Nguyên vật liệu chính là một bộ phận của t liệu sản xuất,giữ vai trò quan trọng trong việc cấu thành nên thực thể của sản phẩm.Mặt khác chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong t
Trang 1LờI Mở Đầu
Ngày 07/11/2006, Việt Nam chính thức đợc kết nạp và trở
thành thành viên của tổ chúc thơng mại thế giới WTO Sự kiện nàykhông những tạo ra cơ hội lớn mà còn mang lại những thử thách
đối với các doanh nghiệp trong nớc Vì vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải biết sử dụng các công cụ quản lý kinh tế,tài chính một cách hiệu quả.Kế toán là một bộ phận quan
trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế.Do đó doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác quản lý nói chung và công tác kế toán nói riêng
Mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất ra sản phẩm cần phải có t liệu sản xuất và sức lao động Nguyên vật liệu chính là một bộ phận của t liệu sản xuất,giữ vai trò quan trọng trong việc cấu thành nên thực thể của sản phẩm.Mặt khác chi phí nguyên vật liệu chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí của quá trình sản xuất cũng nh trong giá thành.Trong nền kinh tế thị trờng nh hiện nay,cùng với chất lợngvà mẫu mã sản phẩm, giá thành sản phẩm luôn là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Việc quản lý và sử dụng hợp lý nguyên vật liệu sẽ làm hạ giá thành sản xuất từ đó tăng lợi nhuận thu đợc
Xuất phát từ vai trò ,vị trí và tầm quan trọng của nguyên vật liệu trong sản xuất nên em đã đi sâu tìm hiểu ,nghiên cứu đề tài “Kế toán nguyên vật liệu” tại Công ty TNHH Thiết bị xây dựng Hùng Cờng
Kết cấu của báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3
ch-ơng:
Chơng 1: Các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu
Chơng 2: Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thiết bị xây dựngHùng Cờng
Trang 2Chơng 3: Nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thiết bị xây dựng Hùng C-ờng
Trong thời gian thc tập tại Công ty TNHH Thiết bị xây dựng Hùng Cờng đợc sự quan tâm giúp đỡ của cô Ngô Thị Thanh Huyền cùng các anh chị trong phòng kế toán ,đã giúp em có
những kinh nghiệm thực tế và những kiến thức bổ ích về công tác kế toán.Tuy nhiên do thời gian và trình độ có hạn nên báo cáo không tránh khỏi những thiếu xót Em rất mong đợc sự góp ý của thầy cô giáo và các anh chị kế toán trong công y để báo cáo của
em đợc hoàn thiện
Em xin chân thành cảm ơn!
Chơng 1Các vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu
1-Đặc điểm của tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu 1.1- Khái niệm ,đặc điểm và yêu cầu về quản lý nguyên vật liệu
1.1.1- Khái niệm
Nguyên vật liệu là những đối tợng lao động ,một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất ,là cơ sở vật chất để cấu thành nên thực thể sản phẩm
1.1.2- Đặc điểm
-Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất kinh doanh
- Khi tham gia vào sản xuất , dới tác dụng của lao động
nguyên vật liệu bị biến dạng hoặc tiêu hao hoàn toàn
- Về mặt giá trị nguyên vật liệu chuyển dịch một lần toàn
bộ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kì
1.1.3- Yêu cầu về quản lý nguyên vật liệu
Trang 3Nguyên vật liệu là hàng tồn kho thuộc tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp.Nó thờng xuyên biến động do quá trình sản xuất diễn ra liên tục Do đó doanh nghiệp phảI có kế hoạch thu mua,
dự trữ đầy đủ ,kịp thời các nguyên vật liệu cả về số lợng và chất lợng để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc diễn ra bình th-ờng
Muốn vậy doanh nghiệp phải tổ chức quản lý vật liệu chặt chẽ vàchính xác từ khâu thu mua,dự trữ bảo quản đến sử dụng
-ở khâu thu mua: Cần quản lý về số lợng ,chất lợng,chủng loại,chi phí thu mua và thời gian để kịp tiến độ sản xuất
-ở khâu dự trữ: Phải xây dựng mức dự trữ cụ thể cho từng loại nguyên vật liệu tránh tình trạng tồn kho quá nhiều dẫn đến ứ
đọng vốn hoặc tồn kho quá ít ảnh hởng đến sản xuất
-ở khâu bảo quản: Doanh nghiệp phải tổ chức tốt hệ thống bến bãi, kho, và tuân thủ đúng quy định về bảo quản của từng vật liệu tránh tình trạng h hỏng, mất mát hoặc giảm chất lợng làm ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm
-ở khâu sử dụng : Doanh nghiệp phải xây dựng định mức tiêu hao nguyên vật liệu cụ thể để tiết kiệm chi phí mà không làm
ảnh hởng tới chất lợng sản phẩm
1.2- Phân loại nguyên vật liệu
Trong doanh nghiệp sản xuất có nhiều loại nguyên vật liệu với các công dụng khác nhau.Vì vậy để phục vụ tốt cho việc quản lý phải phân loại nguyên vật liệu theo những tiêu chí khác nhau
1.2.1- Căn cứ vào vai trò, tác dụng của nguyên vật liệu
trong sản xuất
- Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên liệu ,vật liệu khitham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành nên thực thể vật chất ,thực thể chính của sản phẩm
-Vật liệu phụ: là những loaị vật liệu khi tham gia vào quá
Trang 4nó góp phần tăng thêm chất lợng của sản phẩm, phục vụ cho nhu cầu công nghệ , bảo quản, đóng gói …
-Nhiên liệu :là những thứ có tác dụng cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản xuất kinh doanh Nhiên liệu có thể tồn tại ở trạng tháI rắn ,lỏng, khí
-Phụ tùng thay thế: là những vật t dùng để thay thế ,sửa chữa máy móc ,thiết bị , phơng tiện vận tải,công cụ dụng cụ sản xuất
-Vật liệu và thiết bị XDCB: là những loại vật liệu và thiết bị
đợc sử dụng cho công việc XDCB Nó bao gồm cả thiết bị cần lắp
và không cần lắp, công cụ, khí cụ và vật kết cấu để lắp đặt vào công trình XDCB
1.2.2- Căn cứ vào mục đích sử dụng
- Nguyên vật liệu dùng để sản xuất chế tạo sản phẩm hay thực hiện dịch vụ
-Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu phục vụ quản lý phân ởng,bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp
-Nguyên vật liệu dùng cho nhu cầu khác
1.2.3- Căn cứ vào nguồn cung ứng
-Nguyên vật liệu mua ngoài
-Nguyên vật liệu do đơn vị tự chế biến
-Nguyên vật liệu do các nguồn khác
1.3- Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu
Để thực hiện tốt chức năng giám đốc ,cung cấp thông tin kịp thời và chính xác cho công tác quản lý, kế toán nguyên vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ:
- Ghi chép ,tính toán và phản ánh kịp thời chính xác trung thực số lợng ,chất lợng và giá trị thực tế về tăng , giảm ,tồn kho vật t theo từng loại
- Tập hợp và phân bổ hợp lý giá trị vật t xuất dùng theo đối ợng và mục đích sử dụng
Trang 5t Kiểm tra ,giám sát tình hình thu mua ,dự trữ và sử dụng từng loại vật t Trên cơ sở đó lập các báo cáo và xây dựng chính xác các định mức về nguyên vật liệu
1.4- Đánh giá nguyên vật liệu
1.4.1- Nguyên tắc đánh giá
Do nguyên vật liệu thuộc hàng tồn kho của doanh nghiệp nên phải tuân theo nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 hàng tồn kho của doanh nghiệp đợc
đánh giá theo giá gốc hay trị giá vốn thực tế
1.4.2- Giá thực tế nhập kho
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp tăng do nhiều nguồn khác nhau.Vì vậy phải xác định trị giá vốn thực tế nhập kho cụ thể theo từng nguồn nhập Các trờng hợp nhập kho cụ thể :
*) Đối với nguyên vật liệu mua ngoài
-Giá thực tế nhập kho= Giá mua+ Các khoản thuế không đợc hoànlại+Chi phí phát sinh trong khâu mua- Các khoản CKTM,Giảm giá + Trờng hợp doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ thì giá thực tế không bao gồm thuế GTGT
+ Trờng hợp doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp trực tiếp hoặc mua NVL dùng cho hoạt động sự nghiệp ,dự án,phúc lợi thì giá thực tế bao gồm cả thuế GTGT đầu vào
*) Đối với vật liệu tự chế biến
Giá thực tế nhập kho= Giá thực tế xuất kho + Chi phí chế biến
*)Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến
Giá thực tế nhập kho= Giá thực tế vật liệu xuất kho + Chi phí chế biến phải trả
*)Đối với vật liệu nhận vốn góp
Giá thực tế nhập kho= Giá của hội đồng giao nhận đánh giá+ Chi phí tiếp nhận mà doanh nghiệp bỏ ra
1.4.3- Giá thực tế xuất kho
Trang 6Vật liệu nhập kho do nhiều nguồn khác nhau và các thời điểm khác nhau ,nên khi xuất kho doanh ngiệp phảI tính lại giá thực tế Tùy theo đặc điểm của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý có thể
sử dụng các phơng pháp:
1.4.3.1 Phơng pháp tính theo giá đích danh
Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý và theo dõi vật liệu trên từng lô Khi xuất NVL thuộc lô naò thì lấy đơn giá nhập kho thực tế của lô đó làm giá xuất kho Phơng pháp này chỉ áp dụng cho doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng
-Giá bình quân sau mỗi lần nhập:
-Giá bình quân cuối kì trớc
1.4.3.3 –Phơng pháp nhập trớc xuất trớc
Phơng pháp này áp dụng trong điều kiện giả định là giá trị hàngnhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc thì mới đến số nhậpsau theo giá trị của từng lô hàng xuất Sử dụng phơng pháp này công việc của kế toán không bị dồn vào cuối tháng Tuy nhiên chỉ thích hợp cho trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu hớng giảm
1.4.3.4- Phơng pháp nhập sau xuất trớc
Phơng pháp này áp dụng dựa trên giả định hàng mua sau cùng sẽ
đợc xuất trớc tiên Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp giá có
xu hớng tăng
Trang 7Ngoài các phơng pháp trên doanh nghiệp có thể sử dụng
- Hóa đơn GTGT ( Mẫu số 01 GTKT- 3LL)
- Biên bản kiểm nghiệm vật t ( Mẫu số 03- VT)
- Phiếu nhập kho ( Mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02- VT)
- Biên bản kiểm kê vật liệu ( Mẫu số 05 – VT)
Ngoài ra doanh nghiệp có thể sử dụng :
- Bảng kê mua hàng ( Mẫu số 06- VT)
- Phiếu báo vật t còn lại cuối kì ( Mẫu số 04- VT)
1.5.2- Các phơng pháp kế toán chi tiết
1.5.2.1- Phơng pháp thẻ song song
-Tại kho : thủ kho phản ánh tình hình nhập , xuất , tồn NVL vềmặt số lợng vào thẻ kho mở cho từng loại NVL Sau khi ghi thẻ kho xong thủ kho chuyển toàn bộ chứng từ nhập, xuất về
phòng kế toán Cuối tháng thủ kho cộng tổng nhập ,xuất ,tồn từng loại vật liệu rồi đối chiếu số liệu với kế toán
- Tại phòng kế toán: Mở sổ kế toán chi tiết NVL tơng ứng với thẻkho nhng theo dõi cả về mặt giá trị Cuối tháng cộng sổ để tính ra tổng số nhập ,xuất ,tồn của từng loại để đối chiếu với thủ kho Từ số liệu trên để vào bảng tổng hợp nhập ,xuất ,tồn
về mặt giá trị để đối chiếu với kế toán tổng hợp
- Ưu điểm: Đơn giản ,dễ làm, dễ đối chiếu và kiểm tra
- Nhợc điểm : Khối lợng ghi chép nhiều do có sự trùng lặp giữa
kế toán và thủ kho
Trang 8Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phơng pháp thẻ song song
Ghi chú : Ghi hàng ngày hoặc định kì
Đối chiếu số liệu
Ghi cuối tháng
1.5.2.2- Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
-Tại kho: Tơng tự phơng pháp thẻ song song
-Tại phòng kế toán:Từ các chứng từ nhập, xuất kế toán vào bảng kênhập và bảng kê xuất.Dựa trên 2 bảng này mở sổ đối chiếu luân chuyển theo từng kho để theo dõi biến động cả về số lợng và giátrị của từng loại vật t Cuối tháng đối chiếu với thẻ kho và kế toán tổng hợp
-Ưu điểm: Giảm khối lợng ghi chép của kế toán
-Nhợc điểm : Khó khăn trong việc kiểm tra đối chiếu
Sơ đồ 2
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
hợp NXT
Kế toán tổng hợp
Trang 9đó nộp phiếu giao nhận chứng từ và các chứng từ nhập xuất cho
kế toán Cuối tháng thủ kho căn cứ vào thẻ kho để ghi số lợng tồn kho từng loại vật t vào sổ số d
- Taị phòng kế toán: Định kì kế toán phảI xuống kho để hớng dẫn thủ kho ghi sổ và thu nhận chứng từ Khi nhận các chứng từ nhập xuất kế toán tính thành tiền để ghi vào phiếu giao nhận chứng từ và bảng lũy kế nhập xuất tồn vật liệu Sau đó tính ra số
d cuối tháng để đối chiếu với số d trên sổ số d
-Uu điểm : Giảm nhẹ khối lợng ghi chép của kế toán
- Nhợc điểm : Khó kiểm tra khi sai sót
Sổ đối chiếu luân chuyểnBảng kê xuất
Kế toán tổng hợp
Trang 10Ghi chú: Ghi hàng ngày hoặc định kì
Đối chiếu số liệu
Ghi cuối tháng
1.6- Kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu
1.6.1- Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
1.6.1.1- Tài khoản sử dụng
- TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
TK này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động
tăng ,giảm NVL trong kì
-TK 151: Hàng mua đang đi đờng
TK này phản ánh giá trị hàng mua ngoài thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cha đợc nhập kho
Ngoài ra doanh nghiệp còn sử dụng một số TK nh :TK
từ nhập
Phiếu giao nhận chứng
từ xuất
Trang 111.6.1.2- Ph¬ng ph¸p kÕ to¸n
TK 152
(9) (1)
TK 133
TK 222,223,228 (10)
Trang 12(1): Nhập kho do mua ngoài
(2): Nhập kho hàng mua đang đi đờng kì trớc
(3): Nhập kho hàng nhập khẩu
(4): Nhập kho vật liệu thuê ngoài gia công chế biến, tự chế biến
(5): Giá trị hàng thừa phát hiện khi kiểm kê
(6): Nhập kho vật liệu nhận biếu tặng viện trợ
(7): Nhận vốn góp liên doanh
(8): Đánh giá lại vật liệu (giá đánh giá lại cao hơn giá trị ghi sổ)(9): Xuất kho vật liệu sử dụng cho sản xuất kinh doanh
(10) : Xuất nguyên vật liệu đa đi góp vốn liên doanh
(11) : Trị giá hàng thiếu khi kiểm kê
(12) : Xuất kho vật liệu đa đi gia công chế biến
(13) :Đánh giá lại vật liệu ( giá đánh giá lại nhỏ hơn giá trị ghi sổ)
(14) :Giá trị hàng đợc hởng chiết khấu thơng mại ,giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại
1.6.2- Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kì
1.6.2.1- Tài khoản sử dụng
- TK 611: Mua hàng
TK này phản ánh giá trị hàng hóa nhập kho hay xuất kho trong kì
TK này có hai TK cấp hai và không có số d cuối kì
- TK 152 :Nguyên liệu vật liệu
TK naỳ để theo dõi trị giá thực tế NVL tồn kho
Ngoài ra trong doanh nghiệp còn sử dụng các TK 111,112,133,331,
…
1.6.2.2 – Phơng pháp kế toán
Trang 13(1): Kết chuyển trị giá vật liệu tồn kho đầu kì
(2) : Mua nguyên vật liệu
(3): Tri giá nguyên vật liệu nhập khẩu
(4): Giá trị hàng đợc giảm giá, hàng mua trả lại
(5) : Kết chuyển giá trị tồn kho cuối kì
(6) : Giá trị vật liệu thiếu chờ xử lý
(7) : Giá trị vật liệu xuất cho sản xuất kinh doanh
1.7- Hệ thống sổ kế toán
Để quản lý các hoạt động kinh tế có hiệu quả doanh nghiệp dùng nhiều phơng pháp kế toán Hiệu quả của hoạt động kinh doanh
đợc thể hiện trên báo cáo tài chính Số liệu trên báo cáo đợc lấy từ
sổ kế toán Tùy vào quy mô và đặc điểm kinh doanh mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các hình thức ghi sổ sau:
Trang 14Ghi chú:
Đối chiếu số liệu
Ghi hàng ngày
Khi phát sinh các nghiệp vụ kế toán căn cứ vào các chứng
từ gốc để ghi vào các sổ nhật ký đặc biệt và sổ kế toán chitiết Sau đó chuyển chứng từ cho kế toán tổng họp ghi sổ nhật
ký chung theo đúng thứ tự phát sinh của nghiệp vụ và sổ cái Từ
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký chung
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Trang 15sổ kế toán chi tiết kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết.Cuối thángtrớc khi vào bảng cân đối số phát sinh cần đối chiếu số liệu giữa
sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết Sau khi kiểm tra xong nếu sốliệu phù hợp thì căn cứ vào sổ cáI lập bảng cân đối số phát sinh
và báo cáo tài chính kết thúc 1 trình tự ghi sổ
Chơng 2Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty THHH
thiết bị xây dựng Hùng Cờng 2.1- Đặc điểm chung của công ty THHH thiết bị xây dựng Hùng Cờng
2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên : Công ty TNHH thiết bị xây dựng Hùng Cờng
- Tên viết tắt: HCE CO , LTD
-Địa chỉ: 402 La Thành - Đống Đa – Hà Nội
Ngày 20/03/2001 Công ty TNHH thiết bị xây dựng Hùng Cờng đợc thành lập theo giấy phép số 01020002178 do Sở kế hoạch đầu t Thành phố Hà Nội cấp
Khi mới thành lập công ty chỉ là một xởng sản xuất nhỏ lẻ với gần
60 công nhân viên thì hiện nay quy mô của công ty đang từng bớc đợc mở rộng với hai nhà xởng có diện tích trên 8.000m2 với số công nhân tăng lên là 108 ngời Do mới thành lập cha lâu nên công ty thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ
2.1.2- Chức năng ,nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động SXKD của công ty
a) Chức năng:
Công ty TNHH thiết bị xây dựng Hùng Cờng chuyên sản xuất các sản phẩm phục vụ cho ngành xây dựng nh: dàn giáo, cột định hình, cốt pha, cột chống tổng hợp…
Trang 16Hiện nay ngành xây dựng là một trong những ngành mũi nhọn vàphát triển của nền kinh tế vì vậy Công ty cũng ngày càng cải tiến sản phẩm của mình để đáp ứng nhu cầu của ngành.
- Coi trọng khách hàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng về dịch vụ , thời gian và phơng thức thanh toán
- Thực hiện đầy đủ các chính sách về quản lý và sử dụng vốn, vật t ,… Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nớc
2.1.3- Đặc điểm về nguồn vốn và một số chỉ tiêu tài chính
đi vay
Hiện nay với năng lực của hơn 100 cán bộ công nhân có tay nghề cùng với đà phát triển của Công ty thì nguồn vốn vay của Công ty ngày càng tăng cao lên, khoản nợ vay cung giảm
đi, trang thiết bị, máy móc ngày càng đợc cải thiện với tổng giá trị tài sản lên tới 25.000.000.000VNĐ trong đó vốn cố định chiếm 65% tơng ứng với 16.250.000.000VNĐ và vốn lu động chiếm 35% tơng ứng với 8.750.000.000VNĐ
2.1.3.2- Một số chỉ tiêu tài chính
Trang 17( Nguồn : Phòng
kế toán tài chính)
Từ bảng số liệu trên cho thấy các chỉ tiêu kinh tế ngày càng tăng Điều đó chứng tỏ sự phát triển của công ty Sản phẩm của công ty đã tạo đợc vị thế trên thị trờng trong nớc Sản
Trang 18phẩm của công ty hiện đã có mặt trên nhiều công trình lớn nh: Sân vận động Mỹ Đình , các khu đô thị mới ,…
2.1.4- Phân loại nguyên vật liệu trong công ty
- Nguyên vật liệu chính: Là những loại vật liệu khi tham giavào sản xuất nó cấu thành lên thực thể sản phẩm nh: sắt, tôn,ống phi , móc kéo ngắn, …
- Nguyên vật liệu phụ : Không trực tiếp cấu thành lên thực thể của sản phẩm nhng nó có tác dụng nhất định trong quá trình sản xuất nh : que hàn, đinh , sắt đầu giằng, sơn,…
- Nhiên liệu : Phục vụ cho quá trình sản xuất đợc diễn ra bình thờng nh: xăng , dầu, …
2.1.5- Quy trình công nghệ sản xuất
Công ty THHH thiết bị xây dựng Hùng Cờng hoạt động kinh doanh theo 2 hình thức : nhận gia công cho bên ngoài và mua nguyên vật liệu để sản xuất
Quá trình sản xuất đợc thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
GiảI thích sơ đồ:
Nguyên vật liệu
Trang 19Khi nhận đợc đơn đặt hàng của khách hàng hoặc của Công
ty tự sản xuất sản phẩm của mình để tung ra thị trờng thì bao giờ cũng có mẫu mã của sản phẩm Lúc này Công ty bắt
đầu đi vào quá trình sản xuất nh sau: Nghiên cứu mẫu mã để
đo đạc và chọn lựa khối Nguyên vật liệu (NVL) đúng, để mua hoặc xuất dùng sau đó đa vào máy cắt, cắt theo đúng mẫu mã của sản phẩm sau đó đem đi uốn, nắn, để chuyển sang hàn đính để xem sản phẩm đó có đúng mẫu mã quy cách không? xem có thiếu xót gì không? Sau đó đem đi cho hàn chặt các mối hàn đính đó để đảm bảo an toàn chất lợng củasản phẩm sau đó đem đi cạo rỉ và sơn để đảm bảo đến tính thẩm mỹ và tính chất lợng của sản phẩm Sau khi sơn xong đem đi lắp ráp, kiểm tra lại chất lợng sản phẩm hoàn thành cuối cùng đem nhập kho hoặc xuất bán trực tiếp
2.1.6- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Việc tổ chức bộ máy quản lý có hiệu quả là vấn đề cần quan tâm đối với các nhà lãnh đạo Do điều kiện nền kinh tế thị tr-ờng mọi chi phí phảI giảm thiểu tối đa nên bộ máy quản lý có vai trò rất quan trọng Là đơn vị hạch toán độc lập và tự chủ trong kinh doanh , công ty đã biết tổ chức bộ máy quản lý phù hợp với
điều kiện của mình
Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Trang 20- Ban Giám Đốc : Gồm giám đốc và phó giám đốc Giám đốc
là ngời đại diện pháp lý của công ty , chịu trách nhiệm trực tiếp về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Phó giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo các phòng ban và tham mu cho giám đốc các phơng án kinh doanh , có nhiệm vụ giảI quyết các công việc đợc ủy quyền khi giám đốc đI vắng
- Phòng kế toán: Giám sát về mặt tài chính trong quá trình sản xuất kinh doanh , quản lý vật t , tài sản , tiền vốn theo quy định ,lập các báo cáo gửi cho cơ quan cấp trên
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trờng , xây dựng các kế hoạch kinh doanh , tìm kiếm khách hàng
Thủ
tạp vụ
Bảo vệ
Ban giám đốc
Bảo vệ
Trang 21- Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện chức năng quản lý vềmặt nhân sự
- Phòng kỹ thuật vật t: Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra chất lợngcủa vật t trớc khi tiến hành nhập kho và lên kế hoạch thu mua vật t
- Quản đốc nhà máy: Chịu trách nhiệm giám sát hoạt động sản xuất , đôn đốc nhân viên phân xởng hoàn thành công việc kịp tiến độ thời gian giao hàng cho khách
- LáI xe, tạp vụ: Chịu trách nhiệm trong việc vận chuyển vật liệu ,hàng hóa Tạp vụ có nhiệm vụ quét dọn , vệ sinh trongcông ty
- Thủ kho: Có trách nhiệm lu trữ , bảo quản vật t tránh xảy ra mất mát , h hỏng và theo dõi tình hình nhập xuất tồn vật
t trong kho
- Bảo vệ: Có nhiệm vụ đảm bảo an toàn cho công ty
- Các phân xởng: Là nơI sản xuất ra sản phẩm
2.1.7- Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung Dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất ,điều kiện
và trình độ quản lý của công ty , bộ máy kế toán gồm có 7 kếtoán và 2 nhân viên thống kê phân xởng
Sơ đồ bộ máy kế toán
Trang 22-Kế toán trởng: có trách nhiệm quản lý ,chỉ đạo công tác hạch toán của các kế toán viên.Kế toán trởng có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính gửi cho cấp trên
-Kế toán tiền mặt ,TGNH,thanh toán công nợ: theo dõi chi tiết tiềngửi ,tiền vay,sự tăng giảm số tiền hiện tại của công ty và các
khoản phảI thu ,phảI trả khách hàng,phảI trả nhân viên trong công
ty Hàng tháng tập hợp các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có để vào các sổ liên quan
-Kế toán NVL,CCDC :theo dõi tình hình tăng giảm nguyên vật liệu, CCDC cả về số lợng và giá trị.Hàng tháng đối chiếu số liệu với thủ kho để lập bảng tổng hợp ,sổ chi tiết ,bảng phân bổ và cung cấp thông tin cho việc tính giá thành
-Kế toán TSCĐ, tiền lơng: theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và tính khấu hao phân bổ cho từng đối tợng sử dụng.Cuối tháng tính lơng phải trả và các khoản trích theo lơng
Kế toán tr ởng
Thủ
NVL, CCDC
Kế toán
TM, TGN
H, công nợ
Kế toán TSCĐ, Tiền l
ơng
Kế toán tiêu thụ, XĐKQK
D
Kế toán chi phí
và tính giá
thành
Trang 23(BHXH,BHYT,KPCĐ) đúng chế độ quy định và lập bảng phân bổlơng cho từng bộ phận.
-Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh: theo dõi tình hình tăng giảm thành phẩm và xác định doanh thu thuần,lợi nhuận thu đợc và các khoản thuế phải nộp cho nhà nớc
-Kế toán chi phí và tính giá thành :Tập hợp các chi phí sản xuất phát sinh để tính giá thành cho sản phẩm Đồng thời cung cấp số liệu tập hợp đợc về chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp,chi phí tài chính cho kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh để tính lợi nhuận thuần
-Thủ quỹ: Là ngời quản lý số tiền mặt tại công ty ,chịu trách
nhiệm thu ,chi tiền khi có nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiền mặt phát sinh ,lập và ghi vào sổ quỹ tiền mặt
2.1.8- Chính sách kế toán tại công ty THHH thiết bị xây dựng Hùng Cờng
Công ty THHH thiết bị xây dựng Hùng Cờng đang tổ chức hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán do Bộ Tài Chính ban hành cụ thể nh sau:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12
- Công ty sử dụng đồng tiền Việt Nam để hạch toán và dùng
tỷ giá thực tế để chuyển đổi các đồng tiền ngoại tệ
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai ờng xuyên
th Công ty tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Thuế GTGT phảI nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT
đầu vào
- Phơng pháp tính giá :
Giá nhập kho= Giá mua + Chi phí thu mua – Các khoản giảm giá + Các khoản thuế không đợc hoàn lại
Trang 24
- Phơng pháp khấu hao TSCĐ: phơng pháp đờng thẳng
- Phơng pháp kế toán chi tiết NVL : áp dụng phơng pháp thẻ song song
- Do đặc điểm là doanh nghiệp vừa và nhỏ nên công ty TNHH thiết bị xây dựng Hùng Cờng áp dụng hình thức nhật ký chung
2.2- Thực tế công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty TNHH Thiết bị xây dựng Hùng Cờng
2.2.1- Chứng từ sử dụng
Các chứng từ áp dụng tại công ty đều tuân thủ theo đúng quy định của Bộ Tài Chính ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 nh:
- Hóa đơn GTGT ( mẫu số 01-GTKT-3LL)
- Biên bản kiểm nghiêm vật t ( mẫu số 03-VT)
- Phiếu nhập kho ( mấu số 01- VT)
- Phiếu chi ( mẫu số 02-TT) , giấy báo nợ
- Phiếu đề xuất vật t
- Phiếu xuất kho
Khi phát sinh nghiệp vụ mua nguyên vật liệu ,kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT của đơn vị bán hàng viết phiếu nhập kho sau khi
đã có biên bản kiểm nghiệm vật t kèm theo Khi thanh toán tiền hàng cho khách thì chứng từ sử dụng là phiếu chi , giấy báo nợ Khi nhận đợc đơn đặt hàng hoặc có lệnh sản xuất ,kế toán căn cứ vào phiếu đề xuất vật t để viết phiếu xuất kho
2.2.2- Tài khoản sử dụng
- TK 152: Nguyên vật liệu
- TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
Trang 25- Sổ chi tiết nguyên vật liệu ( mẫu số S10- DN)
-Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu ( mẫu số S11- DN)
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu ( mẫu số 07- VT)
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập , xuất thủ kho vào thẻ kho Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi từng loại vật liệu cả về mặt
số lợng và giá trị Cuối tháng kế toán đối chiếu số liệu giữa thẻ
kho và sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp của toàn bộ vật t Sau
đó tiến hành lập bảng phân bổ nguyên vật liệu cho từng đối ợng sử dụng
Trang 26Liên : 2 (Giao cho khách hàng)
Ngày 01 tháng 4 năm 2009
3LL AB/2008B 0043200
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Việt Hùng
Địa chỉ: Gia Lâm – Hà Nội
Số tài khoản: …………
Điện thoại: 825493 MS: 0100162069
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Tuấn Hùng
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thiết bị xây dựng Hùng Cờng
Địa chỉ: 402 La Thành - Hà Nội
khoản:
Hình thức thanh toán: trả bằng tiền mặt Mãsố:01020002178
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ
tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 28Đơn vị: Công ty TNHH Hùng
C-ờng
Địa chỉ:402 La Thành- Hà Nội
Mẫu số 03- VTBan hành theo QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC
Biên Bản kiểm nghiệm vật t
Ngày 01 Tháng 04 Năm 2009
Số: 15Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0043200 ngày 01 tháng 04 năm 2009Ban kiểm ngiệm gồm:
Số lợng theo chứng từ
Kết quả kiểmnghiệm
Ghi chú
Số lợng
đúng quy cáchphẩm chất
Số lợng không
đúng quy cáchphẩm chất
Trang 29ý kiến của Ban kiểm nghiệm: vật t đạt chất lợng
Căn cứ vào hóa đơn GTGT và biên bản kiểm nghiệm kế toán lập phiếu nhập kho thành 3 liên: - Liên 1: Lu sổ gốc
- Liên 2: Giao cho ngời bán hàng để thanh toán
- Liên 3: Giao cho thủ kho để vào thẻ kho Sau đó chuyển
cho phòng kế toán
Đơn vị: Công ty TNHH Hùng Cờng
Bộ phận:
Mẫu số 01- VTBan hành theo QĐ số:15/2006/QĐ-BTC
Phiếu nhập kho
Ngày 01 tháng 04 năm 2009
Số: 11
Nợ: 152Có: 111
- Họ tên ngời giao hàng: Nguyễn Tuấn Hùng
- Theo 01 HĐ số 0043200 ngày 01 tháng 04 năm 2009 củaCông ty TNHH Việt Hùng
- Nhập tại kho: Vật t - Địa điểm:
Số lợng
Đơn giá Thành tiền
Yêu cầu
Thực nhậ p
Trang 30Ngêi lËp phiÕu Ngêi giao hµng Thñ kho KÕ to¸n
tr-ëng
(Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn) (Ký, hä tªn)
Trang 31Căn cứ vào hóa đơn và phiếu nhập kho kế toán lập phiếu chi
Đơn vị: Công ty TNHH Hùng
C-ờng
Địa chỉ: 402 La Thành- Hà Nội
Mẫu số 02-TTBan hành theo QĐ số :15/2006/QĐ- BTC
Họ tên ngời nhận tiền: Nguyễn Văn Thanh
Trang 32Hóa đơn giá trị gia tăng Liên : 2 (Giao cho khách hàng)
Ngày 03 tháng 4 năm 2009
Mẫu số: 01 GTKT
-3LL AB/2008B 0045800
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH An Duy
Địa chỉ:Đống Đa– Hà Nội
Số tài khoản: …………
Điện thoại: 745851 MS: 0100915274
Họ tên ngời mua hàng: Nguyễn Tuấn Hùng
Tên đơn vị: Công ty TNHH Thiết bị xây dựng Hùng Cờng
Địa chỉ: 402 La Thành - Hà Nội
khoản:
Hình thức thanh toán: tiền mặt Mãsố:01020002178
3.245.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu hai trăm bốn mơi năm nghìn
đồng chẵn
Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ
tên)
(Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 33Đơn vị: Công ty TNHH Hùng
C-ờng
Địa chỉ:402 La Thành- Hà Nội
Mẫu số 03- VTBan hành theo QĐ số : 15/2006/QĐ-BTC
Biên Bản kiểm nghiệm vật t
Ngày 03 Tháng 04 Năm 2009
Số: 16Căn cứ Hóa đơn GTGT số 0045800 ngày 03 tháng 04 năm 2009Ban kiểm ngiệm gồm:
Số lợng theo chứng từ
Kết quả kiểmnghiệm
Ghi chú
Số lợng
đúng quy cáchphẩm chất
Số lợng không
đúng quy cáchphẩm chất