ĐỊNH NGHĨASuy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp, là hậu quả của tổn thương thực thể hay rối loạn chức năng của tim; dẫn đến tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu suy tim tâm trươ
Trang 1SUY TIM
Trang 3ĐỊNH NGHĨA
Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp, là hậu quả của tổn thương thực thể hay rối loạn chức năng của tim; dẫn đến tâm thất không đủ khả năng tiếp nhận máu (suy tim tâm trương) hoặc tống máu (suy tim tâm thu)
Tại các nước phương Tây, ba nguyên nhân thường gặp nhất của suy tim là bệnh động mạch vành (ĐMV), bệnh tăng huyết áp (THA) và bệnh cơ tim dãn nở Tại Việt Nam, nguyên nhân suy tim có thể khác do bệnh van tim hậu thấp còn nhiều; đồng thời bệnh tim bẩm sinh không được phẫu thuật sớm cũng là một nguyên nhân suy tim ở trẻ em Việt Nam Tuy nhiên số bệnh nhân suy tim do THA và bệnh ĐMV cũng ngày càng tăng, chiếm đa số ở suy tim trên người lớn.
Trang 4Các nguyên nhân hay yếu tố làm nặng
- Thiếu máu cục bộ cơ tim hay nhồi máu cơ tim
- Bệnh hệ thống (thiếu máu, tuyến giáp, nhiễm trùng)
- Thuyên tắc phổi
Trang 5Nguyên nhân của suy tim tâm trương
Trang 6NGUYÊN NHÂN SUY TIM TRÁI
Trang 7NGUYÊN NHÂN SUY TIM PHẢI
Hẹp van 2 lá là nguyên nhân thường gặp nhất.
Bệnh tâm phế mạn như: Hen phế quản, viêm phế quản mạn, lao xơ phổi, giãn phế quản, nhồi máu phổi gây tâm phế cấp Gù vẹo cột sống, dị dạng lồng ngực.
Bệnh tim bẩm sinh như hẹp động mạch phổi, tứ chứng Fallot, thông liên nhĩ, thông liên thất giai đoạn muộn Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng tổn thương van 3 lá.
Một số nguyên nhân ít gặp như u nhầy nhĩ trái
Tràn dịch màng ngoài tim và viêm màng ngoài tim co thắt , triệu chứng lâm sàng giống suy tim phải nhưng thực chất là suy tâm trương.
Trang 8NGUYÊN NHÂN SUY TIM TOÀN BỘ
Suy tim trái và suy tim phải ở giai đoạn cuối
Ngoài 2 nguyên nhân trên dẫn đến suy tim toàn bộ còn gặp các nguyên nhân sau: các bệnh cơ tim
giãn, cường giáp trạng, thiếu Vitamine B1, thiếu máu nặng.
Trang 9C Ơ CHẾ BỆNH SINH
SỨC CO BÓP CƠ TIM
TIỀN GÁNH CUNG LƯỢNG TIM HẬU GÁNH
TẦN SỐ TIM
Trang 10C Ơ CHẾ BỆNH SINH
1 Tiền gánh: là độ kéo dài của các sợi cơ tim sau tâm
trương, tiền gánh phụ thuộc vào lượng máu dồn về
thất và được thể hiện bằng thể tích và áp lực máu
trong tâm thất thì tâm trương.
2 Hậu gánh: hậu gánh là sức cản mà tim gặp phải trong quá trình co bóp tống máu, đứng hàng đầu là sức cản ngoại vi, hậu gánh tăng thì tốc độ các sợi cơ tim giảm;
do đó thể tích tống máu trong thì tâm thu giảm.
Trang 11C Ơ CHẾ BỆNH SINH
3 Sức co bóp cơ tim: Sức co bóp cơ tim làm tăng thể tích tống máu trong thì tâm thu, sức co bóp cơ tim chịu ảnh hưởng của thần kinh giao cảm trong cơ tim và lượng catécholamin lưu hành trong máu.
4 Tần số tim: Tần số tim tăng sẽ tăng cung lượng tim, tần
số tim chịu ảnh hưởng của thần kinh giao cảm trong cơ tim và lượng catécholamin lưu hành trong máu Suy
tuần hoàn xảy ra khi rối loạn các yếu tố 1,2 và 4, suy
tim xảy ra khi thiếu yếu tố 3
Trang 12cũng tăng thể tích cuối tâm trương.
Dày thất do tăng đường kính các tế bào, tăng số lượng
ti lạp thể, tăng số đơn vị co cơ mới đánh dấu bắt đầu sự giảm sút chức năng co bóp cơ tim
Khi các cơ chế bù trừ bị vượt quá, suy tim trở nên mất
bù và các triệu chứng lâm sàng sẽ xuất hiện.
Trang 14CHẨN ĐOÁN: Suy tim trái
1.Triệu chứng lâm sàng
1.1.Triệu chứng cơ năng: Khó thở và ho.
Khó thở là triệu chứng thường gặp nhất: khó thở khi gắng sức, từng cơn, có khi khó thở đột ngột, khó thở tăng dần;
Ho hay xảy ra vào ban đêm khi bệnh nhân gắng sức, ho
khan, có khi có đàm lẫn máu.
1.2.Triệu chứng thực thể:
Khám tim: mỏm tim lệch về phía bên trái, nghe được
tiếng thổi tâm thu nhẹ ở mỏm do hở van 2 lá cơ năng.
Khám phổi: Nghe được ran ẩm ở 2 đáy phổi Trong cơn hen tim có thể nghe được nhiều ran rít, ran ngáy.
Huyết áp: HATT bình thường hay giảm, HATTr bình
thường.
Trang 15Cận lâm sàng
X quang: Phim thẳng tim to, nhất là các buồng tim
trái, nhĩ trái lớn hơn trong hở 2 lá, thất trái giãn với
cung dưới trái phồng và dày ra, phổi mờ nhất là vùng rốn phổi.
Điện tâm đồ: Tăng gánh tâm trương hay tâm thu thất trái Trục trái, dày thất trái.
Siêu âm tim: Kích thước buồng thất trái giãn to, siêu
âm còn cho biết được chức năng thất trái và nguyên
nhân của suy tim trái như hở van động mạch chủ vv Thăm dò huyết động: Nếu có điều kiện thông tim, chụp mạch đánh giá chính xác mức độ nặng nhẹ của một số bệnh van tim.
Trang 16DÀY THẤT TRÁI
Trang 17X QUANG SUY TIM TRÁI
Trang 19X QUANG HẸP 2 LÁ
Trang 22Siêu âm tim 4 buồng/ suy tim trái
Trang 23Chẩn đoán xác định suy tim:
(Tiêu chuẩn Framingham)
+Ho về đêm +Khó thở gắng sức +Gan lớn
+Tràn dịch màng phổi +Dung tích sống giảm 1/3 so với tối đa
+Tim nhanh (>120 /phút) +Tiêu chuẩn chính hay phụ Giảm 4,5 kg/ 5 ngày điều trị suy tim
Chẩn đoán xác định suy tim: 2 tiêu chuẩn chính hoặc 1 tiêu chuẩn chính kèm 2 tiêu chuẩn phụ
Trang 24Cận lâm sàng giúp chẩn đoán hoặc phát hiện
yếu tố làm nặng suy tim
ECG; Phim ngực sau trước; Siêu âm tim
Huyết đồ;
Tổng phân tích nước tiểu;
Điện giải đồ (bao gồm cả calcium và magnesium)
Đường máu lúc đói;
Lipids máu (cholesterol toàn phần, triglyceride, HDL,
Trang 25KHUYẾN CÁO ESC-2012
Trang 26Suy tim với phân suất tống máu
giảm (HFrEF≤ 40%)
ESC 2012, HFrEF được chẩn đoán khi
(1) Triệu chứng cơ năng điển hình của suy tim
(2) Triệu chứng thực thể điển hình của suy tim
(3) Phân suất tống máu (EF) thất trái giảm
Trang 27Suy tim với phân suất tống máu bảo
tồn (EF≥50%)
(a) có dấu hiệu hoặc triệu chứng của suy
tim lâm sàng;
(b) Bằng chứng về sự bảo tồn hay bình
thường phân suất tống máu thất trái; và
(c) bằng chứng về bất thường rối loạn chức
năng tâm trương thất trái có thể được
xác định bằng siêu âm tim Doppler hoặc thông tim.
Trang 28KHUYẾN CÁO ESC-2012
Trang 29CHẨN ĐOÁN: Suy tim phải
1.Triệu chứng cơ năng: Khó thở nhiều hay ít tùy theo
mức độ suy tim, khó thở thường xuyên, nhưng không
có cơn khó thở kịch phát
Xanh tím: tím nhiều hay ít tùy nguyên nhân và mức độ của suy tim phải.
2.Triệu chứng thực thể: Chủ yếu là ứ máu ngoại biên:
Gan to, bờ tù, mặt nhẵn, ấn đau tức, điều trị tích cực gan nhỏ lại, hết điều trị gan to ra gọi là “gan đàn xếp”, nếu gan bị ứ máu lâu ngày gan không nhỏ lại được gọi
là “xơ gan tim” với gan bờ sắc, mật độ chắc
Tĩnh mạch cổ nổi, phản hồi gan tĩnh mạch cổ (+) ở tư thế 450 Áp lực tĩnh mạch trung ương và tĩnh mạch
ngoại biên tăng cao.
Trang 31CHẨN ĐOÁN: Suy tim phải
Phù: Phù mềm lúc đầu ở 2 chi dưới về sau phù toàn thân, có thể kèm theo cổ trướng, tràn dịch màng
phổi Tiểu ít 200-300ml/ 24giờ.
Khám tim: Ngoài các dấu hiệu của nguyên nhân
suy tim, ta còn nghe nhịp tim nhanh, có khi có tiếng ngựa phi phải, thổi tâm thu ở ổ van 3 lá do hở van 3
lá cơ năng hậu quả của dãn buồng thất phải Huyết
áp tâm thu bình thường, huyết áp tâm trương tăng.
Trang 32CHẨN ĐOÁN: Suy tim phải
Cận lâm sàng
X quang: Trừ trường hợp suy tim phải do hẹp van động mạch phổi có đặc điểm là phổi sáng, còn lại các nguyên nhân suy tim phải khác: trên phim thẳng: phổi mờ,
cung động mạch phổi giãn, mỏm tim hếch lên do thất phải giãn.Trên phim nghiêng trái mất khoảng sáng sau xương ức.
Điện tâm đồ: Trục phải, dày thất phải.
Siêu âm tim: Thất phải giãn to, tăng áp động mạch
phổi.
Thăm dò huyết động: Tăng áp lực cuối tâm trương thất phải, áp lực động mạch phổi thường tăng.
Trang 34Siêu âm tim
Trang 35CHẨN ĐOÁN: Suy tim toàn bộ
Bệnh cảnh suy tim phải thường trội hơn Bệnh nhân khó thở thường xuyên, phù toàn thân, tĩnh mạch cổ nổi
tự nhiên, áp lực tĩnh mạch tăng cao, gan to nhiều, thường có cổ trướng, tràn dịch màng phổi, HATT giảm, HATTr tăng, XQ tim to toàn bộ, ĐTĐ có thể dày cả 2 thất.
Trang 38PHÂN ĐỘ SUY TIM NYHA
Theo Hội Tim Mạch New York: Chia làm 4 độ:
Độ 1: Bệnh nhân có bệnh tim nhưng không có triệu
chứng cơ năng nào, hoạt động thể lực vẫn bình
Độ 4: Các triệu chứng cơ năng xuất hiện thường xuyên
kể cả khi bệnh nhân nghỉ ngơi.
Trang 39Tiêu chuẩn xác định suy tim (Châu
3 Bằng chứng khách quan về bất thường cấu trúc hoặc chức năng tim lúc nghỉ: tim to, T3, âm thổi tim, siêu
âm tim bất thường, tăng peptide thải natri niệu
Trang 40Giai đoạn A bao gồm những bệnh nhân có nguy cơ suy tim (td: THA, đái tháo đường, hội chứng chuyển hóa…) nhưng chưa có tổn thương thực thể trên tim và chưa có triệu chứng cơ năng suy tim
Giai đoạn B là mức tiến triển của GĐ A, bệnh nhân đã có tổn thương thực thể của tim nhưng chưa có triệu chứng
cơ năng hay triệu chứng thực thể của suy tim.
Giai đoạn C nặng hơn, bệnh nhân có tổn thương thực thể tim, hiện tại hay tiền sử có triệu chứng cơ năng suy tim Giai đoạn D là nặng nhất, suy tim kháng trị, khó thở khi nghỉ dù uống thuốc tối đa, cần những biện pháp điều trị đặc biệt như máy trợ tim, ghép tim…
C
Giai đoạn suy tim
Trang 41Các giai đoạn trong sự tiến triển của suy tim
Giai đoạn C
Có bệnh tim thực thể trước kia hoặc hiện tại có triệu chứng cơ năng suy tim
Giai đoạn D Suy tim kháng trị, cần can thiệp đặc biệt
thuốc độc với tim; tiền
sử có bệnh cơ tim
Td:
Tiền sử NMCT Tái cấu trúc thất trái Bệnh van tim không triệu chứng
cơ năng
Td: b/n có bệnh tim thực thể kèm khó thở, mệt giảm gắng sức
Td: b/n có triệu chứng cơ năng rất nặng lúc nghỉ mặc
dù điều trị nội tối đa (nhập viện nhiều lần, xuất viện cần biện pháp điều trị đặc biệt)
Bệnh tim thực thể
Tiến triển đến triệu chứng
cơ năng suy tim
Triệu chứng
cơ năng kháng trị lúc nghỉ
Có nguy cơ suy tim Suy tim
KHUYẾN CÁO CỦA HỘI TIM MẠCH QuỐC GIA ViỆT NAM VỀ CHẨN ÐỐN VÀ ÐiỀU TRỊ SUY TIM
TL : Hunt SA et al ACC/AHA 2005 Guideline update for chronic heart failure Circulation 2005; 112 Sept
Trang 42Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim tâm trương
Có triệu chứng cơ năng hay thực thể của suy tim
Trang 43Chỉ định điều trị suy tim: loại I, loại IIa,
loại IIb và loại III.
Loại I: khi có chứng cớ khoa học và/hoặc tất cả đồng ý là thủ thuật hữu ích có hiệu quả hoặc biện pháp điều trị có lợi và hiệu quả (phải làm)
Loại II khi có chứng cớ đối nghịch và/hoặc quan điểm
khác biệt về sự hữu ích và hiệu quả của thủ thuật hoặc
biện pháp điều trị (nên làm):
Loại IIa khi chứng cớ/quan điểm ủng hộ nhiều hơn (nên làm).
Loại IIb khi chứng cớ/quan điểm ủng hộ kém hơn, chưa
có chứng cứ rõ (cân nhắc)
Loại III khi có chứng cớ khoa học và/hoặc tất cả đồng ý
là thủ thuật không hữu ích và trong vài trường hợp có thể
có hại (không làm)
Trang 44NT-Pro BNP trong chẩn đoán suy tim
Trang 45Giá trị cộng hưởng của NT-ProBNP
trên siêu âm tim
NT-Pro BNP >300pg/mL có giá trị chẩn đoán với
độ nhạy 99%, độ đặc hiệu 60%, giá trị dự báo âm tính 98%
Trang 46KHUYẾN CÁO MỚI NĂM 2013
Cập nhật các chiến lược dự phòng suy tim.
Cập nhật các xét nghiệm gen cho bệnh nhân suy tim do bệnh cơ tim giãn vô căn).
Tập trung hơn vào chất lượng cuộc sống của người bệnh, gồm cả các vấn đề về chăm sóc giảm nhẹ trong giai đoạn cuối (palliative care).
Trang 47ĐIỀU TRỊ
Trang 48DIỄN TIẾN BỆNH TIM MẠCH
Trang 49ĐIỀU TRỊ
1.Chế độ ăn uống, nghỉ ngơi:
Nghỉ ngơi là quan trọng trong trường hợp suy tim nặng, nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường
Ăn lạt: Suy tim độ 1,2: muối < 2g/ngày; độ 3,4:
muối < 0,5g/ngày
Tránh xúc động và gắng sức.
2 Giảm tiền gánh: dùng lợi tiểu
Lợi tiểu kháng Aldosterone như Aldactone viên 75mg hoặc Aldactazine viên 75mg, 1-2 viên/ngày Hydrochlothiazid 25mg ngày 1-4 viên, thêm kali Furosemid: ống 20mg, viên 40mg ngày 2-3 viên, thêm Kalichlorua 1-2g/ngày, mỗi đợt 10 ngày.
Trang 50Vị trí tác dụng của các lợi tiểu
TL : Bristou MR et al In Braunwald’s Heart Disease WB Saunders 2005 7 th ed, p 573
Thiazide + Furosemide + Spironolactone= kết hợp mạnh
KHUYẾN CÁO CỦA HỘI TIM MẠCH QuỐC GIA ViỆT NAM VỀ CHẨN ÐỐN VÀ ÐiỀU TRỊ SUY TIM
Trang 51Các loại lợi tiểu
Trang 52Sử dụng lợi tiểu kháng aldosterone trong suy tim
Cân nhắc sử dụng khi b/n NYHA III-IV
Khi Kali máu < 5mmol/L và creatinine máu <
250micromol/L Thêm liều thấp : spironolactone 25mg/ng hoặc eplerenone 25mg/ngày
12,5-Kiểm tra K+ máu và creatinine/sau 4-6 ngày
K+ 5-5,5mmol/L : giảm 50% liều lợi tiểu kháng
aldosterone
Sau 1 tháng nếu còn triệu chứng cơ năng và kali máu bình thường : tăng spironolactone 50mg/ngày, kiểm tra K+ sau 1 tuần
TL : Cleland J et al Guidelines for the diagnosis and treatment of heart failure : executive summary (update 2005) Eur Heart J
2005 ; 26 : 1115-1140
KHUYẾN CÁO CỦA HỘI TIM MẠCH QuỐC GIA ViỆT NAM VỀ CHẨN ÐỐN VÀ ÐiỀU TRỊ SUY TIM
Trang 53Tăng tính co bóp cơ tim, làm chậm nhịp tim, giảm dẫn truyền ở tim, tăng tính kích thích ở thất.
Thường dùng 2 loại sau: Digoxin: đào thải nhanh nên
ít gây nhiễm độc, đạt liều điều trị nhanh và dễ cho thuốc Digitoxin thải chậm dễ ngộ độc
Tương tác thuốc đối với Digoxin: Erythromycin và Tétracyclin làm ngăn cản sự chuyển hóa Digoxin, gây xáo trộng môi trường vi khuẩn bình thường của đường tiêu hóa, mức Digoxin huyết thanh có thể tăng thêm 10-40% khi cho các loại kháng sinh này,
Digoxin huyết thanh tăng 50% khi cho kèm Quinidine, Vérapamil và Amiodarone cũng gây gia tăng nồng độ Digoxin trong máu
Trang 54Chống chỉ định Digoxin: hiếm, cẩn thận trong nhồi máu cơ tim cấp, chống chỉ định tuyệt đối: Blốc nhĩ thất, Blốc nhánh trái hoàn toàn.
Sử dụng Digoxin khi có suy thận phối hợp nên thận trọng và giảm liều
Khi điều trị Digoxin cần nắm vững các triệu chứng ngộ độc và cách xử trí khi bị ngộ độc.
Cho đến nay chưa có tài liệu nào nói rõ cụ thể liều điều trị Digoxin vì Digoxin tùy thuộc vào độ nhạy cảm của từng bệnh nhân
Trang 55Liều điều trị Digoxin
Nên sử dụng liều thấp thay vì liều cao như trước đây
Suy tim độ 4: Digoxin gần như không có tác dụng,
không nên cho liều cao dễ gây ngộ độc Có thể dùng
một số thuốc trợ tim như:
Dopamine: Tăng sức co bóp cơ tim do kích thích thụ thể
β1, thường truyền tĩnh mạch với liều 2-5µg/kg/phút.
Dobutamine: Liều truyền tĩnh mạch 1-2 µg/kg/phút.
Trang 56Nên sử dụng digoxin liều thấp thay vì liều cao
All-cause mortality Hospitalization
TL: Erdmann E Eur Heart J 2003; 5 (suppl I): I 64 – I 68
KHUYẾN CÁO CỦA HỘI TIM MẠCH QuỐC GIA ViỆT NAM VỀ CHẨN ÐỐN VÀ ÐiỀU TRỊ SUY TIM
Trang 57Giảm hậu gánh
Bằng các thuốc giãn mạch, có 2 nhóm chính: Nhóm giãn mạch kinh điển và nhóm ức chế men chuyển
Trang 59Các thuốc ức chế men chuyển
giảm sản xuất aldosteron của tuyến thượng thận và như vậy sẽ làm giảm sự giữ Natri và nước ở thận.
arginin vasopresin
Cung lượng được cải thiện, dòng máu đến hệ
cơ bắp tăng lên và kết quả là sự chịu đựng gắng sức tăng lên
sử dụng sớm trong suy tim và sau nhồi máu cơ tim làm giảm sự dãn các buồng tim và sự phì đại mà chúng thường đi kèm với nhau
Trang 60Các thuốc chẹn thụ thể Angiotension II/Suy tim
Trang 61Phương thức sử dụng chẹn bêta/
điều trị suy tim
Chẹn bêta Liều Tăng liều liều Liều mục tiêu Thời gian
khởi đầu (mg/ngày) (mg/ngày) chỉnh liều liều
(mg) Bisoprolol 1.25 2.5,3.75,5,7.5,10 10 tuần lễ/tháng Metoprolol 12.5/25 25,50,100,200 200 tuần lễ/tháng
Trang 62Thuốc có tác dụng lên beta 1 với hai cơ chế tác
động : gắn trực tiếp vào các thụ thể beta của cơ
tim, giống hệt như các catecholamin khác, ngoài ra làm giải phóng Noradrenalin từ các sợi thần kinh giao cảm trong trái tim
Dopamine cũng có tác dụng cưòng các thụ thể đặc hiệu dopamine ở mạch thận, mạch vành và mạch não.
Trang 63Các tác dụng dopamine
Phụ thuộc rất nhiều vào liều lượng
Ở liều thấp 1-3 microgam/kg/phút chuyền tĩnh mạch, tác dụng cường đặc hiệu dopamine trội lên với sự giảm nhẹ sức cản ngoại biên, tăng lưu lượng máu tới thận vì vậy làm tăng lượng nước tiểu
Ở liều trung bình từ 5-7 microgan/kg/phút thuốc có tác dụng tăng lực co cơ tim.
Ở liều cao hơn, tác dụng anpha chiếm ưu thế làm tăng sức cản ngoại biên và huyết áp
Cũng giống như noradrenaline và adrenaline Dopamine hay được dùng kết hợp với các thuốc dãn mạch như nitroprussiate khi dùng liều cao.