Hay nói cách khác các cơ sở sản xuất công nghiệp đã áp dụng các giải phápsản xuất sạch hơn SXSH vào trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp mình.Giải pháp này phù hợp với khả năng tài
Trang 1
TRẦN THỊ KIỀU NGÂN
BÀI TẬP LỚN
NGHỆ SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY SÔNG LAM – TỈNH NGHỆ AN
HỌC PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 2NGHỆ SẢN XUẤT SẠCH HƠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY SÔNG LAM – TỈNH NGHỆ AN
HỌC PHẦN CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG
Trang 3Sinh viªn thùc hiÖn : TrÇn ThÞ
KiÒu Ng©n
M· sè sinh viªn : 0953060974
Líp : 50B _ KHMT MỤC LỤC Trang A - MỞ ĐẦU 1
I Đặt vấn đề 1
II Mục tiêu và ý nghĩa đề tài 2
1 Mục tiêu 2
2 Ý nghĩa 2
III Phạm vi nghiên cứu 2
IV Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 3
1 Đối tượng nghiên cứu 3
2 Phương pháp nghiên cứu 3
B - NỘI DUNG 4
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN 4
1.1 Khái niệm SXSH 4
1.2 Điều kiện và yêu cầu khi thực hiện SXSH 4
1.3 Phương pháp luận đánh giá SXSH 5
1.4 Phân loại các giải pháp SXSH 9
1.5 Lợi ích của SXSH 11
Trang 41.6 Rào cản 12
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH ÁP DỤNG SXSH Ở NƯỚC TA VÀ TRÊN THẾ GIỚI 14
2.1 Trên thế giới 14
2.2 Ở Việt Nam 15
2.3 Một số nghiên cứu điển hình về SXSH ngành sản xuất giấy và bột giấy 17 2.4 Tổng quan nghành giấy ở Việt Nam 20
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY SÔNG LAM 22
3.1 Vị trí địa lý 22
3.2 Lịch sử hình thành của Công ty 22
3.3 Một số hoạt động SXSH tại công ty 23
CHƯƠNG IV : KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DÂY CHUYỀN OCC - CÂN BẰNG NGUYÊN LIỆU - XÁC ĐỊNH CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY TỔN THẤT 24
4.1 Khảo sát tình hình hoạt động của dây chuyền OCC-Phân xưởng Bột-Xí nghiệp II 24
4.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất 24
4.1.2 Mô tả dây chuyền 24
4.2 Thiết bị, nguyên vật liệu và sản phẩm 25
4.2.1 Thiết bị 25
4.2.2 Nguyên vật liệu 26
4.2.3 Sản phẩm 27
4.3 Cân bằng vật liệu 27
5.3 Tính toán chi phí cho các dòng thải 29
Trang 54.4 Xác định, phân tích nguyên nhân gây dòng thải, tổn thất 30
CHƯƠNG V: ĐỀ XUẤT CÁC CƠ HỘI SXSH 32
5.1 Đề xuất các cơ hội SXSH 32
5.2 Sàng lọc và lựa chọn giải pháp SXSH 33
5.2.1 Phân tích tính khả thi về kỹ thuật 34
5.2.2 Phân tích tính khả thi về kinh tế 37
5.2.3 Phân tích tính khả thi về môi trường 39
5.3 Lựa chọn các giải pháp theo thứ tự ưu tiên 40
5.4 Triển khai thực hiện 42
5.4.1 Thành lập nhóm sản xuất sạch hơn 42
5.4.2 Thực hiện các giải pháp đã đề xuất lựa chọn 43
5.4.3 Dự tính kết quả đạt được khi áp dụng SXSH cho công ty 43
C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
1 Kết luận 45
2 Kiến nghị 45
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
E PHỤ LỤC 47
Trang 6A - MỞ ĐẦU
I Đặt vấn đề
Ngành công nghiệp giấy và bột giấy ở Việt Nam là một ngành quan trọngtrong lĩnh vực sản xuất hàng tiêu dùng Mặc dù không phải là ngành đóng góp lớncho thu nhập quốc dân nhưng lại cung cấp sản phẩm thiết yếu phục vụ phát triểngiáo dục, văn hoá xã hội và nhiều ngành công nghiệp khác Mặt khác công nghiệpgiấy và bột giấy được coi là một trong những ngành mũi nhọn góp phần xoá đóigiảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế xã hội vùng sâu vùng xa
Quá trình công nghiệp hóa nhanh và rộng là một trong những yếu tố đónggóp quan trọng vào sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam Bên cạnh những nhân tốtích cực mà ngành công nghiệp sản xuất giấy và bột giấy mang lại thì vấn đề ônhiễm môi trường do sản xuất từ ngành cũng rất đáng báo động Do đặc thù sử dụngnhiều nước, hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước cao, nên việc xử lý ô nhiễmcũng như giảm thiểu các tác động tới môi trường và hệ sinh thái đang là vấn đề nangiải và tìm hướng giải quyết đúng đắn từ phía các doanh nghiệp
Xét đến quy trình công nghiệp cần phải hiểu rằng bất cứ quy trình hoặc hoạtđộng nào cũng không bao giờ đạt được hiệu quả 100% Luôn có tổn hao nào đó vàomôi trường và không thể chuyển thành dạng sản phẩm hữu dụng Tổn hao này là sựlãng phí hay sự ô nhiễm luôn gắn liền với sản xuất công nghiệp Yếu tố này thườngđược nhắc tới như “cơ hội bị mất đi trong quá trình sản xuất” Tỷ lệ phát sinh chấtthải thường rất cao và có một thực tế là rất ít nhà sản xuất công nghiệp nhận ra điềunày Hay nói cách khác các cơ sở sản xuất công nghiệp đã áp dụng các giải phápsản xuất sạch hơn (SXSH) vào trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp mình.Giải pháp này phù hợp với khả năng tài chính và năng lực của các doanh nghiệpvừa và nhỏ ở nước ta hiện nay Thực hiện chiến lược SXSH sẽ giúp cho các doanhnghiệp có những thông tin đáng tin cậy để quyết định đầu tư hiệu quả, đồng thời là
cơ sở để các doanh nghiệp xây dựng hệ thống quản lý chất lượng, điều kiện làmviệc và môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000
Công ty CP Giấy Sông Lam là một doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực sản xuất bộtgiấy và giấy các loại, vật tư, thiết bị, hoá chất ngành giấy, với công suất sản phẩm10.000 - 15.000 tấn giấy Kraft/năm Nguồn nguyên liệu sử dụng của Công ty chủyếu là tre nứa, các loại giấy phế thải và các chất phụ gia khác Đặc thù của ngành làqua quá trình sản xuất, nguồn nước thải ra môi trường thường có chứa kiềm dư, bộtgiấy lơ lửng có chứa hàm lượng BOD, COD cao Quá trình cháy của lò hơi cũngthải ra môi trường một lượng khí thải như CO2, SO2 và bụi than; chất thải rắn bao
Trang 7gồm các loại xơ sợi xenlulo phân hủy từ bãi nguyên liệu…Nhận thức rõ những tácđộng từ sản xuất của Nhà máy tới môi trường, Công ty đã tiếp cận phương thứcSXSH từ những năm 2000 – 2001, công ty CP Giấy Sông Lam cũng đang gặp phảinhưng khó khăn trong sản xuất Đòi hỏi cần thiết phải xây dựng hệ thống giải phápnhằm áp dụng công nghệ sản xuất sạch hơn vào hoạt động sản xuất của công ty CP
Giấy Sông Lam và đây cũng là lý do thực hiện đề tài: "Đánh giá và đề xuất ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn tại công ty cổ phần Giấy Sông Lam – tỉnh Nghệ An " nhằm tìm ra các pháp phù hợp, kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế
xã hội của công ty với môi trường Góp phần triển bền vững ngành sản xuất Giấy vàBột giấy
II Mục tiêu và ý nghĩa đề tài
1 Mục tiêu
Đề tài "Đánh giá và đề xuất ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn tại
công ty cổ phần Giấy Sông Lam – tỉnh Nghệ An " nhằm tìm hiểu hoạt động của công ty cổ phần Giấy Sông Lam qua đó đưa ra các giải pháp SXSH nhằm mục tiêu:
Tìm hiểu khảo sát tình hình hoạt động của dây chuyền Xeo 1 - Phân xưởngsản xuất giấy In, giấy Viết – Xí nghiệp 1 - Công ty Cổ phần Giấy Sông Lam qua
đó đưa ra các giải pháp SXSH tại cơ sở nhằm:
- Tiết kiệm vật tư, nguyên liệu, điện nước cho sản xuất, nâng cao năng suất,chất lượng sản phẩm đồng thời giảm giá thành sản phẩm
- Giảm lượng chất thải phát sinh trong quá trình sản xuất từ đó làm giảmthiểu ô nhiễm, giảm lượng chất thải thải ra môi trường cho Công ty đồng thời bảo
vệ môi trường chung cho toàn xã hội
2 Ý nghĩa
Đề tài được thực hiện với ý nghĩa thực tiễn:
- Phác họa được hiện trạng môi trường và tình hình sản xuất tại Công ty CPGiấy Sông Lam – tỉnh Nghệ An
- Đề xuất các giải pháp SXSH có thể áp dụng cho Công ty nhằm cải thiệnmôi trường và tăng hiệu quả kinh tế
III Phạm vi nghiên cứu
Bài báo cáo tập trung vào nghiên cứu các biện pháp sản xuất sạch hơn đã đượccông ty cổ phần Giấy Sông Lam – Nghệ An áp dụng trong sản xuất tại nhà máy vànhững kết quả thu được từ khi bắt đầu đến thời điểm hiện tại
Trang 8IV Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tương nghiên cứu của đề tài là dây chuyền OCC tại Phân xưởng bộtthuộc Xí nghiệp 2 - Công ty CP Giấy Sông Lam
2 Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp thu thập tài liệu: Tài liệu sử dụng trong bài được thu thập
từ các nguồn:
+ Thu thập các tài liệu về quy trình công nghệ sản xuất, định mức nguyênvật liệu, các báo cáo của công ty CP Giấy Sông Lam;
+ Thu thập tài liệu trên các website;
+ Báo cáo khoa học chuyên ngành liên quan tới công nghiệp Giâsy vàSXSH;
+ Giáo trình, bài giảng môn học, tài liêu hướng dẫn SXSH, tài liệu đào tạocán bộ kỹ thuật SXSH trong nghành giấy
Trang 9B - NỘI DUNG CHƯƠNG I : TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
1.1 Khái niệm SXSH
Định nghĩa về SXSH của UNEP (United Nations Enviroment Programme)Chương trình Môi trường Liên hợp quốc: “Sản xuất sạch hơn là việc áp dụng liêntục một chiến lược phòng ngừa tổng hợp về môi trường vào các quá trình sản xuất,sản phẩm và dịch vụ, nhằm nâng cao hiệu suất sinh thái và giảm rủi ro cho conngười và môi trường” Như vậy SXSH chính là cách tiếp cận mới và có tính sángtạo đối với sản phẩm và quá trình sản xuất
- Đối với các công đoạn sản xuất: SXSH bao gồm việc bảo quản nguyên
liệu thô và năng lượng, loại bỏ nguyên liệu thô độc hại, giảm số lượng và độ độccủa tất cả các chất phát sinh hoặc chất thải
- Đối với việc thiết kế và phát triển sản phẩm: SXSH bao gồm việc giảm
thiểu các tác động tiêu cực trong vòng đời sản phẩm, từ khâu tuyển chọn khai thácnguyên liệu thô đến khâu loại bỏ cuối cùng
- Đối với dịch vụ: SXSH là sự tích hợp các mối quan tâm về môi trường
trong quá trình thiết kế và cung cấp dịch vụ [3]
SXSH (Cleaner Production – CP) là công cụ giúp doanh nghiệp tìm raphương thức sử dụng nguyên nhiên liệu, năng lượng và nước một cách tối ưu, đồngthời giúp giảm thiểu chi phí hoạt động, phế thải và ô nhiễm môi trường Bằng cáchkhảo sát quy trình sản xuất một cách hệ thống, từ nguyên liệu đầu vào cho đến sảnphẩm đầu ra SXSH có thể giúp những giải pháp tiết kiệm thực tế, để từ đó tiết kiệmchi phí cho doanh nghiệp và góp phần bảo vệ môi trường
Mục tiêu của SXSH là tránh ô nhiễm bằng cách sử dụng tài nguyên nhiênliệu và năng lượng một cách hiệu quả nhất Điều này có nghĩa là thay vì bị thải bỏ
sẽ có thêm một tỷ lệ nguyên vật liệu nữa được chuyển vào thành phẩm Để đạt đượcđiều này cần phải phân tích một cách chi tiết và hệ thống trình tự vận hành cũngnhư thiết bị sản xuất hay yêu cầu một đánh giá về SXSH
1.2 Điều kiện và yêu cầu khi thực hiện SXSH
Áp dụng SXSH cho các doanh nghiệp, công ty đem lại hiệu quả rất lớn vềmặt kinh tế và môi trường Tuy nhiên trước khi áp dụng phải đáp ứng được các điềukiện cụ thể sau: [6]
Trang 10- Tự nguyện, có sự cam kết của ban lãnh đạo Một đánh giá SXSH thànhcông nhất thiết phải có sự tự nguyện và cam kết thực hiện từ phía ban lãnh đạo.Cam kết này thể hiện qua sự tham gia và giám sát trực tiếp Sự nghiêm túc được thểhiện qua hành động không chỉ dừng lại ở lời nói.
- Có sự tham gia của công nhân vận hành Những người giám sát và vậnhành là những người góp nhiều vào việc xác định và thực hiện các giải pháp SXSH
- Làm việc theo nhóm Để đánh giá SXSH thành công, không thể tiến hànhđộc lập mà phải có sự đóng góp ý kiến của thành viên trong nhóm SXSH
- Phương pháp luận khoa học Để SXSH bền vững và có hiệu quả cần phải
áp dụng và tuân thủ các bước của phương pháp luận đánh giá SXSH
Để SXSH thâm nhập vào cuộc sống xã hội và áp dụng rộng rãi cần có nhữngyêu cầu chung để thúc đẩy SXSH
- Quán triệt các nguyên tắc SXSH trong luật pháp và các chính sách pháttriển quốc gia Các nguyên tắc phòng ngừa ô nhiễm nói chung và SXSH nói riêngphải được lồng ghép trong tất cả các quy định pháp lý và chính sách pháp triển quốcgia Nhanh chóng ban hành các chính sách khuyến khích chuyển giao công nghệsạch và các hướng dẫn thực hiện SXSH
- Nhận thức của cộng đồng và thông tin về SXSH Để tạo sự hiểu biết rộngrãi trong tất cả các thành phần xã hội về SXSH cần tiến hành rộng rãi các chươngtrình truyền thông, đào tạo và tập huấn về SXSH, truyền bá những thành công củacác doanh nghiệp đã áp dụng SXSH trong thời gian qua Đồng thời thiết lập mộtmạng lưới trao đổi thông tin về SXSH trên quy mô lớn
- Phát triển nguồn lực và tài chính cho SXSH Đây là yêu cầu quan trọngnhất đề có thể thúc đẩy việc triển khai SXSH trong thực tế cuộc sống Nguồn lực ưutiên bao gồm các cơ quan và chuyên gia tư vấn, các cơ quan đào tạo nguồn lực tàichính có thể được xây dựng từ ngân sách nhà nước, các loại thuế, phí, quỹ và nguồn
hỗ trợ quốc tế
- Phối hợp nhận thức và khuyến khích Để SXSH được thúc đẩy một cách cóhiệu quả, cần kết hợp các yếu tố như: các quy định pháp lý, công cụ kinh tế và cácbiện pháp giúp đỡ hỗ trợ, khuyến khích áp dụng SXSH Một mô hình rất đáng đượcxem xét và nhân rộng là lập quỹ môi trường ưu tiên cho doanh nghiệp vay lãi với lãisuất thấp để thực hiện dự án SXSH
1.3 Phương pháp luận đánh giá SXSH
Trang 11Bước 1Khởi động Bước 2
Phân tích các côngđoạn sản xuất
Bước 3Phát triển các cơ hội
SXSHBước 4
Lựa chọn các giảipháp SXSH
Bước 5Thực hiện các giảipháp SXSH
Bước 6Duy trì SXSH
Hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp luận khác nhau về kiểm toánSXSH Tuy nhiên, nói chung có 4 phương pháp luận cơ bản về SXSH như sau:
- Phương pháp luận của United State Environmental Protection Agency(USEPA) (1985)
- Phương pháp luận kiểm toán của UNEP và UNIDO (1991)
- Phương pháp luận kiểm toán Desire (1993) của Hội đồng năng suất Quốcgia Ấn Độ
- Phương pháp luận kiểm toán của WEC (The World Environmental Centre).Theo phương pháp luận trên thì đánh giá SXSH là một quy trình liên tục lặp
đi lặp lại bao gồm 6 bước như sau:
Hình 1: Các bước thực hiện trong quy trình SXSH Bước 1 Khởi động gồm 3 nhiệm vụ
- Thành lập đội SXSH: Đội SXSH nên bao gồm đại diện các phòng/ban khác
nhau trong công ty có quan tâm đến SXSH Quy mô và thành phần của đội SXSH
sẽ tuỳ thuộc vào tổ chức của công ty Đội SXSH cần có năng lực nhận dạng đượccác khu vực có tiềm năng áp dụng SXSH, xây dựng các giải pháp SXSH và áp dụngchúng
- Liệt kê các bước công nghệ : Tất cả các bước công nghệ nên được chỉ rõ,
bao gồm các bộ phận phụ trợ, lưu kho và các thiết bị quản lý chất thải nhằm có mộthiểu biết đúng về quy trình sản xuất Đội SXSH nên đặc biệt lưu ý đến những khuvực phát sinh chất thải chính và dễ thấy và nếu có thể thì xác định các nguyên nhângây phát thải Ngoài ra công tác quản lý nội vi và thực tế kiểm soát quá trình sảnxuất cũng nên được đánh giá cẩn thận
- Xác định và lựa chọn các bước công nghệ gây lãng phí (trọng tâm kiểm toán): Chưa đi vào chi tiết, đội SXSH nên đánh giá tổng thể các bước công nghệ về
Trang 12lượng chất thải, mức độ ảnh hưởng đến môi trường, các cơ hội SXSH hy vọng cóthể, ước tính các lợi ích (tiết kiệm chi phí)…
Bước 2 Phân tích các bước công nghệ
Trong phương pháp luận SXSH, bước này bao gồm việc thu thập và đánh giá
số liệu một cách chi tiết đối với các công đoạn đã đưa vào lựa chọn Những thôngtin này sẽ giúp đề xuất và đánh giá các cơ hội SXSH trong các bước tiếp theo.Trong bước này cần thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Chuẩn bị sơ đồ công nghệ: Việc đưa ra sơ đồ công nghệ của công đoạn đã
lựa chọn (trọng tâm kiểm toán) là rất quan trọng với mục đích xác định tất cả cácbước công nghệ và các nguồn phát sinh chất thải và phát thải Sơ đồ công nghệ nênliệt kê ở một mức độ nào đó mô tả dòng vào và dòng ra của các bước công nghệ
- Xác lập cân bằng vật chất và năng lượng: Mục đích của cân bằng năng
lượng và vật chất là nhằm lượng hoá dòng vật chất và các tổn thất (chất thải) trongquá trình sản xuất Sau đó các cân bằng này sẽ được sử dụng để giám sát quá trìnhthực hiện SXSH Thông thường có thể lập được một cân bằng sơ bộ mặc dù thiếutài liệu, số liệu về thành phần của dòng vật chất vào/ra và các dòng tuần hoàn phứctạp
- Tính toán chi phí dòng thải: Chi phí của mỗi dòng thải nên được đánh giá.
Có thể có một ước tính sơ bộ thông qua việc tính toán chi phí của nguyên liệu thô
và tổn thất dòng thải sản phẩm trung gian theo dòng thải Các phân tích chi tiết hơn
có thể đưa ra các chi phí khác nữa, bao gồm chi phí nguyên liệu thô trong chất thải,chi phí sản xuất của nguyên liệu trong chất thải, chi phí xử lý chất thải, chi phí chônlấp chất thải, lệ phí thải…
- Tìm hiểu nguyên nhân phát sinh dòng thải: Xem xét quá trình sản xuất, chỉ
rõ và tập chung vào các nguyên nhân phát sinh ra chất thải Nên xem xét các kiểudạng nguyên nhân khác nhau, bao gồm: nguyên nhân về quản lý nội vi chưa tốt, cẩuthả trong bảo dưỡng và hoạt động, chất lượng nguyên liệu đầu vào kém, sơ đồ bố trínhà xưởng chưa hợp lý và động cơ làm việc của cán bộ công nhân viên
Bước 3 Đề xuất các cơ hội SXSH
Sau khi đã xác định được các nguyên nhân phát sinh chất thải, đội kiểmtoán có thể chuyển sang phần nhận dạng các cơ hội SXSH nhằm loại bỏ cácnguyên nhân này Để tiếp cận mục tiêu này, cần thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Xây dựng các cơ hội SXSH: Sau khi đã phân tích số liệu và các nguyên
nhân phát sinh chất thải, đội SXSH xem như đã được trang bị công cụ để loại bỏcác nguyên nhân đó và sau đó sử dụng để giảm thiểu phát sinh chất thải Vấn đề
Trang 13phát hiện ra các giải pháp có tính lựa chọn khác nhau phụ thuộc vào kiến thức và
sự sáng tạo của các thành viên trong đội, cũng có nghĩa là phụ thuộc vào trình độchuyên môn và kinh nghiệm làm việc của họ Sử dụng các kỹ thuật SXSH tạo điềukiện thuận lợi cho nhiệm vụ nhận dạng các cơ hội SXSH
- Lựa chọn các cơ hội có khả năng thực thi nhất: Các cơ hội SXSH sẽ được
sàng lọc để loại bỏ các cơ hội không thực tế Quá trình loại bỏ này nên đơn giản,nhanh gọn, đi thẳng vào vấn đề và thông thường việc loại bỏ chỉ mang tính địnhtính Các cơ hội còn lại sẽ được nghiên cứu khả thi một cách chi tiết hơn
Bước 4 Lựa chọn các giải pháp SXSH
Luận chứng khả thi các cơ hội có khả năng nhất cần được đánh giá để chọnlựa ra được các giải pháp thực tế nhất Cần tiến hành các đánh giá sau:
- Đánh giá tính khả thi về mặt kỹ thuật: Trước khi lựa chọn một giải pháp để
triển khai, cần đánh giá cơ hội SXSH dự kiến triển khai về mặt kỹ thuật Để đạtđược mục đích này, cần phải tiến hành đánh giá các ảnh hưởng của giải pháp SXSH
dự kiến tác động lên quy trình sản xuất, sản phẩm, sản lượng, mức độ an toàn…Ngoài ra cần phải liệt kê một danh mục các thay đổi kỹ thuật cần thiết để triển khai
cơ hội SXSH này
- Đánh giá tính khả thi về mặt về mặt kinh tế: Nên ưu tiên cho các giải pháp
có vốn đầu tư thấp, thường chỉ yêu cầu các phân tích đơn giản như tính toán thờigian hoàn vốn Đối với các giải pháp yêu cầu đầu tư cao hơn, cần có các đánh giáthích hợp nhằm đảm bảo tính khả thi về mặt kinh tế
- Đánh giá tính khả thi về mặt về mặt môi trường: Trong phần lớn các trường
hợp, lợi ích về mặt môi trường của SXSH là hiển nhiên Nhưng vẫn cần đánh giáxem liệu SXSH có thực sự làm giảm các chất độc hại và lượng các chất thải phátthải vào môi trường hay không
- Lựa chọn giải pháp thực hiện: Tiến hành tổng hợp các đánh giá kỹ thuật,
kinh tế và môi trường để chọn ra các giải pháp thực tế nhất và có tính khả thi caonhất Việc soạn thảo các tài liệu phù hợp cho các giải pháp đã được lựa chọn sẽ rất
có ích trong quá trình tìm kiếm và phê duyệt nguồn vốn để thực hiện các giải phápnày
Bước 5 Thực hiện các giải pháp SXSH
Các giải pháp SXSH có tính khả thi cao nhất sẽ được lựa chọn để thực hiện.Một số lớn các giải pháp có thể thực hiện ngay sau khi phát hiện ra chúng, trong khimột số khác lại yêu cầu một kế hoạch có tính hệ thống để triển khai thực hiện Để đạtđược mục tiêu này cần thực hiện các nhiệm vụ sau:
Trang 14- Chuẩn bị triển khai thực hiện: Nhiệm cụ này bao gồm thu xếp các nguồn tài
chính theo yêu cầu, đề ra các công việc cần thực hiện, các chuẩn bị chi tiết về kỹthuật và lập kế hoạch triển khai Phổ biến thông tin, nhận thức đúng và thông tin liênlạc thông suốt sẽ lôi kéo được sự tham gia của các phòng/ban và các nhân viên quantrọng
- Thực hiện các giải pháp SXSH: Việc thực hiện các giải pháp SXSH cũng
giống như việc triển khai các công tác mở rộng/cải tiến bình thường khác Nhằm đạtđược các kết quả tối ưu nhất, không nên bỏ qua các vấn đề đào tạo nguồn nhân lực tạichỗ và coi đây là hoạt động quan trọng
- Giám sát và đánh giá kết quả: Đánh giá việc triển khai thực hiện SXSH là
công việc cần làm nhằm mục đích tìm ra các nguyên nhân dẫn đến các sai lệch so vớimục tiêu đã đề ra như để thông tin cho các cấp lãnh đạo và duy trì cam kết với họ đốivới SXSH
Bước 6 Duy trì SXSH
Về cơ bản, bước này có hai hoạt động:
- Duy trì các giải pháp SXSH: Nhìn chung trong các giải pháp như quản lý nội
vi, tối ưu quá trình sản xuất, công nhân viên thường có xu hướng quay trở lại thóiquen làm việc cũ gây lãng phí nếu không liên tục được nhắc nhở/khuyến khích đểduy trì tác phong làm việc mới được cải tiến Các chương trình khen thưởng và tuyêndương có thể là một phương cách giúp duy trì sự tham gia không ngừng của nhânviên trong công ty
- Xác định và lựa chọn các bước công nghệ gây lãng phí: Sau khi đã lựa chọn
và cải tiến được công đoạn gây lãng phí, tiến hành lựa chọn trọng tâm kiểm toánSXSH tiếp theo Các trọng tâm kiểm toán mới được lựa chọn sẽ tuân thủ theo cácbước như đã trình bày ở trên
1.4 Phân loại các giải pháp SXSH
Các giải pháp SXSH không chỉ đơn thuần là thay đổi, mà còn là thay đổitrong vận hành và quản lý của một doanh nghiệp Các giải pháp SXSH có thể đượcchia thành 3 nhóm sau:
Trang 15Hình 2: Phân loại các giải pháp SXSH Giảm chất thải tại nguồn:
- Quản lý nội vi: Là một loại giải pháp đơn thuần nhất của SXSH Đây là kỹ
thuật phòng ngừa các chỗ rò rỉ, chảy tràn thông qua bảo dưỡng phòng ngừa và kiểmtra thiết bị thường xuyên, cũng như kiểm soát việc thực hiện đúng hướng dẫn củacông việc hiện có thông qua đào tạo và giám sát phù hợp Quản lý nội vi không đòihỏi chi phí đầu tư và có thể thực hiện ngay sau khi được các giải pháp
- Thay đổi nguyên vật liệu: Là việc thay thế các nguyên liệu đang sử dụng
bằng các nguyên liệu khác thân thiện với môi trường Nguyên liệu tái tạo, ít độc hạihơn hoặc sử dụng vật tiệu phụ trợ có tuổi thọ hữu ích dài hơn Thay đổi nguyên liệucòn có thể là việc mua nguyên liệu có chất lượng tốt hơn để đạt được hiệu suất sửdụng cao hơn
- Kiểm soát quá trình tốt hơn: Theo dõi sự tuân thủ thông số vận hành của
quy trình thiết kế, sửa đổi các quy trình làm việc, các hướng dẫn vận hành thiết bị
để đảm bảo các điều kiện sản xuất được tối ưu hóa về mặt tiêu thụ nguyên liệu, sảnxuất và phát sinh chất thải Các thông số của quá trình sản xuất nhiệt độ, áp suất,
pH, tốc độ… cần được giám sát và duy trì gần với điều kiện tối ưu nhất
- Cải tiến thiết bị: Cải tiến các thiết bị sản xuất và phụ trợ hiện có để nguyên
liệu tổn thất ít hơn Việc cải tiến các thiết bị có thể là điều chỉnh tốc độ máy, tối ưukích thước kho chứa, thiết kế cải thiện các bộ phận cần thiết trong thiết bị, hay cóthể lắp thêm các bộ phận đo đạt kiểm soát nhằm vận hành các quy trình làm việc,các hướng dẫn vận hành thiết bị để đạt hiệu quả cao hơn và giảm tỉ lệ phát thải
PHÂN LOẠI CÁC GIẢI PHÁP SXSH Giảm chất thải tại nguồn
Quản lý tốt nội vi Thay đổi nguyên liệu đầu vào
Kiểm soát quy trình tốt hơn Cải tiến thiết bị
Thay đổi công nghệ
Tuần hoàn và tái sử dụng
Tạo ra sản phẩm phụ hữu dụng
Cải tiến sản phẩm
Thay đổi bao bì Thay đổi sản phẩmTận thu và tái sử dụng tại chỗ
Trang 16- Công nghệ sản xuất mới: Thay thế công nghệ, trình tự trong quy trình hoặc
cách thức tổng thể Giải pháp này yêu cầu chi phí đầu tư cao hơn các giải phápSXSH khác
Tuần hoàn và tái sử dụng
- Tận thu và tái sử dụng tại chỗ: Tái sử dụng các nguyên liệu bị lãng phí cho
công đoạn khác trong dây chuyền sản xuất hoặc cho một ứng dụng hữu ích kháctrong công ty
- Tạo ra các sản phẩm phụ hữu dụng: Thay đổi quy trình phát sinh chất thải
nhằm biến nguyên liệu bị lãng phí thành một dạng nguyên liệu có thể được tái sửdụng hoặc tuần hoàn cho ứng dụng khác ngoài công ty
Cải tiến sản phẩm.
- Thay đổi sản phẩm: Là việc cải thiện về tính chất, mẫu mã và các yêu cầu
đối với sản phẩm đó để làm giảm ô nhiễm Cải thiện thiết kế sản phẩm có thể tiếtkiệm được lượng nguyên liệu và hóa chất độc hại sử dụng
- Thay đổi về bao bì: Là việc giảm thiểu lượng bao bì sử dụng, đồng thời bảo
vệ được sản phẩm
1.5 Lợi ích của SXSH
SXSH có ý nghĩa đối với tất cả các doanh nghiệp không kể lớn hay nhỏ.SXSH giúp các doanh nghiệp tăng lợi nhuận, giảm chất thải Các lợi ích này có thểtóm tắt như sau: [9]
- Giảm chi phí sản xuất: SXSH giúp làm giảm việc sử dụng lãng phí nguyên
vật liệu, năng lượng trong quy trình sản xuất, thông qua việc sử dụng nguyên vậtliệu và năng lượng một cách hiệu quả hơn Ngoài ra khi áp dụng SXSH còn cónhiều khả năng thu hồi tái tạo, tái sử dụng các chế phẩm, tiết kiệm được nguyên liệuđầu vào và chi phí xử lý
- Giảm chi phí xử lý chất thải: SXSH sẽ làm giảm khối lượng nguyên vật
liệu thất thoát đi vào dòng thải, rủi ro từ việc xử lý trong nhà máy, thu gom và phânhuỷ các chất thải độc hại và ngăn ngừa ô nhiễm tại nguồn, do đó sẽ làm giảm khốilượng và tốc độ độc hại của chất thải cuối đường ống vì vậy chi phí liên quan đến
xử lý chất thải sẽ giảm và chất lượng môi trường của công ty cũng được cải thiện
- Cơ hội thị trường mới được cải thiện: Nhận thức về vấn đề môi trường của
người tiêu dùng ngày càng tăng cao, tạo nhu cầu về sản phẩm xanh trên thị trườngquốc tế Điều này mở ra một cơ hội thị trường mới và sản xuất ra sản phẩm có chấtlượng cao với giá thành cạnh tranh hơn nếu tập trung nỗ lực vào SXSH SXSH sẽtạo điều kiện thuận lợi để thực hiện hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn
Trang 17ISO 14000, chứng chỉ ISO 14000 mở ra một thị trường mới và khả năng tiếp cận thịtrường xuất khẩu tốt hơn.
- Cải thiện hình ảnh doanh nghiệp: SXSH phản ánh bộ mặt của doanh
nghiệp Một doanh nghiệp áp dụng SXSH sẽ được có cái nhìn thiện cảm hơn củacông chúng vì đã quan tâm đến vấn đề môi trường
- Tiếp cận các nguồn tài chính tốt hơn: Các dự án đầu tư cho SXSH bao gồm
các thông tin về tính khả thi về kỹ thuật, kinh tế và môi trường Đây là cơ sở choviệc tiếp nhận các hỗ trợ của ngân hàng hoặc các quỹ môi trường Các cơ quan tàichính quốc tế đã nhận thức rõ các vấn đề bảo vệ môi trường và xem xét các đề nghịvay vốn từ góc độ môi trường
- Môi trường làm việc tốt hơn: Bên cạnh các lợi ích kinh tế và môi trường
SXSH còn cải thiện các vấn đề an toàn, sức khỏe nghề nghiệp cho nhân viên Cácđiều kiện làm việc thuận lợi làm tăng ý thức và thúc đẩy nhân viên quan tâm kiểmsoát chất thải, tránh lãng phí gây ô nhiễm làm mất mỹ quan và ảnh hưởng đến sứckhỏe người sản xuất
- Tuân thủ các quy định, luật môi trường tốt hơn: Các tiêu chuẩn môi trường
về phát thải các chất thải (lỏng, rắn, khí) đang trở nên ngày một chặt chẽ hơn Đểđáp ứng được các tiêu này thường yêu cầu việc lắp đặt các hệ thống kiểm soát ônhiễm phức tạp và đắt tiền Sản xuất sạch hơn hỗ trợ cho việc xử lý các dòng thải,
và do đó doanh nghiệp sẽ tuân thủ các tiêu chuẩn thải một cách dễ dàng, đơn giản
và rẻ tiền hơn Sản xuất sạch hơn dẫn dến việc giảm chất thải, giảm lượng phát thải
và thậm chí giảm cả độc tố theo quy luật vòng tròn
1.6 Rào cản
Thực hiện SXSH là một biện pháp tiếp cận tích cực để tăng lợi nhuận cảithiện môi trường làm việc và giảm thiểu ô nhiễm môi trường Tuy nhiên trong quátrình áp dụng lại và phát sinh một số rào cản sau: [10]
Về nhận thức của doanh nghiệp:
Nhận thức của các cấp lãnh đạo nhà máy về SXSH còn hạn chế, cho rằng
SXSH là việc rất khó thực hiện và khi áp dụng sẽ tốn kém nhiều
- Ngại tiết lộ thông tin ra ngoài, không muốn thay đổi quá trình sản xuất
- Hồ sơ ghi chép quá trình sản xuất còn nghèo nàn
- Thường tập trung vào xử lý cuối đường ống
- Chưa đánh giá cao về giá trị của tài nguyên thiên nhiên
- Việc tiếp cận các nguồn tài chính đầu tư cho SXSH còn nhiều thủ tục phiền
hà, rắc rối
Trang 18- Xem SXSH như là một dự án chứ không phải là một chiến lược thực hiệnliên tục của công ty.
Về phía tổ chức, quản lý của các cơ quan nhà nước
- Thiếu hệ thống quy định có tính chất pháp lý khuyến khích, hỗ trợ việc bảo
vệ môi trường nói chung và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, áp dụng SXSH nóiriêng
- Thiếu sự quan tâm về SXSH trong chiến lược và chính sách phát triển côngnghiệp thương mại
- Chưa có tổ chức thúc đẩy SXSH đi vào thực tiễn hoạt động công nghiệp
- Luật môi trường chưa có tính nghiêm minh, việc cưỡng chế thực hiện luậtmôi trường chưa chặt chẽ Các quy định về môi trường còn quá tập trung vào xử lýcuối đường ống
Các cơ quan tư vấn
- Thiếu các chuyên gia tư vấn về SXSH cho các ngành công nghiệp khácnhau
Trang 19CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH ÁP DỤNG SXSH Ở NƯỚC TA VÀ TRÊN
THẾ GIỚI
2.1 Trên thế giới
- Từ năm 1989, chương trình Môi trường của Liên Hợp Quốc (UNEP) đãđưa ra sáng kiến về SXSH, các hoạt động SXSH của UNEP đã dẫn đầu phong trào
và động viên các đối tác quảng bá khái niệm SXSH trên toàn thế giới
- Từ năm 1990 Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) đã xây dựngcác hướng hoạt động về SXSH trên cơ sở chương trình hợp tác với UNEP về “Côngnghệ và môi trường”
- Năm 1994 có hơn 32 trung tâm SXSH được thành lập
- Năm 1998 UNEP chuẩn bị tuyên ngôn quốc tế về SXSH, chính sách tuyên
bố cam kết về chiến lược và thực hiện SXSH
- SXSH đã được áp dụng thành công ở các nước như Lithuania, Trung Quốc,
Ấn Độ, Cộng hòa Séc, Tanzania, Mehico và đang được công nhận là một cách tiếpcận chủ động toàn diện trong quản lý môi trường công nghiệp
- Ở Lithuania vào những năm 1950 chỉ có 4% các công ty khai triển SXSH.Con số này đã tăng lên 30% vào những năm 1990
- Ở Cộng hòa Séc, 24 trường hợp nghiên cứu SXSH đã cho thấy chất thảicông nghiệp phát sinh đã giảm gần 22.000 tấn/năm, bao gồm cả 10.000 tấn chất thảinguy hại Nước thải đã giảm 12.000 m3/năm Lợi ích kinh tế ước tính khoảng 24 tỷUSD/Năm
- Ở Indonesia bằng cách áp dụng SXSH đã tiết kiệm khoảng 35.000USD/năm (ở nhà máy xi măng) Thời gian thu hồi vốn đầu tư cho SXSH không đến
1 năm
- Ở Trung Quốc các dự án thực nghiệm tại 51 công ty trong 11 ngành côngnghiệp đã cho thấy SXSH làm giảm được ô nhiễm từ 15-31% và có hiệu quả gấp 5lần so với phương pháp truyền thống
- Ở Ấn Độ áp dụng SXSH cũng rất thành công, điển hình như 2 công ty:công ty liên doanh HERO HONDA Motors (Ấn độ 55%, Nhật Bản 45%) và công tyTehri Pulp an Perper Limited Sau khi áp dụng SXSH đã giảm hơn 50% nước tiêuthụ Giảm 26% năng lượng tiêu thụ, giảm 10% lượng hơi tiêu thụ với tổng số tiềntiết kiệm trên 500.000USD Ấn Độ cũng đạt nhiều thành công trong ngành giấy vàbột giấy Bằng các giải pháp SXSH áp dụng tại nhà máy sản xuất giấy và bột giấyAshoka (Ấn Độ) đã tiết kiệm được 118.000 USD/ năm giảm chi phí xử lý nước thải
Trang 20(giảm 0,8 TPD,COD) với chi phí đầu tư là 25.000 USD thời gian hoàn vốn là 3tháng [6]
2.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam SXSH được biết đến hơn 10 năm vừa qua, công tác triển khai ápdụng SXSH tại Việt Nam đã có được những thành công đáng kể Mặc dù vậy, việctriển khai SXSH vào thực tiễn quản lý môi trường trong công nghiệp vẫn còn rấtnhiều tồn tại và thách thức Các dự án đã và đang triển khai:
- NIEM/UNEP (1995): dự án áp dụng SXSH trong công nghiệp giấy
- CIDA/IDRC (1996): giảm thiểu chất thải trong ngành dệt (INEST thựchiện)
- UNIDO/SECO (1998): Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam (VNCPC)
- Dự án SXSH tại thành phố Hồ Chí Minh (2001 - 2002) do ADEME tài trợ
- CIDA (1997 - 2004) - dự án VCEP - hợp phần phòng ngừa ô nhiễm/SXSHcủa dự án VCEP
-Hợp phần SXSH trong công nghiệp do DANIDA tài trợ (2005 – 2010) [6]
Từ tháng 8 năm 2010 đến tháng 2 năm 2011, Hợp phần Sản xuất sạch hơntrong Công nghiệp (CPI) đã thực hiện khảo sát số liệu nền cho các mục tiêu trongchiến lược sản xuất sạch hơn với 63 Sở Công Thương và 9012 doanh nghiệp sảnxuất công nghiệp trên toàn quốc và thu được kết quả như sau: [8]
Bảng 1: Kết quả khảo sát mục tiêu chiến lược SXSH Mục tiêu chiến lược Mục tiêu giai đoạn Hiện trạng 2010
2010-2015 2016-2020
1 Tỷ lệ doanh nghiệp công nghiệp
có nhận thức về sản xuất sạch hơn 50% 90% 28%
2 Tỷ lệ doanh nghiệp áp dụng sản
xuất sạch hơn giảm được tiêu thụ
năng lượng, nguyên nhiên liệu trên
một đơn vị sản phẩm
3 Mức độ giảm năng lượng, nguyên
nhiên liệu trên một đơn vị sản phẩm 5-8% 8-13% Đa dạng
4 Tỷ lệ doanh nghiệp vừa và lớn có
bộ phận chuyên trách về hoạt động
Trang 21-sản xuất sạch hơn
5 Tỷ lệ Sở Công Thương có cán bộ
chuyên trách đủ năng lực hướng dẫn
sản xuất sạch hơn cho công nghiệp
( Nguồn: Hợp phần Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp.)
- Về việc đáp ứng mục tiêu 1 của chiến lược: Tỷ lệ cơ sở sản xuất công nghiệp nhận thức về SXSH
Tính đến năm 2011 khảo sát có 2509 doanh nghiệp, tương ứng 28% doanhnghiệp sản xuất công nghiệp trên toàn quốc có nhận thức về SXSH với mức độnhận thức khác nhau, từ việc nghe nói đến SXSH và nhận thức chưa đầy đủ về lợiích song hành kinh tế và môi trường của SXSH đến việc thực hiện áp dụng SXSH
và đáp ứng mục tiêu chiến lược
So với mục tiêu chiến lược, có 10 tỉnh có trên 50% doanh nghiệp khảo sát cónhận thức về SXSH, gồm: Cao Bằng, Thái Nguyên, Quảng Nam, Quảng Bình, AnGiang, Bến Tre, Nghệ An, Lào Cai, Phú Thọ và Cần Thơ Các tỉnh Đồng Tháp, Sơn
La, Quảng Trị, Quảng Ngãi, Gia Lai, Yên Bái, Trà Vinh, Ninh Bình và Vĩnh Long
có tỷ lệ nhận thức về SXSH gần sát mục tiêu chiến lược (trên 40%)
Sản xuất sạch hơn được biết đến tại hầu hết các ngành sản xuất công nghiệp
Có 8 ngành sản xuất có trên 100 doanh nghiệp nhận thức về SXSH là dệt may, rauquả nông sản, mỏ và khai khoáng, xi măng-gạch-gốm, thủy sản, thực phẩm khác,gỗ-tre-nứa và nhựa-cao su
- Về việc đáp ứng mục tiêu 2 của chiến lược: Tỷ lệ cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng SXSH và kết quả :
Năm 2011 khảo sát có 1031 doanh nghiệp, tương ứng 11% doanh nghiệp sảnxuất công nghiệp trên toàn quốc có áp dụng SXSH, trong đó 309 doanh nghiệp,tương ứng 3% doanh nghiệp khảo sát thu nhận được mức tiêu thụ nguyên nhiên liệugiảm 5-8%
Có 7 tỉnh, thành phố đáp ứng được mục tiêu 25% doanh nghiệp sản xuấtcông nghiệp thực hiện sản xuất sạch hơn, gồm: An Giang, Quảng Bình, Ninh Bình,Yên Bái, Cao Bằng, Hà Nội và Thái Nguyên
Sản xuất sạch hơn được áp dụng rộng rãi và thu được kết quả giảm trên 5%tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu trên một đơn vị sản phẩm tại hầu hết các ngành sảnxuất công nghiệp Dệt may và xi măng-gạch-gốm có số lượng doanh nghiệp thựchiện sản xuất sạch hơn lớn nhất (84 doanh nghiệp mỗi ngành), trong đó số lượng đạtmức tiêu thụ giảm nguyên nhiên liệu trên 5% tại 2 ngành này là 16 và 36
Trang 22Về việc đáp ứng mục tiêu 3 của chiến lược: Tỷ lệ các Sở Công Thương có cán bộ có năng lực hướng dẫn áp dụng SXSH
Năm 2011 khảo sát, có 12 Sở Công Thương có cán bộ có đủ năng lực hướngdẫn áp dụng SXSH, 50 Sở Công Thương có cán bộ có khả năng phổ biến, đào tạo
về SXSH và 1 Sở Công Thương chưa xác định được năng lực SXSH
Các Sở Công Thương có cán bộ có đủ năng lực hướng dẫn áp dụng SXSH là
Hà Nội, Bến Tre, Phú Thọ, Quảng nam, Thái Nguyên, Hải Phòng, An Giang, CầnThơ, Long An, Nghệ An, Bà Rịa-Vũng Tàu và Đăk Lăk
Trong số 50 Sở Công Thương có khả năng phổ biến, đào tạo về SXSH, SởCông Thương Vình Phúc chỉ có năng lực phổ biến, chưa có cán bộ có năng lực đàotạo SXSH Sở Công Thương chưa xác định được năng lực SXSH là Bình Phước dochưa đánh giá được năng lực cán bộ có hiểu biết về SXSH
Phần lớn các Sở Công Thương có cán bộ có khả năng phổ biến, đào tạo vềSXSH do hoạt động đào tạo giảng viên cho các Sở Công Thương năm 2010 củaHợp phần SXSH trong Công nghiệp thực hiện [8]
2.3 Một số nghiên cứu điển hình về SXSH ngành sản xuất giấy và bột giấy
Với sự hỗ trợ của Sở Công Thương các tỉnh và Trung tâm Sản xuất sạch ViệtNam Đối với các doanh nghiệp sản xuất giấy và bột giấy đã thực hiện đánh giáSXSH theo từng giai đoạn và áp dụng SXSH vào sản xuất Những lợi ích từ SXSHđem lại đối với một số cơ sở nghiên cứu sản xuất giấy và bột giấy điển hình thể hiện
ở bảng sau: [11]
Bảng 2: Lợi ích từ SXSH trong ngành sản xuất giấy và bột giấy ở Việt Nam
giải pháp CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI GIẤY PHONG CHÂU
Địa chỉ: Khu 9 – TT Phong Châu – huyện Phù Ninh – tỉnh Phú Thọ
Sản phẩm: Giấy kraft sóng.
Sản lượng: 10.000 tấn/năm
Thời gian: Tháng 5-9/2008
Với sự phối hợp của: Bộ Công Thương và Hợp phần Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
(CPI), Trung tâm Sản xuất sạch Việt Nam
1.Tăng cường giám sát chất lượng
giấy thu gom khi nhập kho để loại
bỏ ngay tạp chất
57.000.000 VNĐ/năm 100.000.000 VNĐ/năm
QLNV
Trang 23nhân vận hành.
3 Thường xuyên vệ sinh nhà
xưởng, thu hồi ngay nguyên liệu
rơi vãi
QLNV
4 Nâng cao nền khu bảo quản
6 Đào tạo kỹ năng đốt lò hơi cho
7.Tăng cường bảo ôn nhiệt cho
ống dẫn hơi, sửa chữa ngay các rò
12 Xây dựng hệ thống xử lý hoá
chất thu hồi bột giấy và tuần hoàn
nước thải xeo
2.244.000.000VNĐ/năm 1.490.000.000 VNĐ/năm
THTB & THTSD
13 Làm mái che khu nguyên liệu 955.000.000
VNĐ/năm 450.000.000 VNĐ/năm QLNV
14 Chuyển đổi từ lò hơi đốt than
sang lò hơi đốt biomass thải
3.261.000.000VNĐ/năm 1830.000.000 VNĐ/năm TĐQT
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY XUẤT KHẨU THÁI NGUYÊN
Địa chỉ: Phường Tân Long, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
Sản phẩm: Giấy vàng mã xuất khẩu sang Đài Loan
Công suất: 6.500 tấn/năm
Trang 24(che chắn khu vực chặt mảnh, vệ
sinh, thu hồi mảnh bắn ra; nâng
cao ý thức và kỹ năng công nhân;
mua phụ liệu
đảm bảo chất lượng…)
đồng/năm
Giảm 4% nguyên liệu thô
2 Điều chỉnh chế độ đốt dầu &
4 Kiểm soát chất lượng dầu mua
5 Thay động cơ non/thừa tải bằng
động cơ đúng công suất
CÔNG TY CỔ PHẦN QUAN CHÂU
Địa chỉ: KCN Bắc Chu Lai, xã Tam Hiệp, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam
Sản phẩm: Sản xuất bao bì PP và đệm mút
Sản lượng: 114.826kg (6 tháng đầu năm 2008)
Thời gian triển khai SXSH: 5/2008
Tham gia vào dự án trình diễn SXSH của Hợp phần sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
1 Lắp khung chắn để thu hồi sợi
thải trong quá trình rửa 7.2 triệu đồng
Tiết kiệm 27.5 triệu đồngGiảm lượng chất thải rắn phát sinh
QLNV
2 Che chắn khu vực nhựa sau rửa
cho quá trình tạo hạt 0.6 triệu đồng
Tiết kiệm 3.4 triệu đồngGiảm tỉ lệ chất thải do chấtlượng không đảm bảo
QLNV
3 Đảm bảo các dụng cụ khi tiếp
xúc với nhựa phải sạch 0.35 triệu đồng
Tiết kiệm 1.5 triệu đồngGiảm tỉ lệ chất thải do chấtlượng không đảm bảo
QLNV4.Cải tiến quá trình rửa từ rửa xuôi Không tốn chi Tiết kiệm 4.5 triệu đồng TĐCN
Trang 25sang rửa ngược dòng phí Giảm lượng nước thải thải
ra môi trường
5 Lắp đặt các tấm tôn sáng 2.2 triệu đồng
Tiết kiệm 7.2 triệu đồngTận dụng ánh sáng tự nhiên, tiết kiệm điện năng
QLNV
6 Lắp đặt các tấm bảo ôn cho hệ
thống gia nhiệt máy đùn nhựa 0.2 triệu đồng
Tiết kiệm 0.9 triệu đồngCải thiện chất lượng môi trường làm việc cho công nhân
CTTB
Ghi chú: QLNV: Quản lý nội vi; TĐTB: Thay đổi thiết bị; TĐQT: Thay đổi quá
trình; THTSD: Tuần hoàn tái sử dụng; TĐNVL: Thay đổi nguyên vật liệu;
Nguồn: Trung tâm sản xuất sạch Việt Nam
2.4 Tổng quan nghành giấy ở Việt Nam.
Theo số liệu của “Dự án quy hoạch phát triển ngành giấy đến 2012, tầm nhìn2020” do Tổng công ty giấy Việt Nam thực hiện năm 2005, tổng quan công suấtthiết kế các xí nghiệp bột giấy và giấy của Việt Nam như sau:
(1) Bột giấy : 312.000 tấn/năm
(2) Giấy : 1.166.000 tấn/năm
Trong đó một số doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân và kinh tế tậpthể công suất nhỏ không đưa vào con số thống kê trên
Bảng 2.4 : Công suất của một số nhà máy và khu vực bột giấy lớn ở Việt Nam (các
doanh nghiệp có công suất 10.000 tấn/năm trở lên)
Tên doanh nghiệp Công suất, tấn/năm Sản phẩm chủ yếu
Bột giấy Giấy
1 Tổng công ty giấy Việt Nam 68.000 110.000 Giấy in/viết, tissue
2 Cty CP giấy Tân Mai 60.000 120.000 Giấy in báo, duplex
3 Cty Cổ phần HAPACO 38.000 86.000 Duplex, tissue, vàng mã
4 Cty CP giấy Sài Gòn 24.000 100.000 Giấy vệ sinh, duplex, medium
5 Cty CP Giấy Việt Trì 10.000 54.000 Giấy in/Viết, duplex, kraft –
liner
6 Cty CP giấy Đồng Nai - 25.000 Giấy in Viết, bìa mầu, duplex
7 Cty TNHH giấy An Bình - 42.000 Cactong lớp sóng, lớp mặt
8 Cty CP giấy Hoàng Văn Thụ - 15.000 Giấy bao gói công nghiệp
9 Cty CP giấy Lam Sơn - 15.000 Duplex, cactong lớp sóng
Trang 2610 Cty CP giấy Mục Sơn - 13.000 Duplex, bao gói CN
11 Cty CP giấy Vạn điểm - 16.000 In, viết, bìa mầu, duplex
12 Cty bao bì Phú Giang - 15.000 Giấy kraft, duplex
CHƯƠNG III: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
GIẤY SÔNG LAM
3.1 Vị trí địa lý
* Khái quát về công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần Giấy Sông lam – Nghệ An
- Địa chỉ: Xã hưng Phú, Hưng Nguyên, Nghệ An
- Điện thoại: 038 376 0128
- Fax: 038 376 0158
Trang 27-Sản phẩm: Giấy Kraft, bìa carton
-Sản lượng: 5000 - 6500 tấn giấy kraft/năm; 70 - 100 tấn bìa carton
* Chức năng và nhiệm vụ của Công ty.
Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty là thu mua, sản xuất bột giấy và giấy các loại.Đầu tư liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài, xử lý nước thải, tư vấn cáccông trình nghành giấy Mua bán vật tư thiết bị, hóa chất phục vụ nghành giấy Độingũ cán bộ công nhân viên khoảng 200 người, cùng với hệ thống máy móc hiện đại
đã đào tạo ra các sản phẩm của Công ty ngày một đa dạng về chủng loại và đảm bảo
về chất lượng
3.2 Lịch sử hình thành của Công ty.
Công ty cổ phần giấy Sông Lam, tiền thân là Nhà máy giấy Sông Lam, đượcthành lập năm 1976 với. Từ những năm 70, Giấy sông Lam đó có mặt trên thị trường với công suất hoạt động ban đầu chỉ 1.000 tấn/năm Vào thời kỳ đó, coong
ty là một trong những đơn vị hàng đầu đã cung cấp nhiều sản phẩm giấy và giấy carton các loại phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong tỉnh và trên phạm vi toàn quốc Công ty cũng có nhiều đóng góp trong công cuộc xây dựng đất nước sau chiến tranh
Sau một thời gian dài hoạt động sản xuất, các máy móc dần xuống cấp mặc
dù công ty vẫn thường xuyên duy tu và bảo dưỡng bên cạnh đó, sự phát triên chungcủa đất nước và khu vực cũng như sự tăng mạnh trong nhu cầu sử dụng và sự cạnh tranh trong các công ty sản xuất giấy bao bì đã thôi thúc công ty mở rộng sản xuất, cải tạo và đầu tư hệ thống sản xuất mới Bằng nỗ lực của cán bộ công nhân viên cũng như ban lãnh đạo công ty, năm 1998, một day chuyền sản xuất giấy Kraft với công suất 3.000 tấn/ nămđã đi vào vận hành Nam 2008 công ty đã đưa vào khai thác dây chuyền sản xuất giấy Kraft với công suất 7.000 – 10.000 tấn/ năm nâng công suất sản xuất của công ty lên 10.000 – 15.000 tấn giấy kraft/ năm
3.3 Một số hoạt động SXSH tại công ty.
Trang 28Công ty cổ phần Giấy Sông Lam tiếp cận phương thức sản xuất sạch hơn (SXSH) từ năm 2001 Lúc đó, giải pháp còn hết sức đơn giản, chỉ là tận dụng nguồn nước sạch từ núi Thành và tận dụng tối đa nước ngưng lò sấy cấp cho nồi hơi Tuy nhiên giải pháp này vẫn áp dụng có hiệu quả đến tận bây giờ, thời điểm Công ty đang hoàn tất việc đầu tư lớn các giải pháp SXSH với sự hỗ trợ một phần tài chính từ Chương trình SXSH trong công nghiệp (CPI).
Kể từ khi tham gia Chương trình của CPI, Công ty đã đầu tư 720.400.000 đồng để hoàn thiện 21/33 giải pháp SXSH, nhằm giải quyết triệt để việc lãng phí nguyên vật liệu, tái sử dụng nước và tận thu nguyên liệu có trong nước thải
Bằng việc áp dụng thực hiện các giải pháp SXSH, Công ty CP Giấy Sông Lam không những đã đạt được nhiều lợi ích về kinh tế, mà còn cải thiện đáng kể môi trường làm việc của người lao động, giảm thiểu tác động tới môi trường khu vực
CHƯƠNG IV : KẾT QUẢ KHẢO SÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DÂY CHUYỀN OCC - CÂN BẰNG NGUYÊN LIỆU - XÁC ĐỊNH
CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY TỔN THẤT
4.1 Khảo sát tình hình hoạt động của dây chuyền OCC-Phân xưởng Bột-Xí nghiệp II
Phân xưởng Bột là một bộ phận của Xí nghiệp 2 có nhiệm vụ chuẩn bị bột sangxeo Phân xưởng này gồm có ba dây chuyền: dây chuyền KP, dây chuyền OB và dây
Trang 29chuyền OCC Trong đó, dây chuyền OCC là dây chuyền chuẩn bị bột sử dụng nguyên liệu100% là giấy tái chế (lề nguyên liệu)
4.1.1 Quy trình công nghệ sản xuất
4.1.2 Mô tả dây chuyền
Nguyên liệu (bột giấy, lề nội, lề ngoại… tỷ lệ thành phần nguyên liệu tuỳtheo từng nhóm sản phẩm), nước và hoá chất được đưa vào máy nghiền thuỷ lực vớidung tích 20 m3 (tuy nhiên dung tích hiệu dụng chỉ khoảng 14m3) Tại đây, nguyênliệu được đánh tơi theo các thông số cho trước Dòng bột tốt sau đó được chuyểnxuống bể I có dung tích 60 m3 sau đó được bơm lên lọc cát nồng độ cao, dòng bộtxấu được đưa sang máy nghiền thuỷ lực II Tại đây những mảnh lề chưa được đánhtan và các tạp chất khác được nghiền lần 2, dòng bột tốt đi ra từ máy nghiền thuỷlực 2 sẽ nhập với dòng bột tốt của máy nghiền thuỷ lực I và đi vào bể I Dòng bột
Hình 3: Dây truyền công nghệ sản xuất bột giấy lề OCC