1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG một số PHẦN HÀNH kế TOÁN CHỦ yếu tại CÔNG TY cổ PHẦN KIẾN TRÚC nội THẤT GIA LONG

132 607 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

chuyên đề thực tập tốt nghiệp với 3 phần hành kế toán: Nguyên Vật Liệu, Vốn Bằng Tiền, CPSX và Tính giá thành sản phẩm. PHẦN 1: Tổng quan chung về đơn vị thực tập: Công ty Cổ Phần Kiến Trúc Nội Thất Gia Long PHẦN 2: Thực trạng các phần hành kế toán chủ yếu tại: Công ty Cổ Phần Kiến Trúc Nội Thất Gia Long .

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 3

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ 4

LỜI NÓI ĐẦU 6

TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP 8

1 Sự hình thành và phát triển của đơn vị: 8

1.1 Khái quát về sự hình thành 8

1.2.Khái quát về sự phát triển của đơn vị: 8

2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị: 10

2.1.Sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các bộ phận: 10

2.1.1 Sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: 10

2.1.2 Mối quan hệ giữa các bộ phận: 11

3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị: 12

3.1.Quy trình tổ chức sản xuất của đơn vị: 12

3.1.1.Giai đoạn tạo phôi nguyên liệu : 12

3.1.2 Giai đoạn gia công chi tiết, hoàn thiện sản phẩm: 13

3.2.Đặc điểm của sản phẩm chính và hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp: 14

3.2.1 Đặc điểm của sản phẩm chính: 14

3.2.2 Sơ đồ hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:.14 3.3.Đánh giá khái quát ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm và hoạt động đến công tác kế toán của đơn vị: 16

3.4.Khó khăn và thuận lợi: 16

3.4.1 Thuận lợi: 16

3.4.2.Khó khăn: 18

4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: 20

5 Những vấn đề chung về công tác kế toán của đơn vị: 22

5.1.Các chính sách kế toán chung: 22

5.2.Hệ thống chứng từ kế toán: 23

5.3.Hệ thống tài khoản kế toán: 24

5.4.Hệ thống sổ sách kế toán: 25

5.5.Hệ thống báo cáo kế toán: 26

5.6.Bộ máy kế toán: 26

PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC NỘI THẤT GIA LONG 30

Trang 2

1 Kế toán chi tiết NVL tại công ty Cổ Phần Kiến Trúc Nội Thất Gia Long:

30

1.1.Danh mục các loại vật liệu của công ty: 30

1.2.Phân loại: 32

1.3 Tính giá NVL: 33

1.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu: 34

1.4.1.Chứng từ sử dụng trong kế toán NVL: 34

1.4.2.Sổ sách kế toán 34

1.4.3 Phương pháp ghi sổ: 35

1.4.4 Nguyên tắc hạch toán: 35

1.5.Hạch toán thu mua và nhập kho NVL 36

1.5.1 Tổ chức thu mua NVL 36

1.5.2 Thủ tục Chứng từ: 37

1.6 Hạch toán xuất kho NVL: 38

1.6.1 Thủ tục xuất kho: 38

1.6.2 Trình tự ghi sổ kế toán xuất kho NVL: 40

1.7.Ngiệp vụ thực tế phát sinh: 42

2.9 NHẬN XÉT: 61

2 PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 63

2.1.Quy trình thủ tục duyệt chi, thu của đơn vị: 63

2.2 Quy trình luân chuyển kế toán vốn bằng tiền: 65

2.3 Quy trình ghi sổ kế toán vốn bằng tiền: 67

2.4 Kế toán tiền mặt 70

2.4.1 Khái niệm 70

2.4.2.Quy trình hạch toán 70

2.4.3 Số liệu thực tế về kế toán thu chi tiền mặt tháng 11 năm 2014 tại công ty: 70

2.5 Kế toán tiền gửi ngân hàng 78

2.5.1 Khái niệm 78

2.5.2.Quy trình hạch toán 78

2.5.3 Số liệu thực tế về kế toán tiền gửi ngân hàng tháng 01năm 2015 tại công ty 78

2.6.Nhận xét: 87

3.Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 88

3.1.Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên: 88

3.1.1.Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 88

3.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 93

3.1.3.Kế toán chi phí sản xuất chung 98

Trang 3

3.1.5.Đánh giá sản phẩm dỡ dang cuối kỳ và tính giá thành sản phẩm: 1053.2.Nhận xét: 119

4 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KHUYẾN NGHỊ: 1194.1.Tổ chức tốt công tác quản lý tài chính và không ngừng nâng cao trình

độ về mọi mặt cho người lao động 1194.2.Đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty: 1204.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công ty CP Kiến Trúc Nội Thất Gia Long 124

TÀI LIỆU THAM KHẢO 129 TRANG WEB THAM KHẢO 129

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CPSXC Chi phí sản xuất chung

CPSXKDDD Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ

Sơ đồ 01: Sơ đô tổ chức bộ máy quản lý của công ty 12

Sơ đồ số 02: Quy trình tạo phôi nguyên liệu: 13

Sơ đồ số 03:Quy trình gia công hoàn thiện sản phẩm: 14

Sơ đồ số 04: Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh 16

Sơ đồ số 05: quy trình ghi sổ Hình thức kế toán: Nhật ký chung 26

Sơ đồ số 06: Sơ đồ bộ máy kế toán: 28

Sơ đồ số 07: Trình Tự Luân Chuyển Chứng Từ 35

Sơ đồ 08: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song 37

Sơ đồ 09: Sơ đồ luân chuyển phiếu nhập kho: 39

Sơ đồ 10: Sơ đồ luân chuyển phiếu xuất kho: 40

Sơ đồ số 11:Hình thức kế toán: Nhật ký chung 42

Sơ đồ số 12: Quy trình thủ tục duyệt chi, thu của đơn vị 64

Sơ đồ13: luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàng 66

Sơ đồ 14:xử lý và luân chuyển chứng từ thu tiền mặt 67

Sơ đồ số 15:Hình thức kế toán: Nhật ký chung 69

Sơ đồ 16: Sơ đồ luân chuyển chứng từ trong kế toán chi phí SXC 102

Y Bảng 01:Một số chỉ tiêu công ty đạt được trong ba năm qua: 21

Bảng 02: Danh Mục Nguyên Vật Liệu: 31

Biểu 01: Hoá đơn GTGT 44

Biểu 02: Phiếu nhập kho 45

Biểu 03: BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ 46

Biểu 04: Phiếu xuất kho 47

Biểu 05 Thẻ kho 48

Biểu 06.Sổ chi tiết vật liệu 50

Trang 6

Biểu 07 Bảng tổng hợp nhập xuất tồn 52

Biểu0 8: Bảng phân bổ nguyên vật liệu 56

Biểu 09: Nhật ký chung 59

Biểu 10 : sổ cái 60

Biểu 11: Trình tự luân chuyển chứng từ trong kế toán chi phí NVLTT 91

Biểu 12: 93

Biểu 13: Trình luân chuyển chứng từ trong kế toán chi phí NCTT 96

Biểu 14: 98

Biểu 2.12: Bảng tính giá thành bàn gỗ kiểu vuông: 119

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường xu hướng toàn cầu hóa đã mở ra những cơhội cho sự phát triển của các Doanh nghiệp nói chung và các Doanh nghiệpthương mại nói riêng Chính sách kinh tế chuyển từ nền kinh tế cơ chế kếhoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý vĩ mô của nhànước theo định hướng XHCN không ngừng hoàn thiện và hội nhập vào nềnkinh tế thế giới Việt Nam ra nhập vào tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO)vào tháng 11 năm 2006 Đây là một sự kiện kinh tế mang tính chất lịch sửquan trọng và chứng tỏ Việt Nam đã tạo được sự bình ổn trong môi trườngkinh tế ổn định mối quan nhệ và hoạt động tài chính Trong nền kinh tế thịtrường là môi trường cạnh tranh đòi hỏi cơ chế cũng như chính sách ké toántài chính phải phù hợp và linh hoạt thì Việt Nam mới có thể giữ vững được vịthế cử mình trên thị trường quốc tế

Sản xuất ra của cải vật chất là điều kiện để loài người tồn tại và pháttriển Cùng với sự tiến bộ của xã hội, hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp ngày càng mở rộng và kéo theo đó là công cuộc cạnh tranhngày một gay gắt hơn Để tăng sức cạnh tranh, tiếp tục tồn tại và phát triển,các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc quản lý một cách có hiệu quả đốivới hoạt động sản xuất kinh doanh không phân biệt doanh nghiệp đó thuộcloại hình nào, thành phần kinh tế hay hình thức sở hữu nào đều phải sử dụnghàng loạt các công cụ quản lý khác nhau, trong đó hạch toán kế toán đượcxem là một công cụ hữu hiệu

Em đã lựa chọn viết chuyên đề thực tập tốt nghiệp với 3 phần hành

kế toán: Nguyên Vật Liệu, Vốn Bằng Tiền, CPSX và Tính giá thành sản phẩm.

Trang 8

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Kiến Trúc Nội Thất GiaLong từ những kiến thức đã được học ở nhà trường về công ty áp dụng thực tếcông tác kế toán, em đã thấy được tầm quan trọng của công tác kế toán ởCông ty Cổ Phần Kiến Trúc Nội Thất Gia Long nói riêng và các DN khác nóichung Cùng với việc sản xuất công tác kế toán cũng từng bước được hoànthiện.

Nội dung báo cáo gồm 2 phần:

PHẦN 1: Tổng quan chung về đơn vị thực tập: Công ty Cổ Phần Kiến Trúc

Nội Thất Gia Long

PHẦN 2: Thực trạng các phần hành kế toán chủ yếu tại: Công ty Cổ Phần

Kiến Trúc Nội Thất Gia Long

Với lượng kiến thức tích luỹ còn hạn chế Bản thân em đã cố gắng vậndụng những kiến thức đã được nhà trường đào tạo để hoàn thành chuyên đềnày Bài báo cáo tốt nghiệp của em chắc chắn có nhiều thiết sót, em rất mongnhận được sự xem xét và góp ý của cô giáo hướng dẫn

Cuối cùng em xin chân thành cám ơn sự hướng dẫn của giáo viênhướng dẫn Trần Thị Thu Huyền và sự giúp đỡ nhiệt tình của các Cán bộ trongphòng kế toán tài chính của Công ty Cổ phần Kiến Trúc Nội Thất Gia Long

đã giúp em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình

Trang 9

TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP

1 Sự hình thành và phát triển của đơn vị:

1.1 Khái quát về sự hình thành

- Tên đơn vị: Công Ty Cổ Phần Kiến Trúc Nội Thất Gia Long

- Tên giao dịch: Gia Long Interior Architecture Joint Stock Company

- Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Cổ Điển B – Xã Tứ Hiệp – Huyện Thanh Trì –

TP Hà Nội – Việt Nam

- Điện Thoại: 01272886668

- Ngành nghề kinh doanh: sản xuất đồ gỗ,…

- Số lao động hiện tại: 30 người, trình độ lao động: 12/12

- Ngày thành lập: Ngày 11 tháng 4 năm 2012

-Vốn điều lệ: 4.600.000.000 (đồng)

-Người đại diện: PHẠM CÔNG SÁU

1.2.Khái quát về sự phát triển của đơn vị:

Công ty Cổ Phần Kiến Trúc Nội Thất Gia Long được thành lâp năm

2012 Công ty thuộc hình thức công ty Cổ Phần hoạt động theo luật doanhnghiệp và các quy định hiện hành khác của nhà nước CHXHCN Việt Nam.Công ty có đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, có tài khoản ngânhàng và sử dụng con dấu riêng, được phân cấp quản lý cán bộ và áp dụng cáchình thức trả lương theo chế độ chính sách quy định

Công ty Cổ Phần Kiến Trúc Nội Thất Gia Long là một DN mới đượcthành lập, thời gian hoạt động chưa lâu Công ty chính thức đi vào hoạt động

sử dụng con dấu của mình từ ngày 11/04/2012 với giấy chứng nhận đăng ký

Trang 10

kinh doanh số: 0105851569 do Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Hà Tây cấp lầ 1ngày:11/04/2012.

Công ty Cổ Phần Kiến Trúc Nội Thất Gia Long được ra đời với sựtham gia của hai cổ đông Với ngành nghề kinh doanh chủ yếu là sản xuất đồ

gỗ Trụ sở chính:Thôn Cổ Điển B, Xã Tứ Hiệp, Huyện Thanh Trì, TP.HàNội Tuy mới được thành lập và đi vào hoạt động trong 3 năm đầu hòa nhậpthực hiện cơ chế thị trường như tất cả các đơn vị kinh tế khác, công ty cũnggặp không ít những khó khăn Do trên thị trường ngành sản xuất đồ gỗ có lịch

sử phát triển từ rất lâu với nhiều DN trong và ngoài nước không chỉ DN tưnhân mà cả DN nhà nước, liên doanh Nên sự cạnh tranh trên thị trường tronglĩnh vực sản xuất đồ gỗ là rất cao Trước những khó khăn phía trước đòi hỏingười lãnh đạo và cán bộ công nhân viên phải có sự đầu tư, nỗ lực cả về trình

độ sản xuất và cơ chế quản lý Tìm được con đường đi cho riêng mình nhưngkhông tách rời mục đích phục vụ nhu cầu của khách hàng

Với phương châm “Thương mại phải gắn liền với sản xuất và phải đilên bằng chính đôi chân của mình” Chính vì vậy công ty khẳng định mìnhvới mô hình kinh doanh “ phát triển chuyên doanh theo hướng đa dạng hóamặt hàng” Một mặt tích cực củng cố duy trì những mặt hàng chính truyềnthống, mặt khác coi trọng việc phát triển các mặt hàng mới Đồng thời đẩymạnh sản xuất và kinh doanh thương mại, cải tiến phương thức KD, mở rộngmạng lưới KD đặc biệt quan tâm đến việc tiêu thụ hàng hóa, thành phẩmnhằm đáp ứng đòi hỏi của thị trường và đáp ứng nhu cầu của xã hội trong thời

kỳ hội nhập kinh tế và phát triển Chính vì vậy từ đầu năm 2012 công ty hoạtđộng KD tronng cơ chế thị trường trên tinh thần: Tạo niềm tin với khách hàng

và người tiêu dùng, nắm vững ngành hàng phát triển chuyên doanh gắn kếtchặt chẽ giữa thương mại và sản xuất DN tạo được chữ tín về chất lượng

Trang 11

tế Công ty quản lý hợp lý đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế, sử dụng hợp lýnguồn vốn kinh doanh với nhiệm vụ cung ứng, bán buôn và bán lẻ các mặthàng với những bản hợp đồng kinh tế dài hạn của khách hàng thường xuyên

và các hợp đồng mua của khách hàng tức thời Công ty khẳng định rõ vị thếcủa mình trên thị trường trong và ngoài nước Việc xác định chiến lược bánhàng phù hợp vopwis sự vận động của môi trường KD đã giúp công ty đảmbảo hiệu quả KD lâu dài trong tương lai, bền vững các mối quan hệ đặc biệttrong lĩnh vực tiêu thụ các mặt hàng chủ chốt

Các thành tựu, kết quả đạt được trong 3 năm qua: Đứng trước muôn vàn khó khăn khi mới thành lập nhưng công ty chúng tôi đã không ngừng sáng tạo, tìm tòi, lỗ lực phấn đấu để phát triển ra các mặt hàng mới cung ứng cho thị trường Việt Nam và nhận được các phản hồi tích cực Bên cạnh đó chúng tôi đã góp phần giải quyết công ăn việc làm cho một số các anh chị em thoát khỏi tình trạng thất nghiệp Sắp tới Công ty chúng tôi sẽ mở rộng quy mô và đào tạo sâu hơn về trình độ và kỹ thuật để cho ra các mặt hàng đẹp về mẫu

mã, tốt về chất lượng tạo một bước tiến sâu hơn nữa trong ngành đồ gỗ của Việt Nam tạo đà cho sự phát triển ra thế giới

2.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của đơn vị:

2.1.Sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và mối quan hệ giữa các

bộ phận:

2.1.1 Sơ đồ khối về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:

Là một doanh nghiệp tư nhân, Công ty Cổ Phần Kiến Trúc Nội ThấtGia Long là tổ chức quản lý theo một cấp: Đứng đầu là chủ tịch hội đồngquản trị có trách nhiệm giám sát giám đốc và các can bộ quản lý khác,tiếp đến

là giám đốc công ty chỉ đạo trực tiếp đến các phòng ban nhằm phát huy hiệulực hoạt động của bộ máy công ty một cách hiệu quả và khoa học nhất Giúp

Trang 12

Sơ đồ 01: Sơ đô tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.1.2 Mối quan hệ giữa các bộ phận:

- Chủ tịch hội đồng quản trị của công ty là người giám sát giám đốc

và các cán bộ quản lý khác.Quyết định cơ cấu tổ chức cua công ty,bổ

nhiệm,miễn nhiệm các chức giám đốc điều hành và rất nhiều vấn đề quan

trọng khác

- Giám đốc công ty là người dại diện cho toàn bộ các cán bộ nhân viên

của công ty, Giám đốc Công ty là người trực tiếp lãnh đạo điều hành mọi hoạtđộng trong công ty Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước pháp luật

Công ty gồm 04 phòng ban chức năng:

- Phòng hành chính: tham mưu cho giám đốc xây dựng và áp dụng các chế

độ, quy định về quản lý, sử dụng lao động điều hành mọi hoạt động trong toàn

Trang 13

công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước giám đốc công ty về quyếtđịnh của mình về quản lý nhân sự.

- Phòng kế toán: có nhiệm vụ giúp giám đốc trong việc lập các chứng từ sổ

sách thu chi, báo cáo với giám đốc vê kết quả sản xuất kinh doanh theo chế độ

kế toán Nhà nước, quy chế công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trướcGiám đốc công ty về mọi quyết định quản lý tài chính trong toàn công ty

- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tổ chức và chỉ đạo công tác kinh doanh

của công ty tìm bạn hàng, xây dựng kế hoạch kinh doanh đáp ứng yêu cầuhoạt động của công ty Ký kết các hợp đồng với khách hàng

- Phòng kỹ thuật: giúp giám đốc về công tác quản lý chất lượng sản phẩm, áp

dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật, sửa chữa, bảo hành, bảo trì, bảo dưỡngcác trang thiêt bị máy

3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vị:

3.1.Quy trình tổ chức sản xuất của đơn vị:

CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC NỘI THẤT GIA LONG có quy trình

sản xuất đồ gỗ nội thất được chia ra 2 giai đoạn như sau:

3.1.1.Giai đoạn tạo phôi nguyên liệu :

Từ đầu vào là gỗ xẻ nguyên liệu được tạo thành phôi nguyên liệu cho giai đoạn sau, phù hợp với yêu cầu về chất lượng gỗ, số lượng, kích thước của đơnhàng Hoạt động sản xuất được tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ số 02: Quy trình tạo phôi nguyên liệu:

Trang 14

Với tiêu chí đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, phôi nguyên liệu sẽ được chọn lựa kỹ những điểm lỗi : mắt chết, cong vênh, nứt tét, mối mọt… sẽ đượclọc bỏ trước khi chuyển qua công đoạn gia công chi tiết hoàn thiện.

3.1.2 Giai đoạn gia công chi tiết, hoàn thiện sản phẩm:

Đầu vào là phôi nguyên liệu hoặc veneer, ván tấm đã được chọn lọc kỹ nhằm tạo ra sản phẩm nội thất đồ gỗ đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật, thẩm

mỹ và yêu cầu của khách hàng theo sơ đồ sau:

Sơ đồ số 03:Quy trình gia công hoàn thiện sản phẩm:

Giai đoạn hoàn thiện rất quan trong vì nó ảnh hưởng đến 70% chất lượng của sản phẩm, do đó giai đoạn này luôn được giám sát chặt chẽ từ đội ngũ quản lýxưởng, kiến trúc sư thiết kế, nhân viên tư vấn và khách hàng nhằm mang lại chất lượng sản phẩm đồ gỗ tốt nhất theo tiêu chí của chúng tôi và yêu cầu của khách hàng đưa ra

3.2.Đặc điểm của sản phẩm chính và hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:

3.2.1 Đặc điểm của sản phẩm chính:

Trang 15

Với các sản phẩm chính như: giường, tủ, bàn, ghế,… được sản xuất

từ các loại gỗ rất tốt như: gỗ tần bì, gỗ xoan đào xẻ,….Đây là mặt hàng truyềnthống của công ty, có giá trị kinh tế cao Với ưu điểm có đội ngũ công nhân

có tay nghề cao và bộ máy sản xuất được tổ chức theo mô hình quản lý mớicùng lúc với việc phát huy những kinh nghiệm kinh doanh sẵn có. Đây là ngành hàng có giá trị xuất khẩu cao nên công ty luôn có chiến lược kinh doanh phù hợp nhầm giữ vững khách hàng, làm cho doanh số mặt hàng gỗ tăng cao.

Sản phẩm gỗ của công ty chủ yếu là đồ gỗ được chế biến với kích thước và hình dáng theo yêu cầu của khách hàng và được tính giá thành theo m 3

b.Một số mặt hàng khác:

Ngoài sản xuất đồ gỗ công ty còn sản xuất các mặt hàng may tre đan với nhiều kiểu cách, mẫu mã với kích thước vô cùng phong phú khiến người tiêu dùng rất ưa chuộng, bên cạnh đó còn giúp đem lại thu nhập cho nhiều người lao động.

3.2.2 Sơ đồ hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp:

Trang 16

Sơ đồ số 04: Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh

Công ty CỔ PHẦN KIẾN TRÚC NỘI THẤT GIA LONG, đặc thù củakinh doanh là theo chuyên ngành Do đó qui trình sản xuất của đơn vị nhưsau:

GIÁM ĐỐC GIAO VIỆC

IN ẤN + ĐÓNG GÓI HỒ SƠ

ĐẤU THẦU CÔNG TRÌNH

THẮNG THẦU CÔNG

TRÌNH

LÀM HỒ SƠ ĐẤU THẦU CÔNG TRÌNH

GIÁM ĐỐC GIAO VIỆC

IN ẤN + ĐÓNG GÓI HỒ SƠ

ĐẤU THẦU CÔNG TRÌNH

THẮNG THẦU CÔNG

TRÌNH LÀM HỒ SƠ ĐẤU THẦU CÔNG TRÌNH

Trang 17

- Khi nhận được giấy mời dự thầu trang bị nội thất các công trình, công tytiến hành tính toán làm hồ sơ để đấu thầu Sau khi đã hoàn tất hồ sơ đấu thầu

sẽ gửi hồ sơ cho bên A để tiến hành bỏ thầu Khi có quyết định thắng thầuđược bên A công bố thì giám đốc công ty sẽ là người ký quyết định giao việcxuống cho 2 đội khảo sát thiết kế Nếu đội khảo sát thiết kế 1 chịu tráchnhiệm về phần thiết kế thì đội khảo sát thiết kế 2 chịu trách nhiệm về phầngiám sát thi công để đảm bảo tính khách quan và chất lượng công trình vàngược lại

- Sau khi khảo sát thiết kế tiến hành tính toán và lập bản vẽ thiết kế xongthì in ấn đóng gói hồ sơ để bàn giao về cho bên A Bên A kiểm tra lại hồ sơthiết kế, sau đó hai bên tiến hành làm thủ tục tổ chức nghiệm thu xác địnhgiá trị thanh quyết toán công trình

3.3.Đánh giá khái quát ảnh hưởng của đặc điểm sản phẩm và hoạt động đến công tác kế toán của đơn vị:

Vì CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC NỘI THẤT GIA LONG là mộtcông ty chủ yếu sản xuất đồ gỗ với nhiều công đoạn phức tạp với nhiềunguyên vật liệu đi kèm nên việc hạch toán giá thành và tập hợp chi phí luônrất phức tạp Đồi hỏi đội ngũ kế toán của công ty nói riêng cùng các phòngban khác nói chung phải có tinh thần tập chung cao độ, trách nhiệm đối vớicông việc cao, có tính sang tạo, năng nổ trong công việc và quan trọng nhất làphải có chuyên môn,nghiệp vụ vững vàng Cùng đưa công ty tiến sâu vào thịtrường trong nước và quốc tế,trở thành tập đoàn đa quốc gia

3.4.Khó khăn và thuận lợi:

3.4.1 Thuận lợi:

Công ty CỔ PHẦN KIẾN TRÚC NỘI THẤT GIA LONG trải qua 3 nămthành lập, trưởng thành và phát triển với bề dày kinh nghiệm của ngành sản

Trang 18

xuất đồ gỗ nội thất Trong quá trình tồn tại và phát triển, Công ty có nhữngtiến bộ vượt bậc từ chỗ chỉ là một phân xưởng nhỏ ban đầu với số lượng máymóc ít ỏi thô sơ chỉ sản xuất với số lượng ít đồ nội thất như bàn, ghế, tủ, vớimẫu mã và chất lượng chưa cao và hầu như chỉ tiêu thụ trong nước đến nay đãphát triển thành một Công ty CP với bộ máy quản lý vững chắc, mạnh dạnđầu tư trang thiết bị mới, số lượng máy móc nhập khẩu hiện đại tăng lên, diệntích nhà xưởng mở rộng, tay nghề công nhân ngày càng được nâng cao đã sảnxuất ra đa dạng hóa sản phẩm đồ gỗ nội thất chất lượng, mẫu mã khôngngừng biến đổi, bắt mắt, không những chiếm được thị phần tương đối khárộng trong nước mà còn xuất khẩu ra thị trường nước ngoài và ngày càng mởrộng hơn nữa Công ty đã khẳng định được vị trí của mình, góp phần sản xuất

ra nhiều sản phẩm với chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu xã hội, uy tín của Công

ty ngày càng nâng cao Cùng với sự phát triển lớn mạnh của Công ty, bộ máyquản lý nói chung và bộ máy kế toán nói riêng cũng được củng cố và hoànthiện Công tác kế toán trong đó có công tác vật liệu được coi trọng Với đặcđiểm của một Công ty sản xuất các sản phẩm đồ gỗ nội thất, do vậy chi phínguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng lớn trong gía thành sản phẩm Chính vìvậy mà Công ty rất quan tâm đến công tác kế toán vật liệu và xác định đây làđiểm then chốt để hạ giá thành sản phẩm, tăng tích lũy cho Công ty vì nếunguyên vật liệu được cung cấp đầy đủ kịp thời, chất lượng đảm bảo, giá cảhợp lý, sử dụng tiết kiệm thì chi phí nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm

sẽ giảm xuống và ngược lại

Nếu Công ty không tiến hành lập định mức sát với thực tế sản xuất thì dẫnđến sản xuất thiếu ( không đáp ứng được nhu cầu của thị trường và không sảnxuất hết công suất máy móc thiết bị dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn không cao)hoặc sản xuất thừa ( gây ứ đọng sản phẩm gây thiệt hại cho Công ty) Do vậy

Trang 19

Quá trình thu mua vật liệu được tiến hành căn cứ vào định mức kế hoạchnên vật liệu nhập kho đảm bảo đúng đủ về số lượng, chất lượng, kịp thời giúpcho quá trình sản xuất được nhịp nhàng không bị gián đoạn.

Các thủ tục nhập xuất kho đầy đủ với sự xét duyệt kỹ càng của Ban giámđốc và các phòng ban khác theo đúng quy định của Công ty cũng như Bộ tàichính Do đó các chứng từ nhập, xuất kho vật liệu luôn đảm bảo tính kịp thời,hợp lý, hợp pháp

Nguyên vật liệu nhập kho được kiểm nghiệm trước của Ban kiểm nghiệm

do Công ty thành lập nên đảm bảo cả về số lượng và chất lượng vật liệu.Như vậy, về cơ bản Công ty đã tiến hành hạch toán đầy đủ mọi nghiệp vụphát sinh liên quan đến mọi chi phí về vật liệu và phản ánh vào hệ thống sổ kếtoán chi tiết và tổng hợp thể hiện mọi yêu cầu quản lý cao, chặt chẽ về nguyênvật liệu

Tóm lại, có được kết quả trên là do sự cố gắng của tập thể cán bộ nhânviên kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng Cùng với sự pháttriển lớn mạnh của Công ty, công tác kế toán tại phòng Tài chính – kế toánngày càng được hoàn thiện và đổi mới để đáp ứng yêu cầu quản lý và hạchtoán quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty

3.4.2.Khó khăn:

Bên cạnh những kết quả đã đạt được đáng khích lệ của CÔNG TY CỔPHẦN KIẾN TRÚC NỘI THẤT GIA LONG, thì trong công tác kế toán vậtliệu của Công ty còn những mặt hạn chế cần phải khắc phục:

Đối với việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Lập dự phòng giảm giáhàng tồn kho là việc trích trước chi phí nhằm giảm rủi ro trong kinh doanhcho các doanh nghiệp Tại Công ty việc sử dụng nguyên vật liệu trong quátrình sản xuất là tương đối lớn Thêm vào đó giá cả thị trường luôn biến động

Trang 20

nhưng hiện tại Công ty không lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Công tynên thực hiện việc trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

Về tính giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho hiện tại của Công ty là phươngpháp giá đích danh Giá thực tế của nguyên vật liệu xuất dùng theo giá nguyênvật liệu của lô hàng đó lúc nhập kho Việc áp dụng phương pháp này yêu cầu thủkho và kế toán phải theo dõi cẩn thận chính xác giá thực tế của từng lô hàngnhập kho để có thể tính đúng giá của nguyên vật liệu xuất kho

Về việc theo dõi hạch toán phế liệu thu hồi Tại Công ty, phế liệu thu hồikhông làm thủ tục nhập kho Trong kho tất cả các phế liệu thu hồi của Công

ty đều có thể tận dụng được, tuy nhiên phế liệu thu hồi ở Công ty chỉ được đểvào kho, không được phản ánh trên giấy tờ sổ sách về số lượng cũng như giátrị Điều đó có thể dẫn đến tình trạng hao hụt, mất mát phế liệu làm thất thoátnguồn thu của Công ty

Về nhiệm vụ của từng kế toán Một kế toán phải đảm nhiệm nhiều phầnviệc như kế toán nguyên vật liệu kiêm kế toán tiền lương và kế toán tài sản cốđịnh, thủ quỹ kiêm kế toán tiền mặt

Hiện nay, trình độ khoa học ngày càng phát triển, việc áp dụng công nghệthông tin ngày càng nhiều song việc áp dụng công nghệ thông tin ở Công tyvẫn còn hạn chế, công tác kế toán của Công ty chủ yếu là thủ công và phầnmềm kế toán tự thiết kế chưa được hoàn chỉnh, khối lượng công việc tươngđối nhiều, việc cung cấp báo cáo số liệu có lúc bị hạn chế

Ngoài ra, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu cũng đã gây ra nhiềukhó khăn cho ngành chế biến gỗ Việt Nam như thị trường xuất khẩu trọngđiểm bị thu hẹp, hàng hóa tồn đọng, giá đầu ra giảm, dẫn tới các đơn hàngvừa giảm, vừa khó thực hiện Còn giải pháp kích cầu của Chính phủ hiện nayvới những điều kiện cho vay chặt chẽ, khó khăn, thời gian cho vay ngắn, khó

Trang 21

nhỏ Tuy nhiên, đây cũng có thể là cơ hội lớn cho ngành chế biến gỗ tái cấutrúc lại để có thể đủ năng lực cạnh tranh, đổi mới dây chuyền công nghệ sảnxuất, đào tạo đội ngũ quản lý, lao động

4 Đánh giá khái quát kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Bảng 01:Một số chỉ tiêu công ty đạt được trong ba năm qua:

(Đơn vị tính : 1000đ)

STT Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014

So sánh(%) tăng của 2013- 2012

So sánh (%)tăng của 2014- 2013

Trang 22

hệ trên thị trường, đồng thời công ty cũng năng cao kĩ thuật, công nghệ sản xuấtnhư mua thêm máy móc, thiết bị hiện đại phục vụ cho sản xuất Bởi vậy mà tàisản cũng tang mạnh ước tính khoảng 57,23% Vì vậy mà năng xuất lao động đượctăng cao dẫn đến doanh thu cũng tăng, kéo theo thu nhập của nhân viên trongcông ty cũng tăng lên mức là 23% Mở ra cơ hội phát triển mạnh mẽ, tăng thêmlao động và thu nhập cho cán bộ và công nhân của công ty.

Năm 2014, do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế toàn cầu Giá các yếu tốđầu vào tăng, tình hình nền kinh tế vĩ mô bất ổn định Công ty CÔNG TY CỔPHẦN KIẾN TRÚC NỘI THẤT GIA LONG nói riêng và các doanh nghiệp ViệtNam đều gặp rất nhiều khó khăn Doanh thu của công ty trong năm giảm -5,63%nhưng chi phí lại tăng 6,07% so với năm 2013 vì thế mà lợi nhuận năm 2014 sovới năm 2013 đã giảm rất mạnh là 21,96% khiến công ty rơi vào tính trạng khủnghoảng Số lượng nhân viên và tiền lương của công ty dều bị cắt giảm.Cụ thể là

Trang 23

15,62% Tuy nhiên ban giám đốc cùng các phòng chức năng đã nỗ lực khắc phụckhó khăn Các chỉ tiêu tài chính tăng nhẹ Góp phần củng cố niềm tin của các cổđông.

5 Những vấn đề chung về công tác kế toán của đơn vị:

Trong giai đoạn nền kinh tế hội nhập quốc tế ngày nay, khi nền khoahọc kỹ thuật phát triển không ngừng như hiện nay thì kỹ thuật thực sự trởthành công cụ quản lý sắc bén và hiệu quả

Để phát huy chức năng và vai trò quan trọng trong công tác quản lýhoạt động SXKD của DN nói chung đòi hỏi phải tổ chức công tác kế toánkhoa học, hợp lý nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời , đầy đủ, chínhxác đáp ứng nhu cầu cơ chế quản lý kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhànước hiện nay thì tổ chức cơ cấu bộ máy kế toán phải hợp lý gọn nhẹ và hiệuquả

Công ty là đơn vị hạch toán độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân, được

mở giao dịch tại ngân hàng Phòng kế toán Công ty được trang bị 10 máy vitính để đáp ứng đầy đủ quản lý kinh doanh và đảm bảo phản ánh một cáchchính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn công ty

5.1.Các chính sách kế toán chung:

- Công ty cổ phần CP KIẾN TRÚC NỘI THẤT GIA LONG áp dụng chế độ kế

toán theo QĐ số 48/2006 - BTC.Ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2006

- Đồng tiền sử dụng trong hạch toán là: VNĐ

- Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ.Hình thức này phù hợp với quy mô vừa và nhỏ của Công ty

- Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàngtồn kho và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Để dễ kiểm tra ghi chép, mẫu sổ đơn giản dễ kiểm tra đối chiếu thuậntiện cho việc phân công công tác và cơ giới hóa công tác kế toán Công ty áp

Trang 24

dụng hình thức chứng từ ghi sổ với hệ thống chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ, bảng tổng hợp, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh, báo cáo kếtoán, các báo cáo tương đối đầy đủ

- Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh trong tháng trên số đăng ký chứng từ ghi sổ

- Niên độ kế toán: Cuối tháng ghi bảng tổng hợp chi tiết từ số, thẻ kếtoán chi tiết và bảng cân đối số phát sinh từ sổ cái các tài khoản

- Đối chiếu Bảng cân đối số phát sinh và Bảng Tổng hợp chi tiết để lậplên Báo Cáo Tài chính

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định Công ty áp dụng là phươngpháp khấu hao theo đường thẳng

-Phương pháp tính giá hàng tồn kho, xuất kho cho Công ty áp dụngphương pháp thực tế đích danh

Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc như:Phiếu thu, phiếu chi, séc, biên lai thutiền, vé thu phí, lệ phí, trái phiếu, tín phiếu, công trái, các loại hoá đơn bánhàng và mẫu chứng từ bắt buộc khác Mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do cơquan Nhà nước có thẩm quyền quy định Đơn vị kế toán áp dụng về biểu mẫu,nội dung, phương pháp ghi các chỉ tiêu và áp dụng thống nhất cho công ty

Trang 25

5.3.Hệ thống tài khoản kế toán:

Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại Công ty áp dụng theo Quyếtđịnh Số:48/2006/QĐ-BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ Tài chính vềviệc ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp

Công ty mở chi tiết một số tài khoản theo phân xưởng như:

Trang 26

– Hằng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc kế toán ghi vào sổ nhật ký

chung Đối với những nghiệp vụ phát sinh với khối lượng lớn như

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 27

vào sổ nhật ký chung mà ghi vào các sổ nhật ký đặc biệt, để cuối thánglấy số tổng cộng chuyển vào sổ cái một lần vào cuối tháng

– Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán các phần hành sẽ tiến

hành nhập liệu vào máy, xử lý thông tin tực tiếp trên máy tính và vàocác sổ sách có liên quan

– Cuối tháng, kế toán truy xuất vào các dữ liệu trên máy để lập các

báo cáo tài chính

5.5.Hệ thống báo cáo kế toán:

Công ty sử dụng hệ thống báo cáo tài chính theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC Ngày 14 tháng 9 năm 2006 Trong đó, công ty chủ yếu sử dụngbảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tàichính, còn báo cáo lưu chuyển tiền tệ ít được sử dụng Cuối kỳ kế toán tổnghợp in ra các báo cáo tài chính để trình lên ban quản trị và các cơ quan chứcnăng Nhà nước Riêng đối với cơ quan thuế kết toán cần căn cứ vào các báocào này tiến hành nhập số liệu vào Hệ thống hỗ trợ kê khai thuế, khi đã khớp

số liệu thì tiến hành in ra các báo cáo trình cơ quan thuế

5.6.Bộ máy kế toán:

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung

Mô hình bộ máy kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 28

Kế toán trưởng

Kế toán thanh toán Kế toán

hàng hóa

Thủ quỹ

Sơ đồ số 06: Sơ đồ bộ máy kế toán:

Đối với tổ chức bộ máy kế toán: là một trong những nội dung quan trọnghàng đầu trong tổ chức kế toán – não bộ của công ty – chất lượng công tác kếtoán phụ thuộc vào trình độ, khả năng, đạo đức và sự phân công hợp lý củacác nhân viên trong từng phần hành kế toán của bộ máy kế toán Bộ máy kếtoán của công ty gồm: Kế toán trưởng, kế toán thanh toán, kế toán hàng hóa

và thủ quỹ

Mỗi nhân viên kế toán có nhiệm vụ phụ trách những khâu khác nhau:

- Kế toán trưởng: là người đứng đầu phòng tài chính kế toán phụ trách

chung, giúp giám đốc công ty trong công tác tham mưu về mặt quản lý tổchức và chỉ đạo nghiệp vụ, theo dõi tổng hợp số liệu phát sinh trong quá trìnhquản lý và kinh doanh tại công ty Chịu trách nhiệm chỉ đạo tổ chức công táchướng dẫn toàn bộ công tác kế toán, thống nhất các kế hoạch kế toán tài chínhcủa công ty Và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và pháp luật về nhữngthông tin, số liệu, báo cáo…của công ty

Quyền hạn của kế toán trưởng gắn liền với trách nhiệm được giao vì lợiích của DN, lợi ích của nhà nước Kế toán trưởng có quyền phổ biến chủtrương và chỉ đạo thực hiện ccs chủ trương về chuyên môn ; ký duyệt các tài

Trang 29

DN không phù hợp với chế độ quy định Có quyền yêu cầu các bọ phận chứcnăng phần hành kế toán khác trong bộ máy quản lý ở đơn vị cùng phói hợpthực hiện những công việc chuyên môn có liên quan tới các bộ phận phầnhành kế toán Có thể nói kế toán trưởng là trung tâm của bọ máy kế toánquyết định sự sống còn của công ty.

- Kế toán hàng hóa: theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho hàng hóa Có

nhiệm vụ ghi chép những nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ khi nhập kho, xuấtkho của vật tư hàng hóa trong công ty như:

+ Phản ánh đầy dủ kịp thời số hiện có và tình hình biến động của các loạihàng hóa cả về giá trị lẫn hiện vật Tính toán chính xác giá gốc ( hoặc giáthành thực tế) của từng loại, từng thứ Nhập – Xuất – Tồn Đảm bảo cung cấpđầy đủ, kịp thời các thông tin phục vụ cho yêu cầu quản lý kho hàng hóa củaDN

+ Đồng thời kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua, dự trữ và

sử dụng từng loại vật tư, hàng hóa đáp ứng nhu cầu SXKD của DN Đảm bảocho quá trình SXKD của DN được tiến hành bình thường

- Kế toán thanh toán: theo dõi các khoản công nợ với khách hàng Có

nhiệm vụ ghi chép theo dõi tình hình tiêu thụ và các khoản phải thu của kháchhàng

Kế toán mở sổ chi tiết theo từng đối tượng khách hàng theo từng khoản nợ

và từng lần thanh toán Khi bán hàng thu tiền ngay thì không phải tổng hợp.Những khách hàng có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có dư Nợ lớnthì định kỳ kế toán kiểm tra đối chiếu từng khoản nợ đã phát sinh, đã thu hồi

và số còn nợ trong trường hợp có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợbằng văn bản

Kế toán tiến hành phân loại nợ: loại nợ có thể trả đúng hạn, quá hạn, nợkhó đòi hoặc không có khả năng thu hồi để có căn cứ xác định số thích lập dự

Trang 30

phòng, hoặc có biện pháp xử lý đói với các khoản nợ phải thu kkhhong đồiđược.

Trong quan hệ bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ lao vụ sản phẩm theo sựthỏa thuận giữa hai bên công ty và khách hàng Nếu không đúng thỏa thuậntrong hợp đồng kinh tế thì người mua có quyền yêu cầu giảm giá hoặc trao trảlại hàng Kế toán ghi bên Có cho tài khoản phải thu của khách hàng này

- Thủ quỹ ( cả về tiền mặt và tiền gửi ): có nhiệm vụ nhập, xuất quỹ các

nghiệp vụ liên quan đến tiền theo lệnh của thủ trưởng đơn vị:

+ Phán ánh chính xác, đầy đủ kịp thời số tiền hiện có và tinhg hình biếnđộng vốn bằng tiền

+ Kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc chấp hành các chế độ quy định, các thủtục quản lý về vốn bằng tiền

+ Đới với vàng, bạc, đá quý, kim khí quý thủ quỹ đánh giá bằng tiền tệ tạithời điểm phát sinh theo giá thực tế (nhập, xuất ), ngoài ra còn theo dõi chitiết số lượng, trọng lượng, quy cách và phẩm chất từng loại

+ Vào cuối mỗi kỳ thủ quỹ phải điều chỉnh lại các loạij ngoại tệ theo tỷ giáthực tế

Trang 31

PHẦN 2: THỰC TRẠNG MỘT SỐ PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CHỦ YẾU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC NỘI THẤT GIA LONG

1 Kế toán chi tiết NVL tại công ty Cổ Phần Kiến Trúc Nội Thất Gia Long:

1.1.Danh mục các loại vật liệu của công ty:

Công ty Cổ phần Kiến Trúc Nội Thất Gia Long sản xuất kinh doanh đồmộc gia dụng nên NVL chính là gô Bên cạnh đó còn có nhiều vật liệu phụkhác được sử dụng để phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, ví dụ như: keo,nhám, vis,…

Bảng 02: Danh Mục Nguyên Vật Liệu:

a.Kho nguyên liệu chính:

PG1 PG2 PG3 PG4 PG5 V1

Trang 32

b.Kho vật tư – nguyên vật liệu phụ:

Nhám cuộn Vis RT Vis răng thường Đai ốc

Chốt đồng Khóa mặt bàn Khóa miệng Long đền các loại Lục giác

LGCKL Guzong 2 đầu răng Tán cây

Cái Lọ Kg Kg Chai Cuộn Con Con Con Cái Cái Con Con Con Con Cái Cái

VT01 VT02 VT03 VT04 VT05 VT06 VT07 VT08 VT09 VT10 VT11 VT12 VT13 VT14 VT15 VT16 VT17

Trang 33

STT Tên Vật Tư ĐVT Mã Số 01

Tú nilon Dây nilon Dây thun Dây dù Xốp các loại

Cuộn Cuộn Cuộn Kg Cuộn kg Mét

M 3

BB01 BB02 BB03 BB04 BB05 BB06 BB07 BB08

- Nhận xét:

Do quá trình sản xuất diễn ra thường xuyên nên lượng NVL chính nhập khokhá lớn, vì vậy mua NVL từ những nhà cung cấp quen thuộc sẽ không tốnkém thời gian tìm kiếm, rất thuận lợi cho việc giao nhận, yên tâm hơn về chấtlượng, giá cả ổn định Tuy nhiên, việc kiếm nhà cung cấp mới với giá thấphơn mà vẫn đảm bảo chất lượng không được chủ động

Trang 34

Chi phí thu mua: chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản,…

Chiết khấu thương mại hoặc giảm giá được hưởng Giá thực tế nhập kho

=

Giá mua ghi trên hóa đơn

+Chi phí thu mua

-Nguyên vật liệu phụ: tham gia vào quá trình sản xuất nhưng không

cấu thành thực thể sản phẩm mà kết hợp với nguyên vật liệu chính làm tăng

thêm chất lượng sản phẩm hoặc thời gian sử dụng như: keo, sơn, nhám cuộn,

ốc vít.

Nhiên liệu: Là loại phụ kiện, có tác dụng cung cấp nhiệt lượng phục vụ

cho quá trình sản xuất được liên tục như: xăng, dầu,…

1.3 Tính giá NVL:

Kế toán NVL theo chuẩn mực kế toán hàng tồn kho

a) Giá thực tế nhập kho NVL

 Mua NVL trong nước

(1) Giá thực tế xuất kho NVL: Phương pháp thực tế đích danh

Theo phương pháp này khi nguyên vật liệu xuất ra thuộc lần nhập nào

thì lấy giá của lần nhập đó làm giá xuất kho

Phương pháp này đòi hỏi kế toán phải biết chính xác những đơn vị

nguyên vật liệu có trong kho do những lần nhập nào, đơn giá khi nhập là bao

nhiêu Vì thế, nó được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít nguyên vật liệu

hoặc nguyên vật liệu ổn định và nhận diện được

1.4 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu:

1.4.1.Chứng từ sử dụng trong kế toán NVL:

 Hóa đơn GTGT

 Phiếu nhập kho

Trang 35

 Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Sơ đồ số 07: Trình Tự Luân Chuyển Chứng Từ

Nguồn: Phòng Kế Toán Tài Chính

Trang 36

Trị giá tồn kho cuối kì Trị giá tồn kho đầu kì= Trị giá nhập kho trong kì+ Trị giá xuất kho trong kì

-1.4.3 Phương pháp ghi sổ:

Công ty áp dụng theo phương pháp thẻ song song

Hàng ngày, sau khi nhận chứng từ tại kho, kế toán tiến hành kiểm tra,ghi giá và phản ánh vào các sổ chi tiết về mặt số lượng và giá trị

Cuối tháng, kế toán đối chiếu số liệu tồn kho theo chi tiết từng loại trên

sổ chi tiết với số liệu tồn trên thẻ kho và số liệu kiểm kê thực tế, xử lí chênhlệch nếu có Sau khi đối chiếu và đảm bảo khớp, kế toán tiến hành lập bảntổng hợp chi tiết nhập – xuất – tồn kho NVL Số liệu trên bảng tổng hợp chitiết dùng đối chiếu với số liệu trên TK 152 “ nguyên vật liệu” trong sổ cái.

1.4.4 Nguyên tắc hạch toán:

Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên Theodõi và phản ánh một cách thường xuyên, liên tục tình hình nhập – xuất – tồnkho NVL trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập hoặc xuất.mối quan hệ nhập – xuất – tồn được thể hiện qua công thức:

Trang 37

Sơ đồ 08: Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song

Đối với nguyên liệu gỗ nhập khẩu : Công ty thường nhập của một số Nhàcung cấp quen thuộc trong nhiều năm ở các nước Lào, Campuchia, Namphi… Dựa vào kế hoạch mua vật tư, Ban giám đốc lập đơn đề nghị xem báogiá của các đối tác, sau đó lựa chọn nhà cung cấp, tiếp đến thoả thuận ký kếthợp đồng mua bán, nhân viên kế toán đến ngân hàng Agribank Láng hạ mở

Trang 38

LC, cán bộ thu mua lên cửa khẩu làm các thủ tục hải quan để nhận hàng rồithuê xe chở về kho công ty.

Đối với nguyên liệu gỗ mua trong nước thường là các loại gỗ xẻ, gỗ ép…Công ty chủ yếu mua của các nhà cung cấp quen thuộc như Công ty TNHHthương mại Dương Cường, Công ty Cổ phần Đoàn Sơn Việt…

Đối với nguyên liệu tre, cót, nan, đồ thủ công mỹ nghệ: mua ở các làngnghề thủ công cũ thì cán bộ cung ứng vật tư sẽ lập giấy tạm ứng để tạm ứngtiền mua vật tư rồi đi thu mua theo đặt hàng trước đối với từng hộ gia đình,trong trường hợp này không có hoá đơn mua hàng, cán bộ vật tư chỉ lập bảng

kê mua hàng liệt kê tên hàng, số lượng, giá mua Hiện công ty không có xechở vật tư, công ty phải thuê ngoài để vận chuyển

1.5.2 Thủ tục Chứng từ:

Chứng từ sử dụng: hoá đơn mua hàng, hoá đơn GTGT, Phiếu nhập kho,Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:

Liên 1: Giao cho cán bộ cung ứng

Liên 2: Giao cho người bán

Liên 3: Giao cho thủ kho để ghi thẻ kho, sau đó chuyển cho kế toán ghisổ

Trang 39

Sơ đồ 09: Sơ đồ luân chuyển phiếu nhập kho:

Nhập VT lưu

Cán bộ cung ứng đi mua vật liệu và thuê xe chở về Công ty Tiếp theo,Ban kiểm nghiệm vật tư tiến hành kiểm tra về số lượng chất lượng và các tiêuchuẩn kỹ thuật khác, nếu đủ tiêu chuẩn như kế hoạch thì cho nhập kho, sau đólập biên bản kiểm nghiệm vật tư và cán bộ cung ứng lập phiếu nhập kho Căn

cứ vào phiếu nhập kho thủ kho ghi vào thẻ kho Sau đó định kỳ hàng tuần thủkho tập hợp PNK mang lên phòng kế toán để kế toán tổng hợp nhập số liệuvào máy tính

1.6 Hạch toán xuất kho NVL:

1.6.1 Thủ tục xuất kho:

Do đặc điểm của công ty là sản xuất theo đơn đặt hàng, nên khi Công tynhận được đặt hàng thì tiến hành xuất kho NVL cho sản xuất Số lượng,chủng loại vật liệu xuất kho tính toán dựa trên định mức tiêu hao NVL vàtheo yêu cầu của khách hàng trong đơn đặt hàng

Thủ tục, chứng từ:

1 Sau khi ký hợp đồng cung cấp hàng hoá, hợp đồng hàng hoá sẽ đượcchuyển đến bộ phận sản xuất, bộ phận sản xuất căn cứ vào định mức tiêu hao

Kế toán Tài sản

thủ kho người giao hàng

BB kiểm nghiệm vật tư

Đề nghị

Cán bộ cung ứng Ban kiểm VT

Kí nhận và ghi thẻ kho

Trang 40

NVL để xác định số vật liệu cần sử dụng, sau đó lập phiếu đề nghị xuất khotrình lên Ban giám đốc.

2 Ban giám đốc xem xét duyệt đề nghị xuất kho và lập lệnh xuất kho.Cán bộ cung ứng vật tư đem Phiếu đề nghị xuất kho và lệnh xuất kho đếnkho, thủ kho xem xét và tiến hành xuất kho

3 Cán bộ cung ứng lập phiếu xuất kho

4 Thủ kho tiến hành xuất kho sau đó ghi số lưọng thực xuất kho vàophiếu xuất kho sau đó sử dụng phiếu xuất kho ghi thẻ kho rồi chuyển lên cho

kế toán tổng hợp nhập vào máy tính

Phiếu xuất kho Vật tư được lập 3 liên Một liên giao cho cán bộ phòng sảnxuất (người nhận hàng giữ), một liên lưu ở kho, một liên lưu tại phòng kếtoán

Sơ đồ 10: Sơ đồ luân chuyển phiếu xuất kho:

NV XK lưu

NVL xuất kho chủ yếu để sản xuất sản phẩm, ngoài ra một số để phục vụhoạt động quản lý

Phòng cung ứng vật tư

Tài sản thủ kho

Nhập liệu

xuất kho và ghi thẻ kho phiếu XK

Duyệt lệnh xuất

Đề nghị

xuất kho

Giám đốc

Ngày đăng: 21/06/2016, 16:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01: Sơ đô tổ chức bộ máy quản lý của công ty - THỰC TRẠNG một số PHẦN HÀNH kế TOÁN CHỦ yếu tại CÔNG TY cổ PHẦN KIẾN TRÚC nội THẤT GIA LONG
Sơ đồ 01 Sơ đô tổ chức bộ máy quản lý của công ty (Trang 10)
Sơ đồ số 03:Quy trình gia công hoàn thiện sản phẩm: - THỰC TRẠNG một số PHẦN HÀNH kế TOÁN CHỦ yếu tại CÔNG TY cổ PHẦN KIẾN TRÚC nội THẤT GIA LONG
Sơ đồ s ố 03:Quy trình gia công hoàn thiện sản phẩm: (Trang 12)
Sơ đồ số 04: Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh - THỰC TRẠNG một số PHẦN HÀNH kế TOÁN CHỦ yếu tại CÔNG TY cổ PHẦN KIẾN TRÚC nội THẤT GIA LONG
Sơ đồ s ố 04: Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh (Trang 15)
Bảng 01:Một số chỉ tiêu công ty đạt được trong ba năm qua: - THỰC TRẠNG một số PHẦN HÀNH kế TOÁN CHỦ yếu tại CÔNG TY cổ PHẦN KIẾN TRÚC nội THẤT GIA LONG
Bảng 01 Một số chỉ tiêu công ty đạt được trong ba năm qua: (Trang 20)
Bảng tổng hợp chi tiếtCHỨNG TỪ GỐC - THỰC TRẠNG một số PHẦN HÀNH kế TOÁN CHỦ yếu tại CÔNG TY cổ PHẦN KIẾN TRÚC nội THẤT GIA LONG
Bảng t ổng hợp chi tiếtCHỨNG TỪ GỐC (Trang 25)
Sơ đồ số 06: Sơ đồ bộ máy kế toán: - THỰC TRẠNG một số PHẦN HÀNH kế TOÁN CHỦ yếu tại CÔNG TY cổ PHẦN KIẾN TRÚC nội THẤT GIA LONG
Sơ đồ s ố 06: Sơ đồ bộ máy kế toán: (Trang 27)
Bảng 02: Danh Mục Nguyên Vật Liệu: - THỰC TRẠNG một số PHẦN HÀNH kế TOÁN CHỦ yếu tại CÔNG TY cổ PHẦN KIẾN TRÚC nội THẤT GIA LONG
Bảng 02 Danh Mục Nguyên Vật Liệu: (Trang 30)
Sơ đồ 09: Sơ đồ luân chuyển phiếu nhập kho: - THỰC TRẠNG một số PHẦN HÀNH kế TOÁN CHỦ yếu tại CÔNG TY cổ PHẦN KIẾN TRÚC nội THẤT GIA LONG
Sơ đồ 09 Sơ đồ luân chuyển phiếu nhập kho: (Trang 39)
Sơ đồ 10: Sơ đồ luân chuyển phiếu xuất kho: - THỰC TRẠNG một số PHẦN HÀNH kế TOÁN CHỦ yếu tại CÔNG TY cổ PHẦN KIẾN TRÚC nội THẤT GIA LONG
Sơ đồ 10 Sơ đồ luân chuyển phiếu xuất kho: (Trang 40)
Bảng tổng hợp chi tiếtCHỨNG TỪ GỐC - THỰC TRẠNG một số PHẦN HÀNH kế TOÁN CHỦ yếu tại CÔNG TY cổ PHẦN KIẾN TRÚC nội THẤT GIA LONG
Bảng t ổng hợp chi tiếtCHỨNG TỪ GỐC (Trang 42)
Biểu0 8: Bảng phân bổ nguyên vật liệu - THỰC TRẠNG một số PHẦN HÀNH kế TOÁN CHỦ yếu tại CÔNG TY cổ PHẦN KIẾN TRÚC nội THẤT GIA LONG
i ểu0 8: Bảng phân bổ nguyên vật liệu (Trang 58)
Sơ đồ số 12: Quy trình thủ tục duyệt chi, thu của đơn vị - THỰC TRẠNG một số PHẦN HÀNH kế TOÁN CHỦ yếu tại CÔNG TY cổ PHẦN KIẾN TRÚC nội THẤT GIA LONG
Sơ đồ s ố 12: Quy trình thủ tục duyệt chi, thu của đơn vị (Trang 66)
Sơ đồ 16: Sơ đồ luân chuyển chứng từ trong kế toán chi phí SXC - THỰC TRẠNG một số PHẦN HÀNH kế TOÁN CHỦ yếu tại CÔNG TY cổ PHẦN KIẾN TRÚC nội THẤT GIA LONG
Sơ đồ 16 Sơ đồ luân chuyển chứng từ trong kế toán chi phí SXC (Trang 104)
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH BÀN GỖ KIỂU VUÔNG - THỰC TRẠNG một số PHẦN HÀNH kế TOÁN CHỦ yếu tại CÔNG TY cổ PHẦN KIẾN TRÚC nội THẤT GIA LONG
BẢNG TÍNH GIÁ THÀNH BÀN GỖ KIỂU VUÔNG (Trang 121)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w