Về bản chất Digital Marketing vẫn là Marketing, chỉ khác Marketing truyền thống ở cách vận dụng các công cụ khác nhau, các hình thức quảng bá khác nhau để đạt được mục đích truyền tải thông điệp, do vậy bạn phải luôn lưu ý phát triển các kỹ năng thuộc về bản chất của Marketing như: Các kiểu logic về nghiên cứu thị trường, xây dựng kế hoạch, thông điệp truyền tải...nếu muốn tiến xa hết mức trong Digital Marketing vui lòng đừng bỏ phần gốc.
Trang 1DIGITAL MARKETING ĐỖ HẢI, dohaimar@gmail.comMBA
linkedin.com/in/dohaimar
Bài 2: Website
Trang 2Mục tiêu chương
❖ Phân tích được tầm quan trọng của website trong hoạt
động Digital Marketing
❖ Tự triển khai xây dựng website
❖ Đánh giá hiện trạng website
❖ Tối ưu hoá website
❖ Hiểu được các đặc điểm kỹ thuật của website để làm
việc với các đối tác thiết kế và xây dựng website.
2
Trang 3Nội dung
2.1 Khái quát chung về website
2.2 Các bước xây dựng và phát triển website 2.3 Trang đích (Landing page)
2.4 Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion Rate)
2.5 Phân tích website với Goolge Analytics Case study
Nguồn tham khảo
Bài tập
Trang 42.1 Khái quát chung về website
hoặc tên miền phụ trên World Wide Web của Internet.
thức HTTP
(PHP, ASP.NET, Java, Ruby on Rails, Perl, ).
mềm được gọi là trình duyệt website Một sô trình duyệt website nổi tiếng
có thể kể đến như Internet Explore, Chrome, Safari, Firefox, Opera.
Trang 5Website động và website tĩnh
Website có thể được xây dựng từ các tệp tin HTML (website tĩnh) hoặc vận hành bằng các CMS (Content Management System) chạy trên máy chủ (website động).
Trang 6❖ Website tĩnh (Static website) là website mà người quản trị (những người không phải là lập
trình viên) không thể tùy ý thay đổi nội dung và hình ảnh mà phải cần kiến thức về HTML
cơ bản Website tĩnh được viết hoàn toàn dựa trên nền tảng HTML CSS và thêm các hiệu ứng từ Javascript nếu muốn
Web tĩnh thường được dùng các trang intro (giới thiệu), trang khuyến mãi, trang giới thiệu với nội dung đơn giản và cố định
• Ưu điểm: Nhẹ, dễ thiết kế cấu trúc đơn giản, không yêu cầu nền tảng hosting
• Nhược điểm: Không có nhiều thành phần mở rộng để phát triển Khi muốn thay đổi nội dung cần có kiến thức về viết mã nguồn
❖ Website động (Dynamic website) là website được viết kèm theo một bộ công cụ quản trị để
tùy biến nội dung dành cho webmaster (người quản trị) có thể dễ dàng thay đổi nội dung, hình ảnh Website động được thiết kế bởi các lập trình viên để làm sao cho phép website có thể thay đổi được nội dung thường xuyên Một số công nghệ, ngôn ngữ để xây dựng website động bao gồm PHP, ASP.NET, Java,… Do tính chuyên nghiệp và phức tạp của mình, website động yêu cầu một mức hiểu biết nhất định của người điều hành trang web
Website động rất phổ biến như: Website giới thiệu sản phẩm, giới thiệu công ty, Website tin tức, thương mại điện tử, bán hàng trực tuyến, nhà đất, khách sạn, nhà hàng, forum (diễn đàn)
• Ưu điểm : Nhiều tính năng hơn, dễ dàng cập nhật, nội dung cập nhật theo thời gian thực, nội dung cụ thể hướng đến người dùng, khả năng thương mại điện tử, thu thập phản hồi hoặc truy vấn từ người dùng thông qua các biểu mẫu
• Nhược điểm: Chi phí cao, tốn nhiều thời gian để phát triển ban đầu, chi phí lưu trữ cao
Trang 7Content Management System (CMS)
Hệ thống quản lý nội dung (CMS) là phần mềm để tổ chức và tạo môi trường cộng tác thuận lợi nhằm mục đích xây dựng một hệ thống tài liệu và các loại nội dung khác một cách thống nhất Thuật ngữ này liên kết với chương trình quản lý nội dung của website nên quản lý nội dung web (web content management) cũng đồng nghĩa như vậy.
Trang 8The top website platforms and popular CMS
Nguồn: Websitesetup
Trang 9Responsive Web Design (RWD)
Responsive Web Design (RWD) là thuật ngữ ám chỉ cách thiết kế trang web hiển thị tương thích với mọi kích thước thiết bị (desktop, smartphone, tablet) và môi trường hiển thị (kích thước của trình duyệt, kích thước hoặc hướng xoay thiết bị).
Thuật ngữ này được ra đời bởi Ethan Marcotte – hiện tại là một Web Designer làm việc độc lập Lần đầu tiên ông viết về nó là trên trang web A List Apart , vào khoảng tháng 5/2010.
Trang 10Thiết kế website chuẩn HTML5 & CSS3
HTML (HyperText Markup Language) là thành phần quan trọng nhất của World Wide Web, là ngôn ngữ dùng để mô tả những gì một trang web hiển thị
CSS (Cascading Style Sheets) là dạng ngôn ngữ đi tìm và định dạng lại các phần tử được tạo ra bởi ngôn ngữ đánh dấu như HTML
Thiết kế website chuẩn HTML5 và CSS3 để có một nền tảng SEO Onpage tối ưu nhất, website thân thiện với mọi bộ máy tìm kiếm, nhất là Google và thân thiện với mọi trình duyệt
Trang 112.2 Các bước xây dựng và phát triển website
Content planning
Conceptualize your website
A/B testing
Get your website developed
social media
website mentioned blog
Online advertising
https://moz.com/blog/launching-a-new-website-18-steps
Trang 12STEP 1 Book a domain name
• Phổ thông: com, com.vn, vn
• Có thể chọn: net, edu.vn,…
STEP 2 Buy web hosting
• Đơn vị cung cấp dịch vụ hosting có hạ tầng tốt, bảo mật
• Lưu ý hosting ở nước ngoài khi đường truyền internet hay bị đứt.
STEP 3 Website Content planning
• Xác định đối tượng khách hàng mục tiêu
• Phát triển nội dung hữu ích cho người dùng.
Trang 13STEP 4 Conceptualize your Website
• Website template
• Số trang trên website
• Thông tin trên trang chủ
STEP 5 Do A/B Testing
• Tạo 2 hay 3 bản thiết kế cho từng trang
• Xem phiên bản nào thích hợp nhất
Trang 14STEP 6 Get your website developed
• Thuê dịch vụ hay tự thiết kế và phát triển website
• Sử dụng wordpress hay các nền tảng phát triển website không cần code.
• Sử dụng dịch vụ website thuê bao hàng tháng
STEP 7 Boost Social media visibility
• Tạo tài khoản mạng xã hội đồng bộ ngay từ đầu.
STEP 8 Start writing blog
• Viết blog.
• Thu hút người xem mục tiêu truy cập blog.
• Tạo dựng hình ảnh tích cực.
Trang 15STEP 9 Get your website mentioned
• Truyền thông website trên tất cả các ấn phẩm
• Truyền thông website đến khách hàng mục tiêu.
STEP 10 Online Advertisings
• Google AdWords: Thu hút khách hàng tiềm năng trên công cụ tìm kiếm hay
hệ thống quảng cáo hiển thị
• Facebook Ads: Thu hút khách hàng tiềm năng dựa trên hành vi, sở thích,
Trang 16Đăng ký tên miền
Đăng ký tên miền quốc tế Đăng ký tên miền VN
Trang 17Chọn nền tảng công nghệ xây dựng website
Trang 18Các bước cần thiết cho một website mới
1 Cài đặt Google Analytics, Google Tag Manager, Facebook Pixel
2 Cài đặt Google & Bing Webmaster Tools Accounts
3 Tối ưu hoá và nén hình ảnh đưa lên website Compressor, WebP
4 Bảo mật website (SSL Certificate) Comodo, Symantec, GoDaddy, GeoTrust
5 Đánh giá website
• SEO (HTML, keywords, links, sitemaps)
• Performance (page size, page speed)
Open SEO Stats
Trang 192.3 Trang đích (Landing Page)
Nguồn: landingpagelagi
Người dùng sẽ tìm được ngay đến mục
tiêu họ cần khi truy cập Landing Page
Người dùng khi truy cập website, thường
click vào rất nhiều thông tin khác nhau
trước khi tìm đến mục tiêu họ cần
Trang 20"Trong các chiến dịch quảng cáo trực tuyến, Landing Page là một trang web đơn có nội dung tập trung nhằm dẫn dắt và thuyết
phục người đọc thực hiện một mục tiêu chuyển đổi cụ thể.”
3 loại Landing Page phổ biến dựa theo mục tiêu chuyển đổi:
❖ Lead generation page: Landing Page thu thập khách hàng
tiềm năng
❖ Sales page: Landing Page Bán hàng
❖ Click-through page: Landing Page trung gian chuyển đổi
Nguồn: landingpagelagi
Trang 21Landing Page thu thập khách hàng tiềm năng
(LEAD GENERATION PAGE)
Mục tiêu
Thu thập những thông tin cơ bản của khách hàng tiềm năng (như họ tên, email, số điện thoại) để sử dụng cho các hoạt động marketing sau đó.
Đặc điểm
Thu thập thông tin bằng một biểu mẫu đăng ký và luôn đi kèm với một lợi ích trao đổi với khách hàng như ebook, webinar, hội thảo offline, tư vấn miễn phí, quà tặng, mã giảm giá…
Nguồn: landingpagelagi
Trang 22Đặc điểm
Nội dung về sản phẩm/dịch vụ được xây dựng chi tiết bao gồm: lợi ích khách hàng, đặc điểm nổi bật, phản hồi khách hàng, bảng giá, chính sách , giúp khách hàng có đầy đủ thông tin để đưa ra quyết định mua hàng.
Nguồn: landingpagelagi
Trang 23Landing Page chuyển đổi trung gian
Landing Page trung gian chuyển đổi chỉ
sử dụng nút kêu gọi hành động để chuyển hướng tới trang khác, không sử dụng biểu mẫu đăng ký.
Ngoài ra, trong thương mại điện tử, trang Landing Page trung gian sẽ cung cấp đầy
đủ thông tin về sản phẩm và dẫn dắt khách hàng về trang giỏ hàng của website chính.
Nguồn: landingpagelagi
Trang 245 bước thiết kế Landing Page
cho các chiến dịch marketing và quảng cáo
Nguồn: landingpagelagi
Trang 25Landing page cho các trang trong website
Trang 28Landing page cho quảng cáo Google Adwords
Trang 29AMP Project
www.ampproject.org
AMP là viết tắt của
Accelerated Mobile Pages (Trang trên thiết bị di động
được tăng tốc) AMP là một
cách để tạo trang web nhẹ và tải nhanh, đặc biệt trên thiết
bị di động Trình quản lý thẻ
hỗ trợ vùng chứa AMP,
tương tự như vùng chứa web chuẩn.
Trang 302.4 Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion Rate)
❖ Chuyển đổi là cái mà bạn quy định “Chuyển đổi có thể là mua hàng, nhưng chuyển đổi cũng có thể là cuộc gọi từ điện thoại di động, khách truy cập gửi thông tin liên hệ của mình để có bảng báo giá bảo hiểm hoặc người mua tiềm năng tải xuống báo cáo trắng về khả năng phần mềm của công ty bạn Hoặc có thể là yêu cầu để biết thêm thông tin hoặc xem trang mô tả nổi bật sản phẩm mới của bạn Điều đó tùy thuộc vào bạn!” – Trích Google Support.
❖ Tỷ lệ chuyển đổi (CR - Conversion Rate) được hiểu là tỷ lệ giữa tổng số người dùng vào website trên một mục tiêu cụ thể (Có thể là số người đặt hàng, thanh toán, hay đăng ký thành viên…) Tùy dạng website khác nhau mà chúng ta có thể đặt ra những mục tiêu khác nhau
Trang 32Ví dụ: Một website A chạy chiến dịch quảng cáo Google Adword và có lượng truy cập website từ chiến dịch này là 10.000 người.
• Chi phí quảng cáo Google Adwords để thu hút 1 người vào website A CPC: 1000đ
• Tỷ lệ chuyển đổi (CR) giả định là CR = 2% (Giả sử tỷ lệ chuyển đổi này là đo
lường khách mua hàng)
• Giá trị bình quân của một đơn hàng là 500.000 đ/1 đơn hàng
Vậy chúng ta sẽ có:
• Chi phí quảng cáo Google Adwords là: 10.000 x 1.000 = 10.000.000đ
• Số người mua hàng = 10.000 người truy cập vào website x Tỷ lệ chuyển đổi 2% =
200 người
• Doanh thu = 200 x 500.000 = 100.000.000đ
• Tỷ lệ chi phí marketing / doanh thu: 10.000.000 đ/ 100.000.000 đ = 10%
• Chi phí marketing để có được 1 khách hàng là: 10.000.000đ/ 200 người = 50.000 đ/
1 khách hàng
Trang 33Số người mua = Số lượt truy cập x Tỷ lệ chuyển đổi
Trang 34Tỷ lệ chuyển đổi 0.54%
Trang 35Mục tiêu chuyển đổi là gì?
Trang 36Call to Action (CTA)
Điều hướng người truy cập đến hành động tiếp theo
Trang 37CTAs that encourage a purchase
Shop now
Shop our fall collection
Shop now Get 50% off.
Shop our best sellers
Repeat your order
Claim your coupon
Reveal my mystery coupon
Start saving today
Don’t delay Save now.
See your hand-selected deals
Get 50% off now
Shop for the clothes you want
Get the style you want
Get your winter wardrobe
Get free shipping
Free gift with purchase
CTAs for social media
Follow us
Stay connected on social
Like us on Facebook
CTAs for the holidays
Find holiday gifts Shop Santa’s favorites Order now Get it before Christmas.
Spread holiday cheer Tis the Season Donate now.
Claim your birthday coupon Shop birthday deals
Yes! I want my birthday deal.
Our gift: 15% off
CTAs for content
Learn more Read more Curious? Read on Download the eBook Download now
Keep reading Read the full story Get the app
CTAs for events
Reserve your seat Register now
Book your tickets I’m coming!
CTAs for video
Watch now See the crazy video Hear from our CEO Hear her story
See the difference you make
CTAs to collect feedback
Complete our 5-minute survey Take a survey
Leave a review Give us your feedback Let us know how we did
CTAs for service-based businesses
Book your next appointment Start your free trial
Upgrade now Yes! I want a free upgrade.
Make me a VIP Sign up and save
CTAs that focus on results
Find out how Start today See how your business benefits Get results now
Start now Get results.
I’m ready to see a change
Trang 39Sử dụng hệ thống “ live chat” trên website
Trang 412.5 Phân tích website với Goolge Analytics
❖ Visits: Là tổng số lần truy cập, nó thể hiện số phiên riêng lẻ do tất cả khách truy cập vào trang web của bạn thực hiện Vậy thế nào thì được coi là 1 phiên? Tất cả các hoạt động của người dùng trên trang web của chúng ta trong 30 phút, kể cả khi họ rời khỏi trang web và quay trở lại trong vòng 30 phút thì vẫn được tính là một phiên ban đầu Nếu người dùng không hoạt động trên trang web của chúng ta từ 30 phút trở lên thì bất kỳ hoạt động nào trong tương lai đều được tính là phiên mới.
❖ Visitor: Số người truy cập vào website trong một đơn vị thời gian, hay chính xác là số trình duyệt mới truy cập vào 1 website nào đó.
• 1 người vào website nhiều lần từ một địa chỉ Ip chỉ được tính là 1 Visitor
• Nhiều người cùng truy cập từ một địa chỉ IP nhưng từ những địa chỉ máy tính khác nhau thì sẽ được coi là những visitor khác nhau
• Nếu 1 máy tính được nhiều người khác nhau sử dụng và dùng chung 1 trình duyệt để vào 1 website nào đó thì toàn bộ dữ liệu của họ sẽ bị gom chung vào 1 visitor
• Nếu máy tính của 1 người thường xuyên bị xóa cookie, thì các lượt truy cập của người đó vào 1 website lại được xem như
là của những visitor khác nhau.
❖ Pageviews (Số lần xem trang): Một website thông thường sẽ có rất nhiều trang, mỗi trang được tải về thông qua một đường link, mỗi lần bạn F5 trang web hay truy cập một đường link nào đó thì đều được tính là một page view.
❖ Time on site: Thời gian xem trang Nếu thời gian khách ở lại trang cao có nghĩa là website của bạn nội dung tốt, hữu ích Nếu chỉ số này thấp thì bạn nên xem xét lại các vấn đề về giao diện, nội dung và các công cụ điều hướng.
Trang 42❖ Bounce Rate (Tỉ lệ thoát): Được định nghĩa là tỉ lệ người truy cập website chỉ truy cập đúng 1 trang và sau đó tắt website mà không click để đến bất kì một trang nào khác trên website Kiểm soát tỷ lệ này với các nguồn lưu lượng truy cập sẽ cho bạn biết nên lựa chọn công cụ quảng cáo nào cho chiến dịch tiếp thị của mình.
❖ Exit Rate: Tỉ lệ số lần page đó được xem cuối cùng so với tổng số lượt xem của page Ví dụ tỷ lệ exit rate của page A là 33%, điều đó có nghĩa là cứ 3 người xem khi truy cập web và vào tới page A thì có 1 người sẽ thoát khỏi trang từ page A đó, chỉ có 2 người là tiếp tục ở lại page A và đi tới những page khác trên website.
❖ Location (Vị trí địa lý): Bạn có thể biết có bao nhiêu người vào web của bạn từ lãnh thổ nào, nước nào, tỉnh thành nào Điều này sẽ giúp bạn phân vùng được khách hàng trong thị trường của mình.
❖ Nguồn lưu lượng truy cập: Những trang web và công cụ tìm kiếm nào đã dẫn hầu hết khách truy cập vào website của bạn.
• Nếu tỉ lệ từ Google cao chứng tỏ web của bạn được SEO khá tốt.
• Nếu tỉ lệ từ các trang khác truy cập đến trang của bạn cao thể hiện site của bạn được xây dựng backlink tốt, điều này cũng được google đánh giá cao điểm cho trang web của bạn.
• Tỉ lệ người truy cập trực tiếp (từ trình duyệt web) thường là thấp nhất trong 3 chỉ số nhưng đây cũng là chỉ số cho biết có bao nhiêu người nhớ tên miền của bạn.
Trang 44Nguồn: Cutroni
Trang 45Thiết lập mục tiêu và nhận biết KPIs
Chuyển đổi (Conversion)
• Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion Rate)
• Chi phí chuyển đổi (Cost Per Conversion)
• Trang thoát (Exit Pages)
• Tỷ lệ thoát (Bounce Rate)
Lượng truy cập website
(Views)
• Số phiên (Sessions)
• Số trang / phiên (Pages Per Session)
• Các nguồn lưu lượng truy cập (Traffic Source)
• Số lượng chia sẻ qua mạng xã hội (Shares)
• Tỷ lệ thoát (Bounce Rate)