Phơng pháp xác định kết quả kinh doanh * Xác định doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: -Chiếtkhấu thơngmại -Giảmgiá hàngbán -Hàngbán bị trả lại -Thuế TTĐB,thuế XK, thuếGT
Trang 1Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Mục lục
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
1111111111
Trang 2Trêng §¹i häc C«ng NghiÖp Hµ Néi Khoa KÕ to¸n - KiÓm to¸n
Trang 3Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
DANH MụC BảNG BIểU
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
3333333333
Trang 4Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
DANH MụC SƠ Đồ
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
4444444444
Trang 5Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Lời nói đầu
Nền kinh tế thị trờng hoạt động dới sự chi phối của các quy luật kinh tế đặctrng nh quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu đã tạo nên môitrờng kinh doanh hấp dẫn, sôi động mà cũng đầy rẫy những rủi ro và không kémphần khốc liệt Để tồn tại và phát triển, đòi hỏi doanh nghiệp phải biết cách kinhdoanh và kinh doanh một cách có hiệu quả mà biểu hiện là chỉ tiêu lợi nhuận
Để bắt kịp với sự phát triển của nền kinh tế, Đảng và Nhà Nớc đã có sự đổimới trong công tác quản lý Nhng với bản chất là một nớc Xã hội chủ nghĩa thì bêncạnh việc phát triển nền kinh tế theo hớng kinh tế thị trờng Đảng và Nhà Nớc đã đề
ra mục tiêu là: "Nền kinh tế thị trờng theo định hớng Xã hội chủ nghĩa"
Mở đầu cho công tác đổi mới quản lý kinh tế là việc các doanh nghiệp quốcdoanh đã dần chuyển sang cơ chế tự cung, tự cấp, không còn tình trạng quan liêubao cấp, ỷ lại vào Nhà nớc Các doanh nghiệp quốc doanh đã dần định hớng đợc h-ớng đi của mình là sản xuất kinh doanh có lãi, đáp ứng đợc nhu cầu của Nhân dân
đồng thời cũng thu về cho Nhà nớc một nguồn ngân sách lớn
Bên cạnh các doanh nghiệp quốc doanh thì những công ty, doanh nghiệp t nhâncũng ra đời cùng với sự phát triển của nền kinh tế và những nhu cầu của xã hội Họthực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình , thực hiện các chính sách hạchtoán độc lập và theo chế độ hạch toán Nhà nớc ban hành
Chính vì vậy công tác quản lý kinh tế có vai trò quan trọng trong nền kinh tếhiện nay Để quản lý kinh tế đợc rõ ràng, chính xác, kịp thời thì kế toán đóng vai tròquan trọng đối với doanh nghiệp Nhà nớc cũng nh doanh nghiệp t nhân thì công tác
kế toán là công cụ hữu hiệu nhất để điều hành quản lý kinh tế hiện nay Công tác kếtoán giúp cho việc tính toán, xây dựng và kiểm tra bảo vệ việc sử dụng tài sản, vật t- ,vốn, quản lý tài chính trong các doanh nghiệp xí nghiệp… Dựa vào công tác kếtoán để đánh giá tình hình phát triển của doanh nghiệp đa ra những quyết định đúng
đắn kịp thời Đa doanh nghiệp đi lên và ngày càng phát triển
Trong kinh doanh, doanh nghiệp nào cũng muốn doanh nghiệp mình hoạt động
đạt đợc kết quả sản xuất kinh doanh cao, thu đợc nhiều lợi nhuận Bởi kết quả kinhdoanh là một chỉ tiêu chất lợng phản ánh toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ kế toán Dựa vào đó, các nhà quản lý, nhà đầu t có thể đa ranhững quyết định đúng đắn cho mình, kết quả kinh doanh còn giúp Chính phủ nắm
đợc tình hình hoạt động của các doanh nghiệp, để từ đó đa ra các chính sách phùhợp
Với vai trò là công cụ của quản lý, là nguồn cung cấp thông tin cho nội bộ vàbên ngoài doanh nghiệp, kế toán đặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấpthông tin về kết quả kinh doanh Nếu kết quả kinh doanh đợc hạch toán đúng thì sẽgiúp nhà quản lý đa ra đợc quyết định đúng Ngợc lại, nếu hạch toán không chínhxác sẽ làm thất thu nhân sách Nhà nớc; nhà đầu t, thậm chí ngay cả doanh nghiệpcũng sẽ đa ra những quyết định sai lầm Tuy nhiên, trong thực tế việc hạch toán kếtquả kinh doanh của các doanh nghiệp thực sự đúng, chuẩn mực hay cha, công tác kế
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
5555555555
Trang 6Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toántoán của phần hành này còn gì vớng mắc không thì vẫn là vấn đề gây sự quan tâmkhông chỉ của doanh nghiệp mà với cả những ngời nghiên cứu về kế toán Vậynên qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu t Thơng mại Tổng hợp MinhAnh em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanhtại Công ty Cổ phần Đầu t Thơng mại Tổng hợp Minh Anh” cho chuyên đề tốtnghiệp của mình.
Nội dung chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng 1: Lý luận chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệpChơng 2: Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổphần Đầu t Thơng mại Tổng hợp Minh Anh
Chơng 3: Đánh giá thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán xác địnhkết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu t Thơng mại Tổng hợp Minh AnhTrong quá trình thực tập, do điều kiện thời gian và khả năng hạn chế, hơn nữa
do sự tiếp cận cha đợc nhiều nên bài chuyên đề tốt nghiệp của em không tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong nhận đợc sự góp ý, bổ sung của thầy cô giáo
Chơng 1
Lý luận chung về kế toán xác định kết quả kinh
doanh trong doanh nghiệp thơng mại
1.1 Khái quát về kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại
1.1.1 Khái niệm và phân loại kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thơng mại 1.1.1.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh và hoạt
động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định (quý, năm) biểu hiện bằng sốlãi hoặc lỗ
1.1.1.2 Phân loại
Kết quả hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp đợc chia thành những loạisau:
Một là, kết quả hoạt động kinh doanh là hoạt động kinh doanh gồm hoạt
động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, các ngành kinh doanh chính, linh doanhphụ, những hoạt động đầu t về vốn và đầu t tài chính ngắn hạn, dào hạn với mục
đích kiếm lời
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
6666666666
Trang 7Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Hai là, kết quả hoạt động kinh doanh khác là những hoạt động còn lại
mà doanh nghiệp tiến hành ngoài những hoạt động trên Hoạt động khác có thể kể
đến nh thanh lý, nhợng bán TSCĐ, xử lý tài sản thừa cha rõ nguyên nhân, hoạt
động xử lý giải quyết tranh chấp về hợp đồng kinh tế…
1.1.2 Phơng pháp xác định kết quả kinh doanh
* Xác định doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
-Chiếtkhấu thơngmại
-Giảmgiá
hàngbán
-Hàngbán
bị trả
lại
-Thuế TTĐB,thuế XK, thuếGTGT theo ph-
ơng pháp trựctiếp
* Xác định lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
LN gộp về bán hàng và
Doanh thu thuần về bán hàng
-Giá vốnhàng bán
* Xác định lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
+
DT hoạt
động tàichính
-Chi phí bánhàng, chi phíquản lý
-Chi phíhoạt
động tàichính
* Xác định lợi nhuận khác
* Xác định lợi nhuận kế toán trớc thuế
LN kế toán
LN thuần từ hoạt
* Xác định lợi nhuận sau thuế
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
7777777777
Trang 8Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
LN sau thuế = LN kế toán trớcthuế - thu nhập doanh nghiệpChi phí thuế
1.1.3 ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là một chỉ tiêu chất lợng phản ánhtổng quát quá trình tổng hợp kinh doanh của doanh nghiệp Việc xác định đúngkết quả hoạt động kinh doanh là cơ sở để đánh giá hiệu quả cuối cùng của quátrình kinh doanh trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp và phần nghĩa vụkinh tế của doanh nghiệp phải thực hiện với Nhà nớc
Đồng thời xác định đúng kết quả kinh doanh là tạo điều kiện thuận lợi chodianh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh doanh tiếp theo vì doanh nghiệp có nhữngphân tích đúng đắn với kết quả kinh doanh của mình Măt khác, đó chính là số liệu
mà các bên quan tâm, những ngời sử dụngthông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệuquả kinh doanh cũng nh những rủi ri trong tơng lai và triển vọng của doanh nghiệp
Nh vậy, kết quả kinh doanh không chỉ liên quan trực tiếp đến mỗi doanhnghiệp mà nó còn liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức khác Vì thế, việc xác định
đúng và chính xác kết quả kinh doanh là việc rất cần thiết, từ đó đặt ra yêu cầu đốivới công tác kế toán phải tiến hành ghi chép, phản ánh đúng, kịp thời, đầy đủ cácnội dung doanh thu và chi phí thực tế phát sinh trong kỳ kế toán
1.2 Những vấn đề chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.1 Khái niệm, vai trò của kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.1.1 Khái niệm
Kế toán là công cụ không thể thiếu trong công cụ quản lý kinh tế Kế toán làkhoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản, các hoạt độngkinh tế tài chính trong các đơn vị nhằm kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế,tài chính của đơn vị
Kế toán xác định kết quả kinh doanh là quá trình theo dõi, ghi chép, hạchtoán các khoản doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý
và các khoản thu, chi khác ngoài hoạt động kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ kếtoán
Cuối kỳ kế toán tiến hành kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp
1.2.1.2 Vai trò của kế toán xác định kết quả kinh doanh
Đối với các nhà quản lý doanh nghiệp: Thông qua các thông tin kế toán xác
đinh kết quả kinh doanh cung cấp, các nhà quản lý biết đợc tình hình kinh tế, doanhthu, kết quả kinh doanh, tính hiệu quả, tính đúng đắn của các giải pháp quản lý đã
đề ra và thực hiện trong quá trình kinh doanh nhằm phục vụ cho việc điều hành,
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
8888888888
Trang 9Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toánquản ký đã đề ra và thực hiện trong quá trình kinh doanh nhằm phục vụ cho việc
điều hành, quản lý kịp thời cũng nh việc phân tích, đánh giá tình hình kết quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó đề ra các biện pháp, các quy định phùhợp với việc hớng phát triển của doanh nghiệp
Đối với các nhà đầu t, chủ nợ: Căn cứ vào các thông tin do kế toán xác địnhkết quả kinh doanh cung cấp để đa ra quyết định đúng đắn nh: Đầu t baonhiêu? Đầu t vào lĩnh vực nào? Cho vay nhiều hay ít? Vay với lãi suất baonhiêu?
Đối với các cơ quan quản lý của Nhà nớc: Dựa vào các thông tin do kế toánxác định kết quả kinh doanh cung cấp để kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, kiểm tra việc chấp hành thực hiện các chính sách chế độ về quản
lý kinh tế tài chính nhằm điều hành thống nhất nền kinh tế quốc dân
Tóm lại, mục đích của kế toán xác định kết quả kinh doanh là xử lý, cung cấpthông tin cần thiết cho các đối tợng sử dụng khác nhau, với mục đích khác nhau để
đề ra những quy định phù hợp Điều này nói lên vai trò vô cùng quan trọng của kếtoán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.2 Nhiệm vụ, yêu cầu của kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.2.2.1 Nhiệm vụ
Hạch toán kế toán là thu thập và cung cấp thông tin về tài chính, về kết quảkinh doanh làm cơ sở cho việc ra quyết định quản lý Các doanh nghiệp kinh doanhluôn mong muốn đạt đợc lợi nhuận cao nhất và chi phí bỏ ra thấp nhất Trong điềukiện kinh tế thị trờng, khi mà sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt thì các nhà quản lýcàng phải tính toán cẩn trọng giữa các phơng án để đem lại hiệu quả kinh doanh caonhất cho doanh nghiệp Để giúp nhà quản lý có thể đa ra những quyết định đúng đắnnhất thì với chức năng ghi chép, xử lý và cung cấp thông tin về chi phí, thu nhậpdoanh nghiệp, kế toán xác định kết quả có nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời khối lợng thành phầm hàng hóa, dịch vụ bán ra vàtiêu thụ nội bộ; tính toán đúng đắn giá vốn hàng đã bán, chi phí bán hàng và cáckhoản chi phí khac nhằm xác định đúng kết quả kinh doanh;
- Kiểm tra, giám sát tiến độ bán hàng, kế hoạch lợi nhuận và làm nghĩa vụvới Nhà nớc
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực về tình hình bán hàng, xác địnhkết quả phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và quản lý doanh nghiệp
Trang 10Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
+ Tính toán chính xác: Kế toán phải tính toán chính xác trên cơ sở giácả, đơn vị đo lờng, tiêu chuẩn định mức chính xác
+ Chứng từ phải chính xác: Chứng từ đi từ khâu thời điểm của kếtoán đến nội dung và số liệu ghi trên chứng từ phải phản ánh đúng thực tế củahoạt động kinh doanh
+ Vào sổ chính xác, sắp đặt lu trữ chứng từ đầy đủ, gọn gàng, ngăn nắp
đúng quy định của pháp luật
+ Báo cáo phải chính xác
- Kế toán kịp thời: Kế toán chính các nhng phải kịp thời, có kịp thời mới cótác dụng thiết thực với công tác điều hành hoạt động kinh doanh bằng việc cung cấpkịp thời các thông tin cần thiết cho yêu cầu quản lý
- Kế toán phải đầy đủ: Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sởchứng từ gốc hợp lệ, hợp pháp không bỏ sót và phản ánh tất cả các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc, thủ tục quy định, mở
đầy đủ các loại sổ sách cần thiết và lập đầy đủ các loại báo cáo theo quy định
- Kế toán phải rõ ràng, dễ hiểu, dễ so sánh, đối chiếu: Tức là công việc của kếtoán từ khâu ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các chứng từ gốc đến việcphân loại và hệ thống hóa trên các sổ sách kế toán, từ đó tổng hợp lại thành các chitiêu kinh tế trên các báo cáo kế toán đều đợc trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu.Các chỉ tiêu kinh tế trên các báo cáo kế toán đều đợc trình bày một cách rõ ràng, dễhiểu Các chỉ tiêu kinh tế do kế toán báo cáo phải phù hợp với nội dụng và phơngpháp tính các chỉ tiêu kế hoạch đề ra, dễ so sánh và đánh giá tình hình thực hiện kếhoạch kinh doanh của đơn vị
1.3 Nội dung v các tài khoản sử dụng trong kế toán xác định kết quả kinh à doanh.
1.3.1 Kế toán các khoản thu
1.3.1.1 Kế toán doanh thu bán h ng v cung cấp dịch vụ à à
a Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽthu đợc từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu nh bán sản phẩm, hànghóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng hàng gồm cả các khoản phụ thu và phí thuthêm ngoài giá bán
b Tài khoản sử dụng:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511 có 4 tài khoản cấp 2:
+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
10101010101010101010
Trang 11Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
+ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng hóa, chiết khấu thơng mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
Trang 12TK 911
Kết chuyển doanh thu thuần
Doanh thu bán hàng chưa thuế
TK 333
Thuế VAT
đầu ra
Trị giá gốc của Thành phẩm hàng hoá dịch vụ xuất bán thị tr ờng K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu thuần Ghi nhận doanh thu bán hàng và CCDV Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh
Tổng giá thanh toán
K/c các khoản giảm trừ doanh thu
Khi xuất kho hàng hóa giao cho đại lý, ký gửi Khi hàng hóa giao cho đại lý, ký gửi đã đ ợc bán
K/c giá vốn hàng bán K/c DT thuần DT bán hàng đại lý
Hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý, ký gửi
TK 33311
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 511
d Doanh thu bán hàng từ một số phơng thức bán hàng chủ yếu
* Doanh thu bán hàng theo phơng thức trực tiếp
Trang 13TK 331 TK 131 Hoa hồng bán đại lý, ký gửi.
Số tiền bán hàng đại lý, ký gửi.
Thu tiền bán hàng lần tiếp theo.
Ghi nhận doanh thu DT ch a thực hiện
Thuế GTGT phải nộp.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tổng giá thanh toán.
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
TK 133Thuế GTGT Thuế GTGT
* Doanh thu bán hàng theo phơng thức đại lý ký gửi tại bên nhận đại lý
Số hàng nhận Số hàng nhận gửi Gửi bán đại lý bán đã bán đợc Trả tiền bán hàng đại lý
* Doanh thu bán hàng theo phơng thức bán hàng trả chậm, trả góp
1.3.1.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
a Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu nhập thuộc các lĩnh vựcgóp vốn liên doanh, hoạt động đầu t mua chứng khoán, hoạt động cho thuê tài sản,các hoạt động đầu t khác, thu lãi tiền gửi, lãi bán hàng trả chậm, chênh lệch lãi dochênh lệch tỷ giá ngoại tệ và chênh lệch lãi do chuyển nhợng vốn…
b TK sử dụng: TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính
c Kết cấu và nội dung phản ánh TK 515
Bên Nợ:
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
TK 511
13131313131313131313
Trang 14Tổng tiền
TK 3387
TK 515
TK 911
Cuối kỳ kết chuyển doanh
thu hoạt động tài chính
Bán, thanh toán chứng khoán Giá gốc
Tiền lãi
Nhận tiền lãi do góp vốn liên doanh, liên kết Lãi từ tiền gửi Lãi do bán ngoại tệ (Lãi tỷ giá)
Kết chuyển lãi bán trả góp
TK 111,112
Mua chứng khoỏn
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phơng pháp trực tiếp (nếu có);
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính sang TK 911
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Các khoản thuế đợc ngân sách Nhà nớc hoàn lại;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định đợc chủ;
- Các khoản tiền thởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sảnphẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhântặng cho doanh nghiệp;
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
14141414141414141414
Trang 15TK 711
TK 333
Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Ttheo phương pháp trực tiếp
Thu thanh lý, nhượng bán TSCĐ
TK 333
Thuế VAT (nếu có)
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳsang TK 911
Bên Có:
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 không có số d cuối kỳ
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 711
1.1.3.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu
TK 521 có 3 tài khoản cấp 2:
+ TK 5211 - Chiết khấu thơng mại
+ TK 5212 - Hàng bán bị trả lại
+ TK 5213 - Giảm giá hàng bán
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
15151515151515151515
Trang 16Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
a Chiết khấu thơng mại
* Khái niệm: Chiết khấu thơng mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đógiảm trừ hoặc thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng mua vớikhối lợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thơng mại đó ghi trên hợp đồngkinh tế mua bán hoặc các cam kết mua hàng hóa
* Tài khoản sử dụng: TK 5211 - Chiết khấu thơng mại
* Kết cấu và nội dung phản ánh TK 5211
Bên Nợ: Số chiết khấu thơng mại đó chấp nhận thanh toán cho khách hàng Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang Tk 511 để xác
định doanh thu thuần của kỳ hạch toán
Tài khoản 5211 không có số d cuối kỳ
b Hàng bán bị trả lại
* Khái niệm: Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đãxác định tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kếttrong hợp đồng kinh tế nh hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại…
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của ngời mua ghi rõ lý do trả lạihàng, số lợng, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bảnsao hợp đồng (nếu trả lại một phần hàng) và đính kèm chứng từ nhập lại kho củadoanh nghiệp số hàng trả lại
* Tài khoản sử dụng: TK 5212 - Hàng bán bị trả lại
* Kết cấu và nội dung phản ánh TK 5212
Bên Nợ: Trị giá hàng bán bị trả lại đã hoàn trả lại tiền cho ngời mua hoặc
tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa bán ra
Bên Có: Kết chuyển giá trị của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511 để xác
định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán
Tài khoản 5212 không có số d cuối kỳ
c Giảm giá hàng bán
* Khái niệm: Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ đợc doanh nghiệp chấpnhận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn, vì lý do hàng bán bịkém phẩm chất, không đúng quy cách đã ghi trong hợp đồng
* Tài khoản sử dụng: TK 5213 - Giảm giá hàng bán
* Kết cấu và nội dung phản ánh TK 5213
Bên Nợ: Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho ngời mua do hàng
bán kém, mất phẩm chất hoặc sai quy định theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 để xác
định doanh thu thuần trong kỳ hạch toán
Tài khoảng 5213 không có số d cuối kỳ
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
16161616161616161616
Trang 17TK 521
TK 111,112,131
Chiết khấu thương mại, hàng bán
bị trả lại, giảm giá hàng bán
TK 511
Cuối kỳ kết chuyển xác định doanh thu thuần
Giảm thuế VAT
b Tài khoản sử dụng: TK 632 - Giá vốn hàng bán
c Kết cấu và nội dung phản ánh TK 632
Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đó tiêu thụ trong kỳ Bên Có: Giá vốn hàng bán bị trả lại nhập lại kho;
Kết chuyển giá vốn hàng bán tiêu thụ trong kỳ vào TK 911 để xác định kếtquả sản xuất kinh doanh
TK 632 không có số d cuối kỳ
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
17171717171717171717
Trang 18Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
b Tài khoản sử dụng: TK 635 - Chi phí tài chính
c Kết cấu và nội dung phản ánh TK 635
Bên Nợ:
- Các khoản chi phí của hoạt động tài chính;
- Chiết khấu thanh toán cho ngời mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhợng bán các khoản đầu t;
- Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu t tài chính khác
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán;
- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính vào TK 911 để xác định kếtquả sản xuất kinh doanh
TK 635 không có số d cuối kỳ
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
18181818181818181818
Trang 19TK 635
TK 111,112
Chi mua thông tin tư vấn
Chi trả lãi tiền vay (Ngân hàng)
TK 121,228
Bán chứng khoán bị lỗ
Các chi phí liên quan đến
đầu tư tài chính
TK 111,112
Lỗ Giá bán
Gốc
đầu tư chứng khoán
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 635
1.3.2.3 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
-TK 642- Chi phí quản lý kinh doanh
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
19191919191919191919
Trang 20TK 6421
TK 334,338
Tiền lương và các khoản trích
theo lương của bộ phận bán hàng
TK 111,112,331
Tiền hoa hồng trả cho đại lý
Chi phí dịch vụ thuê ngoài
TK 111,152,352
Chi phí bảo hành sản phẩm
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
TK 642 có 2 tài khoản cấp 2
đại lý và chi phí bằng tiền đã chi ra phục vụ cho công tác bán hàng
* Tài khoản sử dụng: TK 6421 - Chi phí bán hàng
* Kết cấu và nội dung phản ánh TK 6421
Bên Nợ: Các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ
Bên Có: Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh
TK 6421 không có số d cuối kỳ
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
20202020202020202020
Trang 21Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 6421
b Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan
đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chungcủa doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu
đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí khấu haoTSCĐ, các khoản thuế, phí, lệ phí, chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài…
* Tài khoản sử dụng: TK 6422 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Nội dung và kết cấu phản ánh TK 6422
Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ;
- Dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả;
- Dự phòng trợ cấp mất việc làm
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả;
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
21212121212121212121
Trang 22Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác địnhkết quả kinh doanh
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
22222222222222222222
Trang 23TK 1592
TK 911
TK 6422
TK 334,338
Tiền lương và c¸c khoản trÝch
theo lương của bộ phận quản lý
TK 214
dïng cho quản lý TrÝch khấu hao TSCĐ
TK 111,112,131
Chi phÝ bằng tiền kh¸c Chi phÝ dịch vụ thuª ngoài
Trang 24- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, bỏ sót khi ghi sổ kế toán;
- Các khoản chi phí khác
b Tài khoản sử dụng: TK 811 - Chi phí khác
c Kết cấu và nội dung phản ánh TK 811
Bên Nợ: Các khoản chi phí khác phát sinh.
Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK
911 để xác định kết quả kinh doanh
TK 811 không có số d cuối kỳ
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
24242424242424242424
Trang 25TK 821
TK 3334
Thuế TNDN tạm nộp năm nay
Cuối năm nộp bổ sung thuế TNDN
b Tài khoản sử dụng: TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán tổng quát TK 821
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
25252525252525252525
Trang 26K/C DT thuần
K/C DT hoạt động tài chính
K/C thu nhập khác
K/C lỗ HĐKD
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
1.3.3 Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh
1.3.3.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh bao gồm kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh,kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
1.3.3.2 Tài khoản sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
1.3.3.3 Kết cấu và nội dung phản ánh TK 911
Trang 27Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trớc hết ghinghiệp vụ phát sinh vào Sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên Sổ Nhật
ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở Sổ
kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi Sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh
đợc ghi vào các Sổ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ cái lập Bảng cân đối phátsinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợpchi tiết (đợc lập từ các Sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập Báo cáo tài chính
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
27272727272727272727
Trang 28Sổ kế toán chi tiếtTrờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Sơ đồ 1.12: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày Ghi định kỳ
Đối chiếu
1.4.2 Hình thức Nhật ký - Sổ cái
Đặc trng cơ bản của hình thức Nhật ký - Sổ cái: các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
đợc kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản
kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Sổ Nhật ký - Sổ cái Hình thức Nhật ký - Sổ cái gồm có các loại sổ sau: Nhật ký - Sổ cái và các sổ,thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký - Sổ cái
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
28282828282828282828
Trang 29Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
kế toán chi tiết
Bảng
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Ghi chú : Ghi hàng ngày
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ cái
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
29292929292929292929
Trang 30Nhật ký - Sổ cái
Báo cáo tài chính
tổng hợp chi tiết
30
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toánChứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổnghợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau: Sổ đăng
ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 1.14: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Trang 31Nguyên tắc cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chứng từ:
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Cócủa các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiêp vụ kinh tế đó theo các tàikhoản đối ứng Nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theotrình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài
khoản)
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một
sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật ký
chứng từ, Bảng kê, Sổ cái, sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
Sơ đồ 1.15: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
31313131313131313131
Trang 33chứng từ
Báo cáo tài chính
- Báo cáo tài chính
- Báo báo kế toán quản trị
kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhng không hoàn toàn giốngmẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
tổng hợp minh anh
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
3333333333333333333333
Trang 34Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
2.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Đầu t Thơng mại Tổng hợp Minh Anh
2.1.1 quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Đầu t
Th-ơng mại Tổng hợp Minh Anh
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu t Thơng mại Tổng hợp Minh Anh
- Tên giao dịch: Minh Anh general trading investment
jont stock company
- Tel: 04.6293.2356 -Fax: 04.6293.2359
- Mã số thuế: 0105795723
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
- Trụ sở chính: Số 2, Nguyễn Cơ Thạch, Mỹ Đình, Từ Liêm, Hà Nội
đấu của toàn thế cán bộ công nhân viên trong Công ty, với tinh thần tự lực tự cờng,dám nghĩ dám làm, luôn tìm tòi sáng tạo, đúc rút kinh nghiệm tìm ra bớc đi thíchhợp trong từng điều kiện cụ thể Công ty đã ngày càng khẳng định vị thế của mìnhtrên thị trờng, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ với Nhà nớc, đảm bảo mức thunhập thỏa đáng cho cán bộ công nhân viên trong Công ty Vì vậy, dù mới thành lậpnhng Công ty không ngừng phát triển và đã đạt đợc những thành công đồng thời tạo
đợc chỗ đứng trên thị trờng
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
34343434343434343434
Trang 35Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Bảng 2.1 Bảng kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2011, 2012, 2013
(đồng)
Năm 2012(đồng)
Năm 2013(đồng)
Trang 36Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
Từ bảng 2.1 cho thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3 năm từ2011- 2013 doanh thu đảm bảo bù đắp đợc chi phí bỏ ra giúp tạo ra lợi nhuận.Doanh thu qua 3 năm từ 2011- 2013 đều tăng lần lợt là 2.657.314.153 đồng,5.136.465.962 đồng, 5.626431.978 đồng Nh vậy, so với năm 2011 thì doanh thunăm 2012 tăng 2.479.151.809 đồng tơng ứng tăng 93,3%, đến năm 2013 doanh thuchỉ tăng 9,54% tơng ứng tăng 489.966.016 đồng so với năm 2012 Nhng qua cácnăm thì các khoản chi phí vẫn còn khá cao, cụ thể năm 2011 chi phí là2.643.885.514 đồng sang đến năm 2012 chi phí tăng thêm 2.468.328.665 đồng tơngứng tăng 92,89% và khoản chi phí này đến năm 2013 tiếp tục tăng thêm494.183.203 đồng tơng ứng 9,67% Mặc dù doanh thu năm sau cao hơn năm trớcnhng do các khoản chi phí phục vụ cho hoạt động kinh doanh vẫn tăng qua các nămnên lợi nhuận tuy cũng tăng nhng tăng không cao, đặc biệt là năm 2013 vừa qua do
ảnh hởng của nền kinh tế mà sức tăng của lợi nhuận không nhiều cụ thể năm 2012lợi nhuận đạt 24.251.783 đồng tăng 10.823.144 đồng tơng ứng 0,41% nhng đến năm
2013 thì lợi nhuận chỉ đạt 20.034.596 đồng giảm 4.217.187 đồng tơng ứng giảm17,39% so với năm 2012
Nh vậy, nhìn chung tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty qua các nămvẫn hoạt động tốt Tuy nhiên với nền kinh tế khó khăn hiện nay Công ty cần quản lý,tiết kiệm chi phí để đạt đợc lợi nhuận cao hơn nữa
2.1.2 Ngành nghề hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần Đầu t Thơng mại Tổng hợp Minh Anh
Công ty Cổ phần Đầu t Thơng mại Tổng hợp Minh Anh hoạt động trongnhiều lĩnh vực với đa ngành nghề kinh doanh Trong đó, có các ngành nghề kinhdoanh chủ yếu sau:
- Sản xuất, mua bán thiết bị phục vụ ngành điện, nớc;
- Sản xuất, mua bán thiết bị điện, nớc, điện tử, điện nớc, điện dân dụng;
- Sản xuất, mua bán các thiết bị vệ sinh;
- Xây dựng, lắp đặt hệ thống điện, nớc trong các công trình xây dựng;
- Sản xuất, mua bán thiết bị tin học;
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lu động (Không bao gồm kinhdoanh quán bar, phòng karaoke, vũ trờng);
- Đại lý: Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Bán buôn các vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng;
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ ting máy khác;
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng do Công ty sản xuất, kinh doanh
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 37Giám đốcPhó giám đốc
Phòng Tổ chức hành chínhPhòng Tài chính kế toánPhòng Kinh doanhPhòng Kế hoạch Phòng
Kỹ thuật
Hội đồng quản trị
Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
2.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty Cổ phần Đầu t Thơng mại Tổng hợp Minh Anh
2.1.3.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 38Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
2.1.3.2 Chức năng, quyền hạn,nhiệm vụ của từng bộ phận
a Hội đồng quản trị
Có nhiệm vụ sau:
- Bổ nhiệm và bãi miễn Giám đốc, Kế toán trởng
- Chọn lựa và quyết định đa ra sản phẩm mới vào thị trờng
- Quyết định các chủ trơng, chính sách kinh doanh - dịch vụ mang tính chiếnlợc, ngành kinh doanh của công ty, sửa đổi điều lệ khi cần thiết
- Quyết định mở rộng hoạt động của công ty
- Đa ra các ý kiến, các khuyến cáo, điều chỉnh hoặc bổ sung vào các chiến lợc,sách lợc kinh doanh của công ty
b Giám đốc:
- Tổ chức bộ máy và trực tiếp điều hành các hoạt động của cụng ty sao cho đạthiệu quả cao nhất, đáp ứng đợc yêu cầu bảo toàn và phát triển công ty theo phơng h-ớng và kế hoạch đã đợc Hội đồng quản trị thông qua
- Xem xét, bổ nhiệm và bãi miễn từ cấp trởng phòng và các tổ trởng trở xuốngcủa công ty
- Xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị và điều hành hoạt động công ty, xây dựng
đội ngũ cán bộ, nhân viên có phẩm chất tốt, năng lực cao để đảm bảo hoạt độngCông ty một cách có hiệu quả và phát triển về lâu dài, ban hành quy chế lao động,tiền lơng, tiền thởng… đã đợc Hội đồng quản trị thông qua, xét tuyển dụng, kỷ luật
sa thải theo đúng những quy định hiện hành của bộ Luật lao động
- Lập kế hoạch kinh doanh - đầu t - chỉ tiêu hàng tháng, quý, năm trình Hội
đồng quản trị và triển khai thực hiện kế hoạch kinh doanh của Công ty
- Ký kết các hợp đồng kinh tế, các văn bản giao dịch với các cơ quan chứcnăng phù hợp với pháp luật hiện hành, thực hiện mọi chế độ chính sách và luật phápNhà nớc trong hoạt động của công ty
- Nghiên cứu và đề nghị trực tiếp đến Hội đồng quản trị các phơng án, biệnpháp giải quyết các trờng hợp phát sinh trong quản lý và điều hành Công ty vợt quáchức năng, quyền hạn của Giám đốc
- Ban hành các hệ thống biểu mẫu báo cáo Công ty, các định mức, định biên
về lao động, kỹ thuật, chi phí, doanh thu…
- Báo cáo bằng văn bản cho Hội đồng quản trị mọi hoạt động của Công ty định
kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất của Hội đồng quản trị
c Phó giám đốc
- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về hoạt động kinh doanh của Công ty nh lên
kế hoạch, kiểm tra và trực tiếp điều hành các Phòng
Phạm Thị Hơng - KT3 - K6 Chuyên đề tốt nghiệp
Trang 39Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
d phòng tổ chức hành chính
- Chịu trách nhiệm tham mu cho ban giám đốc về tổ chức nhân sự, quản lý cán
bộ, công tác văn phòng, văn th, lu trữ, các công tác liên quan đến đảm bảo an ninh,quan hệ địa phơng, đoàn thể và các tổ chức xã hội khác, chăm lo đời sống sinh hoạtcho cán bộ công nhân viên
e Phòng tài chính kế toán
- Tổ chức triển khai các công việc quản lý tài chính của Công ty theo phân cấp
để phục vụ quá trình kinh doanh bán hàng và đấu thầu, xây dựng các gói thầu củaCông ty
- Chỉ đạo thực hiện các công việc về lĩnh vực kế toán, thống kê theo quy chếtài chính đảm bảo chính xác, kịp thời, trung thực
- Thực hiện kiểm tra các hợp đồng kinh tế
- Thực hiện quản lý chế độ chính sách tài chính của Công ty và chế độ chínhsách với ngời lao động trong Công ty theo quy định hiện hành
-Tổng hợp số liệu báo cáo tài chính hàng tháng, quý, năm của Công ty theoquy định của Công ty và chế độ báo cáo tài chính theo quy định của Bộ tài chính.-Tổ chức thực hiện các thủ tục quản lý thanh toán nội bộ, thanh quyết toán cáchợp đồng kinh tế thuộc phạm vi Công ty đợc phân cấp quản lý
- Chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị và Giám đốc về công tác quản lý tàichính của công ty, báo cáo Hội đồng quản trị và Giám đốc mọi phát sinh thờng kỳhoặc bất thờng trong mọi hoạt động của Công ty, để có biện pháp quản lý và điềuchỉnh kịp thời, hợp lý, nhằm giảm thiểu thất thoát và thiệt hại cho Công ty Tuân thủ
đúng quy định của nhà nớc về thể lệ kế toán và sổ sách chứng từ, thực hiện đúng và
đủ những khoản thuế theo luật định, báo cáo kịp thời đến Hội đồng quản trị và Giám
đốc những thay đổi của nhà nớc về quản lý tài chính kế toán để có chủ trơng phùhợp
Trang 40Trờng Đại học Công Nghiệp Hà Nội Khoa Kế toán - Kiểm toán
- Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh, triển khai nhiệm vụ của các phòngban, lên kế hoạch nhiệm vụ phơng hớng kinh doanh cho kỳ tới, nắm bắt và tổng hợptình hình hoạt động kinh doanh của Công ty
h Phòng kỹ thuật
Tham mu cho Giám đốc về các mặt công tác:
- Tiến bộ kỹ thuật
- Quản lý quy trình kỹ thuật
- Nghiên cứu các mặt hàng mới, mẫu mã mới
- Quản lý và xây dựng kế hoạch tu sửa thiết bị
- Soạn thảo các quy trình, quy phạm kỹ thuật
- Giải quyết các sự cố máy móc, công nghệ sản xuất
- Tổ chức đào tạo công nhân và cán bộ kỹ thuật
2.1.4 Đặc điểm về công tác kế toán của Công ty
2.1.4.1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty cổ phần đầu t thơng mại Tổng hợp Minh Anh áp dụng hình thứcnhật ký chung và áp dụng phần mền kế toán MISA Với hình thức này hệ thống sổsách kế toán của công ty bao gồm: Sổ Nhật ký chung, Sổ nhật ký đặc biệt, Sổ cái,các sổ thẻ kế toán chi tiết
Trong hình thức kế toán mà công ty đang áp dụng thì mọi nghiệp vụ kinh tếphát sinh phải căn cứ vào chứng từ gốc để ghi nhật ký chung, các sổ thẻ kế toán chitiết sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên Nhật ký chung, các sổ thẻ kế toán chi tiết đểghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp
- Sổ Nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụkinh tế, tài chính phát sinh theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ
đối ứng tài khoản ( Định khoản kế toán) để phục vụ việc ghi Sổ Cái Số liệu ghi trên
sổ Nhật ký chung đợc dùng làm căn cứ để ghi sổ cái
- Các sổ Nhật ký đặc biệt là một phần của sổ Nhật ký chung nên phơng phápghi chép tơng tự nh sổ Nhật ký chung Song để tránh sự trùng lặp các nghiệp vụ đãghi vào sổ Nhật ký đặc biệt thì không ghi vào sổ Nhật ký chung Các sổ Nhật ký đặcbiệt đợc sử dụng tại Công ty