2Cu(r) + O2 + H2SO4(dd)
4 điều chế muối:
4.1/ Kim loại + phi kim muối:
- Ví dụ: 2Fe + 3Cl2 to 2FeCl3;
4.2/ Kim loại (đứng trớc hidro) + dd axit muối + H2:
- Ví dụ: Fe + 2HCl FeCl2 + H2;
4.3/ Kim loại đứng trớc đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối
- Ví dụ: Fe + CuCl2 FeCl2 + Cu(r);
4.4/ Cl2; Br2 tác dụng với dung dịch kiềm
- Ví dụ: Cl2 + 2NaOH NaCl + NaClO + H2O(l);
4.5/ Axit + Bazơ Muối + H2O
- Ví dụ: H2SO4 + 2NaOH Na2SO4 + 2H2O(l);
Giáo viên: Trần Thanh Hơng
Trang 5hoặc H2SO4 + NaOH NaHSO4 + H2O(l); 4.6/ Axit + Oxit bazơ Muối + H2O
- Ví dụ: H2SO4 + Na2O Na2SO4 + H2O(l);
4.7/ Axit + Muối Muối (mới) + Axit (mới)
- Ví dụ: H2SO4 + Na2CO3 Na2SO4 + H2O(l) + CO2;
4.8/ Bazơ + Oxit axit Muối + H2O
- Ví dụ: SO3(k) + 2NaOH(dd) Na2SO4(dd) + H2O(l);
4.9/ Bazơ (tan) + muối (tan) muối mới + bazơ mới (có chất không tan).
- Ví dụ: 2NaOH(dd) + FeCl2(dd) Fe(OH)2(r) + 2NaCl(dd)
4.10/ Oxit bazơ + Oxit axit Muối
- Ví dụ: Na2O(r) + SO3(k) Na2SO4(r)
4.11/ Dung dịch muối + Dung dịch muối 2 Muối (mới) (có chất không tan).
- Ví dụ: FeCl2(dd) + Na2CO3 2NaCl(dd) + FeCO3(r)
4.12/ Muối axit + bazơ Muối + H2O
- Ví dụ: NaHSO4(dd) + NaOH(dd) Na2SO4(dd) + H2O(l)
2NaHCO3(dd) + Ba(OH)2(dd) BaCO3(r) + 2H2O(l) +
Na2CO3
iI bài tập vận dụng:
Bài tập 1:
Hoàn thành các PTHH để điều chế các chất sau (Mỗi chất điều chế có thể có nhiều
PT).
a CuCl2(dd) CuO:
b FeSO4(dd) Fe
c NaHCO3(dd) CO2
d S H2SO4:
e Fe Fe2O3:
g Fe Fe3O4:
- YCHS thảo luận làm phiếu học tập Sau đó GV nêu đáp án rồi cho các nhóm đổi bài tự chấm
Bài tập 2:
Viết các phơng trình hóa học theo sơ đồ chuyển hóa sau:
(2) D
(Ly huỳnh) (4) E
B (1) (Nhôm) (5) F
Bài tập :
Trang 61 Cho các hóa chất sau: NaCl(r), NaOH(dd), KOH(dd), H2SO4(đ), Ca(OH)2(r) Từ các chất
đó, có thể điều chế đợc các chất sau hay không? Nếu có, hãy viết phơng trình minh họa
a Nớc Gia-Ven (NaClO) b Kali clorat (KClO3)
đioxit (SO2)
2 Trong phòng thí nghiệm ngời ta có thể điều chế khí Cl2 bằng những phản ứng sau:
a Cho MnO2 tác dụng với dung dịch HCl đặc
b Cho KMnO4 tác dụng với dung dịch HCl đặc
c Dùng H2SO4 đặc tác dụng với hỗn hợp NaCl và MnO2
Hãy viết các phơng trình phản ứng hóa học xảy ra
3 Viết phơng trình phản ứng của những biến đổi sau:
a Sản xuất vôi sống bằng cách nung đá vôi.
b Cho vôi sống tác dụng với nớc (tôi vôi).
h ớng dẫn
1 a/ 2NaCl(r)+ 2H2O đpdd có mn2NaOH(dd) + H2(k) + H2(K)
Cl2(k) + 2NaOH(dd) NaClO(dd) + NaOH(dd) + H2O(l)
b/ 3Cl2(k) + 6KOH(dd) KClO3 + 5KCl + H2O
c/ Cl2(k) + Ca(OH)2(r) CaOCl2(dd) + H2O(l)
d/ 2KClO3 to 2KCl + 3O2(k)
e/ Không điều chế đợc SO2
2 a/ MnO2 + 4HCl to MnCl2 + Cl2(k) + 2H2O(l)
b/ 2KMnO4 + 16HCl to 2MnCl2 + 2KCl + 5Cl2(k) + 8H2O(l)
c/ 2H2SO4(đ) + 4NaCl + MnO2(r) to MnCl2 +2Na2SO4 + Cl2(k) +
2H2O(l) 3 a CaCO3 to CaO + CO2(k) b CaO + H2O(l) to Ca(OH)2 Bài tập: 1 Chọn chất thích hợp điền vào chỗ trống ( ) trong các sơ đồ phản ứng và lập PTHH 1/ Na2O + Na2SO4 +
2/ Na2SO4 + NaCl +
3/ NaCl + NaNO3 +
4/ CO2 + NaHCO3 5/ CO2 + Na2CO3 +
6/ H2SO4 + NaHSO4 +
7/ H2SO4 + Na2SO4 +
8/ H2SO4 + ZnSO4 +
9/ BaCO3 + CO2(k) + +
10/ + NaCl +
11/ + HCl +
12/ + Fe(OH)3 +
13/ + Ba(OH)2 +
14/ + CuSO4 +
15/ + HCl MgCl2 +
16/ + NaOH Mg(OH)2 +
17/ + MgO MgCl2 +
18/ + CuO Cu(NO)3 +
19/ + CO Fe +
20/ + NaOH FeCl3 +
Giáo viên: Trần Thanh Hơng
Trang 72. Ghép các chữ cái ở cột I (chỉ cặp chất) với một trong các chữ số ở cột II (chỉ chất điều chế đợc) sao cho hợp lý.
A Fe, H2SO4 loãng, KClO3 O2
C KMnO4, KClO3, H2O Cả O2 và H2
D Fe, Mg, H2SO4 loãng
- Phát cho mỗi nhóm HS 1 phiếu học tập
- YCHS điền trực tiếp vào phiếu học tập sau đó GV yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu cho nhau GV thông báo đáp án đúng để các nhóm tự chấm điểm
- Giáo viên kiểm tra xác suất một số phiếu học tập
nhận biết một số hợp chất vô cơ
I Lý thuyết:
1 Một số thuốc thử thông dụng:
01 Quỳ tím - Axit.- Dung dịch bazơ. - Quỳ tím hóa đỏ.- Quỳ tím hóa xanh.
02 Phênolphtalein(không màu) - Dung dịch bazơ - Chuyển thành màu hồng
03 Dung dịch kiềm
- Kim loại: Al, Zn - Tan + H2 bay lên
- Al2O3, ZnO, Al(OH)3, Zn(OH)2
- Tan
04
Dung dịch axit - Muối: CO3, SO3, Sunfua - Tan + khí CO2, SO2, H2S
- HCl, H2SO4 - Kim loại đứng trớc hidro - Tan + H2 bay lên
- HNO3, H2SO4đ,n’
- Hầu hết k.loại kể cả Cu,
Hg, Ag (Cu tạo dd muối đồng màu xanh)
Tan + khí NO2, SO2, bay lên
- HCl
- CuO - Dd muối đồng màu xanh.
- H2SO4 - Ba, BaO, muối của Ba - BaSO4 kết tủa trắng
- HNO3 - Fe, FeO, Fe2O3, FeS,
FeS2, FeCO3, CuS, Cu2S - Khí NOlên 2, SO2, CO2 bay 5
Dung dịch muối
- BaCl2, Ba(NO3)2 - Hợp chất có gốc SO4 - BaSO4 kết tủa trắng
- AgNO3 - Hợp chất có gốc Cl - AgCl kết tủa trắng
- Cd(NO3)2,
Pb(NO3)2 - Hợp chất có gốc S - CdS kết tủa vàng. PbS kết tủa đen.
Ii Bài tập:
1 Bằng phơng pháp hóa học hãy nhận biết từng chất trong mỗi dãy chất sau:
Trang 8a Hai chất rắn màu trắng là CaO và Na2O.
b Hai chất khí không màu là CO2 và O2
c Hai dung dịch không màu là H2SO4 và HCl
d Hai dung dịch không màu là Na2SO4 và NaCl
e Hai dung dịch không màu là NaOH và Ba(OH)2
Viết các phơng trình phản ứng minh họa
2 Nhận biết từng chất trong mỗi nhóm chất sau Viết phơng trình hóa học.
c CaO và P2O5; d Hai chất khí không màu: SO2 và O2
e Dung dịch H2SO4 và CuSO4; f Dung dịch HCl và FeCl2
g Bột CaCO3 và Na2CO3;
3 Chọn 1 hóa chất thích hợp để dùng phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch
natri cacbonat Giải thích và viết phơng trình hóa học:
4 Chỉ đợc dùng một hóa chất thích hợp, phân biệt 2 muối trong các cặp chất sau.
Viết PTHH
a Dd CuSO4 và Dd Fe2(SO4)3 b Dd Na2SO4 và Dd CuSO4
c b Dd NaCl và Dd BaCl2 d Dd Na2CO3 và Dd NaCl III h ớng dẫn
1 a Lấy mỗi chất một ít cho vào dung dịch Na2CO3 Chất nào có kết tủa trắng là CaO
PT: CaO + Na2CO3 + H2O CaCO3(r) + 2NaOH
b Hai chất khí cho đi qua dung dịch nớc vôi trong {Ca(OH)2} Chất nào cho kết tủa là CO2
PT: CO2 + Ca(OH)2 CaCO3(r) + H2O(l)
c Lấy mỗi chất một ít cho tác dụng với dung dịch BaCl2 Chất nào cho kết tủa trắng là H2SO4
PT: BaCl2 + H2SO4 BaSO4(r) + 2HCl(dd)
d Lấy mỗi chất một ít cho tác dụng với d.dịch BaCl2 Chất nào cho kết tủa trắng
là Na2SO4
PT: BaCl2 + Na2SO4 BaSO4(r) + 2NaCl(dd)
e Lấy mỗi chất một ít cho t.dụng với d.dịch Na2SO4.Chất nào cho kết tủa trắng
là Ba(OH)2
PT: Ba(OH)2 + Na2SO4 BaSO4(r) + 2NaOH(dd)
2 a Lấy mỗi chất một ít cho vào dung dịch HCl Chất nào có khí (CO2) bay lên là CaCO3
PT: CaCO3 + HCl CaCl2(dd) + H2O + CO2(k)
b Cho từng chất vào nớc, chất nào tan là CaO, chất không tan là CuO
PT: CaO + H2O Ca(OH)2
c Cho từng chất vào nớc, đợc 2 dung dịch Dùng quỳ tím thử 2 dung dịch: Nếu
dd nào làm quỳ tím chuyển thành xanh thì chất ban đầu là CaO; màu đỏ thì chất ban
đầu là P2O5
PT: CaO + H2O Ca(OH)2
P2O + H2O H3PO4
d Cho từng chất vào sục vào nớc Ca(OH)2 d, Mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng là SO2
PT: SO2 + Ca(OH)2 CaSO3(r) + H2O
e Cho từng chất tác dụng với NaOH, chất nào có kết tủa màu xanh là CuSO4;
PT: CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2(r) + Na2SO4(dd)
f Cho từng chất tác dụng với NaOH, chất nào có kết tủa màu trắng xanh là
FeCl2;
PT: FeCl2 + 2NaOH Fe(OH)2(r) (Trắng xanh) + 2NaCl(dd)
g Cho 2 chất hòa vào nớc, chất nào tan là: Na2CO3 , chất nào không tan là: CaCO3;
3 Dùng dung dịch H2SO4 để nhận biết Nếu có khí CO2 bay lên là Na2CO3
4 a Lấy mỗi chất một ít cho vào dung dịch NaOH
- Chất nào có kết tủa màu nâu đỏ là dung dịch Fe2(SO4)3
- Chất nào xuất hiện kết tủa màu xanh là dung dịch CuSO4
PT: Fe2(SO4)3 + 6NaOH 2Fe(OH)3(r) (nâu đỏ) + 3Na2SO4
Giáo viên: Trần Thanh Hơng
Trang 9CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)(r) (xanh) + Na2SO4.
b Lấy mỗi chất một ít cho vào dung dịch NaOH
- Chất nào có kết tủa màu xanh là dung dịch CuSO4
- Chất nào không thấy có dấu hiệu gì là dung dịch Na2SO4
PT: CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)(r) (xanh) + Na2SO4
c Lấy mỗi chất một ít cho vào dung dịch H2SO4
- Chất nào có kết tủa màu trắng là dung dịch BaCl2
- Chất nào không thấy có dấu hiệu gì là dung dịch NaCl
PT: H2SO4 + BaCl2 BaSO4(r) (xanh) + 2HCl
d Lấy mỗi chất một ít cho vào dung dịch HCl
- Chất nào có bọt khí (CO2) bay lên là Na2CO3
- Chất nào không thấy có dấu hiệu gì là dung dịch NaCl
PT: Na2CO3 + 2HCl 2NaCl + H2O + CO2(k)
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm HS 1 phiếu học tập
- YCHS điền trực tiếp vào phiếu học tập sau đó GV yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu cho nhau GV thông báo đáp án đúng để các nhóm tự chấm điểm
- Giáo viên kiểm tra xác suất một số phiếu học tập
Xác định công thức hợp chất
I bài tập:
1 Cho 20g dung dịch muối sắt clorua nồng độ 32,5% tác dụng với dung dịch bạc
nitrat d sau phản ứng thu đợc 17,22g kết tủa Tìm công thức hóa học của muối sắt đã dùng
2 a/ Hãy xác định công thức phân tử của hợp chất A, biết rằng.
- A là oxit của lu huỳnh chứa 50% oxi về khối lợng
- 1 gam khí A chiếm thể tích là 0,35 lit ở đktc
b/ Hòa tan 12,8g chất khí A vào 300 ml dung dịch NaOH 1,2 M Hãy cho biết các chất thu đợc sau phản ứng? Tính nồng độ mol của mỗi chất Giả thiết thể tích thay
đổi không đáng kể
3 Cho 32g một oxit sắt tác dụng hết với dung dịch HCl thì cần 600 ml dung dịch
HCl nồng độ 2M Xác định công thức phân tử của oxit sắt trên
4 Chất A là muối Canxi halogenua Cho một dung dịch chứa 0,2g A tác dụng với
l-ợng d dung dịch AgNO3 thì thu đợc 0,376g kết tủa bạc halogenua Hãy xác định công thức chất A
Trang 10ii h ớng dẫn :
1 Giả sử hóa trị của sắt là n (n nguyên) và 2 < n < 3 Công thức chung của muối
sắt là FeCln
Theo giả thiết ta có: kết tủa thu đợc là AgCl có số mol là: nAgCl = 0,12 (mol)
Khối lợng FeCln = ; nAgCl = PTHH: FeCln + nAgNO3 nAgCl(r) + Fe(NO3)n
Theo giả thiết: 6,5g 0,12 mol
Theo phơng trình: (56 + 35,5n) n mol
Ta có: 6,5n = 0,12(56 + 35,5n) <=> 2,24n = 6,72 n = 3 Vậy công thức của muối sắt là FeCl3
2 a/ Xác định công thức của chất khí A.
Giả sử công thức của khí A là SxOy Theo bài ta có: 32x + 16y = 64
32x = 16y x = 1 và y = 2 => công thức của A là: SO2 b/ 12,8g SO2 = 0,2mol; nNaOH = 0,3 1,2 = 0,36 (mol)
Vì tỉ lệ nNaOH: n SO2 = 0,36 : 0,2 = 1,8
- Nên sau phản ứng thu đợc 2 muối là : NaHSO3 và Na2SO3
SO2 + NaOH NaHSO3 (1) Theo bài ta có: 0,2mol 0,36mol 0,2mol
(d 0,16mol)
Do đó xảy ra phản ứng: NaOH + NaHSO3 Na2SO3 + H2O (2)
0,16mol 0,2mol 0,16mol
(d 0,04mol) Vậy nồng độ M của mỗi dung dịch sau phản ứng là:
NaHSO3 = 0 , 133 ( / )
3 , 0
04 ,
; Na2SO3 = ;
3 Số mol của HCl là: nCl = 0,6 2 = 1,2 (mol)
Giả sử công thức của phân tử oxit sắt là FexOy ta có phơng trình hóa học sau:
FexOy + 2yHCl xFeCl2y/x +
yH2O
Theo giả thuyết ta có: 32g 1,2 mol
Theo phơng trình ta có: (56x + 16y)g 2ymol
Ta có: 1,2(56x + 16y)g = 64y
hay: 67,2x = 44,8y
<=> x : y = 2 : 3 x = 2, y = 3
Công thức phân tử là: Fe2O3
4 Gọi Halogen là X, ta có: A là CaX2
PT: CaX2 + 2AgNO3 Ca(NO3)2 + 2AgX
nCaX2 = nAgX = MCaX2 = 40 + 2X = Vậy X là Br
Chất A có công thức là: CaBr2
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm HS 1 phiếu học tập
- YCHS điền trực tiếp vào phiếu học tập sau đó GV yêu cầu các nhóm trao đổi phiếu cho nhau GV thông báo đáp án đúng để các nhóm tự chấm điểm
- Giáo viên kiểm tra xác suất một số phiếu học tập
Giáo viên: Trần Thanh Hơng