Tiểu luận môn thương mại điện tử Nghiên cứu thị trường TMĐT TMĐT đang là một xu thế phát triển mạnh mẽ trong các giao dịch kinh tế trên thế giới và đã bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây. Không khó để tìm hiểu về nội dung của khái niệm TMĐT vì điều này đã được nhiều nghiên cứu đề cập đến.
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 4
PHẦN 2: NỘI DUNG 5
Chương 1: NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG TRONG TMĐT 5
1.1 Khái niệm thị trường TMĐT 5
1.2 Các loại thị trường TMĐT 6
1.3 Nghiên cứu thị trường trong TMĐT 7
1.4 Các nguồn thông tin nghiên cứu thị trường TMĐT trên Internet 8
1.5 Nguồn thông tin về các thị trường nước ngoài 9
Chương 2: CÁCH THỨC LẤY VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN 10
2.1 Cách thức cung cấp thông tin trên mạng 10
2.2 Cách thâu tóm thông tin trên mạng 11
2.3 Tìm kiếm thông tin trên Internet 12
Chương 3 : SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ TRONG GIAO DỊCH TMĐT 22
3.1 Thư điện tử 22
3.2 Các chức năng có thể có của một hộp thư điện tử 23
3.3 Sử dụng thư điện tử (Email) 23
3.4 Tiếp thị bằng Email 24
Chương 4: NHỮNG NGUỒN THÔNG TIN CÓ THỂ TÌM KIẾM VỀ NHỮNG ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 26
4.1 Những nguồn thông tin có thể tìm kiếm về những đối thủ cạnh tranh 26
4.1.1 Những nguồn sơ cấp 26
4.1.2 Những nguồn thứ cấp: 26
4.2 Các thông tin về đối thủ cạnh tranh 26
4.2.1 Các điểm mạnh của các đối thủ cạnh tranh so với bạn 26
4.2.2 Những lợi thế của bạn so với đối thủ cạnh tranh 27
4.2.3 Những điểm giống nhau giữa bạn và họ 27
4.3 Phân tích ngành và đối thủ cạnh tranh 27
4.3.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh của công ty 27
4.3.2 Phân tích chiến lược của các đối thủ cạnh tranh 32
Trang 24.2.2 Xác định các mục tiêu của đối thủ cạnh tranh 33
4.3.3 Đánh giá mặt mạnh và mặt yếu của các đối thủ cạnh tranh 34
4.3.4 Đánh giá cách phản ứng của đối thủ cạnh tranh 35
4.2.5 Thiết kế hệ thống thông tin tình báo cạnh tranh 36
4.2.6 Lựa chọn đối thủ cạnh tranh để tấn công hoặc né tránh 36
4.2.7 Cân đối các quan điểm định hướng theo khách hàng và theo đối thủ cạnh tranh 37 Chương 5: QUẢNG CÁO TRONG TMĐT 37
5.1 Quảng cáo trong TMĐT 37
5.2 Quảng cáo trực tuyến 38
5.2.1 Các hình thức quảng cáo trực tuyến 38
5.2.2 Doanh thu chưa cao nhưng tiềm năng phát triển lớn 39
5.2.3 Quảng bá thương hiệu online 40
5.3 Một số hình thức quảng cáo trực tuyến phổ biến 42
Chương 6: MARKETING TRỰC TUYẾN 44
6.1 Cách thức thu hút khách hàng đến trang Web của doanh nghiệp 44
6.2 Những nhân tố giúp cho việc bán hàng các sản phẩm, dịch vụ có hiệu quả trên mạng 45 6.3 Những dịch vụ có thể triển khai được trên mạng 46
6.4 Những sản phẩm mà khách hàng có thể tìm mua trên mạng 47
Chương 7: GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN TMĐT 48
7.1 Triển khai các tên miền mới 48
7.2 Triển khai TMĐT cho doanh nghiệp Việt Nam 49
7.3 Giúp người truy cập dễ tìm ra trang Web của bạn 50
7.3.1 Nội dung của trang web 50
7.3.2 Số lượng từ khóa 51
7.3.3 Vị trí của từ khóa 51
7.3.4 “Click phổ biến” 52
7.3.5 Liên kết website 52
7.4 Quản trị tốt website 53
7.5 Hoàn thiện hệ thống thanh toán trực tuyến 55
7.6 Khai thác triệt để ưu điểm của phương thức thanh toán điện tử 55
7.7 Khai thác triệt để hình thức quảng cáo 55
Trang 37.8 Bảo mật an toàn trong TMĐT? 577.9 Nâng cao khả năng sử dụng máy tính và truy nhập Internet công cộng ở VN 57PHẦN 3: KẾT LUẬN 59
Trang 4PHẦN 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Hội nhập vào nền kinh tế thế giới đã đem lại cho nước ta những cơ hội thuận lợimới cho phát triển kinh tế và là cơ sở quan trọng nhất cho việc tăng thu và ổn định nguồnngân sách nhà nước Cùng với quá trình hội nhập kinh tế này, nhiều phương thức kinhdoanh mới mẻ và hiện đại đã và đang được áp dụng và phát triển rất nhanh ở nước ta,trong đó phải kể đến phương thức giao dịch Thương mại điện tử (TMĐT)
TMĐT đang là một xu thế phát triển mạnh mẽ trong các giao dịch kinh tế trên thếgiới và đã bắt đầu xuất hiện ở Việt Nam trong những năm gần đây Không khó để tìmhiểu về nội dung của khái niệm TMĐT vì điều này đã được nhiều nghiên cứu đề cập đến.Tuy nhiên ở Việt Nam TMĐT vẫn là một lĩnh vực khá mới Chính vì thế, nhóm đã chọnnghiên cứu đề tài: “ Nghiên cứu thị trường TMĐT”
Trang 5xã hội Đối với doanh nghiệp thị trường chính là khách hàng.
Thị trường có 3 chức năng cơ bản:
- Làm cho người mua và người bán gặp nhau
- Hỗ trợ trao đổi thông tin, hàng hoá, dịch vụ và thanh toán bằng các giao dịch thịtrường
- Cung cấp một cơ sở hạ tầng để phục vụ và đưa ra các thể chế để điều tiết
Các yếu tố cấu thành thị trường TMĐT gồm:
Khách hàng: là người đi dạo trên web tìm kiếm, trả giá, đặt mua các sản phẩm.
Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp chiếm 85% hoạt động của TMĐT
Người bán: Có hàng trăm ngàn cửa hàng trên web thực hiện quảng cáo và giới
thiệu hàng triệu các Web sites Người bán có thể bán trực tiếp từ Web site hoặc qua chợđiện tử
Hàng hoá : là các sản phẩm vật thể, hay số hoá, dịch vụ
Cơ sợ hạ tầng: phần cứng, phần mềm, mạng internet
Front-end: Cổng người bán, Catalogs điện tử, Giỏ mua hàng, Công cụ tìm kiếm,
Cổng thanh toán
Back-end: Xử lý và thực hiện đơn hàng, Quản lý kho, Nhập hàng từ các nhà cung
cấp, Xử lý thanh toán, Đóng gói và giao hàng
Đối tác, nhà môi giới: Nhà môi giới là người trung gian đứng giữa người mua và
người bán
Các dịch vụ hỗ trợ: Dịch vụ chứng thực điện tử, Dịch vụ tư vấn
Trang 61.2 Các loại thị trường TMĐT
Cửa hàng trên mạng (Electronic storefronts) - là một Website của một doanh
nghiệp dùng để bán hàng hoá và dịch vụ qua mạng thông qua các chức năng của Website.Thông thường Website đó gồm: Catalogs điện tử, Cổng thanh toán, Công cụ tìm kiếm ,Vận chuyển hàng, Dịch vụ khách hàng, Giỏ mua hàng Hỗ trợ đấu giá hoặc Cửa hàng/siêu thị
Siêu thị điện tử (e-malls) – là một trung tâm bán hàng trực tuyến trong đó có nhiều
cửa hàng điện tử Người ta có thể phân loại: Siêu thị tổng hợp – là một chợ điện tử trong
đó bán tất cả các loại hàng hoá, kết hợp siêu thị chuyên dụng chỉ bán một số loại sảnphẩm thị hoàn toàn trực tuyến hoặc
Sàn giao dịch (E-marketplaces) — là thị trường trực tuyến thông thường là B2B,
trong đó người mua và người bán có thể đàm phán với nhau, có một doanh nghiệp hoặcmột tổ chức đứng ra sở hữu
Có thể phân ra 3 loại sàn giao dịch TMĐT:
- Sàn giao dịch TMĐT riêng do một công ty sở hữu: Công ty bán các sản phẩmtiêu chuẩn và sản phẩm may đo theo yêu cầu của công ty đó Công ty mua là các công tyđặt mua hàng công ty bán
- Sàn giao dịch TMĐT chung: là một chợ B2B thường do một bên thứ 3 đứng ra
tổ chức tập hợp các bên bán và mua để trao đổi mua bán với nha
- Sàn giao dịch TMĐT chuyên ngành- Consortia: Là tập hợp các người mua vàbán trong một ngành công nghiệp duy nhất
Cổng thông tin (Portal) là một điểm truy cập thông tin duy nhất để thông qua trình
duyệt có thể thu nhận các loại thông tin từ bên trong một tổ chức Người ta có thể phânloại cổng thông tin là nơi để tìm kiếm thông tin cần thiết, cổng giao tiếp là nơi các doanhnghiệp có thể gặp gỡ và trao đổi mua bán hàng hoá và dịch vụ và cao nhất là cổng giaodịch trong đó doanh nghiệp có thể lấy thông tin, tiếp xúc và tiến hành giao dịch
Trang 71.3 Nghiên cứu thị trường trong TMĐT
Nghiên cứu thị trường là việc thu thập thông tin về: kinh tế, công nghiệp, công ty,sản phẩm, giá cả, hệ thống phân phối, xúc tiến thương mại, hành vi mua hàng của thịtrường mục tiêu
Mục đích nghiên cứu thị trường là tìm ra thông tin và kiến thức về các mối quan
hệ giữa người tiêu dùng, sản phẩm, phương pháp tiếp thị, và các nhà tiếp thị Từ đó:
- Tìm ra cơ hội để tiếp thị
- Thiết lập kế hoạch tiếp thi
- Hiểu rõ quá trình đặt hàng
- Đánh giá được chất lượng tiếp thị
Khi nghiên cứu thị trường, người ta phải phân khúc thị trường, tức là chia thị trường rathành nhóm logic để tiến hành tiếp thị, quảng cáo và bán hàng Có thể sử dụng nhiềucông cụ: điều tra, hỏi …
Nghiên cứu thị trường TMĐT online là công cụ mạnh để nghiên cứu hành vi khách hàng,phát hiện ra thị trường mới và tìm ra lợi ích người tiêu dùng trong sản phẩm mới
Nghiên cứu thị trường trên cơ sở Internet có đặc trưng là khả năng tương tác vớikhách hàng thông qua giao tiếp trực tuyến, làm cho hiểu rõ hơn khách hàng, thị trường,
và cạnh tranh Nó giúp:
- Xác định các đặc điểm mua hàng của cá nhân và nhóm
- Tìm ra các yếu tố khuyến khích mua hàng
- Biết được thế nào là trang web tối ưu
- Cách xác định người mua thât
- Khách hàng đi mua hàng ra sao
- Xu hướng tiếp thị và sản phẩm mà thị trường cần
Trang 81.4 Các nguồn thông tin nghiên cứu thị trường TMĐT trên Internet
ITC (http://www.intracen.org) vừa mới biên soạn một thư mục của các cổngTMĐT
Chúng ta cũng có thể tìm thấy nó ở mục “Những bản tóm tắt đặc biệt” (SpecialCompendiums) qua các thông số dẫn đến các nguồn thông tin thương mại trên Internet Các cổng đó được liệt kê ra làm 3 loại:
Phục vụ cộng đồng (Service Communities), bao gồm các cổng như EI EngineeringVillage, có thể dùng địa chỉ: http://www.ei.org, nó cung cấp cho chúng ta sự hỗ trợ vàhướng dẫn tìm kiếm trực tuyến, thông tin liên hệ về các chuyên gia kỹ sư, thông tin kỹthuật và kinh doanh, và các công trình nghiên cứu công nghiệp mới nhất
Các cổng sản phẩm (Product Portals): bao gồm site của người Châu Á và cộngđồng Pacific Coconut địa chỉ: http://www.apcc.org.sg/index.htm, nó công bố những trangtin tức và các tài liệu khác, đưa thông tin chi tiết về các hội nghị, quảng cáo các sự kiện,
là người giúp đỡ ý kiến và là tổ chức cung cấp các dịch vụ thúc đẩy thị trường phát triển
Các cổng quốc gia/lục địa (country/regional portals): một ví dụ là IntermundoEjecutivo của Mêxicô, địa chỉ: http://www.mundocje.com.mx/ Site này cung cấp nhữngthông tin về kinh tế, thương mại, công nghiệp và kỹ thuật của người Mêxicô cũng nhưcác mục đặc biệt thú vị như Mujer Ejecutiva cho nữ thương nhân
Những thư mục khác tuy không phải là những thư mục đặc thù phục vụ choTMĐT, nhưng nó cũng sẽ rất hữu dụng đối với những loại thương mại bình thường, ví dụnhư những thư mục về cung ứng, xuất khẩu, nhập khẩu,v.v
Trang 91.5 Nguồn thông tin về các thị trường nước ngoài
Hình 1.1Thông tin thị trường theo đặc điểm từng nước theo các nguồn sau:
CIA World Fact Book, xuất bản hàng năm Agency Intelligent Agency có thể tìmđược miễn phí ở địa chỉ : http://www.odci.gov/cia/publications/factbook/index.htmlcung cấp những thông tin về chính trị, địa lý và cơ sở hạ tầng, cũng như những chỉ sốkinh tế cho các quốc gia và cá nhân
Country Commercial Guides, xuất bản hàng năm Văn phòng chính phủ US, miễnphí tại địa chỉ : http://www.state.gov/www/about-state/business/com-guides/ Nhữnghướng dẫn này cung cấp“cái nhìn toàn diện về các nước”, các môi trường thương mại,nền kinh tế thực dụng, những phân tích chính trị và thị trường
Economist Intelligence Unites Country Reports, xuất bản theo quý, 450$ một năm,mỗi năm phát hàn 04 lần Cung cấp các thông tin về sự phát triển kinh doanh, các hàngrào kinh tế và chính trị của các quốc gia
Exporters’ Encyclopaedia, xuất bản thường xuyên Cung cấp thông tin về các điềuchỉnh thương mại, các yêu cầu tài liệu, vận tải và pháp luật liên quan đến thương mại củatrên 220 nước.Internet là một nguồn thông tin hữu ích của siêu thị thông tin
Trang 10Chương 2: CÁCH THỨC LẤY VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN
TRÊN MẠNG 2.1 Cách thức cung cấp thông tin trên mạng
Thông tin trên mạng là rất phong phú từ hàng triệu triệu trang web hiện có trênmạng Người ta có thể tra cứu tìm kiếm moi nguồn thông tin trên mạng internet Việc tìmkiếm thông tin từ các trang web cho doanh nghiệp một phương tiện nghiên cứu thịtrường Mặt khác, doanh nghiệp muốn nhiều doanh nghiệp khác tìm đến mình, vì vậy đểcung cấp những thông tin có giá trị cho mọi người thì doanh nghiệp phải:
- Ðảm bảo rằng những trang Web của mình được đăng ký với những phương tiệntìm kiếm như Alta Vista, Google và HotBot, và Yahoo
- Quảng cáo trên những tạp chí in ấn hoặc tạp chí chuyên môn trực tuyến
- Ðẩy mạnh việc cung cấp miễn phí các thông tin giá trị đến nhóm khách hàngtiềm năng thông qua email và các tin tức được cập nhật kịp thời liên quan đến ngànhnghề kinh doanh
Các địa chỉ có thể tìm những thông tin có ích trên mạng
Nếu doanh nghiệp có kế hoạch bán sản phẩm cho nước ngoài, điều cần thiết lànhững sản phẩm đó phải phù hợp với những tiêu chuẩn an toàn và sức khoẻ của quốc gia
đó nên phải biết thông tin về những tiêu chuẩn đó và nó phải được cập nhật Ví dụ một sốsite có ích là: Codex Alimentarius Commission, địa chỉ: http://www.fao.org, cung cấpnhững thông tin chi tiết về các tiêu chuẩn của ngành công nghiệp, lương thực v.v
Các chính phủ, các cục quản lý tiêu chuẩn quốc gia và các tổ chức quốc tế đangbắt đầu cảm thấy việc phổ biến những tài liệu văn phòng thông qua Internet dễ dàng và rẻhơn nhiều so với việc gửi các ấn phẩm được in ấn theo đường bưu điện
Một số website có ích, cũng là những website đặc trưng trong cơ sở dữ liệu “Cácchỉ tiêu và tiêu chuẩn”của ITC, đó là:
Codex Alimentarius Commission, địa chỉ: http://www.fao.org, cung cấp nhữngthông tin chi tiết về giới hạn tối đa của phân bón và các tiêu chuẩn khác của ngành côngnghiệp lương thực
Trang 11International Organisation for Standardization (ISO), địa chỉ: http://www.iso.ch/cung cấp thông tin của tất cả các tổ chức quốc gia đã nối kết với ISO, những công cụmới, và các công ty phải làm thế nào để có thể áp dụng tiêu chuẩn ISO cho những sảnphẩm của họ Bạn có thể viết yêu cầu cho tổ chức này cung cấp những thông tin tiêuchuẩn đặc thù.
Green Seal, địa chỉ: http://www.greenseal.org/, cung cấp thông tin về những thủtục vệ sinh môi trường, xúc tiến sản xuất và tiêu thụ những sản phẩm tiêu dùng có tinhthần trách nhiệm
Packinfo-World, là trang web của Tổ chức đóng gói thế giới (World PackingOrganisationWPO),địa chỉ: Packing Organisation -WPO),địa chỉ: http://www.packinfo-world.org/wpo/index.html, cung cấp những thông tin về các chỉ tiêu và tiêu chuẩn đónggói
Mạng dịch vụ những tiêu chuẩn thế giới (World Standards Service Network), địachỉ; http://www.wssn.net.WSSN/index.html, cung cấp những mạng liên lạc, những thôngtin của tổ chức tiêu chuẩn thế giới (ISO), Uỷ ban kỹ thuật điện thế giới (IEC), Hiệp hộitruyền hình thế giới (ITU), WSSN đồng thời cũng cung cấp các mạng liên lạc đến hầu hếtcác viện tiêu chuẩn quốc gia
Cơ sở dữ liệu trực tuyến chính như DIALOG (http://www.dialog.com) đã thiết lậpnhững trang web để xúc tiến các dịch vụ của họ và thiết lập các phần mềm thông tin truycập dễ dàng hơn mà không cần đến những sự kết nối của modem đặc biệt
2.2 Cách thâu tóm thông tin trên mạng
Tin tức trên web hiện nay nhiều vô kể và bạn không thể nào có đủ thời gian để đọchết Có một số công cụ và dịch vụ web có thể giúp bạn kiểm soát hiệu quả nguồn thôngtin vô cùng phong phú này
Công nghệ tiến bộ nhanh chóng nhưng thông tin còn phát triển nhanh hơn Khó
mà theo kịp dòng thác tin blog và các nguồn tin trên Internet hiện nay nếu như bạn chỉdùng trình duyệt web thông thường
Trang 12Giải pháp cho vấn đề này là những dịch vụ giúp sàng lọc tin tức hiệu quả và cáctrình đọc tin (TĐT) cho phép đăng ký nhận tin để đọc như email, gmail…
Gần như tất cả các giải pháp lọc tin trên web đều dựa trên nguồn tin dạng RSS(Really Simple Syndication) – định dạng XML đặc biệt dùng để quảng bá nhanh thôngtin tóm lược của bài viết, tin blog Nguồn tin RSS thường được nhận diện bằng ký hiệu
"XML" hay "RSS" màu cam trên các website Sau khi nhập nguồn tin (nhấn chuột phảilên ký hiệu "XML" để lấy địa chỉ liên kết) vào TĐT, trình này sẽ định kỳ kiểm tra nguồntin để lấy tin mới Những TĐT tốt cho phép bạn duyệt qua các site chỉ mất nửa thời gian
so với dùng trình duyệt Nếu phát hiện tình trạng "spam" ở một nguồn tin nào đó, bạn cóthể ngưng không lấy tin từ nó nữa
2.3 Tìm kiếm thông tin trên Internet
Tìm kiếm thông tin trên Internet
Mạng Internet được cấu thành nên bởi hàng triệu máy vi tính, mỗi máy vi tính nàylại có hồ sơ và trang web riêng của nó Bằng cách nào mà bạn có thể tìm kiếm đượcnhững thông tin cần thiết Thật may mắn, có những công cụ điện tử có chức năng nhưmột danh bạ điện thoại sẽ giúp bạn tìm kiếm trực tuyến những hồ sơ và trang web đó.Những danh bạ này (thường được gọi là công cụ tìm kiếm) xuất hiện mỗi ngày và tìmkiếm trên Internet những chủ đề mới Ngay khi chúng tìm được một chủ đề mới, chúng sẽkiểm tra nội dung và tự động tạo ra cổng vào cho chủ đề này Nếu bạn tạo cho mình mộttrang web hay một hồ sơ dữ liệu, nó sẽ được nằm trong danh sách của những danh bạ nàychỉ trong vài tuần Tuy nhiên, sẽ dễ dàng hơn cho những người truy cập vào trang webcủa bạn, bạn có thể tiến hành điền vào mẫu trong công cụ dò tìm một cách thủ công
Trang 13
Hình 2.1: Yahoo là một trong những thư mục web phổ biến nhất
Khi trang web là chủ đề tìm kiếm của bạn – chẳng hạn bạn đang tìm kiếm một thịtrường hiện hữu cho những nhà cung cấp rượu - bạn truy cập vào công cụ tìm kiếm vànhập vào từ khóa tìm kiếm của bạn
Có rất nhiều công cụ tìm kiếm khác, nhưng hai công cụ trên đây có thể chỉ ra chobạn đường đi đúng nhất và cung cấp đường dẫn đến những công cụ tìm kiếm khác
Trang 14Hình 2.2: Trang chủ của công cụ tìm kiếm AltaVista
Nhập vào từ khóa của bạn để tìm kiếm – trong trường hợp này là rượu – và nhấpchuột vào nút Search Công cụ tìm kiếm này sẽ kiểm tra dữ liệu cơ sở dữ liệu của chúng
và hiển thị kết quả Thông tin mà nó hiển thị là một đường dẫn đến trang web có thôngtin về rượu,cùng với vài dòng đầu tiên mô tả nội dung của trang web này
Một khả năng khác là sử dụng các cổng thương mại (portal) mà bạn biết SởThương mại TP.Hồ Chí Minh hiện đã thiết lập một cổng thương mại mà từ đó, bạn có thểtìm thấy nhiều doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề khác nhau Lần theo các liên kết,bạn có thể tìm thấy địa chỉ và mô tả từng doanh nghiệp Bạn có thể viết email cho họhoặc tổ chức một cuộc hẹn gặp dựa vào các thông tin mà bạn tìm thấy để bắt đầu nhữnghợp tác kinh doanh
Trang 15Để truy cập vào trang web được mô tả, nhấp vào đường dẫn của nó (được thể hiệnbằng màu khác và thường được gạch dưới) Khi bạn đã xem qua trang web này, bạn cóthể trở vềtrang web chứa kết quả tìm kiếm bằng cách sử dụng nút lệnh Back trong trìnhduyệt của bạn.
Trang 16 Tìm kiếm thông tin ở đâu
Có rất nhiều cơ sở dữ liệu và thư viện trực tuyến, nơi mà bạn có thể để tìm kiếmthông tin mà bạn cần Mỗi công cụ tìm kiếm này đều có những mục đích lợi ích khácnhau và hầu hết(không phải tất cả) đều không có tính phí sử dụng
Hình 2.4: Vinaseek, công cụ tìm kiếm do công ty Tinh Vân phát triển và vận hành
Trang 17Nguồn thông tin từ các cổng thương mại của các cơ quan nhà nước tại Việt Namcũng có thể là những nguồn thông tin phong phú giúp các bạn tìm thấy các đối tác tiềmnăng hay các cơ hội đầu tư phát triển kinh doanh.
Cổng TMĐT quốc gia, chẳng hạn, cho phép ta tìm kiếm các manh mối thương mạicũng như các doanh nghiệp thuộc nhiều ngành nghề khác nhau hiện đang tìm kiếm đốitáchay có nhu cần phân phối sản phẩm Những nguồn này thường khá tập trung và rất phùhợp với bước đầu khám phá cơ hội hợp tác kinh doanh qua Internet
Hình 2.5: Cổng TMĐT quốc gia
Yahoo! với trang web 21H21Hwww.yahoo.com, nhanh chóng và khá toàndiện
AltaVista với trang web www.altavista.com , cung cấp dịch vụ cho Yahoo
Cả hai cơ sở dữ liệu này đều đang được sử dụng, vì mỗi công cụ này đềukéo thêm nhiều đường dẫn khác
Trang 18 Google! Dành cho người Việt thì có trang web
20H2H2Hwww.google.com.vn và cung cấp yếu tố Việt Nam cho trang web
Lycos với trang web 23H23Hwww.lycos.com , cung cấp cơ sở dữ liệu toàndiện và dịch vụ FPT (giao ước truyền tệp), dung lượng phụ thuộc theo sứcchứa Nó thường cung cấp nhiều thông tin về các tài liệu hoặc trang webhơn là Yahoo! Hay Alta Vista
InfoSeek với trang web 2H24H24Hwww.infoseek.com và cung cấp mộtphạm vi lớn những thư viện bao gồm mọi loại hồ sơ, tài liệu và trang webtrên Internet Nó có một sự chọn lọc có giới hạn mà bạn có thể truy cậpmiễn phí, hoặc bạn có thể đăng nhập với một khoản phí để tìm kiếm mọimảng dữ liệu
McKinley và trang web 23H25H25Hwww.mckinley.com có một cơ sở dữliệu nhỏ hơn những trang web khác Điểm khác biệt là nó xem xét nội dungcủa dữ liệu một cách rất cẩn thận
ABC với trang web www.abc.com, cung cấp dịch vụ cạnh tranh với CNNnhưng nhấn mạnh vào những điểm nổi bật
BBC với trang web 26H28H28Hwww.bbc.co.uk cung cấp đường dẫn tớinhững chương trình và tin tức của BBC
MSNBC với trang web 27H29H29Hwww.msn.com cung cấp tin tức đượccập nhật mới nhất về các vấn đề thế giới nhắm vào những tin tức ở Mỹ
Trang 19Hình 2.6: Tin tức từ VNExpress
Báo chí
Hầu hết những tờ báo lớn đều có thể được truy cập qua Internet Một vài tờ báocung cấp những bài viết hoàn chỉnh trên trang báo trực tuyến, một vài tờ báo khác chỉcung cấp tin tức hoặc những tiết mục chủ chốt Có nhiều nguồn không có giá trị chonghiên cứu và mẫu ấn phẩm về công ty yêu thích của bạn
Ví dụ:
The Financial Times với 29H31H31Hwww.ft.com, cung cấp những mẩuchuyện, tin tức về tài chính và cả giá cổ phiếu
Trang 20 The Wall Street Journal với 30H32H32Hwww.wsj.com, trọng tâm là cungcấp những tin tức về tài chính
Reuters với 31H3H3Hwww.reuters.com, cung cấp những tin nóng, tin nổibậc từ khắp thế giới
Hội nhà báo Press Association với 32H34H34Hwww.pa.press.net cung cấpthông tin cập nhật hàng giờ từ khắp thế giới
Tạp chí
Những nhà xuất bản tạp chí đặt những số xuất bản cũ của họ trên mạng và chophép bạn tìm kiếm những thông tin nổi bật cũng như những bài đánh giá Chúng là nhữngnguồn quan trọng về thông tin cơ sở và những mẩu xuất bản của những bài phê bình vềsản phẩm Cách tốt nhất để tìm kiếm cuốn tạp chí của bạn là tìm kiếm qua Yahoo! HayAltaVista cho tựa đề của quyển tạp chí đó, nó sẽ cung cấp lại cho bạn thông tin về nhàxuất bản và địa chỉ của trang web
Nhóm thảo luận
Để có được ý kiến về những việc đang xảy ra tại một vị trí cụ thể về giáo dục haykinh tế, hoặc để đánh giá ý kiến phản hồi về một ý tưởng hay sản phẩm mới, bạn nên xemqua nhóm thảo luận Có hơn 40.000 nhóm thảo luận khác nhau bao gồm một lĩnh vựcrộng lớn những khu vực chủ đề, từ giáo dục trẻ em qua kinh tế, liên doanh, góp vốn đếnphim ảnh và chương trình truyền hình Bạn có thể truy cấp vào những nhóm thảo luậnnày bằng cách sử dụng trình duyệt của bạn (nếu như có chức năng này – trình duyệtNetscape Navigator có thể hỗ trợ) hoặc sử dụng những chương trình riêng biệt
Để tìm lĩnh vực của những nhóm thảo luận hiện hữu (chúng được thêm vào mỗingày),nhập vào tên của máy chủ quản lý nhóm thảo luận với nhà cung cấp dịch vụInternet củabạn Khi bạn được kết nối, bạn sẽ nhận được một danh sách các nhóm thảoluận hiệnhữu Để thấy được những thông điệp trong bất kỳ nhóm thảo luận nào, nhấp đúpchuột vào tên chúng và bạn sẽ nhận được tất cả những thông điệp cá nhân
Những thông điệp trong một nhóm thảo luận thường được tổ chức trong một cấutrúc thứ bậc với thông điệp đầu tiên và những thông điệp phản hồi cho trường đầu tiênbên dưới nó Nó giúp cho chúng ta dễ dàng theo dõi một cuộc thảo luận cụ thể mà không
Trang 21bịmất thông tin Bạn cũng có thể đăng thông điệp của chính bạn - hỏi xem liệu rằngmọingười có biết được chủ đề hay thiết bị mà bạn đang nghiên cứu.
Cập nhật hàng ngày bằng danh sách địa chỉ nhận thông tin
Cuộc gọi cuối cùng của bạn cho thông tin cập nhật là một đặc điểm hữu dụng củaInternet, được gọi là danh sách địa chỉ nhận thông tin thường xuyên hay danh sách nhữngmáy chủ Những thứ này giống với những hộp mail tự động, bạn có thể gửi sang máy vitính của bạn và giữ chúng luôn được cập nhật Trong trường hợp này, một công ty có mộtdanh sách địa chỉ mà bạn có thể đăng ký nhận dài hạn Nó sẽ tự động gửi, qua email,nhắn tin về những sản phẩm mới hoặc những sự kiện được quan tâm
Để đăng ký nhận dài hạn danh sách địa chỉ này, thông thường bạn phải gửi một vàidòngtin cụ thể cho máy vi tính sở hữu danh sách địa chỉ bằng email Có hàng ngàn danhsách địa chỉ hiện hữu: nếu bạn muốn một danh sách đầy đủ của tất cả những danh sáchhiện hữu, chủ đề mà nó chứa đựng cũng như cách thức đăng ký, bạn nên dùng trình duyệtWeb để xem xét trên trang web 34H36H36Hwww.liszt.net
Trang 22Chương 3 : SỬ DỤNG THƯ ĐIỆN TỬ TRONG GIAO DỊCH TMĐT
3.1 Thư điện tử
Một ưu điểm lớn nhất của vịêc sử dụng thư điện tử và giao tiếp trực tuyến đó làchi phí thấp Hiện nay nhiều nhà doanh nghiệp đã sử dụng thư điện tử cho phần lớn cácgiao tiếp không chính thức của mình chẳng hạn như để gửi bản memo thông báo, báocáo, thông tin hoặc để gửi các chào hàng mua hoặc bán Thư điện tử còn có thể được sửdụng để chuyển giao các số liệu, biểu đồ, âm thanh, hình ảnh và chữ viết Cách viết mộtthư điện tử:
− Trong dòng người nhận “To”: phân dòng và đánh địa chỉ của người nhận
− Trong dòng tiêu đề: dòng, cần ngắn gọn, sử dụng các động từ động và cung cấpcác chi tiết cụ thể về nội dung thông báo qua − Phần bản thân “CC” (carbon copy): dòngnày sẽ cho phép gửi một bản copy thông báo của mình tới những người khác ngoài điạchỉ đã xác định trong “To”
− BCC (blind carbon copy): đặc điểm này sẽ cho phép gửi một bản copy tới nhữngngười khác mà không đề địa chỉ của người nhận
− Khi gửi thư điện tử, chỉ nên gửi tới những người cần đọc, cần lưu ý rằng đối tác
có thể phải nhận rất nhiều thư hơn nên cần nghĩ trước khi đưa ra quyết định gửi thư.Cần
đề họ tên, tiêu đề, địa chỉ, số điện thoại, số fax( cùng với mã vùng, mã quốc gia) và địachỉ thư điện tử trong bất kì thư nào Có thể sẽ muốn tạo một chữ kí tự động nhập vào cuỗimỗi bức thư để không làm mất thời gian cho việc này mỗi khi gửi thư
- Cần làm cho bức thư của mình rõ ràng dễ hiểu
- Nếu muốn người đọc hành động theo những gì đã thông báo trong thư, cần viếtnội dung này lên đầu
- Cần nhanh chóng phúc đáp các bức thư, thường trong vòng 24 giờ
Trang 23-Cần tránh đánh chữ in hoa vì điều này dễ dẫn đến sự hiểu không tốt cho ngườinhận.
-Tránh gửi kèm hoặc các biểu đồ phức tạp vì người nhận có thể mất nhiều thờigian để tải xuống.Nếu bắt buộc phải gửi kèm cần chắc chắn rằng người nhận cũng cóphần mềm tương tự để xem chúng
- Cần lưu ý cân thận khi mở các thư gửi kèm Virus phần mềm gây hại rất nhiềucho máy tính và thường lan tỏa thông qua các thư gửi kèm Để bảo vệ hệ thống máy tínhcủa mình cần:
+ Cài đặt các phần mềm diệt virus
+ Thiết lập hàng rào bảo vệ chống virus, vì thế nó có thể tự động và thường xuyênquét virus trên ổ cứng
+ Khi nhận được một thư điện tử có các gửi kèm, đừng mở nó trong hộp thư điện
tử mà lưu giữ nó trong ổ cứng vì thế khi mở ra các chương trình diệt virus sẽ kiểm tra vànếu có nó sẽ diệt
3.2 Các chức năng có thể có của một hộp thư điện tử
Ngoài chức năng thông thường để nhận và soạn thảo email, các phần mềm thưđiện tử có thể còn cung cấp thêm những chức năng khác như là:
Lịch làm việc (calendar): người ta có thể dùng nó như là một thời khoá biểu.Trong nhữngphần mềm mạnh, chức năng này còn giữ nhiệm vụ thông báo sự kiện đãđăng kí trong lịch làm việc trước giờ xảy ra cho người chủ hộp thư
Sổ địa chỉ (addresses hay contacts): dùng để ghi nhớ tất cả các địa chỉ cần thiếtcho công việc hay cho cá nhân
Sổ tay (note book hay notes): để ghi chép, hay ghi nhớ bất kì điều gì
Công cụ tìm kiếm thư điện tử (find hay search mail)
Để hiểu hết tất cả các chức năng của một phần mềm thư điện tử người dùng có thểdùng chức năng giúp đỡ (thường có thể mở chức năng này bằng cách nhấn nút <F1> bêntrong phần mềm thư điện tử)
Trang 243.3 Sử dụng thư điện tử (Email)
Thư điện tử làm tăng năng suất lao động, tăng cường giao tiếp và giảm chi phí Mộtkhi bạn bắt đầu sử dụng Internet, bạn nên suy nghĩ cách khai thác thư điện tử
Thư điện tử cho phép bạn gửi thông tin cho một người Bạn có thể gọi điện cho 1người và gửi lời hỏi thăm Nhưng bạn có thể gửi rất nhiều thông điệp bằng thư điện tửđến rất nhiều người với chi phí của một cuộc điện thoại nội hạt
Một email cho phép ta gửi kèm theo các tập tin Như vậy, email cũng là kênhtruyền tải thông tin Trong Outlook Express của Microsoft Windows, bạn có thể dán mộtnội dung thông điệp đã có sẵn vào trong cửa sổ email mà bạn đang viết Bạn cũng có thểđính kèm các file về âm thanh và hình ảnh
Email còn là công cụ hữu ích để tiếp nhận ý kiến phản hồi từ khách hàng Bạn cóthể chọn chức năng báo cáo khi gửi email (ví dụ trên trên cửa sổ soạn thảo email củaOutlook Express: gõ Tool >Request Read Receipt) cho phép bạn nhận biết email của bạn
đã được tiếp nhận chưa, thời điểm (giờ, ngày tháng) mà người nhận tiếp nhận email củabạn
Bạn cũng có thể chọn một số qui tắc (rules) để hộp thư của bạn tự động gửi thư trả lời khinhận được thư từ bên ngoài hay chuyển tiếp (forward) cho một người khác trong thờigian bạn đi vắng Một số qui tắc này có thể xem tại phụ lục 3 của bản báo cáo này
Trang 25• Xác định thông điệp của bạn
Thu hút khách hàng và cung cấp dựa trên yêu cầu của họ Sử dụng những gì màbạn biết về khách hàng của mình để xác định xem bằng cách nào, làm như thế nào để mô
tả và minh họa giá trị mà bạn cung cấp cho họ
• Xác định phương tiện của bạn
Giờ thì bạn đã hiểu được mục tiêu và khách hàng của mình Làm thế nào để bạn cóthể truyền đạt thông tin với họ một cách có hiệu quả nhất Nghĩ ra những cách thức màbạn có thể dùng Bạn có nhiều sự lựa chọn bao gồm gửi email, những hình thức khuyếnmãi theo mùa, giảm giá cho khách hàng, thông báo về sản phẩm hay dịch vụ mới, pháthành sách báo, mời khách hàng tham gia sự kiện, chương trình chào mừng kỳ nghỉ hè vàcòn nhiều cách khác nữa
• Xác định thời gian viết thư
Khi nào khách hàng “mở” và “đọc” thông điệp của bạn?
Trong chu kỳ biến đổi tâm lý khách hàng, chúng ta phát hiện ra rằng việc cungcấp vào giữa buổi trưa có tác dụng nhiều hơn là vào sáng sớm hay buổi tối Chọn ra mộtngày phù hợp trong tuần là điều rất quan trọng Thông thường, những ngày thứ Ba và thứ
Tư dể dành được kết quả khả quan hơn ngày đầu tiên hoặc ngày kết thúc của tuần Kháchhàng của bạn có thể có sự khác biệt, hãy làm một vài bài kiểm tra để chọn ra thời gianthích hợp nhất cho bạn Ví dụ về bài kiểm tra được đính kèm trong phụ lục 4 của bản báocáo
Trang 26Chương 4: NHỮNG NGUỒN THÔNG TIN CÓ THỂ TÌM KIẾM VỀ NHỮNG
ĐỐI THỦ CẠNH TRANH 4.1 Những nguồn thông tin có thể tìm kiếm về những đối thủ cạnh tranh
4.1.1 Những nguồn sơ cấp
Ðiều quan trọng nhất của những nguồn thông tin sơ cấp về những gì mà đối thủcạnh tranh đang thực hiện là những bản tin thương mại thuộc lĩnh vực họ đang kinhdoanh Các bản tin này cung cấp cập nhật thông tin về tình trạng thị trường (nội địavà/hoặc quốc tế) cho sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp, cũng như tin tức, phân tích,
mô tả sơ lược công ty Một số ví dụ về những bản tin thương mại công nghiệp đó là:Metal Bulletin: quan hệ với công nghiệp kim khí, xuất bản 2 lần trong tuần, có trang webđịa chỉ là: http://www.metalbulletin.com/
The Grocer: kiểm soát nền công nghiệp lương thực và đồ uống của United Kingdom, xuấtbản 2 tuần một lần có địa chỉ website là :http://www.foodanddrink.co.uk
4.1.2 Những nguồn thứ cấp
Các cơ sở dữ liệu được đề cập có thể thật sự có giá trị khi nó liệt kê các nguồn thông tin sơ cấp đã được phân tích và chỉ dẫn, do vậy có thể dễ dàng hơn nhiều để tìm những thông tin đặc thù thông qua sử dụng khoá tìm kiếm _PTSP- Gale Group
PROMT(r) Plus
4.2 Các thông tin về đối thủ cạnh tranh
Để lấy được nhiều thông tin nhất từ những gì bạn thu thập được, bạn cần phải sắpxếp lại chúng Chia thông tin thành 3 loại:
- Các điểm mạnh của các đối thủ cạnh tranh so với bạn
- Những lợi thế của bạn so với đối thủ cạnh tranh
- Những điểm giống nhau giữa bạn và họ
4.2.1 Các điểm mạnh của các đối thủ cạnh tranh so với bạn
Không nên chỉ sao chép đơn thuần các hành động của đối thủ Cần bảo đảm rằngbạn tuân theo những quy định về bản quyền, quyền tác giả và kiểu dáng công nghiệp
Trang 27Xem những phần hướng dẫn về Quản lý chất lượng và Bảo vệ các ý tưởng của bạn tạiđịa chỉ này Hãy cân nhắc xem bạn có thể làm được điều gì tốt hơn đối thủ, làm thế nào
để nâng cao giá trị của sản phẩm và dịch vụ, cần bao nhiêu tiền để thực hiện sự thay đổinày, việc này sẽ mang lại lợi ích như thếnào, bạn có cần tuyển thêm nhân viên, có cầnđầu tư mới không.v.v
4.2.2 Những lợi thế của bạn so với đối thủ cạnh tranh
Đây chính là những điểm mạnh của bạn Nhưng nếu khách hàng không thấy đượcnhững điểm mạnh này thì nó sẽ trở thành vô dụng Ví dụ, chính sách giảm giá cho nhữngngười mua với số lượng lớn không được quảng bá đến họ.Bằng cách tập trung vào nhữngđiểm mạnh mà bạn đã tìm thấy, bạn sẽ có khả năng mở rộng và phát triển thêm nhữngđiểm mạnh đó Nó sẽ giúp bạn xác định được lợi thế cạnh tranh của bạn Để đảm bảo rằng bạn giữ được lợi thế cạnh tranh, bạn cần phải hy vọng rằng đối thủ cạnh tranh củabạn cũng sử dụng chiến lược thành công đó
4.2.3 Những điểm giống nhau giữa bạn và họ
Các chiến lược chung sẽ không đem lại hiệu quả nhất Phân tích những điểm giốngnhau sẽ đem đến những ý tưởng để có thể tạo nên sự khác biệt và tăng khả năng cạnhtranh của bạn Ví dụ, chủ một cửa hàng cung cấp dịch vụ truy cập Internet nhỏ mới mởthấy rằng một cửa hàng cũ đối diện qua bên kia đường giảm giá truy cập Internet 25% khithấy rằng cửa hàng mới được trang bi hệ thống máy tính và thiết bị mạng mới và tốt hơn.Ngay lập tức, cửa hàng Internet mới giảm giá 25% Cả hai cửahàng Internet đều luônđông khách trong thời gian dài, nhưng họ đều nhanh chóng nhận ra ràng họ đang thua lỗ:
ho mất khách do tình trạng quá tải và giá thấp và khách hàng chuyển sang cửa hàng gần
đó cung cấp dịch vụ với mức giá 3.000VND/giờ, sạch sẽ và trà xanh miễn phí
4.3 Phân tích ngành và đối thủ cạnh tranh
4.3.1 Phân tích đối thủ cạnh tranh của công ty
Thông thường người ta có cảm tưởng rằng việc phát hiện các đối thủ cạnh tranhcủa mình là một nhiệmvụ đơn giản Coca-Cola biết rằng Pepsi - Cola là đối thủ cạnh
Trang 28tranh chủ yếu của mình; và Sony cũng biết rằng Matsushita là đối thủ cạnh tranh chínhcủa mình Các công ty phải tránh mắc "bệnh cận thị về đối thủ cạnh tranh" Công ty cónhiều khả năng bị những đối thủ cạnh tranh ngấm ngầm "chôn vùi" hơn là bị các đối thủcạnh tranh hiện tại
4.3.1.1 Chúng ta có thể phân biệt thành bốn mức độ cạnh tranh căn cứ vào mức độ thay thế của sản phẩm
a Cạnh tranh nhãn hiệu:
Công ty có thể xem những công ty khác có bán sản phẩm và dịch vụ tương tự chocùng một số khách hàng với giá tương tự là các đối thủ cạnh tranh của mình Chẳng hạnnhư Buick có thể xem đối thủ cạnhtranh chủ yếu của mình là Ford, Toyota, Honda,Renault và những hãng sản xuất ôtô loại giá vừa phải Nhưng họ không thấy mình đangcạnh tranh với Mercedes hay với Yugo
b Cạnh tranh ngành:
Công ty có thể xem một cách rộng hơn tất cả những công ty sản xuất cùng mộtloại hay một lớp sản phẩm đều là đối thủ cạnh tranh của mình Trong trường hợp nàyBuick sẽ thấy mình đang cạnh tranh với tất cả các hãng sản xuất ôtô khác
c Cạnh tranh công dụng:
Công ty còn có thể xem một cách rộng hơn nữa là tất cả những công ty sản xuất ranhững sản phẩm thực hiện cùng một dịch vụ là đối thủ cạnh tranh của mình Trongtrường hợp này Buick thấy mình đang cạnh tranh không chỉ với những hãng sản xuất ôtôkhác, mà cả với các nhà sản xuất xe gắn máy, xe đạp và xe tải
d Cạnh tranh chung:
Công ty có thể xét theo nghĩa rộng hơn nữa là tất cả những công ty đang kiếm tiềncủa cùng một người tiêu dùng đều là đối thủ cạnh tranh của mình Trong trường hợp này,Buick sẽ thấy mình đang cạnh tranh với những công ty đang bán những hàng tiêu dùnglâu bền chủ yếu, chuyến đi nghỉ ở nước ngoài, và nhà ở mới.Cụ thể hơn ta có thể pháthiện các đối thủ cạnh tranh của một công ty theo quan điểm ngành và quan điểm thịtrường
Trang 294.3.1.2 Quan điểm ngành về cạnh tranh
Ngành được định nghĩa là một nhóm những công ty chào bán một sản phẩm haymột lớp sản phẩm có thể hoàn toàn thay thế nhau được Ta vẫn thường nói ngành côngnghiệp ôtô, ngành dầu mỏ, ngành dược phẩm,v v Các nhà kinh tế định nghĩa những sảnphẩm hoàn toàn thay thế nhau là những sản phẩm có nhu cầu co giãn lẫn nhau lớn Nếugiá của một sản phẩm tăng lên và làm cho nhu cầu đốivới sản phẩm khác cũng tăng lên,thì hai sản phẩm đó là hoàn toàn thay thế nhau được Nếu giá xe ôtô Nhật tăng thì người
ta sẽ chuyển sang xe Mỹ, hai loại xe này hoàn toàn thay thế nhau.Các nhà kinh tế còn đưamột khung chuẩn để tìm hiểu các động thái của ngành Về cơ bản, việc phân tích bắt đầu
từ việc tìm hiểu những điều kiện cơ bản tạo nên cơ sở cho cầu và cung Những điều kiệnnày lại ảnh hưởng đến cơ cấu ngành Cơ cấu ngành đến lượt nó lại ảnh hưởng đến sự chỉđạo ngành trong những lĩnh vực như phát triển sản phẩm, định giá và chiến lược quảngcáo Sau đó sự chỉ đạo của ngành sẽ quyết định kết quả của ngành, như hiệu suất củangành, tiến bộ về công nghệ, khả năng sinh lời và đảm bảo việc làm
4.3.1.3 Ở đây ta sẽ tập trung vào những yếu tố chính quyết định cơ cấu ngành.
a Số người bán và mức độ khác biệt:
Điểm xuất phát để mô tả một ngành là xác định xem có một, một vài hay nhiềungười bán và sản phẩm đồng nhất hay rất khác biệt Những đặc điểm này là vô cùng quantrọng và sinh ra năm kiểu cơ cấu ngành như mọi người đều biết (cạnh tranh hoàn hảo, độcquyền tuyệt đối, cạnh tranh độc quyền, nhóm độcquyền hoàn hảo, nhóm độc quyền cókhác biệt)
Cơ cấu cạnh tranh của một ngành có thể thay đổi theo thời gian Hãy xét trườnghợp Sony tung ra một sản phẩm mới là Wlakman Lúc đầu Sony là người độc quyền,nhưng ít lâu sau nhiều công ty khác nhảy vào và tung ra bán những mẫu mã khác nhaucủa sản phẩm đó, dẫn đến một cơ cấu cạnh tranh độc quyền Khi mức tăng trưởng củanhu cầu chậm lại thì nảy sinh hiện tượng "rơi rụng bớt" và cơ cấu ngành chuyển thànhnhóm độc quyền có phân biệt Cuối cùng người mua thấy hàng hóa rất giống nhau về giá
và chỉ khác nhau về một số đặc điểm Khi đó ngành đang tiến dần đến cơ cấu nhóm độcquyền thuần khiết
Trang 30b Những rào cản nhập và cơ động:
Trong trường hợp lý tưởng, thì các công ty phải được tự do tham gia vào nhữngngành tỏ ra là có lợi nhuận hấp dẫn Sự tham gia của họ dẫn đến làm tăng sức cung và rútcuộc sẽ làm giảm lợi nhuận xuống mức tỷ suất lợi nhuận bình thường Việc gia nhậpngành dễ dàng đã ngăn cản các công ty hiện tại không để cho họ bòn rút siêu lợi nhuậnlâu dài Tuy nhiên, các ngành khác nhau rất nhiều về mức độ dễ dàng nhập ngành Có thể
dễ dàng mở một nhà hàng mới, nhưng khó mà có thể gia nhập ngành ôtô Rào cản nhậpchủ yếu là yêu cầu vốn lớn, mức độ tiết kiệm nhờ quy mô, yêu cầu về bằng sáng chế vàgiấy phép sản xuất, thiếu địa điểm, nguyên liệu, hay nhờ người phân phối, yêu cầu vềdanh tiếng, v v Một số rào cản là vốn có đối với những ngành nhất định, còn một số ràocản khác thì do những biện pháp riêng lẻ hay kết hợp của các công ty hiện có dựng lên.Ngay cả sau khi công ty đã gia nhập ngành, nó vẫn có thể vấp phải những rài cản cơ độngkhi công ty cố gắng xâm nhập những khúc thị trường hấp dẫn hơn
c Những rào cản xuất và thu hẹp quy mô:
Trong trường hợp lý tưởng, các công ty phải được tự do rời bỏ những ngành có lợinhuận không còn hấp dẫn nữa, thế nhưng họ thường vấp phải rào cản xuất Trong số ràocản xuất có nghĩa vụ pháp lý hay đạo đức đối với khách hàng, chủ nợ và công nhân viên;những hạn chế của Nhà nước; giá trị thu hồi sản xuất thấp do quá chuyên dụng hay lỗithời; không có các cơ hội khác; mức độ nhất thể hóa dọc cao; rào cản tinh thần v.v…Nhiều công ty kiên trì bám ngành khi mà họ còn có thể trang trải được những chi phí biếnđổi của mình và một phần hay toàn bộ chi phí cố định Tuy nhiên, sự tiếp tục có mặt của
họ làm giảm bớt lợi nhuận của tất cả mọi công ty Những công ty muốn ở lại ngành phải
hạ thấp rào cản xuất cho các công ty khác Họ có thể mua lại tài sản của các đối thủ cạnhtranh, đáp ứng những nghĩa vụ đối với khách hàng, v.v… Cho dù một số công ty khôngrời khỏi ngành, có thể họ sẽ buộc phải thu nhỏ quy mô của mình lại ở đây cũng có nhữngrào cản thu hẹp mà những đối thủ cạnh tranh năng động hơn có thể cố gắng dựng lên
d Cơ cấu chi phí:
Mỗi ngành đều có những khoản chi phí nhất định có tác dụng nhiều đến cách chỉđạo của nó Ví dụ, ngành luyện thép có những chi phí rất lớn về sản xuất và nguyên liệu,