1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài 2 Các loại kiểm toán docx

38 609 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các loạ i kiểm toán
Tác giả NCS. ThS. Phan Thanh Hải
Người hướng dẫn PTO. Nguyễn Thị Lan, Trưởng Khoa Kế Toán
Trường học Trường Đại học Duy Tân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Bài tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Thực trạng của các loại kiểm toán trong thực tiễn tại Việt nam... 2.Phân loại theo đối tượng kiểm toán2.1 Kiểm toán BCTC Audit of Financial Statements 2.2 Kiểm toán hoạt độn

Trang 1

-Giảng viên : NCS.ThS.PHAN THANH HẢI

(Phó trưởng khoa Kế toán)

Trang 2

Mục tiêu của bài 2

-Nắm rõ được khái quát các tiêu chí phân loại thường hay sử dụng khi phân loại khoa học kiểm toán

-Hiểu và nắm bắt được các loại đặc trưng cơ bản của các loại kiểm toán: Kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ, kiểm toán Nhà nước, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân thủ

-So sánh những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa các loại kiểm toán trên

-Thực trạng của các loại kiểm toán trong thực tiễn tại Việt nam

- Đề xuất các giải pháp phát triển các loại kiểm toán

Trang 3

Các mục của bài 2

Khái quát phân loại kiểm toán

Trang 4

1.Khái quát về phân loại kiểm toán

 Có thể phân loại kiểm toán theo nhiều tiêu thức khác nhau :

* Theo đối tượng kiểm toán, bao gồm :

+ Kiểm toán BCTC (tài chính) + Kiểm toán hoạt động

+ Kiểm toán tuân thủ

* Theo chủ thể (bộ máy) kiểm toán, bao gồm :

+ Kiểm toán Nhà nước + Kiểm toán độc lập + Kiểm toán nội bộ

Trang 5

* Theo lĩnh vực hoạt động, bao gồm :

+ Kiểm toán thông tin + Kiểm toán quy tắc + Kiểm toán hiệu quả

+ Kiểm toán hiệu năng …

* Theo mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể, bao gồm :

+ Nội kiểm + Ngoại kiểm

Trang 6

* Theo phạm vi kiểm toán, bao gồm :

+ Kiểm toán toàn diện + Kiểm toán chọn điểm (điển hình)

* Theo chu kỳ kiểm toán, bao gồm :

+ Kiểm toán thường kỳ

+ Kiểm toán định kỳ

+ Kiểm toán bất thường

* Theo cơ sở pháp lý, bao gồm :

+ Kiểm toán tự nguyện + Kiểm toán bắt buộc

Trang 7

2.Phân loại theo đối tượng kiểm toán

2.1

Kiểm toán BCTC (Audit of Financial Statements)

2.2

Kiểm toán hoạt động (Operational

Audit)

2.3

Kiểm toán tuân thủ (Compliante

Audit)

Trang 8

Kiểm toán BCTC

-BCTC và tầm quan trọng của nó đối với người sử dụng :

+ BCTC là các báo cáo được lập theo đúng chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, phản ánh các thông tin kinh tế tài chính chủ yếu của đơn vị.

+ BCTC cung cấp thông tin về tình hình tài chính của một đơn vị cho người sử dụng thông tin (nhà đầu tư, nhà quản lý, cổ đông, ngân hàng….)

Trang 9

Kiểm toán BCTC

a/Khái niệm Kiểm toán BCTC :

+ KTTC là hoạt động kiểm toán để kiểm tra đánh giá, xác nhận tính đúng

đắn, trung thực của BCTC (Điều 4 - Chương 1 - Luật K’TNN)

+ KTTC là việc thu thập và đánh giá các bằng chứng kiểm toán của các KTV để nhằm xác minh tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng

yếu của BCTC (Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 200)

+ Kiểm toán báo cáo tài chính là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh

nghiệp kiểm toán kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính của đơn vị được kiểm toán

theo quy định của chuẩn mực kiểm toán (Điều 5 - Chương 1 - Luật K’TĐL)

Trang 10

Kiểm toán BCTC

b/Các đặc trưng cơ bản của Kiểm toán BCTC :

- Đối tượng : Là các BCTC và sổ sách, chứng từ có liên quan đến BCTC

+ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01-DN.) + Báo cáo kết quả hoạt động SXKD (Mẫu số B 02-DN)

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03-DN).

+ Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09-DN).

- Chủ thể thực hiện : Là các KTV độc lập, KTV Nhà nước, KTV nội bộ

Thông thường là các KTV độc lập

Trang 11

+ Chỉ ra những tồn tại, hạn chế giúp các đơn vị được kiểm toán có biện pháp xử lý, điều chỉnh, khắc phục để từ đó nâng cao chất lượng thông tin tài chính, tạo niềm tin cho các đối tượng quan tâm

-Khách thể kiểm toán:

Là các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, đơn vị có các bảng khai tài chính, tài khoản cần được kiểm toán

Trang 12

Kiểm toán BCTC

b/Các đặc trưng cơ bản của Kiểm toán BCTC :

- Cơ sở pháp lý thực hiện kiểm toán BCTC :

+ Cơ sở thực hiện hoạt động kiểm toán BCTC : Luật kiểm toán, các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các văn bản pháp lý có liên quan

+ Cơ sở đánh giá BCTC : Luật kế toán, các chuẩn mực kế toán Việt Nam, các nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận

-Sản phẩm của kiểm toán BCTC:

+ Báo cáo kiểm toán (có nhiều loại báo cáo khác nhau)+ Thư quản lý

Trang 13

Kiểm toán hoạt động

- Vì sao các hoạt động, các nghiệp vụ cụ thể lại là đối tượng của kiểm toán ???

Nhà quản lý đều rất quan tâm đến 3E (tính kinh tế-Economic; tính hiệu quả-Efficience; sự hữu hiệu-Effectiveness)

1 Tính kinh tế (Economic): là thuật ngữ dùng để chỉ việc mua sắm các nguồn

lực phục vụ cho hoạt động kinh doanh của đơn vị được đảm bảo một cách hợp

lý cả về số lượng và chất lượng sao cho chi phí bỏ ra là thấp nhất.

2 Tính hiệu quả (Efficience): là thuật ngữ dùng để so sánh giữa kết quả đạt

được và nguồn lực bỏ ra trên cơ sở kết quả mang lại là tối đa và chi phí bỏ ra là tối thiểu Hay nói cách khác, tính hiệu quả là sự thành công trong việc sử dụng các lợi thế tốt nhất mà đơn vị có.

3 Tính hiệu năng(Effectiveness): là thuật ngữ dùng để so sánh giữa kết quả đạt

được và mục tiêu đề ra trong các điều kiện xã hội Hay nói cách khác, tính hiệu năng là sự thành công trong việc đáp ứng các mục tiêu đề ra của đơn vị

Trang 14

Kiểm toán hoạt động

a Khái niệm Kiểm toán hoạt động

-Kiểm toán hoạt động là một quá trình đánh giá có hệ thống về sự hữu hiệu, tính hiệu quả, tính kinh tế của các hoạt động dưới sự kiểm soát của các nhà quản lý và báo cáo cho các cá nhân thích hợp về kết quả của việc đánh giá, đồng thời đưa ra những kiến nghị để cải tiến

(Modern auditing, Australia 1996, p 809)

-Kiểm toán hoạt động là loại hình kiểm toán để kiểm tra, đánh giá tính

kinh tế, hiệu lực và hiệu quả trong quản lý và sử dụng ngân sách, tiền

và tài sản nhà nước (Điều 4-Chương 1-Luật K’TNN)

-Kiểm toán hoạt động là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh nghiệp

kiểm toán kiểm tra, đưa ra ý kiến về tính kinh tế, hiệu lực và hiệu quả

hoạt động của một bộ phận hoặc toàn bộ đơn vị được kiểm toán (Điều

5-Chương 1-Luật K’TĐL)

Trang 15

Kiểm toán hoạt động

b/Các đặc trưng cơ bản của Kiểm toán hoạt động :

- Đối tượng : Khá phong phú và đa dạng

Trong quá trình tiến hành kiểm toán, kiểm toán viên có thể đánh giá một phương án kinh doanh, một quy trình công nghệ, hay một quy trình luân chuyển chứng từ, một quy trình làm việc tại đơn vị…

- Chủ thể thực hiện :

Là các KTV độc lập, KTV Nhà nước, KTV nội bộ

Thông thường là các KTV nội bộ

Trang 16

Kiểm toán hoạt động

b/Các đặc trưng cơ bản của Kiểm toán hoạt động :

-Khách thể kiểm toán:

Là các chi nhánh, bộ phận, phòng ban, dự án có các hoạt động cần được kiểm toán

Trang 17

Kiểm toán hoạt động

b/Các đặc trưng cơ bản của Kiểm toán hoạt động:

- Cơ sở pháp lý thực hiện kiểm toán hoạt động :

Hoàn toàn phụ thuộc vào từng đối tượng cụ thể của kiểm toán

-Sản phẩm của kiểm toán hoạt động:

+ Báo cáo kiểm toán

Trang 18

Kiểm toán tuân thủ

a.Khái niệm Kiểm toán tuân thủ :

-Kiểm toán tuân thủ là loại kiểm toán để kiểm tra, đánh giá và xác nhận việc tuân thủ pháp luật, nội quy, quy chế mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện (Điều 4-Chương 1-Luật K’TNN)

-Kiểm toán tuân thủ là việc kiểm toán viên hành nghề, doanh

nghiệp kiểm toán kiểm tra, đưa ra ý kiến về việc tuân thủ pháp luật, quy chế, quy định mà đơn vị được kiểm toán phải thực hiện (Điều 5-Chương 1-Luật K’TĐL)

Trang 19

Kiểm toán tuân thủ

b/Các đặc trưng cơ bản của Kiểm toán tuân thủ:

- Đối tượng :

Là tính tuân thủ các văn bản pháp quy, các chuẩn mực, chế độ kế toán, cũng như các nội quy, quy định bên trong đơn vị Trong đó, đối tượng chủ yếu của kiểm toán tuân thủ đó là hoạt động thu, chi Ngân sách Nhà nước.

- Chủ thể thực hiện :

Là các KTV độc lập, KTV Nhà nước, KTV nội bộ

Thông thường là các KTV Nhà nước

Trang 20

b/Các đặc trưng cơ bản của Kiểm toán tuân thủ :

-Mục tiêu :

1 Kiểm tra tính tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ tài chính, kế toán, chế độ quản lý của NNvà tình hình chấp hành các chính sách, nghị quyết, quyết định, quy chế của HĐQT, Ban giám đốc.

2 Kiểm tra tính tuân thủ các quy định về nguyên tắc, quy trình nghiệp vụ, thủ tục pháp lý của toàn bộ cũng như toán khâu công việc, của từng biện pháp trong HTKSNB.

3 Kiểm tra sự chấp hành các nguyên tắc, các chính sách, các chuẩn mực kế toán từ khâu lập chứng từ, vận dụng hệ thống tài khoản, ghi sổ kế toán, tổng hợp thông tin và trình bày trên bảng khai tài chính đến lưu trữ tài liệu kế toán.

-Khách thể kiểm toán:

Là các đơn vị, các cá nhân sử dụng Ngân sách Nhà nước và các loại hình doanh nghiệp khác

Trang 21

Kiểm toán tuân thủ

b/Các đặc trưng cơ bản của Kiểm toán tuân thủ:

- Cơ sở pháp lý thực hiện kiểm toán tuân thủ:

Các bước tiến hành của kiểm toán tuân thủ đều phải dựa vào sự tồn tại của cơ sở dữ liệu có thể kiểm tra với các chuẩn mực hay văn bản pháp quy do Nhà nước ban hành, các nội quy, quy định , hợp đồng của đơn vị Do đó, một cuộc kiểm toán tuân thủ không có chuẩn mực chung mà nó phụ thuộc vào từng hoạt động kiểm toán để xác định các chuẩn mực liên quan

-Sản phẩm của kiểm toán tuân thủ:

+ Báo cáo kiểm toán

Trang 22

3.Phân loại theo bộ máy kiểm toán

Audit)

3.3

Kiểm toán nội bộ (Inernal Audit)

Trang 23

Kiểm toán Nhà nước

a.Khái niệm KTNN:

KTNN là bộ máy chuyên môn của Nhà nước về lĩnh vực kiểm tra tài chính Nhà nước, do Quốc hội thành lập, hoạt đông độc lập và

chỉ tuân theo pháp luật (Điều 13-chương2-Luật KTNN)

Lưu ý : Trên thế giới, cơ quan chuyên môn của Nhà nước về lĩnh vực tài chính có nhiều tên gọi khác nhau: tại Mỹ là Cơ quan tổng kế toán, tại Pháp là Tòa thẩm kế, tại Nga là Cục kiểm toán liên bang, tại Ấn Độ

là Ủy ban kiểm toán và kiểm soát…

Trang 24

Kiểm toán Nhà nước

b.Các đặc trưng cơ bản của KTNN :

-Chủ thể kiểm toán :

Là Kiểm toán viên Nhà nước + Công chức nhà nước

+ Hưởng lương từ NSNN + Không nhất thiết phải có chứng chỉ hành nghề (CPA)

-Khách thể kiểm toán :

Là các đơn vị, tổ chức theo quy định của Luật K’TNN (xem thêm ở điều 63-chương 5-Luật K’TĐL)

Trang 25

Kiểm toán Nhà nước

b.Các đặc trưng cơ bản của KTNN :

- Mô hình của KTNN:

+ Trực thuộc Quốc hội (38%)

+ Trực thuộc Chính Phủ (21%)

+ Trực thuộc Tổng thống (19%)

+ Trực thuộc Nhà vua (2%)

+ Trực thuộc Tòa án (21%)

+Trước 2005 : trực thuộc Chính Phủ+Sau 2005 : trực thuộc Quốc hội

Trang 26

Kiểm toán Nhà nước

b.Các đặc trưng cơ bản của KTNN :

-Nguyên tắc hoạt động của KTNN

+ Độc lập + Chỉ tuân theo pháp luật

-Đối tượng kiểm toán :

Là các hoạt động có liên quan đến quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản nhà nước.

-Lĩnh vực kiểm toán :

Kiểm toán tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động

Trang 27

Kiểm toán Nhà nước

b.Các đặc trưng cơ bản của KTNN :

Đặc điểm của KTNN

+ Có tính cưỡng chế và pháp lý cao theo luật định, theo yêu cầu của Nhà nước.

+ Không thu phí đối với đơn vị được kiểm toán bởi KTV Nhà nước là công chức Nhà nước và hưởng lương từ NSNN

Trang 29

Kiểm toán độc lập

b.Các đặc trưng cơ bản của K’TĐL:

-Chủ thể kiểm toán :

Là Kiểm toán viên độc lập + Nhất thiết phải có chứng chỉ hành nghề (CPA)

-Khách thể kiểm toán :

+ Khách thể tự nguyện : Là các đơn vị, tổ chức, cá nhân có nhu cầu kiểm toán, hoặc được cung cấp các dịch vụ khác.

+ Khách thể bắt buộc : Là các đơn vị, tổ chức bắt buộc phải được kiểm toán hàng năm bởi K’TĐL theo quy định hiện

hành của Nhà nước (xem thêm ở chương VI-Luật K’TĐL)

Trang 30

Kiểm toán độc lập

b Các đặc trưng cơ bản của K’TĐL:

-Mô hình của K’TĐL:

+ Phân theo quy mô và địa bàn hoạt động

 Văn phòng tư

 Công ty, tập đoàn kiểm toán (quốc gia,quốc tế)

+ Phân theo hình thức sở hữu

 DN tư nhân

 Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên (ở Việt Nam)

 Công ty hợp danh

 Công ty có vốn đầu tư nước ngoài (ở Việt Nam)

Trang 31

Kiểm toán độc lập

b.Các đặc trưng cơ bản của K’TĐL:

- Nguyên tắc hoạt động của kiểm toán độc lập

1 Tuân thủ pháp luật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động nghề nghiệp và báo cáo kiểm toán.

2 Tuân thủ chuẩn mực kiểm toán và chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam; đối với công việc kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán mà yêu cầu áp dụng chuẩn mực kiểm toán khác thì phải tuân thủ chuẩn mực kiểm toán đó.

3 Độc lập, trung thực, khách quan.

4 Bảo mật thông tin.

(Điều 8-chương 1-Luật K’TĐL)

Trang 32

Kiểm toán độc lập

b.Các đặc trưng cơ bản của K’TĐL:

-Lĩnh vực kiểm toán : (mục 1-chương V-Luật K’TĐL)

1.Các dịch vụ kiểm toán, gồm kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán hoạt động, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, kiểm toán báo cáo tài chính vì mục đích thuế và công việc kiểm toán khác;

2.Dịch vụ soát xét báo cáo tài chính, thông tin tài chính và dịch vụ bảo đảm khác.

3 Tư vấn kinh tế, tài chính, thuế;

4 Tư vấn quản lý, chuyển đổi và tái cơ cấu doanh nghiệp;

5 Tư vấn ứng dụng công nghệ thông tin trong quản trị của doanh nghiệp, tổ chức;

6 Dịch vụ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán;

7 Thẩm định giá tài sản và đánh giá rủi ro kinh doanh;

8 Dịch vụ bồi dưỡng kiến thức tài chính, kế toán, kiểm toán;

9 Dịch vụ liên quan khác về tài chính, kế toán, thuế theo quy định của pháp luật

Trang 33

Kiểm toán độc lập

b.Các đặc trưng cơ bản của K’TĐL:

Đặc điểm của Kiểm toán độc lập

+ Thu phí kiểm toán và quan hệ với khách hàng thông qua hợp đồng kinh tế.

+ Thực hiện theo yêu cầu khách hàng trên nền tảng chịu sự quản lý của Nhà nước.

+ Thông tin do kiểm toán độc lập cung cấp có tính pháp lý cao do đây là hoạt động được Nhà nước thừa nhận và bảo hộ

Trang 34

Kiểm toán nội bộ

a.Khái niệm KTNB :

Kiểm toán nội bộ là tổ chức của các KTV không chuyên nghiệp thực hiện kiểm toán phục vụ mục đích quản trị nội bộ trong doanh nghiệp

Trang 35

Kiểm toán nội bộ

b.Các đặc trưng cơ bản của KTNB :

-Chủ thể kiểm toán :

Là Kiểm toán viên nội bộ

+ Không nhất thiết phải có chứng chỉ hành nghề (CPA) + Thực chất là nhân viên trong DN

-Khách thể kiểm toán :

+ Là các chi nhánh, phòng ban, bộ phận, chương trình dự án cần được kiểm toán

Ngày đăng: 18/03/2014, 01:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w