Đặc điểm của TT ngoại hối: Giá cả hàng hóa của thị trường ngoại hối chính là tỷ giá hối đoái được hình thành một cách hợp lý, linh hoạt dựa trên quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường
Trang 1CHÖÔNGVI
Trang 21 Khái niệm:
Thị trường ngoại hối là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch các ngoại tệ và các phương tiện thanh toán có giá trị như ngoại tệ
Trang 32 Đặc điểm của TT ngoại hối:
Thị trường ngoại hối là thị trường giao dịch, mua bán tiền tệ mang tính chất quốc tế.
Thị trường ngoại hối hoạt động liên
tục suốt ngày đêm (24 giờ/ ngày) trên
các khu vực khác nhau của thế giới.
Trang 42 Đặc điểm của TT ngoại hối:
Giá cả hàng hóa của thị trường ngoại hối chính là tỷ giá hối đoái được hình thành một cách hợp lý, linh hoạt dựa trên quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường
=> TT ngoại hối rất nhạy cảm
Trang 53 Các thành phần của TT ngoại hối:
Những người trực tiếp tạo ra nhu cầu hoặc cung về ngoại tệ.
Ngân hàng TM Nhà môi giới
Ngân hàng TW
Sơ đồ:
Trang 6Những người trực tiếp tạo ra nhu cầu hoặc cung về ngoại tệ.
Cung ngoại tệ Cầu ngoại tệ
1 Nhà XK
2 Khách DL từ nước ngoài
3 Thân nhân ở nước ngoài
gởi tiền về.
4 Các nhà đầu tư đến
5 Các khoản vay viện trợ
6 Thu nhập từ đầu tư và XK
lao động.
1 Nhà NK
2 Đi DL nước ngoài
3 Gởi tiền cho thân nhân ở nước ngoài
4 Nhà ĐT ra nước khác
5 Trả tiền vay và lãi vay
6 Chi trả tiếp nhận ĐT vốn và nhập khẩu lao động.
Trang 73 Các thành phần của TT ngoại hối:
Những người trực tiếp tạo ra nhu cầu hoặc cung về ngoại tệ.
Ngân hàng TM
Người môi giới
Ngân hàng TW
Trang 83 Các thành phần của TT ngoại hối:
Những người trực tiếp tạo ra nhu cầu hoặc cung về ngoại tệ.
Ngân hàng TM
Nhà môi giới
Ngân hàng TW
Sơ đồ: (Brokers),là những nhà tạo ra sự gặp
gỡ, thương lượng giữa người mua và người bán
Trang 93 Các thành phần của TT ngoại hối:
Những người trực tiếp tạo ra nhu cầu hoặc cung về ngoại tệ.
Ngân hàng TM
Nhà môi giới
Ngân hàng TW
Trang 104 Chức năng của TT ngoại hối:
TTNH là cơ chế hữu hiệu đáp ứng nhu cầu mua bán, trao đổi ngoại tệ nhằm phục vụ cho chu chuyển, thanh toán trong các lĩnh vực đầu tư và thương mại quốc tế.
Trang 114 Chức năng của TT ngoại hối:
TTNH là công cụ để ngân hàng TW có thể thực hiện chính sách tiền tệ nhằm điều khiển nền kinh tế theo mục tiêu chính phủ.
Trang 124 Chức năng của TT ngoại hối:
TTNH là công cụ tín dụng cần thiết như một thứ hàng hóa được di chuyển từ người bán sang người mua và có thể dược dùng để thanh toán.
Trang 131 Khái niệm & vai trò của tỷ giá hối đoái: 1.1 Khái niệm:
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đơn vị tiền tệ nước này thể hiện bằng số lượng đơn vị tiền tệ nước khác.
VD: 1 USD = 16 875 VNĐ
1 EUR = 1,3172 USD
Trang 141 Khái niệm & vai trò của tỷ giá hối đoái: 1.2 Vai trò của tỷ giá hối đoái:
Tỷ giá hối đoái là một loại giá cả quan trọng bậc nhất trong nền KT mở vì trước tiên TGHĐ có khả năng tác động trực tiếp trực tiếp lên giá cả hàng hóa XNK rồi từ đó lần lượt tác động lên 4 mục tiêu KT vĩ mô
cơ bản (cán cân thương mại, sản lượng hàng hóa, công việc làm và sự ổn định của giá cả hàng hóa trong nền KT).
Trang 152 Cách xác định tỷ giá hối đoái:
2.1 Quy luật một giá:
TGHĐ giữa 2 đồng tiền sẽ được hình thành ở một mức cụ thể nào đó sao cho
HH được bán ở bất kỳ nơi đâu trên khắp
TG với cùng một giá như nhau mà không tính đến HH đó do đâu SX (nếu HH đó thực sự giống nhau về phẩm chất quy cách).
=> Cơ sở xác định TGHĐ là giá cả HH ở
Trang 162 Cách xác định tỷ giá hối đoái:
2.2 Thuyết ngang giá sức mua:
Nếu giá cả tại một QG có sự gia tăng (hay giảm) với một tỷ lệ nào đó thì đồng ngoại tệ trên TT ngoại hối của QG đó sẽ tăng giá (hay sụt giá) tỷ lệ thuận với một tỷ lệ tương ứng.
Trang 173/ Phương pháp niêm yết TGHĐ:
1
Là đồng tiền mà
giá trị của nó được
biểu hiện thông
qua một đồng tiền
đối ứng với nó
Là đồng tiền được dùng để biểu hiện giá trị (giá cả) của đồng yết giá.
VD:
1 USD = 16.075 VNĐ
1 GBP = 1,9580 USD
(USD/ VNĐ = 16.075) (GBP/ USD = 1,9580)
Trang 18Yết giá gián tiếp
Lấy ngoại tệ làm
đơn vị so sánh với
đồng tiền trong nước.
Lấy tiền trong nước làm đơn vị so sánh với đồng ngoại tệ.
1 ngoại tệ = A nội tệ 1 nội tệ = B ngoại tệ a/ Phương pháp niêm yết TGHĐ:
Trang 19* Tỷ giá mua và tỷ giá bán (Tỷ giá hai chiều):
Giá bán - Giá mua
Trang 20 Hai chữ XX đầu là tên viết tắt của quốc gia.
Chữ X cuối là ký hiệu tiến tệ
Trang 214/ Các chế độ tỷ giá hối đoái: TGHĐ theo chế độ bản vị vàng TGHĐ thả nổi tự do.
TGHĐ thả nổi có quản lý.
Trang 224/ Các chế độ tỷ giá hối đoái: TGHĐ theo chế độ bản vị vàng.
Là tỷ giá do nhà nước công bố được hình thành trên cơ sở ngang giá vàng
Trang 234/ Các chế độ tỷ giá hối đoái: TGHĐ theo chế độ bản vị vàng.
VD: (năm 1821)
1 GBP có hàm lượng vàng là 7,32 gam
1 USD có hàm lượng vàng là 1,48 gam
=>
=> 1 GBP 1 GBP = 7,32 = 4,946 USD
1,48
Trang 244/ Các chế độ tỷ giá hối đoái:
TGHĐ theo chế độ bản vị vàng Các đặc điểm nổi bật:
Giá trị đồng tiền được tính bằng giá trị thực của vàng
Đồng tiền phát hành phải tương ứng với lượng vàng dự trữ của QG
Khả năng chuyển đổi giữa tiền và vàng phải được chính phủ bảo đảm.
Trang 254/ Các chế độ tỷ giá hối đoái: TGHĐ theo chế độ bản vị vàng TGHĐ thả nổi tự do.
Là tỷ giá được hình thành tự phát trên thị trường do quan hệ cung
cầu ngoại hối quy định, không có
sự can thiệp của chính phủ
Trang 26SỰ CÂN BẰNG CỦA TGHĐ TRONG ĐIỀU KIỆN THẢ NỔI
Trang 274/ Các chế độ tỷ giá hối đoái:
TGHĐ theo chế độ bản vị vàng TGHĐ thả nổi tự do.
TGHĐ thả nổi có quản lý.
=> Có tác dụng tích cực trong việc ngăn chặn những thay đổi lớn của TGHĐ, làm cho các đơn vị KD hoạt động dễ dàng hơn và tác động lớn đối với sự phát triển KT.
Trang 28SỰ CAN THIỆP CỦA NGÂN HÀNG
TW VÀO THị TRƯỜNG NGOẠI HỐI
Giá cả hiện hành
của đồng ngoại tệ
Trang 295 Phá giá và nâng giá tiền tệ:
5.1 Phá giá tiền tệ:
Là việc hạ thấp sức mua của tiền tệ nước mình so với ngoại tệ (hay nâng cao TGHĐ của một đơn vị ngoại tệ)
VD : (12-1971), đồng USD phá giá 7,89% tức là giá của đồng GBP tăng từ 2,40 lên 2,605 USD
=> Thuận lợi đẩy mạnh XK, cải thiện cán cân ngoại thương.
Trang 305 Phá giá và nâng giá tiền tệ:
5.1 Phá giá tiền tệ:
Là việc hạ thấp sức mua của tiền tệ nước mình so với các ngoại tệ (hay nâng cao TGHĐ của một đơn vị ngoại tệ)
Tác dụng đẩy mạnh XK, hạn chế NK -> cải thiện cán cân thương mại và cán cân thanh toán QT.
Tăng cung ngoại hối, giảm cầu ngoại hối -> TGHĐ sẽ giảm xuống.
Trang 315 Phá giá và nâng giá tiền tệ:
5.1 Phá giá tiền tệ:
Là việc hạ thấp sức mua của tiền tệ nước mình so với các ngoại tệ (hay nâng cao TGHĐ của một đơn vị ngoại tệ)
Khuyến khích du lịch vào trong nuớc, hạn chế du lịch ra nước ngoài -> quan hệ cung cầu ngoại hối bớt căng thẳng.
Trang 325 Phá giá và nâng giá tiền tệ:
5.2 Nâng giá tiền tệ:
Là việc nâng giá chính thức đơn vị tiền tệ nước mình so với ngoại tệ (hay hạ thấp TGHĐ của một đơn vị ngoại tệ)
1USD = 3,66 DEM
Trang 335 Phá giá và nâng giá tiền tệ:
5.2 Nâng giá tiền tệ:
Là việc nâng giá chính thức đơn vị tiền tệ nước mình so với ngoại tệ (hay hạ thấp TGHĐ của một đơn vị ngoại tệ)
Tác dụng hạn chế XK, đẩy mạnh NK -> góp
phần duy trì sự ổn định của tỷ giá không bị tụt xuống.
Là một công cụ hữu hiệu để ngăn ngừa các ngoại tệ đang bị mất giá chạy vào nước mình.
Trang 346 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái:
Tất cả các yếu tố muốn tác
động đến TGHĐ phải thông qua
cung cầu tiền tệ.
Sự giao thương
giữa các quốc gia
Cung cầu ngọai tệ
Tỷ giá hối đoái
Trang 356 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái:
- Giá cả
(P) tăng -> tăng QNK -> Tăng cầu ngoại tệ
-> ngoại tệ tăng (P) giảm -> giảm QNK -> giảm cung ngoại tệ
Trang 366 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái:
- Công cụ bảo hộ mậu dịch (thuế,
hạn ngạch…)
Trang 376 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái:
- Tâm lý (thị hiếu)
Chuộn hàng ngoại -> hàng ngoại tăng
-> ngoại tệ tăng
Trang 386 Các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đoái: