1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn thương mại quản trị THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VÀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT HO TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ Ở TỈNH ĐẮK LẮK

14 784 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 173,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiểu luận môn thương mại quản trị THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VÀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT HO TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ Ở TỈNH ĐẮK LẮK. Chúng ta đang sống trong một thế giới mà sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế ngày càng gia tăng. Xu thế này được đẩy mạnh bởi quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra hết sức sâu rộng trên mọi lĩnh vực của đời sống, nhưng đặc biệt rõ nét trong lĩnh vực kinh tế.

Trang 1

MỤC LỤC

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC 1

L I M Đ U ỜI MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ẦU 2

Ph n 1: ần 1: C S LÝ LU N V LÝ THUY T H-O Ơ SỞ LÝ LUẬN VỀ LÝ THUYẾT H-O Ở ĐẦU ẬN VỀ LÝ THUYẾT H-O Ề LÝ THUYẾT H-O ẾT H-O 4

1.1 C s hình thành lý thuy t H-O ơ sở hình thành lý thuyết H-O ở hình thành lý thuyết H-O ết H-O 4

1.2 N i dung lí thuy t H-O ội dung lí thuyết H-O ết H-O 4

1.2.1 Các gi thi t c a Heckescher – Ohlin ả thiết của Heckescher – Ohlin ết H-O ủa Heckescher – Ohlin 4

1.2.2 Đ ường gi i h n kh năng s n xu t và s l a ch n c a qu c gia ng ới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ả thiết của Heckescher – Ohlin ả thiết của Heckescher – Ohlin ất và sự lựa chọn của quốc gia ự lựa chọn của quốc gia ự lựa chọn của quốc gia ọn của quốc gia ủa Heckescher – Ohlin ốc gia 5 Ph n 2: TH C TR NG XU T KH U VÀ V N D NG LÝ THUY T H-O TRONG ần 1: ỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VÀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT H-O TRONG ẠNG XUẤT KHẨU VÀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT H-O TRONG ẤT KHẨU VÀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT H-O TRONG ẨU VÀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT H-O TRONG ẬN VỀ LÝ THUYẾT H-O ỤC LỤC ẾT H-O S N XU T CÀ PHÊ T NH Đ K L K ẢN XUẤT CÀ PHÊ Ở TỈNH ĐẮK LẮK ẤT KHẨU VÀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT H-O TRONG Ở ĐẦU ỈNH ĐẮK LẮK ẮK LẮK ẮK LẮK 7

2.1 Th c tr ng xu t kh u cà phê c a t nh Đ k L k ự lựa chọn của quốc gia ạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ất và sự lựa chọn của quốc gia ẩu cà phê của tỉnh Đắk Lắk ủa Heckescher – Ohlin ỉnh Đắk Lắk ắk Lắk ắk Lắk 7

2.2 V n d ng lý thuy t H-O nh m đ nh h ận dụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ết H-O ằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ịnh hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ưới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ng xu t kh u cà phê c a t nh ất và sự lựa chọn của quốc gia ẩu cà phê của tỉnh Đắk Lắk ủa Heckescher – Ohlin ỉnh Đắk Lắk Đ k L k giai đo n 2010 – 2020 ắk Lắk ắk Lắk ạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia 8

2.2.1 Các y u t tác đ ng vào s n xu t ết H-O ốc gia ội dung lí thuyết H-O ả thiết của Heckescher – Ohlin ất và sự lựa chọn của quốc gia 9

2.2.2 Đ nh h ịnh hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ưới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ng cho cà phê Đ k L k đ n năm 2020 và t m nhìn đ n ắk Lắk ắk Lắk ết H-O ần 1: ết H-O năm 2030 ……… 12

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chúng ta đang sống trong một thế giới mà sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nền kinh tế ngày càng gia tăng Xu thế này được đẩy mạnh bởi quá trình toàn cầu hóa đang diễn ra hết sức sâu rộng trên mọi lĩnh vực của đời sống, nhưng đặc biệt rõ nét trong lĩnh vực kinh tế Cơ sở của toàn cầu hóa chính là sự hình thành và phát triển các quan hệ kinh tế quốc tế, trong đó có hợp tác và phân công lao động quốc tế Mỗi quốc gia có lợi thế nhất định về vị trí địa lý, vốn, nhân lực, khoa học kĩ thuật… Do đó mỗi quốc gia chỉ thuận lợi trong phát triển một số ngành kinh tế nhất định Dựa trên những cơ sở đó, các nhà kinh tế học

đã tổng hợp và khái quát thành những lý thuyết thương mại quốc tế

Việt Nam là quốc gia có nhiều lợi thế trong sản xuất hàng nông sản Và ngành sản xuất cà phê tại Việt Nam đang tận dụng được những lợi thế đó Để làm rõ hơn những lợi thế này, tiểu luận sử dụng lý thuyết Heckscher – Ohlin

để vận dụng trong phân tích lợi thế sản xuất cà phê xuất khẩu tại một địa phương cụ thể là tỉnh Đắk Lắk của Việt Nam

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

vào mặt hàng cà phê của tỉnh Đắk Lắk

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

trạng mặt hàng cà phế xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian, rút ra các nhận xét, đánh giá về việc vận dụng lý thuyết H-O trong sản xuất cà phê xuất khẩu của tỉnh Đắc Lắk, từ đó đưa ra định hướng cho hoạt động sản xuất cà phê xuất khẩu trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

thực trạng sản xuất và xuất khẩu cà phê tại tỉnh Đắk Lắk, từ đó đưa ra định hướng đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất cà phê xuất khẩu của tỉnh Đắc Lắk trong thời gian tới

Trang 3

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê toán dựa trên nguồn dữ liệu thứ cấp

Ngoài ph n m đ u và k t lu n, ti u lu n g m 2 ph n chính:ần 1: ở hình thành lý thuyết H-O ần 1: ết H-O ận dụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ểu luận gồm 2 phần chính: ận dụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ồm 2 phần chính: ần 1:

Ph n 1: C s lý lu n: Lý thuy t ần 1: Cơ sở lý luận: Lý thuyết ơ sở lý luận: Lý thuyết ở lý luận: Lý thuyết ận: Lý thuyết ết Heckscher – Ohlin

Ph n 2: Th c tr ng xu t kh u và v n d ng lý thuyêt H-O vào ần 1: Cơ sở lý luận: Lý thuyết ực trạng xuất khẩu và vận dụng lý thuyêt H-O vào ạng xuất khẩu và vận dụng lý thuyêt H-O vào ất khẩu và vận dụng lý thuyêt H-O vào ẩu và vận dụng lý thuyêt H-O vào ận: Lý thuyết ụng lý thuyêt H-O vào

s n xu t cà phê t nh Đ k L k ản xuất cà phê ở tỉnh Đắk Lắk ất khẩu và vận dụng lý thuyêt H-O vào ở lý luận: Lý thuyết ỉnh Đắk Lắk ắk Lắk ắk Lắk

Trang 4

Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LÝ THUYẾT H-O 1.1 Cơ sở hình thành lý thuyết H-O

Mô hình Heckscher – Ohlin, nhiều khi được gọi tắt là Mô hình H-O, là một mô hình toán cân bằng tổng thể trong lý thuyết thương mại quốc tế và phân công lao động quốc tế dùng để dự báo xem quốc gia nào sẽ sản xuất mặt hàng nào trên cơ sở những yếu tố sản xuất sẵn có của quốc gia Eli Heckscher

và Bertil Ohlin của Thụy Điển là hai người đầu tiên xây dựng mô hình này, nên mô hình mang tên họ, dù sau này có nhiều người khác tham gia phát triển

mô hình Mô hình dựa vào lý luận về lợi thế so sánh của David Ricardo

1.2 Nội dung lí thuyết H-O

1.2.1 Các giả thiết của Heckescher – Ohlin

Mô hình ban đầu do Heckscher và Ohlin xây dựng chưa phải là mô hình toán, chỉ giới hạn với hai quốc gia, hai loại hàng hóa có thể đem trao đổi quốc tế và hai loại yếu tố sản xuất (đây là hai biến nội sinh) Vì thế mô hình ban đầu còn được gọi là Mô hình 2 × 2 × 2

Về sau, mô hình được Paul Samuelson là người đầu tiên áp dụng toán học vào, nên có khi được gọi là Mô hình Heckscher – Ohlin – Samuelson hay

Mô hình H-O-S Jaroslav Vanek mở rộng để áp dụng cho nhiều quốc gia và nhiều sản phẩm, nên cũng thường được gọi là Mô hình Heckscher – Ohlin – Vanek Mô hình Heckscher – Ohlin dựa trên các giả thiết sau:

• Thế giới chỉ có 2 quốc gia chỉ có 2 loại hàng hóa (X và Y) và chỉ có 2 yếu tố sản xuất là lao động và tư bản

• Hai quốc gia sử dụng công nghệ sản xuất hàng hóa giống nhau và thị hiếu của các dân tộc như nhau

• Hàng hóa X chứa đựng nhiều lao động, còn hàng hóa Y chứa đựng nhiều tư bản

• Tỷ lệ giữa đầu tư và sản lượng của 2 loại hàng hóa trong 2 quốc gia là một hằng số Cả hai quốc gia đều chuyên môn hóa sản xuất ở mức không hoàn toàn

• Cạnh tranh hoàn hảo ở thị trường hàng hóa và thị trường các yếu tố đầu vào ở cả 2 quốc gia

Trang 5

O OX OY

• Công nghệ sản xuất cố định ở mỗi quốc gia và như nhau giữa các quốc gia

• Công nghệ đó ở mỗi quốc gia đều có lợi tức theo quy mô cố định

• Lao động và vốn có thể di chuyển tự do trong biên giới mỗi quốc gia, nhưng bị cản trở trong phạm vi quốc tế

• Không có chi phí vận tải, không có hàng rào thuế quan và các trở ngại khác trong thương mại giữa hai nước

1.2.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia

Mô hình Heckscher – Ohlin phiên bản 2 × 2 × 2 sử dụng hàm Cobb -Douglass vì nó phù hợp với giả thiết về lợi tức theo quy mô không đổi Chúng

ta nói rằng hàng hóa Y là hàng hóa chứa đựng nhiều tư bản nếu tỷ số tư bản/ lao động (K/L) được sử dụng để sản xuất hàng hóa Y lớn hơn hàng hóa X trong cả 2 quốc gia Chúng ta cũng nói rằng quốc gia thứ II là quốc gia có sẵn

tư bản với quốc gia thứ I nếu tỷ giá giữa tiền thuê tư bản lãi suất trên tiền lương (r/w) ở quốc gia này thấp hơn so với quốc gia thứ I Như vậy, đường giới hạn khả năng sản xuất của quốc gia thứ II sẽ nghiêng về OY và của quốc gia thứ I sẽ nghiêng về phía OX

Hình 1.2: Đường giới hạn khả năng sản xuất

Xét ví dụ quan hệ thương mại giữa Việt Nam và Nga Ta giả thiết, để sản xuất mặt hàng quần áo cần nhiều lao động, còn mặt hàng thép cần nhiều

Trang 6

vốn hơn Việt Nam là nước tương đối sẵn có về lao động hơn nên họ sẽ sản xuất và nhập khẩu hàng dệt may Còn Nga có nhiều tư bản nên họ sản xuất và xuất khẩu thép

Trong một nền kinh tế mở cửa, mỗi nước đều hướng đến chuyên môn hoá các ngành sản xuất mà cho phép sử dụng nhiều yếu tố sản xuất đối với nước đó là thuận lợi nhất Nói cách khác bằng cách thừa nhận là mỗi sản phẩm đòi hỏi một sự liên kết khác nhau các yếu tố sản xuất (vốn, lao động, tài nguyên, đất đai…) và có sự chênh lệch giữa các nước về các yếu tố này, mỗi nước sẽ chuyên môn hoá trong những ngành sản xuất cho phép sử dụng các yếu tố với chi phí rẻ hơn, chất lượng tốt hơn so với các nước khác đồng thời nhập khẩu các sản phẩm thâm dụng yếu tố đầu vào kia Kết luận này được kinh tế học gọi là Định lý Heckscher – Ohlin

Trang 7

Phần 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VÀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT

H-O TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ Ở TỈNH ĐẮK LẮK

2.1 Thực trạng xuất khẩu cà phê của tỉnh Đắk Lắk

Theo s li u c a B Nông nghi p và Phát tri n nông thôn cùng tốc gia ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ủa Heckescher – Ohlin ội dung lí thuyết H-O ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ểu luận gồm 2 phần chính: ổ

ch c Global Trade Atlas (GTA), niên v 2012 – 2013 Vi t Nam đã xu t* ụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ất và sự lựa chọn của quốc gia

kh u 23,6 tri u bao tẩu cà phê của tỉnh Đắk Lắk ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ươ sở hình thành lý thuyết H-Ong đươ sở hình thành lý thuyết H-Ong 1,4 tri u t n cà phê, gi m 1,6% so v iệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ất và sự lựa chọn của quốc gia ả thiết của Heckescher – Ohlin ới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia niên v ngay trụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ưới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc giac Niên v 2012 – 2013 Vi t Nam đã xu t kh u cà phêụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ất và sự lựa chọn của quốc gia ẩu cà phê của tỉnh Đắk Lắk sang 70 qu c gia trên th gi i, thu v kho ng 3 t USD, gi m 11% v s nốc gia ết H-O ới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ề khoảng 3 tỷ USD, giảm 11% về sản ả thiết của Heckescher – Ohlin ỷ USD, giảm 11% về sản ả thiết của Heckescher – Ohlin ề khoảng 3 tỷ USD, giảm 11% về sản ả thiết của Heckescher – Ohlin

lư-ng và giá tr so v i niên v 2011 – 2012 Hi n tịnh hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ư-ng gi m giá c a càả thiết của Heckescher – Ohlin ủa Heckescher – Ohlin phê Vi t Nam là do nh hệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ả thiết của Heckescher – Ohlin ưở hình thành lý thuyết H-Ong c a giá cà phê th gi i cũng trong tìnhủa Heckescher – Ohlin ết H-O ới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia

tr ng s t gi m Tuy nhiên, s gi m giá này h u nh không nh hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ả thiết của Heckescher – Ohlin ự lựa chọn của quốc gia ả thiết của Heckescher – Ohlin ần 1: ư ả thiết của Heckescher – Ohlin ưở hình thành lý thuyết H-Ong

t i d báo v xu t kh u cà phê niên v 2013 – 2014 sẽ ti p t c gia tăngới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ự lựa chọn của quốc gia ề khoảng 3 tỷ USD, giảm 11% về sản ất và sự lựa chọn của quốc gia ẩu cà phê của tỉnh Đắk Lắk ụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ết H-O ụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh lên m c 25 tri u bao, t* ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ươ sở hình thành lý thuyết H-Ong đươ sở hình thành lý thuyết H-Ong 1,7 tri u t n, tăng 7% so v i niên vệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ất và sự lựa chọn của quốc gia ới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh

trưới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc giac1

Hình 2.1: Các th tr ị trường xuất khẩu cà phê chính của Việt Nam, ường xuất khẩu cà phê chính của Việt Nam, ng xu t kh u cà phê chính c a Vi t Nam, ất khẩu và vận dụng lý thuyêt H-O vào ẩu và vận dụng lý thuyêt H-O vào ủa Việt Nam, ệt Nam,

mùa v 2010/11 - 2012/13 ụng lý thuyêt H-O vào

Ngu n: B NN&PTNT và Global Trade Atlas ồn: Bộ NN&PTNT và Global Trade Atlas ộ NN&PTNT và Global Trade Atlas (GTA)

http://www.vietrade.gov.vn/ca-phe/3951-nganh-hang-ca-phe-vit-nam-mua-v-201314-qua-cac-d-bao-phn-2.html

Trang 8

Riêng đ i v i t nh Đ k L k, do đi u ki n th i ti t b t l i nên niênốc gia ới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ỉnh Đắk Lắk ắk Lắk ắk Lắk ề khoảng 3 tỷ USD, giảm 11% về sản ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ờng ết HO ất và sự lựa chọn của quốc gia

-v 2012/13 năng su t -và s n lụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ất và sự lựa chọn của quốc gia ả thiết của Heckescher – Ohlin ư-ng cà phê c a t nh đ u gi m so v iủa Heckescher – Ohlin ỉnh Đắk Lắk ề khoảng 3 tỷ USD, giảm 11% về sản ả thiết của Heckescher – Ohlin ới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia niên v trụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ưới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc giac Năng su t bình quân toàn t nh đ t g n 22 t /ha S nất và sự lựa chọn của quốc gia ỉnh Đắk Lắk ạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ần 1: ạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ả thiết của Heckescher – Ohlin

lư-ng cà phê nhân xô đ t h n 410 nghìn t n, gi m 15% C niên v này,ạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ơ sở hình thành lý thuyết H-O ất và sự lựa chọn của quốc gia ả thiết của Heckescher – Ohlin ả thiết của Heckescher – Ohlin ụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh

t nh ch xu t kh u đỉnh Đắk Lắk ỉnh Đắk Lắk ất và sự lựa chọn của quốc gia ẩu cà phê của tỉnh Đắk Lắk ư-c h n 224 nghìn t n, kim ng ch h n 460 tri uơ sở hình thành lý thuyết H-O ất và sự lựa chọn của quốc gia ạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ơ sở hình thành lý thuyết H-O ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ USD, th p nh t trong vòng 5 năm qua c v lất và sự lựa chọn của quốc gia ất và sự lựa chọn của quốc gia ả thiết của Heckescher – Ohlin ề khoảng 3 tỷ USD, giảm 11% về sản ư-ng và kim ng ch Tuyạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia nhiên, m c s n l* ả thiết của Heckescher – Ohlin ư-ng cà phê c a t nh v n cao h n các t nh khác v iủa Heckescher – Ohlin ỉnh Đắk Lắk ẫn cao hơn các tỉnh khác với ơ sở hình thành lý thuyết H-O ỉnh Đắk Lắk ới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia 33%2

Hình 2.2: S n l ản xuất cà phê ở tỉnh Đắk Lắk ượng cà phê Việt Nam theo vùng tính đến năm 2012 ng cà phê Vi t Nam theo vùng tính đ n năm 2012 ệt Nam, ết

(%)

2.2 Vận dụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của

tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2010 – 2020

Đ có th v n d ng lý thuy t H-O vào đ nh hểu luận gồm 2 phần chính: ểu luận gồm 2 phần chính: ận dụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ết H-O ịnh hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ưới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc giang xu t kh u càất và sự lựa chọn của quốc gia ẩu cà phê của tỉnh Đắk Lắk phê cho t nh Đ k L k, trỉnh Đắk Lắk ắk Lắk ắk Lắk ưới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc giac tiên c n ph i đánh giá các y u t đ u vàoần 1: ả thiết của Heckescher – Ohlin ết H-O ốc gia ần 1:

Trang 9

nh tài nguyên thiên nhiên và l c lư ự lựa chọn của quốc gia ư-ng lao đ ng, hai y u t chính trongội dung lí thuyết H-O ết H-O ốc gia

vi c hình thành giá s n ph m cà phê ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ả thiết của Heckescher – Ohlin ẩu cà phê của tỉnh Đắk Lắk

2.2.1 Các yếu tố tác động vào sản xuất

Y u t đ t đai ếu tố đất đai ố đất đai ất đai

Y u t đ u tiên ph i k đ n chính là đ t đai V i l i th đ t đết H-O ốc gia ần 1: ả thiết của Heckescher – Ohlin ểu luận gồm 2 phần chính: ết H-O ất và sự lựa chọn của quốc gia ới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia - ết H-O ất và sự lựa chọn của quốc gia ỏ bazan thích h p cho vi c tr ng cà phê, t nh Đ k L k đang s h u m t- ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ồm 2 phần chính: ỉnh Đắk Lắk ắk Lắk ắk Lắk ở hình thành lý thuyết H-O ữu một ội dung lí thuyết H-O

đi u ki n t nhiên thu n l i giúp t nh phát tri n ngành cà phê ề khoảng 3 tỷ USD, giảm 11% về sản ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ự lựa chọn của quốc gia ận dụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh - ỉnh Đắk Lắk ểu luận gồm 2 phần chính:

Theo C c Tr ng tr t, B Nông nghi p và Phát tri n nông thôn Vi tụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ồm 2 phần chính: ọn của quốc gia ội dung lí thuyết H-O ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ểu luận gồm 2 phần chính: ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ Nam, năm 2012, di n tích tr ng cà phê toàn t nh l n nh t vùng Tâyệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ồm 2 phần chính: ỉnh Đắk Lắk ới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ất và sự lựa chọn của quốc gia Nguyên, đ t trên 200.000 ha (trong đó kho ng 190.000 ha là cà phê kinhạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ả thiết của Heckescher – Ohlin doanh)

Sang năm 2013, di n tích tr ng cà phê toàn t nh ti p t c tăng theoệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ồm 2 phần chính: ỉnh Đắk Lắk ết H-O ụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh

xu hưới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc giang tăng chung toàn b di n tích tr ng cà phê c nội dung lí thuyết H-O ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ồm 2 phần chính: ả thiết của Heckescher – Ohlin ưới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc giac Theo Bội dung lí thuyết H-O Nông nghi p và Phát tri n nông thôn, di n tích tr ng cà phê c nệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ểu luận gồm 2 phần chính: ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ồm 2 phần chính: ả thiết của Heckescher – Ohlin ưới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc giac đã tăng lên kho ng 633.295 tăng 3% so v i năm 2012 Trong đó, di n tíchả thiết của Heckescher – Ohlin ới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ

tr ng cà phê 3 t nh là Đ k L k, Lâm Đ ng và Đ k Nông chi m kho ngồm 2 phần chính: ỉnh Đắk Lắk ắk Lắk ắk Lắk ồm 2 phần chính: ắk Lắk ết H-O ả thiết của Heckescher – Ohlin 76%

B ng 2.1: Di n tích tr ng cà phê c a Vi t Nam theo t nh thành ản xuất cà phê ở tỉnh Đắk Lắk ệt Nam, ồng cà phê của Việt Nam theo tỉnh thành ủa Việt Nam, ệt Nam, ỉnh Đắk Lắk

Bình Phưới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc giac 14.938 14.938 8.000

Qu ng Trả thiết của Heckescher – Ohlin ịnh hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh 5.050 5.050 5.000

Trang 10

Bà R a Vũng Tàuịnh hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh 7.071 7.071 5.000

Đi n Biênệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ 3.385 3.385 4.500

Ngu n: B NN&PTNT, S NN&PTNT các t nh, Doanh nghi p xu t kh u cà phê ồn: Bộ NN&PTNT và Global Trade Atlas ộ NN&PTNT và Global Trade Atlas ở NN&PTNT các tỉnh, Doanh nghiệp xuất khẩu cà phê ỉnh, Doanh nghiệp xuất khẩu cà phê ệp xuất khẩu cà phê ất khẩu cà phê ẩu cà phê

Vi t Nam ệp xuất khẩu cà phê 3

Tuy nhiên, s gia tăng di n tích tr ng cà phê ch a h n đã đem l iự lựa chọn của quốc gia ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ồm 2 phần chính: ư ẳn đã đem lại ạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia

l i th so sánh cho xu t kh u s n ph m này ra th tr- ết H-O ất và sự lựa chọn của quốc gia ẩu cà phê của tỉnh Đắk Lắk ả thiết của Heckescher – Ohlin ẩu cà phê của tỉnh Đắk Lắk ịnh hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ườngng th gi i.ết H-O ới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia Trong nhi u năm qua, do giá cà phê liên t c tăng nên m t b ph n nôngề khoảng 3 tỷ USD, giảm 11% về sản ụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ội dung lí thuyết H-O ội dung lí thuyết H-O ận dụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh dân t phát m r ng di n tích ngoài vùng quy ho ch d n đ n di n tíchự lựa chọn của quốc gia ở hình thành lý thuyết H-O ội dung lí thuyết H-O ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ẫn cao hơn các tỉnh khác với ết H-O ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ

cà phê vư-t quá quy mô theo đ nh hịnh hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ưới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc giang c a chính ph C th , nămủa Heckescher – Ohlin ủa Heckescher – Ohlin ụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ểu luận gồm 2 phần chính:

2011, di n tích tr ng cà phê c nệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ồm 2 phần chính: ả thiết của Heckescher – Ohlin ưới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc giac đã vư-t quy ho ch trên 140 nghìnạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ha; trong đó t nh Đ k L k vỉnh Đắk Lắk ắk Lắk ắk Lắk ư-t quy ho ch kho ng 30 nghìn ha Theo Sạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ả thiết của Heckescher – Ohlin ở hình thành lý thuyết H-O Nông nghi p và Phát tri n nông thôn t nh Đ k L k, đ án phát tri n càệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ểu luận gồm 2 phần chính: ỉnh Đắk Lắk ắk Lắk ắk Lắk ề khoảng 3 tỷ USD, giảm 11% về sản ểu luận gồm 2 phần chính: phê b n v ng đ n năm 2015 và đ nh hề khoảng 3 tỷ USD, giảm 11% về sản ữu một ết H-O ịnh hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ưới hạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc giang đ n năm 2020 đết H-O ư- ỉnh Đắk Lắkc t nh này tri n khai t năm 2008, đ n nay đã g n k t thúc giai đo n 1 nh ngểu luận gồm 2 phần chính: ừ năm 2008, đến nay đã gần kết thúc giai đoạn 1 nhưng ết H-O ần 1: ết H-O ạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ư nhi u ch tiêu không đ t C th , di n tích cà phê không gi m (theo đề khoảng 3 tỷ USD, giảm 11% về sản ỉnh Đắk Lắk ạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ểu luận gồm 2 phần chính: ệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ả thiết của Heckescher – Ohlin ề khoảng 3 tỷ USD, giảm 11% về sản

án n đ nh kho ng 150 nghìn ha) mà l i tăng h ng năm, đ n nay đã tăngổ ịnh hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ả thiết của Heckescher – Ohlin ạn khả năng sản xuất và sự lựa chọn của quốc gia ằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ết H-O

200 nghìn ha; di n tích cà phê già c i h n 30 nghìn ha nh ng tái canhệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng tổ ỗi hơn 30 nghìn ha nhưng tái canh ơ sở hình thành lý thuyết H-O ư

ch m nên năng su t và ch t lận dụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ất và sự lựa chọn của quốc gia ất và sự lựa chọn của quốc gia ư-ng cà phê không cao4

Y u t lao đ ng ếu tố đất đai ố đất đai ộng

Năm 2012, theo T ng c c Th ng kê, dân s trung bình c a t nhổ ụng lý thuyết H-O nhằm định hướng xuất khẩu cà phê của tỉnh ốc gia ốc gia ủa Heckescher – Ohlin ỉnh Đắk Lắk

Đ k L k vào kho ng 1.796 nghìn ngắk Lắk ắk Lắk ả thiết của Heckescher – Ohlin ườngi Trong đó, s dân trong đ tu iốc gia ội dung lí thuyết H-O ổ lao đ ng vào kho ng 1.037 nghìn ngội dung lí thuyết H-O ả thiết của Heckescher – Ohlin ườngi

B ng 2.2: T l lao đ ng t 15 tu i tr lên đang làm vi c so v i ản xuất cà phê ở tỉnh Đắk Lắk ỷ lệ lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với ệt Nam, ộng từ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với ừ 15 tuổi trở lên đang làm việc so với ổng ở lý luận: Lý thuyết ệt Nam, ới năm

dân s đ a ph ố địa phương (%) ị trường xuất khẩu cà phê chính của Việt Nam, ươ sở lý luận: Lý thuyết ng (%)

Đ k ắk Lắk

http://www.vietrade.gov.vn/ca-phe/3948-nganh-hang-ca-phe-vit-nam-mua-v-201314-qua-cac-d-bao-phn-1.html

Ngày đăng: 18/09/2014, 11:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2: Đường giới hạn khả năng sản xuất - Tiểu luận môn thương mại quản trị THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VÀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT HO TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ Ở TỈNH ĐẮK LẮK
Hình 1.2 Đường giới hạn khả năng sản xuất (Trang 5)
Hình 2.1: Các th  tr ị trường xuất khẩu cà phê chính của Việt Nam,  ường xuất khẩu cà phê chính của Việt Nam,  ng xu t kh u cà phê chính c a Vi t Nam,  ất khẩu và vận dụng lý thuyêt H-O vào ẩu và vận dụng lý thuyêt H-O vào ủa Việt Nam,  ệt Nam, - Tiểu luận môn thương mại quản trị THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VÀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT HO TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ Ở TỈNH ĐẮK LẮK
Hình 2.1 Các th tr ị trường xuất khẩu cà phê chính của Việt Nam, ường xuất khẩu cà phê chính của Việt Nam, ng xu t kh u cà phê chính c a Vi t Nam, ất khẩu và vận dụng lý thuyêt H-O vào ẩu và vận dụng lý thuyêt H-O vào ủa Việt Nam, ệt Nam, (Trang 7)
Hình 2.2: S n l ản xuất cà phê ở tỉnh Đắk Lắk ượng cà phê Việt Nam theo vùng tính đến năm 2012 ng cà phê Vi t Nam theo vùng tính đ n năm 2012 ệt Nam,  ết - Tiểu luận môn thương mại quản trị THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU VÀ VẬN DỤNG LÝ THUYẾT HO TRONG SẢN XUẤT CÀ PHÊ Ở TỈNH ĐẮK LẮK
Hình 2.2 S n l ản xuất cà phê ở tỉnh Đắk Lắk ượng cà phê Việt Nam theo vùng tính đến năm 2012 ng cà phê Vi t Nam theo vùng tính đ n năm 2012 ệt Nam, ết (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w