Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ Hoàng Long Phần 2: Thực trạng công tác quản lý, sản xuất – kinh doanh, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ Hoàng Long. Phần 3: Nhận xét và đánh giá về tổ chức quản lý kế toán tại Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ Hoàng Long.
Trang 1MỤC LỤC C
LỜI MỞ ĐẦU 4
PHẦN 1 7
TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 7
I.Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị 7
1.Khái quát về Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ Hoàng Long 7
2 Khái quát về sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ Hoàng Long 8
II.Mô hình quản lí của Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ Hoàng Long 12
1.Sơ đồ về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 12
2.Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận 13
III.Tổ chức quản lý hoạt động 14
IV.Công tác kế toán 15
1.Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán 15
2.Chế độ kế toán áp dụng 16
2.1.Các chính sách kế toán chung 16
2.2.Hệ thống chứng từ kế toán 16
2.3.Hệ thống tài khoản kế toán 17
2.4.Hình thức sổ kế toán 17
2.5.Hệ thống báo cáo tài chính 19
PHẦN 2 20
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI VÀ DỊCH VỤ HOÀNG LONG 20
I.Nội quy, quy chế của đơn vị, thoả ước lao động tập thể 20
1.Nội quy, quy chế của đơn vị 20
1.2.Vệ sinh, ăn ở, ứng xử 21
2.Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quản lý và vận dụng để hạch toán ở đơn vị 21
2.1.Hoạt động thu, chi và thanh toán 21
2.2.Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định 23
Trang 22.3.Hoạt động mua, bán, sử dụng, dự trữ vật tư, hàng hoá 24
2.4.Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ, BH thất nghiệp) trong đơn vị 25
II.Thực trạng vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong hạch toán kế toán tiền lương tại đơn vị 28
1.Những lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp 28
1.1.Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh 28
1.2.Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh 29
1.3.Ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động, tổ chức lao động 30
1.4.Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lương, các khoản trích theo lương 30
1.4.1.Các khái niệm 30
1.4.2.Ý nghĩa tiền lương 31
1.4.3.Quỹ tiền lương 32
1.5.Các chế độ tiền lương, trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT 32
1.5.1.Chế độ Nhà nước quy định về tiền lương 32
1.5.2.Chế độ Nhà nước quy định về các khoản trích theo tiền lương 34
1.5.3.Chế độ tiền thưởng quy định 35
1.6.Các hình thức tiền lương 35
1.6.1.Hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động 35
1.6.1.1.Khái niệm hình thức tiền lương trả theo thời gian lao động 35
1.6.1.2.Các hình thức tiền lương thời gian và phương pháp tính lương 36
1.6.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm 37
1.7.Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 38
1.8.Trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân sản xuất trực tiếp 39
1.9.Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương 39
1.10.Kế toán tổng hợp tiền lương, KPCĐ, BHXH, BHYT 40
1.10.1.Các tài khoản chủ yếu sử dụng 40
1.10.2.Phương pháp kế toán các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu 43
2.Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ Hoàng Long 43
2.1.Công tác tổ chức và quản lý lao động của doanh nghiệp 43
Trang 32.1.1.Công tác tổ chức 43
2.1.2.Công tác quản lý 44
2.2.Các hình thức trả lương và tính lương của Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ Hoàng Long 44
2.2.1.Hình thức trả lương và cách tính lương 44
2.2.2.Trình tự ghi sổ tổng hợp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 46
2.2.3.Hạch toán các khoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ 54
PHẦN 3 66
NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI VÀ DỊCH VỤ HOÀNG LONG 66
I.Một số nhận xét chung 66
1 Ưu điểm 66
1.1.Bộ máy kế toán: 66
1.2.Công tác hạch toán 66
2 Nhược điểm 67
II Kiến nghị để hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích nộp theo lương 67
1.Về lao động 67
2.Phương thức trả lương 67
KẾT LUẬN 68
Trang 4DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ
Hoàng Long 13
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ Hoàng Long 15
Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của Công ty 16
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kể toán 19
Sơ đồ 5: Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 44
Sơ đồ 6: Trình tự hạch toán lương và các khoản trích theo lương 47
Sơ đồ 7: Thủ tục thanh toán lương 52
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng tóm tắt một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và
kết quả kinh doanh của công ty 12
Bảng 2: Tỷ lệ trích theo lương 47
Bảng 3: Bảng chấm công 49
Biểu mẫu 01 54
Biểu mẫu 02 55
Biểu mẫu 03 58
Biểu mẫu 04 59
Bảng 4: Bảng thanh toán BHXH 60
Biểu mẫu 05 62
Biểu mẫu 06 63
Biểu mẫu 07 64
Biểu mẫu 08 65
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Như chúng ta đã biết, trong nền kinh tế cạnh tranh gay gắt như hiện nay,một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triền phải quan tâm đến rất nhiều vấn đềnhư : nghiên cứu thị trường, tổ chức sản xuất kinh doanh, quảng cáo, xúc tiếnbán hàng… và đặc biệt là vấn đề lao động, bởi nếu không có người lao động thìsản xuất không thể diễn ra và tồn tại được
Để đảm bảo quá trình tái sản xuất, trước hết, cần đảm bảo tái sản xuất sứclao động Và tiền lương chính là phần thù lao lao động được biểu hiện bằng tiền
mà doanh nghiệp trả cho người lao động căn cứ vào thời gian, khối lượng vàchất lượng công việc Tiền lương được trả đúng với thành quả lao động sẽkhuyến khích người lao động hăng say làm việc, tăng hiệu quả cho doanhnghiệp
Gắn với tiền lương là các khoản trích theo lương, bao gồm : BHXH,BHYT, KPCĐ Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của doanh nghiệp,cũng như của toàn xã hội đến người lao động
Như vậy có thể nói rằng, tiền lương và các khoản trích theo lương là mộtvấn đề quan trọng được cả doanh nghiệp và người lao động quan tâm Chế độtiền lương phải hợp lí, hiệu quả, đảm bảo lợi ích cá nhân cho người lao động,đồng thời đảm bảo mục tiêu lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
Vì vậy, việc hạch toán và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản tríchtheo lương cần được quan tâm, quản lí chặt chẽ, đảm bảo giải quyết hài hoà mốiquan hệ giữa các lợi ích trong doanh nghiệp Tuy nhiên, cùng với thời gian,tình hình kinh tế ngày càng đa dạng, phức tạp, chế độ kế toán cũ đã bộc lộ một
số bất cập, cần có sự hoàn thiện cho phù hợp và hiệu quả hơn Đây là một trongnhững vấn đề nằm trong sự quan tâm nghiên cứu của các nhà kế toán
Trang 8Là một nhà kế toán trong tương lai, để hiểu rõ hơn về vấn đề này, quathời gian thực tập tại Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ Hoàng Long, em đã
chọn đề tài : “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty
cổ phần chăn nuôi và dịch vụ Hoàng Long”
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề bao gồm 3 phần:
Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ Hoàng LongPhần 2: Thực trạng công tác quản lý, sản xuất – kinh doanh, kế toán tiềnlương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụHoàng Long
Phần 3: Nhận xét và đánh giá về tổ chức quản lý kế toán tại Công ty cổphần chăn nuôi và dịch vụ Hoàng Long
Chuyên đề báo cáo thực tập cơ sở ngành của em được hoàn thành với sự
giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn: Phạm Minh Hoa và cùng toàn thể
các cô chú, anh chị cán bộ của Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ HoàngLong
` Với chuyên đề này, do trình độ nhận thức còn hạn chế , thời gian tìm hiểukinh nghiệm thực tế chưa nhiều, nên khó tránh khỏi những thiếu sót Em rấtmong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô và công ty để chuyên đề của emđạt kết quả cao hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 11 tháng 6 năm 2015
Sinh viênTrần Thị Sao Mai
Trang 9PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP I.Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị
1.Khái quát về Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ Hoàng Long
Tên đơn vị bằng tiếng việt: Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ Hoàng Long
Tên đơn vị bằng tiếng anh: Hoang Long to breed and service joint stock company
Tên giao dịch, tên viết tắt: HOANG LONG B.S., JSC
Địa chỉ trụ sở chính: Đội 6 – Thôn Tri Lễ - Xã Tân Ước - Huyện Thanh Oai – TP.Hà Nội
Trang 102 Khái quát về sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần chăn nuôi
và dịch vụ Hoàng Long
Công ty cổ phần Chăn nuôi và dịch vụ Hoàng Long được thành lập từ năm 2008
do 5 thành viên hùn vốn Trong 5 người thì có tới 4 người xuất thân chẳng liênquan gì đến lĩnh vực chăn nuôi Người thì làm nghề bật bông, chăn ga gối đệm,người làm nghề lái xe, buôn bán vật liệu xây dựng, người lái máy xúc máy đào,người buôn lúa giống… Vậy ý tưởng hình thành công ty xuất phát từ đâu???
Nói về nguyên nhân thành lập, ông Nguyễn Hữu Thắng – giám đốc công
ty chia sẻ: “Ngang dọc một thời, cũng đến lúc chúng tôi chùn chân, muốn về quêhương làm một cái gì đó Lúc đầu, chúng tôi định nuôi lợn gia công cho Công tyC.P của Thái Lan, nhưng sau, xuất phát từ suy ngĩ: “Người nước ngoài đến đâythành lập công ty nuôi lợn được mà sao người quê mình ở đây phải chịu bó tay
đi làm thuê và để họ chi phối thế sao?” Vì cái tôi lớn quá, không muốn đi làmthêm cho người nước ngoài nên cả 5 thành viên hội đồng quản trị quyết định tự
đi bằng đôi chân của mình Và thế là công ty được thành lập
Vay mượn, thế chấp mọi thứ có thể, các thành viên góp được 5 tỷ đồng.Sau đó, nhờ sự giúp đỡ, tạo điều kiện của chính quyền địa phương, công ty vừachuyển đổi vừa mua bán được 2 ha đất nông nghiệp tại cánh đồng chiêm trũng,lầy thụt canh tác lúa 2 vụ không hiệu quả của thôn để tiến hành xây dựng trangtrại”
Khi có đất trong tay, ban lãnh đạo lập tức bắt tay vào xây dựng trang trại
Ai trước đi làm công nhân cơ khí thì chịu trách nhiệm khâu hàn xì nhà xưởng,người làm thầu xây dựng nhận trách nhiệm thiết kế mảng xây cơ bản Số còn lại,được cử đi học thú y, quản lý và quản trị kinh doanh… Chỉ trong vòng 6 tháng,khu đồng chiêm trũng dần mọc lên khu nuôi lợn hiện đại
Lấy ngắn nuôi dài, hoàn thành chuồng trại đến đâu tiến hành nuôi lợn đến
đó, với đồng vốn ít ỏi trong thời kỳ bão giá, Công ty Hoàng Long vẫn có lợinhuận ngay từ năm đầu xây dựng
Trang 11Công ty đầu tư mua vào 156 con lợn giống, trong đó có 46 lợn ông bà,cùng với 110 lợn bố mẹ đều thuộc dòng lai siêu nạc giống ngoại Với môitrường chuồng trại hiện đại, lợn nuôi phát triển rất tốt Lứa lợn đầu, công ty củaông thu về hơn 3 tỷ đồng Từ những lứa lợn sau do chủ động được nguồn lợngiống tốt nên không phải đi mua giống ngoài, nên giảm được nhiều chi phí.Doanh thu mỗi năm tăng lên liên tục, từ 4 tỷ đồng năm 2009 lên đến 8,5 tỷ vàonăm 2014.
Điều này được chứng minh qua bảng sau:
Trang 12Bảng 1: Bảng tóm tắt một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty (đvt:đồng)
2013/2012 2014/2013Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6,735,740,421 7,593,302,933 8,502,351,629 12,73 % 11,97 %
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 620,881,395 679,519,582 652,208,570 9,44 % (4,02) %
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 62,408,811 73,653,470 68,066,569 18,02 % (7,59) %
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 17,831,349 21,073,299 15,076,339 18,18 % (28,46) %Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 47,398,573 55,588,183 56,640,019 17,28 % 1,89 %
Trang 13Nhìn vào kết quả kinh doanh và tình hình của Công ty qua 3 năm 2012,
2013, 2014 ta thấy doanh thu của công ty đã tăng lên đáng kể, doanh thu tăng đồng thời lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên qua các năm
- Về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: doanh thu năm 2013 so với năm
2012 công ty tăng 12,73% Năm 2014 so với năm 2013 tăng 909,048,696 đồngtương ứng tăng 11,97%
- Về giá vốn hàng bán: năm 2013 giá vốn cao hơn so với năm 2012 Năm 2014
so với năm 2013 tăng 936,359,708 đồng tương ứng với tỷ lệ 13,54%
-Về lợi nhuận gộp và bán hàng cung cấp dịch vụ Năm 2013 so với năm 2012tăng 58,638,187 đồng tương ứng tỷ lệ 9,44% do công ty có chiến lược kinhdoanh tốt Năm 2014 so với năm 2013 giảm với tỷ lệ 4,02%
-Về chi phí quản lý doanh ghiệp: năm 2013 so với năm 2012 tăng tương ứng với
tỷ lệ 8,48% Năm 2014 so với năm 2013 giảm 3,59%
-Về lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: Năm 2013 so với năm 2012 tăngvới tỷ lệ 18,02% Nắm 2014 so với năm 2013 thì lợi nhuận thấp hơn, giảm với
Từ đó cho thấy sự tăng trưởng và lớn mạnh không ngừng của công ty trongnhững năm gần đây Bên cạnh đó, Ban giám đốc Công ty cũng đã cố gắng điềuchỉnh một mức lương hợp lý, phù hợp với mức độ làm việc của từng nhân viên
Không chỉ đảm bảo doanh thu tăng không ngừng, trang trại của ông cònluôn đảm bảo được tiêu chí về vệ sinh môi trường Ông Nguyễn Đức Toàn -
Trang 14Chủ tịch UBND xã Tân Ước cho biết: "Dù nằm gần khu dân cư, nhưng từ khi đivào hoạt động đến nay, chúng tôi chưa thấy người dân ở đó phán ảnh lên xã về ônhiễm môi trường"
Hiện nay, Công ty đã xây dựng được thị trường tiêu thụ và đang khôngngừng củng cố và phát triển thị trường này một cách sâu rộng hơn nữa Bêncạnh đó, Công ty còn đề ra 1 số mục tiêu phấn đấu trong thời gian tới:
- Mở rộng qui mô sản xuất, đầu tư, nghiên cứu tạo ra sản phẩm có chấtlượng tốt nhất, cung cấp nguồn thịt sạch cho thị trường
- Từng bước nâng cao thu nhập cho người lao động, tạo cơ hội cho nhữngngười chưa có việc làm
- Đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực, tổ chức bộ máy nhân sự hoạtđộng hiệu quả, tiếp tục xây dựng và hoàn chỉnh các quy chế hoạt động
II.Mô hình quản lí của Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ Hoàng Long 1.Sơ đồ về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Cơ cấu tổ chức có vai trò rất quan trọng trong hoạt động chăn nuôi củacông ty Một cơ cấu tổ chức hợp lý, khoa học và gọn nhẹ, phân công cụ thểquyền hành và trách nhiệm rõ ràng sẽ tạo nên một môi trường làm việc thuận lợicho mỗi cá nhân nói riêng và các bộ phận nói chung
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ
Hoàng LongGiám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán –
tài vụ
Phòng kế hoạchkinh doanh
Phòng hành chính
Trang 152.Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc: là người đứng đầu công ty điều hành mọi hoạt động kinhdoanh cũng như các hoạt động hàng ngày khác của công ty Chịu tráchnhiệm trước hội đồng thành viên về việc thực hiện các quyền và nhiệm
vụ được giao Thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tưcủa công ty Đưa ra phương án bố trí cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội
bộ của công ty như bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối vớicán bộ công nhân viên dưới quyền theo đúng chính sách pháp luật củanhà nước và quy định của công ty Chịu trách nhiệm về mọi hoạt độngcủa công ty trước pháp luật
Phó giám đốc: Lập báo các kế hoạch kinh doanh, dịch vụ và huy độngvốn của công ty cũng như các phương án thực hiện đi kèm để trình bangiám đốc,thay mặt giám đốc giải quyết một số công việc do giám đốc phụtrách khi giám đốc không có điều kiện trực tiếp, giải quyết kịp thời vàbáo cáo lại với giám đốc Chịu trách nhiệm điều hành quản lý, đôn đốccác phòng ban
Phòng kế toán – tài vụ: Dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc với nhiệm
vụ hạch toán hiệu quả kinh doanh trong kỳ, tổ chức thực hiện ghi chép xử
lý các tài liệu về tình hình kinh tế tài chính Phân phối và giám sát cácnguồn vốn bằng tiền, bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Thống
kê lưu trữ, cung cấp số liệu thông tin chính xác kịp thời đầy đủ về tìnhhình tài chính của Công ty tại mọi thời điểm cho giám đốc và các đốitượng quan tâm khác
Phòng kế hoạch kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc trong quá trình tổchức và quản lý công tác kinh doanh của công ty Có nhiệm vụ tiếp cậnthị trường tìm kiếm khách hàng để ký kết hợp đồng mua bán, thực hiệncung ứng và tiêu thụ sản phẩm, xây dựng chiến lược kinh doanh cho công
ty Ngoài ra phòng còn thực hiện công tác quảng cáo, tiếp thị sản phẩmnhằm đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ , giúp giám đốc hoạch định các chiếnlược kinh doanh
Phòng hành chính: Tham mưu cho ban giám đốc trong công tác như xây
Trang 16nhân sự của công ty; lập kế hoạch tuyển dụng đào tạo phát triển nguồnnhân lực định kỳ hàng năm; hỗ trợ các bộ phận khác trong việc quản lýnhân sự và là cầu nối giữa ban giám đốc ngoài ra còn đôn đốc theo dõicác nghị quyết của ban giám đốc và quy định của công ty; xây dựng quyđịnh biện pháp kiểm soát hiệu quả các công việc của công tác hành chính
- quản trị
Có thể nói, bộ máy quản lý của công ty khá đơn giản, nó được tổ chứctheo mô hình trực tuyến chức năng được chỉ đạo thống nhất từ trên xuống dưới,tất cả đều dưới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc Ngoài ra còn có các phòng bankhác với chức năng và nhiệm vụ riêng hoạt động dưới sự giám sát trực tiếp củacấp quản trị cấp cao mà người quản lý trực tiếp là giám đốc và thường xuyên có
sự phối hợp tương trợ nhau để cùng phát triển
III.Tổ chức quản lý hoạt động
Tuy đăng kí nhiều ngành, nghề sản xuất kinh doanh nhưng công ty tậptrung chủ yếu vào chăn nuôi cung cấp giống và thịt lợn sạch ra ngoài thị trường
Để đảm bảo mục tiêu trên, công ty đã nghiên cứu xây dựng bộ máy quản lý hoạtđộng như sau:
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức hoạt động của Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ
Trang 17IV.Công tác kế toán
1.Tổ chức bộ máy kế toán, phân công lao động kế toán
Sơ đồ bộ máy kế toán:
Kế toán
viên
Kế toáncông nợ
kho
Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của Công tyGiải thích sơ đồ:
Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán có trách nhiệm tổ
chức và điều hành chung công việc kế toán
Kế toán viên: Hạch toán quá trình nhập-xuất lợn, lập báo cáo chi tiết cho
các khoản nợ phát sinh, phát hiện và tham mưu cho các khoản nợ bị phát hiện Thanh toán các khoản lương, ghi chép tình hình mua và bán hàng
Thủ quỹ : Làm nhiệm vụ quản lý quỹ, quản lý thu chi, lập báo cáo quỹ,
thực hiện đầy đủ các nội quy và chịu trách nhiệm trước kế toán về công việc của mình
Kế toán công nợ: Theo dõi các khoản nợ của khách hàng, và xây dựng kế
hoạch thu nợ cho công ty Phản ánh chính xác tình hình công nợ phải thu,phải trả và thanh toán công nợ Định kỳ lập báo cáo công nợ
Thủ kho: Ghi chép tình hình sử dụng thuốc men, thức ăn chăn nuôi theo
số lượng, quy cách, nhóm hàng, định kỳ lập báo cáo
Mối quan hệ giữa các bộ phận:
Mọi bộ phận kế toán có nhiệm vụ khác nhau,theo dõi phát sinhcủa các đối tượng khác nhau Tuy nhiên, các bộ phận kế toán lại
có quan hệ mật thiết và tương hỗ, phụ thuộc lẫn nhau: đều tổnghợp các chứng từ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, và gửi lênphòng kế toán tổng hợp của công ty
Kế toán trưởng
Trang 18 Cuối kỳ, thực hiện đối chiếu số liệu giữu các bộ phận kế toán vàtìm ra những sai lệch, sửa chữa kịp thời, để lên báo cáo tài chính
2.Chế độ kế toán áp dụng
2.1.Các chính sách kế toán chung
- Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ Hoàng Long áp dụng chế độ kế toáncăn cứ vào quyết định số48/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tàichính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp
- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán: Việt Nam đồng
- Kỳ kế toán là một năm tài chính hay một năm dương lịch từ ngày 01/01 đếnngày 31/12
- Niên độ kế toán: Công ty áp dụng theo năm, năm kế toán bắt đầu từ 01/01hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
- Tổ chức kế toán theo phương pháp tập trung
- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ
- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: phương pháp khấu hao theođường thẳng
- Phương pháp tính giá hàng xuất bán, xuất dùng: Phương pháp bình quân giaquyền (bình quân cả kỳ dự trữ)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên
2.2.Hệ thống chứng từ kế toán
Công ty đã và đang áp dụng Hệ thống chứng từ kế toán do Bộ tài chínhban hành theo quyết định số 48/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 và một số chứng từban hành theo các văn bản pháp luật khác
Mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến hoạt động của Công ty đều được lậpchứng từ kế toán có đầy đủ chỉ tiêu, chữ ký, các chức danh theo quy định
Các chứng từ doanh nghiệp áp dụng theo chế độ kế toán gồm 5 chỉ tiêu:+ Chỉ tiêu lao động tiền lương, gồm các chứng từ sau: Bảng chấm công,Bảng thanh toán tiền lương, Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH,Bảng thanh toán tiền thưởng…
+ Chỉ tiêu bán hàng: Hóa đơn giá trị gia tăng, Hóa đơn thu mua hàng hóa,Hợp đồng kinh tế …
Trang 19+ Chỉ tiêu hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Biên bản kiểmnghiệm vật tư- hàng hóa, Thẻ kho, Biên bản kiểm kê vật tư hàng hóa + Chỉ tiêu tài sản cố định: Biên bản giao nhận tài sản cố định, Thẻ tài sản
cố định, Biên bản thanh lí tài sản cố định, Biên bản đánh giá tài sản cốđịnh, Biên bản kiểm kê, Bảng tính và phân bổ khấu hao
+ Chỉ tiêu tiền tệ: Phiếu thu, Phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanhtoán tiền tạm ứng, Biên lai thu tiền, Bảng kê quỹ,…
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh vào chứng từ đúng mẫu quyđịnh, đầy đủ, kịp thời, chứng từ chỉ được lập một lần khi nghiệp vụ xảy ra
2.3.Hệ thống tài khoản kế toán
Trên cơ sở tài khoản sử dụng Cấp 1 và Cấp 2 được áp dụng theo đúng chế
độ kế toán ban hành theo quyết định số 48/QĐ-BTC Sau đó căn cứ vào yêu cầuquản lý của công ty mà kế toán mở thêm các tài khoản chi tiết cần sử dụng như:
- TK 112: được mở chi tiết theo từng ngân hàng
- TK 131: được mở chi tiết theo từng khách hàng
- TK 141: được mở chi tiết theo từng đối tượng
- TK 331: được mở chi tiết theo từng đối tượng phải trả
- TK 511: được mở chi tiết theo từng mặt hàng
- Ngoài ra các tài khoản 641, 642 cũng được mở chi tiết theo từng khoảnmục chi phí
2.4.Hình thức sổ kế toán
Với đặc điểm là một doanh nghiệp có quy mô không lớn nên công ty đã lựa
chọn hình thức kế toán là hình thức “nhật ký chung” tạo điều kiện thuận tiện
cho công tác kế toán
Trình tự ghi sổ của hình thức này được phản ánh qua sơ đồ sau:
Trang 20
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng, hoặc định kỳQuan hệ đối chiếu, kiểm tra
SỔ NHẬT KÝCHUNG
BÁO CÁOTÀI CHÍNHChứng từ gốc
Trang 21- Sổ Cái: là sổ kế toán tổng hợp, dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong niên độ kế toán, mỗi tài khoản được mở trên một
sổ cái riêng
Công ty không mở các Nhật kí đặc biệt khi ghi sổ kế toán, vì vậy toàn
bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ căn cứ vào các chứng từ gốc, kếtoán mở và ghi sổ Nhật kí chung
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc các đối tượng cần theo dõi chitiết, kế toán ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan Đồng thời ghi vào nhật kýchung sau đó cuối tháng từ nhật ký chung chuyển ghi vào các sổ liên quan
Cuối tháng, cuối kỳ, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối
số phát sinh, Đồng thời lập bảng tổng hợp chi tiết sau khi đối chiếu số liệu trên
sổ cái và số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết, kế toán sẽ căn cứ vào sổ cái, bảngcân đối số phát sinh và bảng tổng hợp chi tiết để lập báo cáo tài chính
2.5.Hệ thống báo cáo tài chính.
Báo cáo tài chính của Công ty được lập theo năm để nộp cho các cơquan chức năng Báo cáo phản ánh một cách tổng quát toàn diện tình hình tàisản, nguồn vốn, đánh giá khái quát kết quả sản xuất kinh doanh và tình hình tàichính của công ty trong 1 năm bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 - DN)
- Báo cáo kết quả kinh doanh (Mẫu số B02 - DN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 - DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 - DN)
Trang 22PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI VÀ DỊCH VỤ HOÀNG LONG I.Nội quy, quy chế của đơn vị, thoả ước lao động tập thể
1.Nội quy, quy chế của đơn vị
Công ty yêu cầu mọi công nhân và những người lao động, học tập, khách lưu lại trong trại nghiêm chỉnh chấp hành những nội quy sau:
1.1.An ninh, an toàn
Khi vào cổng phải sát trùng (chỉ được vào khu nhà khách, nhà ở)
Đầu giờ đi làm hoặc vào tham quan phải tắm trong phòng tắm có diệt trùng bằng ozon (bật máy ozon), mặc quần áo trại trước khi vào chuồng
Đối với công nhân, không những phải nghiêm chỉnh chấp hành nội quy này của công ty mà còn phải chấp hành nội quy và quy trình về chăm sóc,nuôi dưỡng, vệ sinh và an toàn riêng của chuồng mà mình làm việc
Nghiêm chỉnh chấp hành giờ làm, giờ nghỉ theo quy định của công ty
Không tự ý đi sang chuồng mà không phải trách nhiệm của mình (trừ trường hợp khi có yêu cầu hoặc trường hợp đặc biệt khi có sự cố nào đó)
Không tụ tập, ngồi chơi, gọi điện thoại trong giờ làm (trừ trường hợp liên
hệ trao đổi công việc trong nội bộ trại nhưng thời gian gọi không được kéo dài)
Thời gian nghỉ trưa nếu không nghỉ thì phải giữ trật tự, không được làm
ồn gây ảnh hưởng cho người khác không ngủ được
Thời gian đi ngủ tối là 10 giờ đêm (nếu không ngủ được thì cũng không được làm ồn ảnh hưởng đến người khác)
Không đánh bạc cũng như mọi hình thức tương đương như cá độ, số đề, thách đố Chỉ chơi những môn thể thao, giải trí mà trại cho phép (trong một không gian và thời gian nhất định)
Không tự ý đi ra khỏi trại mà không có sẹ đồng ý của cán bộ quản lý
Không vào nhà máy phát (nhà phân phối điện cho toàn trại) khi không có nhiệm vụ, hoặc những nơi không có nhiệm vụ cấm vào Không nghịch hoặc sờ tay vào cầu dao, át, mô tơ điện vv ở bất cứ đâu khi không có nhiệm vụ
Khi ra khỏi trại phải qua phòng bảo vệ kiểm tra hành lý, đặc biệt nghiêm cấm mang bất cứ thứ gì của hợp tác xã ra khỏi trại dù đó là thứ nhỏ nhất
Những người lao động, học tập, khách vào và lưu lại trại phải tự bảo vệ mình cũng như hành lý của mình, tự chịu trách nhiệm với những hành vi
Trang 23của mình Nếu có gì bất thường báo cho công ty (người quản lý trực tiếp hoặc số điện thoại sau 0982 358 791).
1.2.Vệ sinh, ăn ở, ứng xử
Công nhân phải tự dọn vệ sinh phòng ở của mình (cả trong, ngoài, trên, dưới) chăn màn, quần áo và các vật dụng cá nhân khác phải để gọn gàng, rác thải phải đổ ra nơi quy định, cấm không đượcvứt bừa bãi
Hằng ngày, công nhân phải tự phân công nhau dọn vệ sinh ở nhà vệ sinh, nhà tắm (sát trùng) của cả hai phái nam và nữ, không để trong phòng vệ sinh, phòng tắm (sát trùng) bẩn thỉu, bừa bộn; ở bên trên, dưới, trong, ngoài phải luôn luôn giữ gìn sạch sẽ, gọn gàng
Khi tắm hoặc thay quần áo thì quần áo của ai người đó tự mang về máy giặt cấm không được để bừa bãi
Đến bữa, mọi người vào ăn đúng giờ không để phải mời gọi, ăn xong tập trung xếp dọn (hoặc tự phân công nhau)
Không đánh cãi, chửi nhau, hoặc mọi hình thức gây mất trật tự khác, gây mất đoàn kết trong nội bộ công ty cũng như đối với những người ra vào trại
Đoàn kết, giúp đỡ nhau trong công việc cũng như trong sinh hoạt là trách nhiệm của mọi người lao động, học tập và khách vào, lưu lại trại
Không được uống rượu, bia say gây mất đoàn kết
Cấm uống rượu buổi trưa, tối được uống nhưng chỉ được uống vừa phải (mỗi người từ 1 đến 2 chén nhỏ, bia là 1 chai 0.5 lít)
Nghiêm cấm mua thức ăn riêng vào ăn trong trại
Nếu có việc gì mâu thuẫn giữa công nhân với nhau thì phải báo cáo người quản lý để kịp thời giải quyết, hoặc việc gì không đồng ý với cán
bộ hoặc hợp tác xã thì phải trình bày ý kiến của mình để Hợp tác xã điều chỉnh thay đổi cho phù hợp
Khi ốm đau, về nghỉ hay nghỉ tại trại phải báo cáo, xin phép người quản
lý của mình, để công ty còn bố trí người thay thế
Nếu vì lý do gì mà xin nghỉ hoặc hết hợp đồng phải báo cáo với Công ty.Những quy định trên áp dụng với tất cả công nhân lao động, sinh viên thực tập, người học việc, khách lưu lại trại, và khách vào tham quan Nếu vi phạmthì tuỳ mức độ mà Công ty sẽ phạt bằng tiền trừ vào lương (nếu là công nhân), rời khỏi trại (nếu là khách) Trong trường hợp vi phạm mà gây nguy hiểm cho mình hay người khác thì tuỳ theo mức độ, do hành vi của mình gây
ra nhẹ thì Công ty xử lý, nặng thì theo luật pháp của nhà nước
Trang 242.Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật vận dụng để quản lý và vận dụng
- Đơn vi sử dụng trong kế toán
- Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán
Trong luật kế toán có hai điều khoản quy định về đơn vị tiền tệ và chữ số vàchữ viết được sử dụng trong kế toán có liên quan đến hoạt động thu chi trongDoanh nghiệp như sau :
Điều 11 Đơn vị tính sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ là đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là “đ”, ký hiệu quốc tế
là “VND”) Trong trường hợp nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh là ngoại tệ,phải ghi theo nguyên tệ và đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái thực tế hoặc quyđổi theo tỷ giá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểmphát sinh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; đối với loại ngoại tệ không
có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam thì phải quy đổi thông qua một loại ngoại
tệ có tỷ giá hối đoái với đồng Việt Nam
Đơn vị kế toán chủ yếu thu, chi bằng ngoại tệ thì được chọn một loạingoại tệ do Bộ Tài chính quy định làm đơn vị tiền tệ để kế toán, nhưng khi lậpbáo cáo tài chính sử dụng tại Việt Nam phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷgiá hối đoái do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm khóa sổlập báo cáo tài chính, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
Trang 25Đơn vị hiện vật và đơn vị thời gian lao động là đơn vị đo lường chínhthức của Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; trường hợp có sử dụng đơn vị đolường khác thì phải quy đổi ra đơn vị đo lường chính thức của Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam.
Điều 12.Chữ viết và chữ số sử dụng trong kế toán
Chữ viết sử dụng trong kế toán là tiếng Việt Trường hợp phải sử dụng tiếng nước ngoài trên chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính ở Việt Nam thì phải sử dụng đồng thời tiếng Việt và tiếng nước ngoài
Chữ số sử dụng trong kế toán là chữ số Ả - Rập : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); khi còn ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị
Công ty cổ phần chăn nuôi và dịch vụ Hoàng Long đã tiến hành vận dụng đầy đủ hai điều trên của luật kế toán trong hoạt động thu chi của Công ty
2.2.Hoạt động đầu tư, sử dụng, thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
Số hiệu văn bản 45/2013/TT-BTC
Tên văn bản Thông tư : Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích
khấu hao TSCĐNgày tháng năm
ban hành 25 tháng 4 năm 2013
Nội dung chính
có liên quan
Thông tư số 45 nhằm mục đích hướng dẫn chế độ quản
lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ bao gồm các nội dung sau :
-Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ-Cách thức xác định nguyên giá TSCĐ
- Nguyên tắc quản lý TSCĐ
Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ: Để nhận biết TSCĐ thì tài sản đó phải thỏa mãn các điều kiện sau đây:
Trang 26- Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) trở lên
Các khoản không được ghi nhận là tài sản cố định:
Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí đào tạo nhân viên, chi phí quảng cáo phát sinh trước khi thành lập doanh nghiệp, chi phí cho giai đoạn nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí mua để có và sử dụng các tài liệu kỹ thuật,bằng sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thương mại, lợi thế kinh doanh không phải là tài sản cố định vô hình mà được phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tối đa không quá 3 năm theo quy định của Luật thuế TNDN
Xác định TSCĐ nguyên giá: Tùy theo từng loại TSCĐ hữu hình, theo nguồn hình thành mà nguyên giá được xác định khác nhau
2.3.Hoạt động mua, bán, sử dụng, dự trữ vật tư, hàng hoá
- Nguyên tắc giá gốc của hàng hóa
- Nguyên tắc nhất quán
Trang 27Điều 7 Nguyên tắc kế toán
1 Giá trị của tài sản được tính theo giá gốc, bao gồm chi phí mua, bốc xếp, vận chuyển, lắp ráp, chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác đến khiđưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Đơn vị kế toán không được tự điều chỉnh lại giá trị tài sản đã ghi sổ kế toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
2 Các quy định và phương pháp kế toán đã chọn phải được áp dụng nhất quán trong kỳ kế toán năm; trường hợp có sự thay đổi về các quy định và
phương pháp kế toán đã chọn thì đơn vị kế toán phải giải trình trong báo cáo tài chính
2.4.Hoạt động quản lý lao động, tiền lương, các khoản trích theo lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ, BH thất nghiệp) trong đơn vị
Luật công đoàn
Luật này quy định về
- Quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động
- Chức năng, quyền, trách nhiệm của Công đoàn
- Quyền, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn
- Trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước,
tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động đối với Công đoàn
- Giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm pháp luật
về công đoàn
Trang 28Điều 4 Đối tượng đóng kinh phí công đoàn
Đối tượng đóng kinh phí công đoàn theo quy định tại Khoản 2 Điều 26Luật công đoàn là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp mà không phân biệt cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp đó đã có hay chưa có tổ chức công đoàn cơ sở, bao gồm:
1 Cơ quan nhà nước (kể cả Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn), đơn vị thuộclực lượng vũ trang nhân dân
2 Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghềnghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp
3 Đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập
4 Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế thành lập, hoạt động theo Luậtdoanh nghiệp, Luật đầu tư
5 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật hợp tác xã
6 Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ ViệtNam có liên quan đến tổ chức và hoạt động công đoàn, văn phòng điều hành củaphía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam có sử dụng laođộng là người Việt Nam
7 Tổ chức khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.Điều 5 Mức đóng và căn cứ đóng kinh phí công đoàn
Mức đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động Quỹ tiền lương này là tổng mức tiền lương của những người lao
Trang 29động thuộc đối tượng phải đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
Luật bảo hiểm y tế
- Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế; quỹ bảo hiểm y tế; quyền và trách nhiệm của các bên liên quan đến bảo hiểm y tế
Quyết định 111
Số hiệu văn bản 1111/QĐ-BHXH
Tên văn bản
Trang 30Bảo Hiểm Xa Hội, Bảo Hiểm Y Té, Quản lý số BHXH, BHYT
1 Mức đóng hằng tháng của đối tượng quy định tại Điểm 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5
và Điểm 1.7, Khoản 1 Điều 4:
1.1 Mức đóng bằng tỷ lệ phần trăm (%) mức tiền lương, tiền công tháng như sau:
- Từ 01/01/2010 đến 31/12/2011: bằng 22%, trong đó: người lao động đóng 6%; đơn vị đóng 16%
- Từ 01/01/2012 đến 31/12/2013: bằng 24%, trong đó: người lao động đóng 7%; đơn vị đóng 17%
- Từ 01/01/2014 trở đi: bằng 26%, trong đó người lao động đóng 8%; đơn
vị đóng 18%
1.2 Đơn vị được giữ lại 2% quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH bắt buộc củanhững người lao động tham gia BHXH bắt buộc để chi trả kịp thời chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động Hằng quý hoặc hằng tháng, đơn vị quyết toán với cơ quan BHXH, trường hợp số tiền được quyết toán nhỏ hơn số tiền giữ lại thì đơn vị phải đóng số chênh lệch thừa vào tháng tiếp theo tháng quyết toán choquỹ BHXH
Trang 31II.Thực trạng vận dụng hệ thống chứng từ, tài khoản, sổ kế toán trong hạch toán kế toán tiền lương tại đơn vị
1.Những lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp
1.1.Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Lao động là sự hao phí có mục đích thể lực và trí lực của người nhằm tácđộng vào các vật tự nhiên để tạo thành vật phẩm đáp ứng nhu cầu của con ngườihoặc thực hiện các hoạt động kinh doanh
Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh: Lao động làmột trong 3 yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất Do vậy, việc tổ chức tốtcông tác hạch toán lao động (số lượng, thời gian, kết quả lao động) sẽ giúp chocông tác quản lý lao động của doanh nghiệp đi vào nề nếp từ đó thúc đẩy côngnhân viên chấp hành đúng kỷ luật, thưởng và trợ cấp BHXH theo đúng nguyêntắc phân phối theo lao động đồng thời giúp cho việc quản lý quỹ lương, quỹBHXH, BHYT, KPCĐ được chặt chẽ đảm bảo việc trả lương và các khoản trợcấp đúng chế độ chính sách, đúng đối tượng nhằm góp phần vào việc hạ giáthành sản phẩm
1.2.Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Lao động được chia theo các tiêu thức sau:
- Phân loại lao động theo thời gian lao động: toàn bộ lao động của doanhnghiệp được chia thành các loại sau:
+ Lao động thường xuyên trong danh sách: Lao động thường xuyên trongdanh sách là lực lượng lao động do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trảlương gồm: công nhân viên sản xuất kinh doanh cơ bản và công nhân viên thuộccác hoạt động khác (gồm cả số hợp đồng dài hạn và ngắn hạn)
+ Lao động tạm thời tính thời vụ (lao động ngoài danh sách): là lựclượng lao động làm tại doanh nghiệp do các ngành khác chi trả lương như cán
bộ chuyên trách đoàn thể, học sinh, sinh viên thực tập
- Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất:
Trang 32+ Lao động trực tiếp sản xuất: là những người trực tiếp tiến hành các hoạtđộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việcnhiệm vụ nhất định.
+ Lao động gián tiếp sản xuất: là bộ phận lao động tham gia một cáchgián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Phân loại lao động theo chức năng của lao động trong quá trình sản xuấtkinh doanh
+ Lao động theo chức năng, sản xuất: bao gồm những lao động tham giatrực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiệncác lao vụ, dịch vụ như: Công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phân xưởng
+ Lao động thực hiện chức năng bán hàng: là những lao động tham giahoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ như: nhân viên bán hàng,nghiên cứu thị trường
+ Lao động thực hiện chức năng quản lý: là những lao động tham giahoạt động quản trị kinh doanh và quản lý hành chính như: các nhân viên quản lýkinh tế, nhân viên quản lý hành chính
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho việc tập hợp chi phí lao độngđược kịp thời, chính xác phân định được chi phí và chi phí thời kỳ
1.3.Ý nghĩa, tác dụng của công tác quản lý lao động, tổ chức lao động
- Đối với doanh nghiệp: Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toán tốt lao động, trên cơ sở đó tính đúng, chính xác thù lao cho người lao động, thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan
- Đối với người lao động: quan tâm đến thời gian, kết quả lao độngchất lượng lao động, chấp hành kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động,góp phần tiết kiệm chi phí lao động sống, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuậntạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người lao động
1.4.Các khái niệm và ý nghĩa của tiền lương, các khoản trích theo lương 1.4.1.Các khái niệm
Trang 33- Khái niệm tiền lương:
Tiền lương là biểu biện bằng tiền phần sản phẩm xã hội mà người chủ sửdụng lao động phải trả cho người lao động tương ứng với thời gian lao động,chất lượng lao động và kết quả lao động
- Khái niệm và nội dung các khoản trích theo lương
+ Bảo hiểm xã hội (BHXH):
BHXH được sử dụng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đóngBHXH trong trường hợp họ mất khả năng lao động
Quỹ BHXH: được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương (gồm tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp khác như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp thâm niên của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng) phải trả cho cán bộ công nhân viên trong kỳ
Nội dung chi quỹ BHXH:
Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ ốm đau, mất sức lao động, sinhđẻ
Trợ cấp cho công nhân viên bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Trợ cấp cho công nhân viên nghỉ mất sức
Chi công tác quản lý quỹ BHXH
+ Bảo hiểm y tế (BHYT):
Quỹ BHYT được trích lập để tài trợ cho người lao động có tham gia đónggóp quỹ BHYT trong các hoạt động chăm sóc và khám chữa bệnh
Quỹ BHYT được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tổng
số tiền lương phải trả cho công nhân viên
+ Kinh phí công đoàn (KPCĐ):
KPCĐ được trích lập để phục vụ cho hoạt động của tổ chức công đoànnhằm chăm lo, bảo về quyền lợi cho người lao động
KPCĐ được hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định trên tiềnlương phải trả cho công nhân viên trong kỳ
Trang 34Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp trích 2% tổng số tiềnlương thực tế trả cho công nhân viên trong tháng và tính vào chi phí sản xuấtkinh doanh Trong đó 1% số đã trích nộp cơ quan công đoàn cấp trên, phần cònlại chi tại công đoàn cơ sở.
1.4.2.Ý nghĩa tiền lương
Chi phí tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm, dịchvụ do doanh nghiệp sản xuất ra Tổ chức sử dụng lao động hợp lý, hạch toántốt lao động, trên cơ sở đó tính đúng, chính xác thù lao cho người lao động,thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liên quan Từ đó kích thích ngườilao động quan tâm đến thời gian, kết quả lao động, chất lượng lao động, chấphành kỷ luật lao động, nâng cao năng suất lao động, góp phần tiết kiệm chi phílao động sống, hạ giá thành sản phẩm tăng lợi nhuận tạo điều kiện nâng cao đờisống vật chất tinh thần cho người lao động
1.4.3.Quỹ tiền lương
* Khái niệm quỹ tiền lương
Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương mà donahnghiệp trả cho tất cả lao động thuộc doanh nghiệp quản lý
* Nội dung quỹ tiền lương:
Quỹ tiền lương của Doanh nghiệp gồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế (tiềnlương thời gian và tiền lương sản phẩm)
- Các khoản phụ cấp thường xuyên (các khoản phụ cấp có tính chấtlương) như phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêmgiờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực
- Tiền lương trả cho công nhân trong thời gian ngừng sản xuất vì cácnguyên nhân khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép
- Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế
độ quy định
Trang 35* Phân loại quỹ tiền lương trong hạch toán: chia làm 2 loại:
- Tiền lương chính: Là khoản tiền lương trả cho người lao động trongthời gian họ thực hiện nhiệm vụ chính, gồm tiền lương cấp bậc và khoản phụcấp (phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ )
- Tiền lương phụ: Là khoản tiền lương trả cho người lao động trong thờigian họ thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ, như thời gian laođộng, nghỉ phép, nghỉ tết, hội họp được hưởng lương theo chế độ quyđịnh
1.5.Các chế độ tiền lương, trích lập và sử dụng KPCĐ, BHXH, BHYT
1.5.1.Chế độ Nhà nước quy định về tiền lương
Các doanh nghiệp hiện nay thực hiện tuyển dụng lao động theo chế độ hợp đồng lao động Người lao động phải tuân thủ những điều cam kết trong hợp đồng lao động, còn doanh nghiệp phải đảm bảo quyền lợi cho người lao động trong đó có tiền lương và các khoản khác theo quy định trong hợp đồng
Chế độ của Nhà nước quy định về tiền lương: Trong chế độ XHCN thì
“phân phối theo lao động” là nguyên tắc cơ bản nhất Tiền lương về thực chất làtiền thuê lao động, là một trong các yếu tố cấu thành chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
Tiền lương phải đảm bảo ba yêu cầu sau:
Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho người lao động
Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao
Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, tính công bằng cho người laođộng
Để phản ánh đầy đủ những yêu cầu trên, chính sách quản lý tiền lương phảiđảm bảo các nguyên tắc sau:
(1) Trả công ngang nhau cho lao động như nhau
Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau nghĩa là khi quy định cácchế độ tiền lương nhất thiết không phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc