Hết tiết 2 chuyển tiết 3 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời những nội dung sau : - Nêu những điểm giống và khác nhau về số phận cuộc đời của 3 nhân vật : Thị Kính, Vũ Nương, Thuý Kiề
Trang 1GI¸O AN D¹Y THªM N¡M HäC 20133-2014
ÔN TẬP VĂN THUYẾT MINH
A - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- Giúp HS nắm lại đặc điểm chung của văn Thuyết minh, yêu cầu về thể loại, phươngpháp thuyết minh
- Biết xác định đề văn Thuyết minh, phân biệt nó với các thể loại khác
- Biết phân biệt các dạng văn Thuyết minh: Thuyết minh về danh lam thắng cảnh;Thuyết minh về thể loại văn học; Thuyết minh cách làm (Phương pháp)…
- Biết vận dụng phù hợp các biện pháp nghệ thuật, miêu tả khi viết văn thuyết minh
B - CHUẨN BỊ
GV : Giáo án, tài liệu về văn Thuyết minh, SGK, SGV
HS : SGK Ngữ văn 8, 9, ôn tập về kiểu bài
C- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số.
Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
Hoạt động 3 Bài mới : Tiết 1
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- Yêu cầu HS dựa vào SGK để trả lời nội
dung sau :
- Thế nào là văn thuyết minh ?
- Yêu cầu chung của bài Thuyết minh là gì ?
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội dung
trả lời của HS
- Đưa ra một số đề văn, yêu cầu HS xác định
đề văn Thuyết minh, giải thích sự khác nhau
giữa đề văn thuyết minh với các đề văn
khác
- Hướng dẫn HS đi đến nhận xét : Đề văn
Thuyết minh không yêu cầu kể chuyện,
miêu tả, biểu cảm mà yêu cầu giới thiệu,
thuyết minh, giải thích
- Hãy ra một vài đề văn thuộc dạng văn
Thuyết minh ?
- Em hãy nêu các dạng văn Thuyết minh và
nêu sự khác nhau giữa các dạng đó ?.
- Em hãy kể tên các phương pháp thuyết
I Đặc điểm chung của văn Thuyết minh.1- Thế nào là văn Thuyết minh ?
- Cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất,nguyên nhân … của hiện tượng, sự vật
4- Các dạng văn Thuyết minh :
- Thuyết minh về một thứ đồ dùng
- Thuyết minh về một thể loại văn học
- Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh
- Thuyết minh về một phương pháp (cách
Trang 2minh thường sử dụng ?
- Tại sao cần phải sử dụng các phương pháp
đó ?
- Suy nghĩ, trả lời
- Nhận xét- kết luận
- Kể tên các biện pháp nghệ thuật thường
được sử dụng trong văn thuyết minh ?
- Hướng dẫn HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
- Để sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong
văn thuyết minh em phải làm gì ?
- Gợi ý : Sử dụng so sánh, liên tưởng bằng
cách nào? Muốn sử dụng biện pháp Nhân
hoá ta cần làm gì ?
- Em hãy nêu tác dụng của việc sử dụng các
biện pháp nghệ thuật tròng văn thuyết
+ Liệt kê : Kể ra hàng loạt công dụng cũngnhư tác hại của đối tượng
+ Nêu ví dụ: Những dẫn chứng có liên quanđến tượng
+ So sánh : Giúp khẳng định hơn mức độ củasự vật sự việc
+ Phân tích : Làm rõ, cụ thể
II- Sử dụng các biêïn pháp nghệ thuật, miêutả trong văn thuyết minh
1- Các biện pháp nghệ thuật thường được sửdụng trong văn thuyết minh
so sánh, liên tưởng
- Xem đối tượng có liên quan đến câu thơ, cadao nào dẫn dắt, đưa vào trong bài văn
- Sáng tác câu truyện
* Chú ý : Khi sử dụng các yếu tố trên khôngđược sa rời mục đích thuyết minh
Trang 3- Đọc các bài văn thuyết minh đã học;
- Xem lại thể loại văn thuyết minh đã học ở lớp 8, 9
- Làm thành bài viết hoàn chỉnh các đề trên về nhà
TIẾT 2
Hoạt động 1 : Ổn định nề nếp, kiểm tra sĩ số.
Hoạt động 2 KT việc chuẩn bị tài liệu và đồ dùng học tập của HS.
Hoạt động 3 Bài mới :
- Những điểm lưu ý khi sử dụng yếu
tố miêu tả trong văn thuyết minh?
- Dàn ý chung của một bài văn
thuyết minh?
GV ghi lên bảng các đề bài
YC HS lựa chọn đề bài xây dựng
các ý cơ bản cho đề bài
- HS làm theo nhóm
- Chú ý sử dụng các biện pháp
nghệ thuật và miêu tả vào trong
bài viết
- Cử đại diện lên trình bày
- Nhận xét, bổ sung
II- Sử dụng các biêïn pháp nghệ thuật, miêu tả trongvăn thuyết minh
2- Yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Thông qua cách dùng tứ ngữ, các hình ảnh có sứcgợi lớn cùng những biện pháp nghệ thuật đặc sắc như
so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, ước lệ …
- Miêu tả chỉ dừng lại ở việc tái hiện hình ảnh ở mộtchừng mực nhất định…
- Những câu văn có ý nghĩa miêu ta nên được sử dụngđan xen với nhỡng câu văn có ý nghĩ lí giải, ý nghĩaminh hoạ
III- Cách làm bài văn thuyết minh
a, Mở bài Giới thiệu đối tượng thuyết minh
b, Thân bài Thuyết minh về đặc điểm, công dụng,tính chất, cấu tạo, … của đối tượng thuyết minh
c, Kết bài Giá trị, tác dụng của chúng đối với đờisống
IV- Luyện tập
+ Đề 1 : Giới thiệu loài cây em yêu thích nhất.
+ Đề 2 : Em hãy giới thiệu chiếc nón Việt Nam + Đề 3 : Giới thiệu về chiếc áo dài Việt Namø.
CHIẾC ÁO DÀI VIỆT NAM
Mỗi dân tộc trên thế giới đều có một loại y phụcriêng, chỉ cần nhìn cách ăn mặc của họ ta có thể biếtđược họ thuộc quốc gia nào Con người việt nam ta từxưa nay truyến thống nét văn hóa trang phục sống
mãi là “Chiếc áo dài” Và nó được xem là chiếc áo
của quê hương
Dân tộc VIỆT NAM có nguồn gốc từ rất nhiềunghìn năm: Hơn tám mươi năm đô hộ của thực dânPháp, hơn ba mươi năm chiến đấu chống Mĩ ngoạixâm … khiến cho bao nhiêu tài sản lịch sử, văn hóa, …
bị thất lạc, bị xuyên tạc … thật đáng tiếc Mà bao giờ
3
Trang 4kẻ xâm lược nào cũng muốn hủy diệt đi tất cả những
gì thuộc về dân tộc mà mình xâm chiếm Thế nhưnghình ảnh chiếc áo dài vẫn còn sống mãi trong nét vănhóa truyền thống của người việt nam Chiếc áo dàitha thướt xinh đẹp hiện nay đã phải trải qua một quátrình phát triển đến hoàn thiện khá lâu dài
Ngày xưa, chiếc áo dài được hình thành từchúa: Nguyễn Phúc Khoát May y phục theo phongtục nước nhà Như vậy, từ đầu thế kỷ XVIII chiếc áodài được ra đời, tuy ban đầu còn thô sơ nhưng rất kínđáo
Từ đó đến nay hình ảnh chiếc áo dàikhôngngừng hoàn thiện dần trở thành một thứ y phục dântộc mang tính thẩm mỹ cao Giờ đây, chiếc áo dàiphụ nữ đã trở thành một tác phẩm mĩ thuật tuyệt vời.Nó không chỉ là niềm tự hào của y phục dân tộc màcòn là trong những tiếng nói văn hóa trên trường quốctế Muốn có được một chiếc áo dài đẹp đòi hỏi ngườichọn phải có cách nhìn : chất liệu vải phải mềm, rũ.Hoa văn phải thể hiện sự hài hòa với lứa tuổi ngườimặc Đến người thợ may với sự khéo léo tạo nênchiếc áo dài với những đường viền, cong, đặt biệt làhai tà áo phải rũ và ôm nhau, những cút áo phải đượctừng vị trí
«n tËp vỊ c¸c ph¬ng ch©m héi tho¹i
A Mục tiêu : Qua việc ôn tập và giải thêm một số bài tập giúp cho học sinh nắm chắc hơn nội dung đã học:
- Nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Rèn kĩ năng vận dụng thành thạo các phương châm hội thoại trong giao tiếp
- Giáo dục ý thức trong giao tiếp
B
Chuẩn bị :
- Thầy : soạn bài, sưu tầm một số bài tập
- Trò : Ôn bài đã học
C
Tiến trình tổ chức :
I Ổn định tổ chức : Nắm sĩ số
II Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
III Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
Hoạt động 1:Ôân lại lý thuyết
Giáo viên yêu cầu hs nhắc lại nội I.Ôân lý thuyết:1 Phương châm về lượng:
Trang 5dung đã học.
Lấy ví dụ minh hoạ
Hoạt động 2:
Gv đọc và chép bài tập lên bảng
Hs trao đổi, trả lời Cần chỉ ra lỗi và
giải thích
( Các trường hợp trên đều nói thừa)
Gv đọc bài tập 2(Câu 21, SNC)
Phân tích để làm rõ phương châm hội
thoại đã không được tuân thủ?
Hs trao đổi, thảo luận
Gọi đại diện hs trả lời
Gv đọc bài tập 3( câu 22, SNC)
HS suy nghĩ, phân tích lỗi
Gv cho hs thực hành
Gọi 1-2 hs đọc Lớp nhận xét
Hướng dẫn học sinh luyện tập
GV kể lại nội dung câu chuyện vui “
Ai khiến ơng nghe” và nêu câu hỏi
Truyện liên quan đến phương châm
hội thoại nào? Vì sao?
Những câu sau liên quan đến phương
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng yêu cầu của giao tiếp, không thiếu, không thừa( phương châm về lượng)
2.Phương châm về chất :Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tinlà đúng hay không có bằng chứng xác thực(phươngchâm về chất)
3 Ph ươ ng châm quan hệ :
- Khi giao tiếp, cần nĩi đúng vào đề tài giao tiếp, tránhnĩi lạc đề
- VD: Gọi dạ, bảo vâng
II Luyện tập:
Bài tập 1: Những câu sau đã vi phạm phương châm
hội thoại nào ?
a Bố mẹ mình đều là giáo viên dạy học
b.Chú ấy chụp hình cho mình bằng máy ảnh
c Ngựa là loài thú bốn chânĐáp án: Phương châm về lượng
GV kể truyện vui “ Ai khiến ơng nghe”
- Truyện liên quan đến phương châm quan hệ
- Vì: Ơng khách muốn nĩi là ơng khơng nghe gì trênphim
- Cơ cậu thanh niên nghĩ là ơng khách muốn nghe
5
Trang 6châm hội thoại nào? Vì sao? Hãy chữa
- Rồi cũng cĩ ngày, tơi cũng như mọi người
Dù con đã lớn nhưng mẹ vẫn là mẹ của con
IV.Củng cố-Dặn dò:
*Củng cố :
-Nhắc lại khái niệm phương châm về lượng và phương châm về chất
- Qua bài học, em rút ra được bài học gì trong giao tiếp?
Trang 7BuỉI 2 CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Ngµy d¹y 13-9-2011
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
1 Kiến thức: - Củng cố những kiến thức cơ bản của văn bản
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng phân tích những chi tiết nghệ thuật của truyện, kĩnăng kể chuyện
3 Thái độ:Biết cảm thơng với số phận của người phụ nữ trong xã hội cũ, căm ghét chế độ
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
- Tóm tắt vở chèo cổ “Quan âm Thị Kính” ?
- Những chi tiết nào trong tác phẩm gắn liền
với hoàn cảnh lịch sử đó ?
- Trình bày hoàn cảnh ra đời của vở chèo cổ
này, cho biết tư tưởng chủ yếu của xã hội
phong kiến trong thời kì này là gì ?
- Kể lại nội dung truyện “Người con gái Nam
Xương” ?
- Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội dung
trả lời của học sinh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
- Tác phẩm truyện Kiều do ai sáng tác, sáng
tác trong hoàn cảnh nào ?
- Hãy tóm tắt nội dung truyện Kiều ?
- Cử đại diện trả lời
I Hoàn cảnh xã hội và sự ra đời của các tác phẩm.
1 Tác phẩm “Người con gái Nam Xương”
a- Tác giả : Nguyễn Dữ.
b- Hoàn cảnh ra đời :
- Ra đời vào thế kỉ thứ XVI – Thời kì nhà Lê
đi vào khủng hoảng -> các tập đoàn phongkiến tranh giành quyền lực, gây ra các cuộcnội chiến kéo dài -> Nguyên nhân dẫn đến bikịch của gia đình Vũ Nương
2 Tác phẩm “Truyện Kiều” :
a Tác giả : Nguyễn Du b- Hoàn cảnh ra đời :
- Ra đời vào cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷXIX – Là thời kì lịch sử đầy biến động, chếđộ phong kiến khủng hoảng trầm trọng, thốinát, đàn áp và bóc lột của cải của nhân dân -
> Đời sống nhân dân vô cùng cực khổ
=> Kết luận :
7
Trang 8- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội dung
trả lời của học sinh
- Theo em, chế độ phong kiến các thời kì có
đặc điểm chung gì ?
Hết tiết 1 chuyển tiết 2
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
- Tóm tắt vở chèo cổ “Quan âm Thị Kính” ?
- Nêu hoàn cảnh của gia đình Thị Kính?
-Trình bày những nét đẹp của nhân vật Thị
Kính ? Lấy dẫn chứng trong tác phảm để
chứng minh ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
- Nỗi oan mà Thị Kính phải chịu đựng trong
tác phẩm là gì ?
- Em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến nỗi oan
của Thị Kính ?
+ Nguyên nhân gián tiếp ?
+ Nguyên nhân trực tiếp ?
- Em hãy nêu chủ đề của đoạn trích “ Nỗi oan
hại chồng” ?
- Em hiểu thế nào về thành ngữ “Oan Thị
Kính”
ơ- Yêu cầu HS tóm tắt số phận của Vũ nương
trong truyện “Người con gái Nam Xương”
- 1-> 2 HS tóm tắt
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
- Chế độ phong kiến Việt Nam dù ở thời kỳnào cũng đem lại nhiều bất hạnh cho nhândân ta nói chung và người phụ nữ nói riêng
3 Tác phẩm “Quan âm Thị Kính” :
+ Thị Kính chết biến thành phật bà
b- Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm :
- Thời kỳ đầu xã hội phong kiến đang hưngthịnh
- Tư tưởng : Trọng nam khinh nữ, môn đănghộ đối
II Cuộc đời và số phận của các nhân vật trong "Quan Âm Thị Kính", "Chuyện người con gái Nam Xương", và"Truyện Kiều"
1 Nhân vật Thị Kính
a- Hoàn cảnh gia đình :
- Cha : Măng Ôâng – Một gia đình nghèo
b- Bản thân :
- Là người con gái giỏi giang, gương mẫu,sống vì mọi người
- Yêu thương, chăm sóc chồng chu đáo
- Là người thuỳ mị, nhẫn nhục
=> Xứng đáng được sống hạnh phúc
c- Nguyên nhân gây ra bất hạnh cho Thị Kính.
- Bị vu oan giết chồng
- Môn đăng, hộ đối
- Quy củ hà khắc của chế độ phong kiến
- Chế độ phụ quyền, đa thê
* Nguyên nhân trực tiếp :
- Sự nhu nhược, hồ đồ của người chồngThiện siõ
Trang 9những nội dung sau :
- Trình bày những vẻ đẹp của Vũ Nương ? Vẻ
đẹp nào đáng quí nhất ?
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời câu
hỏi sau :
- Em hãy chỉ ra nguyên nhân dẫn đến nỗi oan
của Vũ Nương , lấy dẫn chứng phân tích làm
rõ nỗi oan đó ?
+ Nguyên nhân trực tiếp ?
+ Nguyên nhân gián tiếp ?
- Phân tích làm rõ hành động của Vũ Nương
với chi tiết : Không trở về nhân gian với
chồng
- Theo em cái chết của Vũ Nương tố cáo xã
hội phong kiến điều gì ?
- Tác giả Nguyễn Dữ đã gửi gắm điều gì qua
tác phẩm này ?
- Trình bày ý nghĩa truyền kì trong trong tác
phẩm ? Tại sao tác giả lại đưa vào chi tiết
- Trình bày hoàn cảnh của gia đình Thuý
Kiều, Cho biết Thuý Kiều xuất thân từ gia
đình như thế nào ?
- Chủ đề của đoạn trích : “Nỗi oan hại chồng”:
Trích đoạn “Nỗi oan hại chồng” thể hiện
được những phẩm chất tốt đẹp cùng nỗi oan
bi thảm, bế tắc củangười phụ nữ và sự đốilập giai cấp thông qua xung đột gia đình, hônnhân trong xã hội phong kiến
- Thành ngữ “Oan Thị Kính” chỉ những oanức quá mức chịu đựng, không thể giãi bày
2 Nhân vật Vũ Nương.
a- Vẻ đẹp của Vũ Nương :
- Thuỳ mị, nết na
- Tư dung tốt đẹp
- Chung thuỷ với chồng
- Hiếu thảo với mẹ chồng
- Đảm đang
= > Là người phụ nữ đẹp người, đẹp nết
b- Nguyên nhân dẫn đến nỗi oan của Vũ Nương :
* Nguyên nhân trực tiếp :
- Tính đa nghi hay ghen của Trương Sinh
- Sự hồ đồ, cả tin của chồng
* Nguyên nhân gián tiếp :
- Do chiến tranh phong kiến -> Chồng xa vợ
đi chiến chinh - > Bi kịch
- Do những hủ tục của chế độ phong kiến :+ Trọng nam khinh nữ
+ Coi trọng kẻ giàu
+ Chế độ nam quyền
+ Pháp luật không bảo vệ phụ nữ
c- Kết luận :
- Cái chết của Vũ Nương là lời tố cáo chế độphong kiến xem trọng quyền uy kẻ giàu vàngười đàn ông trong gia đình, đồng thời bàytỏ niềm cảm thương của tác giả đối với sốphận oan nghiệt của người phụ nữ
- Cái chết của Vũ nương – Người phụ nữ đứchạnh, đáng lý được bênh vực bảo vệ, che
9
Trang 10- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời nội
dung sau :
- Nhân vật Thúy Kiều có những vẻ đẹp gì ?
+ Vẻ đẹp bên ngoài ?
+ Vẻ đẹp bên trong ?
- Cử đại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn chỉnh nội dung
trả lời của học sinh
- Trình bày nguyên nhân dẫn đến nỗi bất hạnh
của Thuý Kiều ?
- Yêu cầu HS lấy ví dụ để minh chứng:
+ XH phong kiến thối nát
+ Sức mạnh của thế lực đồng tiền
+ Bản chất lưu manh, mất nhân tính của bọn
quan lại v.v…
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội dung
trả lời của học sinh
- Nêu cảm nhận của em về nhân vật Thuý
Kiều, điều gì đáng ca ngợi nhất ở nhân vật
này ?
- Nêu nhận xét chung về xã hội phong kiến
cuối thế kỉ XVIII đàu thế kỉ XIX?
Hết tiết 2 chuyển tiết 3
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và trả lời
những nội dung sau :
- Nêu những điểm giống và khác nhau về số
phận cuộc đời của 3 nhân vật : Thị Kính, Vũ
Nương, Thuý Kiều ?
+ Giống nhau ?
chở, nhưng lại bị đối xử bất công, vôlý
-Yếu tố truyền kì của truyện trước hết làhoàn chỉnh thêm nét đẹp của Vũ Nương.Nhưng điều quan trọng hơn là yếu tố truyền
kì đó đã tạo nên một kết thúc có hậu Nóilên tính nhân đạo của tác phẩm
3 Nhân vật Thuý Kiều
a- Hoàn cảnh gia đình :
- Gia đình nho gia
- Điều kiện sống : Thường thường bậc trung
- Ba anh chị em; học hành tử tế
b- Nhân vật Thuý Kiều :
- Là người con gái có vẻ đẹp :+ Sắc sảo, mặn mà
+ Nghiêng nước, nghiêng thành, thiên nhiênphải hờn ghen
- Có tài : Cầm, kì, thi, hoạ => Đa tài
- Là người con hiếu thảo
- Là người chị mẫu mực
- Là người tình chung thuỷ
- Yêu cuộc sống, khát vọng tự do
=> Xứng đáng được sống hạnh phúc
c- Nguyên nhân gây ra 15 năm lưu lạc của Thuý Kiều :
- Xã hội phong kiến có nhiều thế lực tàn bạo,bất công vô lý
- Thế lực đồng tiền “Tiền lưng đã sẵn, việc
gì chẳng xong” -> Đồng tiền biến người phụnữ tài sắc vẹn toàn thành món hàng, kẻ tángtận lương tâm thành kẻ mãn nguyện tự đắc
- Thế lực lưu manh, thế lực quan lại chà đạplên quyền sống của con người
=> Giá trị con người bị hạ thấp, bị chà đạp
III So sánh số phận, cuộc đời người phụ nữ trong "Quan âm Thị Kính", "Chuyện người con gái Nam Xương", "Truyện Kiều"
1- Giống nhau :
- Đều là những người phụ nữ sinh đẹp, nết
Trang 11+ Khác nhau ?
- Hãy trình bày những cảm nhận của em về số
phận người phụ nữ trong xã hội cũ ?
- Thảoluận, cử dại diện trả lời
- HS các nhóm khác theo dõi, nhận xét, bổ
sung
- Nhận xét, bổ sung cho hoàn thiện nội dung
tra ûlời của học sinh
- Em hãy phân tích từng nhân vật để thấy
được cuộc đời, số phận của người phụ nữ
trong xã hội phong kiến đều bi chi phối bởi
luật lệ xã hội ?
- Yêu cầu HS trình bày và phân tích từng
nhân vật
- HS theo dõi, nhận xét, bổ sung để rút ra
những điểm giống và khác nhau của các nhân
vật
- Nhận xét, chốt nội dung giống và khác nhau
giữa các nhân vật và kết luận
na, chung thuỷ
- Đều có hoàn cảnh cuộc đời cay đắng, éo le
- Đều là những nạn nhân của xã hội phongkiến bị vùi dập, chà đạp
- Không có quyền bảo vệ các nhân, chấpnhận cuộc sống đã định sẵn
2- Khác nhau :
- Thị Kính : Sinh ra trong giai đoạn xã hội
phong kiến đang hưng thịnh
+ Chịu nhiều oan trái
- Vũ Nương và Thuý Kiều : Sinh ra trong thời
kỳ chế độ phong kiến đang trên đà thối nát
* Nguyên nhân dẫn đến số phận bi thảm của 3 nhân vật :
- Thị Kính : Do quy định hà khắc ; môn đăng
hộ đối; chế độ đa thê
- Vũ Nương : Nguyên nhân chính là chiến
tranh, xem trọng quyền uy của người đànông
- Thuý Kiều : Thế lực vạn năng của đồng
tiền
3- Kết luận :
- Xã hội phong kiến dù bất kì ở thời kỳ nàocũng đem lại cho người phụ nữ nhiều bấthạnh, lấy đi quyền sống, quyền làm người ởhọ
HĐ1: Cho hs ơn lại những giá trị về
nội dung và nghệ thuật
Gọi 2-3 hs nhắc lại
Gv chốt lại kiến thức cơ bản
Vai trị của yếu tố kì ảo
- Làm hồn chỉnh thêm vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương Dù
ở một thế giới khác nhưng vẫn nặng tình với cuộc đời, vẫnquan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, thương nhớ quênhà Khao khát được phục hồi nhân phẩm
- Tạo nên kết thúc cĩ hậu cho tác phẩm, thể hiện ước mơngàn đời của nhân dânvề lẽ cơng bằng: người tốt dù trãi quabao oan khuất, cuối cùng đều được đềp trả xứng đáng, cáithiện bao giờ cũng chiến thắng
11
Trang 12Hoạt đ ộng 3 Hướng dẫn luyện tập
Gọi 2hs kể lại truyện
Gv nêu câu hỏi 1(SBT, tr 18)
III Luyện tập:
1.Kể lại câu chuyện theo cách của em 2.Gợi ý:
a.-Đọc lại truyện, dẫn ra những chi tiết gọi tả nỗi bất cơng,oan ức mà Vũ Nương phải chịu đựng:
- Cuộc hơn nhân khơng bình đẳng
- Tính cách gia trưởng; sự hồ đồ, độc đốn của người chồng
Sự vũ phu, thơ bạo của Trương Sinh đã đẩy Vũ Nương đếncái chết oan nghiệt
b.- đánh giá ý nghĩa tư tưởng của tác phẩm trong bối cảnh
xã hội đương thời
- đề cao phẩm hạnh của người phụ nữ
-Cảm thương với số phận oan trái của họ
- Lên án sự bất cơng đối với người phụ nữ trong xã hộiphong kiến
BuỉI 3 LUYỆN TẬP TẬP CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP
Ngµy d¹y :
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố những kiến thức cơ bản về cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
2 Kĩ năng: - Rèn luyện cho học sinh kĩ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp trong giao tiÕp
3 Thái độ: - Cĩ thái độ hứng thú, say mê ,sơi nổi học tập Cĩ ý thức sử dụng những kiến thức
đã học vào trong cuộc sống
B.Chuẩn bị:
1 GV: Nghiên cứu tài liệu ,tìm ví dụ
- Hệ thống những kiến thức cơ bản, chọn bài tập phù hợp
Trang 13III Bài mới:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức
Em hóy viết đoạn v ăn
cú sử dụng lời dẫn trực tiếp núi về cõu
- Lời dẫn trực tiếp được đặt trong dấu ngoặc kộp
Lời dẫn trực tiếp còn có hình thức dới dạng lời đối thoại
2 Lời dẫn giỏn tiếp:
- Thuật lại lời núi hay ý nghĩ của người hoặc nhõn vật, cúđiều chỉnh cho thớch hợp
-Lời dẫn giỏn tiếp khụng được đặt trong ngoặc kộp
II Luyện tập:
Bài tập 1:
Trong quỏ trỡnh lao động sản xuất, ụng cha ta đó rỳt ranhiều bài học quý giỏ về cuộc sống để răn dạy con chỏu đờisau, trong đú cú cõu: “ Gần mực thỡ đen, gần đốn thỡ sỏng”.Bài tập 2( BT2 SGK trang 54)
a, Trong bỏo cỏo chớnh trị tại Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ hai của Đảng, Chủ tịch Hồ Chớ Minhđó phỏt biểu rằng:
“ chỳng ta phải ghi nhớ cụng ơn … dõn tộc anh hựng”Trớch dẫn trực tiếp
- Tương tự như vậy viết theo cỏch trớch dẫn giỏn tiếp
c, Xem lại sỏch Ngữ văn 7 Gợi ý: đưa ra hệ thống nguyờn
õm , phụ õm, thanh điệu và khả năng giao tiếp của tiến Việtrồi trớch dẫn ý kiến đú vao theo hai cỏch
G: Lưu ý : Khi chuyển từ lời dẫn trực tiếp sang giỏn tiếp thỡcần chỳ ý
- Thay đổi từ ngữ xưng hụ cho phự hợp
- Lược bỏ tỡnh thỏi từ
- Thay đổi từ định vị thời gian
- Lược bỏ dấu hiệu của lời dẫn trực tiếpThay đổi ngụi kể cho phự hợp
13
Trang 14I luyÖn tËpBài 1: Chuyển lời dẫn trực tiếp sau thành lời dẫn gián tiếphoặc ngược lại:
a Bực mình , ông chủ nhà gọi thầy đồ lên trách : “Sao thầylại có thể nhầm đến thế!”
a Một hôm cô tôi gọi tôi đến bên cười và bảo:
- Hồng! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ màykhông?
b Lão tìm lời lẽ giảng giải cho con trai hiểu Lão khuyên
nó hãy dẵn lòng bỏ đám này để dùigiắng lại ít lâu, xem cóđám nào khá mà nhẹ tiền hơn thì sẽ liệu.; chẳng lấy đứa nàythì lấy đứa khác; làng này đã chết hết con gái đâu mà sợ…
c Mọi người bảo nhau : “ Chắc nó muốn sưởi cho
ấm !” ,nhưng chẳng ai biết những cái kì diệu em đã trông they, nhất là cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên để đón lấynhững niềm vui đầu năm
Bài tập: 2 chuyển các câu sau sang lời dẫn gián tiếp
-a Hoạ sĩ nghĩ thầm: “khách tới bất ngờ,chắc cu cậu chưa kịp quét tước dọn dẹp, chưa kịp gấp chănchẳng hạn”
b cụ giáo đã từng nghiêm khắc dặn trò: “lễ là tựlongf mình,các anh trọng thầy thì các anh hãy làm theo lời thầy dặn”
c Bố tôi nói: “bố luôn luôn mong các con giỏi”
d Bac lái xe cũng rút từ trong túi cửa ra một gói gói giấy vànói : “còn đây là sách của anh”
Lá vàng rơi trên giấyNgoài trời mưa bụi bay
?Hãy viết một đoạn văn ngắn có sử dụng câu trên làm lời dẫntrực tiếp?
- Cñng cè nh÷ng hiÓu biÕt vÒ c¸c biÖn ph¸p tu tõ tiÕng ViÖt Ph©n biÖt mét sè phÐp tu tõ
so s¸nh - Èn dô - ho¸n dô - nh©n ho¸
Trang 152 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng làm bài tập
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C tổ chức hoạt động dạy học
* ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
Bài cũ: Làm bài tập GV giao về nhà
Tổ chức dạy học bài mới
GV yêu cầu nhắc lại lí
những trường hợp sau đõy:
Bài 2: đọc cỏc cõu sau:
- GV cho HS nêu khái niệm
trờn là nghĩa gốc? Từ nào
là nghĩa chuyển? Chuỷờn
nghĩa theo phương thức
nào?
Bài tập :
Trong cỏc từ gạch chõn
sau đõy, từ nào là ngĩa gốc,
từ nào là nghói chuyển, cho
biết chuyển nghói theo
I Lí thuyết
- Có hai cách phát triển từ vựng
- 1 phát triển về nghĩa+ Nghĩa gốc
+ Nghĩa chuyển (chuyển theo cách ẩn dụ và chuyển theocách hoán dụ)
- 2.Phát triển về số lợng+ Tạo từ ngữ mới
+ Mợn từ ngữ tiếng nớc ngoài
II Bài tập
Mềm:
Mềm như bỳn : nghĩa gốcBàn tay mềm như lụaMềm lũng
Nước mềm nghĩa chuyểnGiỏ mềm
Áo
Mặc ỏo, ỏo đẫm mồ hụi: nghĩa gốc
ỏo gối : nghĩa chuyển
ỏo bỏnh: nghĩa chuyểnBài 2: đọc cỏc cõu sau:
a.Tre giữ làng, giữ nước, giữ mỏi nhà tranh , giữ đồng lỳa
chớn Tre hi sinh để bảo vệ con người
- Anh phải suy nghĩ cho thật chớn mới núi cho mọi người
a Tài năng của cụ ấy đó đến độ chớn
b. Khi phỏt biểu trước mọi người, đụi mỏ của bạn
ấy chớn như quả bồ quõn.
? So sỏnh từ chớn trong cỏc cõu trờn với từ chớn trong vớ dụ
sau:
Vay chớn thỡ trả cả mười
Phũng khi tỳng nhỡ cú người cho vay
? Từ chớn trong cõu ca dao cú thể xem là hiện tượng chuyển
nghĩa của từ hay khụng? Vỡ sao?
Bài tập :
người quốc sắc , kẻ thiờn tài
tỡnh trong như đó mặt ngoài cũn e
15
Trang 16phương thức nào? b sương in mặt, tuyết pha sương
sen vàng lóng đóng như gần như xa
c làm cho rừ mặt phi thường
d Phong Lai mặt đỏ phừng phừng
e Anh ấy bị thương ở đầu
f Họ hơn chỳng tụi cỏi đầu
g Đầu cầu cỏ mọc xanh rỡ
h Chỏy nhà ra mặt chuột
i Tết này hàng bỏn chạy
j Anh ấy chạy ăn từng bữa
k Tụi chạy như bay
l Kiến bũ miệng chộn chưa lõu Mưu sõu cũng trả nghĩa sõu cho vừaMiệng cười như thể hoa ngõu
Cỏi khăn đội đầu như thể hoa sen
M nghỡn năm bia miệng vẫn cũn trơ trơCõu 3: từ tay trong cõu sau cú phải là nghĩa gốckhong? Vỡ sao?
Bài tập 4: Hãy chỉ ra biện pháp tu từ từ vựng trong hai câu thơ sau:
Ngày ngày mặt trờ đi qua trên lăngThấy một mặt trời trog lăng rất đỏ
Gợi ý: Phép tu từ ẩn dụ: Mợn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác Hồ.
Trang 17
Hoàng lê nhất thống chí – Hồi 14 (Ngô Gia Văn Phái)
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp hào hùng của ngời anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ trong chiến công
đại phá quân Thanh, sự thảm bại của bọn xâm lợc và số phận của lũ vua quan phản dân hại ớc
n Hiểu sơ bộ về thể loại và đánh giá giá trị nghệ thuật của lối văn trần thuật kết hợp miêu tảchân thực sinh động
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tổ chức hoạt động dạy học
I OÅn ủũnh toồ chửực : Nắm sĩ số
II Kieồm tra baứi cuừ : Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh
III Baứi mụựi :
?Qua đoạn trích này em cảm nhận hình
ảnh ngời anh hùng dân tộc Quang Trung
– Nguyễn Huệ nh thế nào?
- GV cho HS phát biểu tự do 2 – 3 em
về hiện tợng ngời anh hùng Nguyễn
Huệ Giáo viên hệ thống lại
GV gợi ý cho HS:
+ Chỉ ra những việc lớn mà ông làm
trong vòng 1 tháng (24/11 – 30 tháng
chạp)?
+ Em đánh giá nh thế nào về việc
Nguyễn Huệ ra lời phủ dụ quân lính ở
Nghệ An?
+ Em hãy tìm chi tiết, dẫn chứng thể
hiện ở đoạn trích để chứng tỏ ông có tài
* Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén:
+ Phân tích tình hình, tơng quan giữa giữa ta và
địch một cách chính xác Dụ lính ở Nghệ An; khẳng
định chủ quyền dân tộc, lên án hoạt động xâm lăngphi nghĩa của giặc gợi truyền thống chống ngoạixâm của dân tộc Lời dụ nh bài hịch ngắn gọn và sâu
xa, có tác động kích thích lòng yêu nớc, truyền thốngquật cờng của dân tộc
+ Xét đoán dùng ngời (phê bình và khen ngợi tớng
Sở, Lân) + Khiêm tốn biết tìm ngời tài giỏi để bàn mu l-ợc
+ Vừa hàng quân, vừa đánh giặc, nữa đêm ngày 3Tết đánh quân địch ở đồn Hà Hồi
+ Ngày 5 Tết đến Thăng Long, vợt kế hoạch 2
17
Trang 18+ Hãy đọc đoạn văn thể hiện ý chí quyết
thắng, tinh thần dũng cảm trong chiến
trận của Nguyễn Huệ?
+ Phân tích vua Quang Trung trong trận
đánh Ngọc Hồi?
?Em có nhận xét gì về nghệ thuật xây
dựng truyện ở đoạn này?
?Qua đó em cảm nhận đợc gì về hình
ảnh ngời anh hùng dân tộc trong lịch sử
chống giặc ngoại xâm đợc thể hiện ở
tiểu thuyết lịch sử?
?Theo em nguồn cảm hứng nào đã chi
phối ngòi bút tác giả khi tạo dựng hình
ảnh ngời anh hùng dân tộc này? ( Giáo
viên nên nói thêm)
ngày
* ý chí quyết thắng, tinh thần dũng cảm trong chiếntrận: Đoạn văn khắc hoạ thành công hình ảnh ngờianh hùng Quang Trung - Nguyễn Huệ lẫm liệt trongchiến trận:
+ Vừa là tổng chỉ huy cả chiến dịch vừa trực tiếpcầm quân trong từng trận đánh
+ Dới sự chỉ huy của Quang Trung, quân línhhành quân trên 1 chặng đờng dài từ Nam ra Bắc màchiến đấu vô cùng dũng cảm, mãnh liệt, bằng khí thếchiến thắng
+ Hình ảnh Quang Trung trong trận đánh NgọcHồi thật mãnh liệt: Trong cảnh “khói toả mù trời,trong gang tấc không thấy gì” là hình ảnh”vua QuangTrung cỡi voi đi đốc thúc”
- Nghệ thuật: Đoạn văn ghi lại những sự kiện,lịch sử diễn ra gấp gáp, khẩn trơng miêu tả cụ thể từnghành động, lời nói của nhân vật chính, từng trận đánh
* Hình ảnh ngời anh hùng đợc khắc họa rõ nétvơí tính cách quả cảm, mạnh mẽ, trí tuệ, sáng suốt,nhạy bén, tài dụng binh nh thần, là ngời tổ chức và làlinh hồn của chiến công vĩ đại -> đây là đặc điểm củatiến trình lịch sử
- Các tác giả viết tiểu thuyết lịch sử là luôn đềcao quan điểm phản ánh hiện thực: Tôn trọng sự thực
lí tởng, ý thức dân tộc Mặc dù các tác giả Ngô GiaVăn Phái là những cựu thần, chịu ơn sâu nghĩa nặngcủa nhà Lê, nhng họ không thể bỏ qua sự thật Vua Lêhèn yếu đã cõng rắn cắn gà nhà và chiến công lẫylừng của vua Quang Trung là niềm tự hào lớn lao củacả dân tộc
Tiết 7 Ngày soạn: 13/ 10/2010
Luyện tập về Sự phát triển của từ vựng
A Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Từ vựng của một ngôn ngữ không ngừng phát triển
- Sự phát triển của từ vựng thể hiện trớc hết ở hình thức một từ ngữ phát triển thành
nhiều nghĩa trên cơ sở một nghĩa gốc
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo;
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học
C Tổ chức hoạt động dạy học
I OÅn ủũnh toồ chửực : Nắm sĩ số
II Kieồm tra baứi cuừ : Kieồm tra sửù chuaồn bũ cuỷa hoùc sinh
III Baứi mụựi :
Trang 19Hoạt động nhóm : ? Các con đờng
phát triển từ vựng ? Lấy ví dụ
Có hai phơng thức phát triển nghĩa của từ vựng là ẩn
dụ và hoán dụ
Phát triển về số l ợng : Tạo từ ngữ mới theo hai mẫu:
Mẫu : x + y điện thoại + di động = điện thoại di
động ; cơm + bụi = cơm bụi Mẫu : x + tặc Hải tặc
x +trờng chiến trờng, ng trờng Mợn từ ngữ nớc ngoài:
II Bài tậpBài 1:- Chân 1: Nghĩa gốc
- Chân 2: chuyển hoán dụ
Ví dụ: - Sông núi nớc Nam vua Nam ở
Ông vua dầu lửa là ngời ở Irắc
- Cầu truyền hình: hình thức truyền hình tại chỗ cuộc giao
lu, đối thoại trực tiếp với nhau qua hệ thống (camera) giữacác địa điểm cách xa nhau
- Cơm bụi: cơm giá rẻ, thờng bán trong hàng quán nhỏ
- Công viên nớc: Công viên trong đó chủ yếu là những tròchơi dới nớc nh: trợt nớc, bơi thuyền, tắm biển nhân tạo
- Đờng cao tốc: đờng xây dựng theo tiêu chuẩn chất lợngcao dành cho các loại xe cơ giới chạy với tốc độ cao(khoảng 100km/h)
D Củng cố, dặn dũ: Ngày 12/10/2010, Kí giáo án đầu tuần
Nắm các cách phát triển của từ vựng
Làm lại các bài tập sgk Tổ trởng: Lê Thanh
Tiết 8 Ngày soạn: 24/ 10/2010
19
Trang 20Buổi 4: Nguyễn Du và Truyện Kiều
Ngày thực hiện:
A-Mục tiêu cần đạt :
Qua bài học , học sinh nắm đợc các kiến thức và kỹ năng sau :
- Cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Du
- Những sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”
- Cảm nhận và phân tích đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của “Truyện Kiều”
B.Chuẩn bị:
GV : VB "Truyện Kiều" su tầm 1 số lời bình về Nguyễn Du và Truyện Kiều
HS : Soạn bài theo hớng dẫn của GV
C.Tiến trình bài dạy
I OÅn ủũnh toồ chửực :
II Kieồm tra baứi cuừ : Keỏt hụùp trong tieỏt daùy
III Baứi mụựi :
? Kết hợp kiểm tra bài cũ: Trình bày
những nét chính về cuộc đời của
Nguyễn Du có ảnh hởng đến sáng tác văn
học của ông
? Nêu giá trị của Truyện Kiều
Truyện Kiều còn có tên gọi nào khác?
- Quê ở làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, HàTĩnh
- Sinh trởng trong 1 gia đình đại quí tộc có truyềnthống văn học
- Ông sinh trởng trong 1 thời đại có nhiều biến
động dữ dội (giai đoạn cuối TK 18 đầu TK 19) chế
độ phong kiến VN khủng hoảng trầm trọng, phongtrào ND nổi lên khắp nơi, xã hội lúc ấy đã ảnh h-ởng đến Nguyễn Du
- Trong những biến động dữ dội của lịch sử nhà thơ
đã sống nhiều năm lu lạc, tiếp xúc với nhiều cảnh
đời Ông ra làm quan bất đắc dĩ với triều Nguyễn
đã từng đi sứ sang Trung Quốc Năm 1820 đợclệnh đi sứ lần 2 nhng cha kịp đi thì bị bệnh mất tạiHuế - tất cả điều đó có ảnh hởng lớn đến sáng táccủa nhà thơ
- Là ngời có kiến thức sâu rộng, am hiểu văn hoádân tộc, có trái tim giàu yêu thơng
- Là một thiên tài văn học, ông sáng tác nhiều tácphẩm có giá trị lớn bằng chữ Hán và chữ Nôm.Nguyễn Du là đại thi hào dân tộc, danh nhân vănhoá
+ Về chữ Hán có 3 tập gồm 243 bài (Thanh hiênthi tập, Nam trung tạp ngâm, Bắc hành tạp lục)+ Về chữ Nôm xuất sắc nhất là (Đoạn trờng tânthanh) thờng gọi truyện Kiều
II Truyện Kiều:
1 Giá trị nội dung
- Giá trị hiện thực cao:
+ Bức tranh hiện thực về XHPK bất công, tàn bạochà đạp lên cuộc sống con ngời
+ Số phận bất hạnh của ngời phụ nữ đức hạnh, tàihoa trong XHPK (giáo viên lấy dẫn chứng trongtruyện minh hoạ)
- Giá trị nhân đạo sâu sắc:
+ Là tiếng nói thơng cảm trớc số phận bi kịch củacon ngời
+ Lên án, tố cáo những thế lực tàn bạo xấu xa + Khẳng định, đề cao tài năng, nhân phẩm và
Trang 21-So sánh “Truyện Kiều” của Thanh Tâm
Tài Nhân và “Truyện Kiều” của Nguyễn
- Veà theồ loaùi:Theồ luùc baựt ủaùt ủổnh cao, thaứnhcoõng trong ngheọ keồ chuyeọn, mieõu taỷ caỷnh thieõnnhieõn, taỷ caỷnh nguù tỡnh… ủaởc bieọt laứ mieõu taỷ vaứphaõn tớch taõm lyự nhaõn vaọt
II.Những sáng tạo về nghệ thuật
1.Thể loại
-Những sáng tạo về thể loại của Nguyễn Du thểhiện ở chỗ “Truyện Kiều” của TT Tài Nhân (TQ)viết bằng văn xuôi tiểu thuyết chơng hồi còn
“Truyện Kiều” của Nguyễn Du viết bằng truyệnthơ (3254 câu thơ lục bát ) vấn đề mà tác giả quantâm chính là vấn đề vận mệnh của một con ngờitrong xã hội phong kíên (sô phận bi thảm của nhânvật Thuý Kiều
Luyện kĩ năng quan sát và tởng tợng khi làm văn miêu tả
Luyện kĩ năng biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật
b.Chuẩn bị:
- GV: Baứi soaùn- Nhửừng ủieàu caàn lửu yự SGV/ 81-82
- HS: ẹoùc kú vaờn baỷn – Soaùn baứi
C Tiến trình bài dạy
I OÅn ủũnh toồ chửực :
II Kieồm tra baứi cuừ : Đọc thuộc lòng đoạn trích Chị em Thuý Kiều
Đọc thuộc lòng đoạn trích Cảnh ngày xuân
III Baứi mụựi :
? Tác giả giới thiệu bức chân dung của
+ Khuôn trăng+ Nét ngài+ Hoa cời, ngọc thốt+ Mây thua, tuyết nhờngNT: So sánh, ẩn dụ, ớc lệ
vẻ đẹp đầy sức sống nhng phúc hậu, đoan trang
Vẻ đẹp hoàn hảo hoà hợp êm đềm với các vẻ đẹp khác của
21
Trang 22Nguyễn Du đã tự báo cuộc đời Thuý
Vân sẽ diễn ra theo chiều hớng nào?
? Vẻ đẹp của Kiều đợc nhấn mạnh ở
nét đẹp nào trong thơ?
?Từ đôi mắt đẹp Thuý Kiều, em liên
t-ởng đến vẻ đẹp nào khác của nàng?
?Vẻ đẹp của Kiều làm "nghiêng nớc,
nghiêng thành" và làm cho tự nhiên
phải ntn? (đố kị, ghen ghét)
?Câu thơ "Sắc đành hai" khẳng định
điều gì?
?
Vẻ đẹp của Kiều báo hiệu điều gì?
- Nguyễn Du đã giới thiệu ca ngợi tài
hoa của nàng ntn?
- Bản nhạc hay nhất của Kiều là gì? Tại
sao đó là bản nhạc hay nhất
?Bức tranh tuyệt đẹp về mùa xuân đợc
thể hiện ở hình ảnh thơ nào?
?Trong ngày thanh minh có những hoạt
động nào cùng diễn ra một lúc? (Lễ và
?Ngời đi chơi hội là ai?
?Qua tìm hiểu em thấy bức tranh lễ hội
ntn? (Đông vui náo nhiệt, mang sắc
thái hình của sắc thái lễ hội T3)
Cảnh vật không khí mùa xuân trong 6
câu cuối có gì khác với bốn câu thơ
đầu?
?Những từ láy cuối đoạn có sức tác
động gì
thiên nhiên tạo hoá nên dự báo một cuộc đời bình lặng, suôn
sẻ Chân dung TV là chân dung mang tính cách số phận
2 Vẻ đẹp của Thuý Kiều
- Sắc:+ Làn thu thuỷ + Nét xuân sơn
+ Sắc đành đòi một…hai - khẳng định tuyệt đối sắc đẹp củaKiều đến mức độc nhất vô nhị, không ai sánh nổi
Vẻ đẹp ấy báo hiệu lành ít, dữ nhiều Chân dung Kiềucũng là chân dung mang tính cách số phận
II đoạn trích Cảnh ngày xuân
1 Khung cảnh ngày xuân
- Con én đa thoi – thời gian trôi nhanh
- Cỏ non xanh tận chân trờiCành lê trắng điểm một vài bông hoa
Trên nền màu xanh non của thảm cỏ trải rộng tới chântrời, còn điểm xuyết một vài bông hoa lê trắng – tất cả gợilên vẻ đẹp riêng của mùa xuân Đó là vẻ đẹp mới mẻ, tinhkhôi, giàu sức sống, kháng đạt trong trẻo, nhẹ nhàng thanhkhiết
Sử dụng từ ngữ dân tộc kết hợp với biện pháp tu từ ẩn dụ,nhân hoá, các số từ
Bức tranh mùa xuân diễm lệ và tơi sáng
2 Cảnh lễ hội trong tiết thanh minh:
- Cảnh ngày thanh minh : + Lễ tảo mộ (sửa sang mộ ngời thân) + Hội đạp thanh (đi chơi xuân nơi đồng quê)
- Cảnh và ngời ít, tha, vắng
- Bâng khuâng xao xuyến, lặng buồn về một ngày vui xuân
đang còn mà sự linh cảm về điều sắp xãy ra đã xuất hiệncảnh ra về mở đầu và tiếp nối cảnh gặp nấm mồ Đạm Tiên
Trang 23?Tâm trạng ấy hé mở vẻ đẹp nào trong
tâm hồn những thiếu nữ nh chị em
Thuý Kiều ? (thảo luận)
* Câu hỏi thảo luận:So sánh bút pháp
tả ngời của tác giả Nguyễn Du qua 2
đoạn trích: Chị em Thuý Kiều và Mã
Giám Sinh mua Kiều
Gợi ý:Tả Thuý Kiều: Bút pháp ớc lệ cổ
điển (Nhân vật chính diiện) Tả MGS
bút pháp tả thực (nhân vật phản diện)
? Nỗi đau buồn âu lo của Kiều.
? Nỗi đau buồn của Kiều đợc ND miểu
tả cụ thể ntn trong 6 câu thơ đầu
- Hs: + Có số phận éo le, tội nghiệp
+ Là ngời con gái có tấm lòng
thuỷ chung son sắt, luôn ý thức đợc
phẩm hạnh của mình Là một ngời con
hiếu thảo
* Câu hỏi thảo luận: Tại sao khi miêu
tả nỗi nhớ của Kiều, ND lại miêu tả nỗi
nhớ ngời yêu trớc, nỗi nhớ cha mẹ sau
Cách miêu tả nh vậy có hợp lý không
?Em hãy lấy dẫn chứng minh hoạ trong
mối cảnh của Thuý Kiều đều gửi gắm
IV Văn bản Kiều ở lầu Ng ng Bích
1 Tâm trạng đau buồn âu lo của Kiều qua cái nhìn cảnh vật.+ Buồn lo trớc cảnh bị giam lỏng "Khoá xuân"
+ Trơ trọi gữa không gian mênh mông hoang vắng: Bốn bề bát ngát, non xa trăng gần…( Hình ảnh vừa thực, vừa mang tính ớc lệ)
+ Cảm giác về không gian tuần hoàn khép kín: Mây sớm đènkhuya
2 Tâm trạng th ơng nhớ Kim Trọng, th ơng nhớ cha mẹ quangôn ngữ độc thoại nội tâm
- Thơng nhớ Kim Trọng
- Thơng nhớ, xót xa cho cha mẹ
- Phẩm chất của Kiều:
+ Có số phận éo le, tội nghiệp
+ Là ngời con gái có tấm lòng thuỷ chung son sắt, luôn ý thức đợc phẩm hạnh của mình
+ Là một ngời con hiếu thảo
buồn liên tiếp dai dẳng
“Thuyền đi thấp thoáng…” “Con thuyền” gợi hình ảnh quênhà Thuý Kiều trông ra biển , thấy những con thuyền nhớ
về quê , về cha mẹ , nhng con thuyền “Thấp thoáng” lúc ẩnlúc hiện , vậy trông về quê nhà lại là vô định , không biết đờimình đi đâu về đâu
“Ngọn nớc mới sa” hoa trôi man mác -> gợi cuộc đời hoatrôi bèo dạt của nàng
“Ngọn cỏ dầu dầu” gợi cuộc đời tàn úa của nàng
“Gió cuốn mặt duềnh” với “ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghếngồi” gợi tai hoạ dình rập , có thể giáng xuống đầu nàng lúcnào không biếtIV Văn bản Kiều ở lầu Ng ng Bích
1 Tâm trạng đau buồn âu lo của Kiều qua cái nhìn cảnh vật.+ Buồn lo trớc cảnh bị giam lỏng "Khoá xuân"
+ Trơ trọi gữa không gian mênh mông hoang vắng: Bốn bề bát ngát, non xa trăng gần…( Hình ảnh vừa thực, vừa mang tính ớc lệ)
+ Cảm giác về không gian tuần hoàn khép kín: Mây sớm đènkhuya
2 Tâm trạng th ơng nhớ Kim Trọng, th ơng nhớ cha mẹ quangôn ngữ độc thoại nội tâm
- Thơng nhớ Kim Trọng
- Thơng nhớ, xót xa cho cha mẹ
- Phẩm chất của Kiều:
+ Có số phận éo le, tội nghiệp
+ Là ngời con gái có tấm lòng thuỷ chung son sắt, luôn ý thức đợc phẩm hạnh của mình
+ Là một ngời con hiếu thảo
buồn liên tiếp dai dẳng
“Thuyền đi thấp thoáng…” “Con thuyền” gợi hình ảnh quênhà Thuý Kiều trông ra biển , thấy những con thuyền nhớ
về quê , về cha mẹ , nhng con thuyền “Thấp thoáng” lúc ẩnlúc hiện , vậy trông về quê nhà lại là vô định , không biết đờimình đi đâu về đâu
“Ngọn nớc mới sa” hoa trôi man mác -> gợi cuộc đời hoatrôi bèo dạt của nàng
“Ngọn cỏ dầu dầu” gợi cuộc đời tàn úa của nàng
“Gió cuốn mặt duềnh” với “ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghếngồi” gợi tai hoạ dình rập , có thể giáng xuống đầu nàng lúcnào không biết
D Củng cố, dặn dũ:
Nắm nội dung của tiết học
23
Trang 24Học thuộc các trích đoạn Kiều và nội dung
Kiều ở lầu Ngng Bích
A Mục tiêu cần đạt:
- Giúp h/s thấy đợc nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du Thấy đợc cảm hứng nhân đạotrong truyện Kiều Thấy đợc nghệ thuật tả cảnh ngụ tình của Nguyễn Du Qua cảnh vật nói lênphần nào tâm trạng của nhân vật
Luyện kĩ năng quan sát và tởng tợng khi làm văn miêu tả
Luyện kĩ năng biết vận dụng bài học để miêu tả nhân vật
b.Chuẩn bị:
- GV: Baứi soaùn, t liệu
- HS: ẹoùc kú vaờn baỷn – Soaùn baứi
C Tiến trình bài dạy
I OÅn ủũnh toồ chửực :
II Kieồm tra baứi cuừ :
Đọc thuộc lòng đoạn trích Kiều ở lầu Ngng Bích
III Baứi mụựi :
D Củng cố, dặn dũ:
Nắm nội dung của tiết học
Học thuộc các trích đoạn Kiều và nội dung
Trang 25
Tổng kết về từ vựng
A Mục tiêu bài học
Giúp HS: nắm vững hơn và biết vận dụng những kiến thức về
từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 ( nghĩa của từ, hiện tợng chuyển nghĩa của từ, một số phép tu
- Giáo viên:Nghiên cứu, soạn giáo án, SGK, SGV,
- Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, đọc trớc bài tổng kết
C Tiến trình lên lớp
I OÅn ủũnh toồ chửực :
II Kieồm tra baứi cuừ : Kết hợp trong tiết dạy
III Baứi mụựi :
?Thế nào là nghĩa của từ? Cho vớ dụ?
?Cho HS nhắc lại khỏi niệm từ nhiều nghĩa và
hiện tượng chuyển nghĩa của từ?
So sánh vừa có tác dụng gợi hình giúp việc
miêu tả sự vật, sự việc đợc cụ thể, sinh động;
vừa có tác dụng biểu hiện t tởng, tình cảm sâu
sắc
Sự tơng đồng về vẻ đẹp hình thức “ tơi”
của quả ớt với cái dung nhan “ tơi” của
cô gái
Sự tơng đồng về vị cay của quả ớt với
nỗi “ Đắng cay” trong lòng của cô gái
?HS trình bày khái niệm, lấy ví dụ
Con cò: chỉ ngời nông dân xa kia
Bãi rau răm: chỉ hoàn cảnh sống khắc
1 Nghĩa của từ:
Nghĩa của từ là nội dung mà tư biểu thị
2 Từ nhiều nghĩa và hiện t ư ợng chuyển nghĩacủa từ:
* Khỏi niệm từ nhiều nghĩa:
- Là một từ nhưng mang nhiều nột nghĩakhỏc nhau
-VD: Lỏ: Bộ phận của thực vật chứa chấtdiệp lục; bộ phận của cơ thể người hoặc độngvật ( Lỏ phổi)
* Hiện tượng chuyển nghĩa của từ: Là hiệntượng dựa trờn cơ sở nghĩa gốc để hỡnh thànhnhững nột nghĩa mới tạo ra từ nhiều nghĩa
- Mô hình: + Vế A( nêu tên sự vật, sự việc đợc
so sánh)
+ Vế B (nêu tên sự vật, sự việc dùng để sosánh so sánh )
+ từ ngữ chỉ phơng diện so sán( nét tơng đồnggiữa A - B)
+ Từ so sánh: nh, giống nh, là, hơn …VD: Thân em / nh / ớt trên cây, Càng tơi ngoài vỏ càng cay trong lòng
b ẩn dụ
- Là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sựvật hiện tợng khác có nét tơng đồng vớinónhằm làm tăn sức gợi hình, gợi cảm cho sựdiễn đạt
25
Trang 26nghiệt của ngời nông dân với đầy
những đắng cay, tủi nhục
? ẩn dụ có gì giống và khác so sánh?
HS trình bày khái niệm, lấy ví dụ
- Con nhện và ngôi sao đợc gắn cho những
thuộc tính tình cảm nh mong nhớ, đợi chờ của
con ngời
- Gọi tên và tả con nhện, ngôi sao thực ra là để
nói tới những nỗi niềm vui buồn sâu kín của
con ngời
? khái niệm, lấy ví dụ
- Dùng “áo nâu” ( y phục) để chỉ nông dân, “
áo xanh” ( y phục) để chỉ công nhân
VD:
Con cò ăn bãi rau răm
Đắng cay chịu vậy, đãi đằng cùng ai
( Ca dao)
* giống: Cùng đối chiếu hai sự vật, hiện tợng
có những nét tơng đồng
* Khác: SS là đối chiếu 2 SV – HT 1 cáchcông khai qua từ ngữ (nh, tựa nh, là … ); ẩn
dụ là so sánh ngầm, không có từ SS, không có
SV – HT đợc nói đến, ngời đọc tự tìm rahình ảnh muốn nói đã đợc giấu đi
c Nhân hoá
- Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật…bằng những từ ngữ vốn đợc dùng để gọi hoặctả ngời; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồvật … trở nên gần gũi với con ngời, biểu thịnhững suy nghĩ, tình cảm con ngời
VD: Buồn trông … sao mờ.( Ca dao)
d Hoán dụ
- Là gọi tên sự vật, hiện tợng này bằng tên sựvật hiện tợng khác có quan hệ gần gũi với nónhằm làm tăng sức gợi hiình, gợi cảm cho sựdiễn đạt
VD: áo nâu liền với áo xanh Nông thôn cùng với thị thành tiến lên
D Củng cố, dặn dũ: Ngày 15 /11/ 2010 Ký giáo án đầu tuần Nắm nội dung của tiết học
Xem lại các bài tập ở các phần học về tổng kết về từ vựng
Tiết 44-45 đó soạn tuần 9
:
Trang 27
- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu kháng chiến chống TDP của dân tộc ta
- Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dị , tình cảm keo sơn gắn bó của tình đồng chí, đồngđội và hình ảnh người lính cách mạng được thể hiện trong bài thơ
- Nắm được nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ : chi tiết chân thực hình ảnh gợi cảm và cô đúc,giàu ý nghĩa biểu tượng
? Bố cục của bài thơ?
I.Tìm hiểu chung
1 Tác giả: Học sinh đọc chú thích * SGK
- Tên khai sinh: Trần Đình Đắc, sinh năm 1926
- Quê: Can Lộc-Hà Tỉnh
- Chuyên viết về đề tài người lính
- Thơ ông cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chon lọc, hàm súc
- 7 câu đầu: Cơ sở hình thành tình đồng chí
- 10 câu tiếp: Những biểu hiện và sức mạnh của tình đồng chí
- 3 câu tiếp: Hình ảnh người lính trong đêm phục kíchgiặc
27
Trang 28Hoạt động 3: Đọc hiểu chi tiết văn bản
? Tình đồng chí , đồng đội của người
lính được hình thành trên những cơ sở
nào ?
- Đọc 10 câu tiếp theo
?Trong chiến đấu gian khổ , tình đồng
chí , đồng đội được biểu hiện NTN?
?Nhận xét về tình đồng chi , đồng
độicuar người lính ?
Từ tình đồng chí , đồng đội áy đã tạo
nên điều gì ?
? Theo em hình ảnh đầu súng trăng treo
là hình ảnh tả thực hay biểu tượng?
II/ Đọc hiểu chi tiết văn bản.
( Hướng dẫn HS đọc văn bản )
1
Cơ sở hình thành tình đồng chí
* Cùng cảnh ngộ xuất thân: từ nông dân nghèo ,từ
những miền quê hương “ nước mặn đồng chua”, “ đất cày lên sỏi đá”
* Cùng chung lý tưởng , chug chiến hào , chiến đấu
vì độc lập tự do của Tổ Quốc “Anh với tôi súng bênsúng, đầu sát bên đầu”
* Cùng chia sẻ những gian khó “Đêm rét chung chan
thành đôI tri kỷ “
2 Những biểu hiện tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ
* Cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau ,
chung một nỗi nhớ nhà , nhớ quê hương “Ruộng nương anh gửi bạn thân cày
Giêng nước gốc đa gửi người ra lính”
* Bất chấp những gian lao, thiếu thốn của cuộc đời người lính
Anh với tôi biết từng cơn ón lạnh ………
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”
* Tình đồng đội gắn bó, sát cánh bên nhau “ Đêm nay …………Đầu súng trăng treo”
=> Tình đồng chí, đồng đội mộc mạc, chân thành, gắn
bó , bất chấp những gian lao thiếu thốn
=>Tình đồng chí đã đã tạo nên sức mạnh giúp họ vượt qua những gian khổ, thiếu thốn , nhũng khắc nghiệt tiết , để sát cánh bên nhau sẵn sàng chiến đấu vì độc lập
Súng- trăng: Gần-xa, thực tại-mộng mơ, chiến sĩ-thi
sĩ, chiến tranh-hoà bình Trong cuộc sống chiến đấu gian khổ, người lính mơ về một cuộc sống hoà bình
Hoạt động 4: Tổng kết
? Khái quát giá trị ND và NT của bài thơ IV Tổng kết
1 Nghệ thuật:
Trang 29- Sử dụng ngơn ngữ bình dị, thấm đượm chất dân gian , thể hiện tình cảm chân thành
- Sử dụng bút pháp tả thực , kết hợp với lãng mạn một cách hài hịa , tạo nên hình ảnh thơ đẹp , mang ý nghĩa biểu tượng
2 Nội dung
Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kỳ đầu káng chiến gian khổ chống thực dân Pháp gian khổ
D.Hướng dẫn học bài
Làm bài tập phần luyện tập
Học thuộc bài thơ
Nắm vững nội dung và nghệ thuật
Soạn bài: Bài thơ về tiểu đội xe khơng kính
- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật
- Đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật qua một sáng tác cụ thể giàu chất hiện thực và tràn đầycảm hứng lãng mạn
- Hiện thực cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước được phản ánh trong tác phẩm; Vẻ đẹphiên ngang dũng cảm , tràn đầy niềm lạc quan cavhs mạng …của nhũng con người đã làm nêncon đường trường sơn huyền thoại được khắc họa trong bài thơ
* Kỹ năng :
- Đọc hiểu một bài thơ hiện đại
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người chiến sĩ láI xe trường sơn
- Cảm nhận được giá trị của ngơn ngữ , hình ảnh độc đáo trong bài thơ
B.CHUẨN BỊ:
- GV: Bài soạn- Những điều cần lưu ý SGV/ 145-146
- HS: Đọc kĩ văn bản – Soạn bài
B.CHUẨN BỊ:
- GV: Bài soạn- Những điều cần lưu ý SGV/ 145-146
- HS: Đọc kĩ văn bản – Soạn bài
Hoạt động1: Khởi động
Hoạt động2: Tìm hiểu chung
29
Trang 30? Nờu những hiểu biết của em về tỏc giả?
? Nờu những hiểu biết của em về bài thơ?
Hoạt động 3: Tỡm hiểu chi tiết
?Nhan ủeà baứi thụ coự gỡ khaực laự?Taựi
sao theừm vaứo hai chửừ Baứi thụ?
? Chi tiết nào thể hiện tư thế của những chiến
? Qua đú em cú nhận xột gỡ về tư thế của
những chiến sĩ lỏi xe?
II Phõn tớch bài thơ
1 Nhan đề bài thơ và hỡnh ảnh những chiếc
xe khụng kớnh
* Nhan đề bài thơ
1 Nhan đề bài thơ và hình ảnh những chiếc
xe không kính
* Nhan đề bài thơ : Baứi thụ cho thaỏy roừ hụn
caựch nhỡn, caựch khai thaực hieọn thửùc cuỷa taựcgiaỷ: khoõng phaỷi chổ vieỏt veà nhửừng chieỏc xekhoõng kớnh hay laứ caựi hieọn thửùc khoỏc lieọt cuỷachieỏn tranh, maứ ủieàu chuỷ yeỏu laứ taực giaỷ muoỏnnoựi veà chaỏt thụ cuỷa hieọn thửùc aỏy, chaỏt thụ cuỷatuoồi treỷ hieõn ngang, duừng caỷm,treỷ trung vửụùtleõn thieỏu thoỏn, gian khoồ, nguy hieồm cuỷa chieỏntranh
Hỡnh aỷnh nhửừng chieỏc xe khoõng kớnh
2 Hỡnh ảnh những chiến sĩ lỏi xe.
a Tư thế
Ung dung buồng lỏi ta ngồi Nhỡn đất nhỡn trời nhỡn thẳng Nhỡn thấy giú vào xoa mắt đắng Thấy con đường chạy thẳng vào tim Thấy sao trời và đột ngột cỏnh chim Như sa như ựa vào buồng lỏi
=>NT: Điệp ngữ, giọng điệu khoẻ khoắn, ngangtàng
=> Tư thế ung dung, hiờng ngang Người lớnh như được tự do giao hoà với thế giới bờn ngoài,được chiờm ngưỡng những vẻ đẹp khỏc thường của thiờn nhiờn
b Thỏi độ trước những khú khăn gian khổ.
Trang 31? Những câu thơ nào thể hiện thái độ của họ
trước những khó khăn gian khổ?
? Nghệ thuật, giọng điệu của khổ thơ?
? Qua đó em có nhận xét gì về thái độ của họ
trước những khó khăn gian khổ?
? Những người lính lái xe họ gặp nhau trong
hoàn cảnh nào?
? Tình đồng chí được thể hiện qua những chi
tiết tiêu biểu nào?
? Em có nhận xét gì về tình đồng chí đồng đội
của những chiến sĩ lái xe?
? Tác giả nhắc lại hình ảnh những chiếc xe
không kính ở cuối bài thơ có ý nghĩa gì ?
? Hình ảnh những chiếc xe vẫn chạy về MN
phía trước kẳng định điều gì ?
- Không có kính ừ thì có bụi ………
Chưa cần thay lái trăm cây số nữa
- Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới Bắt tay qua cửa kính vở rồi
- Chung bát đũa nghĩa là gia đình đấy
=> Chân thành, gắn bó, thân thiện cởi mở cùnh chi sẻ những khó khăn gian khổ
d ý chí giải phóng miền Nam
Hoạtđộng 4: Tổng kết
? Khái quát những đặc sắc nghệ thuật?
Và Nội dung của bài thơ?
2 Nội dung: Khắc hoạ hình ảnh những người lính lái
xe ở Trường Sơn trong thời chống Mỹ, với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp những khó khăn gian khổ và ý chí tràn đầy niềm tin chiến thắng
D Hướng dẫn học bài.
Đọc thuộc bài thơ
Làm bài tập 2
Nắm vững nội dung, nghệ thuật
Học kĩ các tác phẩm văn học trung đại để kiểm tra 1 tiết
Đọc thuộc các đoạn trích
Nắm nội dung và nghệ thuật
31
Trang 32Tổ trởng : Lê Thanh.
? Đọc lại 6 câu đầu cho biết các cơ sở hình
thành tình đồng chí
? Nét nghệ thuật đặc sắc
? Sự đặc biệt và vai trò của câu thơ thứ 7
? Nêu những biểu hiện của tình đồng chí
?Cảm nhận của em về ba câu cuối bài thơ
? Hình ảnh “Đầu súng trăng treo”là hình ảnh
thực hay là hình ảnh biểu trng
? Nhan đề bài thơ có điều gì đặc biệt? Cho
thấy cách khai thác của tác giả nh thế nào
II Phân tích
A đồng chí
1 Cơ sở hình thành tình đồng chí
-Cùng cảnh ngộ xuất thân: từ nông dân nghèo-Cùng chung nhiệm vụ “ súng bên súng”, cùngchung ý chí, lý tởng “đầu sát bên đầu”
-Cùng chia sẻ những gian khó
* NT: Hình nảh chân thực, giàu sức biểu cảm Tình đồng chí đợc hình thành từ những ngời cùng hoàn cảnh xuất thân, cùng chung nhiệm vụ, lý tởng, cùng chia sẻ những gian khó
2 Những biểu hiện và sức mạnh của tình
đồng chí
Cảm thông sâu xa những tâm t, nỗi lòng của nhau: Tình cảm lúc lên đờng, nỗi nhớ nhà Cùng chia sẻ những gian lao, thiếu thốn củacuộc đời ngời lính.( NT:Tả thực, ngôn ngữ giản di.Những câu thơ sóng đôi, đối ứng) Tình đồng đội gắn bó
Tình đồng chi mộc mạc, chân thành, cùng cảm thông, chia sẻ, gắn bó với nhau Tình
đồng chí đã giúp họ vợt qua những gian khổ, thiếu thốn
3 Hình ảnh ngòi lính trong đêm phục kích giặc
Đêm nay rừng hoang sơng muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Thời tiết khắc nghiệt, ngời lính sát cánh bên nhau sẵn sàng chiến đấu Sức mạnh tình
đồng chí đã giúp họ vợt lên tất cả những khắc nghiệt của thời tiết và mọi gian khổ thiếu thốn.Tình đồng chí đã sởi ấm lòng họ giữa cảnh rừng hoang mùa đông, sơng muối giá rét.Hình ảnh : Đầu súng trăng treo
- Tả thực: Hình ảnh ngòi lính phục kích giặc trong đêm trăng
- Biểu tợng: Súng- trăng: Gần-xa, thực mộng mơ, chiến sĩ-thi sĩ, chiến tranh-hoà bình.Trong cuộc sống chiến đấu gian khổ, ngời línhmơ về một cuộc sống hoà bình
tại-B Bài thơ về tiểu đội xe khôngkính
1 N han đề bài thơ
- Dài có vẽ nh thừa khai thác chaỏt thụcuỷa hieọn thửùc aỏy, chaỏt thụ cuỷa tuoồi treỷ hieõnngang, duừng caỷm,treỷ trung vửụùt leõn thieỏu thoỏn,gian khoồ, nguy hieồm cuỷa chieỏn tranh2.Hỡnh aỷnh nhửừng chieỏc xe khoõng kớnh:
Trang 33? Nhửừng chieỏc xe ủửụùc mieõu taỷ nhử theỏ naứo?
Nhaọn xeựt ủieàu gỡ veà chieỏn tranh thụứi kỡ naứy?
? Hình ảnh của những chiếc sĩ lái xe hiện lên
với những vẻ đẹp gì
- Hỡnh thuứ bieỏn daùng ủeỏn traàn truùi taùoveỷ kỡ laù, ủoọc ủaựo. Chieỏn tranh xaỷy ra raỏtaực lieọt
3 Hình ảnh những chiến sĩ lái xe
-LĐ1: T thế ung dung, hiên ngang
-LĐ2: Thái độ trớc những khó khăn gian khổ.-LĐ3: Tình đồng chí đồng đội chân thành, gắn
bó, cùng chi sẻ những khó khăn giankhổ.-LĐ4: ý chí giải phóng Mnam tha thiết, tất cảvì miền Nam
D Củng cố, dặn dũ: Ngày 22 /11/ 2010 Ký giáo án đầu tuần Nắm nội dung của tiết học
Đọc thuộc lòng hai bài thơ
Nắm nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ
- Rèn luyện kí năng các kiến thức của học sinh về từ vựng qua việc làm các bài tập
- Rốn luyện cho học sinh kĩ năng nhận diện các bài tập
- Cú thỏi độ hứng thỳ, say mờ ,sụi nổi học tập
II Bài cũ: Thế nào là ẩn dụ, hoán dụ?
Lấy ví dụ minh hoạ?
III Bài mới:
Cỏc trường hợp nghĩa chuyển qua cỏc vớ dụ?
? Giải thớch nghĩa
? Từ mặt trời cú phải là hiện tượng chuyển
nghĩa để tạo ra từ nhiều nghĩa khụng? Vỡ sao?
HS xỏc định nghĩa của từ “ăn” và đặt cõu?
Gv đưa ra bài tập 3
Bài tập1: Xỏc định nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của cỏc trường hợp sau:
(1) Mựa xuõn hoa nở trắng rừng
(2) Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng.(3) Mặt trời càng lờn tỏ
(4) Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
Hoa (1): Nghĩa gốc
Hoa (2): Nghĩa chuyển
Mặt trời (3): Nghĩa gốc
Mặt trời(4): Nghĩa chuyển lõm thời
Bài tập 2: Xỏc định nghĩa gốc và nghĩa
chuyển của từ “Ăn”:
A.Ăn sỏng: Nghĩa gốc
B.Ăn xăng: Nghĩa chuyển
C.Ăn vạ: Nghĩa chuyểnD.Ăn hối lộ: Nghĩa chuyển
33
Trang 34Hs xỏc định từ lưng khụng được dựng với
nghĩa gốc
?Em nhận thấy trong đoạn thơ có những từ
nào cùng trờng từ vựng?
?Hai trờng này có mối quan hệ với nhau ntn
khi diễn tả nội dung?
?Đọc và nêu yêu cầu
?Từ nào đợc dùng theo nghĩa gốc?
?Từ nào đợc dùng theo nghĩa chuyển? Chuyển
theo cách nào?
Bài tập 3:
Cõu thơ nào cú từ “lưng” khụng được dựngvới nghĩa gốc?
A Em ngủ cho ngoan đừng rời lưng mẹ
B Lưng đưa nụi và tim hỏt thành lời
C Lưng nỳi thỡ to mà lưng mẹ thỡ nhỏ
D Từ trờn lưng mẹ em tới chiến trườngBài tập 4( BT4 SGK trang 159)
áo đỏ em đI giữa phố đông Cây xanh cũng ánh theo hồng
Em đi lửa cháy trong bao mắt Anh cháy thành tro, em biết không?
- Trờng từ vựng chỉ màu sắc: đỏ, hồng, xanh,
ánh
- Trờng từ vựng chỉ lửa: lửa, cháy, tro
- Những h/ả đó diễn tả 1 tình cảm mãnh liệtcủa chàng trai với cô gái
Bài tập 3( BT3 SGK trang 158) áo anh rách vai
Quần tôi có vài mảnh vá
Miệng cời buốt gia Chân không giày Thơngnhau tay nắm lấy bàn tay
Đêm nay rừng hoang sơng muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo
- Nghĩa gốc: Miệng, chân, tay
- Nghĩa chuyển: Vai (áo): hoán dụ
Trang 35ễN TẬP ĐOÀN T HUYỀN ĐÁNH CÁ
( Huy Cận )
Ngày thực hiện:
A Mục tiêu cần đạt
*Kiến thức
- Những hiểu biết ban đầu về tác giả Huy Cận và hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Những xúc cảm của nhà thơ trớc biển cả rộng lớn và cuộc sống lao động của ng dân trên biển
- Nghệ thuật ẩn dụ , phóng đại , cách tạo dựng những hình ảnh tráng lệ , lãng mạn
* Kỹ năng
- Đọc hiểu một tác phẩm thơ hiện đại
- Phân tích đợc một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong bài thơ
- Cảm nhận đợc cảm hứng về thiên nhiên và cuộc sống lao động của tác giả đợc đề cập
đến trong tac phẩm
B Chuẩn bị bài học.
- Giáo viên : Soạn bài, tham khảo SGV, sách thiết kế
- Học sinh : Soạn bài theo hớng dẫn
C Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên-học sinh Nội dung bài học
Hoạt động 1: Khởi động
* Kiểm tra bài cũ: Đọc bài thơ Bài thơ về tiểu đội xe không kính Cảm nhận của em về
ngời lính trong bài thơ?
*Daón vaứo baứi mụựi: ẹoaứn thuyeàn ủaựnh caự laứ moọt baứi thụ ủaởc saộc trong chuứm thụ cuỷa
Huy Caọn vieỏt veà vuứng moỷ, vuứng than, vuứng bieồn Quaỷng Ninh – Haù Long, ca ngụùi cuoọc soỏng lao ủoọng taọp theồ traứn ngaọp nieàm vui laừng maùn, haứo hửựng cuỷa nhửừng ngửụứi daõn ham ủaựnh caự xa bụứ.
Hoạt động 2: Hướng dẫn tỡm hiểu chung
- Sỏng tỏc năm 1958, nhõn chuyến tỏc giả
đi thực tế ở vựng mỏ Quảng Ninh
- Kết hợp hai nguồn cảm hứng: Lao động
Trang 36Gọi hs đọc 2 khổ đầu?
? Cảnh thiên nhiên trên biển được miêu
tả NTN ?
? Hoạt động của con người được thể
hiện qua những câu thơ nào?
? Nhận xét cảnh đoàn thuyền đánh cá ra
khơi?
? Họ muốn gửi gắm điều gì qua lời hát?
1 Cảnh đoàn thuyền ra khơi
=> Cảnh thiên nhiên:
Mặt trời xuống biển như hòn lửa Sóng đã cài then, đêm sập cửa NT: So sánh, liên tưởng tưởng tưởng.
Cảnh hoàng hôn rực rở, ám áp Vũ trụ như một ngôi nhà lớn, những gợn sóng là then cửa, màn đêm là cánh cửa.
=> Đoàn thuyền đánh cá ra khơi
Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm cùng gió khơi.
=> Thời điểm : vào lúc hoàng hôn buông
xuống, vũ trụ nghỉ ngơi thì con người bắt đầu công việc thường nhật của mình
Tâm trạng : hồ hởi, vui vẻ, phấn chấn
như đã có sức mạnh cùng với gió làm căng buồm cho con thuyền ra khơi.
Hát rắng cá bạc biển đông lặng .
Đến dệt lưới ta đoàn cá ơi.
=>Hát để ca ngợi vể đẹp của các loài cá, gọi
NT: Liên tưởng, tưởng tượng , Phóng đại
=> Làm cho con thuyền trở nên kỳ vĩ, khổng lồ,
có gió làm lái, trăng làm buồm, lướt giữa không gian bao la.
* Hoạt động đánh cá:
Ra đậu dặm xa dò bụng biển Dàn đan thế trận lưới vây giăng -> Giống như một trận chiến: thăm dò, dàn thế trận.
Trang 37biển cả trong đêm trăng.
=> cách xưng hô- Cái đuôi em quẫy: Nhân hoá
Thể hiện sự thân mật, gắn bó giữa con ngưới với loài cá.
- Ta hát bài ca gọi cá vào
Gõ thuyền đã có nhịp trăng cao.
NT: Liên tưởng, tưởng tượng.
=> Thể hiện niềm vui, say sưa hào hứng với công việc.
Cảnh lao động vừa đẹp, vừa vui, vừa nên thơ bởi sự hoà nhập giữa con người và thiên nhiên Biển cho ta cá như lòng mẹ
Nuôi lớn đời ta tự buổi nào + NT: S o sánh
=> Sự biết ơn đối với biển.
Sao mờ kéo lưới kịp trời sáng
Ta kéo xoăn tay chùm cá nặng Vẫy bạc đuôi vàng loé rạng đông
? Âm hưởng của bài thơ? Yừu tố nào
tạo nên âm hưởng?
? Bài thơ thể hiện điều gì?
Bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống.
37
Trang 38- Giúp HS nắm lại nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật (h/ả, ngôn ngữ, âm điệu)vừa cổ điển vừa hiện đại trong bài thơ
B
Chu ẩn bị :
- GV: Baứi soaùn- Nhửừng ủieàu caàn lửu yự SGV
- HS: ẹoùc kú vaờn baỷn
C Tiến trình lên lớp
I OÅn ủũnh toồ chửực :
II Kieồm tra baứi cuừ : Đọc thuộc lòng bài thơ Đoàn thuyền đánh cá và nêu NT và nội dung củabài thơ?
Trình bày hiểu biết của em về Bằng Việt và bài thơ Bừp lửa
III Baứi mụựi :
? Cảnh thiên nhiên đợc thể hiện qua
những câu thơ tiêu biểu nào?
? Nghệ thuật?
? Em có nhận xét gì về cảnh hoàng hôn
trong câu thơ đầu?
? Qua hình ảnh “ Sóng đã cửa”, cho
thấy vũ trụ đợc ví nh hình ảnh nào?
? Hoạt động của con ngời đợc thể hiện
qua những câu thơ nào?
? Nghệ thuật?
? Dựa vào hai câu thơ trên em thấy hoạt
động đánh cá bắt đầu váo khoảng thời
gian nào? Từ nào cho thấy đây là một
Cảnh hoàng hôn rực rở, ám áp Vũ trụ nh một ngôi nhà lớn, những gợn sóng là then cửa, màn đêm
2 Cảnh đánh cá trên biển
- Hình ảnh con thuyền:
Thuyền ta lái gió với buồm trăng Lớt giữa mây cao với biển bằngNT: Liên tởng, tởng tợng
Phóng đại Con thuyền đã trở nên kỳ vĩ, khổng lồ, có gió làm lái, trăng làm buồm, lớt giữa không gian bao la
a Kỷ niệm khi bốn tuổi
- Năm ấy là năm đói mòn đói mỏi
Trang 39? Tình cảm của bà đối với cháu trong
những ngày bố mẹ đi công tác?
? Kỉ niệm năm làng bị đốt cháy đợc táI
hiện nh thế nào?
? Kỉ niệm về bếp lửa bà nhen sống nh
thế nào trong kí ức của cháu
- Những năm tháng cha mẹ đi công tác
Mẹ cùng cha công tác bận không về Cháu ở cùng bà, bà bảo cháu nghe
Bà dạy cháu làm, bà chăm cháu học Nhóm bếp lửa nghĩ thơng bà khó nhọc
Bà yêu thơng, chăm sóc, dạy bảo cháu
- Kỷ niệm về bếp lửa bà nhen Rồi sớm rồi chiều lại bếp lửa bà nhen Một ngọn lửa lòng bà luôn ủ sẵn Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳngNT: Điệp ngữ
Bếp lửa bà nhen không chỉ bằng nhiên liệu bên ngoài, mà còn chính đợc nhen nhóm lên từ ngọn lửatrong lòng bà-ngọn lửa của sức sống, lòng yêu th-
ơng, niềm tin
D Củng cố, dặn dũ:
Nắm các nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ đã học
Xem lại nội dung, NT của hài bài thơ
- Giúp HS nắm lại nội dung và nghệ thuật của hai bài thơ
- Rèn luyện kĩ năng cảm thụ và phân tích các yếu tố nghệ thuật
B
Chu ẩn bị :
39
Trang 40- GV: Baứi soaùn- Nhửừng ủieàu caàn lửu yự SGV
- HS: ẹoùc kú vaờn baỷn
C Tiến trình lên lớp
I OÅn ủũnh toồ chửực :
II Kieồm tra baứi cuừ : Đọc thuộc lòng bài thơ Khát ru những em bé lớn trên lng mẹ và nêu NT
và nội dung của bài thơ?
Trình bày hiểu biết của em về Nguyễn Duy và bài thơ ánh trăng
III Baứi mụựi :
?Trong quaự khửự con ngửụứi coự moỏi
quan heọ nhử theỏ naứo vụựi vaàng traờng
?Trong hieọn taùi thỡ moỏi quan heọ giửừa
con ngửụứi vụựi vaàng traờng nhử theỏ
naứo?
? Qua ủoự taực giaỷ muoỏn gửừi thoõng
ủieọp gỡ vụựi baùn ủoùc
? Khi ủoỏi dieọn vụựi vaàng traờng thỡ
caỷm xuực cuỷa nhaõn vaọt trửừ tỡnh nhử
theỏ naứo
? Aựnh traờng tron vaứnh vaùnh bieồu
trửng cho ủieàu gỡ
?Boỏ cuùc cuỷa baứi thụ
(Hoùc sinh ủoùc 3 phaàn) nhửừng ủoaùn
thụ gụùi leõn hỡnh aỷnh ngửụứi meù trong
nhửừng coõng vieọc cuù theồ ?
Trăng tình cảm thắm thiết với con ngời,con ngời ngỡ không quên vầng trăng
2 Cảm nghĩ về vầng trăng hiện tại
- Về thành phố: ánh điện, cửa gơng Cuộc sống hiện đại, sung sớng
- Vầng trăng …nh ngời dng
NT: so sánh Trăng trở thành ngời xa lạ, không hề quen biết
Cuộc sống hiện đại dễ làm ngời ta quên đi quá khứ
- Vầng trăng tròn: Trăng vẫn tình nghĩa, thuỷ chung
3 Suy ngẫm của tác giả
Nh: đồng, bể, sông, rừngNT: so sánh
Sự xuất hiện đột ngột của vầng trăng đã đánh thức những kỷ niệm của quá khứ
- Trăng cứ tròn vành vạnh
Kể chi Quá khứ vẫn vẹn nguyên, chẳng phai mờ mặc dù con ngòivô tình, quên đi quá khứ
- ánh trăng im phăng phắc: Nghiêm khắc nhắc nhở, phán xét
- Giật mình: Thức tỉnh, nhớ lạiNT: Hình ảnh biểu tợng
Sống phải nghĩa tình, thuỷ chung với quá khứ
II Khuực haựt ru nhửừng em beự lụựn treõn lửng meù
1 Boỏ cuùc: Baứi thụ chia laứm 3 phaàn+ 2 khoồ thụ ủaàu:Lụứi ru thieỏt tha cuỷa meù cuứng vụựi noói vaỏtvaỷ ủeồ goựp phaàn mỡnh vaứo chieỏn thaộng
+ 2 khoồ thụ tieỏp theo:Lụứi ru ngoùt ngaứo cuỷa meù vaứ tinhthaàn haờng say lao ủoọng heỏt sửực mỡnh cuứng
nhửừng khaựt voùng gửỷi gaộm vaứo con
+ 2 khoồ thụ coứn laùi:Nhửừng khaựt voùng chaựy boỷng thieỏt thavaứ nieàm tin maừnh lieọt cuỷa meù
2 Hỡnh aỷnh baứ meù Taứ oõi:
- Meù giaừ gaùo nuoõi boọ ủoọi