Ngày soạn: 2292018 Ngày dạy: 01102018 Tuần 6 Tiết 1 ÔN TẬP VỀ TỪ TIẾNG VIỆT A. MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức Khái niệm từ là gì? Cấu tạo của từ tiếng Việt. Đặc điểm của từ ghép, các loại từ ghép. 2. Kĩ năng Nhận diện được từ ghép chính phụ, trừ ghép đẳng lập Rèn kĩ năng làm một số bài tập thực hành Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết 3. Thái độ Bước đầu có ý thức lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp 4. Những năng lực cần hình thành cho HS Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp tiếng Việt... B. CHUẨN BỊ Gv: giáo án, các ngữ liệu bài tập bổ sung. Hs: đọc, soạn bài ở nhà C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ( GV kiểm tra trong giờ) III. Bài mới: (GV giới thiệu vào nội dung ôn tập) I. Từ là gì? Từ là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để tạo câu. Khi một tiếng có thể dùng để tạo câu, tiếng ấy trở thành từ. Ví dụ: Câu văn: Thần dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi và cách ăn ở. Tiếng: Thần dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi và cách ăn ở (12 tiếng) Từ: Thần dạy dân cách trồng trọt chăn nuôi và cách ăn ở (9 từ) Có 6 từ đơn, 3 từ phức. II. Từ đơn và từ phức Câu văn: Từ đấy, nước ta trăm nghề trồng trọt, chăn nuôi và có tục ngày tết làm bánh chưng, bánh giầy. Bảng phân loại: Kiểu cấu tạo từ Ví dụ Từ đơn Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm Từ phức Từ láy trồng trọt Từ ghép Chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy Có hai loại từ: Từ đơn và từ phức Từ đơn là từ do một tiếng có nghĩa tạo thành; Từ phức là từ do hai hoặc hơn hai tiếng tạo thành. So sánh từ ghép và từ láy Giống: đều là từ phức, tức đều có cấu tạo từ 2 tiếng trở lên Khác: + Các tiếng trong từ phức có quan hệ láy âm > Từ láy + Các tiếng trong từ phức có qhệ về nghĩa > Từ ghép III. Bài tập. Bài 1: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi: ... Ngày mẹ còn nhỏ, mùa hè nhà trường đóng cửa hoàn toàn, và ngày khai trường đúng là ngày đầu tiên học trò lớp Một đến trường gặp thầy mới, bạn mới. Cho nên ấn tượng của mẹ về buổi khai trường đầu tiên ấy rất sâu đậm. Mẹ còn nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại, bà ngoại đứng ngoài cánh cổng như đứng bên ngoài cái thế giới mà mẹ vừa bước vào. a. Chỉ ra những từ đơn, ghép, từ láy, trong đoạn văn? b. Đặt câu với một trong những từ ghép em vừa tìm được. c. Đặt câu với một trong những từ láy em vừa tìm được. Hướng dẫn Yêu cầu học sinh làm, trình bày trước lớp GV cho hs trao đổi sửa chữa –> Gv nhận xét, đánh giá. a. Từ ghép: mùa hè, nhà trường, khai trường, đầu tiên, học trò, ấn tượng, sâu đậm, bà ngoại, ngôi trường, thế giới. Từ láy: hoàn toàn, nôn nao, hồi hộp, chơi vơi, hốt hoảng. Từ đơn: (Các từ còn lại) b. HS tự đặt Bài tập 2: Thi tìm nhanh các từ láy: tả tiếng cười, tả tiếng nói, tả dáng điệu. GV hướng dẫn – Hs làm theo nhóm HS lên bảng trình bày theo thống nhất của nhóm. Tả tiếng cười: Ha hả, khanh khách, hi hí, hô hố, nhăn nhở, khúc khích, sằng sặc... Tả tiếng nói: Khàn khàn, ông ổng, oang oang, sang sảng, thỏ thẻ, trong trẻo, trầm trầm, léo nhéo, lè nhè.. Tả dáng điệu: lừ đừ, lả lướt, nghênh ngang, khệnh khạng, ngật ngưỡng, lắc lư... GV nhận xét, đánh giá. IV. Củng cố Phân biệt từ đơn, từ phức, (từ ghép, từ láy) V. HDVN Xác định từ đơn, từ ghép, từ láy trong đoạn văn đầu của văn bản “Cổng trường mở ra” Soạn ngày: 2292018 Dạy ngày: 3102018 Tiết 2 TỪ GHÉP A. MỤC TIÊU BÀI HỌC (Như tiết 1) B. CHUẨN BỊ Gv: giáo án, các ngữ liệu bài tập bổ sung. Hs: đọc, soạn bài ở nhà C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ( GV kiểm tra trong giờ) III. Bài mới: (GV giới thiệu vào nội dung ôn tập) I. Lí thuyết 1. Khái niệm: là những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa. Ví dụ : học + hành = học hành. Chú ý : Trong tiếng Việt phần lớn từ ghép có 2 tiếng. Tác dụng: Dùng để định danh sự vật, hiện tượng hoặc dùng để nêu các đặc điểm, tính chất, trạng thái của sự vật. Phân loại : Từ ghép có 2 loại: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. a. Từ ghép chính phụ + TGCP có tiếng chính và tiếng phụ, tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau. Nghĩa của từ ghép CP hẹp hơn, cụ thể hơn nghĩa của tiếng chính. TGCP có tính chất phân nghĩa Trong từ ghép chính phụ, thường tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau.) Ví dụ : + Bút bút máy, bút chì, bút bi… + Làm làm thật, làm dối, làm giả… bà ngoại, nhà khách, đường sắt... b. Từ ghép đẳng lập + TGĐL có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp (Không phân ra tiếng chính, tiếng phụ, ghép các tiếng ngang hàng với nhau về nghĩa). Nghĩa của TGĐL khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó. TGĐL có tính chất hợp nghĩa Có thể đảo vị trí trước sau của các tiếng dùng để ghép. Ví dụ : Áo + quần quần áo quần áo Xinh+ tươi Xinh tươi tươi xinh. quần áo, trầm bổng, vui vẻ... II. Bài tập Bài 1: Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng phân loại từ ghép. Học hành, nhà cửa, xoài tượng, nhãn lồng , chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ, Xe máy, xe đạp, cá chép, nhà máy, quần âu, quần áo, cây cỏ, xanh lè, xanh đỏ, xanh um, đỏ quạch, đỏ au, đỏ hỏn, tóc tai, tóc dài, đầu tóc, ăn uống, ăn cơm, ăn mặc, mặt mũi. hoa lá, hoa quả, quả vải, xanh tươi, mong muốn, mơ ước, xanh biếc, đỏ tươi, yêu thích, thương nhớ, quyển sách, mong chờ, quạt nan, cửa sổ. Bài tập 2: Nối một từ ở cột A vớ một từ ở cột B để tạo thành một từ ghép phân nghĩa. A B Bút tai Xanh mắt Mưa bi Vui gặt Thích ngắt Mùa ngâu Bài 3: Cho 3 ví dụ về từ ghép chính phụ, 3 ví dụ về từ ghép đẳng lập. HS lấy ví dụ GV nhận xét, bổ sung. Tiết 3 Dạy ngày: 5102018 LUYỆN TẬP Làm các bài tập thực hành. Bài 1 : Xác định từ ghép trong các câu sau: a. Trẻ em như búp trên cành Biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan b. Nếu không có điệu Nam ai Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi. Nếu thuyền độc mộc mất đi Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em. c. Ai ơi bưng bát cơm đầy. Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần. Bài 2 Tìm các từ ghép trong đoạn văn sau và phân loại chúng. ...Từ x¬a đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó l¬ớt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán n¬ước và cứơp n¬ước. GV gọi HS trình bày, giáo viên nhận xét bổ sung. Bài 3. Xác định các từ ghép chính phụ trong những câu sau đây. Nóng ran, nóng nực, lạnh toát, lạnh giá, lạnh ngắt Bài 4. Xác định từ ghép và từ láy trong các từ sau đây : Sừng sững, lủng củng, hung dữ, mộc mạc, nhũn nhặn, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc, thanh cao, giản dị, chí khí, chung quanh Bài 6 Tìm một đoạn văn ngắn, gạch chân các từ ghép có trong đoạn văn đó. HS tìm và trình bày tr¬ước lớp. Một số bài tập dành cho HS khá giỏi Bài 1: Hãy chọn những từ thích hợp: lớp học, chiến thắng, hoàn cầu, sách vở điền vào chỗ trống trong câu sau: Hãy can đảm lên con, người lính nhỏ của đạo quân mênh mông ấy .......... là vũ khí của con,.............. là đơn vị của con, trận địa là cả ............ và ............. là nền văn minh nhân loại. ( Trích những tấm lòng cao cả) Bài 2: Điền thêm các tiếng (Đứng tr¬ước hoặc sau) để tạo từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập. Ví dụ: nhà : cửa nhà ( Từ ghép đẳng lập) ; nhà ăn ( từ ghép chính phụ) a. áo:....................................................................................................... b.Vở:........................................................................................................ c. N¬ước:................................................................................................... d. Cư¬ời..................................................................................................... e. Ьa:..................................................................................................... g. Đen:....................................................................................................... Bài 3: Có bạn cho rằng nhỏ nhẹ là từ láy, có bạn lại cho đó là từ ghép. Em hãy cho biết ý kiến của mình và giải thích. Bài 4: Giải nghĩa các từ ghép sau: gánh vác, non sông, sắt đá, gang thép. Gánh vác: sự đảm đang, chịu trách nhiệm. Non sông: chỉ một đất n¬ước, một quốc gia. Bài 5. Vì sao không đổi đ¬ược vị trí các tiếng trong các từ ghép sau : mẹ con, quần thần, th¬ưởng phạt, anh em. (Đây là do thói quen của người Việt: phong tục văn hóa cái lớn nói trư¬ớc, nhỏ nói sau, tốt nói tr¬ước, xấu nói sau) Bài 6. Phân loại các từ ghép sau : kỉ niệm, rắn n¬ước, sắt thép, gà qué, cá rô, v¬ườn tược, cấp bậc, trắng đen, xe đạp, gà đông cảo. Bài 7. Viết một đoạn văn ngắn với chủ đề học tập. Chỉ ra các từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập được sử dụng trong đoạn văn đó. ( Thời gian làm 10p – GV gọi hs đọc bài, chỉ ra từ ghép đẳng lập, từ ghép chính phụ có sử dụng trong đoạn văn) IV. Củng cố ? Thế nào là từ ghép? từ ghép đư¬ợc phân làm mấy loại? V. HDVN Nắm vững nội dung ôn tập chuẩn bị cho tiết học sau ôn tập về Từ láy Ngày soạn: 3092018 Ngày dạy: 8102018 Tuần 7 Buổi 1 TỪ LÁY A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Giúp học sinh củng cố về khái niệm từ láy, các loại từ láy. Biết phân biệt giữa từ ghép và từ láy. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng sử dụng từ để tạo lập văn bản. 3. Thái độ Bước đầu có ý thức lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp 4. Những năng lực cần hình thành cho HS Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp tiếng Việt... B. CHUẨN BỊ GV: Hệ thống bài tập HS: Ôn tập lí thuyết C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ ? Từ láy là gì? Cho ví dụ minh họa. ? Xác định từ láy trong văn bản “Mẹ tôi” và cho biết tác dụng. III. Ôn tập I. Lý thuyết 1. Thế nào là từ láy Từ láy là những từ được tạo ra theo phương thức láy, có sự hòa phối về âm thanh. 2. Phân loại từ láy Từ láy toàn bộ: Các tiếng trong từ láy giống nhau hoàn toàn: xanh xanh, vàng vàng Các tiếng trong từ láy khác nhau về thanh điệu: đo đỏ, trăng trắng Các tiếng trong từ láy khác nhau về âm cuối: vui vẻ Các tiếng trong từ láy khác nhau về thanh điệu: đèm đẹp, tôn tốt, khang khác Từ láy bộ phận: Từ láy phụ âm đầu (các tiếng giống nhau về phụ âm đầu): long lanh, mếu máo, xấu xa, nhẹ nhàng, bập bềnh, gập ghềnh Từ láy vần: từ láy giống nhau ở phần vần: linh tinh, liêu xiêu, lao xao, lộn xộn... 3. Nghĩa của từ láy Các từ láy tượng thanh có mặt âm thanh gần hoặc trùng với âm thanh trong tự nhiên mà nó biểu thị: rào rào, ào ào, ầm ầm, róc rách... Các từ láy tượng hình có ý nghĩa miêu tả hình ảnh. + Khuôn vần i (li ti, ti hí...) thường miêu tả tính chất “nhỏ”, “hẹp”. + Khuôn vần ấpay (nhấp nháy, mấp máy, lấp láy...) thường miêu tả sự dao động theo chiều lên xuống. + Khuôn vần âp ay (nhấp nháy, mấp máy, lấp láy...) thường miêu tả sự dao động nhỏ, không ổn định, lúc ẩn, lúc hiện. Nghĩa của từ láy có thể có những sắc thái giảm nhẹ hoặc nhấn mạnh (về cường độ) so với nghĩa gốc: + Giảm nhẹ: xanh xanh, trăng trắng, đo đỏ, đèm đẹp, hiền hiền... + Nhấn mạnh: dửng dưng, cỏn con... Từ láy còn diễn tả sự lặp lại của các sự việc, các động tác kèm theo ý nhấn mạnh hoặc giảm nhẹ: ngày ngày, người người, gật gật, lắc lắc... Cũng có những từ láy có nghĩa khái quát (nói chung) giống như các từ ghép đẳng lập (hợp nghĩa): chim chóc, máy móc...Do đó, các từ láy này không thể kết hợp được với các số từ. Không thể nói: năm con chim chóc, sáu con máy móc... II. Bài tập vận dụng Bài tập phân biệt từ ghép với từ láy Sắp xếp các từ sau thành hai nhóm từ láy và từ ghép: xanh xanh, xanh xao, xấu xa, xấu xí, máu me, máu mủ, hoàng hôn, tôn tốt, tốt t¬ươi, học hỏi, học hành, đo đỏ, mơ màng, mơ mộng. Từ láy Từ ghép xanh xanh, xanh xao, xấu xa, xấu xí, máu me, tôn tốt, đo đỏ, mơ màng máu mủ, hoàng hôn, tốt t¬ươi, học hỏi, học hành, mơ mộng Bài tập phân biệt từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận Cho các từ láy: Long lanh, khó khăn, vi vu, nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn chồn, hiu hiu, linh tinh, loang loáng, thăm thẳm, tim tím. Láy toàn bộ Láy bộ phận bộ phận Xác định và phân loại từ láy tư¬ợng thanh, t¬ượng hình và biểu thị trạng thái trong các từ láy sau lo lắng, khấp khểnh, ha hả, khẳng khiu, rì rào, lô nhô, vui vẻ, ùng oàng, trằn trọc, thập thò + T¬ượng thanh: ha hả, rì rào, ùng oàng + T¬ượng hình: khấp khểnh, khẳng khiu, lô nhô, thập thò + Trạng thái: lo lắng, vui vẻ, trằn trọc IV. Củng cố Nắm vững nội dung ôn tập Phân biệt được các loại từ láy V. HDVN Viết một đoạn văn tả cảnh một sáng mùa thu có sử dụng từ láy. Chuẩn bị buổi sau: Làm bài tập Ngày soạn: 1102018 Ngày dạy: 10102018 Buổi 2 ĐẠI TỪ A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Giúp học sinh củng cố về khái niệm đại từ, các loại đại từ. Biết phân biệt một số đại từ với danh từ khi sử dụng vào tình huống cụ thể. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng sử dụng đại từ để tạo lập văn bản. 3. Thái độ Bước đầu có ý thức lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp 4. Những năng lực cần hình thành cho HS Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp tiếng Việt... B. CHUẨN BỊ GV: Hệ thống bài tập HS: Ôn tập lí thuyết C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ III. Nội dung ôn tập I. Đại từ là gì? 1. Khái niệm: ĐT là những từ dùng để trỏ người, sự vật, tính chất... Ví dụ: HS lấy ví dụ 2. Vai trò: làm CN, VN, phụ ngữ... Ví dụ: Tôi đi học > Đại từ làm CN Quyển sách này là của tôi > Đại từ làm VN Tôi nói thế mà nó cũng nghe > Đại từ làm phụ ngữ cho Đt “nói” II. Các loại đại từ 1. Đại từ để trỏ Trỏ người, sự vật ( đại từ xưng hô ). Trỏ số lượng. Trỏ hoạt động, tính chất. Ví dụ: Yêu cầu học sinh lấy mỗi loại một ví dụ minh họa (Làm việc theo nhóm) (HS viết lên bảng – hs khác nhận xét, GV nhận xét, sửa chữa) 2. Đại từ để hỏi Hỏi về người, sự vật. Hỏi về số lượng. Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc. Ví dụ: Yêu cầu học sinh lấy mỗi loại một ví dụ minh họa (HS viết lên bảng – hs khác nhận xét, GV nhận xét, sửa chữa) III. Luyện tập Bài 1: Điền vào bảng phân laoij các ngôi của đại từ số Ngôi Số ít Số nhiều 1 tôi, tao, tớ chúng tôi, chúng tớ 2 mày chúng mày 3 nó, hắn Họ, chúng nó Bài 2: Xác định đại từ “mình” trong câu thơ sau: Mình về mình có nhớ ta Ta về ta nhớ hàm răng mình cười. Bài 3: Tìm một số tình huống sử dụng danh tư như đại từ GV gợi ý: Ông ơi, ông vớt tôi nao Ông có lòng nào ông hãy xáo măng…. (Ca dao) Cô kia cắt cỏ bên sông, Có muốn ăn nhãn thì lồng sang đây. ………… Bài 4: Tìm một số đại từ phiếm chỉ có sử dụng trong các bài ca dao trong sgk Ngữ văn 7 Ví dụ: Ai vô xứ Nghệ thì vô…. Ai làm cho bể kia đầy. Cho ao kia cạn cho gầy cò con. ……… Bài 5: Trong cuộc sống hàng ngày em có thường xuyên sử dụng đại từ không? Nếu có thì em sử dụng trong hoàn cảnh nào (Đối tượng giao tiếp). Bài 6: Có những đại từ nào em không nên dùng? Vì sao? Ví dụ: GV lấy ví dụ trong bài thơ “Thương Vợ” Tú Xương IV. Củng cố GV củng cố nội dung toàn bài HS nắm vững kiến thức cơ bản. V. HDVN. Nắm vững lí thuyết, làm bài tập Giáo viên giao thêm. Chuẩn bị buổi sau Làm bài tập luyện tập Ngày soạn: 1102018 Ngày dạy: 12102018 Buổi 3 LUYỆN TẬP A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Giúp học sinh củng cố kiến thức về từ láy, đại từ qua một số bài tập cụ thể Biết phân biệt từ láy toàn bộ với từ láy bộ phận 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng làm bài, viết đoạn văn 3. Thái độ Bước đầu có ý thức lựa chọn và sử dụng từ phù hợp với mục đích giao tiếp 4. Những năng lực cần hình thành cho HS Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp tiếng Việt... B. CHUẨN BỊ GV: Hệ thống bài tập HS: Ôn lí thuyết, làm một số bài tập C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ ( Kiểm tra bài làm ở nhà của hs) III. Nội dung ôn tập Bài 1: Phát triển các tiếng gốc thành các từ láy: lặng, chăm, mê lặng: lặng lẽ, lẳng lặng, lặng lờ Chăm: chăm chỉ, chăm chút, chăm chăm, chăm chắm... Mê: mê man, mê mải, mê muội, đê mê... Bài 2: Trong các từ láy sau, từ nào có tiếng gốc, từ láy nào không có tiếng gốc? Gồ ghề, bâng khuâng, vẩn vơ, ngông nghênh, mù mờ, nhí nhảnh, chập chờn, lỉnh kỉnh, co ro, lạnh lẽo, nhớ nhung, vội vàng, lẻ loi, vẽ vời, thủng thẳng, đủng đỉnh Bài 3: Điền tiếp phần còn lại của các từ láy vào chỗ chấm cho hoàn thiện từ láy. Buổi sáng, con vịt chạy lạch bà lạch bạch ra ao. Con chó chạy tung ta tung tăng ra ngõ. Con gà kêu cục ta cục tác vang sân. Con mèo thì nhảy lung ta lung tung coi bộ bắng nha bắng nhắng lắm. Bài 4: Gạch chân từ láy trong các ví dụ sau: a. Năm gian nhà cỏ thấp le te Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe L¬ưng giậu phất phơ màu khói nhạt Làn ao lóng lánh bóng trăng loe ( Thu ẩm Nguyễn Khuyến) b. Lom khom d¬ưới núi, tiều vài chú Lác đác bên sông chợ mấy nhà. ( Qua đèo ngang Bà Huyện Thanh Quan) Bài 5: Điền các từ vào chỗ trống cho hợp nghĩa a. Dõng dạc, dong dỏng Ng¬ười nhảy xuống đất đầu tiên là một ngư¬ời trai trẻ dong dỏng cao. Thư¬ kí dõng dạc cắt nghĩa. b. Hùng hổ, hùng hồn, hùng hục Lí tr¬ưởng hùng hổ chĩa bàn tay vào mặt chị Dậu. Minh có đôi mắt sáng, khuôn mặt c¬ương nghị và giọng nói hùng hồn. Làm hùng hục. Bài 6: Tìm, tạo từ láy khi đã cho trước vần a.Vần a: VD: êm ả, óng ả, oi ả, ra rả, ha hả, na ná... b. Vần ang: VD: làng nhàng, ngang tàng, nhịp nhàng, nhẹ nhàng... c. Phụ âm nh: VD: nho nhỏ, nhanh nhảu, nhanh nhẹn, nhủng nhỉnh, nhỏ nhoi, nhớ nhung... d. Phụ âm kh: VD: khúc khích, khấp khểnh, khập khà khập khiễng, khó khăn.... Bài 7: Hãy chọn từ thích hợp trong các từ: âm xâm, sầm sập, ngai ngái, ồ ồ, lùng tùng, độp độp, man mác để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau: Mưa đổ sầm sập, giọt ngã, giọt bay, bụi nước tỏa trắng xóa. Trong nhà âm xâm hẳn đi. Mùi nước mưa mới ấm, ngòn ngọt, man mác. Mùi ngai ngái, xa lạ của những trận mưa đầu mùa đem về. Mưa rèo rèo trên sân, gõ độp độp trên phên nứa, mái giại, đập lùng tùng, liên miên vào tàu lá chuối. Tiếng giọt gianh đổ ồ ồ, xối lên những rãnh nước sâu. Bài 8: Đặt câu với mỗi từ láy: a. lành lạnh, lạnh lựng, lạnh lẽo. b. nhỏ nhẹ, nhẹ nhàng, nhẹ nhơm. Bài 9: Tìm các từ láy có nghĩa giảm nhẹ so với tiếng gốc cho trước: Khỏe, bé, yếu, thấp, thơm. Tìm các từ có ý nghĩa nhấn mạnh so với tiếng gốc cho trước: Mạnh, hựng, nặng, xấu, buồn Bài 10: Hãy viết một đoạn văn nêu cảm nghĩ của em về 1 cảnh chia tay trong: “Cuộc chia tay của những con búp bê” Trong đó có sử dụng từ láy, đại từ, chỉ rõ những từ láy, đại từ được sử dụng trong đoạn văn đó. (Học sinh cảm thụ) HS đọc trước lớp – hs khác nhận xét – GV nhận xét, đánh giá. IV. Củng cố GV khái quát nội dung ôn tập. V. HDVN Nắm chắc phần lý thuyết về từ láy. Hoàn thành BT giáo viên giao vào vở. Ngày soạn: 7102018 Ngày dạy: 15102018 Tuần 8 Buổi 1 CHỦ ĐỀ 2: ÔN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG Văn bản: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Qua buổi học ôn lại cho hs nắm được kiến thức cơ bản của kiểu văn bản nhật dụng, nắm được nội dung cơ bản của văn bản Cổng trường mở ra. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng cảm thụ văn học qua một số bài tập cụ thể. 3. Thái độ Tích cực học, tìm hiểu những văn bản liên quan đến đời sống thường ngày. 4. Những năng lực cần được hình thành. Năng lực cảm thụ, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác,... B. CHUẨN BỊ GV: Sgk, stk, hệ thống câu hỏi, bài tập HS: sgk C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ: (KT sự chuẩn bị của hs) III. Nội dung ôn tập I. Khái niệm văn bản nhật dụng GV gợi ý: VBND không phải là một thể loại mà là một kiểu văn bản viết về những vấn đề mang tính thời sự, những sự việc liên quan đến cuộc sống đang diễn ra trong xã hội... II. Văn bản: Cổng trường mở ra VBND Bài kí được trích từ Báo Yêu trẻ, số 166, TPHCM, ngày 192000. Bố cục: + Phần I: Từ đầu đến “ ngày đầu năm học” : Tâm trạng của hai mẹ con trong buổi tối trước ngày khai giảng Phần II: Còn lại ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng của mẹ a. Tâm trạng của hai mẹ con trong buổi tối trước ngày khai giảng Con: háo hức, thanh thản, nhẹ nhàng ngủ. Mẹ: thao thức triền miên, hồi hộp, trằn trọc không ngủ được. + Vì mẹ vô cùng yêu thương con, thấy con lo lắng, hồi hộp, xúc động, nên mẹ không ngủ đc. + Mẹ giúp con chuẩn bị đồ dùng học tập, quần áo, giày mũ… cho ngày mai; mẹ dọn dẹp nhà cửa, mẹ làm một vài việc lặt vặt cho riêng mẹ. + Mẹ tự nhủ mình cũng cần đi ngủ sớm. Mẹ không tập trung đc vào việc gì cả… mẹ không định làm những việc ấy tối nay..> Giống tâm trạng con: đang phân tâm, đang xúc động, đang đắm chìm trong hồi ức và suy tưởng trước một sự kiện lớn sắp đến. => Người mẹ giàu tình cảm, yêu thương con b. Ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng của mẹ: Cứ nhắm mắt lại là dường như vang bên tai tiếng đọc bài trầm bổng: Hằng năm… Nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần ngôi trường…. Nghe nói ở Nhật, ngày khai trường là ngày lễ của toàn xã hội. > Dùng từ láy liên tiếp: rạo rực, bâng khuâng, xao xuyến, nôn nao, hồi hộp Đó là một người mẹ tuyệt vời: thương yêu và tin tưởng ở tương lai con cái. c. Tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ. Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường đối với con người, ở đó các em sẽ được học tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lí, tình thầy trò, bạn bè. Tin tưởng ở sự nghiệp giáo dục. Khích lệ con đến trường học tập. III. Luyện tập Bài 1 Qua văn bản, theo em đứa con và bà mẹ là ng¬ười nh¬ thế nào? Gợi ý: Đứa con là đứa trẻ ngoan, hồn nhiên ngây thơ và nhạy cảm. Ngư¬ời mẹ: Rất hiểu con, yêu thư¬ơng con và rất hiểu biết. Bài 2 Ngư¬ời mẹ tâm sự với ai trong đêm chuẩn bị cho con tr¬ước ngày khai trư¬ơng vào lớp Một ? GV gợi ý : Bài văn viết theo thể kí, căn cứ vào giọng điệu tâm tình giống như¬ nhật kí, nhân vật xưng mẹ thuộc ngôi thứ nhất, ngôi kể dễ bộc lộ tình cảm. Ngư¬ời mẹ không thể trực tiếp nói chuyện với con vì con đã ngủ. Nếu cho rằng ng¬ười mẹ muốn nói chuyện với con thì đây là cách nói gián tiếp. Nưg¬ời mẹ nh¬ đang nói với chính mình, ôn lại ngày tựu trư¬ờng năm x¬a nghĩ đến giây phút ngày mai sẽ đ¬a con đến trư¬ờng. => Cách viết như¬ vậy giúp cho nội tâm nhân vật được bộc lộ sâu sắc, diễn đạt được những lời sâu thẳm, tăng thêm chất trữ tình biểu cảm cho bài văn. Bài 3: Cho câu văn sau: “Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra” Người mẹ muốn nhắn gửi những gì qua câu nói đó? Theo em thế giới kì diệu mà nhà trường mở ra là gì? GV hướng dẫn hs: Câu văn trên có hai điều người mẹ muốn nhắn nhủ với con: Một là, động viên, khích lệ con hãy mạnh dạn, dũng cảm bước vào một chặng đường mới; hai là, gợi mở ra một thế giới mới trước mắt con và khẳng định thế giới ấy là thuộc về con. Thế giới kì diệu mà nhà trường mở ra cho mỗi học sinh có thể bao gồm rất nhiều phương diện, như: Thế giới mới lạ, khó khăn nhưng đầy hấp dẫn về mọi mặt của tri thức; Thế giới những tình cảm trong sáng, tươi đẹp của lứa tuổi học trò; Những ước mơ đẹp đẽ về tương lai được nhen nhóm và nuôi dưỡng dưới mái trường. Đề 4: Những kỉ niệm sâu sắc nào thức dậy trong em khi đọc văn bản Cổng trường mở ra. Hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu viết về một kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai tr¬ường của mình. HS tự viết. GV gọi HS trình bày trước lớp. IV. Củng cố: GV củng cố nội dung toàn bài. V. HDVN: Nắm vững kiến thức ôn tập Chuẩn bị nội dung buổi ôn tập sau: VB: Mẹ tôi Ngày soạn:7102018 Ngày dạy: 17102018 Buổi 2 CHỦ ĐỀ 2: ÔN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG (Tiếp) Văn bản: MẸ TÔI A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Qua buổi học ôn lại cho hs nắm được kiến thức cơ bản của kiểu văn bản nhật dụng, nắm được nội dung cơ bản của văn bản Mẹ tôi. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng cảm thụ văn học qua một số bài tập cụ thể. 3. Thái độ Tích cực học, tìm hiểu những văn bản liên quan đến đời sống thường ngày. 4. Những năng lực cần được hình thành. Năng lực cảm thụ, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác,... B. CHUẨN BỊ GV: Sgk, stk, hệ thống câu hỏi, bài tập HS: sgk C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ: (KT sự chuẩn bị của hs) III. Nội dung ôn tập Văn bản: MẸ TÔI (étmônđô đơ Amixi) 1. Tác giả. Étmônđô đơ Amixi (1846 1908) là nhà văn Italia. 2. Tác phẩm. Văn bản là một câu chuyện nhỏ, trích trong Những tấm lòng cao cả (1886). VB BC Người cha viết thư cho con để giáo dục con sửa lỗi đã mắc với mẹ mình. 3. Bố cục: Gồm 3 phần: Phần I: Từ đầu đến sẽ là ngày con mất mẹ Hình ảnh người mẹ. Phần II: Tiếp đến chà đạp lên tình thương yêu đó Những lời nhắn nhủ dành cho con. Phần III: Còn lại Thái độ dứt khoát của cha trước lỗi lầm của con. ? Tại sao bố lại dùng hình thức viết thư mà lại không nói trực tiếp với con. Bức thư người cha gửi cho đứa con phạm lỗi với mẹ. Tạo ra sự linh hoạt khi thể hiện diễn biến tâm trạng của người cha một cách chân thành, tha thiết. ? Mục đích của bức thư. Khuyên nhủ con hãy kính yêu mẹ. ? Tại sao vb là một bức thư mà có nhan đề là “Mẹ tôi”. Mẹ là tiêu điểm, các chi tiết đều hướng tới. rất kín đáo, tế nhị. Đây cũng chính là nhan đề do tác giả đặt. a. Hình ảnh người mẹ. ? Qua đó, em thấy người mẹ có phẩm chất gì. Liên hệ thực tế: ? Mẹ em đã lo lắng cho em ntn. Thức suốt đêm…có thể mất con…sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để cứu sống con. Lo lắng, dành hết tình thương cho con, quên mình vì con. ? Câu văn nào thể hiện rõ nỗi đau của Enricô khi mất mẹ. Vì sao em xđịnh như vậy Trong đời con, con có…. buồn thảm nhất tất sẽ là ngày con mà con mất mẹ. + Mất đi người sinh ra ta, mất tình yêu thương, mất chỗ dựa. Qua bức thư người bố gửi con, người mẹ hiện lên cao cả và lớn lao. ? Tại sao người mẹ không xuất hiện trực tiếp mà qua điểm nhìn của người cha (có tác dụng gì). Không để người mẹ xuất hiện trực tiếp, tác giả sẽ dễ dàng mô tả cũng như bộc lộ những tình cảm và thái độ quý trọng của người bố đối với mẹ, mới có thể nói một cách tế nhị và sâu sắc những gian khổ hi sinh mà người mẹ đã âm thầm, lặng lẽ dành cho đứa con của mình. Khắc sâu sự hi sinh thầm lặng b. Tâm trạng của người cha. ? Khi phát hiện ra Enricô phạm lỗi với mẹ, tâm trạng của ông ntn. Buồn bã, tức giận, đau đớn: Sự hỗn láo của con...vào tim bố vậy Trách móc, thất vọng. ? Nếu là bạn của Enricô, em nói gì với bạn. ? Bố đã cảnh tỉnh Enricô ntn. ? Vì sao bị khổ hình. + Cảnh tỉnh: Con sẽ: tội nghiệp, yếu đuối …bị khổ hình. Ân hận, càng buồn thảm vì mẹ đã mất. Cha mẹ sinh ra ta, dành tình thương cho ta. ? Trong bức thư, người cha bắt đứa con phải lập tức làm gì để nhận lỗi, để đc mẹ tha thứ? Con phải xin lỗi mẹ thành khẩn. Con hãy cầu xin mẹ hôn con ? Em hiểu gì về người cha từ những lời khuyên này. Yêu con, trân trọng vợ, ghét sự bội bạc, yêu thành thật. Enricô xúc động vô cùng khi đọc thư bố. Vì: + Bố gợi lại những kỉ niệm giữa mẹ và em. + Thái độ chân thành và quyết liệt của bố khi bảo vệ tình cảm gia đình thiêng liêng. + Những lời nói rất chân tình và sâu sắc của bố. ? Theo em, chủ đề của VB là gì? Chủ đề VB: Ty thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên ty thương đó ? Bức thư mang tính biểu cảm đặc sắc ở chỗ nào? BT với giọng điệu chân thành, tha thiết vừa nghiêm khắc dứt khoát vừa phân tích thiệt hơn đầy sức thuyết phục, phù hợp với tâm lí trẻ lần đầu phạm khuyết điểm mong đc tha thứ, mong đc có cơ hội sửa chữa. Bài tập cảm thụ: Bài tập 1: Trong văn bản người mẹ hiện lên với những phẩm chất đáng trọng. Vậy người mẹ có ý nghĩa thiêng liêng như thế nào với mỗi người? GV hướng dẫn: Những phẩm chất của người mẹ trong văn bản cũng là phẩm chất chung, tiêu biểu của các bà mẹ trên thế gian. Vì thế, tình mẫu tử là vô cùng thiêng liêng và người mẹ luôn là chỗ dựa tinh thần, là sự che chở và niềm an ủi con cái, ngay cả khi đã trưởng thành “Khi con đã khôn lớn trưởng thành, khi các cuộc chiến tranh đã tôi luyện... và không được chở che.” BT2 (Bài 6 Sách Ôn tập Ngữ văn Tr 4,6) HDVN: GV yêu cầu hs ôn tập lại những kiến thức cơ bản, viết bài tập 2. Ngày soạn: 8102018 Ngày dạy: 19102018 Buổi 3 CHỦ ĐỀ 2: ÔN TẬP VĂN BẢN NHẬT DỤNG (Tiếp) Văn bản: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Qua buổi học ôn lại cho hs nắm được kiến thức cơ bản của kiểu văn bản nhật dụng, nắm được nội dung cơ bản của văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng cảm thụ văn học qua một số bài tập cụ thể. 3. Thái độ Tích cực học, tìm hiểu những văn bản liên quan đến đời sống thường ngày. 4. Những năng lực cần được hình thành. Năng lực cảm thụ, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác,... B. CHUẨN BỊ GV: Sgk, stk, hệ thống câu hỏi, bài tập HS: sgk C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ: (KT sự chuẩn bị của hs) III. Nội dung ôn tập 1. Tìm hiểu chung VB đạt giải nhì trong cuộc thi thơ văn viết về quyền trẻ em năm 1992. Phương thức tự sự. ? Văn bản này là một truyện ngắn. Truyện kể về việc gì. Cuộc chia tay của hai anh em ruột khi gia đình tan vỡ. ?Ai là nhân vật chính? Hai anh em Thành và Thuỷ đều là nhân vật chính. Vì mọi sự vật đều có sự tham gia của cả hai. ? Hai bức tranh trong SGK minh hoạ cho các sự việc nào của truyện. Nếu gọi tên cho mỗi bức tranh đó thì em sẽ đặt tên là gì Minh hoạ cho sự việc chia búp bê và chia tay anh em. 2. Bố cục: Gồm 3 phần: Phần 1 từ đầu đến hiếu thảo như vậy: Chia búp bê. Phần 2 tiếp đến trùm lên cảnh vật: Chia tay lớp học. Phần 3 còn lại: Chia tay anh em. 3.Tìm hiểu văn bản a. Cuộc chia búp bê Là đồ chơi thân thiết , gắn liền với tuổi thơ của hai anh em, vì thế con Em Nhỏ và Vệ Sĩ luôn ở bên nhau chẳng khác nào anh em Thành – Thuỷ. Bố mẹ li hôn, hai anh em phải xa nhau, búp bê cũng phải chia đôi theo lệnh của mẹ. + Thuỷ: Run lên bần bật, cặp mắt tuyệt vọng, hai bờ mi xưng mọng lên vì khóc nhiều. + Thành: cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc, nước mắt tuôn ướt đầm cả gối, tay áo. Buồn khổ, đau xót, bất lực. + Thành: lấy 2 con búp bê đặt sang hai phía + Thuỷ: tru tréo lên giận dữ + Thành: đặt con Vệ Sĩ vào cạnh con em nhỏ + Thuỷ: vui vẻ Giận dữ: không chấp nhận chia búp bê. Vui vẻ: khi búp bê được ở bên nhau. Tình anh em bền chặt không gì có thể thay đổi, chia rẽ. Búp bê gắn với gia đình sum họp đầm ấm, là kỉ niệm êm đềm của tuổi thơ, là hình ảnh anh em ruột thịt. b. Cuộc chia tay với lớp học Trường học là nơi ghi khắc những niềm vui của Thuỷ: thầy cô, bản tin, cột cờ, chơi ô ăn quan… Thuỷ sắp phải xa mãi mãi với nơi này và sẽ không còn được đi học. Diễn tả niềm đồng cảm xót thương của thầy, bạn dành cho Thuỷ đầy ấm áp, trong sáng. Diễn tả sự ngạc nhiên, niềm thương xót. Có cả niềm oán ghét cảnh gia đình chia lìa. Thành cảm nhận được sự bất hạnh của hai anh em. Thành cảm nhận sự cô đơn của mình trước sự vô tình của người và cảnh… c. Cuộc chia tay của hai anh em Tình cảm của hai anh em Thuỷ mang kim ra tận SVĐ vá áo cho anh; Thành giúp em học, chiều nào cũng đón em; dắt tay nhau vừa đi vừa trò chuyện… Hình ảnh Thuỷ: Mặt xanh tái như tàu lá. Chạy vội vào nhà ghì lấy con búp bê. Khóc nức lên, nắm tay anh dặn dò. Đặt con Em Nhỏ quàng tay vào con Vệ Sĩ. > Một tâm hồn trong sáng, nhạy cảm, thắm thiết nghĩa tình với anh trai. Chịu nỗi đau không đáng có. Tình yêu những kỉ niệm tuổi thơ là niềm hạnh phúc, mong ước của hai anh em Thành và Thuỷ. Đó cũng là lời nhắn nhủ không được chia rẽ anh em, mỗi gia đình và xã hội hãy vì hạnh phúc của tuổi thơ. 4. Tổng kết. Ngôi kể: T1 dễ bộc lộ, chân thật. Cách kể: tả cảnh vật xung quanh, kết hợp miêu tả tâm lí nhân vật. Lời kể chân thành, xúc động. + Mọi người hãy cố gắng giữ gìn mái ấm gia đình. + Hãy thông cảm với những em bé bất hạnh vì gia đình tan vỡ. Bài tập cảm thụ Bài 1: Trong truyện “Cuộc....” có mấy cuọc chia tay? Tại sao tên truyện là” Cuộc....” nhưng trong thực tế búp bê không hề chia tay nhau? nếu đặt tên truyện là “búp bê không hề chia tay”, “Cuộc chia tay giữa Thành và Thuỷ” thì ý nghĩa của truyện có khác đi không? Gợi ý: Truyện ngắn có 4 cuộc chia tay..... Tên truyện là “ Cuộc ....” trong khi thực tế búp bê không hề chia tay. đây là dụng y của tác giả. búp bê là vật vô tri vô giác nhưng chúng cũng cần sum họp , cần gần gũi bên nhau, lẽ nào những em nhỏ ngây thơ trong trắng nh¬ búp bê lại phải đau khổ chia tay. Điều đó đặt ra cho những người làm cha, làm mẹ phải có trách nhiệm giữ gìn tổ ấm của gia đình mình . Nếu đặt tên truyện như¬ thế ý nghĩa truyện về cơ bản không khác như¬ng sẽ đánh mất sắc thái biểu cảm. Tác giả lấy cuộc chia tay của hai con búp bê để nói cuộc chia tay của con người thế như¬ng cuối cùng búp bê vẫn đoàn tụ. vấn đề đó sẽ ám ảnh con người. Bài 2: Tình huống khó xử nhất trong cuộc chia tay của hai anh em Thành và Thủy là tình huống nào? Xây dựng tình huống ấy, tác giả đã thể hiện được sâu sắc tình cảm và cảnh ngộ của hai anh em như thế nào? (GV hướng dẫn hs làm theo sách : Ôn tập Ngữ văn Tr.15) Bài 3: Qua câu chuyện về cuộc chia li đầy đau xót của hai anh em Thành và Thủy, tác giả muốn nhắn gửi điều gì đến người đọc? (GV hướng dẫn hs làm theo sách : Ôn tập Ngữ văn Tr.14) IV. Củng cố GV chốt lại kiến thức. HDVN: Học và ôn lại toàn bộ nội dung kiến thức của buổi ôn tập Chuẩn bị buổi sau ôn tập phần : Ca dao, dân ca Ngày soạn: 14102018 Ngày dạy: 22102018 Tuần 9 Buổi 1 CHỦ ĐỀ 3: ÔN TẬP CA DAO VIỆT NAM GIỚI THIỆU VỀ CA DAO VIỆT NAM A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Qua buổi học ôn lại cho hs nắm được kiến thức cơ bản ca dao, dân ca. Phân biệt được ca dao, dân ca. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng cảm thụ văn học qua một số văn bản ca dao, dân ca. 3. Thái độ Tích cực học tìm đọc, cảm thụ văn học qua văn bản ca dao cụ thể. 4. Những năng lực cần được hình thành. Năng lực cảm thụ, năng lực vận dụng, giao tiếp,… B. CHUẨN BỊ GV: Sgk, stk, hệ thống câu hỏi, bài tập HS: sgk C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ: (KT sự chuẩn bị của hs) III. Nội dung ôn tập I. Khái niệm về ca dao, dân ca ? Thế nào ca dao, dân ca. + Ca dao dân ca: Những bthơ, bài hát trữ tình dân gian của qchúng nhân dân, do nd sáng tác, trình diễn và lưu hành truyền miệng trong dg từ đời này qua đời khác. ? Phân biệt ca dao với dân ca. Giáo viên chiếu hai văn bản: 1 ca dao, một dân ca cho hs nhận diện sự giống và khác nhau Ca dao: là phần lời của bài ca có thể đọc như thơ trữ tình. Dân ca: là phần lời kết hợp với âm nhạc dg (còn gọi là các làn điệu: Quan họ, chèo, lí, hò, hát ví, hát ru.) GV giải thích vì sao gọi là những câu hát... Giới thiệu một số hình thức nghệ thuật thường gặp trong ca dao; So sánh, ẩn dụ, thơ lục bát. Kết cấu ngắn gọn, hình ảnh cụ thể giàu biểu cảm, ngôn ngữ bình dị, nhân vật trữ tình. II. Những nội dung được phản ánh trong ca dao Ca dao phản ánh nhiều mặt của đời sống con người và xã hội. Những chủ đề được đề cập nhiều phải kể đến: Chủ đề về tình yêu quê hương, đất nước, con người. + Ca ngợi cảnh đẹp của quê hương, đất nước. + Tự hào và yêu quê hương dất nước. Chủ đề về tình cảm gia đình. + Coi trọng công ơn, tình nghĩa trong các mối quan hệ. + Sự ứng xử tinh tế và vẻ đẹp tâm hồn của nhân dân ta. Chủ đề than thân. Chủ đề than thân chiếm một số lượng lớn. Nhân vật hát than thân chính là nhân vật trữ tình của ca dao. Thể hiện ý thức của người lao động về số phận nhỏ bé của họ về những bất công trong xã hội. Đồng thời thể hiện thái độ đồng cảm với những người đồng cảnh ngộ, và thể hiện thái độ phản kháng XH phong kiến bất công cùng những kẻ thống trị bóc lột. Nhận thức được nỗi thống khổ nhiều mặt mà người lao động phải gánh chịu. + Than vì cuộc sống vất vả, khó nhọc. + Than vì cảnh sống bất công. + Than vì bị giai cấp thống trị bị áp bức, bóc lột nặng nề. + Tiếng than da diết nhất là của những người phụ nữ: Họ bị ép duyên, cảnh làm lẽ, không có quyền tự định đoạt cuộc đời mình… Chủ đề châm biếm. + Bộc lộ qua sự phơi bày mâu thuẫn đáng cười giữa nội dung và hình thức; giữa bản chất và hiện tượng; giữa cái bình thường, tự nhiên với cái ngược ngạo, trái tự nhiên. + Đó có thể là những kẻ lừa bịp, giả nhân giả nghĩa, khoác lác mà lại tỏ ra thành thực; dốt nát lại được che đậy dưới vẻ uyên bác… III. Những biện pháp nghệ thuật chủ yếu Nghệ thuật biểu hiện trong ca dao, dân ca + Ca dao: Sử dụng thể thơ lục bát hoặc lục bát biến thể. Lối nói giản dị, nhẹ nhàng. Hình ảnh so sánh, ẩn dụ được sử dụng phổ biến, gần gũi, dễ hiểu.... + Dân ca: Sử dụng lời hát, luyến láy, âm đưa đẩy,... Mượn những con vật nhỏ bé, tầm thường, sống trong cảnh vất vả, bế tắc, cùng quẩn, … để ví với hoàn cảnh thân phận của mình. Câu hát than thân của người phụ nữ thường dùng kiểu câu so sánh, mở đầu là “thân em như”, “em như” … Thủ pháp quen thuộc là phóng đại. Đặc tính của phóng đại là cực tả làm sự vật, hiện tượng được phản ánh nổi bật hơn. Ngoài ra, ca dao châm biếm còn sử dụng một số biện pháp nghệ thuật khác như: nói lái, nói ngược, ẩn dụ … nhằm gây cười một cách kín đáo. Nghệ thuật miêu tả và biểu hiện. Ca dao có sử dụng rất nhiều biện pháp tu từ: nhân hóa, tượng trưng, nói quá, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ. . . + Ca dao đặc sắc ở NT xây dựng hình ảnh. Thấy anh như thấy mặt trời. Chói chang khó ngó,trao lời khó trao. + NT sử dụng âm thanh Tiếng sấm động ì ầm ngoài biển Bắc. Giọt mưa tình rỉ rắc chốn hàng hiên. + Đối đáp cũng là một đặc trưng nghệ thuật của ca dao. Đến đây hỏi khách tương phùng. Chim chi một cánh bay cùng nước non? Tương phùng nhắn với tương tri Lá buồm một cánh bay đi khắp trời. + Lối xưng hô cũng thật độc đáo: Ai ơi, em ơi, ai về, mình đi, mình về, hỡi cô, đôi ta. . . + Vần và thể thơ. Làm theo thể lục bát (68). Vần ở tiếng thứ 6 của câu 6 với tiếng thứ 6 của câu 8. VD: Trăm quan mua lấy miệng cười. Nghìn quan chẳng tiếc, tiếc người răng đen Làm theo lối lục bát biến thể hoặc mỗi câu 4 tiếng hay 5 tiếng. Hạn chế của ca dao. Có câu ca dao mang tư tưởng của giai cấp thống trị. Một ngày tựa mạn thuyền rồng. Còn hơn chín tháng nằm trong thuyền chài Mang tư tưởng mê tín dị đoan về số phận. Số giàu mang đến dửng dưng. Lọ là con mắt tráo trưng mới giàu. Giá trị của ca dao. Giá trị của ca dao là hết sức to lớn, là vô giá. Nó là nguồn sữa không bao giờ cạn của thơ ca dân tộc. Các nhà thơ lớn như Nguyễn Du Hồ Xuân Hương và sau này như Tố Hữu thơ của họ đều mang hơi thở của ca dao, của thơ ca dân gian. Ca dao Các nhà thơ lớn Ai đi muôn dặm non sông. Để ai chất chứa sầu đong vơi đầy. Quả cau nho nhỏ. Cái vỏ vân vân. . . Mình về mình nhớ ta chăng. Ta về ta nhớ hàm răng mình cười. Sầu đong càng lắc càng đầy. Ba thu dọn lại một ngày dài ghê. (Truyện Kiều Nguyễn Du) Quả cau nho nhỏ, miếng trầu hôi. Này của Xuân Hương đã quệt rồi. (Hồ Xuân Hương) Mình về mình có nhớ ta. Ta về ta nhớ những hoa cùng người. (Tố Hữu) Ngày soạn: 14102018 Ngày dạy: 24102018 Buổi 2 ÔN TẬP: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH, TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Qua buổi học ôn lại cho hs nắm được kiến thức về nội dung và nghệ thuật của những bài ca dao thuộc chủ đề tình cảm gia đình, ty quê hương đất nước. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng cảm thụ văn học qua một số văn bản ca dao, dân ca. 3. Thái độ Tích cực học tìm đọc, cảm thụ văn học qua văn bản ca dao cụ thể. 4. Những năng lực cần được hình thành. Năng lực cảm thụ, năng lực vận dụng, giao tiếp,… B. CHUẨN BỊ GV: Sgk, stk, hệ thống câu hỏi, bài tập HS: sgk C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ: (KT sự chuẩn bị của hs) III. Nội dung ôn tập I. Những câu hát về tình cảm gia đình Hs đọc lại những câu hát về tình cảm gia đình Bài 1: Diễn tả, nhắc nhở công lao của cha mẹ đv con và bổn phận, trách nhiệm của kẻ làm con trước công lao to lớn ấy. NT so sánh: công cha, nghĩa mẹ với những cái to lớn mênh mông, vĩnh hằng của TN. Kết hợp với các định ngữ chỉ mức độ: núi ngất trời, núi cao, biển rộng mênh mông. Lời ru: ngọt ngào, uyển chuyển. Cù lao chín chữ: công lao cha mẹ nuôi con vất vả nhiều bề. > Khẳng định công lao cha mẹ vô cùng to lớn mà không phải là lời giáo huấn khô khan về chữ hiếu. + Công cha như núi Thái Sơn… + Ơn cha nặng lắm ai ơi Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang Bài 4: Tình cảm anh em ruột thịt. Chung cha mẹ, chung nhà, chung sống, chung sướng khổ. + Anh em so sánh với tay chân> Sự gắn bó thiêng liêng, không tách rời. Anh em phải hoà thuận, giúp đỡ nhau. NT: thể thơ lục bát, cách nói ví von, so sánh, ẩn dụ với những hả quen thuộc ND: Tình cảm gia đình gắn bó yêu thương nhau. Những lời khuyên răn sâu sắc mà vẫn nhẹ nhàng, mềm mại không khô cứng. II. Những câu hát về tình tình yêu quê hương đất nước Hs đọc lại những câu hát về yêu quê hương đất nước Bài 1: Hình thức đối đáp: lời của cô gái, chàng trai. Trai gái thử tài nhau về kiến thức địa lý, lịch sử… Đặc điểm về địa lý tự nhiên, dấu vết lịch sử văn hoá nổi bật tiêu biểu nhất. Vùng đồng bằng miền Bắc đẹp, trù phú. Là người có hiểu biết sâu sắc, lòng tự hào về quê hương, đất nước. Bài 4: Phân tích bài ca dao Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát, Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng cũng bát ngát mênh mông Thân em như chẽn lúa đòng đòng, Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai. Gợi ý: Phân tích nội dung và nghệ thuật của bài ca dao: + Câu thơ kéo dài 12, 13 tiếng diễn tả sự bao la rộng lớn của cánh đồng lúa như trải dài mãi. + Từ láy mênh mông, bát ngát và đảo trật tự từ bát ngát mênh mông: sự xanh tươi, trù phú của cánh đồng. + So sánh đẹp: hình ảnh trẻ trung, xinh xắn hồn nhiên yêu đời của cô thôn nữ. + Phất phơ: từ láy tượng hình gợi tả tâm hồn trẻ trung phơi phới đầy niềm tin và hi vọng vào một ngày mai tươi sáng. Đánh giá khái quát: Đây là một trong những bài ca dao trữ tình đặc sắc ca ngợi vẻ đẹp của quê hương đất nước. Hướng dẫn HS viết từng phần theo gợi ý và hoàn thiện bài viết. Bài làm Ca dao dân ca Việt Nam vô cùng phong phú và sâu sắc, đằm thắm và mượt mà biết bao Nó là tiếng hát tâm tình nơi bờ xôi ruộng mật, lưu truyền trong dân gian, phản ánh đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ta từ bao đời nay. Có những khúc hát ru chứa chan tình yêu thương, ngọt ngào, tha thiết. Có những bài hát giao duyên say đắm, bâng khuâng lòng người. Có bài ca dao nói về đất nước quê hương với nương dâu, ruộng lúa với hình ảnh người dân quê hiền hậu, cần cù hay lam, hay làm và rất đáng yêu. Một trong những bài ca dao đó là: ..... Đọc bài ca dao ta thấy hiện lên hình ảnh một đồng lúa quê hương tươi đẹp trong ánh mai hồng rực rỡ. Đứng bên ni đồng, ngó bên tê đồng mênh mông bát ngát, Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng cũng bát ngát mênh mông Ca dao thường được diễn đạt bằng thể thơ lục bát. Nhưng ở bài ca dao này, nhà thơ dân gian đã sử dụng thơ lục bát biến thể, mở rộng câu thơ thành 12, 13 từ rất độc đáo diễn tả sự bao la rộng lớn của cánh đồng lúa như đang trải dài mãi. Cô thôn nữ đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng rồi lại đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng, dù quan sát ở vị trí nào, góc độ nào, cô cũng cảm thấy sung sướng tự hào trước sự mênh mông bát ngát... bát ngát mênh mông của cánh đồng lúa quê hương. Hai chữ bên ni và bên tê vốn là ngôn ngữ miền Trung (tiếng địa phương Nghệ Tĩnh) dùng để trỏ vị trí bên này, bên kia được đưa vào bài ca dao gợi lên tính chất mộc mạc, chất phác của một tình quê hồn hậu. Nghệ thuật đảo từ ngữ mênh mông bát ngát rồi lại bát ngát mênh mông thể hiện một bút pháp điêu luyện trong việc miêu tả cánh đồng làng quê rộng bao la bát ngát một màu xanh, xa trông hút tầm mắt chẳng thấy đâu là bến bờ. Có yêu quê hương tha thiết, mới có cái nhìn đẹp, cách nói say mê đậm đà thế Hai câu đầu bài ca dao được cấu trúc đăng đối sonh hành, làm hiện lên trước mắt chúng ta một cảnh đẹp: cánh đồng bao la, trù phú của quê nhà, rất thân thuộc với mỗi con người Việt Nam chúng ta như nhà thơ Hoàng Cầm đã viết: Xanh xanh bãi mía bờ dâu Ngô khoai biêng biếc (...) Quê hương ta lúa nếp thơm nồng... (Bên kia sông Đuống) Bằng tấm lòng yêu mến tự hào nơi chôn nhau cắt rốn của mình, mảnh đất thương yêu thân thiết mà từ bao đời nay tổ tiên ông bà con cháu, từ thế hệ này qua thế hệ khác đã đem mồ hôi, xương máu để bồi đắp và giữ gìn, nên nhà thơ dân gian mới có thể viết được những lời ca mộc mạc mà đằm thắm nghĩa tình, làm xao xuyến lòng ta như vậy. Hai câu cuối là hình ảnh cô thôn nữ ra thăm đồng. Niềm vui sướng trào dâng. Cô không ví mình như hạt mưa sa, với tấm lụa đào như có người con gái đã nói về thân phận mình. Trái lại cô đã lấy chẽn lúa đòng đòng để so sánh với cuộc đời đẹp tươi, nhiều mơ ước của mình. Chẽn lúa còn được gọi là dảnh lúa, một bộ phận của khóm lúa. Hình ảnh chẽn lúa đòng đòng thể hiện sự phát triển, trưởng thành sinh sôi nảy nở, hứa hẹn một mùa vàng bội thu sây hạt trĩu bông. Có lúa thì con gái rồi mới có chẽn lúa đòng đòng. Câu ca gợi tả một vẻ đẹp xinh, tươi, duyên dáng, một sức lực căng tràn. Đây là hình ảnh khoẻ khoắn, trẻ trung và hồn nhiên yêu đời của cô thôn nữ. Trên cái nền xanh của cánh đồng, trong hương thơm ngào ngạt của lúa đòng đòng, dưới ánh hồng bình minh rực rỡ, trong làn gió mát rượi, ta thấy bức chân dung của người thiếu nữ thật đáng yêu: Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai Chẽn lúa đòng đòng phất phơ bay trước gió vào một buổi sớm mai hồng thơ mộng. Thiếu nữ hân hoan sung sướng thấy hồn mình phơi phới hướng về một ngày mai tươi sáng như chẽn lúa đòng đòng đang phất phơ dưới ánh bình minh. Bài ca dao Đứng bên ni đồng... là một bài ca dao trữ tình đặc sắc đã ca ngợi vẻ đẹp quê hương đất nước. Học bài ca dao, em thấy mình thêm yêu quê hương đất nước và biết ơn những người nông dân vất vả một nắng hai sương dể làm nên những mùa vàng bội thu. IV. Củng cố Đọc thêm một số bài ca dao cùng chủ đề tình cảm gđình và ty quê hương, đất nước V. HDVN: Lập dàn ý cho đề bài sau. Cảm nhận về hình ảnh con cò trong ca dao, dân ca. Ngày soạn: 15102018 Ngày dạy: 26102018 Buổi 3 ÔN TẬP NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN, CHẤM BIẾM A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức Qua buổi học ôn lại cho hs nắm được kiến thức về nội dung và nghệ thuật của những bài ca dao thuộc chủ đề tình cảm gia đình, ty quê hương đất nước. 2. Kĩ năng Rèn kĩ năng cảm thụ văn học qua một số văn bản ca dao, dân ca. 3. Thái độ Tích cực học tìm đọc, cảm thụ văn học qua văn bản ca dao cụ thể. 4. Những năng lực cần được hình thành. Năng lực cảm thụ, năng lực vận dụng, giao tiếp,… B. CHUẨN BỊ GV: Sgk, stk, hệ thống câu hỏi, bài tập HS: sgk C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC I. Ổn định tổ chức II. Kiểm tra bài cũ: (KT sự chuẩn bị của hs) III. Nội dung ôn tập I. Những câu hát than thân Hs đọc lại những câu hát than thân Bài 2 “Thương thay”> Thán từ chỉ sự thương cảm, xót xa cho thân phận những con người khốn khổ. Thương con tằm: thương cho thân phận suốt đời bị kẻ khác bòn rút sức lực. Thương lũ kiến li ti: thương cho nỗi khổ chung của những thân phận nhỏ nhoi suốt đời xuôi ngược vất vả làm lụng mà vẫn nghèo khổ. Thương con hạc: thương cho cuộc đời phiêu bạt, lận đận và những cố gắng vô vọng của người lao động trong XH cũ. Thương con cuốc: thương cho thân phận thấp cổ, bé họng, nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng nào soi tỏ của người nông dân. ẩn dụ: > Nỗi khổ nhiều bề của nhiều phận người trong XH cũ. Bài 3 Người phụ nữ: thân phận, cuộc đời, nỗi khổ đau bị phụ thuộc. Mở đầu bằng cụm từ “thân em” Hình ảnh so sánh. Trái bần (mù u, sầu riêng): thường gợi đến cuộc đời, thân phận đau khổ, đắng cay. Trái bần trôi gió dập, sóng dồi : xô đẩy, quăng quật> gợi ra số phận chìm nổi, lênh đênh, vô định của người phụ nữ trong XH cũ. Bài ca dao diễn tả xúc động, chân thực cuộc đời, thân phận bé nhỏ, đắng cay của người phụ nữ xưa. Trong XHPK, người phụ nữ như trái bần nhỏ bé bị gió dập, sóng dồi, chịu nhiều đau khổ. Họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh. Người phụ nữ không có quyền tự mình quyết định cuộc đời. XHPK luôn muốn nhấn chìm họ. Nội dung, ý nghĩa Chủ đề chiếm một số lượng lớn. Nhân vật hát than thân chính là nhân vật trữ tình của ca dao. Thể hiện ý thức của người lao động về số phận nhỏ bé của họ về những bất công trong xã hội. Đồng thời thể hiện thái độ đồng cảm với những người đồng cảnh ngộ, và thể hiện thái độ phản kháng XHPK bất công cùng những kẻ thống trị bóc lột. Nhận thức được nỗi thống khổ nhiều mặt mà người lao động phải gánh chịu. + Than vì cuộc sống vất vả, khó nhọc. + Than vì cảnh sống bất công. + Than vì bị giai cấp thống trị bị áp bức, b
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 14/8/2019
Kế hoạch dạy bài 1 Ngày dạy:
TễI ĐI HỌC
2.Kĩ năng: Nhận xột được ngũi bỳt giàu chất trữ tỡnh của tỏc giả qua nghệ thuật tự sự, miờu tả và
biểu cảm.bày được cảm nhận của cỏ nhõn về những kỉ niệm trong ngày đầu tiờn đi học Lập ược văn bản có tính thống nhất về chủ đề
đ-3.Thái độ : Tán thành và có tình cảm với nhân vật trong tác phẩm Có ý thức
thực hành viết văn bản có tính thống nhất
4.Năng lực, phẩm chất: Hợp tỏc, trỡnh bày, giới thiệu, đỏnh giỏ, quan sỏt, học hỏi, sỏng tạo,
thẩm mĩ, sử dụng ngụn ngữ
II/ Chuẩn bị:
- GV: nghiờn cứu bài học, xõy dựng kế hoạch lờn lớp
- HS: soạn bài, bảng phụ, bỳt dạ
III/ Tổ chức cỏc hoạt động học
tỡnh huống Tiết 1
PP, KT: vấn đỏp, thuyết trỡnh, động
não
Hs quan sỏt cõu văn đầu trong văn bản
Tụi đi học
Gv cũng có thể cho hs nghe bài hỏt
Ngày đõ̀u tiờn đi học rồi yờu cầu hs
thực hiện
*Mục tiờu:- Hs nắm vài nột cơ bản về
tỏc giả,tỏc phẩm
PP, KT: nờu và giải quyết vấn đề, thảo
luận nhóm, động não, khăn trải bàn,
A HOẠT Đệ̃NG KHỞI Đệ̃NG
Chia sẻ những ấn tượng, kỉ niệm về ngày tựu trường của em với bạn
- Cảm xỳc hồi hộp
- Thấy trường đẹp hơn mọi ngày…
- Có nhiều bạn mới…
B HOẠT Đệ̃NG HÌNH THÀNH KIấ́N THỨC
Trang 2trình bày 1 phút
Hoạt động chung cả lớp
? Hãy nêu cách đọc văn bản
Hs đọc và nhận xét cách đọc của bạn
Gv yêu cầu hs nêu một vài nét cơ bản
về Thanh Tịnh
Hs giải nghĩa một sô tư
Hoạt động cá nhân
? Điều gì gợi nhắc nhân vật tôi nhớ về
kỉ niệm của buổi tựu trường đầu tiên
Tiết 2
Hoạt động nhóm
Gv chia 4 nhóm lớn
Nhóm 1: Tìm các chi tiết thể hiện tt
nhân vật tôi trên đường tới trường
Nhóm 2: Tìm các chi tiết thể hiện tt
nhân vật tôi khi đứng giữa sân trường
Nhóm 3: Tìm các chi tiết thể hiện tt
nhân vật tôi khi nghe gọi tên vào lớp
và học tiết học đầu tiên
Các nhóm sẽ thảo luận trong 3 phút và
ghi kết quả vào phiếu học tập, trình
bày, nhóm khác nhận xét bổ sung
Gv đánh giá và chôt
- Các sáng tác đều toat lên vẻ đằm thằm,tình cảm trong trẻo
* Giải nghĩa tư
2 Tìm hiểu văn bản
a Khơi nguồn cho dòng cảm xúc
- Đó là khoảng thời gian, không gian: cuối thu, lá ngoài đường rụng nhiều và trên không có những đám mây bàng bạc
- Là hình ảnh mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu đến trường
=> Hồi tưởng và kể lại những kỉ niệm theotrình tự thời gian, không gian
b Tâm trạng của nhân vật tôi
Hs trình bày tôt
1 sô hs còn nhận diện chậm
1sô nhóm hoàn thành chậm
TT nhân vật tôi khi nghe gọi tên vào lớp và học tiết học đầu tiên
- Con đường quen đi
lại tự nhiên thấy lạ
- Cảnh vật chung
quanh thay đổi
- Cảm thấy mình
trang trọng và đứng
đắn trong chiếc áo
- Hai quyển vở mới
đang cầm thấy
- Thấy trường
Mĩ Lí vưa xinh xắn vưa oai nghiêm như cái đình
- Thấy mấy cậu học trò đứng nép bên người thân…họ như
- Cảm thấy mình chơ vơ
- Nghe ông đôc gọi tên, cảm thấy như quả tim ngưng đập…giật mình, lúng túng
- Xếp hàng vào lớp thấy nặng nề…dúi đầuvào lòng mẹ nức nở khóc
- Vào lớp cảm thấy xa mẹ
- Nhìn các hình trên tường thấy lạ…lạm nhận ghế ngồi là của riêng mình
- Nhìn theo cánh chim ngoài cửa sổ
- Vòng tay lên bàn nhìn thầy viết và nhẩm
Trang 3nặng muụn mẹ đưa
đỏnh vần đọc
Nghệ thuọ̃t
- Kết hợp tự sự, miờu tả và biểu cảm
- Sử dụng nhiều hỡnh ảnh so sỏnh độc đỏo
- Diễn tả tinh tế những cảm xỳc của nhõn vật : tư hồi hộp đến lo sợ, lỳng tỳng
- Làm nụ̉i bật tõm hồn ngõy thơ, trong sỏng và nhận thức thay đụ̉i của nhõn
vật tụi trong ngày khai trường đầu tiờn
Hoạt động cỏ nhõn
Hoạt động cặp đụi
c Thái độ cử chỉ của ngời lớn
- Phụ huynh: chuẩn bị chu đáo, trân trọng tham dự buổi lễ, cũng lo lắng, hồi hộp
- Ông đốc: từ tốn, bao dung, giàu tìnhthơng
=> thể hiện trách nhiệm, tấm lòng của gia đình, nhà trờng đối với thế
hệ tơng lại
d Cỏc hỡnh ảnh so sỏnh:
Tụi quờn thế nào được những cảm giỏc trong
sỏng ấy nảy nở trong lũng tụi như mấy cành
hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang đãng
Thể hiện cảm xỳc trẻ trung trong sỏng, tạonờn chất thơ man mỏc khi sụng lại kỉ niệm
í nghĩ ấy thoỏng qua trong trớ tụi nhẹ nhàng
như một làn mõy lướt ngang trờn ngọn nỳi
Biểu hiện nột dịu dàng trong sỏng và khỏtvọng vươn tới của một tõm hồn trẻ thơ
Họ như con chim non đứng bờn bờ tụ̉ … khỏi
phải rụt rố trong cảnh lạ
Diễn tả rất rừ nột sự vận động tõm trạng của nhõn vật tụi
3 Tỡm hiờ̉u tớnh thống nhất vờ̀ chủ đờ̀
của văn bản
Xột văn bản Tụi đi học
a Chủ đờ̀
Hs trỡnh bày khỏ
Trang 4đối tượng trình bày, chọn lựa,
Gv phõn 3 nhóm tỡm hiểu
Nhóm 1: Nhan đề và cỏc tư ngữ có thể hiện ý nghĩa đi
học khụng?
Nhóm 2: Tỡm cỏc cõu văn tiờu biểu thể hiện tt, cảm giỏc
của nhõn vật tụi
Nhóm 3: Cỏc phần của văn bản có tập trung thể hiện
những kỉ niệm của tụi trong buụ̉i tựu trường đầu tiờn
khụng?
Cỏc nhóm thảo luận trong 3 phỳt và trỡnh bày
GV khỏi quỏt, bụ̉ sung
b Tớnh thống nhất vờ̀ chủ đờ̀
Nhan đờ̀ và từ
ngữ
Cỏc cõu văn tiờu biờ̉u thờ̉
hiện tt, cảm giỏc của nhõn vọ̃t tụi
Cỏc phần của văn bản
- Nhan đề: “ Tụi
đi học” -> nội
dung của vb nói
về chuyện đi học
- Tư ngữ biểu thị
- Tụi quờn thế nào được những cảm giỏc trong sỏng ấy…
- Con đường này tụi đã
quen đi lại…tự nhiờn thấy
Trờn đường Ở sõn
trường
Vào lớp
- Con đường thay đụ̉i
- Ngụi trường xinhxắn oai
- Thấy xa mẹ,nhớ nhà hơn
Kỉ niệm sõu sắc ngày
đầu tiờn đi học
Những cảm xỳc hồi hộp,
bỡ ngỡ, ṍn tượng đẹp đe thiờng liờng vờ̀ ngày tựu trường đõ̀u tiờn
Chủ đề của văn bản
“ Tụi đi học”.
Đề tài của văn bản
(đối tượng) Vấn đề chớnh của văn bản(Nội dung)
Chủ đờ̀ là đối tượng và vấn đờ̀ chớnh
mà văn bản biờ̉u đạt.
Trang 5ý nghĩa đi học
được lặp lại: tôi,
đi học, trường,
- Lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ
- Tôi bất giác …dúi đầu vàolòng mẹ tôi nức nở khóc theo
- Hành vi trưởng thành hơn
nghiêm hơn
- Sợ hãi vẩn vơ
Đều tập trung thể hiện những kỉ niệm và cảm xúc của nhân vật tôi trong ngày khai trường đầu tiên, sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian
? Hãy cho biết thế nào là tính
thông nhất về chủ đề của văn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Viết đoạn văn nêu cảm nhận về tâm trạng của nhân vật tôi
2 Văn bản “ Rừng cọ quê tôi”
a) Về nội dung.
- Đôi tượng: Rưng cọ quê tôi
- Vấn đề: Sự gắn bó giữa cuộc/s của người dân sông Thao vớirưng cọ
Thứ tự trình bày
Giớithiệurưng cọ
Tả câycọ
Tác dụngcủa câycọ
Tình cảm gắn bó củacây cọ với người dânsông Thao
=> Không thể thay đổi trình tự sắp xếp này được vì các phầnđã được bô trí theo một dụng ý nhất định của tác giả Phải chobiết đôi tượng trước sau đó mới nhận thấy môi gắn bó bềnchặt của con người – cây cọ
b) Về hình thức
Nhan đề và
từ ngữ
Các câu văn tiêu biểu thể
hiện chủ đề
Các phần của văn bản
- Nhan đề: “ - Chẳng có nơi Vẻ đẹp Sự gắn bó Công dụng của cây cọ với cuộc
Trang 6- Thân cọ vút thẳng…gió bãokhông thể quật ngã
- Cuộc sông quê tôi gắn bó
với cây cọ
của rừng cọ
của cây cọ
với nhân vật tôi
sống người dân sông Thao
- Thân cọvút thẳng
Lá cọ tròn xòe
ra …như một rưngtay
- Căn nhà tôinúp dưới rưng cọ
- Ngôi trường tôi học …tôi đi trong rưng cọ
- Cha làm chiếc chổi cọ quét nhà
- Mẹ đựng hạt giông đầy móm lá cọ
- Chị đan nón lá cọ
- …chúng tôi rủ nhau nhặt trái cọ
về om ăn vưa béo vưa bùi
Đều tập trung thể hiện vẻ đẹp và sự gắn bó mật thiết của rừng cọ đối với người dân sông Thao
Hoạt động nhóm
Gv yêu cầu hs lập
dàn y
3 Sắp xếp bổ sung các y thể hiện cảm xúc của nhân vật tôi
a Cứ mùa thu về, lòng tôi nao nức kỉ niệm mơn man của buổi tựu trường
b Mỗi lần thấy các em nhỏ núp dưới nón mẹ lần đầu tiên đến trường, lòng tôi tưng bưng rộn rã
c Mẹ âu yếm nắm tay tôi
d Con đường đến trường thấy lạ
e Tôi muôn thử cô gắng cầm bút thước…
h Ngôi trường xinh xắn và oai nghiêm như đình làng Sân rộng, trường cao
g E sợ, lúng túng, cảm thấy chơ vơ khi đứng trong hàng vào lớp
i Ông đôc hiền tư, trìu mến đón các em học sinh mới vào lớp
k Thấy xa mẹ và nức nở khóc
l Vào lớp ngồi cảm nhận có mùi hương lạ, thấy bàn ghế và bạn mới thânthiết
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1 Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tượng của em về ngày tựu trường đầu tiên
2 Phân tích tính thông nhất về chủ đề của bài văn
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Trao đổi với người thân, bạn bè về ấn tượng của họ ngày đầu tiên tựu trường
- Bài mới: Soạn bài 2 – Trong lòng mẹ
Tuần 2
Ngày soạn: 18/8/2019
Trang 7-Hiểu được bố cục của văn bản, đặc biệt là cách xắp sếp phần thân bài Biết xây dựng bố cục văn bản mạch lạc, phù hợp với đối tượng và nhận thức của người đọc
2 Thái độ : -Tán thành và có tình cảm với nhân vật chị Dậu, phản đối
hành động của bọn tay sai phong kiến
- Có thái độ rèn luyện vốn từ phong phú
3 Kỹ năng: -Thực hiện việc kể, tóm tắt, cảm thụ.
- Rèn kỹ năng nói viết đúng nghĩa của trường từ vựng
-Rèn kỹ năng viết bài theo bố cục mạch lạc
4.Năng lực, phẩm chất: Giao tiếp hợp tỏc, GQVĐ và sỏng tạo, thẩm mĩ, nhõn ỏi, trung thực,
chăm chỉ
II/ Chuẩn bị:
- GV: nghiờn cứu bài học, xõy dựng kế hoạch lờn lớp
- HS: soạn bài, bảng phụ, bỳt dạ
III/ Tổ chức cỏc hoạt động học
tỡnh huống Tiết 1,2
PP, KT: vấn đỏp, động não, đặt cõu hỏi
Gv cho hs quan sỏt:
Những bức ảnh cảm động vờ̀ me
? Nếu được gửi tới me một lời nhắn nhủ chõn
thành, em sẽ nói điờ̀u gỡ
Hs trỡnh bày
A HOẠT Đệ̃NG KHỞI
cảm nhận chậm
*Mục tiờu:- Hs nắm vài nột cơ bản về
tỏc giả,tỏc phẩm
- Hs biết cỏch đọc và hiểu được vb
PP, KT: thảo luận nhóm, giải quyết vấn
đề, động não, khăn trải bàn
B HOẠT Đệ̃NG HÌNH THÀNH KIấ́N THỨC
1 Đọc văn bản
* Đọc – Kờ̉ tóm tắt
* Xuất xứ: văn bản trớch tư chương IV tỏc Hs phỏt
Trang 8Hoạt động chung cả lớp
Hs nờu cỏch đọc, tiến hành đọc văn
bản Gv nhận xột
? Hãy kể tóm tắt văn bản
? Văn bản trớch tư đõu
? Xỏc định thể loại, phương thức biểu
đạt và ngụi kể của văn bản
*Mục tiờu: Thấy được bộ mặt
tàn ác bất nhân của chế độ
XH đương thời
Hoạt động nhóm
Gv yờu cầu cỏc nhóm thảo luận và trỡnh
bày theo mõ̃u, sau đó khỏi quỏt về nhõn
2 Tỡm hiờ̉u văn bản
a Nhõn vọ̃t bà cụ trong cuộc đối thoại với bé Hụ̀ng
hiện tụt
1 sụ nhómchậm
Lời nói, thỏi độ, cử chi Tỏc động đến bé Hụ̀ng (1) Cười hỏi:
- Hụ̀ng! Mày có muụn vào Thanh Hóa chơi với
mẹ mày khụng?
Cỳi đầu khụng đỏp vỡ nhận ra sự cay độc,
giả dụi của cụ
(2) Giọng võ̃n ngọt:
- Sao lại khụng vào? Mợ mày phỏt tài lắm, có
như dạo trước đõu
Lòng thắt lại, khúe mắt cay cay vỡ sự chua
ngoa, chõm chọc của bà cụ
(3) Vụ̃ vai tụi cười mà nói rằng:
- Mày dại quỏ, cứ vào đi…Vào mà bắt mợ mày
may vỏ sắm sửa cho và thăm em bộ chứ
Nước mắt ròng ròng…chan hòa đầm đìa … cười dài trong tiếng khúc bởi bà cụ cứ cụ
tỡnh mỉa mai, cứa sõu vào nụ̃i đau của em
(4) Tươi cười kờ̉ chuyện me bé Hụ̀ng “ ăn vận
rỏch rưới, mặt mày xanh bủng…”
Cụ̉ họng nghẹn ứ khúc khụng ra tiếng vỡ bà
cụ cụ tỡnh nhục mạ mẹ em
(5) đổi giọng, vụ̃ vai…nghiờm nghị:
- Vậy mày hỏi cụ Thụng…chụ̃ ở của mợ mày,…
bảo dù sao cũng phải về…chã nhẽ bỏn xới mãi
được sao?
(6) Tỏ sự ngọ̃m ngùi thương xót thầy tụi, cụ
chọ̃p chừng nói:
- Mấy lại rằm thỏng tỏm này là giụ̃ đầu cậu mày,
mợ mày về …đỡ tủi cho cậu mày…
La m t ngươi gia dụi, đ c ac, tan nhõn, hep hoi sụng thiờu tnh thương yờu… ụ ụ
Trang 9Phản ứng tâm lí khi nghe bà cô xúc
phạm me
Cảm xúc khi gặp lại và nằm trong lòng
me
- Tư những câu hỏi, lời khuyên như
xát muôi vào lòng, mỉa mai chua chát
của bà cô, bé Hồng lòng thắt lại vì
đau đớn,vì quá thương mẹ để rồi khóe
mắt em đã cay cay, nước mắt ròng
ròng rơi xuông, chan hòa đầm đìa Đó
là dòng nước mắt vì tủi nhục,vì quá
thương mẹ
- Chi tiết tôi cười dài trong tiếng khóc
thể hiện thái độ vưa căm tức bà cô
vưa thương mẹ Em thấu hiểu nỗi đau
khổ của mẹ cho nên em ước "giá
những cổ tục đã đày đọa mẹ tôi cho
kì nát vụn mới thôi"
-> thể hiện nỗi căm tức của bé Hồng
đang lên đến đỉnh điểm, căm tức
những cổ tục của xã hội đã đẩy mẹ
Hồng đến con đường bất hạnh Bằng
một loạt động tư mạnh: vồ, cắn, nhai,
nghiến để diễn tả sự căm tức xã hội đã
làm cho mẹ con bé Hồng phải chịu
nhiều đau khổ Đồng thời thấy được
trong bất kì hoàn cảnh nào bé Hồng
luôn tin mẹ, đứng về phía mẹ và khao
khát hạnh phúc cho mẹ
-Thoáng thấy người giông mẹ mình Hồng đuổi theo và gọi bôi rôi: mợ ơi mợ ơi ,đó
là tiếng gọi thoảng thôt mà bấy lâu nay Hồng chưa được một lần gọi
Để rồi bé Hồng đưa ra một giả thiết nếu người đó ko phải là mẹ thì cảm giác tủi thẹn của bé Hồng được thể hiện qua một câu so sánh kì lạ, độc đáo và đầy sức thuyết phục
"khác gì cái ảo ảnh sa mạc" Em bộc lộ
tâm trạng thất vọng cùng cực nếu ko được gặp mẹ và tâm trạng h/p đến tột bậc khi được gặp mẹ
- Đặc biệc những cử chỉ, hành động và tâm tạng của bé Hồng khi được nằm trong lòng mẹ: ríu cả chân lại, òa lên khóc nứ nở Dòngnước mắt lúc này ko còn là uất hận nữa mà
đó là dòng nước mắt vưa tủi hờn vưa h/p sung sướng đến mãnh liệt
1 sô cá nhân phát hiệnchậm
? Hãy nhận xét chung về bé Hồng
? Từ câu chuyện em hiểu thế nào là hồi kí
Hồi kí là ghi chép lại bằng trí nhớ những sự
việc đã xảy ra đôi với bản thân trong quá khứ
đã để lại ấn tượng mạnh Hồi kí còn là một
thể loại văn học: truyện được kể lại bằng sự
nhớ lại những điều đã xảy ra trong quá khứ
có ấn tượng mạnh, ít có yếu tô hư cấu, thường
kể ở ngôi thứ nhất
? Tìm những câu văn thể hiện và nêu tác
dụng
KL: Bé Hồng là một em bé chịu
nhiều bất hạnh nhưng giàu lòng tự
trọng, nhạy cảm và có tình yêu thương mẹ sâu sắc.
Trang 10Hs nờu, gv nhấn mạnh
Đoạn trớch Trong lũng mẹ là đoạn hồi kớ bởi
nhõn vật chỳ bộ Hồng cũng có hoàn cảnh
giụng như nhà văn Nguyờn Hồng hồi bộ Bởi
vậy, nguồn suụi tỡnh cảm yờu thương của nhà
văn trong tỏc phẩm chủ yếu bắt nguồn tư
cuộc đời thực của ụng và những người dõn
thuộc tầng lớp dưới đỏy xã hội
Hoạt động cặp đụi
Tiết 3
*Mục tiờu: Hiểu được thế nào là
tr-ờng từ vựng, biết xác lập các trtr-ờng
từ vựng đơn giản.Bước đầu hiểu
đợc mối liên quan giữa trừng từ
vựng với các hiện tợng ngôn ngữ đã
học nh từ đồng nghĩa, trái nghĩa,
ẩn dụ, hoán dụ
Hđ cỏ nhõn
PP đặt cõu hỏi
KT trỡnh bày 1 phỳt
c Đặc sắc nghệ thuọ̃t
- Đoạn trớch tiờu biểu cho bỳt phỏp đậm chất trữ tỡnh của văn Nguyờn Hồng
- Sõu sắc và tinh tế trong việc diễn
tả tõm lớ nhõn vật
- Kết hợp khộo lộo giữa kể, tả, bộc
lộ cảm xỳc
- Cỏc hỡnh ảnh so sỏnh đặc sắc giàusức gợi cảm
3 Tỡm hiờ̉u vờ̀ trường từ vựng
1 sụ hsphỏt hiệnchậm
Trường thời tiết
Mỏt, õ̉m, lạnh, núng, giỏ
Trường mùi vị
Đắng, cay, chua,
thanh
The thộ,
ờm dịu, chụi tai
ngọt
Trang 113 nhóm hs thảo luận trả
lời các câu hỏi
Nhóm 3: Phân tích môi
quan hệ giữa các phần của
văn bản
Hoạt động cá nhân
KL: Do hiện tượng nhiều nghĩa, một tư có thể thuộc
nhiều trường tự vựng khác nhau
4 Bố cục của văn bản
a Ví dụ ( sgk ) Văn bản: NGƯỜI THẦY ĐẠO CAO ĐỨC TRỌNG
- Văn bản gồm 3 phần
+ Phần 1: Ông Chu Văn An…không màng danh lợi -> Giới thiệu chung về Chu Văn An
+ Phần 2: Tiếp đến “ có khi không cho vào thăm”
-> Công lao, uy tín, tính cách của ông Chu Văn An+ Phần 3: Còn lại
-> Tình cảm của mọi người đối với ông Chu Văn An
- Trình tự các sự việc chính: theo thời gian và thứ tựtrước – sau
- Môi quan hệ giữa các phần trong văn bản:
+ Gắn bó chặt chẽ với nhau, phần trước là tiền đềcho phần sau
+ Các phần đều tập trung làm rõ chủ đề của vănbản là
b Kết luận
Các nhóm
làm việc khá tích cực
Bô cục của văn
bản
Thường có một sô đoạn nhỏ trình bày ca
Mở bàic khía
cạnh của chủ đề
Là sự tổ chức các đoạn văn thể hiện chủ đề
Trang 12Thân bài Thường được sắp xếp theo trình tự thời gian, không gian, theo
sự phát triển của sự việc hay theo mạch suy luận, sao cho phù
hợp với sự triển khai chủ đề và sự tiếp nhận của người đọc
Kết bài Có nhiệm vụ nêu ra chủ đề của văn bản
ND phần TB Tổng kết chủ đề của văn bản
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Luyện tập về văn bản Trong lòng mẹ
a So sánh cách thể hiện dòng cảm xúc về kỉ niệm ấu thơ giữa vb
Tôi đi học và Trong lòng mẹ
- Truyện ngắn Tôi đi học xây dựng dựa trên dòng cảm xúc của
nhân vật trữ tình hoài niệm về ngày đầu tiên cắp sách tới trường
Dòng cảm xúc của nhân vật tôi được sắp xếp theo trình tự thờigian, không gian của buổi tựu trường Câu chuyện của Thanh Tịnhkhông có nhiều nhân vật, không có những đôi thoại ồn ào, khôngcó những tình huông cam go quyết liệt Nhưng chính sự tĩnhlặng,nhẹ nhàng được xây dựng trên cơ sở những hoài niệm rất thựcvà tinh tế
- Văn bản Trong lòng mẹ thể hiện những hồi tưởng của bé Hồng
về kỉ niệm tuổi thơ cay đắng, đau khổ qua cuộc đôi thoại với bà cô và niềm hạnh phúc khi gặp mẹ
b Chứng minh nhận định “ Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng” qua đoạn trích
- Nhà văn luôn dành tình cảm yêu thương cho phụ nữ nghèo và trẻ
2 Luyện tập về trường từ vựng
a Gạch chân từ không cùng trương từ vựng
NgọtLạnhCayĐắngBuôtThơmMặn
Êm
ĐiếcChóiGiáNghễnh ngãngNồng
Đặc ThínhHôi
MũiChuôiMắtThơm thoHôi
HắcChátSáng
Còn 1 sônhómhoànthànhchậm
Trang 13Nhà nông là chiến si
Hậu phương thi đua với tiền phươngTác giả chuyển trường tư vựng quân sự sang trường tư vựng nông nghiệp
c Viết đoạn văn có 5 tư cùng trường tư vựng “ trường học” hoặc “ bóng đá”
3 Luyện tập về bố cục của văn bản
Diễn biến tâm trạng bé Hồng được miêu tả theo trình tự thời gian, trong môi quan hệ với lời nói, cử chỉ của bà cô và lúc gặp mẹ
a Diễn biến tâm trạng bé Hồng trong cuộc đôi thoại với bà cô:
- Mở đầu, nghe cô hỏi, Hồng muôn gặp mẹ nhưng nhận ra sự giả dôi của bà cô nên đành im lặng
- Sau lờì nói thứ hai, thứ ba của bà cô, (khi thái độ mỉa mai nhục mạ đã bộc lộ trắng trợn) thì béé́ Hồng không kìm nén nỗi đau đớn, phẫn uất, tủi nhục, xúc động vì thương mẹ, thương thân … Nước mắt em
“ròng ròng chảy xuông hai bên mép rồi chan hoà, đầm đìa ở cằm và cổ”…
b Diễn biến tâm trạng bé Hồng khi bất ngờ gặp me,,̣ được nằm trong lòng mẹ
- Tiếng gọi thảng thôt, vãy tay cuông quýt, chạy theo xe và các tư
“vội vã” “bôi rôi” “lập cập” thể hiện nỗi khát khao tình mẹ
- Được mẹ dìu lên xe, Hồng oà lên khóc “rồi cứ thế nức nở” Khác lần trước, đây là giọt nước mắt dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãn nguyện…
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Đóng vai phóng viên thực hiện phỏng vấn người thân trong gia đình về chủ đề người mẹ ( theo gợi ý trong sgk )
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
1 Tìm đọc tác phẩm “ Những ngày thơ ấu”
2 Giới thiệu với các bạn một cuôn sách hay về tình mẫu tử
Trang 14Tuần 3 Ngày soạn: 22-8-2019
Kế hoạch dạy học bài 3 Ngày dạy:
TỨC NƯỚC VỠ BƠ
( tư tiết 9 đến tiết 12 )
I.Mục tiờu
1.Kiến thức: -Thấy được bộ mặt tàn ác bất nhân của chế độ XH đương
thời
- Thấy được hình ảnh người phụ nữ nông dân có sức sống tiềm tàng mạnh
mẽ khi bị đẩy đến bước đường cùng đã vùng lên chống trả quyết liệt với một tinh thần ngoan cường bất khuất.Thấy được những nét NT đặc sắc trong tác phẩm
2 Thái độ : Tán thành và có tình cảm với nhân vật chị Dậu, phản đối hành
động của bọn tay sai phong kiến
3 Kỹ năng: Thực hiện việc kể, tóm tắt, cảm thụ.
4.Năng lực, phẩm chất: Giao tiếp hợp tỏc, GQVĐ và sỏng tạo, thẩm mĩ, sử dụng ngụn ngữ, nhõn
ỏi, trung thực, chăm chỉ
II Chuẩn bị
- GV: nghiờn cứu bài học, xõy dựng kế hoạch lờn lớp
- HS: soạn bài, bảng phụ, bỳt dạ
III Tổ chức cỏc hoạt động học tọ̃p
Nội dung, mục tiờu, phương
thức
tỡnh huống Tiết 1
* Mục tiờu: Tạo tõm thế cho học
sinh hứng thỳ và bước đầu kết nụi
với bài học
PP, KT: nờu và giải quyết vấn đề,
động não
Hoạt động cỏ nhõn
A HOẠT Đệ̃NG KHỞI Đệ̃NG
Cảm nhận về tỡnh cảnh gia đỡnh chị Dậu:
cảm nhận chưa tụt
Trang 15* Mục tiêu: Hs đọc VB, tìm
hiểu chi tiết VB
PP, KT: thảo luận nhóm,cá
nhân,cặp đôi, giải quyết vấn
đề, động não, khăn trải bàn
Hoạt động chung cả lớp
? Kết hợp với kênh chữ ở
phần A và phần đầu văn
bản, tìm những chi tiết thể
hiện tình thế nhà chị Dậu
Hs xác định và trao đổi với
bạn bên cạnh
? Những chi tiết trên cho em
thấy được điều gì
Hoạt động nhóm
Ba nhóm thảo luận tìm hiểu
về nhân vật cai lệ qua những
phương diện sau
Nhóm 1: mục đích đến nhà
chị Dậu
Nhóm 2: cử chỉ, hành động
Nhóm 3: ngôn ngữ, lời nói
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 Đọc văn bản
a Đọc – Hiểu chú thích
* Đọc, tóm tắt
* Tác giảLà nhà văn xuất sắc trong nền văn học hiện thực phê phán trước cách mạng tháng Tám
=> Chị Dậu chăm sóc chồng
- Thuộc hạng cùng đinh
- Thiếu sưu của người em chồng, anh Dậu bị trói ra đình, bị đánh đến ngất
- Bọn tay sai đưa anh về trả cho chị Dậu
- Bà hàng xóm cho bát gạo nấu cháo, anh Dậu chưa kịp ăn thì cai lệ và người nhà lí trưởng xông vào đòi sưu
=> tình thế thảm thương, nguy kịch dồn dập, chồng chất đè nặng lên vai chị Dậu
b Nhân vật cai lệ
Hs có thể đọc chưa đúng giọng điệu GV nhận xét và hướng dẫn cách đọc
1 sô cặp đôi có thể
hđ chậm
Đa sô các nhóm làm việc tôt
Trang 16Phương diện Nhận xét
Mục đích đến nhà chị Dậu: đòi chị Dậu suất sưu còn
thiếu
Không có tình người, sẵn sàng gây tội
ác
Cử chỉ, hành động: Sầm sập tiến vào, gõ roi xuống đất,
trợn mắt, giật phắt, đánh, bịch luôn vào người chị Dậu,
sấn đến để trói anh Dậu, tát, nhảy
Hung bạo, dã thú vô lương tâm
Ngôn ngữ, lời nói:
- Quát, hét, chửi, mắng, giọng hầm hè
- Xưng hô: ông gọi vợ chồng chị Dậu là mày
Thô tục, hách dịch, cửa quyền
Là kẻ hung hăng, cậy quyền, ăn nói thô lỗ, cộc cằn, hách dịch, không có lương tâm Hắn đại diện cho tầng lớp thống trị trong xã hội thực dân phong kiến bóc lột tàn
nhẫn đối với người nông dân.
Tiết 2
Hoạt động cá nhân
? Tìm những chi tiết miêu tả
cảnh chị Dậu chăm sóc
chồng
Hoạt động nhóm
Nhóm 1: tìm những chi tiết
thể hiện thái độ, hành động,
cử chỉ, lời nói của chị Dậu
lúc đầu khi cai lệ đến
Nhóm 2: tìm những chi tiết
thể hiện thái độ, hành động,
cử chỉ, lời nói của chị Dậu
lúc đầu khi cai lệ cô tình
trói anh Dậu
c Nhân vật chị Dậu
* Khi chăm sóc chồng + Ngả mâm múc cháo la liệt, quạt cho nguội
+ Rón rén bưng nói : “Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột”
+ Chờ xem chồng ăn có ngon không?
=> Là phụ nữ đảm đang, hết lòng thương chồng con, dịu dàng, tình cảm
* Khi cai lệ đến
1 sô em chưa tích cực
Đa sô các nhóm làm việc tôt
- Thái độ: thiết tha van xin
- Lời nói: ông – cháu
- Cử chỉ, hành động: run run,
- Thái độ: phản kháng lại
- Lời nói: tôi – ông; mày – bà
- Cử chỉ, hành động:
Trang 17xám mặt, dặt con xuông đất
chạy lại đỡ tay cai lệ
+ nghiến hai hàm răng, túm cổ, ấn dúi tên cai lệ ra cửa+ nắm, giằng co, túm tóc và lẳng người nhà lí trưởng ra thềm
Chị rất lễ phép, nhẫn nhịn,
muôn khơi gợi lương tri ở tên
Hoạt động cá nhân
? Nhận xét khái quát về
nhân vật chị Dậu
? Qua phân tích hai
nhân vật, em thấy đặt
nhân đề văn bản là Tức
nước vỡ bờ có hợp lí
* Mục tiêu: Hs hiểu về
đoạn văn và cách xây
mấy ý? Mỗi ý viết thành
mấy đoạn văn? Dấu
hiệu hình thức để nhận
biết
Nhóm 2: Trong đoạn
văn 1, tư ngữ nào có tác
Là người phụ nữ nông dân lương thiện, giàu tình yêu thương chồng con và có sức mạnh phản kháng mãnh liệt chông áp bức, bóc lột
d Đặc sắc nghệ thuật
- Xây dựng tình huông truyện xung đột, kịch tính
- Khắc họa tính cách nhân vật qua cử chỉ, hành động và
ngôn ngữ
- Ngôn ngữ kể chuyện sinh động ( kết hợp kể, tả, đôi thoại )
3 Tìm hiểu về đoạn văn và cách xây dựng đoạn văn
a Đoạn văn, từ ngữ và câu chủ đề
Ví dụ ( sgk) xét văn bản: Ngô Tất Tô và tác phẩm “ Tắt đèn”
- Văn bản gồm 2 ý Mỗi ý trình bày bằng 1 đoạn văn+ Đoạn 1: giới thiệu về Ngô Tất Tô
+ Đoạn 2: trình bày về giá trị của tác phẩm Tắt đèn
Dấu hiệu hình thức: gồm nhiều câu, chữ cái đầu tiên viết hoa, lùi vào đầu dòng và kết thúc bằng dấu chấm
- Đoạn 1: tư ngữ duy trì đôi tượng ( Ngô Tất Tô, ông, nhà văn )
- Đoạn 2: câu then chôt “ Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của Ngô Tất Tố.” -> nêu ý chính của đoạn văn –
đứng ở đầu đoạn
b Cách trình bày nội dung đoạn văn
* Ví dụ 1( sgk )
Đa sô các nhóm làm việc tôt
Trang 18dụng duy trì đôi tượng
của đoạn văn
Nhóm 3: Tìm câu then
chôt của đoạn văn 2? Vì
sao câu đó là câu chủ đề
Tư việc tìm hiểu ví dụ,
gv yêu cầu hs rút ra khái
niệm về đoạn văn, từ
ngữ và câu chủ đề
Hoạt động cá nhân
Văn bản: Ngô Tất Tô và tác phẩm “ Tắt đèn”
+ Không có câu chủ đề
+ Có tư ngữ chủ đề duy trì đôi tượng
+ Các câu trong đoạn có quan hệ
bình đẳng
Nội dung được triển khai theo cách
song hành
- Có câu chủ đề đặt ở đầu đoạn văn
- Quan hệ giữa các câu:
+ câu chủ đề nêu ý chính+ các câu sau cụ thể hóa ý chính trong câu chủ đề
Nội dung được triển khai theo cách diễn dịch
Hoạt động cá nhân
Hoạt động nhóm
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận lựa
chọn cách triển khai đoạn văn
Có thể nêu cảm nhận về giá trị của
tác phẩm hoặc về hình tượng nhân
- Có câu chủ đề đặt ở cuôi đoạn văn
- Các câu trên cụ thể hóa ý chính của câu chủ đề
=> Nội dung triển khai theo cách quy nạp
C Hoạt động luyện tập
1 Cảm nhận về đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ”
Ví dụ mẫu:
Đoạn trích Tức nước vỡ bờ đã giúp em hiểu được những
phẩm chất tôt đẹp của người nông dân…( diễn dịch )
2 Nhận xét về đoạn văn các nhóm
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Viết bài tập làm văn sô 1 – Văn tự sự ( làm tại lớp1 tiết)Hãy kể lại một kỉ niệm đáng nhớ trong năm học lớp 6 củaem
1 Mở bài: Giới thiệu chung về kỉ niệm
2 Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện về kỉ niệm đó( chú ý miêu tả tâm trạng của em )
Trang 19Hoạt động cá nhân
3 Kết bài: Cảm nghĩ của em về kỉ niệm
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Tìm đọc hoàn chỉnh tác phẩm Tắt đèn
Tuần 4 Ngày soạn: 3-9-2019
Kế hoạch dạy học bài 4 Ngày dạy:
đ i v i ngố ớ ười nông dân và tài năng ngh thu t c a nhà văn Nam Cao.ệ ậ ủ
-Nh n bi t v các cách liên k t đo n văn trong văn b n; v n d ng đậ ế ề ế ạ ả ậ ụ ược các cách liên k tế
đo n văn đ t o l p văn b n.ạ ể ạ ậ ả
2- Kỹ năng:
-Rèn kĩ năng tìm hiểu, phân tích nhân vật qua ngôn ngữ đôi thoại, độc thoại, hình dáng, cử chỉ,hành động, kĩ năng đọc diễn cảm
3 Kü n¨ng: Thùc hiÖn viÖc kÓ, tãm t¾t, c¶m thô.
4.Năng lực, phẩm chất: Giao tiếp hợp tác, GQVĐ và sáng tạo, thẩm mĩ, sử dụng ngôn ngữ, nhân
ái, trung thực, chăm chỉ
II Chuẩn bị
- GV: nghiên cứu bài học, xây dựng kế hoạch lên lớp
- HS: soạn bài, bảng phụ, bút dạ
III Tổ chức các hoạt động học tập
Nội dung, mục tiêu, phương
thức
tình huống Tiết 1, 2
* Mục tiêu: Tạo tâm thế cho
học sinh hứng thú và bước đầu
kết nôi với bài học
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Có thể đổi tên truyện thành Con chó Vàng được
không?
Không vì câu chuyện kể về cuộc đời nhân vật lão
Hs sẽ có nhiều ý kiến khác
Trang 20Hoạt động chung cả lớp
Gv yêu cầu hs nêu cách đọc,
tóm tắt văn bản, hiểu vài nét cơ
bản về tác giả và giải thích một
sô tư khó
2 Tìm hiểu văn bản
a Nhân vật lão Hạc
* Gia cảnh
+ Nhà nghèo, vợ chết, chỉ còn đứa con trai
+ Con trai phẫn chí vì không có tiền cưới vợ nên
bỏ đi phu đồn điền cao su biền biệt 5 – 6 năm Đã
1 năm chẳng có tin tức gì
+ Lão Hạc cô làm ăn dành dụm tiền cho con cướivợ
+ “Cậu Vàng” là kỉ vật của người con trai để lại
+ Quý con chó (“cậu Vàng”) như con
+ Gọi tên là “ cậu Vàng”
+ Ăn một miếng lại gắp cho nó một miếng, cho ăntrong một cái bát
+ Trò chuyện với nó như với con người “ cậu có
nhớ bô cậu không?”
+ Ốm tiêu hết tiền dành dụm cho con nên phải bán
“cậu Vàng” đi
=> Tình cảnh đói nghèo, thê thảm tội nghiệp,thương tâm
* Diễn biến tâm trạng của lão Hạc
- Khi kể chuyện bán chó với ông giáo+ Cô làm ra vẻ vui vẻ, cười như mếu, mắt ầng ậngnước, mặt đột nhiên co rúm lại, vết nhăn xô lại, épnước mắt chảy, đầu ngọeo, miệng mếu máo nhưcon nít, hu hu khóc…
+ Lão Hạc tự tưởng tượng ra cảnh con chó nhìnlão, trách lão -> lão Hạc luôn khổ tâm, dằn vặt vềviệc bán con chó
NT:Dùng các tư láy tượng hình, tượng thanh, kết
hợp với BPTT so sánh và tăng tiến
nhau
GV lắng nghe và tập hợp các ý kiến đó
Hs có thểđọc chưađúng giọng điệu GVnhận xét và hướngdẫn cách đọc
1 sô hschưa chúý
Trang 21? Tìm những tư ngữ hình ảnh
miêu tả thái độ, tâm trạng của
lão Hạc khi lão Hạc kể chuyện
bán chó ?
? Hãy PT cái hay của việc sử
dụng tư ngữ trong việc trên
trong việc miêu tả Lão Hạc ?
? Qua những biểu hiện trên, em
có đánh giá NTN về lão Hạc?
+ Câu nói “ Kiếp con chó là kiếp
khổ thì ta hoá kiếp cho nó để nó
làm kiếp người…” và câu “ thế
thì không biết nếu kiếp người
cũng khổ nôt thì ta nên làm kiếp
gì cho thật sướng?”=> đậm màu
sắc triết lí dân gian dung dị của
những người nông dân nghèo
khổ, thất học nhưng cũng đã
bao năm tháng trải nghiệm và
suy ngẫm về sô phận con người
qua sô phận của bản thân
Câu nói còn thể hiện nỗi buồn,
sự bất lực sâu sắc của họ trước
hiện tại và tương lai đều mù mịt
vô vọng
? Lão Hạc nhờ ông giáo những
gì
? Việc đó cho ta thấy lão Hạc là
người như thế nào
Hoạt động nhóm
Nhóm 1: Tìm chi tiết thể hiện
cái chết của lão Hạc
Nhóm 2: Nhận xét về nghệ
thuật miêu tả của nhà văn
=> Tâm trạng đau đớn, xót xa ân hận Lão Hạc tuy nghèo khổ nhưng sống nặng nghia tình.
+ Câu nói “ Kiếp con chó là kiếp khổ thì ta hoá kiếp cho nó để nó làm kiếp người…” và câu “ thế thì
không biết nếu kiếp người cũng khổ nốt thì ta nên làm kiếp gì cho thật sướng?”
=> nỗi buồn, sự bất lực sâu sắc của người nông dântrước hiện tại và tương lai đều mù mịt vô vọng
- Khi nhờ ông giáo+ Trông nom hộ 3 sào vườn
+ Gửi 30 đồng để nếu chết nhờ ông lo ma khỏi liên lụyđến xóm làng
+ Ăn khoai, củ chuôi, sung luộc,
+ Tư chôi tất cả những gì ông giáo giúp ( về vật chất )
=> Lão Hạc sống vô cực khổ, hết lòng vì con và giàu lòng tự trọng.
* Cái chết của lão
-> Tô cáo XHPK thực dân tàn ác
-> Khẳng định phẩm chất cao quý của lão Hạc: hi sinh vìcon và giàu lòng tự trọng
=> Lão Hạc là tiêu biểu cho số phận cơ cực, đáng thương của những người nông dân nghèo trước CMT8.
b Nhân vật “tôi”
1 sô nhóm
hđ chậm
Trang 22Nhóm 3: Cái chết của lão Hạc
tô cáo gì và khẳng định phẩm
chất gì của lão
Hoạt động cá nhân
Câu văn cho thấy cách nhìn nhận đánh giá của
nhân vật tôi về lão Hạc
Thái độ, tình cảm của nhân vật tôi đối
với lão Hạc
Lão không hiểu tôi…và tôi càng buồn lắm Những
người nghèo nhiều tự ái…Họ dễ tủi thân hay
chạnh lòng…
Quan tâm, quý trọng lão Hạc, thấy buồn khi lão có ý lánh xa mình
Hỡi ơi lão Hạc! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có
thể làm liều… Cuộc đời quả thật cứ mỗi ngày một
thêm đáng buồn
Thất vọng vì không ngờ thể một con ngườilương thiện, có lòng tự trọng, suôt ngày dằnvặt vì bán một con chó giờ lại “theo gót Binh
Tư để có ăn” ( đi ăn trộm )
Không ! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay
vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một
nghĩa khác
Hiểu và trân trọng hơn nhân cách cao đẹp của lão Hạc; thương xót cho sô phận đau khổ, bế tắc của lão
Ông giáo là người trọng nhân cách, có tấm lòng yêu thương, trân trọng đối với người nông dân.
Hoạt động cặp đôi
Tiết 3
* Mục tiêu: Hs hiểu tư tượng
hình, tư tượng thanh
- PP, KTDH: Nêu và giải quyết
c Đặc sắc nghệ thuật
- Tạo dựng tình huông truyện bất ngờ, thú vị, lôicuôn
- Miêu tả tâm lí nhân vật rất tài tình
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm
- Chọn ngôi kể thứ nhất phù hợp
3 Tìm hiểu từ tượng hình, từ tượng thanh
a Ví dụ ( sgk) Xét các từ in đậm
* Đặc điểm
+ Những tư gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của
sự vật ( móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc…)
-> là từ tượng hình.
+ Tư tượng hình là tư gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạngthái của sự vật
+ Những từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
( hu hu, ư ử, )
Đa sô cáccặp đôilàm tôt
1sô nhómlàm chậm
Trang 23Hoạt động nhóm
3 nhóm cùng thảo luận và cử đại
diện trình bày sản phẩm
*Mục tiêu: Hs hiểu được liên kết
các đoạn văn trong văn bản
PP, KT: vấn đáp, thảo luận
nhóm, khăn trải bàn, động não,cá
nhân
Gv yêu cầu học sinh đặt câu có
sử dụng tư tượng thanh, tư tượng
hình
Học sinh hoạt động cá nhân
? Nội dung của hai đoạn văn
? Hai đoạn văn có môi liên hệ gì
với nhau không
Vì: Theo lôgic thông thường thì
cảm giác ấy phải là cảm giác hiện
tại khi chứng kiến cảnh tựu trường
hiện tại ( vì ĐV trước đang MT
cảnh hiện tại ) Bởi vậy người đọc
sẽ cảm thấy hẫng hụt, khó hiểu
-> là từ tượng thanh.
+ Tư tượng thanh là tư mô phỏng âm thanh của tựnhiên, của con người
4 Liên kết các đoạn văn trong văn bản
a Tác dụng
Ví dụ ( sgk )
* Xét đoạn văn
+ ĐV 1: Tả cảnh sân trường Mĩ Lí trong ngày tựutrường
+ ĐV 2: Cảm giác của NV “tôi” một lần ghé quathăm trường ( vào thời gian trước )
- Hai đoạn văn tuy cùng viết về một ngôi trườngnhưng giữa việc tả cảnh hiện tại với cảm giác vềngôi trường ấy không có sự gắn bó với nhau
* Xét 2 đoạn văn của Thanh Tịnh.
+ Đầu ĐV 2 có thêm cụm tư “ trước đó mấyhôm”
+ Tư “ đó” tạo cho người đọc sự liên tưởng đến ĐV
1 ( “ đó” thay thế cho thời gian hiện tại đang nói ở
ĐV 1 ), -> “ trước đó” sẽ là thời gian quá khứ
=> Tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa hai ĐV vớinhau, làm cho hai ĐV liền ý, liền mạch
b Các cách liên kết
- 2 đoạn liệt kê 2 - 2 đoạn văn thể hiện - ĐV 1 trình bày các Câu liên kết 2 đoạn văn
Trang 24khâu của quá trình
tiếp nhận tác phẩm
vh: tìm hiểu – cảm
thụ
- Tư ngữ liên kết:
bắt đầu - sau
sự thay đổi trong cảm nhận của nhân vật tôi về trường Mĩ Lí
Dùng từ ngữ thể
hiện sự liệt kê.
( trước hết, đầu tiên,
ban đầu, tiếp theo,
thứ nhất, thứ nhì,…)
Dùng từ ngữ có tinh chất đối lập, so sánh
( nhưng, tuy vậy, dù
thế, ngược lại, tuy nhiên )
Dùng từ ngữ có ý nghia tổng kết, khái quát.
( nói tóm lại, nhìn chung, như vậy, tựu chung lại, như thế,
…)
Dùng câu nối để nối ý, chuyển ý giữa các đoạn văn.
PP, KT: gợi mở, thảo
luận nhóm, thuyết trình,
động não
Hoạt động cá nhân
Hs lựa chọn cách triển
khai đoạn văn( diễn
dịch hoặc quy nạp )
Hoạt động cá nhân
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Triển khai câu chủ đề thành đoạn văn: “ Lão Hạc,
trước hết là câu chuyện cảm động về tình phụ tử thiêng liêng, giản dị”
2 Nhận xét về đoạn văn
“ Chao ôi! Đối với những người ở quanh ta…Cái bản tính tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau, ích kỉ che lấp mất.”
Cách đánh giá nhìn nhận con người không thể qua bề ngoài mà cần tìm hiểu tất cả mọi mặt
3 Tìm và phân tích tác dụng của từ tượng hình, tượng thanh
+ Tư tượng thanh: soàn soạt, bịch, bôp
+ Tư tượng hình: rón rén, lẻo khoẻo, chỏng quèo
-> Làm nổi bật cảnh ngộ đáng thương của nhà chị Dậu -> Khắc họa sinh động tính cách hung hăng, hách dịch, cậy quyền, vô lương tâm của tên cai lệ
-> Tình yêu thương chồng sâu nặng và sức phản kháng
mãnh liệt của chị Dậu
Đa sô hs vận dụng
kt vào làm tôt bài tập
Hai cách liên kết đoạn văn
- Dùng tư ngữ có tác dụng liên kết
- Dùng câu nôi ý, chuyển ý
Trang 254 Phõn biệt nghĩa của cỏc từ tượng thanh tả tiếng cười:
+ ha hả: cười to, sảng khoỏi, đắc ý
+ hỡ hỡ: cười vưa phải, thớch htỳ, hồn nhiờn
+ Hụ hụ: cười to và thụ lụ̃
+ Hơ hớ: cười thoỏi mỏi, vụ tư nhưng có phần vụ duyờn
5 Chia sẻ cảm nghĩ vờ̀ lớp học có sử dụng từ tượng hỡnh, tượng thanh
D HOẠT Đệ̃NG VẬN DỤNG
Viết bài văn ngắn trỡnh bày cảm nhận của em về hỡnh ảnh
người nụng dõn trong xã hội cũ sau khi học xong văn bản
Tức nước vỡ bờ và Lóo Hạc
Cảm nhận được sụ phận và phẩm chất của hai nhõn vật chị
Dậu và lão Hạc
E HOẠT Đệ̃NG TÌM TÒI MỞ Rệ̃NG
1 Tỡm xem phim Làng Vũ Đại ngày ấy
2 Sưu tầm một sụ bài thơ sử dụng tư tượng hỡnh, tượng thanh
Tuần 5 Ngày soạn:
Kế hoạch dạy học bài 5 Ngày dạy:
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG VÀ BIậ́T NGỮ XÃ Hệ̃I – TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
( tư tiết 17 đến tiết 20 )
I Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức:- Hiểu rõ thế nào là từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
- Biết sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội đúng lúc đúng chỗ,
tránh lạm dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội gây khó khăn trong
giao tiếp
2 Thái độ : - Tán thành việc sử dụng từ ngữ địa phơng một cách hợp lí,
phản đối việc sử dụng từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội một cách bừa bãi
3 Kỹ năng: Phân loại đợc từ ngữ địa phơng và biệt ngữ xã hội
4.Năng lực, phẩm chất: Giao tiếp hợp tỏc, GQVĐ và sỏng tạo, thẩm mĩ, sử dụng ngụn ngữ, nhõn
ỏi, trung thực, chăm chỉ
II.Chuẩn bị
1 Giỏo viờn: soạn bài, mỏy chiếu…
2 Học sinh: đọc và soạn bài, phiếu học tập
III.Tổ chức cac hoạt động
Nội dung, mục tiờu,
phương thức
tỡnh huống
Tim những từ ngữ cùng nghĩa nhưng sử dụng ở vùng miờ̀n khac
Trang 26* Mục tiêu: Tạo tâm thế cho
học sinh hứng thú và bước
đầu kết nôi với bài học
PP, KT: thảo luận nhóm, giải
quyết vấn đề, động não, giao
nhiệm vụ, trình bày 1 phút
Hoạt động cá nhân
*Mục tiêu:Hs tìm hiểu tư
ngữ địa phương ,biệt ngữ xã
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1 Tìm hiểu từ ngữ địa phương
* Ví dụ ( sgk/38-39) xét cac từ in đ m ậ
phương
Tư toàndân
bẹ
ngô
( cây lương thực, thân thẳng, quả có dạng hạt tụ lại thành bắp ở lưng chừng thân, hạt dùng để ăn )
x
miền Nam, miền Trung và
miển núi phía Bắc
* Kết luận
Tư ngữ địa phương là những tư ngữ được sử dụng ở
một ( hoặc một sô) địa phương nhất định
2 Tìm hiểu biệt ngữ xã hội
a Ví dụ 1 ( sgk/39 )
- Mẹ và mợ là hai tư đồng nghĩa Dùng mẹ vì đó là lời
kể của tác giả, dùng mợ vì đó là lời đáp của chú bé
Hồng khi đôi thoại với người cô, giữa họ cùng một tầng lớp xã hội
- Trước Cách mạng tháng Tám 1945, trong tầng lớp
trung lưu, thượng lưu mẹ được gọi bằng mợ, cha được gọi bằng cậu.
b Ví dụ 2 ( sgk/39 )
- Chán quá, hôm nay mình phải
Tư đp
Đa sô cácNhóm hđSôi nổi
1 sô cá nhânChưa tích cực
Trang 27Các tư ngữ ngỗng, trúng tủ
có nghĩa là gì ?
Tầng lớp xã hội nào thường
dùng các tư ngữ này
? Thế nào là biệt ngữ xã hội
Hoạt động nhóm
Gv yêu cầu học sinh thảo
luận và trả lời câu hỏi e/ sgk
Đại diện nhóm nhanh nhất sẽ
trình bày
Nhóm khác nhận xét
Hs hoạt động cá nhân
? Tại sao trong những trường
hợp sau tác giả vẫn sử dụng
tư địa phương và biệt ngữ xã
Biệt ngữ xã hội là những tư ngữ được dùng trong một
sô tầng lớp xã hội nhất định
c Ví dụ 3 ( sgk )
- Chỉ nên sử dụng tư ngữ địa phương và biệt ngữ xã
hội trong tình huông giao tiếp phù hợp ( đối tượng giao tiếp là người cùng địa phương hoặc cùng tầng lớp xã hội )
- Nếu lạm dụng tư ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội sẽ làm người nghe khó hiểu
d Ví dụ 4 ( sgk/40 )
1 sô cặpđôi chưatích cực
1 sô nhóm
Hđ chậm
Đồng chí mô nhớ nữa
Kể chuyện Bình Trị Thiên
Cho bầy tui nghe vi
Bếp lửa rung rung đôi vai đồng chí
- Thưa trong nớ hiện chừ vô cùng
gian khổ,
Đồng bào ta phải kháng chiến ra ri
( Theo Hồng Nguyên, Nhớ )
- Mô: nào
- Bầy tui: chúng tôi
- Ví: với
- Nớ: ấy, đó, đấy
- Hiện chừ: bây giờ
- Ra ri: như thế này
( tư ngữ địa phương Quảng Bình, Quảng Trị, Thưa Thiên Huế )
Tô đậm màu sắc địa phương
- Cá nó để dằm thượng áo ba đờ
suy, khó mõi lắm.
Tô đậm thêm màu sắc tính cách nhân vật.
Trang 28lại nội dung của văn bản
nào? Có nêu được nội
dung chính của văn bản đó
không?
Nhóm 3,4: Văn bản tóm
tắt có gì khác với vb được
tóm tắt ( độ dài, lời văn, sô
lượng nhân vật, sự việc )
Nhóm 5,6: Những yêu cầu
khi tóm tắt văn bản tự sự
PP, KT: thảo luận nhóm,
động não, giao nhiệm vụ
- Kể lại nội dung của văn bản “ Sơn Tinh, Thủy Tinh”
- Đã nêu nội dung chính của văn bản
- Điểm khác với văn bản được tóm tăt+ Độ dài ngắn hơn
+ Lời văn của người viết, không phải ghi lại văn bản+ Sô lượng nhân vật và sự việc ít hơn ( chỉ lựa chọn nhânvật chính, sự việc quan trọng )
* Kết luận:
- Văn bản tóm tắt cần đảm bảo+ Ghi lại trung thành nội dung chính của văn bản được tóm tắt
+ Lời văn ngắn gọn+ Nêu được nhân vật chính và sự việc quan trọng
a Tim từ ngữ địa phương va từ ngữ toan dân tương ứng
STT Từ ngữ địa phương Từ ngữ toàn dân
b Tìm biệt ngữ xã hội
Từ ngữ Nghĩa
ngỗng điểm 2cây gậy điểm 1
1 sô cá nhân
Hđ chậm
1 sô nhómChưa tích Cực
Đa sô hs vận tôt
kt vào Làm bt
Trang 29Hoạt động nhóm
Gv yêu cầu hs hđ nhóm
câu b
Các nhóm thảo luận và ghi
kết quả vào phiếu học tập
theo mẫu/sgk-55
Sau đó Gv đưa mẫu để học
sinh đôi chiếu, tham khảo
Hoạt động cặp đôi
Từ ngữ của tầng lớp học sinh
quay bài nhìn bài hoặc
mở tài liệu trong giờ kiểm tra
Từ ngữ của tầng lớp:
- giới tội phạm
cớ
công anthuôc đen thuôc phiện
c Tình huống không nên sử dụng từ ngữ địa phương Tình huống
Sử dụng từ ngữ
Khi nói chuyện với người nước ngoài biết tiếng Việt
Bài 2: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
a Sắp xếp các sự việc theo diễn biến của truyện Lao Hạc
1 Con trai lão Hạc đi phu đồn
điền cao su, lão chỉ còn lại cậu vàng
2
2 Lão Hạc có một người con
trai, một mảnh vườn và một con chó vàng
1
3 Lão mang tiền dành dụm
được gửi ông giáo và nhờ ông trông coi mảnh vườn
5
4 Vì muôn để lại mảnh vườn
cho con, lão phải bán con chó
4
5 Một hôm lão xin Binh Tư ít
bả chó
6
6 Cuộc sông ngày một khó
khăn, lão kiếm được gì ăn nấy và bị ôm một trận khủng
3
Các cặp đôi Hđ sôi nổi
Trang 308 Ông giáo rất buồn khi nghe
Binh Tư kể chuyện ấy
7
9 Cả làng không hiểu vì sao
lão chết, trư Binh Tư và ông giáo
9
b Nhận xét bản liệt kêNêu được những sự việc tiêu biểu và các nhân vật quan trọng của truyện
c Tóm tắt truyện Lão Hạc bằng một đoạn văn ( khoảng
10 dòng)
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1 Liệt kê sự việc và nhân vật quan trọng trong đoạn trích
“ Tức nước vỡ bờ” và tóm tắt
E/HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Sưu tầm một sô câu thơ, ca dao, hò, vè của địa phương
em có sử dụng tự ngữ địa phương
- Em có nhận xét gì về cách tóm tắt văn bản khi đọc đoạntóm tắt truyện DMPLK của Tô Hoài?
*HĐTNST chủ đề “Tiếng việt muôn màu”
Gv gợi y:
-HĐ 1:Tìm kiếm và xử lí thông tinThông tin tư sách giáo khoa:TV lớp 1,2,3,4,5,6,7,8,9-Thông tin tư các nguồn khác:đọcsách,báo,internet,người thân trong gia đình
*Phân công các thành viên tìm kiếm tư ngữ địa phương.-Bạn 1: Đại tư về xưng hô:10 tư
Bạn 2: Tìm những tư ngữ địa phương về động vật ,:10 tư.Bạn3: thực vật 10 tư
Bạn 4: vật dụng 10 tưBạn 5: Hành động:10 tư-Bạn 6: ca dao ,thành ngữ ,tục ngữ, hò,vè(Mỗi thứ 2 câu)
HĐ 2:các nhóm sẽ báo cáo cho nhóm trưởng vàogần tuần19
HĐ 3: nhóm trưởng lập sổ tư điển mini
HĐ 4:Các nhóm báo cáo sản phẩm và được gv chấmđiểm
Trang 31Tuần 6 Ngày soạn:
Kế hoạch dạy học bài 6 Ngày dạy:
Cễ BÉ BÁN DIấM
( tư tiết 20 đến tiết 24 )
I.Mục tiêu cần đạt::
1, Kiến thức:- Cảm nhận ý nghĩa hiện thực của truyện: Trên thế gian lạnh
lùng và đói khát không thể có chỗ cho niềm vui và no ấm của trẻ thơ nghèo khổ
- Cảm nhận ý nghĩa nhân đạo: Niềm thông cảm sâu sắc đối với những conngời bất hạnh trong xã hội
- Khám phá NT kể truyện hấp dẫn, có sự đan xen giữa hiện thực và mộng ởng với các tình tiết diễn biến tâm lí của truyện
t-2, Kĩ năng:
- Biết tóm tắt và phân tích bố cục văn bản tự sự, phân tích nhân vật qua hành động và lời kể, phân tích tác dụng của biện pháp đối lập- tơng phản
3, Thái độ:
- Tán thành, ủng hộ tính nghị lực, vợt lên hoàn cảnh, không buông xuôi
- Phản đối những ngời thiếu nghị lực, sống tự ti, có thái độ buông xuôi
4.Năng lực, phẩm chất: Giao tiếp hợp tỏc, GQVĐ và sỏng tạo, thẩm mĩ, sử dụng ngụn ngữ, nhõn
ỏi, trung thực, chăm chỉ
II.Chuẩn bị
1 Giỏo viờn: soạn bài, mỏy chiếu…
2 Học sinh: đọc và soạn bài, phiếu học tập
III.Tổ chức cỏc hoạt động
Tổ chức:
tỡnh huống Tiết 1,2
* Mục tiờu: Tạo tõm thế cho học sinh
hứng thỳ và bước đầu kết nối với bài
học.
PP vấn đỏp, giải quyết vấn đề, thuyết
trỡnh
KT động não, đặt cõu hỏi
A HOẠT Đệ̃NG KHỞI Đệ̃NG
1/ Giới thiệu một tỏc phẩm của An-đec-xen
2 Cảm xỳc và suy nghĩ về lời dõ̃n cho đoạn
trớch Cụ bộ bán diờm
Trang 32*Mục tiêu: Hs đọc VB, tìm hiểu chi
tiết VB
PP KT :gợi mở, thảo luận nhóm,cá
nhân,cặp đôi, động não, trình bày 1
phút
GV nêu yêu cầu: Đọc chậm, cảm
thông cô gắng phân biệt những cảnh
thực và ảo ảnh trong và sau tưng lần
cô bé quẹt diêm )
Gv yêu cầu các nhóm thảo luận trong
3 phút, đại diện nhóm trình bày
Hs các nhóm nhận xét và bổ sung
Gv đánh giá và định hướng kiến thức
1 Đọc văn bảna.Đọc và tóm tắt
- ThÓ lo¹i: tù sù- kÓ ng«i thø 3
2 Tìm hiểu văn bản
a Bố cục ( 3 phần )
Các nhóm hđ tích cực
Chia
đoạn
Nội dung chính
Nội dung chi tiết
- Bà nội và mẹ mất, gia sản tiêu tán
- Em và cha phải dọn đến ở một căn gác xép tồi tàn
- Cha em luôn mắng chửi, bắt em đi bán diêm kiếm sông
- Em hơ bàn tay trên que diêm sáng rực
- Em tưởng ngồi trước một lò sưởi bằng sắt tỏa hơi nóng dịu dàng
- Em duỗi chân ra sưởi thì lửa vụt tắt
Lần quet diêm thứ hai:
- Diêm cháy và sáng rực
- Hiện ra bàn ăn có bát đĩa bằng sứ, có một con ngỗng quay
- Que diêm vụt tắt, chỉ còn bức tường dạy đặc và lạnh lẽo
Trang 33trong đêm
Nô-en
Lần quet diêm thứ ba:
- Hiện ra cây thông Nô-en trang trí lộng lẫy
- Hàng ngàn ngọn nến sáng rực, lấp lánh, nhiều bức tranh màu sắc rực rỡ
- Em với tay về phía cây, diêm tắt, tất cả ngọn nến bay lên
Lần quet diêm thứ tư:
- Em nhìn thấy bà em đang mỉm cười
- Em gọi bà và muôn bà mang em đi cùng
- Diêm vụt tắt, ảo ảnh cũng biến mấtPhần
kết
Cái chết của cô
bé bán diêm
- Những điều mọi người nhìn thấy: một em gái có đôi má hồng,
đôi môi đang mỉm cười; em chết vì giá rét giữa những bao diêm và có một bao đã đôt hết
- Những điều mọi người không biết: những điều kì diệu em trông
thấy và cảnh hai bà cháu bay lên trời…
Hoạt động cá nhân
? Tìm những chi tiết
miêu tả thời gian và
không gian của câu
chuyện
? Thời gian và không
gian trên gây ấn
tượng gì cho người
cô bé và khung cảnh
đêm giao thưa kết
b Thời gian, không gian
- Đêm giao thưa
- Mọi nhà sáng rực ánh đèn, phô sực nức mùi ngỗng quay, trời lạnh, tuyết rơi
=> khơi gợi cho người đọc dự cảm về một cô bé nghèo đói, tội nghiệp, đáng thương.
c Hinh anh cô bé ban diêm trong đêm giao thừa
Hình ảnh cô bé Khung cảnh đêm giao thừa
- Đi bán diêm, nép trong một góc tường, thu đôi chân, không dám về nhà, đôi bàn tay cứng đờ
- Đầu trần, chân đất, quần
áo mỏng, rách, bụng đói
- Trời có tuyết, rét buôt, cửa sổ mọi nhà sáng rực, phô sựcnức mùi ngỗng quay
- Mọi nhà quay quần chuẩn bị đón giao thưa, khách qua đường quần áo ấm áp, lãnh đạm với em
Nghệ thuật: đôi lập tương phản
=> Làm nổi bật tình cảnh cô đơn, khốn khổ của em bé bán diêm
d Những lần quet diêm và mộng tưởng của cô bé
Đa sô hs phát hiện tôt
1 sô nhóm
hđ chậm
Trang 34Thứ nhất +Tưởng mình ngồi trước lò sưởi rực hồng có
những hình nổi bằng đồng bóng loáng
Trong lò sưởi cháy nom đến vui mắt và toả rahơi nóng dịu dàng
=> Sáng sủa, ấm áp, thân mật Cô bé mong muốn được sưởi ấm
- Diêm vụt tắt lò sưởi cũngbiến mất nghĩ đến cha và lo
về nhà bị mắng
Thứ 2: Phòng ăn có đồ đạc quý và ngỗng quay (Bàn ăn
đã dọn, khăn trải bàn trắng tinh, trên bàn toànbát đĩa bằng sứ quý giá và có cả một con ngỗngquay)
Sang trọng, đầy đủ, sung sướng->Mong ước được ăn ngon trong một mái nhà
thân thuộc
=> Làm nỗi rõ mong ước hạnh phúc chính đáng của em bé bán diêm và thân phận bất hạnh của em.
Khi diêm tắt em trở lại thực tếchẳng có bàn ăn thịnh soạn nào
cả Trước mặt em chỉ là bứctường lạnh lẽo chỉ có phô xávắng teo tuyết phủ trắng ngườiqua lại chẳng ai đoái hoài tớiem
=> Cho thấy sự thờ ơ, vô nhân đạo của xã hội đối với người nghèo.
Thứ 3 +Em thấy Cây thông Nô-en với hàng ngàn ngọn
nến sáng rực, lấp lánh trên cành xanh tươi và rấtnhiều bức tranh màu sắc rực rỡ như những bứctranh bày trong tủ hàng
=>Mong được vui đón Nô-en trong ngôi nhà của mình.
- Diêm tắt, nhìn thấy sao đổingôi trên trời, tự nhủ chắc làsắp có một linh hồn bay về vớithượng đế
Thứ 4 +Em thấy bà nội hiện về (em nhìn thấy rõ ràng
là bà đang mỉm cười với em)
=> Mong được mãi mãi ở cùng bà, người ruột thịt duy nhất thương em ở trên đời
- Mong được che chở, yêu thương
=> Là những mong ước chân thành, chính đáng,
Trang 35giản dị của bất cứ đứa trẻ nào trên thế gian này.
=> Cảnh tượng đau thương xót
xa cho số phận bất hạnh của một em bé nghèo khổ
? Nhận xét về trình tự các mộng
tưởng
? Điều nào là gắn với thực tế, điều
nào chỉ là mộng tưởng
Ba mộng tưởng đầu tiên gắn với thực
tế, còn hai điều cuôi là mộng tưởng
? Nhận xét về nghệ thuật của nhà văn
? Qua những lần mộng tưởng em
thấy được điều gì về cô bé bán diêm
Hoạt động cặp đôi
? Khái quát đặc sắc nghệ thuật và nội
dung của văn bản
Tiết 3
*Mục tiêu: Hs tìm hiểu trợ tư
PP KT :gợi mở, thảo luận nhóm,cá
nhân, động não, trình bày 1 phút
Các mộng tưởng được sắp xếp theo trình tự hợp lí phù hợp với tâm lí của em bé
Nghệ thuật: đan xen mộng tưởng và thực tế, kết hợp kể,
miêu tả và biểu cảm
=> Khắc họa em bé bị bỏ rơi, đói rét và cô độc Em luôn khao khát được no ấm, yên vui và được thương yêu.
e Giá trị nghệ thuật và nội dung
* Nghệ thuật
- Tương phản đôi lập
- Đan xen giữa hiện thực và mộng tưởng
- Trí tưởng tượng bay bổng phong phú
- Sử dụng kết hợp kể, tả và biểu cảm
* Nội dung:
Qua truyện Cô bé bán diêm -> Hiểu được cuộc sông khổ
cực và bất hạnh của cô bé bán diêmĐồng thời gợi ra được lòng thương cảm sâu sắc trong lòng người đọc trước sô phận bất hạnh
3 Tìm hiểu trợ từ
a Ví dụ ( sgk /47)VD1: xét 3 câu
Đi kèm với từ ăn để biểu thị thái độ nhấn mạnh, đánh giá của người nói
Nó ăn hai bát cơm
( Sắc thái bình thường, khách quan.)
Trang 36Là trợ từ
Hoạt động nhóm
Các nhóm cùng thảo luận
và trả lời câu hỏi về các tư
PP, KT: thảo luận nhóm,
động não, giao nhiệm vụ
PP giải quyết vấn đề, thảo
- Chính anh ấy đã cứu tôi thoát khỏi đám cháy
- Đích thân cô giáo đã đến nhà tôi kiểm tra việc học tôi
b Kết luận: Trợ tư là những tư chuyên đi kèm một tư ngữ trong
câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá…
=> Là thán từ ( là những tư để bộc lộ cảm xúc hoặc để gọi đáp )
Có hai loại thán tư:
- Thán tư bộ lộ tình cảm, cảm xúc: a, ô, ôi, than ôi, trời ơi,
- Thán tư gọi đáp: này, vâng, ư, dạ, ê,
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
1 Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ về truyện Cô bé bán diêm
2 Luyện tập sử dụng trợ tư, thán tư
a Câu có trợ tư: 1,3,6,8
b Giải nghĩa các trợ tư
- lấy: Nhấn mạnh sự việc: không có 1 lá thư, không có lời nhắn
gửi, không có 1 đồng quà
- nguyên: Nhấn mạnh là chỉ kể riêng tiền thách cưới đã quá cao.
- đến: nghĩa là quá vô lí
c Tìm thán tư: này, à, ấy, chao ôi
d Các thán tư
- Ha ha: cảm xúc vui sướng
- Ái ái: cảm xúc khó chịu, đau đớn do tác động của sự vật bên ngoài đến
- Than ôi: cảm xúc buồn bã, nuôi tiếc
3 Kết hợp các yếu tô kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự
- Các yếu tố miêu tả:
+ Tôi thở hồng hộc, trán đẫm mồ hôi, níu cả chân lại
Trang 37Các nhóm cùng tìm hiểu
Hoạt động cá nhân
Hoạt động cá nhân
+ Mẹ tôi không còm cõi, gương mặt tươi sáng với đôi mắt trong,nước da mịn, làm nổi bật màu hồng của hai gò má
- Các yếu tố biểu cảm:
+ Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hìnhhài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp sung túc ( suynghĩ )
+ Tôi thấy những cảm giác ấm áp đã bao lâu một cách lạ thường (cảm nhận )
+ Phải bé lại và lăn vào êm dịu vô cùng ( phát biểu cảm tưởng ).-> Các yếu tô này không đứng tách riêng mà đan xen vào nhau:vưa kể, vưa tả và biểu cảm
-> Nếu lược bỏ các yếu tô miêu tả, biểu cảm thì việc kể chuyệntrong đoạn văn sẽ trở nên khô khan, không gây xúc động cho ngườiđọc
Yếu tố miêu tả và biểu cảm đã giúp cho việc kể chuyện thêm hấp dẫn, sinh động hơn.
-> Bỏ các yếu tô kể đi thì đoạn văn sẽ không có truyện bởi vì côttruyện là do sự việc và nhân vật cùng với những hành động chính tạonên
ĐV trở nên vu vơ, khó hiểu.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
1 Đặt 3 câu có thán tư khác nhau
2 Viết đoạn văn kể về vài sự việc của truyện Cô bé bán diêm
có sử dụng miêu tả và biểu cảm
Ví dụ: Sự việc về mộng tưởng của cô bé
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
Tìm yếu tô miêu tả và biểu cảm trong một sô văn bản tự sự đã học và phântích tác dụng của các yếu tô này
Trang 38Tuần 7 Ngày soạn:
Kế hoạch dạy học bài 7 Ngày dạy:
ĐÁNH NHAU VỚI Cễ́I XAY GIÓ
( tư tiết 24 đến tiết 28 )
I.Mục tiêu bài học :
1.Kiến thức:
- Hiểu rõ tài nghệ của Xec- van-tex trong việc xây dựng cặp nhân vật tơng phản bất hủ: Đôn-ki-hô-tê và Xan- trô- pan-xa, tơng phản về mọi mặt; Đánh giá đúng đắn các mặt tốt- xấu của 2 nhân vật này Từ đó rút ra bài học thực tiễn
- Hiểu đợc thế nào là tình thái từ.biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
- Liên hệ sử dụng trong ngôn ngữ, giao tiếp
- Củng cố kiến thức về vai trò, ý nghĩa của yếu tố miêu tả và biểu cảm trongvăn tự sự
- Thông qua thực hành biết cách vận dụng sự kết hợp các yếu tố miêu tả, biểucảm khi viết một đoạn văn tự sự
2 Kĩ năng:
- Giáo dục hs tính thật thà, tốt bụng, thực tế, ko mơ tởng hão huyền
- Rèn kĩ năng phân tích cảm nhận văn bản nớc ngoài
- Biết cách dùng trong giao tiếp
- Rèn kĩ năng dùng tình thái từ trong văn viết
3 Thái độ:
- Tán thành, ủng hộ thái độ, tinh thần dũng cảm, diệt trừ cái ác
- Phản đối sự hèn nhát sợ sệt thái quá
- Có thái độ tán thành, ủng hộ việc dùng tình thái từ phù hợp
Trang 39huống Tiết 1,2
* Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học
sinh hứng thú và bước đầu kết nối
với bài học.
PP vấn đáp, giải quyết vấn đề,
thảo luận nhóm
KT động não, chia nhóm
GV yêu cầu hs quan sát tranh và
thảo luận nhóm, đại diện trình bày
thảo luận nhóm
KT động não, chia nhóm, khăn
trải bàn
Hoạt động chung cả lớp
Gv yêu cầu hs nêu cách đọc, hs
Hoạt động cặp đôi
HS trao đổi và kiểm tra chéo kết
quả của bạn
Hoạt động nhóm
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Những nét tương phan về ngoại hinh cua hai nhân v t ậ trong tranh
Người cưỡi ngựa Người cưỡi lừa
CaoGầy
ThấpBéo
2 Giải nghĩa từ “ hiệp sĩ giang hồ”
- Hiệp: giúp đỡ, hay bênh vực người yếu
+ PhÇn I: 52 ch¬ng (XB 1605)+ PhÇn II: 74 ch¬ng (XB 1615)
- §o¹n trÝch thuéc phÇn I(phÇn ®Çu ch¬ng VIII)
- ThÓ lo¹i: tù sù
- Ng«i kÓ: ng«i thø 3
Bô cục ( 3 phần )
- Phần 1: Tư đầu đến “ không cân sức”
=>Thầy trò Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô-pan-xa nhìn thấy và nhận định về những chiếc cối xay gió.
- Phần 2: Tiếp đến “ toạc nửa vai”
=> Thái độ và hành động của mỗi người.
- Phần 3: Còn lại
=> Quan niệm và cách xử sự của mỗi người khi bị đau đớn, về chuyện ăn; chuyện ngủ.
1 sô hs gt chưa kĩ
1 sô nhómthao luận chưa tích cực
Trang 40* Hiểu chú thích
2 Tìm hiểu văn bản
a 5 sự việc chủ yếu bộc lộ tính cách của hai nhân vật
1 Thầy trò nhà hiệp sĩ tranh cãi, nhận định về những côi xay gió
2 Đôn-ki-hô-tê lao vào đánh côi xay gió, giáo gãy, người và ngựa văng ra
3 Xan-chô Pan-xa chạy đến cứu chủ và hai thầy trò tiếp tục tranh luận về côi xay gió
4 Xan-chô và Đôn-ki tiếp tục cuộc phiêu lưu, Xan-chô ăn uông no say còn Đôn-ki vẫn thản
nhiên không cần ăn uông
5 Xan-chô ngủ ngon lành, Đôn-ki trằn trọc không ngủ
Hoạt động nhóm
Gv yêu cầu hs tìm hiểu hai nhân vật phát hiện những điểm
hay và điểm đáng chê của mỗi người theo bảng mẫu
b Nhân vật Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa
Khi nhìn thấy
côi xay gió
+ Cho đó là những gã khổng lồ ghê gớm+ Thấy đây là vận may, chiến đấu vớichúng sẽ thu được chiến lợi phẩm để đượcgiàu có
=> đầu óc hoang tưởng
+ Đây là cuộc chiến đấu chính đáng
+ Quét sạch giông xấu xa để phụng sựChúa
=> Có lí tưởng cao đẹp
- Biết rõ những vật trước mắt lànhững chiếc côi xay gió
=> đầu óc tỉnh táo nhận định sự vật
Trong cuộc
đánh nhau với
côi xay gió
- Tưởng những cánh quạt chuyển động là cánh tay đang vung của những người khổng lồ
- Một mình thúc ngựa phi thẳng tới chiếc côi xay gió gần nhất
=> tinh thần kiên cường, dũng cảm
Can ngăn chủ không nên đánh nhau với côi xay gió
- Không kêu đau, chưa cần ăn
- Đêm không ngủ, nghĩ đến nàng xi-nê-a, không cần ăn sáng
Đuyn-=> Là người không bình thường mê muội tin tưởng truyện kiếm hiệp, hoang tưởng, điên
- Chạy đến để đỡ chủ dậy
- Nói: chỉ hơi đau một chút là rên ngay
- Vưa đi vưa ung dung đánh chén, tu rượu
- Đêm ngủ một mạch
=> Là người thực tế nhưng quan tâm quá mức tới nhu cầu của bản thân, sống hèn nhát