1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN-CỨU-KHOA-HỌC-full (1)

63 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 539,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài nghiên cứu hướng dẫn đầy đủ từ quá trình bắt đầu ý tưởng cho bảng hỏi đến cách trình bày và đọc những phân tích từ SPSS. Giúp các bạn có một sườn bài hoàn hảo cả về hình thức lẫn nội dung, đã được Giảng Viên trường Tôn Đức Thắng nhận xét và đánh giá là bài nghiên cứu tuyệt vời với sự tỉ mỉ và cẩn thận trong việc lựa chọn cơ sở lý thuyết giúp bài làm liền mạch trên cơ sở nền tảng vững chắc. Chúc các bạn hoàn thành bài nhiên cứu của mình thật tốt. Xin cảm ơn!

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TRONG KINH DOANH

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU NHU CẦU PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG MỀM CHO SINH VIÊN HỌC TẠI ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

Giảng viên hướng dẫn: Th.s Phạm Minh Tiến

Nhóm sinh viên thực hiện:

Trần Thị Thùy Vy 71506298 Dương Thị Minh Hiếu 71504192 Phạm Thị Cẩm Tiên 71506310

TPHCM, THÁNG 09 NĂM 2016

Trang 2

Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn, tôi cam đoan rằng, toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác.

Không có nghiên cứu, luận văn, tài liệu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định

Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc co sở đào tạo khác

TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2016

Trang 3

Lời đầu tiên xin bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy Phạm Minh Tiến đã tận tình hướng dẫn dành nhiều thời gian định hướng và góp ý kiến cho Nhóm chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện để hoàn thành bài nghiên cứu này.

Xin cám ơn bạn bè, các bạn sinh viên đã đóng góp nhiều ý kiến hay trong suốt thời gian chuẩn bị bài nghiên cứu

Một lần nữa xin gởi lời tri ân đến Thầy, bạn bè và các bạn sinh viên

TP Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2016

Trang 4

3.Câu hỏi nghiên cứu: 2

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4.1.Đối tượng nghiên cứu: 3

Nhu cầu phát triển kỹ năng mềm 3

4.2.Phạm vi nghiên cứu: 3

Sinh viên học tại Đại học Tôn Đức Thắng Tp HCM 3

5 Dữ liệu 3

6 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4

2.1 Các khái niệm 4

2.1.1 Khái niệm nhận thức 4

2.1.2 Khái niệm nhu cầu, mong muốn của sinh viên 4

2.1.3 Khái niệm kỹ năng, kỹ năng mềm 5

2.1.3.1 Kỹ năng 5

2.1.3.2 Kỹ năng mềm 6

2.2 Lý thuyết về tầm quan trọng của nhu cầu phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên 6

2.2.1 Tầm quan trọng của kỹ năng mềm 6

2.2.2 Một số kỹ năng cần thiết 8

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển nhu cầu kỹ năng mềm cho sinh viên 11

2.3.1 Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng mềm 11

2.3.2 Thực trạng của việc phát triển kỹ năng mềm của sinh viên 12

2.3.3Chất lượng đào tạo kỹ năng mềm của trường Đại học 12

2.4 Các bài nghiên cứu trước 12

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

3.1 Cách tiếp cận 16

3.2 Phương pháp nghiên cứu định tính 16

3.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng 16

Trang 5

3.3.2.1. Xây dựng thang đo 17

3.3.2.2. Tổng thể nghiên cứu 17

3.3.2.3. Kích thước mẫu 17

3.3.2.4 Thiết kế chọn mẫu 17

3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 18

3.3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá 18

3.4 Quy trình nghiên cứu 18

3.5 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 21

3.6 Xây dựng thang đo: Như đã đề cập phần lý thuyết, có 7 khái niệm cần nghiên cứu được thiết lập thang đo như sau: 22

Hình 3.3 Chi Phí (A) 22

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 26

4.1 TỔNG QUAN KẾT QUẢ ĐIỀU TRA MẪU PHÂN TÍCH 26

4.1.1 Đặc điểm cá nhân đại diện được khảo sát 26

4.1.2 Thống kê về các nhân tố trong mô hình nghiên cứu 28

4.2 KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THANG ĐO TRƯỚC KHI PHÂN TÍCH EFA 33

4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA 37

4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá cho các nhân tố độc lập 38

4.3.2 Phân tích EFA cho nhân tố Nhu cầu phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên 40 4.4 Đánh giá chi tiết cho từng nhân tố sau 41

Kết quả thống kê các chỉ số trong phân tích độ tin cậy và phân tích nhân tố khám phá riêng cho từng nhân tố để đánh giá lại và chi tiết thang đo sau phân tích EFA được trình trong bảng sau: 41

4.5 Điều chỉnh mô hình và giả thuyết nghiên cứu 43

4.6 PHÂN TÍCH THỐNG KÊ VÀ TƯƠNG QUAN GIỮA CÁC NHÂN TỐ SAU EFA 44

4.7 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG 45

4.7.3 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến 47

4.7.4 Kiểm tra hiện tượng tự tương quan 47

4.7.5 Kiểm tra hiện tượng phương sai của sai số thay đổi 47

Trang 6

5.1 Nhận định từ kết quả nghiên cứu 52

Kết quả cho thấy nhân tố ảnh hưởng đến Nhu cầu phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên tại trường Đại học Tôn Đức Thắng phụ thuộc vào chi phí, lợi ích, tính ứng dụng vào thực tiễn, công việc sau khi ra trường, và nhu cầu học của sinh viên 52

Khi sử dụng phương trình hồi quy bội nhằm lượng hóa mối liên hệ giữa việc nhu cầu phát triển kỹ năng mềm và các nhân tố ảnh hưởng tới nó, kết quả chỉ ra rằng lợi ích, tính ứng dụng vào thực tiễn, công việc sau khi ra trường và nhu cầu học của sinh viên đều ảnh có ảnh hưởng dương và có mức độ khác nhau Như vậy, các nhà hoạch định chính sách có thể dựa vào kết quả này để hình thành các giải pháp cụ thể hơn 52

5.2 Gợi ý chính sách 52

5.3 Hạn chế đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 53

MỤC LỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO : 1

Trang 7

Hình 2: Sơ đồ quy trình nghiên cứuMô hình nghiên cứu và các giả thuyết 20

Hình 3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu phát triển kỹ năng mềm đối với sinh viên có dạng như sau 21

Hình 4: Biểu đồ ngành học 27

Hình 5: Biểu đồ năm học 27

Hình 6: Mô phỏng nghiên cứu 44

Hình 7: biểu đồ tần số Histogram 48

Hình 8: Biểu đồ phân phối tích lũy P-P Plot 49

Trang 8

Bảng 2: Chi Phí (A) 22

Bảng 3: Lợi ích (B) 23

Bảng 4: Tính ứng dụng vào thực tiễn (C) 24

Bảng 5: Việc làm sau khi ra trường (D) 24

Bảng 6: Nhu cầu phát triển kỹ năng mềm (E) 25

Bảng 7: Thang đo về mức chi phí 28

Bảng 8: Thang đo về lợi ích 29

Bảng 9: Thang đo về tính ứng dụng kỹ năng mềm vào thực tiễn 30

Bảng 10: Thang đo về việc làm sau khi ra trường 31

Bảng 11: Thang đo về nhu cầu phát triển kỹ năng mềm 32

Bảng 12: Thống kê mô tả chung cho các nhân tố ảnh hưởng 33

Bảng 13: Cronbach’s Alpha của các nhân tố tác động 36

Bảng 14: Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho nhân tố độc lập 40

Bảng 15: Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho nhân tố phụ thuộc 41

Bảng 16: Phân tích độ tin cậy các thang đo sau EFA 42

Bảng 17: Các khái niệm nghiên cứu 43

Bảng 18: Phân tích mô tả nhân tố và tương quan sau EFA 45

Bảng 19: Kiểm định kết quả các nhân tố ảnh hưởng đến Nhu cầu phát triển KNM 46

Bảng 20: Tương quan hạng giữa phần dư với các nhân tố độc lập 47

Trang 10

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU

Chương này sẽ trình bày tổng quan chung về nghiên cứu, bao gồm: đặt vấn đềnghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi đối tượng nghiên cứu,phươngpháp nghiên cứu và kết cấu của đề tài

1.Lí do chọn đề tài:

Mới đây, số liệu được Tổng cục Thống kê công bố cho thấy số người thất nghiệp tạiViệt Nam trong quý III/2016 là hơn 1,16 triệu người, tăng thêm 40.000 người chỉ trongvòng 3 tháng Điều đáng nói là hơn 10% số người thất nghiệp nằm trong nhóm trí thứcđược đào tạo chuyên môn từ cao đẳng trở nên Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) từng dựbáo sự gia tăng tỉ lệ thất nghiệp toàn cầu năm 2020 vào khoảng 11 triệu người, tức sốngười thất nghiệp mang quốc tịch Việt Nam đang chiếm khoảng 10% lực lượng lao độngthất nghiệp toàn cầu Điều này đồng nghĩa với việc tại thị trường nội địa, người lao độngViệt ngày nay đứng trước áp lực phải bổ sung và hoàn thiện các kỹ năng mềm (MinhNguyệt, 2016)

Để giải quyết tình trạng này, Việt Nam cần đầu tư hơn cho tri thức trẻ - những conngười tài giỏi để đẩy mạnh nền kinh tế đi lên Nhất là sinh viên – những chủ nhân tươnglai của đất nước,nguồn lao động tri thức, sẽ là lực lượng chính góp phần đưa Tổ Quốcsánh vai cùng năm châu Điều này đòi hỏi sinh viên phải có nhiều kỹ năng quan trọng, kỹnăng cứng chỉ là điều kiện cần nhưng muốn thành công sinh viên phải cần điều kiện đủ -

Kỹ năng mềm

Thực tế cho thấy kỹ năng cứng tạo tiền đề và kỹ năng mềm tạo nên sự phát triển người thành đạt chỉ có 25% kiến thức chuyên môn, 75% còn lại được quyết định bởi kỹ năng mềm Chìa khóa dẫn đến thành công thật sự là bạn phải biết kết hợp cả hai kỹ năng này một cách khéo léo1(Đại học Lạc Hồng, 2015) Khi phỏng vấn các sinh viên, các nhà

doanh nghiệp đã đánh giá sinh viên rất kém về một số kỹ năng như: Kỹ năng làm việcnhóm, Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng thuyết trình, Sinh viên Việt Nam được đánh giá là khilàm việc một mình thì vô cùng tốt, nhưng khi làm việc nhóm thì hiệu quả rất kém, dẫnđến sinh viên khó có thể rồn tại và phát triển lâu dài.Điều này cho thấy trình độ chuyênmôn cao chưa đủ để sinh viên cạnh tranh việc làm.Kết quả nghiên cứu của Viện Nghiên

1 https://lhu.edu.vn/407/22022/Ky-nang-mem-su-can-thiet-cho-sinh-vien.html

Trang 11

cứu giáo dục Việt Nam công bố trên báo Sài gòn giải phóng ngày 14/12/2009 cho thấy:

cứ trong 100 sinh viên tốt nghiệp có 83 trường hợp bị đánh giá thiếu kỹ năng mềm, 37sinh viên không tìm được việc làm thích hợp vì nguyên nhân thiếu kỹ năng mềm Theo

Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội, cứ 2000 hồ sơ xin việc chỉ có 40 hồ sơ đạt yêu cầu

về chuyên môn và kỹ năng mà doanh nghiệp cần Đây là con số báo động đỏ về sự khiếmkhuyết trong nền giáo dục đại học ở Việt Nam hiện nay

Các bạn sinh viên cũng thừa nhận rằng kỹ năng mềm là vô cùng quan trọng chotương lai sau này Nguyên nhân chủ yếu do sinh viên Việt Nam vẫn còn thụ động trongviệc nhận thức về kỹ năng.Ngoài ra hiện nay, hình thức đào tạo tại đa số trường đại họcvẫn còn rất hạn chế, hoặc nếu có chỉ là lý thuyết, sinh viên vẫn chưa vận dụng được nhiều

vào đời sống Thấy được tầm quan trọng đó, đề tài “Nghiên cứunhu cầu phát triển kỹ

năng mềm cho sinh viên học tại Đại học Tôn Đức Thăng” sẽ tìm ra giải pháp giúp

hoàn thiện và nâng cao kỹ năng cho sinh viên Đại học Tôn Đức Thắng nói chung và sinhviên tại các trường khác nói riêng, ngày một đưa Việt Nam phát triển xa hơn cùng thếgiới

2.Mục tiêu nghiên cứu:

- Giúp sinh viên nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của kỹ năng mềm trong cuộc sống,học tập và tìm việc làm sau này

- Phân tích, đánh giá kỹ năng mềm của sinh viên Tôn Đức Thắng hiện nay

- Đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm giúp sinh viên cải thiện được những mặt hạn chếnhằm tăng cường thưc hành kỹ năng mềm cho sinh viên học tại Đại học Tôn Đức Thắng

3.Câu hỏi nghiên cứu:

- Có sự khác nhau về kiến thức kỹ năng mềm của sinh viên nam và sinh viên nữ haykhông?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến nhu cầu phát triển kỹ năng mềm của sinh viên Đạihọc Tôn Đức Thắng?

- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự hài lòng khi học kỹ năng mềm của sinh viênĐại học Tôn Đức Thắng?

Trang 12

- Làm cách nào để nâng cao nhu cầu phát triển kỹ năng mềm của sinh viên?

- Việc phát triển kỹ năng mềm đem lại lợi ích cho sinh viên như thế nào?

- Có sự khác biệt giữa người có trang bị kỹ năng mềm với người không trang bị không?

4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1.Đối tượng nghiên cứu:

Nhu cầu phát triển kỹ năng mềm

 Dữ liệu phỏng vấn:

 Dữ liệu khảo sát

6 Kết cấu đề tài

Đề tài có kết cấu gồm các phần như sau:

Chương 1 Giới thiệuChương 2 Cơ sở lý thuyếtChương 3 Phương pháp nghiên cứuChương 4 Phân tích kết quả và thảo luậnChương 5 Kết luận và kiến nghị

Trang 13

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Các khái niệm 2.1.1 Khái niệm nhận thức

Theo quan điểm Chủ nghĩa Mác –Lê Nin, nhận thức được định nghĩa là quá trìnhphản ánh biện chứng hiện thức khách quan vào trong bộ óc con người, có tính tích cực,năng động, sáng tạo, trên cơ sở thực tiễn

Theo “Từ điển bách khoa Việt Nam”, nhận thức là quá trình biện chứng của sựphản ánh thế giới khách quan trong ý thức con người, nhờ đó con người tư duy và khôngngừng tiến đến gần khách thể

Qua hai khái niệm, thấy được nhận thức có vai trò quan trọng trong bộ óc conngười, nhận thức đúng đắn về một vấn đề từ đó con người mới dễ dàng tiếp cận Với sinhviên, cần nhận thức đúng về vai trò quan trọng của KNM, thì mới tiếp thu và phát triểnđược

2.1.2 Khái niệm nhu cầu, mong muốn của sinh viên

Theo từ điển Bách khoa toàn thư Việt Nam nhu cầu là một hiện tượng tâm lý củacon người; là đòi hỏi, mong muốn, nguyện vọng của con người về vật chất và tinh thần

để tồn tại và phát triển Tùy theo trình độ nhận thức, môi trường sống, những đặc điểmtâm sinh lý, mỗi người có những nhu cầu khác nhau Nhu cầu là yếu tố thúc đẩy conngười hoạt động Nhu cầu càng cấp bách thì khả năng chi phối con người càng cao Vềmặt quản lý, kiểm soát được nhu cầu đồng nghĩa với việc có thể kiểm soát được cá nhân(trong trường hợp này, nhận thức có sự chi phối nhất định: nhận thức cao sẽ có khả năngkiềm chế sự thoả mãn nhu cầu)

Sinh viên cần có nhu cầu phát triển KNM, KNM cần thiết để SV tồn tại và pháttriển trong môi trường làm việc sau này Kỹ năng mềm giúp sinh viên làm việc chuyênnghiệp, quản trị hiệu quả, xử lý nhanh trong công việc, đảm bảo các mục đích chiến lượcphát triển Có được kỹ năng mềm càng cao, sinh viên dễ dàng đáp ứng nhu cầu tuyểndụng của nhà quản lý và tự tin hơn để có chỗ đứng tốt hơn

Trang 14

Ở nước ngoài, ví dụ tại Úc, kỹ năng hành nghề (employability skills) được quanniệm là các kỹ năng cần thiết không chỉ để có được việc làm mà còn để tiến bộ trong tổchức thông qua việc phát huy tiềm năng cá nhân và đóng góp vào định hướng chiến lượccủa tổ chức Các kỹ năng này bao gồm kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làm việc đồng đội, kỹnăng giải quyết vấn đề, kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm, kỹ năng lập kế hoạch và tổ chứccông việc, kỹ năng quản lý bản thân, kỹ năng học tập, kỹ năng công nghệ

Tại Canada, vào năm 2000 tổ chức Conference Board of Canada chuyên nghiêncứu và phân tích các xu hướng kinh tế đã đưa ra danh sách các kỹ năng hành nghề chothế kỷ XXI bao gồm các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng tư duy vàhành vi tích cực, kỹ năng thích ứng, kỹ năng làm việc con người, kỹ năng nghiên cứukhoa học, công nghệ và toán.2

2.1.3 Khái niệm kỹ năng, kỹ năng mềm 2.1.3.1 Kỹ năng

Có rất nhiều các giải thích về “Kỹ năng” Khái niệm “Kỹ năng về cơ bản là mộtdấu hiệu chung và bao quát của sự sẵn sàng đạt được một thành tích với trình độ vàcường độ phù hợp ở một thời điểm nhất định trong những điều kiện nhất định hoặc là của

sự sẵn sàng học được các kiến thức và hành động cần thiết cho việc đạt được thành tích

đó Mức độ đạt thành tích có cơ sở ở hoặc là giáo dục và luyện tập, hoặc ở các yếu tốbẩm sinh, ở các tố chất cơ bản không phụ thuộc vào kinh nghiệm Như vậy kỹ năng đượchiểu là sự sẵn sàng học tập và đạt thành tích và cần dẫn tới việc giải quyết được các vấn

đề thông qua lao động có suy nghĩ”3 (Nguyễn Tiến Đạt, 2004) Với khái niệm này, kỹnăng được hiểu khá rộng Có một khái niệm khác về kỹ năng theo từ điển Tiếng Việt “Kỹnăng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vàothực tế”4 và qua bài giảng về kỹ năng trên trang web Violet “Kỹ năng là hoạt động quansát được và những phản ứng mà một người thực hiện nhằm đạt được mục đích; Kỹ năng

là khả năng thực hiện công việc một cách có hiệu quả trên cơ sở tính đến điều kiện thờigian nhất định, dựa vào tri thức và kỹ xảo đã có”.5Có thể hiểu một cách đơn giản, kỹ

2 Bùi Loan, T., & Phạm Đình, N (2010) Kỹ năng mềm.

3 Nguyễn Tiến Đạt Khái niệm kỹ năng và khái niệm kỹ xảo trong đào tạo kỹ thuật và nghề nghiệp//Tạp chí phát triển giáo dục Số 6/2004.- Tr.18-20.

4 Từ điển tiếng Việt Viện ngôn ngữ học Đà nẵng.: NXB Đà Nẵng, 1998.- Tr 501.

5 http://baigiang.violet.vn

Trang 15

năng là khả năng (năng lực) của bản thân, vận dụng để hoàn thành tốt mục tiêu, thực hiệnmột cách thuần thục, chủ động.

Ngược lại, kỹ năng mềm (Soft skills) – Trí tuệ cảm xúc : là thuật ngữ dùng để chỉcác kỹ năng quan trọng trong cuộc sống con người - thường không được học trong nhàtrường, không liên quan đến kiến thức chuyên môn, không thể sờ nắm, càng không phải

là kỹ năng cá tính đặc biệt mà phụ thuộc chủ yếu vào cá tính của từng người Nhưng, kỹnăng mềm lại quyết định bạn là ai, làm việc thế nào, là thước đo hiệu quả cao trong côngviệc.6

Để thành công thì sinh viên cần phải biết và vận dụng được hai kỹ năng quantrọng này Theo nghiên cứu của Harvard University the Carnegie Foundation andStanford Research Center thì có đến 85% người có công việc thành công và ổn định đến

từ người có trang bị kiến thức về kỹ năng mềm, trong khi đó chỉ có 15% là đến từ kiếnthức chuyên môn ( hay còn được gọi là kỹ năng cứng)

2.2 Lý thuyết về tầm quan trọng của nhu cầu phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên 2.2.1 Tầm quan trọng của kỹ năng mềm

Hiện nay, hầu hết các trường đại học đều nhận ra được tầm quan trọng của kỹ năng mềm và đang chú trọng vấn đề này để đào tạo cho nhân viên Cụ thể, với sứ mệnh cung cấp cho sinh viên các chứng chỉ được công nhận trên toàn cầu và một nền giáo dục toàn diện, Học viện Phát triển quản lý Singapore (MDIS) từ lâu đã thúc đẩy việc xây dựng và phát triển tính cách cũng như kỹ năng mềm trong sinh viên Học viện cũng khuyến khích các sinh viên nên xem việc học tập là sự nghiệp cả đời để giữ cho mình luôn nắm bắt và theo kịp xu hướng(MDIS,2016) Một trường nữa là Đại học Kinh tế -

6 Mywork.com.vn

Trang 16

Luật TP HCM (UEF) cho rằng: KNM không chỉ cần thiết cho cuộc sống, mà còn là tiêu chí mà các nhà tuyển dụng rất quan tâm Hiện nay, trình độ học vấn và các bằng cấp chưa

đủ để quyết định trong việc tuyển chọn nhân sự của nhiều doanh nghiệp Họ còn căn cứ vào các yếu tố như khả năng sáng tạo, năng lực giải quyết các phát sinh trong công việc, phối hợp nhóm hiệu quả với đồng nghiệp, có tư duy tích cực, kỹ năng đàm phán, thương thuyết tốt Thuần thục kỹ năng bên cạnh kiến thức vững, bạn sẽ nổi bật hơn trong mắt của nhà tuyển dụng Có kỹ năng sẽ giúp bạn vượt qua mọi rào cản cạnh tranh và thành công trong lĩnh vực nghề nghiệp mình lựa chọn (Mộc Trà,2016)

Hơn thế nữa, ở Malaysia cũng đang áp dụng mô hình phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên như sau:

Hình 1.1.: Mô hình cho việc thực hiện đào tạo kỹ năng mềm tại viện Đại học Malaysia

Nguồn: Đại học phòng cháy chữa cháyBài viết: “Importance of soft skills in students’ life” (tầm quan trọng của kỹ năng mềm trong đời sống sinh viên) đăng trên Cyber Literature: The International Online Journal của Sharayu Potnis (2013) Bài viết bàn về định nghĩa và tầm quan trọng của các kỹ năngmềm nhằm bắt kịp nhu cầu phát triển trong cuộc sống hiện đại của một sinh viên Tác giảkhẳng định, rất khó để trả lời câu hỏi căn bản “Kỹ năng mềm chính xác là gì” Và, mặc

dù tầm quan trọng của các kỹ năng mềm đã tăng lên trong những năm gần đây, 10 chương trình học của các sinh viên vẫn nhấn mạnh vào các kỹ năng cứng, bỏ qua các kỹ

Trang 17

năng cơ bản như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giải quyết tình huống, khả năng làm việc nhóm, kỹ năng đàm phán, quản lý thời gian… Sự thiếu sót này, thật kỳ lạ, có cả trong lĩnh vực nhân văn Bên cạnh việc trình bày một số kỹnăng: kỹ năng giao tiếp, kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng đàm phán, quản lý thời gian Tác giả còn đề cập đến trách nhiệm của các nhà giáo dục là phải đưa kỹ năng mềm vào chương trình giảng dạy và các giáo viên cũng cần phải có những phẩm chất, kỹ năng mềm này.Như vậy, ta thấy tầm quan trọng của kỹ năng mềm đối với sinh viên kể cả trong học tập lẫn trong cuộc sống Một trong những phương pháp hiệu quả là kết hợp đào tạo kỹ năng mềm với các khóa học chuyên ngành (Nguyễn Tư Hậu, 2014)

2.2.2 Một số kỹ năng cần thiết

Qua website của Trung tâm kỹ năng mềm của trường Đại học Lạc Hồng(lhu.edu.vn), có thể tham khảo một vài kỹ năng mềm cần thiết tại một số nước như sau:

Tại Mỹ: có 13 kỹ năng cơ bản cần thiết để thành công trong công việc:

 Kỹ năng học và tự học (learning to learn)

 Kỹ năng lắng nghe (Listening skills)

 Kỹ năng thuyết trình (Oral communication skills)

 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)

 Kỹ năng tư duy sáng tạo (Creative thinking skills)

 Kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn (Self esteem)

 Kỹ năng đặt mục tiêu/ tạo động lực làm việc (Goal setting/ motivation skills)

 Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp (Personal and career development skills)

 Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ (Interpersonal skills)

 Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork)

 Kỹ năng đàm phán (Negotiation skills)

 Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả (Organizational effectiveness)

 Kỹ năng lãnh đạo bản thân (Leadership skills)

Tại Úc các kỹ năng hành nghề bao gồm có 8 kỹ năng như sau:

 Kỹ năng giao tiếp (Communication skills)

 Kỹ năng làm việc đồng đội (Teamwork skills)

 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills)

 Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (Initiative and enterprise skills)

 Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc (Planning and organising skills)

Trang 18

 Kỹ năng quản lý bản thân (Self-management skills).

 Kỹ năng học tập (Learning skills)

 Kỹ năng công nghệ (Technology skills)

Tại Canada bao gồm 6 kỹ năng như:

 Kỹ năng giao tiếp (Communication)

 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving)

 Kỹ năng tư duy và hành vi tích cực (Positive attitudes and behaviours)

 Kỹ năng thích ứng (Adaptability)

 Kỹ năng làm việc với con người (Working with others)

 Kỹ năng nghiên cứu khoa học, công nghệ và toán (Science, technology andmathematics skills)

Tại Anh cũng đưa ra danh sách 6 kỹ năng quan trọng bao gồm:

 Kỹ năng tính toán (Application of number)

 Kỹ năng giao tiếp (Communication)

 Kỹ năng tự học và nâng cao năng lực cá nhân (Improving own learning andperformance)

 Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Information andcommunication technology)

 Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving)

 Kỹ năng làm việc với con người (Working with others)

Tại Singapore đã thiết lập hệ thống các kỹ năng hành nghề gồm 10 kỹ năng:

 Kỹ năng công sở và tính toán (Workplace literacy & numeracy)

 Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông (Information &communications technology)

 Kỹ năng giải quyết vấn đề và ra quyết định (Problem solving & decision making)

 Kỹ năng sáng tạo và mạo hiểm (Initiative & enterprise)

 Kỹ năng giao tiếp và quản lý quan hệ (Communication & relationship management)

 Kỹ năng học tập suốt đời (Lifelong learning)

 Kỹ năng tư duy mở toàn cầu (Global mindset)

 Kỹ năng tự quản lý bản thân (Self-management)

 Kỹ năng tổ chức công việc (Workplace-related life skills)

 Kỹ năng an toàn lao động và vệ sinh sức khỏe (Health & workplace safety)

Trang 19

Theo tài liệu Marcel M Robles, Executive Perceptions of the Top 10 Soft Skills Needed

in Today’s Workplace, Business Communication Quarterly.Sau đây là Top 10 kỹ năng

mà các nhà quản trị kinh doanh cần trang bị:

 Kỹ năng giao tiếp;

 Kỹ năng ra quyết định;

 Kỹ năng sáng tạo và đổi mới;

 Kỹ năng tư duy;

 Kỹ năng linh hoạt;

 Kỹ năng quan hệ cá nhân;

 Kỹ năng đàm phán;

 Kỹ năng thuyết phục;

 Kỹ năng quản lí thời gian;

 Kỹ năng giải quyết vấn đề;

 Kỹ năng thích nghi;

 Kỹ năng lãnh đạo và xây dựng đội ngũ;

 Kỹ năng sử dụng các công nghệ mới

Từ đó,có thể ví dụ một vài kỹ năng cơ bản và cần thiết nhất sinh viên nên được học: Kỹnăng giao tiếp, kỹ năng làm việc nhóm và kỹ năng quản lý thời gian

Kỹ năng giao tiếp.

Giao tiếp là nghệ thuật, là kỹ năng, sự trao đổi, tiếp xúc qua lại giữa các cá thể.Giao tiếp chính là động lực thúc đẩy sự hình thành và phát triển của nhân cách, con người

sẽ tự hiểu mình được nhiều hơn, hiểu được tâm tư, tình cảm, ý nghĩ, nhu cầu của ngườikhác – ThS Cao Thị Cẩm (Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội)

Kỹ năng quản lí thời gian

Thời gian là thứ tài sản, là nguồn vốn quý báu và độc đáo mà mỗi người đều đượchưởng như nhau Theo quy luật tự nhiên, thời gian sẽ tự đến và đi một cách nhẹ nhàngnhưng sẽ không bao giờ quay trở lại Tuy nhiên, việc sử dụng thời gian đó như thế nàotùy thuộc vào quyết định của cá nhân mỗi người – ThS Nguyễn Vũ Thùy Chi, Đặng AnhTài (Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội)

Trang 20

Theo Huỳnh Văn Sơn: “Quản lý thời gian là quá trình làm chủ, sắp xếp, sử dụngthời gian một cách khoa học và nghệ thuật” Chính vì vậy kỹ năng quản lí thời gian là kỹnăng vô cùng quan trọng mà tất cả mọi người nhất là sinh viên cần học và vận dụng thậttốt vào cuộc sống.

Kỹ năng làm việc nhóm:

Là kỹ năng tương tác giữa các thành viên trong một nhóm, với mục đích thúc đẩyhiệu quả công việc phát triển tiềm năng của các thành viên Một mục tiêu lớn thường đòihỏi nhiều người làm việc với nhau, vì thế làm việc nhóm trở thành một định nghĩa quantrọng trong tổ chức cũng như trong cuộc sống Điều này vô cùng cần thiết vì bản thânchúng ta, nếu muốn làm việc tốt ở môi trường xã hội thì không thể nào chỉ đơn độc làmviệc một mình theo kiểu truyền thống được Bên cạnh đó, các tập đoàn đa quốc gia cũngdùng kỹ năng làm việc nhóm để đánh giá năng lực nhân viên được tuyển vào công ty.Chính vì vậy các bạn sinh viên cần trau dồi kỹ năng này ngay khi còn ngồi trên giảngđường đại học

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển nhu cầu kỹ năng mềm cho sinh viên

2.3.1 Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng mềm

Bên cạnh việc nhận thức đúng về tầm quan trọng của kỹ năng mềm, thì không ítbạn sinh viên ngày nay vẫn khá xa lạ với cụm từ đó Đa số vẫn còn khá thụ động, chưatích cực tham gia vào các hoạt động của trường, lớp hoặc nếu tham gia cũng đòi hỏi phải

có quyền lợi gì đó Khi gặp những sự cố bất ngờ xảy ra, đa số sinh viên thường hay cóthói quen né tránh, chưa biết cách xử lý công việc sao cho hiệu quả Vì vậy, để giải quyếtđược tình trạng trên, sinh viên cần phải nhận thức đúng về “kỹ năng mềm”

Sinh viên Việt Nam thường quá chú trọng về kiến thức mà không nghĩ đến sự cầnthiết của kỹ năng mềm Khi tham gia một hội thảo, sự kiện các bạn thường cho rằng nórất mất thời gian, học ở trường đã đủ kiến thức rồi Đây chính là những nhận thức hoàntoàn sai về sự ảnh hưởng của kỹ năng mềm đối với sinh viên Từ nhận thức sai đó, sinhviên dễ dàng đánh mất đi nhiều cơ hội để thành công

Khi bạn nghĩ kỹ năng mềm không những quan trọng đối với việc học tập mà cònquan trọng hơn nữa với tương lai, bạn sẽ có những hành động tốt để hoàn thiện những kỹ

Trang 21

năng bổ ích, nâng cao khả năng tự tin, giao tiếp, dễ dàng hòa nhập với thế giới bên ngoài.

Từ đó, cánh cửa thành công sẽ mở rộng chào đón bạn

2.3.2 Thực trạng của việc phát triển kỹ năng mềm của sinh viên 2.3.3Chất lượng đào tạo kỹ năng mềm của trường Đại học 2.4 Các bài nghiên cứu trước

Bảng 1: Những kết quả chính từ các nghiên cứu trước

Nghiên cứu nước ngoài

Suzanne andBẹnamin(2016)

Kỹ năng giao tiếp chuyênnghiệp trong kinh doanh

Họ đã giúp sinh viênnhận thức được dạy

kỹ năng mềm làcách tiếp cận bổ íchnhất

Robbles(2012)

10 kỹ năng mềm cần thiết Nhận ra 10 kỹ năng

mềm quan trọngtrong quản trị kinhdoanh Trong đó kỹnăng giao tiếp,chính trực, lịch sự là

kỹ năng quan trọngnhất để thành công.Shakir R

Kỹ năng lãnh đạo

Bộ giáo dục chấtlượng cao của

Trang 22

Malysia thông báonhững kỹ năng mềmđược nói đến sẽđược đưa vàochương trình giáodục của Viện giáodục của Malaysia.Bernd Schulz

(2008)

Tầm quan trọng của kỹnăng mềm: học thức nằmngoài kiến thức giáo khoa

Khuyến khích cácnhà giáo dục cótrách nhiệm hơn đốivới việc đào tạo kỹnăng mềm, vì trongcuộc sống sinh viên,các nhà giáo dụcchính là người quyếtđịnh đến việc pháttriển kỹ nằng mềm.Kết hợp đào tạo kỹnăng mềm với cáckhóa học chuyênngành là một cáchhiệu quả và hợp lýnhằm tạo ra mộtphương pháp giảngdạy vừa hấp dẫn vềnội dung vừa nângcao kỹ năng mềm

S MangalaEthaiya Rani(2010)

Sự cần thiết và tầm quantrọng của các KNM đối vớisinh viên

Nhận định kỹ năngmềm sẽ giúp pháttriển tiềm năng conngười và việc đàotạo kỹ năng mềm

Trang 23

bao gồm việc giảngdạy, đóng vai, hỏiđáp và rất nhiềukhóa học cần sựtham gia khác.Trong đó, trọng tâmcủa việc học là hànhđộng.

Nghiên cứu trong nước

Lê Thị HồngHạnh ( 2014)

Kỹ năng mềm của sinhviên năm cuối trường Đahịhọc An Giang

Đưa ra những địnhhướng, kế hoạchnâng cao năng lực

về kỹ năng mềm chosinh viên trường Đạihọc An Giang.Nguyễn Bá

Dương(2012)

Những kỹ năng mềm giúpsinh viên mới ra trườngthuyết phục nhà tuyểndụng

Chỉ ra vai trò của kỹnăng mềm giúp cácbạn sinh viên mới ratrường cần có để cácnhà tuyển dụng mờivào làm việc

Nguyễn TưHậu (2014)

Nhu cầu, tình trạng học tập

kỹ năng mềm của sinh viênđại học Khoa học, Đại họcHuế ngày nay

Nâng cao nhận thứccủa sinh viên, giảngviên và Nhà trường

về vấn đề này Đồngthời, trên cơ sở thựctrạng đề tài đề xuấtcác khuyến nghịnhằm góp phầnnâng cao việc họctập kỹ năng mềmcủa sinh viên

Nguồn: Tác giả tổng hợp

Trang 24

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3 này, tác giả giới thiệu về quy trình nghiên cứu được thực hiện trong quá trìnhnghiên cứu Qua đó sẽ chỉ ra cách mà tác giả trả lời và giải thích các hiện tượng và trình

đã nêu ở chương 1, bao gồm: Thiết kế nghiên cứu, tổng thể của nghiên cứu, nguồn dữliệu, các công cụ nghiên cứu cư bản, các biến xử lý được sử dụng trong nghiên cứu

.1 Cách tiếp cận

Để nghiên cứu nhu cầu phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên học tại trường Đạihọc Tôn Đức Thắng và đề ra một số giải pháp kịp thời để nâng cao các kỹ năng mềm, đềtài sử dụng 2 cách tiếp cận như sau:

(1) Tiếp cận theo nguyên tắc toàn diện, bao gồm việc xem xét mọi mặt của quátrình hình thành, phát triển kỹ năng mềm với tổng thể các yếu tố kinh tế vĩ mô, trong mốiquan hệ giữa đầu tư và phát triển kỹ năng mềm với phát triển kinh tế xã hội Sử dụng các

lý thuyết về kỹ năng mềm, vai trò của kỹ năng mềm, phân tích thực trạng nhu cầu pháttriển kỹ năng mềm, đánh giá môi trường phát triển kĩ năng mề tại trường Đại học TônĐức Thắng, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến việc học kỹ năng mềm trong sinh viên.(2) Tiếp cận theo kinh tế vi mô, bao gồm việc phân tích hành vi, mức độ cần thiếtcủa sinh viên thông qua các phân tích nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu phát triển kỹ năngmềm Cách tiếp cận theo kinh tế vi mô cho phép chúng ta có thể đánh giá và dự báo độthỏa mãn của 2 nhóm: sinh viên Đại học Tôn Đức Thắng và nhóm kỹ năng mềm Tiếpcận toàn diện nhằm thấy được thực trạng nhu cầu phát triển kỹ năng mềm trong tổng thểmôi trường kinh tế vĩ mô, liên hệ giữa lý thuyết và thực tiễn để tìm ra các giải pháp nângcao kỹ năng mềm hiệu quả cho sinh viên Đại học Thắng

.2 Phương pháp nghiên cứu định tính

Nghiên cứu định tính nhằm để tìm hiểu sâu về nhu cầu phát triển kỹ năng mềm.Bước nghiên cứu này được thực hiện thông qua thảo luận với các bạn sinh viên về tầmvai trò của kĩ năng và suy nghĩ của sinh viên về việc trang bị kĩ năng khi ra trường

Mục đích của nghiên cứu này là khám phá thái độ và quan điểm của sinh viên vềhoạt động tích lũy kỹ năng mềm, cùng với các yếu tố về việc thu thập kỹ năng mềm tạo

sự thỏa mãn của sinh viên Bước nghiên cứu này nhằm thiết lập bảng câu hỏi với cácthang đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến nhu cầu phát triển kỹ năng mềm của sinh viên,làm tiền đề để sử dụng cho nghiên cứu định lượng tiếp theo

.3 Phương pháp nghiên cứu định lượng

Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn trực tiếp các sinh viên vàthầy cô trường Đại học Tôn Đức Thắnghoặc nhà tuyển dụng thông qua bảng câu hỏiđược thiết kế dựa trên kết quả của các bước nghiên cứu trước Bước nghiên cứu nàynhằm mục đích đo lường mức độ quan tâm về kỹ năng mềm cũng như mức độ cần thiếtcủa kỹ năng mềm

Nghiên cứu sử dụng các công cụ là phân tích nhân tố khám phá – dùng để rút gọncác biến đo lường, đồng thời cũng kiểm chứng các nhân tố do lường phù hợp các biếncần đo; phân tích hồi quy đa biến – dùng để xác định và dự báo các yếu tố ảnh hưởng đếnnhu cầu nâng cao kỹ năng mềm của dinh viên Đại học Tôn Đức Thắng

Trang 25

.3.2.2.Tổng thể nghiên cứu

Nghiên cứu này điều tra về nhu cầu phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên học tạiĐại học Tôn Đức Thắng, do đó tổng thể của nghiên cứu là các sinh viên đang học tạitrường Đại học Tôn Đức Thắng

.3.2.3.Kích thước mẫu

Các nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích cấu trúc tuyến tính cho rằng:

“Phương pháp này đòi hỏi phải có kích thước mẫu lớn, vì nó dựa vào lý thuyết phân phốimẫu lớn” (Raykov & Widaman, 1995) Tuy nhiên, kích thước mẫu bao nhiêu được gọi là

đủ lớn thì hiện nay chưa xác định rõ ràng

Tổng hợp từ các nghiên cứu và ý kiến chuyên gia thì cỡ mẫu tối ưu là bao nhiêu phụthuộc vào kỳ vọng và độ tin cậy, phương pháp phân tích dữ liệu, phương pháp ước lượng

sử dụng trong nghiên cứu, các tham số cần ước lượng và quy luật phân phối của tập cáclựa chọn của đối tượng khảo sát Chẳng hạn:

- Theo nghiên cứu của (Tabachnick & Fidell, 1996) thì kích thước mẫu khoảng 200

Nghiên cứu này sẽ sử dụng mô hình gồm 45 biến quan sát đo lường cho 5 nhân tố Nếutheo Hair (1998) thì kích thước mẫu tối thiểu cho nghiên cứu này là 225 quan sát Đểmẫu nghiên cứu đạt mức tốt và đảm bảo độ tin cậy theo Tabachnick & Fidell (1996) thìtác giả chọn kích thước mẫu 185 quan sát cho đề tài nghiên cứu này Xong, để đạt được

185 cỡ mẫu quan sát thì cần loại bỏ các mẫu không đạt yêu cầu về thông tin hoặc chấtlượng thấp, nghiên cứu quyết định sử dụng 200 bảng câu hỏi, lên kế hoạch phân phối cácbảng câu hỏi đến các bạn sinh viên đang học tập tại trường Đại học Tôn Đức Thắng và đềnghị họ điền vào bảng câu hỏi, trong vòng một tuần phải hoàn thành xong phần này Sau

đó sẽ phải hoàn thành công việc khảo sát để phân tích và đánh giá

.3.2.4 Thiết kế chọn mẫu

Trang 26

Tác giả sử dụng phương pháp lấy mẫu xác suất để thực hiện việc nghiên cứu trong đề tàitrong 2 kiểu lấy mẫu thường dùng: lấy mẫu mục tiêu, lấy mẫu theo phương pháp hệthống Lấy mẫu mục tiêu sẽ giúp chúng tôi chọn các sinh viên học tại trường Đại học TônĐức Thắng Lấy mẫu hệ thống sẽ sử dụng để chọn sinh viên để thực hiện khảo sát.

.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu 3.3.1 Thống kê mô tả

Phân tích mô tả các thuộc tính của nhóm khảo sát như đối tượng trả lời phỏng vấn;các thuộc tính trả lời phỏng vấn như: sinh viên năm mấy, tình hình phát triển kỹ năng,khoa và ngành đang theo học…

.3.3.2 Phân tích nhân tố khám phá

Vấn đề nghiên cứu được xác định là nhu cầu phát triển kỹ năng mềm cho sinh viêntại trường Đại học Tôn Đức Thắng Mô hình được kiểm định gồm có 4 nhân tố độc lậpchính:

 Chi phí;

 Lợi ích;

 Tính ứng dụng vào thực tiễn;

 Việc làm sau khi ra trường;

 Nhu cầu phát triển kỹ năng mềm;

Sau khi thu thập số liệu, dữ liệu sẽ được mã hóa và xử lý thông qua phần mềm xử lýthống kê SPSS 20.0

Độ tin cậy của thang đo được đánh giá thông qua hệ số Cronbach Alpha và hệ sốtương quan biến tổng Các biến quan sát có hệ số tương quan biến tổng (item-totalcorelation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại và tiêu chuển chọn thang đo khi Cronbach’s Alpha từ0.6 trở lên (Nunnally & Burnstein, 1994) Hệ số tương quan biến tổng là hệ số tươngquan của một biến với điểm trung bình của các biến khác trong cùng một thang đo, do đó

hệ số này càng cao, sự tương quan với các biến khác trong nhóm càng cao Theo(Nunally & Burnstein, 1994) thì các biến hệ số tương quan biến số tổng <0.2 sẽ bị loại rakhỏi thang đo

Sau khi loại các biến không phù hợp thì các biến còn lại sử dụng phương pháp phântích nhân tố khám phá (EFA) với phương pháp Principal Axis Factoring với phép xoayPromax Theo Gerbing & Anderson (1988), phương pháp trích Princial Axis Factoringvới phép xoay Promax (Oblique) sẽ phản ánh cấu trúc dữ liệu chính xác hơn phươngpháp trích Principal Components với phép xoay Varimax (Orthogonal) Và loại trừ tiếpcác biến không phù hợp với trọng số factor loading FD>0.5 Theo Hair & ctg (1998,111),Factor loading là chỉ tiêu để đảm bảo mức ý nghĩa thiết thực của EFA (ensuring practicalsignificance) Factor loading > 0.3 được xem là đạt được mức tối thiểu, Factor loading >0.4 được xem là quan trọng , ≥ 0.5 được xem là có ý nghĩa thực tiễn KMO là một chỉtiêu dùng để xem xét sự thích hợp của EFA, 0.5≤KMO≤1 thì phân tích nhân tố là thíchhợp

Kiểm định Barlett xem xét giả thuyết về độ tương quan giữa các biến quan sát bằngkhông trong tổng thể Nếu kiểm định này có ý nghĩa thống kê (Sig<0.05) thì các biếnquan sát có tương quan với nhau trong tổng thể (Trọng & Ngọc, 2008) Tổng phương saitrích ≥50% (Gerbing & Anderson, 1998)

.4 Quy trình nghiên cứu

Trang 27

Nghiên cứu được thực hiện tuần tự theo hai bước Bước 1 là nghiên cứu khám phá sửdụng phương pháp định tính được tiến hành thông qua phỏng vấn các sinh viên và giảngviên đang học tập, làm việc tại trường Đại học Tôn Đức Thắng hoặc các nhà tuyển dụngnhằm phát hiện, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệmnghiên cứu Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng bằngcách phỏng vấn trực tiếp với bảng câu hỏi chi tiết nhằm đánh giá các thang đo và kiểmđịnh mô hình lý thuyết Quá trình thực hiện nghiên cứu được tiến hành theo kỹ thuậtDelphi, bao gồm các bước sau:

Trang 28

nhiên, phương pháp này có tỷ lệ phản hồi thấp, câu hỏi có thể bị hiểu nhầm Khái quátnày được thể hiện trong sơ đồ sau:

Hình 2: Sơ đồ quy trình nghiên cứuMô hình nghiên cứu và các giả thuyết

Điều chỉnh cácbiến và thang đo

Phỏng vấn giảngviên, sinh viên vàcác nhà tuyển

Câu hỏi nghiên cứu

và thiết lập bảng câu

hỏiCronbach’s Alpha

Câu hỏi nghiêncứu và thiết lậpbảng câu hỏi

Phân tích nhân tốkhám phá (EFA)

Thiết lập thang đo

nháp

Hoàn chỉnh thang

đo

Định nghĩa cácbiến

Thu thập dữ liệu(N=255)

Thiết lập giả thiết

và mô hình nghiên

cứu

Phân tích dữ liệu

Cơ sở lý thuyết vàxem xét tài liệu

Đánh giá và kếtluận

Xác định vấn đề

và tuyên bố vấn đề

Kiểm tra nhân tốtrích được, kiểmtra phương saitrích

Đánh giá độ tincậy của các thang

đo, loại bỏ cácbiến quan sát

Trang 29

Chương này sẽ tập trung đi sâu phân tích ảnh hưởng của 7 nhân tố theo các hướng tiếpcận khác nhau đối với sinh viên hiện nay Mô hình nghiên cứu được đề xuất như sau:

H1¿

H2¿

H3¿

H4¿

Hình 3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu phát triển kỹ năng mềm đối

với sinh viên có dạng như sau NC=ββ 0 +β 1 *HP+β 2 *LI+β 3 *TT+β 4 *CV+ԑ

Trong đó:

NC: Nhân tố phụ thuộc vào độ đo lường mức độ đánh giá chung về mức độ nhu cầu

phát triển kỹ năng mềm cho sinh viên

HP, LI, TT, CV: lần lượt là các nhân tố độc lập (Chi phí, lợi ích, Tính ứng dụng vào

thực tiễn, việc làm sau khi ra trường, sự hài lòng khi học kỹ năng mềm, sự khác biệtgiữa người có trang bị kỹ năng mềm với người không có, nhu cầu của các nhà tuyểndụng đối với người có kỹ năng mềm)

Sự đánh giá về chi phí

Sự đánh giá về lợi ích

Đánh giá tính ứng dụng kỹ năng mềm vào thực tiễn

Nhu cầu phát triển kỹ năng mềm của sinh viên học tại trường Đại học Tôn Đức

Thắng

Việc làm sau khi ra trường

Trang 30

 β0: Hệ số tự do, thể hiện giá trị trung bình khi các nhân tố độc lập trong mô hình bằng0.

 βi(i=1,n): Hệ số hồi quy các nhân tố độc lập tương ứng HP, LI, TT, CV

 Theo đó, các giả thuyết mô hình cũng được phát triển như sau:

 Giả thuyết H1: Chi phí (HP) có tác động tích cực đến nhu cầu phát triển kỹ năng mềmcủa sinh viên (NC)

 Giả thuyết H2: Lợi ích (LI) có tác động tích cực đến nhu cầu phát triển kỹ năng mềmcủa sinh viên (NC)

 Giả thuyết H3: Tính ứng dụng vào thực tiễn (TT) có tác động tích cực đến nhu cầuphát triển kỹ năng mềm của sinh viên (NC)

 Giả thuyết H4: Việc làm sau khi ra trường (CV) có tác động tích cực đến nhu cầu pháttriển kỹ năng mềm của sinh viên (NC)

.6 Xây dựng thang đo: Như đã đề cập phần lý thuyết, có 7 khái niệm cần nghiên cứu

được thiết lập thang đo như sau:

Kháiniệmnghiêncứu

Bảng 2: Chi Phí (HP)

Kháiniệmnghiêncứu

Trang 31

Lợi ích Thương Ngô

(2012)

B6 Áp dụng kỹ năng trong các bối

vọng

Nghiên cứu

Tínhứngdụngvào thựctiễn

C2 Quản lý thời gian được hiệu

C6 Phân loại và giải quyết những

vấn đề thường phát sinh hiệu quả

+

Bảng 4: Tính ứng dụng vào thực tiễn (C)

Kháiniệmnghiêncứu

vọng

Nghiên cứu

Ngày đăng: 14/01/2018, 20:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.1.:   Mô  hình   cho   việc  thực  hiện   đào   tạo   kỹ  năng   mềm   tại  viện   Đại  học Malaysia - NGHIÊN-CỨU-KHOA-HỌC-full (1)
nh 1.1.: Mô hình cho việc thực hiện đào tạo kỹ năng mềm tại viện Đại học Malaysia (Trang 11)
Bảng 1: Những kết quả chính từ các nghiên cứu trước - NGHIÊN-CỨU-KHOA-HỌC-full (1)
Bảng 1 Những kết quả chính từ các nghiên cứu trước (Trang 16)
Hình 2: Sơ đồ quy trình nghiên cứuMô hình nghiên cứu và các giả thuyết - NGHIÊN-CỨU-KHOA-HỌC-full (1)
Hình 2 Sơ đồ quy trình nghiên cứuMô hình nghiên cứu và các giả thuyết (Trang 23)
Hình 3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu phát triển kỹ năng mềm đối - NGHIÊN-CỨU-KHOA-HỌC-full (1)
Hình 3 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu phát triển kỹ năng mềm đối (Trang 24)
Bảng 2: Chi Phí (HP) - NGHIÊN-CỨU-KHOA-HỌC-full (1)
Bảng 2 Chi Phí (HP) (Trang 25)
Bảng 3:  Lợi ích (LI) - NGHIÊN-CỨU-KHOA-HỌC-full (1)
Bảng 3 Lợi ích (LI) (Trang 25)
Bảng 4: Tính ứng dụng vào thực tiễn (C) - NGHIÊN-CỨU-KHOA-HỌC-full (1)
Bảng 4 Tính ứng dụng vào thực tiễn (C) (Trang 26)
Hình 5: Biểu đồ năm học - NGHIÊN-CỨU-KHOA-HỌC-full (1)
Hình 5 Biểu đồ năm học (Trang 28)
Bảng 7: Thang đo về mức chi phí - NGHIÊN-CỨU-KHOA-HỌC-full (1)
Bảng 7 Thang đo về mức chi phí (Trang 29)
Bảng 8: Thang đo về lợi ích - NGHIÊN-CỨU-KHOA-HỌC-full (1)
Bảng 8 Thang đo về lợi ích (Trang 30)
Bảng 9: Thang đo về tính ứng dụng kỹ năng mềm vào thực tiễn - NGHIÊN-CỨU-KHOA-HỌC-full (1)
Bảng 9 Thang đo về tính ứng dụng kỹ năng mềm vào thực tiễn (Trang 31)
Bảng 10:  Thang đo về việc làm sau khi ra trường - NGHIÊN-CỨU-KHOA-HỌC-full (1)
Bảng 10 Thang đo về việc làm sau khi ra trường (Trang 32)
Bảng 12:  Thống kê mô tả chung cho các nhân tố ảnh hưởng - NGHIÊN-CỨU-KHOA-HỌC-full (1)
Bảng 12 Thống kê mô tả chung cho các nhân tố ảnh hưởng (Trang 33)
Bảng 13:  Cronbach’s Alpha của các nhân tố tác động - NGHIÊN-CỨU-KHOA-HỌC-full (1)
Bảng 13 Cronbach’s Alpha của các nhân tố tác động (Trang 36)
Bảng 14:  Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho nhân tố độc lập Ghi chú: Phương pháp trích: Phân tích nhân tố xác định - NGHIÊN-CỨU-KHOA-HỌC-full (1)
Bảng 14 Kết quả phân tích nhân tố khám phá cho nhân tố độc lập Ghi chú: Phương pháp trích: Phân tích nhân tố xác định (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w