1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tiểu luận môn kinh tế công cộng

20 746 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 97,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vào thế kỉ 19, ở một số nước Châu âu như Đức, Ý, Thụy Điển, một loại hình bảo hiểm mới đã được triển khai nhằm bảo vệ, hỗ trợ những đối tượng lao động thất nghiệp. Đó là bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Cho đến nay, loại hình bảo hiểm này đã được thực hiện rộng rãi ở các nước phát triển với những điều luật quy định hết sức chặt chẽ; đem lại nhiều ý nghĩa to lớn cũng như tác dụng tích cực về mặt kinh tế xã hội. Tại Việt nam, loại hình bảo hiểm này là vô cùng mới mẻ. Luật Bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam mới bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1.1.2009 và theo quy định, chính sách Bảo hiểm thất nghiệp thực sự đi vào thực hiện từ ngày 1.1.2010. Sự ra đời của loại hình bảo hiểm này thực sự là một bước tiến lớn trong con đường phát triển của ngành bảo hiểm Việt nam nói riêng và nỗ lực đảm bảo an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước ta nói chung. Nhất là khi, sự ra đời này lại gắn trong giai đoạn đầy khó khăn, tồi tệ của nền kinh tế Việt nam cũng như kinh tế thế giới; giai đoạn mà chúng ta phải chứng kiến nhiều doanh nghiệp phá sản, hàng nghìn lao động rơi vào cảnh thất nghiệp. Vậy trong một năm qua, chúng ta đã làm được những gì, vấp phải những khó khăn gì; người dân, nhất là đối tượng lao động, họ phản ứng thế nào với chính sách mới này của Chính phủ ? Mong muốn tìm hiểu rõ hơn những vấn đề mới mẻ này chính là lí do nhóm chúng em lựa chọn đề tài “ Tìm hiểu về Bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam”.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

LỜI MỞ ĐẦU……… ……… ……….… …….…3

NỘI DUNG ……… ……… ……….…….….4

I CƠ SỞ LÝ LUẬN……….……… 4

1 Vấn đề thất nghiệp ………,………4

1.1 Khái niệm ……….4

1.2 Phân loại………4

1.3 Ảnh hưởng………4

2 Bảo hiểm thất nghiệp ……….5

2.1 Khái niệm ……….5

2.2 Đối tượng……… 5

2.3 Lợi ích ……….6

II BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN………… 6

III BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM………9

1 Khái quát về bảo hiểm xã hội Việt Nam ………9

1.1 Các loại hình của Bảo hiểm xã hội ……….9

1.2 Các chế độ Bảo hiểm xã hội ………9

1.3 Tình hình thực hiện ………10

2 Luật và chính sách điều chỉnh vấn đề bảo hiểm thất nghiệp………… 12

2.1 Về người lao động tham gia Bảo hiểm thất nghiệp ( Điều 2,Chương 1) ……… …12

2.2 Về người sử dụng lao động tham gia Bảo hiểm thất nghiệp ( Điều 3, Chương 1 )………12

2.3 Điều kiện hưởng Bảo hiểm thất nghiệp ( Điều 15, Chương 3 )…… 13

2.4 Mức trợ cấp thất nghiệp và thời gian hưởng trợ cấp (Điều 16, Chương 3) 2.5 Vấn đề hỗ trợ học nghề ( Điều 17, Chương 3 ) ……….13

Trang 2

2.6 Vấn đề hỗ trợ việc làm ( Điều 18, Chương 3 ) ……… 14 2.7 Thời điểm hưởng bảo hiểm thất nghiệp ( Điều 20, Chương 3 )……….14 2.8 Tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp ( Điều 22, Chương 3 )………….14 2.9 Chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp ( Điều 23, Chương 3 )………….14 2.10 Nguồn hình thành Quỹ bảo hiểm thất nghiệp ( Điều 25, Chương 4) 15 2.11 Việc đăng ký và thông báo về tìm việc làm với cơ quan lao động (Điều

34, Chương 5 )……… ……… 15

3 Nhìn nhận về tính ưu việt của việc thực hiện Bảo hiểm thất nghiệp ở Việt Nam và hướng phát triển trong thời gian tới……….15 KẾT LUẬN……… 19

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Vào thế kỉ 19, ở một số nước Châu âu như Đức, Ý, Thụy Điển, một loại hình bảo hiểm mới đã được triển khai nhằm bảo vệ, hỗ trợ những đối tượng lao động thất nghiệp Đó là bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) Cho đến nay, loại hình bảo hiểm này đã được thực hiện rộng rãi ở các nước phát triển với những điều luật quy định hết sức chặt chẽ; đem lại nhiều ý nghĩa to lớn cũng như tác dụng tích cực về mặt kinh tế xã hội

Tại Việt nam, loại hình bảo hiểm này là vô cùng mới mẻ Luật Bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam mới bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1.1.2009 và theo quy định, chính sách Bảo hiểm thất nghiệp thực sự đi vào thực hiện từ ngày 1.1.2010 Sự ra đời của loại hình bảo hiểm này thực sự là một bước tiến lớn trong con đường phát triển của ngành bảo hiểm Việt nam nói riêng và nỗ lực đảm bảo an sinh xã hội của Đảng và Nhà nước ta nói chung Nhất là khi, sự

ra đời này lại gắn trong giai đoạn đầy khó khăn, tồi tệ của nền kinh tế Việt nam cũng như kinh tế thế giới; giai đoạn mà chúng ta phải chứng kiến nhiều doanh nghiệp phá sản, hàng nghìn lao động rơi vào cảnh thất nghiệp Vậy trong một năm qua, chúng ta đã làm được những gì, vấp phải những khó khăn gì; người dân, nhất là đối tượng lao động, họ phản ứng thế nào với chính sách mới này của Chính phủ ? Mong muốn tìm hiểu rõ hơn những vấn

đề mới mẻ này chính là lí do nhóm chúng em lựa chọn đề tài “ Tìm hiểu về Bảo hiểm thất nghiệp Việt Nam”.

Chúng em rất mong nhận được sự góp ý của thầy giáo!

Trang 4

NỘI DUNG

I CƠ SỞ LÝ LUẬN

1 Vấn đề thất nghiệp

1.1 Khái niệm

Thất nghiệp là tình trạng người lao động muốn có việc làm mà không tìm được việc làm

1.2 Phân loại

- Thất nghiệp tự nhiên: tỷ lệ thất nghiệp đương nhiên bởi luôn có một

số người trong giai đoạn chuyển từ chỗ làm này sang chỗ khác

- Thất nghiệp cơ cấu: do sự không tương thích của phân bố lao động

và phân bố chỗ làm việc (khác biệt địa lý hoặc khác biệt kỹ năng) Người thất nghiệp không muốn hoặc không thể thay đổi nơi ở hoặc chuyển đổi kỹ năng

- Thất nghiệp chu kỳ: khi tổng cầu lao động thấp hơn tổng cung lao động ở giai đoạn suy thoái của chu kỳ kinh tế

- Thất nghiệp kỹ thuật: do việc thay thế công nhân bằng máy móc hoặc công nghệ tiên tiến hơn

1.3 Ảnh hưởng

- Thất nghiệp có ảnh hưởng quan trọng không những đến các cá nhân

mà còn ảnh hưởng đến toàn bộ xã hội và nền kinh tế.Các cá nhân khi không

có việc làm sẽ gây ra chán nản ,không có tiền, không có khả năng chi trả gây

ra trộm cắp và các tệ nạn xã hội

- Tỷ lệ thất nghiệp cao đồng nghĩa với Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) thấp – các nguồn lực con người không được sử dụng, bỏ phí cơ hội sản xuất thêm sản phẩm và dịch vụ

Trang 5

- Thất nghiệp còn có nghĩa là sản xuất ít hơn Giảm tính hiệu quả của sản xuất theo quy mô

- Thất nghiệp dẫn đến nhu cầu xã hội giảm Hàng hóa và dịch vụ không có người tiêu dùng, cơ hội kinh doanh ít ỏi, chất lượng sản phẩm và giá cả tụt giảm Hơn nữa, tình trạng thất nghiệp cao đưa đến nhu cầu tiêu dùng ít đi so với khi nhiều việc làm, do đó mà cơ hội đầu tư cũng ít hơn Do

đó tình trạng thất nghiệp là một trong những vấn đề nan giải và hết sức bức xúc và cần có những chính sách để giúp mọi người tìm được việc làm cũng như những biên pháp hỗ trợ khi bị thất nghiệp để giúp cân bằng kinh tế xã hội

2 Bảo hiểm thất nghiệp

2.1 Khái niệm :

Bảo hiểm thất nghiệp là một biện pháp hỗ trợ người lao động trong nền kinh tế thị trường Bên cạnh việc hỗ trợ một khoản tài chính đảm bảo ổn định cuộc sống cho người lao động trong thời gian mất việc thì mục đích chính của bảo hiểm thất nghiệp là thông qua các hoạt động đào tạo nghề, tư vấn, giới thiệu việc làm, sớm đưa những lao động thất nghiệp tìm được một việc làm mới thích hợp và ổn định

2.2 Đối tượng

Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việc không do lỗi của cá nhân họ Họ vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm, sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp Những người này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định

so với khoản thu nhập cũ nhận trong những thời kì cụ thể Bảo hiểm thất nghiệp không áp dụng cho những người thất nghiệp vì tự ý bỏ việc hay những ngưòi vừa mới ra trường và chưa tìm được công ăn vịêc làm,những người thuộc vào diện thất nghiệp tự nhiên

Trang 6

2.3 Lợi ích

Nhân thức được tầm ảnh hưởng của thất nghiệp trong kinh tế xã hội thí các hệ thống bảo hiểm thất nghiệp đã được ra đời và đã có tác dụng nhằm:

- Giúp ổn định thu nhập đời sống cho những người thất nghiệp không

tự nguyện, đáp ứng cho họ những chi tiêu ccàn thiết mà kong gây ra tình trạng nợ nần

- Giúp những người thất nghiệp sớm có cơ hội tìm được việc làm, những người có kĩ năng sẽ tìm đựơc công việc pù hợp thay vì phải làm những công việc khác với mức lương không tương xứng

- Giúp ổn định nền kinh tế, góp phần duy trì sức tiêu dùng ở cả góc

độ cá thể và kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tìm việc làm hiệu quả

- Tạo điều kiện kết nối tốt hơn giữa cung và cầu trong thị trường lao động - Giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước và doanh nghiệp

II BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở CÁC NƯỚC PHÁT TRIỂN

Nỗ lực đầu tiên trong việc đưa ra 1 kế hoạch về bảo hiểm thất nghiệp bắt đầu từ TK 19 tại Đức, Italia,Thuỵ điển, sau đó đã lan rộng ra các nước như Pháp (1905) Anh (1911) Hà lan (1916), Mỹ (1935) Hiện nay Bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện rộng rãi ở các nước phát triển với những bộ luật qui định khá toàn vẹn và chặt chẽ.Mỗi nước đều có qui định riêng và thực hiện dựa trên những nguyên tác của mình

- Hệ thống bảo hiểm được thực hiện rộng rãi khắp cả nước và được quản lý linh hoạt phù hợp với điều kiện từng quốc gia Ngoài công đoàn ,quĩ bảo hiểm nhà nước còn có sự tham gia của các nghiệp đoàn các khu vực tư nhân tạo nên 1 thị trường vô cùng sôi động và có tính cạnh tranh

Trang 7

- Loại hình bảo hiểm được áp dụng phong phú , đa dạng , đáp ứng đầy đủ nhu cầu của con người

*Tại Mỹ có 7 loại hình:

• Bảo hiểm thất nghiệp trên diện rộng (Unemployment Insurance Fact Sheet): là chương trình hỗ trợ tài chính của Liên bang đối với hầu hết người lao động bị thất nghiệp

• Bảo hiểm thất nghiệp dành cho nhân viên liên bang (Unemployment Compensation for Federal Employees): là chương trình hỗ trợ cho những nhân viên của bang bị mất việc có đủ điều kiện do chính quyền từng bang quản lý

• Bảo hiểm thất nghiệp dành cho các cựu quân nhân (Unemployment Compensation for Ex-Servicemembers): là chương trình hỗ trợ dành cho các cựu quân nhân đủ điều kiện và cả những cựu nhân viên của Ban NOAA

• Khoản lợi ích mở rộng (Extended Benefits): là chương trình của chính quyền bang/liên bang dành cho các khu vực có tỉ lệ thất nghiệp cao

• Hỗ trợ thất nghiệp do thiên tai (Disaster Unemployment Assistance): là chương trình đặc biệt dành cho những người lao động bị mất việc làm hoặc đột ngột phải ngừng công việc do hậu quả của thiên tai

• Phụ cấp ảnh hưởng thương mại (Trade Readjustment Allowances): là khoản phụ cấp thu nhập dành cho những người lao động đã hết hưởng bồi thường thất nghiệp và công việc của họ bị ảnh hưởng bởi hoạt động nhập khẩu

• Hỗ trợ cho hoạt động tự kinh doanh (Self Employment Assistance):

là chương trình tự nguyện đặc biệt của nhà nước ở một số vùng dành cho những người lao động tự tổ chức hoạt động kinh doanh

*Tại UK có 6 loại hình

Trang 8

• Bảo hiểm bảo vệ thu nhập (Income protection insurance): dành cho hầu hết các đối tượng lao động làm ở doanh nghiệp

• Bảo hiểm đảm bảo trả nợ ( Payment protection insurance); dành cho việc đảm bảo cho những người lao động có thời gian để trả nợ khi bị mất việc

• Bảo hiểm bị sa thải (Redundancy insurance): dành cho người lao đọng mất việt vi công ty bị phá sản hay do kinh tế suy thoái mà phải cắt giảm

• Bảo hiểm chống thất nghiệp (Unemployment protectin insurance): dành cho những người tự kinh doanh riêng

- Đối tượng bảo hiểm bao quát và đày đủ, mức độ hưởng trung bình giúp những người mất việc vẫn có thể chi tiêu trung bình trong thời gian tìm việc mới

*Hệ thống nghiệp đoàn ở Thuy điển hết sức linh hoạt:

Người lao động không nhất thiết phải là công dân Thụy điển – người lao động chỉ cần có giấy phép nhập cư và có thẻ cư trú là đủ điều kiện để tham gia Bảo hiểm thất nghiệp Lương thất nghiệp được chi bằng 60% lương thực tế sau khi đã trừ đi các khoản đóng góp bắt buộc (thuế thu nhập, đóng góp BHXH, BHYT) Trong trường hợp người lao động có ít nhất một trẻ em phụ thuộc sẽ được nhận mức lương thất nghiệp là 67%lương thực tế Thu nhập từ chế độ bảo hiểm thất nghiệp không phải chịu thuế Trong thời gian thất nghiệp, đối tượng hưởng chế độ vẫn được tiếp tục tham gia BHYT trong một quỹ y tế công Cơ quan việc làm cũng đóng bảo hiểm hưu trí bắt buộc cho người hưởng chế độ thất nghiệp

Theo quy định của Liên minh châu Âu, người thất nghiệp có thể tìm việc trong các nước Liên minh châu Âu khoảng 3 tháng và có thể lưu tại đó trong thời gian này và sẽ tiếp tục nhận được lương thất nghiệp Hệ thống bảo

Trang 9

hiểm thất nghiệp ở các nước phát triển dã được áp dụng từ lâu đời và có vai trò to lớn trong việc đam bảo an sinh xã hội cũng như cân bằng kinh tế nước đó.Bên cạnh sự ưu việt về hệ thống luật, sự phong phú về hình thức là một

cơ chế hợp lý giúp những người thất nghiệp nhanh chóng tìm được việc làm Đây là những ưu điểm mà Việt nam ta cần khéo léo học tập để vận dụng

III BẢO HIỂM THẤT NGHIỆP Ở VIỆT NAM

1 Khái quát về bảo hiểm xã hội Việt Nam

1.1 Các loại hình của Bảo hiểm xã hội

Theo quy định tại điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành theo quy định số 12/CP ngày 26/1/1995 của Chính phủ quy định ở nước ta bao gồm 2 loại hình Bảo hiểm xã hội bắt buộc và Bảo hiểm xã hội tự nguyện Đặc điểm của đối tượng của Bảo hiểm xã hội tự nguyện có công việc nơi làm việc và thu nhập không ổn định, không có người sử dụng lao động cụ thể hoặc ổn định

để đóng thêm phí Bảo hiểm xã hội ngoài phần đóng góp của bản thân họ Chính vì thế mặc dù đã có trong bộ luật lao động Việt Nam nhưng mới chỉ

có điểu lệ về Bảo hiểm xã hội bắt buộc còn Bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện nay mới mang tính chất áp dụng thử nghiệm Một quy định khác hoàn toàn mới của luật Bảo hiểm xã hội là việc hình thành quỹ Bảo hiểm thất nghiệp từ năm 2009 Khi đó người thất nghiệp đã đóng Bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp sẽ được hưởng Bảo hiểm thất nghiệp

1.2 Các chế độ BHXH

Hiện nay ở nước ta có 5 chế dộ Bảo hiểm xã hội áp dụng cho các đối tượng bắt buộc, đó là

▪ Trợ cấp ốm đau

▪ Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

▪ Trợ cấp thai sản

Trang 10

▪ Chế độ hưu trí

▪ Tiền mai tang, chế độ tuất Bảo hiểm xã hội tự nguyện gồm các chế

độ sau đây

▪ Chế độ hưu trí

▪ Trợ cấp tử tuất

1.3 Tình hình thực hiện

Bảo hiểm xã hội mang lại sự đảm bảo ổn định cuộc sống cho người dân đặc biệt là người làm công ăn lương Cơ quan Bảo hiểm xã hội đã từng bước thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong quản lí và giải quyết chế độ chính sách cho người lao động thông qua việc áp dụng công nghệ thông tn

và cơ chế một cửa liên thông Với những nỗ lực trong việc triển khai thực hiện công tac thu Bảo hiểm xã hội theo luật Bảo hiểm xã hội, số người tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc được mở rộng Trên 3 triệu lượt đối tượng đang hưởng các chế độ, chính sách Bảo hiểm xã hội được giải quyết hưởng trợ cấp kịp thời, đúng quy định của pháp luật Luật Bảo hiểm xã hội được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2006, với 3 thời điểm hiệu lực khác nhau: từ 1.1.2007 cho các quy định của luật nói chung, từ 1.1.2008 cho chế độ Bảo hiểm tự nguyện và từ 1.1.2009 cho chế độ bảo hiểm thất nghiệp Chỉ một năm sau khi đạo luật có hiệu lực, số đối tượng theo quy định tại khoản 1 điều 2 của Luật tăng từ 6.759.723 người năm 2006 lên 8.148.123 người năm 2007 ( tăng 20,7%) Trong đó lao động ở các cơ quan hành chính sự nghiệp tăng 4%, doanh nghiệp dân doanh tăng 25,7%, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 17,3%, doanh nghiệp nhà nước tăng 2 Tính chung lại đến nay đã có khoảng 9,35 triệu người tham gia Bảo hiểm xã hội Các tỉnh thành phố trong cả nước đã thực hiện chi trả các chế

độ Bảo hiểm xã hội với kinh phí lên tới 33.951 tỉ đồng, trong đó chế độ hưu trí là 27.702 tỉ đồng chiếm 81,5% tổng chi Trong năm này, có thêm 120.315

Trang 11

người hưởng chế độ hàng tháng, 208.710 người hưởng chế độ một lần Hơn

2 triệu người hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, 75000 người hưởng trợ cấp dưỡng sức, và 35000 người qua đời được mai tang phí Nhìn chung, các chế độ bảo hiểm đã được cải tiến, hoàn thiện và được quy định rõ rang hơn Bảo hiểm xã hội các tỉnh thành phố đã

xử lí kịp thời các chế độ chính sách theo quy định Tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều vướng mắc:

■ Bảo hiểm xã hội bắt buộc

Tình trạng đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội không đóng, đóng không đúng thời gian, không đúng mức quy định, đóng không đủ số người thuộc diện tham gia bắt buộc còn tồn tại ở nhiều nơi Tình trạng nợ đọng, nợ dây dưa kéo dài Bảo hiểm xã hội còn diễn ra, có doanh nghiệp nợ lên đến hàng tỷ đồng Cơ quan quản lí thanh tra xử phạt nhưng cũng chưa được giả quyết dứt điểm, khởi kiện doanh nghiệp ra tòa thì chậm được xủ lý Điều này đặt ra yêu cầu phải có sự thay đổi trong hình thức và mức độ xử phạt với doanh nghiệp Ngoài ra tồn tồn tại khó khăn do cơ quan quản lí không nắm được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như tình hình sử dụng lao động Đặc biệt với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh không thực hiện nghiêm túc việc kí hợp đồng lao động, gây khó khăn trong khâu quản lí.Nhận thức của đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội cũng cần phải quan tâm Mới chỉ có 70% số người có quan hệ lao động tham gia Bảo hiểm xã hội 30% còn lại chỉ yếu nằm trong khu vực ngoài quốc doanh và hợp tác xã Nguyên nhân nằm từ cả hai phía người lao động và người sử dụng lao động Nhiều người lao động chỉ lo cho cuộc sống hiện tại mà chưa tính đến cuộc sống mai sau, thu nhập lại không cao nên họ ưu tiên cho các khoản chi trước mắt mà không đóng Bảo hiểm xã hội Bên cạnh đó, nhiều chủ doanh nghiệp cũng có tâm lí trốn tránh đóng Bảo hiểm xã hội cho người lao động bằng

Ngày đăng: 15/01/2018, 14:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w