Rụng tóc thành đám Alopecia aerata Thường gặp, chiếm 0,2% dân số Bệnh tự miễn, gây nên những mảng rụng lông, tóc không sẹo đột ngột ở da đầu, mặt hay thân mình.. Lâm sàng: • Một hay
Trang 1RỤNG TÓC
Trang 2Tại sao chúng ta lại dành nhiều sự quan tâm cho tóc ?
Trang 5LÔNG VÀ TÓC
Lông và tóc mọc ở mọi nơi trên da của cơ thể người ngoại trừ lòng bàn tay và lòng bàn chân
Nhiều lông mịn tới mức mà mắt thường không nhìn thấy được
Lông và tóc được cấu tạo từ protein gọi là keratin
Khi nang lông tạo ra những tế bào tóc mới, các tế bào cũ bị đẩy lên khỏi bề mặt của da ở tóc độ khoảng 15cm một năm
Trang 6CẤU TRÚC SỢI TÓC
Biểu bì
Lớp giữa
Lớp lõi
Trang 7Hình Ảnh Dưới Kính Hiển Vi Điện Tử
Sciencebuzz.org
Trang 8Các loại lông
Lông tơ (Lanugo hair)
Lông măng (Vellus hair)
Lông trưởng thành (Terminal hair)
Trang 9Lông tơ - Lông tơ bao phủ bào thai, rụng
trong tử cung vào tuần 36 của thai kỳ
Wikipedia.org
Các loại lông
Trang 10Lông măng - ngắn, mịn, màu sáng
Wikipedia.org
Các loại lông
Trang 11Lông trưởng thành dày, dài và màu đen so
với lông măng
Trong giai đoạn tuổi dậy thì, sự tăng nồng độ hormone androgen làm cho lông măng bị thay thế bằng lông trưởng thành
Các loại lông
Trang 12Các loại lông
Trang 13Chu kỳ sống của sợi tóc
Chu kỳ sống của sợi tóc
• Giai đoạn tăng trưởng (anagen): tóc mọc khoảng 2mm mỗi tuần trong 2 - 5 năm hay lâu hơn
• Kỳ ngừng (catagen) kéo dài khoảng 2 tuần
• Kỳ nghỉ (telogen) kéo dài 3 tháng, trước khi rụng
• Tóc anagen mới đẩy tóc telogen cũ ra và bắt đầu chu
Trang 15Chu kỳ phát triển của tóc
Trang 16Chu kỳ phát triển của tóc
Trang 17Chu kỳ phát triển của tóc
Trang 18Tại Sao Tóc Rụng ?
Trang 19 Rụng tóc là tình trạng không có lông, tóc Rụng hoàn toàn hay 1 phần, lan tỏa hay khu trú
Trang 211/ Rụng tóc không sẹo (non scaring alopecia)
- Rụng tóc androgen di truyền (androgen alopecia)
- Tật nhổ tóc (trichotilomania), giang mai…
Phân loại theo hình thái
Trang 222/ Rụng tóc có sẹo:
- Khuyết tật di truyền hoặc phát triển
- Nhiễm khuẩn, nấm, virus, protozoa…
- U sắc tố, tổn thương do hóa học, bỏng, các bệnh đặc biệt có tổn thương da đầu: lupus đỏ, lichen phẳng,
Phân loại theo hình thái
Trang 23• Các nang tóc có còn khỏe không?
Có những lỗ nang tóc còn nhìn thấy?
Kiểm tra vùng rụng tóc
Trang 24Sợi tóc khỏe không ?
Mũi nhọn = mới mọc
Mũi tù = Tóc bị cắt hoặc bị gãy
Khám rụng tóc
Trang 26Khám rụng tóc
Kiểm tra da đầu
Có đỏ, tróc vảy, mụn viêm?
Trang 271 Rụng tóc bẩm sinh
Trang 281 Rụng tóc bẩm sinh
Hiếm, rụng hoàn toàn hay một phần
Gồm:
* Tóc chuỗi hạt (Monilethrix): di truyền tính trội Sợi
tóc có chỗ teo thắt lại, đứt tại chỗ phình ra đầu tiên
* Tóc nổ hột (Trichorrhexis nodosa): có 1 hay nhiều
hột màu trắng dọc sợi tóc Thường kèm bệnh chàm
* Trichorrhexis invaginata
* Pili annulati, kinking hair,…
Trang 29Bệnh tóc chuỗi hạt (monilethrix)
Thân tóc dày lên 1 cách đều đặn tạo thành các nút cục ở tóc và có xu hướng tóc bị gãy, đứt đoạn
Xuất hiện lần đầu ở tuổi ấu thơ, trẻ em bị hói hoặc tóc thưa, dễ gãy đến nỗi da đầu phủ toàn tóc ngắn, có thể thấy các sợi tóc chuỗi hạt bằng kính lúp
Trang 302 Rụng Tóc Không Sẹo
Trang 31Rụng tóc lan tỏa từ từ
thái dương – chẩm, chỉ còn vành ở gáy, tóc mảnh, từ
10 – 30 tuổi
nhờn Tóc rụng còn chừa đường rìa trán
gối, ở bé gái do kẹp, cột tóc, ở trẻ em do tâm lý (trichotillomania)
thiếu máu, suy nhược,…
Trang 33Rụng tóc thành đám (Alopecia aerata)
Thường gặp, chiếm 0,2% dân số
Bệnh tự miễn, gây nên những mảng rụng lông, tóc không sẹo đột ngột ở da đầu, mặt hay thân mình
Yếu tố gen và môi trường có vai trò trong bệnh sinh
Những peptide hắc tố bào là những kháng nguyên nghi ngờ
Bệnh xảy ra ở bất kỳ tuổi nào, thường trong khoảng
5 – 40 tuổi, nhiều nhât 10 - 30 tuổi
Cả 2 giới tương đương nhau
Bệnh liên quan cơ địa dị ứng, những bệnh tự miễn khác như bạch biến, bệnh tuyến giáp, bệnh Addison, lupus đỏ, đái tháo nhạt
Có tính chất gia đình
Stress có thể là yếu tố khởi phát quan trọng
Trang 34Lâm sàng:
• Một hay nhiều mảng rụng tóc không sẹo khởi phát đột ngột
• Hình tròn hay bầu dục, giới hạn rõ, khu trú từng vùng
• Không viêm, không đối xứng
• Những sợi tóc chấm than ở chu vi mảng rụng tóc
• Vuốt thấy tóc rụng bệnh đang tiến triển
• Bất thường ở móng như rỗ móng, móng gồ ghề, có sọc dọc như giấy nhám, ly móng,…gặp ở 30% trường hợp
• Bệnh đi kèm thường gặp: viêm mũi dị ứng, chàm thể tạng, suyễn
Rụng tóc thành đám (Alopecia aerata)
Trang 35 Biểu hiện ở móng: loạn dưỡng, hố lõm nhỏ ở móng
Điều trị: không có thuốc đặc trị
* Liệu pháp tâm lý, vitamin, an thần, bôi hoặc uống corticoid
* Cyslosporin, PUPV trị liệu
Rụng tóc thành đám (Alopecia aerata)
Trang 36 Telogen effluvium: rụng tóc lan tỏa cấp tính Sau sốt siêu vi, nhiễm trùng, sau sinh, stress, suy dinh dưỡng, do chấn thương, thuốc, tia xạ, bệnh mạn tính, ung thư máu, hạch, giang mai …
Thường xuất hiện sau căn nguyên 6 -10 tuần
Rụng tóc telogen
Trang 37 Bị kích hoạt khi có một stress về sinh lý hoặc
có sự thay đổi hormone làm cho một lượng lớn tóc cùng đi vào pha nghỉ
Rụng tóc telogen
Trang 38Nguyên nhân gây rụng tóc telogen
Điều kiện sinh lý Tổn thương hoặc
• Nhược giáp và bệnh nội tiết
• Phẫu thuật lớn
• Bệnh mãn tính nguy hiểm
• Nhiễm trùng nguy hiểm
• Sốc tâm lý nặng (tình huống đe doạ mạng sống)
• Thuốc chống đông máu (đặc biệt là heparin)
• Thuốc chống co giật
• Thuốc ức chế Keratin hoá
• Thuốc ức chế hormone tuyến giáp
• Hormone có kim loại nặng
Rụng tóc telogen (telogen effuvium)
Trang 39Rụng tóc lan tỏa cấp tính
(Anagen effuvium)
Kiểu rụng tóc lan tỏa, chậm mọc tóc và hư hại các sợi tóc anagen chuyển sang catagen
và telogen Sau đó rụng đi
Phần lớn gây nên do thuốc (chống đông, chống phân bào, điều trị parkinson…), nhiễm độc, hóa trị liệu ung thư, lupus, pemphigus
Trang 40Rụng tóc anagen (anagen effuvium)
Kiểu rụng tóc lan tỏa, kìm hãm mọc tóc và hư hại các sợi tóc anagen chuyển sang catagen và telogen và rụng đi
Phần lớn gây nên do thuốc (chống đông, chống phân bào, điều trị parkinson…), nhiễm độc, hóa trị liệu
Trang 41Rụng tóc do thuốc
Rụng tóc ở pha nghỉ – Rụng các sợi tóc ngừng phát triển
Rụng tóc ở pha phát triển – Rụng các sợi tóc đang phát triển
Không dừng thuốc khi chưa hỏi ý kiến chuyên gia y tế
Trang 43 Rụng tóc telogen
Thuốc chống đông: heparin, warfarin
Thuốc hạ huyết áp: beta-blockers, ức chế men chuyển
Hormone: thuốc tránh thai (trong suốt/sau/thay đổi), liệu pháp thay thế hormone, nội tiết tố nam
Thuốc chống co giật: valproic acid 12-28% (phụ thuộc liều), carbamazepine (< 6%), phenytoin
Thuốc an thần và thuốc chống trầm cảm: hầu hết, ví dụ lithium 12-19%
Các thuốc khác: cimetidine, retinoids (acitretin > isotretinoin), Thuốc kháng giáp, thuốc hạ lipid huyết, interferons, một số kháng sinh, amphetamines, NSAIDs, bromocriptine, levodopa, một số thuốc chống loạn thần và giải lo âu
Rụng tóc do thuốc
Trang 44Nấm da đầu
Nấm da đầu
Thường ở trẻ em, thiếu niên
Microsporum: mảng rụng tóc lớn, tròn, tróc vảy
Trichophyton: mảng rụng tóc nhỏ với chấm đen
Kerion: đau, viêm
Trang 45Rụng tóc do giang mai
Thường rụng tóc thưa, ở vùng thái dương và gáy, nham nhở không đều
Trang 46Rụng tóc androgen di truyền (androgenetic alopecia AGA)
AGA còn gọi là chứng hói tiến triển, xuất hiện do bẩm sinh di truyền và tác động của androgen lên nang tóc ở đầu
Nam >nữ
Tóc rụng thưa mỏng đi một cách từ từ ở nam, thường rụng tóc tạo thành 1 đường phía trước, chữ M, ở vùng thái dương rồi rụng vùng; đỉnh hậu quả để lại 1 vành tóc
ở 2 bên và vùng chẩm của đầu, ở nữ có rụng tóc lan tỏa, tóc mỏng thưa đi
Trang 47Rụng tóc do androgen (AGA)
Trang 48Các giai đoạn rụng tóc AGA
Rụng tóc androgen
• Rụng tóc androgen (AGA) → tóc rụng thưa dần hoặc mất tóc ở vùng trên đầu → được gọi là chứng hói đầu, nguyên nhân gây rụng tóc sớm nhất khi nam giới bước vào tuổi trung niên
→ yếu tố di truyền (được xem là nguyên nhân chính)
→ Androgen (cũng là nguyên nhân quan trọng)
• DHT tác động lên các cơ quan thụ cảm hormone nam trong nang lông → kích hoạt quá trình tế bào → rút ngắn giai đoạn Anagen → tóc nhanh chóng chuyển qua giai đoạn Telogen → rụng
Trang 50Tác động của Androgen tới nang tóc
Androgen khi ở tuổi dậy thì
Giúp cho lông măng chuyển
thành lông trưởng thành
Androgen bệnh lý rụng tóc lại ngược lại biến lông trưởng thành chuyển thành
lông măng
Người ta gọi đây là nghịch lý của hormone nam (androgen)
Trang 52Các kiểu rụng tóc
Các kiểu hói
đầu ở nam giới
thường gặp
Trang 54Phân loại theo Ludwig – Nữ
Trang 56Rụng tóc do nội tiết tố nam
Trang 57Phân loại theo Hamilton-Norwood
Trang 59Điều trị rụng tóc do nội tiết tố nam
• Nghiên cứu trên 1553 bệnh nhân nam, trong 2 năm: 66% mọc tóc trở lại, 83% giữ được ổn định trở lên
• Ức chế men 5-alpha-reductase làm giảm DTH
• Không khuyến cáo sử dụng cho nữ, chống chỉ định cho phụ nữ có thai
• Tác dụng phụ: giảm ham muốn, rối loạn cương dương, trầm cảm…
Kaufman K, et al (1998).Journal of the American Academy of Dermatology 39: 578–89
Trang 60• Sau khi dùng phải để ít nhất 4h trước khi gội đầu
Anjablumeyer, et al (2011) Journal of the German Society Dermatology (suppl.6): S1-S57
Trang 61Kháng androgen dùng cho nữ: Có thể uống một trong các thuốc kháng androgen như:
DTH (dihydrotestosterone) gắn kết với thụ thể ở nang lông
androgen ở thượng thận và buồng trứng, vừa ngăn chặn DTH gắn kết với thụ thể ở nang lông
• Diane-35( 1mg cyproterone + 0,035mg ethinyl estradiol): vừa có tác dụng trị mụn vừa có tác dụng điều trị rụng tóc do androgen
Cấy ghép tóc
Điều trị rụng tóc do androgen
Trang 62Vitamin, muối khoáng & chất tự nhiên
Giãn mạch, tăng cường tưới
máu tới nang tóc
• Vitamin B6
Ức chế DHT (Dihydrotestosterol)
Trang 64Điều trị rụng tóc do androgen
Các liệu pháp trong tương lai:
Bimatoprost (Latisse) – Tiếp tục nghiên cứu
Điều trị bằng Laser – Chưa có bằng chứng về hiệu quả, tuy nhiên có thể hứa hẹn trong tương lai
Estrogen dạng dùng ngoài
Trang 65 Pseudopelade của Brocq
Folliculitis decalvans: da đầu có mụn mủ
Tufted folliculitis
Sarcoidosis
Keratosis pilaris atrophicans
Trang 66IV Điều trị
• Lựa chọn điều trị phụ thuộc mức độ tổn thương
thương và / hay corticosteroids thoa tại chỗ
2,5 -10mg/ml (thường 4 – 6 đợt tuỳ thuộc đáp ứng lâm sàng) Nếu sau 6 tháng không đáp ứng nên ngừng điều trị Tác dụng phụ: teo da tại chỗ
hay gel Synalar 0,025% Thoa 2 tuần, nghỉ 1 tuần
trong 20 phút Nếu hiệu quả sẽ thấy tóc mọc sau 3 tháng điều trị Thường tốt với trẻ em khi không dung nạp
corticosteroids tiêm
Trang 67Nang tóc bị phá huỷ bởi phản ứng viêm
và tạo sẹo
nhiều nang tóc
Rụng tóc có sẹo
Trang 68Điều trị
Trụi tóc hơn 50% da đầu:
Phương pháp miễn dịch tại chỗ: chống chỉ định ở phụ nữ có thai và cho con bú
Dinitrochlorobenzene (DNCB)
Squaric acid dibutyl ester (SADBE)
Diphencyprone (DCP)
Tác dụng phụ: bệnh lý hạch bạch huyết, sốt, viêm da
Corticosteroids toàn thân:
Prenisolone thường hiệu quả trong AA khởi đầu nhanh Hạn chế sử dụng do tác dụng phụ
Liều khởi đầu 30 -60mg/ ngày (0,5mg/kg/ngày) và giảm dần 5 – 10mg mỗi tuần Thời gian điều trị thường 4 – 6 tuần
Trang 70Tâm lý liệu pháp
Trang 71 Rất khó điều trị
Ức chế 5-alpha-reductase (45%)
Hydroxychloroquine (30%)
Thuốc bôi ngoài
Thuốc bôi ngoài steroid không hiệu quả
Thuốc bôi tacrolimus
Cyclosporine
Thuốc dùng toàn thân steroid
Rụng tóc dạng sợi phía trước
Trang 72Rụng tóc lan tỏa từ đỉnh
Bệnh hiếm gặp
Làm tổn thương không hồi phục nang lông vì vậy gây rụng tóc vĩnh viễn
Da đầu ngứa và có thể đau
Tóc rụng đối xứng và bắt đầu từ đường ngôi giữa
Bệnh bắt đầu từ tuổi 20 và kéo dài 20-30 năm
Trang 73Điều trị
Đang được nghiên cứu
Liều cao steroids
Tác nhân ức chế miễn dịch (tacrolimus…)
Trang 74Đây là mục tiêu của chúng ta?
Trang 75Cảm Ơn Sự Theo Dõi Của Quý Vị