Lý do chọn đề tài Trong quá trình CNH – HĐH đất nước ở nước ta, nguồn vốn FDI đã phát huy được vai trò rõ rệt của nó trong những năm qua. Việc thu hút nguồn vốn FDI để khai thác hiệu quả hơn tiềm năng vốn có của quốc gia là một yêu cầu bức thiết đặt ra ở hầu hết các địa phương trong cả nước. Trong những năm gần đây, xúc tiến đầu tư được coi là công cụ hữu hiệu nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn FDI. Tuy nhiên, nhận thức về hoạt động xúc tiến đầu tư hiện nay vẫn còn có những hạn chế nhất định và hoạt động xúc tiến đầu tư ở nước ta còn đang trong giai đoạn sơ khai, chưa có được chiến lược xúc tiến đầu tư, đồng thời cũng chưa khai thác hết tính hiệu quả của các công cụ xúc tiến đầu tư trong quá trình vận động các nhà đầu tư tiềm năng. Chính vì lý do nên em chọn đề tài tiểu luận là “Quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại” làm đề tài nghiên cứu của mình. Quản lý nhà nước về thương mại là môn học về quản lý nhà nước đói với một phân ngành kinh tế quan trọng – thương mại. Môn khao học này nghiên cứu các quan hệ quản lý của nhà nước với các chủ thể kinh doanh thương mại trong nước với nước ngoài. Đối tượng nghiên cứu của Quản lý nhà nước về thương mại là các quan hệ quản lý trong lĩnh vực kinh doanh trong nước và quốc tế. Cụ thể, nó nghiên cứu sự hình thành, cơ chế vận động, tính quy luật và xu hướng phát triển của hoạt động thương mại. Trên cơ sở đó xây dựng cơ sở khoa học cho việc tổ chức và quản lý các hoạt động thương mại nước ta.
Trang 1MỤC LỤC Trang
LỜI MỞ ĐẦU……… ……… ……….…2
NỘI DUNG ……… ……….….3
I XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH……… …… 3
1 Khái niệm xúc tiến thương mại……… … 3
2 Bản chất và vai trò của xúc tiến thương mại……… 4
2.1 Bản chất xúc tiến thương mại……… … 4
2.2 Vai trò của xúc tiến thương mại……… … 5
3 Mô hình quá trình xúc tiến thương mại……….……6
4 Xúc tiến thương mại……… ……… 7
4.1 Khuyến mãi……….…….……….8
4.2 Quảng cáo thương mại……… ………8
4.3 Trưng bày giới thiệu hàng hóa dịch vụ……… ………… 8
4.4 Hội chợ, triển lãm thương mại……… …………9
II NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI……….……… 9
1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài……….11
1.1 Khái niệm và phân loại các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài….11 1.2 Xu hướng FDI trên thế giới và VN hiện nay……… 11
2 Hoạt động xúc tiến đầu tư nước ngoài……… 12
2.1 Khái niệm và các nội dung của xúc tiến đầu tư……… ……12
2.2 Vai trò của xúc tiến đầu tư……… … 13
2.3 Tình hình hoạt động XTĐT nước ngoài ở VN……… ….13
III.VAI TRÒ CỦA XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI TRONG QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP……… ……… 14
KẾT LUẬN……… 18
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài Trong quá trình CNH – HĐH đất nước ở nước ta, nguồn vốn FDI đã phát huy được vai trò rõ rệt của nó trong những năm qua Việc thu hút nguồn vốn FDI để khai thác hiệu quả hơn tiềm năng vốn có của quốc gia là một yêu cầu bức thiết đặt ra ở hầu hết các địa phương trong cả nước Trong những năm gần đây, xúc tiến đầu tư được coi là công cụ hữu hiệu nhằm tăng cường thu hút nguồn vốn FDI Tuy nhiên, nhận thức về hoạt động xúc tiến đầu
tư hiện nay vẫn còn có những hạn chế nhất định và hoạt động xúc tiến đầu tư ở nước tacòn đang trong giai đoạn sơ khai, chưa có được chiến lược xúc tiến đầu
tư, đồng thời cũng chưa khai thác hết tính hiệu quả của các công cụ xúc tiến đầu
tư trong quá trình vận động các nhà đầu tư tiềm năng.Chính vì lý do nên em
chọn đề tài tiểu luận là “Quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại” làm đề tài
nghiên cứu của mình
Quản lý nhà nước về thương mại là môn học về quản lý nhà nước đói với một phân ngành kinh tế quan trọng – thương mại Môn khao học này nghiên cứu các quan hệ quản lý của nhà nước với các chủ thể kinh doanh thương mại trong nước với nước ngoài
Đối tượng nghiên cứu của Quản lý nhà nước về thương mại là các quan hệ quản lý trong lĩnh vực kinh doanh trong nước và quốc tế Cụ thể, nó nghiên cứu
sự hình thành, cơ chế vận động, tính quy luật và xu hướng phát triển của hoạt động thương mại Trên cơ sở đó xây dựng cơ sở khoa học cho việc tổ chức và quản lý các hoạt động thương mại nước ta
Trang 3NỘI DUNG
I XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1 Khái niệm xúc tiến thương mại
Xúc tiến thương mại là một hoạt động rất quan trọng và cần thiết trong quá trình kinh doanh của công ty Trong nhiều tình thế hiệu lực của hoạt động này có tác dụng quyết định đến kết quả của hành vi mua bán hàng hoá và thông báo cho công chúng biết về những thông tin quan trọng về sản phẩm như chất lượng và tác dụng của sản phẩm Có rất nhiều cách tiếp cận đối với khái niệm xúc tiến thương mại trong kinh doanh
Theo định nghĩa chung thì xúc tiến thương mại được hiểu là: "Bất kỳ nỗ lực nào từ phía người bán để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán và lưu trữ nó dưới hình thức có thể phục hồi lại được"
Xuất phất từ góc độ công ty xúc tiến thương mại được hiểu một cách tổng hợp và cụ thể như sau: " Xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt động Marketing đặc biệt và có chủ đích được định hướng vào việc chào hàng chiêu khách và xác lập một quan hệ thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng điểm nhằm phối hợp và triển khai năng động chiến lược và chương trình Marketing- mix đã lựa chọn của công ty"
Về nguyên tắc xúc tiến thương mại phân theo đặc trưng của kênh truyền thông, lựa chọn có hai lớp: xúc tiến thương mại đại chúng/gián tiếp và xúc tiến thương mại cá nhân/trực tiếp
Trong mỗi lớp trên lại được phân loại tiếp theo tiêu thức loại công cụ xúc tiến thương mại chủ yếu được sử dụng thành các nhóm xúc tiến đặc trưng:
- Lớp thứ nhất: xúc tiến quảng cáo đại chúng, cổ động chiêu khác, gián tiếp, quan hệ công chúng
Trang 4- Lớp thứ hai: khuyến mại bán hàng trực tiếp, cá nhân, Marketing trực tiếp Như vậy tuỳ thuộc từng loại sản phẩm, từng loại công cụ xúc tiến thương mại có những chương trình xúc tiến thương mại phù hợp nhằm đảm bảo đạt hiệu quả cao
2 Bản chất và vai trò của xúc tiến thương mại:
2.1 Bản chất xúc tiến thương mại:
Hoạt động xúc tiến thương mại là một công cụ quan trọng, là vấn đề cốt lõi của bất kỳ tổ chức nào để thực hiện chiến lược và chương trình Marketing Thực chất xúc tiến thương mại là cầu nối giữa cung và cầu để người bán thoả mãn tốt hơn nhu cầu của khách hàng đồng thời giảm được chi phí và rủi ro trong kinh doanh Nhờ có xúc tiến thương mại mà người tiêu dùng biết được rằng có những sản phẩm gì trên thị trường? được bán ở đâu? hay sản phẩm muốn mua thì loại nào tốt nhất?
Mặt khác các biện pháp xúc tiến thương mại các nhà kinh doanh không bán được hàng hoá mà tác động vào thay đổi cơ cấu tiêu dùng để tác động tiếp cận phù hợp với sự thay đổi của khoa học kỹ thuật và để gợi mở nhu cầu Hiệu quả kinh doanh tăng lên rõ rệt khi thực hiện các biện pháp xúc tiến thương mại cho dù phải bỏ ra một lượng chi phí không nhỏ cho công tác này
Ngoài ra xúc tiến thương mại còn làm cho công việc bán hàng được dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng hoá vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lý Do đó xúc tiến thương mại không chỉ là chính sách hỗ trợ cho các chính sách sản phẩm, chímh sách giá và chính sách phân phối mà còn làm tăng kết quả thực hiện các chính sách đó
Trang 5Vì vậy để đạt được hiệu quả truyền thông lớn nhất công ty cần phối hợp
kỹ lưỡng toàn bộ hệ thống Marketing-mix của mình để phát huy tác dụng xúc tiến thương mại tối đa nhất
B.H 1.1 Mô hình xúc tiến thương mại
2.2 Vai trò của xúc tiến thương mại:
Xúc tiến thương mại là một nhân tố quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty là một bộ phận không thể thiếu được trong quản lý do đó
nó có một số vai trò cơ bản sau:
- Xúc tiến thương mại đóng vai trò trung gian giữa các công ty qua việc
sử dụng một loạt các công cụ của mình
- Xúc tiến thương mại thúc đẩy tạo điều kiện cho các công ty trong quá trình tham gia tồn tại và phát triển trên thị trường một cách có hiệu quả nhất, hay nói một cách khác xúc tiến thương mại có vai trò hỗ trợ cho các công ty hoạt động một cách bình đẳng và lành mạnh trong nền kinh tế
- Xúc tiến thương mại là một công cụ quan trọng trong Marketing chính nhờ việc giao tiếp có hiệu quả giữa các thành viên trong tổ chức và giữa các công ty với khách hàng mà sự vận động của nhu cầu và hàng hoá xích lại gần nhau hơn mặc dù nhu cầu của khách hàng làm phong phú và biến đổi không ngừng
- Xúc tiến thương mại tác động và làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng Với bất
kỳ khách hàng nào cũng thường có nhiều nhu cầu cùng một lúc các nhà thực
Trang 6hàng Marketing của công ty có thể thực hiện các biện pháp xúc tiến để gợi mở nhu cầu, kích thích người tiêu dùng sẵn sàng chi tiêu cho nhu cầu này hay là nhu cầu khác
- Xúc tiến thương mại làm cho việc bán hàng dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lý Qua việc xúc tiến thương mại các nhà kinh doanh có thể tạo ra được những lợi thế về giá bán
Do vậy xúc tiến thương mại không phải chỉ là những chính sách biện pháp
hỗ trợ cho các chính sách sản phẩm, giá và phân phối mà còn làm tăng cường kết quả thực hiện các chính sách đó, điều đó có nghĩa là xúc tiến thương mại còn tạo ra tính ưu thế trong cạnh tranh
3 Mô hình quá trình xúc tiến thương mại:
Một quá trình xúc tiến thương mại có liên quan đến 9 yếu tố như là: người gửi, mã hoá, thông điệp, kênh truyền thông, giả mã, người nhận, đáp ứng nhu cầu, phản hồi và nhiễm tạp
Hai yếu tố đầu là những người tham gia chủ yếu để truyền thông tức là người gửi và người nhận Hai phần tử tiếp theo là những công cụ truyền thông
cơ bản tức là thông tin và những phương tiện truyền tin Bốn phần tử nữa là những thành phần chức năng cơ bản mã hoá, giải mã, đáp ứng lại và liên hệ ngược Phần tử cuối cùng là sự nhiễu tạp
Trang 7B.H 1.2 Mô hình quá trình xúc tiến thương mại
Trong đó:
+Người gửi: bên gửi thông điệp cho bên còn lại
+Mã hoá: tiến trình biến ý tưởng thành những có tính biểu tượng
+Thông điệp: tập hợp tất cả những biểu tượng chứa đựng nội dung giao tiếp mà bên gửi cần truyền
+Kênh truyền thông: là phương tiện để thông điệp đi từ nơi gửi đến nơi nhận
+Giải mã: bên nhận quy ý nghĩa biểu tượng do bên kia gửi tới
+Người nhận: bên nhận thông điệp do bên kia gửi tới
+Người đáp ứng: tập hợp những phản ứng mà bên nhận có được sau khi tiếp nhận truyền thông
+Phản hồi: một phần đúng của bên nhận truyền thông trở lại cho bên kia +Sự nhiễu tạp: tình trạng ồn hay sự biến lệch ngoài dự kiến trong quá trình truyền dẫn đến kết quả của người nhận được một thông điệp không chuẩn
Trang 8Từ mô hình trên, hàng loạt vấn đề đặt ra cần phải sử lý và giải quyết trong quá trình triển khai và thực hiện chương trình xúc tiến thương mại ở các thời gian xác định như: người gửi, người nhận, thông điệp, kênh truyền thông
Toàn bộ những vấn đề này đòi hỏi nhà tiếp thị của công ty phải nghiên cứu và có quyết định thích hợp
4 Xúc tiến thương mại
Là hoạt động thúc đẩy tìm kiếm cơ hội mua bán hàng hóa và cung ứng dịch vụ bao gồm hoạt động khuyến mại, quảng cáo, trưng bày, giới thiệu hàng hoá, dịch vụ và hội chợ, triển lãm thương mại
Công Ty ICHIP tự hào là cầu nối giao thương giữa doanh nghiệp và các đối tượng mà doanh nghiệp đó hướng đến và mang khái niệm xúc tiến thương mại đến gần hơn với các doanh nghiệp Chúng tôi luôn đứng trên lập trường của doanh nghiệp thấu hiểu được những khó khăn cùng những điều kiện cần và đủ
để có thể đáp ứng được những yêu cầu về tìm kiếm đối tác và mở rộng thị trường
Khi làm việc với một doanh nghiệp, ICHIP sẽ áp dụng nhiều loại hình xúc tiến để giúp doanh nghiệp thu về những hiệu quả kinh doanh như sau:
4.1 Khuyến mãi
Là hoạt động xúc tiến thương mại của thương nhân nhằm xúc tiến việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ bằng cách dành cho khác hàng những lợi ích có tính thiết thực Mục đích của khuyến mại là kích cầu tiêu dùng, thúc đẩy người tiêu dùng mua và mua nhiều hơn các loại hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp, công ty đối tác kí hợp đồng cung cấp hoặc phân phối
4.2 Quảng cáo thương mại
Đây là hoạt động xúc tiến thương mại mà ICHIP dành cho các công ty có mục đích giới thiệu với khách hàng về hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của mình Sản phẩm quảng cáo thương mại gồm những thông tin bằng hình ảnh, hành động, âm thanh, tiếng nói, chữ viết, biểu tượng, màu sắc, ánh sang chứa
Trang 9đựng nội dung quảng cáo thương mại Phương tiện quảng cáo thương mại là công cụ được sử dụng để giới thiệu các sản phẩm quảng cáo bao gồm:
Các phương tiện thông tin đại chúng
Các phương tiện truyền thông đại chúng
Các phương tiện truyền tin
Các loại xuất bản phẩm
Các loại băng, biển, panoo, áp phích, vật thể cố định, các phương tiện giao thông hoặc các vật thể di động khác
4.3 Trưng bày giới thiệu hàng hóa dịch vụ
Đây là loại hình ICHIP áp dụng cho doanh nghiệp khi họ muốn giới thiệu
với khác hàng về hàng hóa, dịch vụ bằng cách dùng hàng hóa dịch vụ và tài liệu Cách thức trưng bày giới thiệu bao gồm:
Mở phòng trưng bày, giới thiệu hàng hóa
Trung bày, giới thiệu hang hóa dịch vụ tại các trung tâm thương mại hoặc trong các hoạt động giải trí thể thao, văn hóa nghệ thuật
Tổ chức hội nghị, hội thảo có trưng bày, giới thiệu hàng hóa dịch vụ
Trưng bày giới thiệu hàng hóa trên Internet và các hình thức khác theo qui định của pháp luật
4.4 Hội chợ, triển lãm thương mại
Khi một doanh nghiệp yêu cầu loại hình này ICHIP sẽ lập kế hoạch thực hiện chương trình quảng cáo tập trung trong một thời gian và tại một địa điểm nhất định để bên đối tác có thể trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ nhằm
Trang 10mục đích thúc đẩy, tìm kiếm cơ hội giao kết hợp đồng muya bán hàng hóa, hợp đồng dịch vụ
II NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG
TÁC XÚC TIẾN THƯƠNG MẠI
Nhận thức rõ vai trò của hoạt động xúc tiến thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế, thời gian qua Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản về lĩnh vực này Tuy nhiên, trong thời gian qua, các hoạt động xúc tiến thương mại phát triển một cách đa dạng và phức tạp, gây nhiều khó khăn cho công tác quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại Đặc biệt, đã có những phản ánh về việc một
số chương trình khuyến mại được thực hiện thiếu trung thực, không rõ ràng, gây hiểu nhầm và ảnh hưởng đến quyền lợi của người tiêu dùng, các hội chợ/triển lãm thương mại được tổ chức thiếu chuyên nghiệp, trưng bày các hàng hóa, sản phẩm không đảm bảo về chất lượng, xuất xứ
Nhằm mục đích khảo sát thực trạng, đánh giá hiệu quả công tác quản lý nhà nước về xúc tiến thương mại, Cục Xúc tiến thương mại – Bộ Công Thương phối hợp với Sở Công Thương TP Hồ Chí Minh và Dự án EU-MUTRAP tổ chức Hội thảo “Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về công tác xúc tiến thương mại” tại TP Hồ Chí Minh ngày 18/12/2016
Ông Lê Anh Quân – Cục Xúc tiến thương mại cho biết, về các thủ tục cấp phép tổ chức hội chợ/triển lãm tại địa phương, đa số doanh nghiệp (96%) hài lòng với tiếp nhận, xử lý và giải quyết hồ sơ tại bộ phận "một cửa” hoặc "một cửa liên thông”: thủ tục được niêm yết công khai, hướng dẫn rõ ràng, ứng dụng tốt công nghệ thông tin
Tuy nhiên, các hồ sơ, biểu mẫu, đăng ký còn rườm rà, phức tạp Điều này gây khó khăn không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với công tác tiếp nhận, hướng dẫn, xử lý và lưu trữ của các cơ quan quản lý Ngoài ra, theo quy định, thời hạn tiếp nhận, xử lý hồ sơ còn lâu, chưa đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp Ông Quân nhấn mạnh: Thực trạng này đặt ra yêu cầu cho pháp
Trang 11luật cần phải cân bằng lợi ích và nhu cầu của cả hai bên, phù hợp với thực tế mà vẫn đảm bảo yêu cầu của công tác quản lý nhà nước
Ông Phạm Thành Kiên - Phó Giám đốc Sở Công Thương TP Hồ Chí Minh đề xuất phương án trực tuyến trong việc tiếp nhận, xử lý các hồ sơ hội chợ/triển lãm để giảm thiểu thời gian cho doanh nghiệp Ông Nguyễn Xuân Hồng - Phó Giám đốc Sở Công Thương Long An đề xuất: cần quy định rõ hơn cách thức nộp hồ sơ, các văn bản hướng dẫn, nâng cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 Đại diện Sở Công Thương Sóc Trăng đề xuất tăng cường công tác cải cách thủ tục hành chính, giảm bớt các thủ tục không cần thiết, rút ngắn thời gian tiếp nhận và giải quyết
Đại diện các doanh nghiệp đề xuất một số biện pháp tạo thuận lợi cho hoạt động của mình: thống nhất một biểu mẫu, hồ sơ về các thủ tục trên toàn quốc, áp dụng dịch vụ công trực tuyến nhằm rút ngắn thời gian xét duyệt, xử lý
hồ sơ
Ghi nhận các ý kiến đóng góp trên, ông Lê Hoàng Tài - Phó Cục trưởng Cục Xúc tiến Thương mại cho biết, Cục Xúc tiến Thương mại sẽ tổng hợp ý kiến đóng góp tại Hội thảo, đề xuất các giải pháp khắc phục những khó khăn về thực hiện cải cách hành chính trong lĩnh vực xúc tiến thương mại với các cơ quan ban, ngành chức năng có liên quan
1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài
1.1 Khái niệm và phân loại các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài
Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF, “Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là đầu
tư có lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một nước khác (nước nhận đầu tư), không phải tại nước mà doanh nghiệp đang hoạt động (nước đi đầu tư) với mục đích quản lý một cách có hiệu quả doanh nghiệp” Khái niệm này nhấn mạnh đến tính lâu dài trong hoạt động đầu tư và động cơ của các nhà đầu tư (NĐT) là tìm kiếm lợi nhuận, kiểm soát hoạt động của các doanh nghiệp và mở rộng thị trường FDI thường có các hình thức cơ bản sau: hình thức doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% có vốn đầu tư nước ngoài