Mục tiêu Mục tiêu của sản xuất sạch hơn là tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên, nguyên vật liệu và năng lượng một cách có hiệu quả nhất.. Kế hoạch thu thập thông tin - Thu thập số
Trang 1Chương 2: SẢN XUẤT SẠCH HƠN
1 Tổng quát
1.1 Khái niệm
Theo định nghĩa của Chương trình Môi trường Liên hiệp quốc: “Sản xuất sạch hơn
là việc áp dụng liên tục chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất, sản phẩm và dịch vụ nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm thiểu rủi ro cho con người và môi trường”
1.2 Mục tiêu
Mục tiêu của sản xuất sạch hơn là tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên, nguyên vật liệu và năng lượng một cách có hiệu quả nhất
1.3 Lợi ích
1.3.1 Những lợi ích trực tiếp
- Nâng cao hiệu quả do áp dụng SXSH dẫn đến hiệu quả sản xuất tốt hơn
- Bảo toàn nguyên liệu thô và năng lượng
- Cải thiện môi trường bên ngoài
- Cải thiện môi trường bên trong (môi trường làm việc)
- Thu hồi nhiều phế liệu và phế phẩm
- Tuân thủ các quy định của pháp luật tốt hơn
- Tạo cơ hội thị trường mới và hấp dẫn
1.3.2 Những lợi ích gián tiếp
- Tiếp cận dễ dàng với các nguồn tài chính
- Tuân thủ tốt hơn các quy định về môi trường
- Các cơ hội thị trường mới và tốt hơn
- Hình ảnh tốt hơn với cộng đồng
2 Quy trình thực hiện SXSH tại nơi thực tập
2.1 Tiếp nhận công việc
Phòng CN NL & MT tiếp nhận công việc từ Lãnh đạo Trung tâm
Trưởng phòng xem xét yêu cầu nội dung của từng hợp đồng cụ thể từ đó phân công chuyên viên thực hiện theo đúng tiến độ và nội dung của hợp đồng
Chuyên viên thực hiện theo nội dung đã được phân công
2.2 Thực hiện công việc
2.2.1 Kiểm tra hồ sơ
Trang 2- Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án: giấy chứng nhận kinh doanh của chủ dự án
- Các bản vẽ liên quan đến việc xây dựng dự án
- Nếu hồ sơ không đạt yêu cầu, có thể làm yêu cầu cung cấp thông tin
2.2.2 Lập kế hoạch và hoàn thiện
a Kế hoạch khảo sát
- Lập kế hoạch khảo sát
- Thông báo cho bộ phận liên quan của doanh nghiệp về kế hoạch khảo sát
- Tiến hành khảo sát tại cơ sở
b Kế hoạch thu thập thông tin
- Thu thập số liệu về quá trình sản xuất, tình hình sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào, các thiết bị sản xuất của công ty, các công trình thiết bị bảo vệ môi trường
- Dự kiến ngày điều tra, thu thập số liệu
- Dự kiến thành phần điều tra, thu thập số liệu
Sau khi đã hoàn thành kế hoạch, tiến hành thực hiện:
- Tiến hành khảo sát, lấy mẫu, thu thập thông tin theo kế hoạch đã lập
- Tiến hành đánh giá SXSH:
Bước 1: Lập kế hoạch và đánh giá SXSH:
Thành lập đội đánh giá SXSH:
- Nhóm chỉ đạo:giám đốc, phó giám đốc, trưởng hay phó phòng kỹ thuật, cán bộ kiểm tra môi trường và an toàn lao động, cán bộ kiểm tra chất lượng sản phẩm…
- Nhóm thực hiện SXSH: Phó giám đốc kỹ thuật/ trưởng phòng kỹ thuật, quản đốc phân xưởng, quản lý sản xuất trực tiếp, đội trường nhóm sản xuất
- Đối với nhà máy có quy mô vừa và nhỏ thường chỉ tổ chức một đội SXSH thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cả hai nhóm trên
Liệt kê các bước công nghệ:Xác định các đầu vào và đầu ra quan trọng nhất,
bao gồm nguyên vật liệu, năng lượng, nước, chất thải…
Xác định và lựa chọn các bước công nghệ gây lãng phí (trọng tâm đánh giá):
Đánh giá tổng thể toàn bộ các bước công nghệ về các mặt định lượng chất thải, mức
độ ảnh hưởng đến môi trường, những cơ hội giảm thiểu chất thải, lợi nhuận ước tính,
…
Bước 2: Phân tích các bước công nghệ:
Trang 3 Chuẩn bị sơ đồ dòng của quá trình: Xác định các bước công nghệ gây lãng phí;
liên kết các bước công nghệ với dòng vật chấ và mô tả tất cả các bước đầu vào và ra
Cân bằng vật chất và năng lượng: Mục đích của cân bằng vật chất và năng lượng
là nhằm lượng hóa dòng vật chất và các tổn thất trong quá trình sản xuất Ngoài ra,
sẽ được sử dụng để giám sát quá trình thực hiện SXSH
Tính toán chi phí dòng thải: Chi phí thu gom và xủ lý chất thải, chi phí vận hành
các thiết bị xử lý, chi phí tổn thất nguyên vật liệu thô và sản phẩm; Lệ phí thải, thuế và chi phí khác
Xem xét quá trình sản xuất để xác định các nguyên nhân sinh ra chất thải: Quản
lý nội vi chưa tốt; Cẩu thả trong bảo dưỡng và vận hành; Chất lượng và việc chọn nguyên vật liệu đầu vào kém; Sơ đồ bố trí nhà máy chưa hợp lý; Công nghệ sản xuất lạc hậu; Thiết bị máy móc và bố trí dây chuyền sản xuất chưa hợp lý; Hiệu suất quá trình thấp; Kỹ năng tay nghề của cán bộ, công nhân chưa được đào tạo hợp lý
Áp dụng phân tích công nghệ trong SXSH cho nhà máy chế biến thủy sản Hạ Long:
Thông tin chung
Tên đơn vị: Công ty TNHH MTV Đồ Hộp Hạ Long
Địa chỉ : Lô C3-4,c3-5 khu công nghiệp thủy sản Thọ Quang, Sơn Trà, Đà Nẵng
Điện thoại: 0236.3 925 616 Fax: 0236.3 925 616
Người liên lạc: Vũ Tú Nam Chức vụ : Phụ trách An toàn và Môi trường Tổng công suất hoạt động của nhà máy khoảng 1000tấn sản phẩm/năm
Tổng số công nhân 250 người, trong đó, công nhân nữ chiếm 80%
Xí nghiệp làm việc 02 ca/ngày với công suất sản xuất trung bình 3 tấn sản phẩm/ngày Công ty hoạt động hầu như xuyên suốt trong năm và số ngày vận hành sản xuất trong năm là 300 ngày
Trang 4 Quy trình sản xuất cá ngừ đóng hộp
Định giá cho dòng thải nguyên liệu sản xuất
Tiếp nhận nguyên liệu
Khói thải
Lò hơi
Nước cấp 62000kg
Nước thải: 62000kg Hơi nước
nóng 4500kg
Thất thoát nhiệt Nước thải: 8000kg
Máy nén
lanh
Nhiệt lạnh
Điện
Sơ chế
Hấp cá ngừ
Làm nguội và tinh chế Xếp vào hộp
Ghép mí
Nước rỉ: 2500kg
Nội tạng: 3168kg
Biomass
Mùi hôi Mùi hôi
Xương, da, đầu, thịt đỏ: 2294kg
Rừa hộp và Thanh trùng
Làm nguội
Đóng thùng
Xuất bán
Nước thải: 2000kg
Mùi sản phẩm Bay hơi do độ ẩm của cá: 60kg Hơi nước nóng: 4500kg
Nước cấp 20000kg
Nước nóng: 7000kg
Hơi nước nóng: 4500kg Nước thải lẫn dầu mỡ: 7000kgHơi nước nóng: 4500kg
Nguyên liệu rơi vãi: 1kg
Cá ngừ: 7796kg
Đá vảy: 2500kg
Cá ngừ 7791kg
Cá không đạt: 5kg
Cá ngừ: 4623kg
Cá ngừ: 4563kg
Cá ngừ 2269kg
Hộp chứa cá ngừ: 6547kg
Hộp cá ngừ: 6569,5kg
Hộp cá ngừ: 6569,5kg
Sản phẩm: 6689,5kg
Nước sốt: 1955kg
Hộp đựng: 30kg
Nắp đậy: 22,5kg
Bảo ôn
Nước cấp
Hộp cá ngừ: 6569,5kg Hộp cá ngừ: 6569,5kg
Nước rửa băng chuyền 8000kg
Thùng carton:
120kg
Trang 5Từ số liệu có được từ cân bằng vật chất nêu trên và bảng giá nguyên liệu nhóm SXSH xác định chi phí của dòng thải của nguyên liệu sản xuất trong 1 năm, cụ thể như sau:
Bảng 6 Định giá dòng thải (Tính cho 1 ngày sản xuất)
Loại
dòng
thải
Tên chất thải Định lượng
dòng thải
Đặc tính dòng thải
Định giá dòng thải (VNĐ)
Dòng
thải rắn Cá không đạt 5kg
Mất nguyên liệu nên được tính giá nguyên vật liệu
60.000đồng/kg = 180.000 đồng/ngày Nguyên liệu rơi
Mất nguyên liệu nên được tính giá nguyên vật liệu
60.000đồng/kg = 60.000 đồng/ngày Dòng
thải lỏng
Nước làm nguội 10m3
Có thể tận dụng làm nước nóng rửa hộp, giảm chi phí
xử lý nước thải
10m3 x 12.000 đồng/m3 = 120.000 đống
Nước rửa băng chuyền công đoạn bảo quản
8m3
Có thể tận dụng để giải nhiệt thiết bị máy lạnh giảm chi phí xử lý nước thải
8m3 x 12000 đ/kg =
96.000 đồng
Nước thải từ
công đoạn sơ
chế đến rửa hộp
91500kg
= 91,5m3
Tiêu tốn chi phí xử
lý về điện, hóa chất… và được tính trên giá xử lý 1m3 nước thải
91,5m3 x 15000 đ/kg = 1.372.500
đồng
đồng/ngày Nhận xét: Từ bảng định giá dòng thải cho thấy Công ty đang lãng phí về nguyên
liệu do cá không đạt tiêu chuẩn, hao hụt nguyên liệu trong quá trình chế biến và chưa tái sử dụng nước và thực hiện các biện pháp tiết kiệm nước trong các công đoạn sản xuất Lượng nguyên liệu được tính cho tiêu hao nguyên liệu đầu vào nên đây cũng là
cơ hội để Công ty thực hiện các biện pháp SXSH nhằm giảm thiểu tiêu hao, nâng cao hiệu suất sản xuất
Trang 6Xác định tổn thất trong nhà máy chế biến thủy sản Hạ Long
- Các nguyên nhân tổn thất điện và nguyên vật liệu được trình bày ở sơ đồ sau:
- Các vấn đề về môi trường và công tác quản lí nội vi tại nhà máy được phân tích và trình bày ở sơ đồ sau:
Bước 3: Đề xuất các cơ hội SXSH:
Xây dựng các cơ hội SXSH: Kiểm tra các khía cạnh: Cải tiến sản phẩm; Thay đổi
nguyên liệu đầu vào; Thay đổi công nghệ; Cải tiến thiết bị; Kiểm soát quá trình sản xuất tốt hơn; Quản lý nội vi tốt hớn; Tái sử dụng hoặc thu hồi tại chỗ; Sản xuất các sản phẩm có ích
Lựa chọn các cơ hội khả thi nhất: Các cơ hội có thể thực hiện được ngay; Các cơ
hội thực hiện nhưng cần phân tích thêm; Các cơ hội đề ra nhưng không khả thi, cần loại bỏ
Trang 7 Phân loại, sàng lọc và thực hiện các cơ hội SXSH trong nhà máy chế biến thủy sản Hạ Long
Bảng 12 Sàng lọc các giải pháp
Các
Phân loại
Sàng lọc giải pháp
1 Tiêu
hao
nguyên
vật liệu
1.1.Công đoạn tiếp nhận nguyên
liệu có một lượng nhỏ cá không đạt
tiêu chuẩn tuy số lượng không lớn
nhưng đây là nguồn lãng phí
nguyên liệu
1.1.1 Xây dựng quy trình kiểm soát chất lượng nguyên liệu cá đầu vào, quá trình bảo quản nguyên liệu đảm bảo chất lượng tốt
GH
Thực hiện ngay
1.2 Quá trình thao tác của công
nhân còn phát sinh một lượng nhỏ
nguyên liệu bị thất thoát như: rơi
vãi, nguyên liệu không đạt tiêu
chuẩn
1.2.1 Thường xuyên đào tạo nâng cao tay nghề cho công nhân trực tiếp sản xuất, có quy trình đánh giá năng lực của công nhân hằng năm và có chế độ khen thưởng thích hợp
GH
Thực hiện ngay
1.3 Chưa kiểm soát lượng nước sử
dụng: chưa xây dựng định mức sử
dụng trong từng công đoạn, chưa sử
dụng các thiết bị tiết kiệm nước…
1.3.1 Xây dựng các định mức sử dụng nước cho từng công đoạn sản xuất
GH
Thực hiện ngay 1.3.2 Nâng cao ý thức tiết kiệm
nước cho công nhân: giảm xã tràn tại khâu cắt tiết giúp giảm chi phí xử lý nước, giảm sử dụng nước vệ sinh tại bàn làm việc
GH
Thực hiện ngay
1.3.3 Thực hiện thu gom chất thải trước khi vệ sinh sàn nhà để giảm lượng nước cần dùng Sử dụng vòi
áp lực để tiết kiệm nước đồng thời giảm lưu lượng nước thải xử lý
GH Thực
hiện ngay
Trang 81.3.4 Sử dụng máy hút chân không
để loại bỏ nội tạng cá: giảm hàm lượng COD trong nước thải, lượng nước tiêu thụ giảm 60% và 5% thành phẩm được thu hồi
EM
Cần nghiên cứu thêm
2 Điện 2.1 Bộ phận chiếu sáng tại nhà máy
sử dụng 500 bộ bóng đèn huỳnh
quang T10/T8 ballast sắt từ (công
suất 40W) chưa tiết kiệm năng
lượng hiệu quả
2.1 Đề xuất sẽ là lắp đặt hệ thống
160 bóng đèn Solatube cho các nhà máy chế biến thủy hải sản EM
Cần nghiên cứu thêm 2.2 Công ty sử dụng 16 bóng đèn
cao áp 250W dùng cho hệ thống
chiếu sáng hành lang hoạt động
khoảng 10 tiếng/ngày còn tiêu tốn
nhiều năng lượng
2.2 Đề xuất thay thế toàn bộ đèn huỳnh quang T8 của xưởng sơn với
Cần nghiên cứu thêm 3.Các
vấn đề
môi
trường
còn
tồn tại
3.1 Hệ thống XLNT hiện tại chưa
đáp ứng với nhu cầu xử lý nước thải
tại thời điểm hoạt động cao tải của
nhà máy Chất lượng nước thải đầu
ra chưa ổn định Khu vực xung
quanh trạm XLNT thỉnh thoảng còn
phát sinh mùi
3.1.1 Thường xuyên vận hành bể hiếu khí để đảm bảo cung cấp đủ lượng oxy cho bể, hạn chế phân hủy phát sinh mùi hôi GH
Thực hiện ngay
3.2 Nước ngâm cắt tiết từ quá trình
sơ chế cá cho chảy trực tiếp xuống
nền nhà gây mùi hôi tanh, trơn
trượt
3.2.1 Nước thải ngâm cắt tiết cần được thu gom và thải trực tiếp vào mương thoát nước thải GH
Thực hiện ngay 3.3 Mương thoát nước thải còn ứ
đọng nước, cặn bẩn có nguy cơ phát
sinh mùi hôi do quá trình phân hủy
chất bẩn
3.3.1 Vệ sinh định kỳ hằng ngày mương thoát nước trong xưởng
GH
Thực hiện ngay 3.4 Tiếng ồn, nhiệt độ tại khu vực
phòng máy còn hơi cao do đặc thù
của việc vận hành máy móc thiết
bị
3.4.1.Trang bị bảo hộ lao động cho công nhân và tăng cường thông gió tại khu vực này
GH Thực
hiện ngay
Trang 93.5 Chưa dán nhãn cảnh báo khu
vực chứa chất thải nguy hại, chất
thải thông thường…
3.5.1 Dán nhãn cảnh báo khu vực chứa chất thải sản xuất, chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại GH
Thực hiện ngay 3.5.2 Xây dựng mái che tại khu
Thực hiện ngay 4
Quản
lý nội
vi
4.1 Khu vực sơ chế còn có tình
trạng nội tạng rơi vãi trên sàn nhà
làm tăng lượng nước vệ sinh sàn
4.1.1 Thường xuyên nhắc nhỡ, đào tạo lại kỹ năng thao tác của công nhân hạn chế tình trạng rơi vãi nội tạng
GH
Thực hiện ngay 4.2 Chưa có vạch phân cách giữa
các khu vực sản xuất Chưa dán
nhãn cảnh báo các khu vực có nguy
cơ trơn trượt, các mối nguy khi vận
hành thiết bị, máy móc Nhiều vật
dụng như: dụng cụ sản xuất, dụng
cụ vệ sinh nhà xưởng chưa để đúng
nơi quy định
4.2.1 Thực hiện kẽ vạch phân khu các khu vực sản xuất, dán nhãn cảnh báo các mối nguy tại các vị trí
có thiết bị máy móc
GH
Thực hiện ngay 4.2.2 Thường xuyên tập huấn các
kiến thức 5S, nâng cao ý thức vệ sinh và an toàn lao động cho công nhân
GH
Thực hiện ngay 4.3 Nền xưởng chưa thoát nước tốt
gây đọng nước trên sàn trong các
khu vực sản xuất Phế phẩm còn rơi
rớt trên sàn nhà
4.3.1 Thường xuyên quét dọn vệ sinh khô sàn trước khi tiến hành vệ sinh ướt để giảm hàm lượng COD trong nước thải
GH
Thực hiện ngay
4.4 Chưa có hướng dẫn vận hành
cụ thể cũng như chế độ bảo trì cho
hệ thống máy móc của phân xưởng
4.4.1 Xây dựng các hướng dẫn vận hành, chế độ bảo trì cho toàn
bộ hệ thống máy móc của phân xưởng
GH
Thực hiện ngay Trong đó :
GH – Quản lý nội vi tốt
EM – Thay đổi cải tiến thiết bị
PC – Kiểm soát tốt quá trình
OR – Tuần hoàn, tái sử dụng tại chỗ
Trang 10* Nhận xét: Có 21 giải pháp SXSH được đưa ra, trong đó có 15 giải pháp quản
lý nội vi, không tốn chi phí hoặc tốn ít chi phí mà đem hiệu quả lớn cần thực hiện ngay Ngoài ra có 5 giải pháp là thay đổi và cải tiến thiết bị, 1 giải pháp khống chế quá trình tốt hơn
Bước 4: Lựa chọn các giải pháp SXSH
Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật: Cần quan tâm đến các khía cạnh sau: Chất
lượng sản phẩm; Năng xuất sản phẩm; Yêu cầu về diện tích; Thời gian ngừng hoạt động; So sánh với các thiết bị hiện có; Yêu cầu bảo dưỡng; Nhu cầu đào tạo; Phạm vi sức khỏe và an toàn nghề nghiệp
Đánh giá tính khả thi về kinh tế:
Tính khả thi kinh tế cần được tính toán dựa trên cơ sở đầu tư và tiết kiệm dự tính Một vài phương pháp được sử dụng trong thẩm định đầu tư:
- So sánh chi phí: để so sánh các lựa chọn có thu nhập như nhau nhưng chi phí khác nhau
- So sánh lợi ích: dựa trên thu nhập và khoản tiết kiệm của từng lựa chọn
- Hoàn vốn đầu tư: đa lợi ích và cùng mối quan hệ với vốn đầu tư
- Thời gian hoàn vốn:
< 1-2 năm: dự án đơn giản
< 3-4 năm: dự án có vốn đầu tư trung bình
< 5 năm: dự án có vốn đầu tư cao
Chỉ tiêu kinh tế:
Thời gian thu hồi vốn =
Đây là chỉ tiêu phản ánh mức độ rủi ro và là quy tắc đánh giá nhanh cho các dự án nhỏ
Đánh giá khía cạnh môi trường: Thông qua các chỉ tiêu: Giảm phát sinh các chất
thải; Giảm tính độc hại của chất thải; Giảm tiêu thụ năng lượng; Giảm tiêu thụ nguyên vật liệu thô; Giảm tiêu thụ nước; Giảm tải lượng chất thải
Lựa chọn giải pháp để thực hiện:
Tổng hợp các kết quả đánh giá về kỹ thuật, tài chính và môi trường để chọn ra những giải pháp thực tiễn và khả thi nhất
Phân tích lợi ích kinh tế một số giải pháp SXSH tại nhà máy chế biến thủy sản Hạ Long
Trang 11 Thay thế bóng đèn Huỳnh quang T8/1,2m chiếu sáng trong nhà xưởng
bằng bóng đèn LED.
Dưới đây là lợi ích kinh tế mà chúng tôi tính toán sơ bộ khi thay thế bóng đèn
huỳnh quang T10/1,2m balast sắt từ bằng bóng đèn LED 1,2m công suất 25W
trị Đơn vị
1 Công suất của bóng đèn Huỳnh quang T10/1,2m 0.05 kW
3 Công suất tiết kiệm khi thay 1 bóng đèn cao áp bằng bóng đèn LED 0.025 kW
5 Công suất tiết kiệm khi thay tất cả bóng đèn cao áp bằng bóng đèn
9 Điện năng tiết kiệm trong 01 năm khi thực hiện giải pháp 49500 kWh
11 Lượng tiền tiết kiệm trong 01 năm sau khi thực hiện giải pháp 69.5 Triệu
VNĐ
VNĐ
Nhận xét
Bóng đèn LED tiết kiệm điện có giá thành cũng tương đối, rất bền
Với 500 bóng đèn LED 1,2m thay thế cho đèn huỳnh quang T8/1,2m, tổng số
tiền tiết kiệm 1 năm của doanh nghiệp có thể lên đến 69,5 triệu đồng, thời gian hoàn
vốn khoảng 9 tháng nhờ chi phí năng lượng tiết kiệm
Thay thế 16 bóng đèn cao áp 250W bằng bóng đèn LED chiếu sáng ngoài
trời 35W
Dưới đây là lợi ích kinh tế mà chúng tôi tính toán sơ bộ khi thay thế thay thế
bóng đèn cao áp 250W bằng bóng đèn LED chiếu sáng ngoài trời công suất 35W
trị Đơn vị