1. Trang chủ
  2. » Tất cả

TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT NAM (1)

8 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 2,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện Việt Nam có 3 chủng loại sản phẩm nước giải khát chính là: Nước khoáng có ga và không ga; nước tinh khiết; nước ngọt, nước tăng lực, trà uống liền và nước hoa quả các loại.. Hiệp hộ

Trang 1

I TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT VIỆT NAM

1 Giới thiệu sơ lược về thị trường nước giải khát VN

Theo báo cáo tổng kết nhiệm kì 2011 – 2015 của Hiệp hội Bia – Rượu – Nước giải khát, đến nay cả nước có khoảng gần 1.833 cơ sở sản xuất nước giải khát các loại với sản lượng sản xuất năm 2015 đạt khoảng 4,8 tỷ lít.

Hiện Việt Nam có 3 chủng loại sản phẩm nước giải khát chính là: Nước khoáng

có ga và không ga; nước tinh khiết; nước ngọt, nước tăng lực, trà uống liền và nước hoa quả các loại

Hiệp hội Bia – Rượu – Nước giải khát cho biết nước tinh khiết, nước ngọt, nước tăng lực, trà uống liền và nước hoa quả các loại chiếm tỷ trọng 85% trong sản lượng sản xuất và tiêu thụ nước giải khát hàng năm; nước khoáng chỉ chiếm tỷ trọng khoảng 15%

Kế hoạch của Hiệp hội này là đến năm 2020 sản lượng nước giải khát các loại của Việt Nam đạt từ 8,3 - 9,2 tỷ lít/năm

Bên cạnh đó, theo một báo cáo của Công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công thương (VietinBankSc) công bố vào tháng 9/2015, tổng doanh thu của ngành nước giải khát không cồn Việt Nam năm 2014 đạt gần 80.320 tỷ đồng

Theo VietinBankSc, ngành nước giải khát Việt Nam ghi nhận tăng trưởng ấn tượng với mức tăng trưởng luỹ kế là 13,48% trong giai đoạn 2011-2014 cao hơn khá nhiều so với mức trung bình của nền kinh tế (năm 2015 GDP Việt Nam là 6,68%)

Những nguyên nhân giúp cho ngành nước giải khát Việt Nam tăng trưởng cao là

do điều kiện khí hậu nóng ẩm, văn hóa ăn uống đa dạng với sự phát triển nhanh của dịch vụ ăn uống ngoài hàng đã đẩy nhu cầu về nước giải khát tăng nhanh chóng qua các năm

Trang 2

Ngoài ra, Việt Nam là quốc gia có dân số trẻ, với độ tuổi trong nhóm 15-54 tuổi chiếm gần hơn 62,2%; trong đó độ tuổi 15-40 được đánh giá là có nhu cầu cao nhất về các loại nước giải khát

Cùng với đó, tốc độ gia tăng dịch vụ ăn nhanh ở Việt nam đang đạt ngưỡng 17,8% trong năm 2014, kéo theo sự phát triển của ngành nước giải khát không cồn, đặc biệt là loại nước có ga

Tuy nhiên, không thể phủ nhận rằng, nhận thức của người tiêu dùng về yếu tố dinh dưỡng nằm trong các loại nước giải khát tăng lên, khiến cho tỉ trọng tiêu thụ nước giải khát có ga đang bị suy giảm

Và cùng với đó, là sự tăng lên của trà xanh, của nước hoa quả ép và các loại nước

bổ sung vitamin và chất dinh dưỡng khác Hiện tại trong cơ cấu thị trường nước giải khát các sản phẩm trà xanh đang chiếm ưu thế với 37,6% thị phần

3 công ty đang nắm giữ đa số thị phần trên thị trường nước giải khát không cồn Nếu như Pepsi và Coca Cola làm chủ thị trường nước có ga, thì Tân Hiệp Phát thành công với dòng nước không ga Bên cạnh đó, các công ty nhỏ khác vẫn tìm được thị trường riêng cho mình tại khu vực nông thôn

Tuy nhiên, thị phần của các công ty lớn này đang co dần lại do sự tham gia của rất nhiều các công ty mới với các loại sản phẩm khác nhau, mang đến sự đa dạng

và cạnh tranh cho thị trường này

VietinbankSc cho rằng ngành nước giải khát không cồn Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng nóng Sự gia nhập của nhiều doanh nghiệp sản xuất cũng như sự gia tăng về số lượng nhãn hiệu và sản phẩm đã khiến cho thị trường này trở nên rất sôi động

Giai đoạn 2015-2019 sắp tới, tốc độ tăng trưởng doanh thu của nước giải khát được Business Monitor International (BMI) dự báo là vẫn tăng, tuy nhiên sẽ với tốc độ giảm dần, tốc độ luỹ kế trong giai đoạn đạt 8,44%

(theo nguồn Trí Thức Trẻ) Báo cáo của Decision Lab thống kê rằng lượng tiêu thụ đồ uống có ga bình quân trên đầu người tại Việt Nam năm 2016 là 7,2 lít một năm, tăng lên so với những năm trước

Trang 3

Hình 1.1: Nước uống khi ra ngoài của nam giới

Hình 1.2: Nước uống khi ra ngoài của nam giới ( nguồn: Giám đốc nghiên cứu Decision Lab - bà Katrin Roscher)

Trang 4

Hình 1.3: Tốc độ tăng trưởng và Doanh số thị trường Nước Giải Khát VN

(nguồn: Business Monitor International)

2 Thị trường Việt Nam ( nguồn VIRAC JSC)

Ngành Đồ uống ở Việt Nam đã có từ lâu nhưng phát triển nhanh hơn trong một thập kỷ vừa qua, trên cơ sở:

Chính sách đổi mới của nhà nước và là thành viên của nhiều hiệp định thương mại tự do trên thế giới;

Nền kinh tế phát triển nhanh, nhu cầu và mức sống của người dân được nâng cao;

Du lịch quốc tế, kênh thương mại hiện đại, đầu tư FDI phát triển mạnh

Ngành Đồ uống có quy mô lớn, tốc độ tăng trưởng cao, giàu tiềm năng phát triển

do nhu cầu tiêu thụ đang lớn hơn sản lượng sản xuất và đang trong

tình trạng nhập siêu để bù đắp sự thiếu hụt nguồn cung trong nước

Trang 5

Hình 2.1: Tình hình sản xuất tiêu thụ đồ uống trong nước 2010-2014

(nguồn: VIRAC, TCTK)

Hình 2.2: Tình hình nhập khẩu đồ uống 2010-2014

nguồn: VIRAC, TCTK)

Trang 6

Cơ cấu và sự chuyển dịch phân ngành giai đoạn 2010 – 2014 không có thay đổi đáng kể, Bia và Nước Giải Khát vẫn chiếm ưu thế, Rượu chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong toàn ngành

Bia

Rượu

Nước giải khát

Hình 2.3: Cơ cấu giá trị sản xuất theo phân ngành giai đoạn 2010-2014

(nguồn: VIRAC, TCTK)

2.1 NGÀNH BIA

Sản xuất – Tiêu thụ

Quy mô sản xuất lớn với tốc độ tăng trưởng ổn định, đang dần đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước ngày càng tăng

Trang 7

Hình 2.1.1: Tình hình sản xuất và tiêu thụ ngành Bia 2010-2014

(nguồn: VIRAC, TCTK)

Hồng Kong, Singapore là thị trường nhập khẩu Bia nhiều nhất từ Việt Nam, trong khi đó Việt Nam nhập khẩu Bia nhiều nhất từ Singapore và Malaysia

Hình 2.1.2: Thị trường tiêu thụ Bia Việt Nam 2014 (nguồn: VIRAC, United Nations Trade Statistics)

Trang 8

2.2 NGÀNH NƯỚC GIẢI KHÁT

Sản xuất – Tiêu thụ

Thị trường Nước Giải Khát quy mô lớn, tốc độ tăng trưởng cao, từng bước đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước

Hình 2.2.1: Tình hình sản xuất và tiêu thụ Nước Giải Khát 2010-2014

(nguồn: VIRAC, TCTK)

Xuất khẩu – Nhập khẩu

Xuất khẩu tăng mạnh hơn nhập khẩu nhưng sản lượng và giá trị xuất khẩu thấp so với nhập khẩu

Hình 2.2.1: Tình hình xuất nhập khẩu nước giải khát 2010-2014

(nguồn: VIRAC, United Nations Trade Statistics)

Ngày đăng: 14/01/2018, 20:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w