Giáo trình môn Công nghệ Sản xuất sạch hơn phần 2, trường đại học lạc hồng khoa công nghệ môi trường
Trang 1CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
GVGD: ThS Phan Thị Phẩm Email : phampt@lhu.edu.vn
Trang 21 Đánh giá về kỹ thuật
- Xây dựng sơ đồ quy trình sản
xuất và cân bằng vật chất
Các công đoạn
BƯỚC 1
BƯỚC 2
…BƯỚC n
Nước Nguyên liệu Hoá chất
Nước thải
Nước Nguyên liệu Hoá chất
Nước Nguyên liệu Hoá chất
Nước thải
Nước thải
Chất thải
Chất thải
Chất thải
Trang 31 Đánh giá về kỹ thuật
- Xác định hiệu quả về kỹ thuật
Đầu ra
- Sản phẩm
- Khí thải
Đầu vào
- Nguyên vật liệu thô
- Năng lượng
- Nước,…
Sau khi áp dụng SXSH
Trước khi áp dụng SXSH
Tỷ lệ tiêu hao
Trang 4BÀI TẬP
Bột giấy: 50.800 tấn/tháng
(0,5% là xơ sợi và chất rắn) DÂY CHUYỀN
SẢN XUẤT
Nước: 11.600 m 3 /tháng
Hơi nước: 200 tấn/tháng
Hơi: 2000 tấn/tháng Nước ngưng: 150 m 3 /tháng
Nước thải
Đầu ra
Thành phẩm
Giấy 250 tấn/tháng ( 92, 4% là xơ sợi và chất rắn )
Đầu vào
1 Lượng xơ sợi và chất rắn có trong bột đưa vào dây chuyền sản xuất?
2 Lượng xơ sợi và chất rắn ra theo nước thải sản xuất từ dây chuyền trên?
3 Lượng nước thải phát sinh từ dây chuyền sản xuất (không kể xơ sợi và chất rắn)? Biết rằng toàn bộ lượng nước ngưng được tuần hoàn lại nồi hơi.
4 Chi phí cho dòng thải từ dây chuyền sản xuất này? Giả sử giá nước cấp là 800 đồng/m 3 ; bột giấy (phần chất rắn) có giá trị 6 triệu đồng/tấn và công ty không phải
Trang 5BÀI GIẢI
1 Lượng xơ sợi và chất rắn có trong bột đưa vào dây chuyền sản xuất?
0.5 % x 50.800 = 254 (tấn/tháng)
2 Lượng xơ sợi và chất rắn ra theo nước thải sản xuất từ dây chuyền trên?
Ø Lượng xơ sợi trong thành phẩm:
250 x 92,4% = 231 (tấn/tháng)
® Lượng xơ sợi và chất rắn đi vào dòng thải: 254 – 231 = 23 (tấn/tháng)
3 Lượng nước thải phát sinh từ dây chuyền sản xuất (không kể xơ sợi và chất rắn)?
Ta có: 1m3 nước = 1 tấn
∑ vào = ∑ ra
50.800 + 11.600 + 200 = 250 + 150 + 2.000 + 23 + X nước thải
® X = 60.177 (tấn hoặc m3
Trang 6BÀI GIẢI
4 Chi phí cho dòng thải từ dây chuyền sản xuất này? Giả sử giá nước cấp là 800 đồng/m 3 ; bột giấy (phần chất rắn) có giá trị 6 triệu
đồng/tấn và công ty không phải trả tiền xử lý nước thải.
Dòng thải = Nước thải + chất thải rắn
Nước thải = 60.177 m3
Chất thải rắn = 23 tấn Chi phí dòng thải = 60.177 x 800 + 23 x 6.000.000 = 186.141.600 hồng
Trang 72 Đánh giá về kinh tế
Dựa vào các chỉ số
Ø Hoàn vốn giản đơn (PB = pay back)
Ø Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI = return on investment)
Ø Giá trị hiện tại thuần (NPV = net present value)
Trang 82 Đánh giá về kinh tế
Ø Hoàn vốn giản đơn = PB (tính theo năm hoặc tháng)
Khi vốn đầu tư nhỏ, có thể:
- Bỏ qua lãi suất ngân hàng khi sử dụng vốn
- Đơn giản hoá cách tính thời gian hoàn vốn
PB = Tiền đầu tư/ Tiền tiết kiệm được Hay PB = Tiền đầu tư/ Dòng tiền năm thứ nhất
PB < 3 hay ROI > 33 %: dự án khả thi (có lời)
ØLợi tức đầu tư
Đầu tư ban đầu
=
Trang 92 Đánh giá về kinh tế
Ø Giá trị hiện tại thuần
Câu hỏi:
Một người thân hứa cho bạn tiền
($ 10.000), bạn sẽ thích có:
(A) $10.000 ngay hôm nay, hay (B) $10.000 sau 3 năm nữa
Giải thích câu trả lời của bạn…
Trang 102 Đánh giá về kinh tế
Ø Giá trị hiện tại thuần
Tổng giá trị hiện tại của tất cả các dòng tiền của một dự án, bao
gồm các dòng tiền âm (dòng tiền ra) và dòng tiền dương (dòng tiền vào (quy tất cả dòng tiền trong tương lai về giá trị hiện tại )
n
NPV = - CF0 + S CFk(1 + i)-k
k = 1
trong đó:
Ÿ CF0 : Tổng số tiền đầu tư ban đầu mang
giá trị âm
Ÿ CFk : Thu nhập của đầu tư năm thứ k
(mang giá trị dương)
Ÿ i : Lãi suất sử dụng tiền trong hoạt
Trang 112 Đánh giá về kinh tế
Ø Cách tính giá trị hiện tại
— Quy các dòng tiền thành giá trị hiện tại của chúng bằng cách sử
dụng “tỷ suất chiết khấu”, căn cứ vào:
Ø Lợi tức mong đợi từ đầu tư;
Ø Mức lạm phát.
VD: Khi đầu tư với mức lãi suất là 20% thì sau 3 năm, $ 10.000 hiện nay sẽ bằng bao nhiêu?
Sau năm thứ
1 $10.000 x 1,20 = $12.000
2 $10.000 x 1,20 x 1,20 = $14.400
Trang 122 Đánh giá về kinh tế
Ø Cách tính giá trị hiện tại
l Cách tính chiết khấu về bản chất là ngược với cách tính tỷ lệ lãi suất.
lNếu anh/chị muốn có $17.280 trong 3 năm thì bây giờ anh/chị
cần đầu tư bao nhiêu?
1,20 x 1,20 x 1,20 Cần đầu tư bây giờ
lNói cách khác, $17.280 sau 3 năm sẽ có giá trị hiện tại là
$10.000
Trang 132 Đánh giá về kinh tế
Ø Cách tính giá trị hiện tại
Trang 142 Đánh giá về kinh tế
Ø Cách tính giá trị hiện tại
Trang 152 Đánh giá về kinh tế
Ø Cách tính giá trị hiện tại
Trang 162 Đánh giá về kinh tế
Ø Cách tính giá trị hiện tại thuần
NPV thể hiện giá trị hiện tại của tiền đầu tư
NPV > 0: dự án có lãi
NPV ≤ 0: dự án không có lãi
Trang 172 Đánh giá về kinh tế
BÀI TẬP
Để giảm chi phí sản xuất, sau khi nghiên cứu, khảo sát thực tế quá trình sản xuất, công ty A dự , ịnh đầu tư hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm tự hộng với chi phí 105.000$ Theo tính toán, sau khi đầu tư hệ thống này hằng năm công ty sẽ tiết kiệm được chi phí sản xuất là 38.463$
1 Hãy tính thời gian hoàn vốn giản đơn của dự án Theo tính toán này thì
dự án có lời hay không?
2 Cho biết tỷ suất chiết khấu trung bình của dự án là 15%, hãy tính giá trị hiện tại thuần (NPV) sau 3 năm của dự án Theo tính toán này thì dự án
có lời hay không?
Trang 182 Đánh giá về kinh tế
BÀI TẬP
1 Hãy tính thời điểm hoàn vốn giản đơn của dự án Theo tính toán này thì
dự án có lời hay không?
Theo tính toán thì PB = 2,7 năm (< 3) nên dự án xem như có lời
Trang 192 Cho biết tỷ suất chiết khấu trung bình của dự án là 15%, hãy tính giá trị hiện tại thuần (NPV) sau 3 năm của dự án Theo tính toán này thì dự án
có lời hay không?
Trang 20GIẢI THÍCH SỰ KHÁC NHAU GIỮA
PB VÀ NPV?