Yếu tố luật pháp và chính trị• Luật pháp trong TMQT gồm: Chính sách PT kt quốc gia và CS ngành: Các nước có cs PT kt riêng biệt MT kd ở các nước đang PT biến động mạnh hơn các nước
Trang 1Chương 3: Môi trường
marketing thương mại quốc tế
Hà nội, 2016
Trang 3Yếu tố luật pháp và chính trị
• Luật pháp trong TMQT gồm:
Chính sách PT kt quốc gia và CS ngành:
Các nước có cs PT kt riêng biệt
MT kd ở các nước đang PT biến động mạnh hơn các nước PT do hệ thống luật pháp chưa đồng bộ
Yếu tố pháp lý tác động tới tất cả các hoạt động marketing mix của DN
Trang 5Yếu tố tài chính quốc tế và tỉ giá hối đoái
• Vai trò của các tổ chức tài chính QT ảnh
hưởng tới cs tài chính tiền tệ quốc gia thông qua hoạt động cho vay
• Sự PT của các đế chế tài chính QT gắn với chế độ TGHĐ cố định -> vai trò đồng USD
• Đa số các nước thực hiện CSTG thả nổi có quản lý -> cần xác định mức giao động của TG
Trang 6Yếu tố tài chính quốc tế và tỉ giá hối đoái
• Khả năng dự đoán TG phụ thuộc vào năng lực của mỗi DN.
Giải pháp: Tự dự báo hoặc mua dự báo của các tổ chức tài chính
Mục đích: Giảm rủi ro do các yếu tố tài chính, TG tác động tới hoạt động marketing TMQT
Trang 7Tăng trưởng KT và thu nhập
• Các nước đang phát triển có tốc độ tăng trưởng cao hơn các nước phát triển nhưng kinh doanh
ở các nước này rủi ro hơn
• Tăng trưởng cao là tín hiệu quan trọng đối với
DN vì đây là cơ hội tăng DT, thu nhập
• Các nước đang phát triển có tốc độ tăng trưởng cao trở thành những thị trường tiềm năng
Trang 8Tăng trưởng KT và thu nhập
• Thu nhập cho biết qui mô nền KT
• TN/người: sức mua của người tiêu dùng
• Khả năng tiêu dùng = f(dân số, TN/người)
• Khách hàng ở các nước phát triển có khả năng thanh toán cao
Trang 9Tăng trưởng KT và thu nhập
• Qui luật Engel: khi thu nhập của các hộ gia
đình tăng lên thì chi tiêu cho lương thực và
thực phẩm giảm đi tương đối -> người TD ở các nước PT có xu hướng TD nhiều hàng hoá lâu bền và tư liệu SX
DN cần phân tích để hướng nỗ lực marketing của mình vào nhóm khách hàng có khả năng phục
vụ tốt nhất
Trang 10Yếu tố văn hoá
• Văn hoá là tập hợp kiến thức, đạo đức, đức tin, nghệ thập, luật pháp, tập quán, thói quen do các thành viên trong xã hội thừa nhận
• Các yếu tố văn hoá:
Văn hoá vật chất: công nghệ, KT
Tổng thể mối quan hệ xã hội: tổ chức xã hội, giáo dục, cơ cấu chính trị, vai trò gia đình
Trang 11Yếu tố văn hoá
• Các yếu tố văn hoá:
Quan niệm con người về vũ trụ
Trang 15 Các đối thủ cạnh tranh được chia thành những
nhóm khác nhau để phân tích
Các yếu tố cạnh tranh được chia thành hai nhóm trực tiếp và gián tiếp tác động
Xác định vị thế của DN trên thị trường
Cấu trúc CTR luôn thay đổi! Đánh giá CTR trên thị trường QT hiện tại thì đơn giản nhưng phân tích
CTR trong tương lai thì rất khó khăn Giải pháp:
Trang 16Yếu tố cạnh tranh
Chiến lược công ty:
Liệt kê tất cả các công ty trong ngành (gồm cả công ty nhỏ, công ty đa quốc gia)
Lựa chọn đối thủ để tấn công hoặc né tránh (lựa chọn DN nhỏ tấn công để
giảm chi phí, khả năng thành công cao hơn)
Trang 17Chiến lược cạnh tranh của các nhóm DN
• Chiến lược cạnh tranh của người dẫn đầu thị trường:
Mối đe doạ: bị thu hẹp thị phần
Tạo lợi thế cạnh tranh: chi phí thấp, tạo sự
khác biệt sp, tập trung vào khúc thị trường
Trang 18Chiến lược cạnh tranh của các nhóm DN
• Chiến lược cạnh tranh của người dẫn đầu thị trường:
Mối đe doạ: bị thu hẹp thị phần
Tạo lợi thế cạnh tranh: CP thấp, tạo sự khác biệt sp, tập trung vào khúc thị trường chính
Chiến lược:
Tấn công:Đổi mới sản phẩm, bao gói,dịch vụ, phát triển khúc thị trường mới
Phòng thủ: chống lại, khoanh vùng điểm yếu mà đối thủ
có thể tấn công Luôn hạ chi phí để NTD chấp nhận, tạo khoảng cách để đối thủ sau không nhảy qua được.
Trang 19Chiến lược cạnh tranh của các nhóm DN
Trang 20Chiến lược cạnh tranh của các nhóm DN
• Người thách thức thị trường:
Chiến lược tấn công:
Trước mặt: tấn công vào điểm mạnh của đối thủ!
Tấn công sườn: do đối thủ chỉ tập trung vào điểm mạnh để hở điểm yếu ở sường Áp dụng khi DN
có ít nguồn lực hơn đối thủ
Tấn công xung quanh: Áp dụng khi có khả năng
Tấn công lối rẽ: Không trực tiếp, tìm khúc thị
trường dễ hơn, đa dạng hoá sản phẩm hoặc thâm nhập vào vùng địa lý khác
Tấn công du kích: Tấn công từng giai đoạn nhỏ
để đối thủ lộ điểm yếu
Trang 21Chiến lược cạnh tranh của các nhóm DN
• Người theo sau thị trường:Thực tế không
phải người đứng sau đều thách thưc người dẫn đầu vì có thể làm cả hai đều yếu đi nên
có thể đóng vai trò người theo sau người
dẫn đầu để giảm rủi ro và giảm chi phí
Trang 22Chiến lược cạnh tranh của các nhóm DN
• Người núp bóng thị trường: tập trung
vào nhánh thị trường bé (đủ lớn) tránh sự
chú ý của người dẫn đầu Các công ty này
có mức lợi nhuận cao do nắm bắt được NC NTD tốt và có thể định giá cao
CMH l à yếu tố then chốt: thị trường, sản phẩm, hoặc
marketing Cụ thể:
CMH sản phẩm cu ối cùng, CMH theo chiều dọc, phục
vụ một số nhóm khách hàng, khu vưc địa lý nhất định tập trung yếu tố giá hoặc dịch vụ….
Trang 23TÁC ĐỘNG CỦA MT KT VĨ MÔ TỚI HOẠT ĐỘNG
MARKETING TMQT CỦA DN
• Thực trạng nền KT ảnh hưởng tới lòng tin của người TD, kế hoạch mua sắm của họ
• Tác động của những thay đổi của nền KT
ảnh hưởng tới các công ty không giống nhau
• Các công ty thường tăng cường đầu tư trong thời kì tăng trưởng và ngược lại.
• Lưu ý: không phải khi nền KT suy thoái thì các công ty đều giảm đầu tư vì còn phụ
thuộc vào chiến lược của họ
Trang 24TÁC ĐỘNG CỦA MT KT VI MÔ TỚI HOẠT ĐỘNG
• Công ty ra quyết định marketing phù hợp với
nguồn lực của mình dựa vào việc phân tích môi
trường vi mô
• Lưu ý: cùng một môi trường KD nhưng có công ty
tăng trưởng cao, công ty tăng trưởng thấp thậm chí tăng trưởng âm do những quyết định marketing sai lầm
Trang 25Case sutdy: Chiến lược cạnh tranh của sữa nước Vinamilk
• Xem bài thảo luận của lớp