Một quốc gia được coi là có lợi thế tuyệt đối về một mặt hàng nếu với cùng một đơn vị nguồn lực, quốc gia đó có thể sản xuất ra nhiều sản phẩm hơn nghĩa là có năng suất cao hơn... - M
Trang 1THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
GV: ThS.Lê Quang Huy Khoa Thương mại, ĐH Tài chính – Marketing
1
Trang 2CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ VÀ CƠ CẤU
MÔN HỌC
2
Nội dung của chương 1.1 Khái niệm cơ bản về thương mại quốc tế
1.2 Vai trò lợi ích của TMQT
1.3 Đối tượng, nội dung nghiên cứu của thương mại quốc tế
1.4 Phương pháp nghiên cứu của môn học
Trang 31.1 Khái niệm cơ bản về thương mại quốc tế
1.1.1 Khái niệm
Thế nào là ngoại thương?
mua bán hàng hóa và dịch vụ qua biên giới quốc gia
Hàng hóa: hàng hóa hữu hình + vô hình
- Các nhà kinh tế học: một công nghệ để sản xuất hàng hóa và dịch vụ (thậm chí cả yếu tố sản xuất)
một trong những hoạt động chủ yếu của kinh tế đối
ngoại của một quốc gia
Thương mại quốc tế?
hoạt động ngoại thương giữa các nước
nhằm mục đích kinh tế, lợi nhuận, ngoại giao
3
Trang 41.1 Khái niệm cơ bản về ngoại thương (tt)
1.1.2 Điều kiện để có TMQT
Có sự tồn tại và phát triển hàng hóa – tiền tệ +
tư bản thương nghiệp.
Sự ra đời của nhà nước + sự phát triển của phân
công lao động quốc tế giữa các nước
Có sự quan hệ thông thương giữa các nước
4
Trang 51.2 Vai trò và lợi ích của thương mại quốc tế
5
Growth in volume of world merchandise trade and real GDP, 2007-14 (annual
percentage change)
Trang 6- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
- Thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng quốc gia phát triển
- Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia
- Khai thác tiềm năng, thế mạnh nước ngoài
- Tăng khả năng thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Thúc đẩy quan hệ đối ngoại về kinh tế - chính trị của quốc gia
6
Trang 71.3 Đối tượng, nội dung nghiên cứu môn học
1 Nghiên cứu các qui luật thương mại quốc tế tác động đến lĩnh vực ngoại thương của một nước như lợi ích của ngoại thương, tác động của các công cụ chính sách ngoại thương
2 Nghiên cứu mối quan hệ kinh tế trong lĩnh vực buôn bán giữa một nước với nước ngoài thông qua n/c liên kết kinh tế quốc tế
3 Chính sách ngoại thương và mối quan hệ mậu dịch của một nước với trên thế giới
4 Các chính sách kinh tế của đất nước hiện tại liên quan đến lĩnh vực ngoại thương
7
Trang 85 Phân tích thực tiễn các hoạt động ngoại thương như kết quả hoạt động ngoại thương và các tác động do hội nhập kinh tế quốc tế mang
lại Đặc biệt, hướng dẫn phân tích kết quả
hoạt động ngoại thương theo từng thời điểm
và cả chu kỳ kinh doanh của một ngành hàng/doanh nghiệp
8
Trang 9CƠ CẤU MÔN HỌC
CHƯƠNG 1: ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ, CƠ CẤU MÔN HỌC
CHƯƠNG 2: LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
CHƯƠNG 3: LÝ THUYẾT HIỆN ĐẠI VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
CHƯƠNG 4: CÁC CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ NGOẠI THƯƠNG
CHƯƠNG 5: CÁC LIÊN KẾT, TỔ CHỨC, THỂ CHẾ KINH
TẾ QUỐC TẾ LIÊN QUAN ĐẾN THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
CHƯƠNG 6: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
CHƯƠNG 7: PHÂN TÍCH KINH TẾ HOẠT ĐỘNG NGOẠI THƯƠNG
9
Trang 101.4 Phương pháp nghiên cứu TMQT
Phương pháp kết hợp logic và lịch sử
Phương pháp tư duy biện chứng
Phương pháp định tính
Phương pháp định lượng
Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp định tính – định lượng
10
Trang 11Phương pháp N/c định tính
11
cho phép phát hiện những chủ đề quan trọng mà các nhà nghiên cứu có thể chưa bao quát được trước đó
thực hiện theo quy trình quy nạp
thường đi đôi với việc khám phá ra lý thuyết khoa học (nghiên cứu trước, lý thuyết sau)
một số dàn bài thảo luận nghiên cứu và phương pháp thu thập thông tin được chuẩn bị trước
Công cụ thu thập dữ liệu:
thảo luận tay đôi
thảo luận nhóm
quan sát
Trang 12Phương pháp N/c định lượng
12
định giả thuyết
Trang 13Phương pháp kết hợp logic và lịch sử
Phương pháp phản ánh trong tư duy quá trình lịch sử - cụ thể của sự vật, với những chi tiết của nó trong sự vận động phát triển vốn có
Lôgíc là phương pháp vạch ra bản chất, tính tất nhiên, tính quy luật của sự vật dưới hình thức lý luận trừu tượng và khái quát
13
Trang 14Phương pháp tư duy biện chứng
• Biện chứng: là phương pháp xem xét những
sự vật hiện tượng và những phản ánh của chúng vào tư tưởng, chủ yếu là trong mối liên
hệ qua lại của chúng, trong sự phát sinh và sự
tiêu vong của chúng (Ăng-ghen)
14
Trang 15CHƯƠNG 2
LÝ THUYẾT CỔ ĐIỂN
VỀ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Nội dung của chương
2.1 Quan điểm của trường phái trọng thương
2.2 Quan điểm của ADAM SMITH về lợi thế tuyệt đối2.3 Quan điểm của DAVID RICARDO lợi thế so sánh2.4 Quan điểm của Harbeler về chi phí cơ hội
15
Trang 16Hoàn cảnh ra đời
Do các thương gia, nhân viên ngân hàng, nhân viên
chính phủ và cả một số nhà triết học
(1675-1738), Antoine de Montchretien 1622) (người Pháp), Thomas Mun (1571-
(1575-1641), Josiah Chlild (1630-1699) (người Anh)
2.1 Quan điểm của trường phái trọng thương
16
Trang 17 quốc gia càng tích lũy được nhiều vàng bạc thì càng trở nên giàu có và hùng mạnh hơn.
hàng hóa chỉ là phương tiện để tăng thêm khối lượng tiền tệ
tiền là đại biểu duy nhất của của cải, tiêu chuẩn để
đánh giá mọi hình thức nghề nghiệp
Nội dung quan điểm của trường phái
17
Trang 182.1 Quan điểm của trường phái trọng thương
CHỦ TRƯƠNG
giá trị xuất khẩu phải càng nhiều càng tốt
giữ nhập khẩu ở mức tối thiểu, ưu tiên cho nhập khẩu
nguyên liệu
hạn chế hoặc cấm nhập khẩu, đặc biệt là hàng xa xỉ
khuyến khích chở hàng bằng tàu nước mình
khuyến khích sản xuất và xuất khẩu thông qua trợ cấp, hạn chế nhập khẩu bằng các công cụ bảo hộ mậu dịch, đối với những ngành quan trọng
buôn bán cần được thực hiện bởi những công ty độc quyền của Nhà nước
18
Trang 192.2 Quan điểm của ADAM SMITH về lợi thế tuyệt đối
2.2.1 Sơ lược về tác giả và hoàn
cảnh ra đời
Adam Smith (1723-1790) , Scotland
“Sự giàu có của các quốc gia” 1776
19
Trang 20 Một quốc gia được coi là có lợi thế tuyệt
đối về một mặt hàng nếu với cùng một đơn
vị nguồn lực, quốc gia đó có thể sản xuất
ra nhiều sản phẩm hơn nghĩa là có năng
suất cao hơn
Gạo (tạ/giờ) Vải (m/giờ)
20
Trang 21 Sự giàu có của một nước là tổng số hàng hóa và dịch vụ có sẵn ở nước đó
Nếu quốc gia chuyên môn hóa vào những ngành sản xuất mà họ có lợi thế tuyệt đối thì cho phép họ sản xuất sản phẩm với chi phí hiệu quả hơn nước khác
21
Trang 22Ưu, nhược điểm và khả năng áp dụng
Lợi thế tuyệt đối là nguồn gốc để các quốc gia xác định hướng chuyên môn hóa và trao đổi các mặt hàng
Tuy nhiên học thuyết chưa giải thích được tại sao
thương mại vẫn có thể diễn ra khi một quốc gia có lợi thế tuyệt đối (hoặc bất lợi thế thế tuyệt đối) về tất cả
các mặt hàng
22
Trang 232.3 Quan điểm của DAVID RICARDO lợi thế so sánh
Sơ lược về tác giả và hoàn cảnh ra đời
1772-1823, Anh
Sinh ra trong gia đình giàu có,
làm nghề chứng khoán
toán học, vật lý học, địa chất học,
kinh tế chính trị học
Tác phẩm: Những nguyên lý kinh tế chính trị và thuế khóa -
Principles of Political Economy and Taxation
(1817)
23
Trang 24Bảng 2.2 Mô hình đơn giản về lợi thế so sánh
Gạo (giờ/tạ) Vải(giờ/m)
Trang 25NỘI DUNG CỦA HỌC THUYẾT
Một QG sẽ xuất khẩu những mặt hàng có giá cả thấp hơn một cách tương đối so với quốc gia kia
Một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng hiệu quả cao một cách tương đối so với quốc gia kia
25
Trang 262.3 Quan điểm của DAVID RICARDO về lợi thế so sánh
Ưu, nhược điểm và khả năng áp dụng
Trang 272.4 Quan điểm của Harbeler về chi phí cơ hội
Sơ lược về tác giả và hoàn cảnh ra đời
1900 – 1995, Áo
Theory of International Trade (1936)
& Prosperity and Depression (1937)
27
Trang 28Nội dung của học thuyết
- Chi phí cơ hội: dựa trên sự khan hiếm và buộc phải lựa chọn
chi phí cơ hội của mặt hàng X là số lượng mặt hàng Y cần được cắt giảm để sản xuất một đơn vị hàng hóa X
Trong 2 QG thì QG nào có chi phí cơ hội của mặt hàng nào thấp hơn thì sẽ có lợi thế so sánh về mặt hàng đó
28
Trang 29Phân tích cơ sở và lợi ích của mậu dịch với chi phí cơ hội không đổi
Trang 3030
Trang 31 Xác định lợi thế so sánh không cần phải dựa trên bất
kỳ giả định nào về lao động
Ưu, nhược điểm
31
Trang 33Mục tiêu của chương
33
lý giải tại sao thương mại quốc tế diễn ra mạnh mẽ nhờ những nguyên nhân khác, chưa được đề cập ở những lý thuyết thương mại quốc tế cổ điển.
Trang 34TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 GS TS Hoàng Thị Chỉnh và các tác giả
(1998), Kinh tế quốc tế, NXB Giáo dục
2 Michael E.Porter (1997), “How competitive
forces shape strategy”, Business Havard
Review, Vol July – August.
3 Paul R.Krugman & Maurice Obstfeld (2010) International Economics: Theory and Policy, Pearson Education Incorporation.
4 Robert M.Dunn & John H.Mutti (2004),
International Economics, Routledge Publisher
34
Trang 35Nội dung của chương
3.1 Nguồn lực sản xuất và lý thuyết HOS 3.2 Lý thuyết chuẩn về mậu dịch quốc tế 3.3 Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm
3.4 Lợi thế kinh tế nhờ quy mô
3.5 Lý thuyết cạnh tranh của M.Porter
3.6 Ứng dụng lý thuyết TMQT
35
Trang 363.1 Nguồn lực sản xuất và lý thuyết HOS
3.1.1 Sơ lược về tác giả và hoàn cảnh ra đời.
Eli Heckscher (1879-1952) và Bertil Ohlin 1979)
(1899-3.1.2 Các quan niệm và giả thuyết cơ bản
Lý thuyết H-O được xây dựng dựa trên hai khái niệm cơ bản:
1.hàm lượng các yếu tố (mức độ thâm dụng - factor intensity)
2.mức độ dồi dào các yếu tố (factor abundance)
36
Trang 37- Một mặt hàng được coi là sử dụng nhiều (một cách tương đối) lao động:
nếu tỷ lệ giữa lượng lao động và các yếu tố khác sử dụng sx ra một đơn vị hàng hóa đó lớn hơn tỷ lệ tương ứng các yếu tố đó để sản xuất ra một đơn vị mặt hàng khác
37
Trang 38Các giả thuyết cơ bản của lý thuyết H-O
Thế giới bao gồm 2 QG, 2 yếu tố sản xuất (L và K), và hai mặt hàng X và Y
Công nghệ sản xuất là giống nhau giữa hai QG
Sản xuất mỗi mặt hàng có hiệu suất không đổi theo qui mô
Hàm hóa khác nhau về hàm lượng các yếu tố sản xuất, và không có sự hoán vị về hàm lượng các yếu tố sản xuất tại bất kỳ mức giá cả yếu tố tương quan nào
38
Trang 39 Cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên cả thị trường hàng hóa lẫn thị trường yếu tố sản xuất
Chuyên môn hóa là không hoàn toàn
Các yếu tố sản xuất có thể di chuyển tự do trong mỗi quốc gia, nhưng không thể di chuyển giữa các quốc gia
Sở thích là giống nhau giữa hai quốc gia
Thương mại là tự do, chi phí vận chuyển bằng 0
39
Trang 403.1.3 Định lý H-O
Một quốc gia sản xuất, xuất khẩu những mặt hàng mà việc sản xuất đòi hỏi sử dụng nhiều một cách tương đối yếu tố sản xuất dồi dào của QG đó
40
Trang 413.1.4 Các mệnh đề khác của lý thuyết H-O
Định lý cân bằng giá cả yếu tố sản xuất
xu hướng trở nên cân bằng,
thì giá cả các yếu tố sản xuất sẽ thực sự trở nên cân bằng
41
Trang 42Định lý Rybczynski
sự gia tăng mức cung một yếu tố sản xuất sẽ làm tăng sản lượng mặt hàng sử dụng nhiều yếu tố sản xuất đó, và làm giảm sản lượng của mặt hàng kia
Vd: Thép thành phẩm tăng lên nếu sản lượng phôi thép tăng lên
42
Trang 43Định lý Stolper-Samuelson
Nếu giá tương quan của một mặt hàng nào
đó tăng lên thì giá của yếu tố được sử dụng nhiều một cách tương đối để sản xuất ra mặt hàng đó sẽ tăng lên, còn giá tương quan của yếu tố kia sẽ giảm xuống.
43
Trang 44Lý thuyết cân bằng giá cả yếu tố sản xuất
(Lý thuyết H-O-S)
Mậu dịch quốc tế sẽ dẫn đến sự cân bằng tương đối và tuyệt đối lợi suất của các yếu
tố sản xuất giữa các quốc gia.
mậu dịch sẽ làm cho tiền lương của các lao động và lợi suất của tư bản đồng nhất giữa các quốc gia tham gia vào mậu dịch
là như nhau
44
Trang 45Nghịch lý Leontif
Mỹ xuất khẩu ít vốn hơn là nhập khẩu
Bảng: Hàm lượng nhân tố xuất khẩu và nhập khẩu của Hoa Kỳ năm
1972
45
Trang 463.2 Lý thuyết chuẩn về thương mại quốc tế
Năng lực sản xuất và đường cung
tương quan
Giá cả tương quan và đường cầu
Trang 47Phương trình đường tuyến tính
x
Trang 483.2.1 Năng lực sản xuất và cung tương quan
- Đường giới hạn khả năng sản xuất PPF
Trang 49QF
QC
Đường đẳng lượng
Trang 52Cung tương quan
Trang 533.2.2 Giá cả tương quan và đường cầu
QF3
QC3
D Đường bàng quang
Trang 543.2.3 Phân tích cơ sở trao đổi giữa 2 QG theo
mô hinh m u dịch chuân â
54
Đường bàng quang
EX
Trang 55QG sẽ XK sản phẩm dư thừa so với sự lựa chọn (mức hấp thụ) của người tiêu dùng, còn lại sẽ XK; tương tự sẽ nh p khẩu sp mà trong nước ậ không sản xuất do nguồn lực sản xuất chạy theo giá cả tương quan ngày càng tăng cao của sp khác.
55
Trang 563.3 Lý thuyết về chu kỳ sống quốc tế của sản phẩm
Vernon, thập niên 50
56
Trang 57Sơ đồ vòng đời sản phẩm
57
Trang 58Các giai đoạn phát triển sản phẩm
Giai đoạn 1: Phát triển sản phẩm mới
Thường ra đời ở nước phát triển cao
nhằm thăm dò và đáp ứng thị trường
chủ yếu phục vụ thị trường sở tại
Ít xuất khẩu ra nước ngoài
58
Trang 59Giai đoạn 2: sản phẩm chín mùi
Sản lượng đạt cực đại trong nước
bắt đầu có nhu cầu lớn ở các nước khác
Chuyển giao công nghệ sản xuất
Cuối cùng, nước đầu tiên sẽ nhập khẩu sản
Trang 60Giai đoạn 3: sản phâm tiêu chuân hóa
Sản phẩm trở thành thông dụng,
giá cả trở thành yếu tố cạnh tranh quan trọng
Sản xuất được chuyển sang toàn bộ các nước đang phát triển
60
Trang 613.4 Lợi thế kinh tế nhờ quy mô
bình quân dài hạn giảm theo đà sản lượng tăng lên.
Sản lượng Số lao động trung bìnhLao động
Trang 62PHÂN LOẠI
Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong: lợi thế có được phụ thuộc vào quy mô của riêng một công ty, nhưng không nhất thiết phải phụ thuộc vào quy mô của ngành.
Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên ngoài có được khi phụ thuộc vào quy mô ngành, chứ không phải phụ thuộc vào quy mô của riêng công ty nào đó.
62
Trang 63Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên trong và
thương mại, sản xuất quốc tế
xem xét các công ty ở 2 đặc trưng:
thứ 1, các công ty sản xuất các hàng hóa
dị biệt,
thứ 2, các biện pháp để tạo ra lợi nhuận
khác nhau ở các công ty.
63
Trang 64 cung sản xuất của công ty chính là cầu
của thị trường, mở rộng quy mô sản xuất
để giảm chi phí, gia tăng lợi nhuận.
gia tăng lợi nhuận nhờ dị biệt hóa sẽ tìm thị trường mới cho sản phẩm = thị trường nước ngoài.
64
Trang 65Lợi thế kinh tế nhờ quy mô bên
ngoài và thương mại quốc tế
65
Trang 673.5 Lợi thế cạnh tranh của M.Porter
- Michael Eugene Porter ( 23 tháng 5 năm
1947 ), Giáo sư của Đại học Harvard
67
Trang 68Mô hình các lực lượng cạnh tranh
68
Trang 69• Thành phần thứ 1 – Factor endowments – Những điều kiện về nhân tố sản xuất
• Thành phần thứ 2 – Demand conditions - Những điều kiện về nhu cầu
69
Trang 70• Thành phần thứ 3 - Related and Supporting Industries – Những ngành phụ trợ và liên quan:
• Thành phần thứ 4 - Firm Strategy, Structure, and Rivalry – Những đặc trưng về cạnh tranh, cấu trúc, chiến lược công ty địa phương
70
Trang 71Tóm lại : Mô hình Porter tiên đoán rằng các quốc gia sản xuất, xuất khẩu những hàng hóa có ưu thế theo các lực lượng cạnh tranh.
- Các công ty tìm kiếm thêm ở thị trường nước ngoài để giúp gia tăng lợi thế cho lực lượng cạnh tranh.
71