Ngoài phần mở đầu và phần kết luận nội dung chính của Khóa luận của em gồm 3 phần : Chương 1: Cở sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp sản xuất. Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Khánh Hưng . Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Khánh Hưng . Công ty TNHH thương mại và xây dựng Khánh Hưng đã và đang thực hiện chế độ kế toán theo quyết định 152006QĐBTC ngày 20032006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính, với hệ thống tài khoản và các chuẩn mực kế toán của Nhà nước ban hành. Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 11 đến 3112 hàng năm Kỳ kế toán : Năm Đơn vị tiền tệ sử dụng : VNĐ Hạch toán hàng tồn kho : Theo phương pháp kê khai thường xuyên Phương pháp tính giá xuất kho : Bình quân gia quyền Tính và nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ TSCĐ được tính khấu hao theo phương pháp khấu hao đều. 2.1.5.2. Hệ thống chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán là chứng minh cho các hoạt động kinh tế xảy ra, là phương tiện thông tin về các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và thật sự hình thành và đồng thời nó là cơ sở để ghi sổ kế toán. Trong quá trình kinh doanh, công ty đã xây dựng hệ thống chứng từ sử dụng theo quyết định 152006QĐBTC với biểu mẫu phù hợp với chế độ kế toán. Các chứng từ được sử dụng tại công ty gồm: Hóa đơn GTGT Hóa đơn bán hàng Bảng kê mua hàng Bảng kê bán lẻ Chứng từ thanh toán : Phiếu thu, phiếu chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có... Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý Hợp đồng kinh tế với khách hàng Giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng...
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2Số lượngSản xuất kinh doanhXây dựng cơ bảnTrách nhiệm hữu hạnTài sản cố địnhThu nhập doanh nghiệpThông tư bộ tài chính
Trang 3DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Trang 4DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế nước ta từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường đã có nhiều
sự biến đổi sâu sắc, sự đổi mới này có rất nhiều tác động đến kinh tế xã hộicủa đất nước Trong quá trình đổi mới, các doanh nghiệp đều phải hết sứcquan tâm đến hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm mục đích thu lợi nhuận vàđồng thời đảm bảo sự phát triển của mình, góp phần ổn định nền kinh tế,chính trị của đất nước
Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất suất ăn côngnghiệp, kế toán nguyên vật liệu có ý nghĩa vô cùng quan trọng Nhất là trongtình trạng kinh tế khó khăn và chi phí đầu vào (giá cả xăng, dầu, săm lốp ôtô, ) tăng cao như hiện nay Bởi vậy, để đạt được mức lợi nhuận như mongmuốn, các doanh nghiệp sản xuất suất ăn công nghiệp nói chung và công tyTNHH thương mại và xây dựng Khánh Hưng nói riêng cần tìm biện pháp hạchi phí, giá thành xuống mức thấp nhất có thể Chính vì vậy, công tác quản
lý, sử dụng nguyên vật liệu là vấn đề vô cùng cần thiết và quan trọng trongcác doanh nghiệp sản xuất suất ăn công nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán nguyên vật liệu trong doanhnghiệp sản xuất suất ăn công nghiệp cùng với vốn kiến thức đã được trang bịtrên ghế nhà trường cũng như quá trình tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHHthương mại và xây dựng Khánh Hưng em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu để tài
“ Kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Khánh Hưng”
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
2.1 Đối tượng nghiên cứu.
Trang 6Khoá luận nghiên cứu về quá trình hạch toán kế toán nguyên vật liệu theochế độ kế toán mà công ty sử dụng, việc vận dụng trong hạch toán, kế toáncủa công ty.
2.2 Phạm vi nghiên cứu.
2.2.1 Phạm vi nội dung.
Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Khánh Hưng.
Đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công
ty TNHH thương mại và xây dựng Khánh Hưng.
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác
định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Khánh Hưng.
2.2.2 Phạm vi thời gian
Số liệu chủ yếu được thu thập trong tháng 12 năm 2014 và một số tài liệuliên quan khác
2.2.3 Phạm vi về không gian
Được nghiên cứu tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Khánh Hưng.
3 Mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu:
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích chung: Thông qua việc phân tích, đánh giá công tác kế toán
nguyên vật liệu tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Khánh Hưng sẽ
đánh giá khái quát về công tác kế toán nói chung, giúp cho các nhà quản trịnắm bắt chính xác, đầy đủ thông tin quá trình sử dụng nguyên vật liệu từ đó
đề ra chính sách, kế hoạch kinh doanh đem lại hiệu quả cao
Mục đích cụ thể: Tổng kết và hệ thống hóa những vấn đề mang tính tổng
quát về kế toán nguyên vật liệu, đánh giá thực trạng tình hình tổ chức kế toán
Trang 7nguyên vật liệu tại Công ty, tìm ra những mặt tích cực, tiêu cực Từ đó, tìm ranguyên nhân và đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyênvật liệu tại Công ty.
3.2 Ý nghĩa của việc nghiên cứu
Kế toán nguyên vật liệu là một trong những nội dung chủ yếu của kế toán
doanh nghiệp, do vậy việc tồn tại của nội dung này là tất yếu khách quan Tất cả các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh đều muốn tiết kiệm chi phí,tăng lợi nhuận Do đó kế toán nguyên vật liệu là hoạt động rất cần được chútrọng, các doanh nghiệp phải xác định được vai trò, đặc điểm vị trí của côngtác kế toán nguyên vật liệu, đòi hỏi doanh nghiệp phải áp dụng nhiều biệnpháp để tổ chức kế toán nguyên vật liệu một cách khoa học, hợp lý đúng chế
độ tài chính và chuẩn mực kế toán nhà nước, đảm bảo phản ánh trung thực,khách quan tình hình sản xuất sản phẩm tại đơn vị
Do đó, việc thực hiện tốt công tác kế toán nguyên vật liệu thực sự có ýnghĩa quan trọng trong việc tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả kinh doanh
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp thu thập thông tin: Là tổ chức thu thập số liệu, thông tin cầnthiết phục vụ cho khóa luận
Phương pháp điều tra: Là tổ chức điều tra một cách khoa học và theo một
kế hoạch thống nhất để thu thập tài liệu cho đề tài cần nghiên cứu, dựa trên hệthống các chỉ tiêu đã được đặt trước Nhờ phương pháp này mà ta thu thập
được số liệu phản ánh tình hình hiện trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH thương mại và xây dựng Khánh Hưng.
Phương pháp quan sát: Là quá trình quan sát xem xét và tìm hiểu kinh
nghiệm của các cán bộ nhân viên trong Công ty TNHH thương mại và xây dựng Khánh Hưng.
Trang 8 Phương pháp phân tích: Là việc phân chia các hiện tượng, các quá trình, kếtquả bán hàng thành nhiều bộ phận cấu thành trên cơ sở đó tổng hợp lại đểthấy được sự biến động của các hiện tượng cần nghiên cứu.
5 Kết cấu khóa luận:
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận nội dung chính của Khóa luận của
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật
liệu tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Khánh Hưng
Do kinh nghiệm còn hạn chế, thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH thương mại và xây dựng Khánh Hưng có hạn nên dù rất cố gắng song
bài khóa luận này cũng không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được
sự đóng góp ý kiến, chỉ bảo thêm của thầy cô, đặc biệt là Tiến sĩ Hoàng Thị Việt Hà cùng các anh chị trong phòng kế toán của Công ty để bài khóa luận
được hoàn thiện hơn, đồng thời giúp em có điều kiện bổ sung nâng cao kiếnthức của mình nhằm phục vụ tốt cho việc học sắp tới và trong công tác saunày
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 4 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Thu Hiền
Trang 91.1.1 Vị trí của nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
Quá trình sản xuất thông thường là sự kết hợp của ba yếu tố: Sức lao động, tưliệu lao động và đối tượng lao động Đối tượng lao động (chủ yếu là nguyênvật liệu) là một trong ba yếu tố cơ bản để hình thành nên giá trị sản phẩm
Kế hoạch sản xuất kinh doanh phụ thuộc rất nhiều vào việc cung cấp nguyênvật liệu có đầy đủ, kịp thời, đúng chất lượng hay không Nếu nguyên vật liệu
có chất lượng tốt, đúng quy định sẽ tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất đượctiến hành thuận lợi, chất lượng sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thịtrường
Chi phí nguyên vật liệu thường chiếm một tỷ trọng rất lớn trong chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất, cho nên việc quản lýquá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệutrực tiếp tác động động đến chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp như chỉ tiêusản lượng, chỉ tiêu giá thành, chỉ tiêu lợi nhuận
Như vậy nguyên vật liệu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không thể phủ nhậnđược trong hoạt động sản xuất Xuất phát từ tầm quan trọng này trong điềukiện kinh tế thị trường hiện nay thì việc giảm chi phí nguyên vật liệu mộtcách hợp lý có ý nghĩa to lớn với doanh nghiệp Việc giảm chi phí nguyên vậtliệu đồng thời không làm ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm từ đó hạ giáthành, tăng được lợi nhuận cho doanh nghiệp Do đó các doanh nghiệp phảiluôn tìm mọi cách quản lý, sử dụng nguyên vật liệu để hạn chế tối đa mức tiêu
Trang 101.1.2 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1.2.1 Vai trò của kế toán nguyên vật liệu
Kế toán là công cụ phục vụ cho việc quản lý kinh tế tài chính của doanhnghiệp, trong đó kế toán nguyên vật liệu đóng vai trò trong công tác quản lý
và sử dụng nguyên vật liệu Kế toán nguyên vật liệu là việc ghi chép phản ánhtổng hợp số liệu về tình hình thu mua, bảo quản, vận chuyển, tình hình nhậpxuất, tồn kho nguyên vật liệu
Kế toán nguyên vật liệu giúp cho lãnh đạo doanh nghiệp nắm bắt được tìnhhình nguyên vật liệu để chỉ đạo tiến độ sản xuất: số lượng nguyên vật liệu có
đủ hay không và chủng loại nguyên vật liệu có đảm bảo yêu cầu hay không.Hạch toán nguyên vật liệu có kịp thời, đầy đủ thì ban lãnh đạo mới nắm bắtđược đầy đủ, toàn diện tình hình thu mua, nhập xuất, dự trữ nguyên vật liệu.Tính chính xác của hạch toán nguyên vật liệu ảnh hưởng đến tính chính xác,kịp thời của hạch toán giá thành
1.1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu.
Giá phí NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất - kinhdoanh của một doanh nghiệp, vì vậy, quản lý tốt khâu thu mua, dự trữ và sửdụng vật liệu là điều kiện cần thiết để đảm bảo chất lượng sản phẩm, tiết kiệmchi phí, giảm giá thành, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Để cung cấp đầy
đủ, kịp thời và chính xác thông tin cho công tác quản lý NVL trong cácdoanh nghiệp, kế toán NVL phải thực hiện được nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng,chủng loại và giá phí thực tế của NVL nhập kho
- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời số lượng và giáphí NVL xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao NVL
Trang 11- Phân bổ hợp lý giá trị NVL sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất kinh doanh.
- Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị NVL tồn kho, phát hiệnkịp thời NVL thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biệnpháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra
1.2 Lý luận chung về nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất.
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu.
* Khái niệm:
“Nguyên vật liệu là đối tượng lao động, đó là những tư liệu vật chất đượcdùng vào sản xuất để chế tạo thành sản phẩm mới hoặc thực hiện các dịch vụhay sử dụng cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp.”
[1, tr 92]
* Đặc điểm:
Trong các doanh nghiệp sản xuất nguyên vật liệu được coi là đối tượng laođộng chủ yếu được tiến hành gia công chế biến ra sản phẩm Nguyên vật liệu
có các đặc điểm chủ yếu sau:
- Tham gia vào từng chu kỳ sản xuất để chế tạo ra sản phẩm mới thườngkhông giữ lại hình thái vật chất ban đầu
- Giá trị nguyên vật liệu sản xuất cũng được chuyển toàn bộ vào giá trị sảnphẩm do nó chế tạo ra sản phẩm
- Nguyên vật liệu có rất nhiều chủng loạivà thường chiểm tỉ trọng lớn trongchi phí sản xuất
- Để đảm bảo yêu cầu sản xuất doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thumua, dự trữ và quản lý chặt chẽ chúng về mặt số lượng, chủng loại, chấtlượng, giá trị
- Giá trị nguyên vật liệu dự trữ thường chiếm một tỉ trọng lớn trong tài sản lưuđộng của doanh nghiệp
Trang 12- Nguyên vật liệu được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: mua ngoài, tựsản xuất, nhận vốn góp liên doanh
- Được mua sắm bằng vốn lưu động
1.2.2 Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu.
Để đáp ứng được nhu cầu của xã hội hiện nay, các doanh nghiệp sản xuấtbuộc phải đa dạng hoá, nâng cao chất lượng nguồn nguyên vật liệu cũng như
sử dụng chúng như thế nào để đáp ứng được nhu cầu một cách tối ưu Muốnlàm được điều đó đòi hỏi việc quản lý quá trình thu mua, vận chuyển, bảoquản, dự trữ và sử dụng nguyên vật liệu phải đạt hiệu quả Ngoài ra quá trìnhquản lý trên còn trực tiếp tác động tới những chỉ tiêu quan trọng nhất củadoanh nghiệp như chỉ tiêu chất lượng sản phẩm, chỉ tiêu giá thành, chỉ tiêudoanh thu và lợi nhuận
* Trong khâu thu mua nguyên vật liệu:
Thu mua nguyên vật liệu là một khâu quan trọng và là khâu mở đầu của việcquản lý Việc thực hiện tốt khâu này sẽ tạo điều kiện cho quản lý kho nắmchắc được số lượng, chất lượng và chủng loại, theo dõi kịp thời tình trạngnguyên vật liệu trong kho
Trong doanh nghiệp vận tải cần sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu, mỗi loại
có công dụng riêng do đó phải quản lý chặt chẽ về số lượng, chất lượng,chủng loại, giá cả và chi phí mua để nguyên vật liệu khi mua về phải đủ về sốlượng, tốt về chất lượng Kế hoạch mua nguyên vật liệu phải được thực hiệntheo đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch kinh doanh của doanhnghiệp
* Trong khâu bảo quản:
Do tính chất đa dạng và phức tạp của nguyên vật liệu nên hệ thống kho cần cóthiết bị bảo quản đồng thời quản lý kho cần phải thực hiện những nhiệm vụsau:
Trang 13 Cần bảo đảm đúng chế độ quy định phù hợp với từng tính chất lý hoácủa từng loại nguyên vật liệu để đảm bảo an toàn, chất lượng nguyênvật liệu.
Công tác sắp xếp nguyên vật liệu phải dựa vào tính chất nguyên vậtliệu, tình hình cụ thể của hệ thống kho để sắp xếp nguyên vật liệu mộtcách hợp lý, khoa học, đảm bảo tiết kiệm diện tích kho, an toàn, thuậnlợi cho việc xuất, nhập, kiểm tra
Bảo quản toàn vẹn số lượng, chất lượng nguyên vật liệu, ngăn ngừa hạnchế hư hỏng mất mát đến mức tối thiểu
Nắm chắc tình hình nguyên vật liệu vào bất kỳ thời điểm nào nhằm đápứng một cách nhanh chóng nhất cho sản xuất kinh doanh
* Trong khâu dự trữ:
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất được diễn ra liên tục không bị gián đoạn,cần phải quản lý tốt khâu dự trữ nguyên vật liệu đúng mức, cần thiết và cũngtránh trường hợp dự trữ nguyên vật liệu quá cao dẫn đến tình trạng vòng quayvốn lưu động chậm, không mang lại hiệu quả kinh tế như mong muốn
* Trong khâu sử dụng:
Phải tuân thủ việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở định mức tiêu hao, dựtoán chi phí nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận chodoanh nghiệp Tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu trong sản xuấtkinh doanh cần được phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời
1.2.3 Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu.
1.2.3.1 Phân loại nguyên vật liệu.
NVL sử dụng trong các doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều thứ có vai trò côngdụng khác nhau trong quá trình sản xuất, kinh doanh Trong điều kiện đó đỏihỏi phải phân loại NVL một cách khoa học thì mới tổ chức tốt việc quản lý vàhạch toán NVL
Trang 14Phân loại NVL là việc sắp xếp vật liệu thành từng loại, từng nhóm theo mộttiêu thức nhất định.
Phân loại NVL theo nội dung kinh tế:
- Nguyên liệu, vật liệu chính: Là những loại nguyên liệu và vật liệu khi thamgia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thể chính củasản phẩm
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất,không cấu thành thực thể chính của sản phẩm nhưng có thể kết hợp với vậtliệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài, tăng thêm chấtlượng của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm đượcthực hiện bình thường, hoặc phục vụ cho nhu cầu công nghệ, kỹ thuật, bảoquản đóng gói, phục vụ cho quá trình lao động
- Nhiên liệu: là vật liệu phụ dùng để cung cấp nhiệt lượng hoặc tạo nguồnnăng lượng cho quá trình sản xuất kinh doanh, như: Xăng, dầu, hơi đốt, than,củi
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng dùng để sữa chữa và thay thế chomáy móc, thiết bị, phương tiện vận tải
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Là những loại vật liệu và thiết bị được
sử dụng cho công việc xây dựng cơ bản Đối với thiết bị xây dựng cơ bản baogồm cả thiết bị cần lắp, không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu dùng đểlắp đặt vào công trình xây dựng cơ bản
- Phế liệu: Là các loại vật liệu đã mất hết hoặc một phần giá trị phế liệu sửdụng ban đầu và các vật liệu này thu được trong quá trình sản xuất hay thanh
lý tài sản như phôi bào, vải vụn, sắt, thép vụn
- Vật liệu khác: Là những vật liệu không nằm trong những vật liệu kể trên,như: bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc chủng
Phân loại nguyên vật liệu theo danh điểm:
Trang 15Theo cách này người ta dựa vào tính chất lý, hóa tính của nguyên liệu vật liệu
để phân loại nguyên vật liệu thành những nhóm sau:
- Nhóm kim loại (đen, màu)
- Nhóm hóa chất ( chất ăn mòn, chất nổ)
- Nhóm thảo mộc (đồ gỗ)
- Nhóm thủy tinh, sành sứ
Phân loại nguyên vật liệu theo nguồn cung cấp:
- Nguyên vật liệu nhập từ bên ngoài:
+ Vật liệu góp vốn liên doanh
+ Vật liệu được cấp
+ Vật liệu góp vốn cổ phần
+ Vật liệu được biếu tặng
+ Vật liệu mua ngoài
- Nguyên vật liệu tự chế: do doanh nghiệp tự sản xuất
Phân loại nguyên vật liệu căn cứ vào mục đích, công dụng:
- Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu sản xuất kinh doanh:
+ Nguyên vật liệu dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
+ Nguyên vật liệu dùng cho bộ phận quản lý kinh doanh
- Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Đem góp vốn liên doanh, đembiếu tặng, nhượng bán
1.2.3.2 Đánh giá nguyên vật liệu.
a) Các nguyên tắc đánh giá nguyên vật liệu.
- Nguyên tắc giá gốc (theo chuẩn mực 02 hàng tồn kho): vật liệu phải được đánh giá theo giá gốc
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm vàtrạng thái hiện tại
Trang 16- Nguyên tắc thận trọng: vật liệu phải được tính theo giá gốc, nhưng trườnghợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được.Thực hiện nguyên tắc thận trọng bằng cách tríchlập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Nguyên tắc nhất quán: Các phương pháp kế toán áp dụng trong đánh giá vậtliệu phải đảm bảo tính nhất quán Tức là kế toán đã chọn phương pháp nào thìphải áp dụng phương pháp đó thống nhất trong suốt niên độ kế toán Doanhnghiệp có thể thay đổi phương pháp đã chọn, nhưng phải đảm bảo phươngpháp thay thế cho phép trình bày thông tin kế toán một cách trung thực và hợp
lý hơn đồng thời phải giải thích được ảnh hưởng của sự thay đổi đó
b) Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.
- Vật liệu mua ngoài:
Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không đượchoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng vàcác chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoảnchiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quycách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua
+ liên quanChi phí
-Giảm giá hàngmua, chiếtkhấu thươngmại (nếu có)
Giá mua là giá trên hóa đơn chưa có thuế GTGT
Các loại thuế không được hoàn lại là: thuế nhập khẩu đối với những doanhnghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; thuế GTGT, thuế nhậpkhẩu đối với những doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp
Chi phí liên quan: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức
- Vật liệu tự gia công chế biến:
Trang 17- Vật liệu thuê ngoài gia công: Bao gồm giá trị vật liệu xuất gia công chế biến,chi phí vận chuyển đi, về và tiền công thuê ngoài gia công chế biến.
Giá thực tế của vật
liệu thuê gia công =
Giá thực tế của vật liệu
Chi phí liênquanChi phí liên quan gồm có: Tiền công thuê ngoài gia công chế biến, chi phí vậnchuyển bốc dỡ
- Vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Là giá do hội đồng liên doanh đánh giá vàcác chi phí khác phát sinh khi tiếp nhận vật liệu
- Vật liệu được cấp: Là giá ghi trên biên bản giao nhận và các chi phí phátsinh khi tiếp nhận vật liệu
- Phế liệu: Giá thực tế là giá ước tính có thể sử dụng được hay giá trị thu hồitối thiểu
- Vật liệu được viện trợ, biếu tặng: Là giá trị hợp lý và các chi phí khác phátsinh
c) Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho.
Để xác định giá thực tế (giá gốc) ghi sổ của nguyên vật liệu trong kỳ, tuỳ theođặc điểm hoạt động của từng doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý và trình độnghiệp vụ của cán bộ kế toán, có thể sử dụng một trong các phương pháp sauđây theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu thay đổi phương phápphải giải thích rõ ràng
Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương pháp sau:
(a) Phương pháp tính theo giá đích danh;
(b) Phương pháp bình quân gia quyền;
Trang 18(c) Phương pháp nhập trước, xuất trước;
(d) Phương pháp nhập sau, xuất trước
* Phương pháp giá đơn vị bình quân:
Theo phương pháp này, giá thực tế vật liệu xuất kho trong kỳ được tính theocông thức:
Giá thực tế vật
liệu xuất kho =
Số lượng vậtliệu xuất kho X
Giá đơn vịbình quânTrong đó, giá đơn vị bình quân có thể tính theo một trong 3 cách sau:
+ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền)
Giá đơn vị
bình quân cả
kỳ dự trữ
= Giá thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng thực tế nguyên vật liệu tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
- Ưu điểm: Tính toán đơn giản, ít tốn công sức
- Nhược điểm: Tính chính xác không cao do việc tính giá chỉ thực hiện vào
= Giá thực tế nguyên vật liệu tồn cuối kỳ trước (đầu kỳ)
Số lượng nguyên vật liệu thực tế tồn cuối kỳ trước (đầu kỳ)
- Ưu điểm: Đơn giản, đáp ứng được yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán
- Nhược điểm: Kết quả tính toán không chính xác vì không tính đến sự biếnđộng của giá cả của nguyên vật liệu trong kỳ
+ Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập (bình quân liên hoàn)
Giá đơn vị
bình quân sau
mỗi lần nhập
= Giá thực tế nguyên vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng nguyên vật liệu thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
- Ưu điểm: Khắc phục được nhược điểm của cả 2 phương pháp trên, vừachính xác, vừa cập nhật
Trang 19- Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian và công sức tính toán.
+ Nếu doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán: Giá hạch toán là giá do doanh
nghiệp tự quy định (có thể lấy giá kế hoạch hoặc giá mua tại một thời điểmnào đó) Khi sử dụng giá hạch toán thì toàn bộ vật liệu biến động trong kỳđược phản ánh theo giá hạch toán Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từgiá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau:
* Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):
Theo phương pháp này thì số vật liệu nào nhập trước sẽ được xuất trước, xuấthết số nhập trước mới xuất đến số nhập sau theo giá thực tế - giá trị thực tếcủa số vật liệu mua vào, sau cùng sẽ là giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ.Phương pháp này thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có xuhướng giảm
* Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO):
Phương pháp này ngược lại với phương pháp nhập trước, xuất trước, tức làtheo phương pháp này thì đơn giá của vật liệu nào nhập vào sau sẽ xuất trước.Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng sẽ tính theo giá của nguyên vật liệunhập kho sau cùng Phương pháp nhập sau, xuất trước thích hợp trong trườnghợp lạm phát
Trang 20Theo phương pháp này thì số vật liệu nhập vào giá nào thì sẽ xuất kho theogiá đó Theo phương pháp này nguyên vật liệu được xác định theo đơn chiếchay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất dùng, khi xuất vậtliệu nào hay lô vật liệu nào thì sẽ xác định theo giá thực tế đích danh của vậtliệu đó hoặc lô vật liệu đó.
- Ưu điểm: Xác định được ngay giá trị vật liệu xuất kho, nhưng đòi hỏi doanhnghiệp phải quản lý và theo dõi chặt chẽ từng lô vật liệu nhập, xuất kho
- Nhược điểm: Phương pháp này không thích hợp với những doanh nghiệp sửdụng nhiều loại vật liệu có giá trị nhỏ và có nhiều nghiệp vụ nhập, xuất kho
1.3.Kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
1.3.1 Chứng từ kế toán sử dụng.
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh
tế, tài chính đã phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ để ghi sổ kế toán Hiệnnay các doanh nhiệp sử dụng hai loại chứng từ kế toán bắt buộc và chứng từ
kế toán hướng dẫn Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do cơ quan Nhà nước cóthẩm quyền quy định Đơn vị kế toán phải thực hiện đúng về biểu mẫu, nộidung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất cho các đơn vị kếtoán hoặc từng đơn vị kế toán cụ thể Mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn là mẫuchứng từ kế toán do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định; ngoài các nộidung quy định trên mẫu, đơn vị kế toán có thể bổ sung thêm chỉ tiêu hoặcthay đổi hình thức mẫu biểu cho phù hợp với việc ghi chép và yêu cầu quản lýcủa đơn vị
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và các mẫuchứng từ kế toán ban hành theo các văn bản pháp luật khác, các chứng từ kếtoán nguyên vật liệu bao gồm:
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01-VT)
Trang 21- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu số 03 PXK-3LL)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 05-VT)
- Bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07-VT)
- Hoá đơn Giá trị gia tăng (Mẫu số 01GTGT-3LL)
- Hoá đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02GTGT-3LL)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhà nướccác chứng từ trên), các doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ hướngdẫn:
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá (Mẫu số 03-VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu số 04-VT)
Khi xuất bán vật tư, doanh nghiệp sử dụng “ Hóa đơn bán hàng” nếu tính thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp “ Hoá đơn thuế GTGT “ nếu tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ
1.3.2 Sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
Để kế toán chi tiết nguyên vật liệu, tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết
áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng các sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau:
Sử dụng thẻ kho (cho tất cả các phương pháp) Mẫu số 06 – VT
Sổ chi tiết vật tư hàng hoá (phương pháp ghi thẻ song song)
Sổ đối chiếu luân chuyển (phương pháp đối chiếu luân chuyển)
Sổ số dư (Phương pháp sổ số dư)
Sổ (thẻ) kho: Sử dụng để theo dõi tình hình nhập - xuất - tồn của từng thứnguyên vật liệu theo từng kho Thẻ kho dùng để hạch toán ở kho không phânbiệt kế toán chi tiết theo phương pháp nào
Còn sổ (thẻ) kế toán chi tiết nguyên vật liệu, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số
dư được sử dụng để hạch toán hàng nhập - xuất - tồn nguyên vật liệu về mặt
Trang 22giá trị hoặc cả lượng và giá trị phụ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết ápdụng trong doanh nghiệp.
1.3.3 Các phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu.
1.3.3.1 Phương pháp ghi thẻ song song.
Theo phương pháp này, kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại các doanh nghiệpđược tiến hành như sau:
- Tại kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn nguyênvật liệu về mặt số lượng
- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết nguyên vật liệu đểphản ánh tình hình hiện có, biến động tăng, giảm theo từng danh điểm nguyênvật liệu tương ứng với thẻ kho mở ở kho
Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết vật liệu, kế toán lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn
-Cuối tháng kế toán đối chiếu:
+ Sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho
+ Số liệu dòng tổng cộng trên bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho với số liệutrên sổ kế toán tổng hợp
+ Số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế
Ưu, nhược điểm và phạm vi áp dụng:
* Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu.
* Nhược điểm: Việc ghi chép giữa thủ kho và phòng kế toán có sự trùng lặp,
chồng chéo dẫn đến sai lầm, thiếu xót Ngoài ra việc kiểm tra chủ yếu tiếnhành vào cuối tháng do vậy mà hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kếtoán
* Phạm vi áp dụng: Thích hợp trong các doanh nghiệp có ít chủng loại
nguyên vật liệu, khối lượng các nghiệp vụ nhập - xuất ít, không thường xuyên
và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế
Trang 23Sổ kế toán tổng hợp
Bảng tống hợp nhập- xuất- tồn kho
Sổ kế toán chi tiết Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi thẻ song
song.
1.3.3.2 Phương pháp ghi sổ đối chiếu luân chuyển.
- Tại kho: Thủ kho cũng tiến hành ghi chép, phản ánh tình hình nhập, xuất,tồn kho nguyên vật liệu bằng thẻ kho như phương pháp ghi thẻ song song
- Tại phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chépcho từng thứ nguyên vật liệu theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị Sổ đốichiếu luân chuyển được mở cho cả năm và được ghi một lần vào cuối tháng.Cuối tháng tiến hành đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻkho và số liệu kế toán tổng hợp
Trang 24Ưu, nhược diểm và phạm vi áp dụng:
* Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do chỉ ghỉ một lần vào cuối
tháng
* Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ
tiêu số lượng Việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ tiến hànhđược vào cuối tháng nên hạn chế tác dụng kiểm tra của kế toán
* Phạm vi áp dụng: Thích hợp cho các doanh nghiệp không nhiều nghiệp vụ
nhập, xuất, không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất hàngngày
Trang 25Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
Sơ đồ 1.2: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi sổ đối chiếu
Trang 261.3.3.3 Phương pháp ghi sổ số dư.
- Tại kho: Thủ kho vẫn sử dụng thẻ kho ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn khonhư hai phương pháp trên Định kỳ, sau khi ghi thẻ kho, thủ kho phải tập hợptoàn bộ chứng từ nhập kho, xuất kho phát sinh theo từng thứ nguyên vật liệu.Sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng
từ nhập, xuất kho nguyên vật liệu Ngoài ra, thủ kho còn phải ghi số lượngnguyên vật liệu tồn kho cuối tháng theo từng danh điểm nguyên vật liệu vào
sổ số dư
- Tại phòng kế toán: Định kỳ kế toán xuống kho kiểm tra và hướng dẫn việcghi chép trên thẻ kho của thủ kho và trực tiếp nhận chứng từ nhập - xuất kho.Sau khi nhận chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ (giáhạch toán), tổng cộng số tiền và ghi chép vào cột “Số tiền” trên phiếu giaonhận chứng từ, số liệu này được ghi vào “bảng kê luỹ kế chứng từ nhập” và “bảng kê luỹ kế chứng từ xuất” Cuối tháng căn cứ vào “bảng kê luỹ kế chứng
từ nhập” và “bảng kê luỹ lế chứng từ xuất” để lập “bảng tổng hợp nhập - xuất
- tồn”- bảng này được nhập cho từng kho Đồng thời sau khi nhận được “sổ sốdư” do thủ kho chuyển lên, kế toán căn cứ vào cột số dư về số lượng và đơngiá hạch toán của từng nhóm nguyên vật liệu để tính ra số tiền ghi vào cột số
* Nhược điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên để biết được thông
tin về số hiện có và tình hình tăng, giảm của từng thứ nguyên vật liệu thì phải
Trang 27căn cứ vào số liệu trên thẻ kho Ngoài ra việc kiểm tra, phát hiện sai sót nhầmlẫn giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn.
* Điều kiện áp dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp có
khối lượng các nghiệp vụ nhập - xuất nguyên vật liệu diễn ra thường xuyên,nhiều chủng loại và đã xây dựng được hệ thống danh điểm nguyên vật liệu.Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ kế toán tương đối cao
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
Sơ đồ 1.3: Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp ghi sổ số dư.
Thẻ kho
Phiếu xuất kho Phiếu nhập kho
Sổ số dư Phiếu giao nhận
chứng từ nhập
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Bảng kê lũy kế chứng từ xuất
Bảng tổng hợp xuất- nhập- tồn kho
Bảng kê lũy kế
chứng từ nhập
Trang 281.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu.
1.4.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên.
1.4.1.1 Đặc điểm của phương pháp kê khai thường xuyên.
- Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánhthường xuyên liên tục tình hình hiện có, biến động tăng, giảm của nguyên vậtliệu
- Phương pháp này sử dụng phổ biến ở nước ta hiện nay vì nó có độ chính xáccao cung cấp thông tin kịp thời và cập nhật
- Ưu điểm: Tại bất kỳ thời điểm nào, kế toán cũng có thể xác định được lượngnhập, xuất, tồn kho theo từng loại
- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều, không thích hợp với những doanhnghiệp có hàng hoá tồn kho mà giá trị nhỏ, thường xuyên xuất dùng, xuất bán
1.4.1.2 Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu kế toán sử dụng tài khoản sau:
* TK 152- Nguyên liệu, vật liệu: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có
và tình hình tăng giảm các loại nguyên liệu, vật liệu theo giá trị thực tế
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 152:
D1- Giá trị thực tế của nguyên vật
liệu tồn kho đầu kỳ
- Giá trị thực tế của nguyên vật
liệu nhập kho
- Giá trị của nguyên vật liệu thừa
phát hiện khi kiểm kê
- Giá trị phế liệu thu hồi nhập kho
D2 - Giá trị thực tế của nguyên
vật liệu tồn kho cuối kỳ
Trang 29TK 151: “ Hàng mua đang đi đường ”
TK này dùng để phản ánh giá trị thực tế của các loại hàng hoá, vật tư, nguyênliệu, vật liệu, công cụ dụng cụ mà doanh nghiệp đã mua, đã chấp nhận thanhtoán nhưng cuối tháng chưa về nhập kho và tình hình hàng mua đang điđường kỳ trước, kỳ này về nhập kho (Kể cả số hàng gửi ở kho người bán)
Kết Cấu:
Nợ TK 151 Có Phản ánh giá trị hàng đi đường tăng
trong kỳ
Phản ánh giá trị hàng đi đường đã đượcnhập kho hay chuyển giao cho các bộphận sử dụng hoặc giao cho kháchhàng
Dư Nợ: Phản ánh giá trị hàng đi đường
(đầu và cuối kỳ)
Ngoài tài khoản trên đây, kế toán còn sử dụng một số các tài khoản liên quankhác như:
- TK 111- Tiền mặt
- TK 112- Tiền gửi ngân hàng
- TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
- TK 141- Tạm ứng
- TK 331- Phải trả cho người bán
1.4.1.3 Phương pháp hạch toán kế toán.
a, Kế toán biến động tăng nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp tăng do nhiều nguyên nhân khácnhau như tăng do mua ngoài, tăng do nhận vốn góp, nhận cấp phát Ngoài ra,nguyên vật liệu có thể tăng do tự sản xuất nhập kho; do thuê ngoài gia công,chế biến nhập kho, đánh giá tăng, thừa Trong mọi trường hợp khi phát sinhlàm tăng giá trị nguyên vật liệu đều được ghi vào bên Nợ tài khoản 152
Trang 30Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo Phương pháp khấu trừ :
(1) Trường hợp hàng và hoá đơn cùng về
- Khi mua hàng về nhập kho, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho, biên bảnkiểm nhận, nếu hàng về đủ theo hoá đơn, đúng quy cách, phẩm chất theo hợpđồng, kế toán ghi:
Nợ TK 152 (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ (1331)
Có TK 111, 112, 141, 331, (Tổng giá thanh toán)
Khi trả tiền cho người bán (hoặc ứng trước):
Nợ TK 331
Có TK 111,112, 141,
- Chi phí thu mua thực tế phát sinh:
Nợ TK 152: Chi phí thực tế
Nợ TK 133(1): Thuế Giá trị gia tăng đầu vào của chi phí
Có TK 111, 112, 141, 331, Tổng giá thanh toán
- Trường hợp mua nguyên liệu, vật liệu được hưởng chiết khấu thương mại thìphải ghi giảm giá gốc nguyên liệu, vật liệu đã mua đối với khoản chiết khấuthương mại thực tế được hưởng, ghi:
Nợ TK 111, 112, 331,
Có TK 152 (Phần chiết khấu thương mại được hưởng)
Có TK 133(1)- Thuế GTGT được khấu trừ
- Trường hợp doanh nghiệp được hưởng giảm giá hàng mua (do mua nhiều, dokém phẩm chất, sai quy cách, do giao hàng chậm ), hàng đã mua trả lại cho chủhàng kế toán ghi như sau:
Nợ TK 111, 112, 331,
Có TK 152 (Giá mua chưa có thuế GTGT)
Có TK 133(1)- Thuế GTGT được khấu trừ
(2) Trường hợp hoá đơn về những hàng chưa về
Trang 31- Trong tháng khi hoá đơn về mà hàng chưa về, kế toán chưa ghi sổ ngay màlưu hoá đơn vào tập hồ sơ: “ Hàng mua đang đi đường” Nếu trong thánghàng về thì ghi sổ bình thường Nếu cuối tháng hàng vẫn chưa về, căn cứ vàohoá đơn kế toán ghi
Nợ TK 151: Trị giá mua của hàng đang đi đường chưa thuế
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT đầu vào
Có TK 111, 112, 141, 331, 311: Tổng giá thanh toán
- Sang tháng sau hàng về kế toán đối chiếu giữa hoá đơn với phiếu nhập ghi:
Nợ TK 152: Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho
Nợ TK 627, 621, 641, 642: xuất thẳng cho sản xuất sản phẩm, cho phânxưởng
Có TK 151: hàng mua đang đi đường đã về
- Chi phí thu mua thực tế phát sinh hạch toán tương tự như trường hợp hàng về hoá đơn về cùng
(3) Trường hợp hàng về chưa có hoá đơn
- Trong tháng nếu hàng về chưa có hoá đơn thì vẫn làm thủ tục nhập kho bìnhthường nhưng chưa ghi sổ ngay mà lưu phiếu nhập kho vào hồ sơ “ Hàng vềchưa có hoá đơn” Nếu cuối tháng hoá đơn về thì ghi sổ bình thường
- Còn nếu cuối tháng hoá đơn vẫn chưa về thì kế toán ghi sổ theo giá tạm tínhbằng bút toán sau:
Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu): Giá tạm tính
Có TK 331: Giá tạm tính
- Sang tháng sau, khi hoá đơn về nếu giá hoá đơn khác với giá tạm tính, kếtoán sẽ điều chỉnh sổ kế toán cho phù hợp với giá thực tế (giá hoá đơn) bằngmột trong các phương pháp sau:
* Phương pháp 1:
Trang 32+ Xoá giá tạm tính bằng bút toán đỏ:
Nợ TK 152 (Chi tiết vật liệu): Giá tạm tính
Có TK 331: Giá tạm tính
+ Sau đó ghi giá thực tế (theo giá hoá đơn) bằng bút toán thường:
Nợ TK 152(Chi tiết vật liệu): Giá thực tế của hàng mua chưa thuế
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT đầu vào của hàng mua
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
Đồng thời phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 1331: Thuế GTGT của hàng mua ghi trên hoá đơn
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
+ Nếu giá thực tế > giá tạm tính thì ghi bút toán thường (chênh lệch tăng):
Nợ TK 152(Chi tiết vật liệu): Phần chênh lệch tăng
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT của hàng mua ghi trên hoá đơn
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
(4) Trường hợp hàng thừa so với hoá đơn
- Nếu nhập kho toàn bộ số hàng :
Nợ TK 152(Chi tiết vật liệu): Trị giá toàn bộ số hàng
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT theo hoá đơn
Có TK 338(1): Trị giá hàng thừa chưa có thuế
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hoá đơn
- Căn cứ quyết định xử lý số hàng thừa:
+ Nếu nguyên nhân là do bên bán xuất nhầm:
Trang 33- Nếu trả lại cho người bán:
Nợ TK 338(1): Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 152: Xuất kho trả lại số hàng thừa
- Nếu doanh nghiệp mua tiếp số hàng thừa
Nợ TK 338(1): Trị giá hàng thừa đã xử lý
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT của hàng thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số thừa
Nếu thừa chưa rõ nguyên nhân (ghi tăng thu nhập khác)
Nợ TK 338(1): Trị giá hàng thừa chưa có thuế
Có TK 711: Số thừa chưa rõ nguyên nhân
Lưu ý: Ngoài cách ghi trên, trị giá hàng thừa ghi ở TK 338(1) có thể ghi nhận
theo tổng giá thanh toán (có cả thuế GTGT đầu vào) Khi xử lý, kế toán căn
cứ vào quyết định để ghi sổ cho phù hợp
- Nếu nhập kho theo số hoá đơn (không nhập toàn bộ): Kế toán ghi nhận sốnhập kho bình thường như trường hợp hàng về nhập kho đủ Số thừa ghi nhưsau:
+ Giữ hộ người bán: Nợ TK 002
+ Khi xử lý số thừa: Có TK 002
Đồng thời căn cứ vào cách xử lý kế toán hạch toán tương tự như phần doanhnghiệp nhập kho toàn bộ số hàng (phần trên)
(5) Trường hợp hàng thiếu so với hoá đơn
Kế toán chỉ ghi tăng vật liệu theo trị giá thực nhận, còn số thiếu căn cứ vàobiên bản thực nhận thông báo cho bên bán biết và ghi sổ như sau:
- Khi nhập kho:
Nợ TK 152(Chi tiết vật liệu): Giá trị thực nhập kho chưa có thuế
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT được khấu trừ theo hoá đơn
Nợ TK 138(1): Trị giá hàng thiếu chưa có thuế
Trang 34Có TK 111, 112, 141, 331, Tổng giá thanh toán
- Khi xử lý số hàng thiếu:
+ Nguyên nhân thiếu là do bên bán xuất nhầm:
(-) Nếu người bán giao tiếp số hàng
Nợ TK 152(Chi tiết vật liệu): Trị giá hàng thiếu
Có TK 138(1): Số hàng thiếu đã xử lý
(-) Nếu người bán không còn hàng
Nợ TK 331: Trừ vào số tiền phải trả người bán
Có TK 133(1): Thuế GTGT của hàng thiếu
Có TK 138(1): Trị giá hàng thiếu đã xử lý
+ Nếu thiếu do cá nhân làm mất phải bồi thường:
Nợ TK 334: Trừ vào lương
Nợ TK 138(8): Cá nhân phải bồi thường nhưng chưa trả
Có TK 133(1): Thuế GTGT của hàng thiếu
(6) Đối với nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu
- Phản ánh giá mua nguyên vật liệu
Nợ TK 152 (Giá có thuế nhập khẩu)
Có TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 331: Phải trả người bán
- Đồng thời phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK 133
Trang 35Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33312)
(7) Trường hợp doanh nghiệp nhận vốn góp bằng nguyên vật liệu
Nợ TK 152: Giá mua thực tế
Có TK 411- Nguồn vốn kinh doanh
(8) Nhập kho vật liệu do nhận viện trợ, biếu tặng:
Nợ TK 152: Giá thực tế vật liệu
Có TK 711: Ghi tăng vốn kinh doanh
(9) Trường hợp vật liệu tăng do phát hiện thừa khi kiểm kê
Nợ TK 152
Có TK 632- Thừa trong định mức
Có TK 3381- Thừa chưa rõ nguyên nhân
Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
+ Trường hợp nguyên liệu, vật liệu mua vào dùng để sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi :
Nợ TK 152: Tổng giá thanh toán
Có TK 111, 112, 141, 311, 331: Tổng giá thanh toán
+ Trường hợp nguyên liệu, vật liệu nhập khẩu về để dùng cho hoạt động sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trựctiếp, kế toán ghi
Nợ TK 152 (Giá có thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu)
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp (33312)
Có TK 3333- Thuế xuất, nhập khẩu
Có TK 331: Phải trả người bán
b, Kế toán biến động giảm nguyên vật liệu.
Trong các doanh nghiệp, nguyên vật liệu giảm chủ yếu do xuất sử dụng chosản xuất kinh doanh Ngoài ra, nguyên vật liệu có thể giảm do xuất góp vốn
Trang 36liên doanh, cho vay tạm thời, giảm do phát hiện thiếu qua kiểm kê, xuất trảlương, trả thưởng, do xuất thuê ngoài gia công chế biến
(1) Xuất vật liệu cho sản xuất kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK 621 (chi tiết từng đối tượng): xuất trực tiếp để sản xuất sản phẩm
Nợ TK 627(2): xuất dùng cho phân xưởng, bộ phận sản xuất
Nợ TK 642(2): xuất cho bộ phận quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 641(2): xuất cho bộ phận bán hàng
Có TK 152: giá thực tế vật liệu xuất dùng
(2) Xuất kho nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc sữa chữa lớn TSCĐ, ghi:
Nợ TK 241- Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
(3) Xuất kho nguyên vật liệu, vật liệu đưa đi góp vốn vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư vào công ty liên kết, ghi:
Nợ TK 221- Đầu tư dài hạn (2212, 2213) (Theo giá đánh giá lại)
Nợ TK 811: Chênh lệch giữa giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ của nguyênvật liệu
Có TK 152: Theo giá trị ghi sổ
Có TK 711: Chênh lệch giữa giá đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ củanguyên vật liệu
(4) Xuất vật liệu trả lương, thưởng, biếu tặng, nhượng bán, thiếu :
Nợ TK 632: Nhượng bán, trả lương, thưởng, (giá thực tế)
Nợ TK 138(1): Thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
Có TK 152(Chi tiết vật liệu): Giá thực tế vật liệu xuất kho
(5) Xuất bán vật liệu
- Phản ánh giá vốn
Trang 37Nợ TK 632: Ghi tăng giá vốn tiêu thụ
Có TK 152: Giá xuất kho
- Phản ánh doanh thu
Nợ TK 131, 111, 112, : Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu chưa thuế
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra
Phương pháp hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khaithường xuyên (DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc khôngthuộc đối tượng nộp thuế GTGT) cũng hạch toán tương tự như trường hợptính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhưng chỉ khác là phương phápkhông hạch toán vào tài khoản 133, tức là giá mua thực tế ghi vào TK 152 làtổng giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT
1.4.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ 1.4.2.1 Đặc điểm của phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp không theo dõi một cáchthường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại nguyên vật liệu màchỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của các loại nguyên vật liệutrên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế Từ đó, xác địnhlượng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác trong kỳ theocông thức:
+
Giá trị nguyênvật liệu nhậpkho trong kỳ
-Giá trị nguyênvật liệu tồnkho cuối kỳ
- Ưu điểm: Tiết kiệm được công sức ghi chép, thích hợp với đơn vị kinhdoanh những loại nguyên vật liệu giá trị thấp, thường xuyên xuất dùng, xuấtbán
Trang 38- Nhược điểm: Độ chính xác của phương pháp này không cao.
1.4.2.2 Tài khoản sử dụng.
* TK 152- Nguyên liệu, vật liệu: Dùng để phản ánh giá trị thực tế của
nguyên liệu, vật liệu tồn kho chi tiết theo từng loại
Kết cấu của TK 152:
TK 152
- Kết chuyển giá trị thực tế của nguyên vật liệu tồn kho đầu kỳ
- Giá trị thực tế của nguyên liệu,
vật liệu tồn kho cuối kỳ
D2 - Giá trị thực tế của nguyên
vật liệu tồn kho
Trang 39Kết cấu của TK 611:
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản:
- TK 111- Tiền mặt
- TK 112- Tiền gửi ngân hàng
- TK 133- Thuế GTGT được khấu trừ
- TK 331- Phải trả cho người bán
1.4.2.3 Phương pháp hạch toán kế toán.
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
(1) Đầu kỳ, kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ, ghi:
Nợ TK 611- Mua hàng
Có TK 152, 151- Nguyên liệu, vật liệu
(2) Trong kỳ kinh doanh, mua nguyên vật liệu nhập kho (cả chi phí):
Nợ TK 611: Giá mua thực tế chưa có thuế
Nợ TK 133(1): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, : Tổng giá thanh toán
- Giá gốc nguyên liệu, vật liệumua vào trả lại cho người bán,được chiết khấu thương mại
- Kết chuyển giá gốc nguyên
liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ
- Giá gốc nguyên liệu, vật liệu
mua vào trong kỳ
Trang 40(3) Nhận góp vốn liên doanh, vốn cổ phần, vốn cấp phát, nhận viện trợ, tặng thưởng
Nợ TK 611: Giá trị vật liệu tăng
Có TK 411: Nhận cấp phát, nhận vốn góp
Có TK 711: Nhận viện trợ, tặng thưởng
(4) Số chiết khấu thương mại, giảm giá vật liệu mua và vật liệu đã mua trả lại trong kỳ:
Nợ TK 111, 112, 331, : Tổng giá thanh toán
Có TK 1331: Thuế GTGT đầu vào tương ứng
Có TK 611: Giá mua chưa thuế
(5) Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê xác định giá trị nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ, ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 611- Mua hàng
(6) Giá trị nguyên vật liệu thiếu hụt, mất mát căn cứ vào biên bản kiểm kê cuối kỳ, kế toán ghi:
Nợ TK 138(8): Phải thu người phạm lỗi
Nợ TK 334: Khấu trừ vào lương
Nợ TK 138(1): Thiếu chưa rõ nguyên nhân
Nợ TK 632: Các khoản thiếu hụt, mất mát hàng tồn kho đã trừ đi các khoảnbồi thường
Có TK 611: Trị giá vật liệu thiếu hụt
(7) Sau khi tính toán trị giá vật liệu xuất dùng cho sản xuất, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 621, 627, 641, 642
Có TK 611: Trị giá vật liệu xuất dùng
Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: